TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA LUẬT
____***____
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN 2018-2023
Nhóm : 9
Lớp học : 232_MAEC0111_10
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Giảng viên : ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Hà Nội, 2024
NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN
2
ST
T
Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ
79 Phan Thị Yến Nhi 23D200028 Chương 3 + Kết luận
80 Nguyễn Thị Nhiên 23D200069 Chương 2
81 Hà Ngọc Oanh 23D200111 Lời mở đầu + Chương 1
82 Trịnh Ngọc Oanh 23D200029 Powerpoint
83 Nguyễn Lan Phương 23D200070 Chương 3 + Kết luận
84 Nguyễn Thùy
Phương
23D200112 Tổng hợp Word
86 Nguyễn Minh Quân 23D200113 Lời mở đầu + Chương 1
87 Nguyễn Thị Quyên 23D200071 Chương 2
3
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP............................................5
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thất nghiệp..................................5
2. Phân loại thất nghiệp...................................................................................5
Chương 2. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THPC TRẠNG VỀ THẤT NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023...........................................................7
1. Đánh giá t%ng quan t(nh h(nh thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-
2023...................................................................................................................7
2. Kết quả phân tích các dữ liệu.....................................................................10
3. Kết luận.......................................................................................................11
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VỀ VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ TÌNH TRẠNG
THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2023.........14
1. Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu, và quan điểm giải quyết
(thực hiện) của t(nh trạng thất nghiệp ở Việt Nam.......................................14
2. Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu...........................................16
3. Giải pháp....................................................................................................17
KẾT LUẬN..........................................................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................19
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kì chuyển đổi nền
kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường. Đặc biệt, trong thời
gian dịch Covid-19 hoành hành khắp nơi trên thế giới kéo dài từ năm 2020 đến
nay, thì tình trạng thất nghiệp trở nên ngày càng phổ biến và lan rộng không chỉ ở
Việt Nam mà còn rất nhiều nơi trên toàn thế giới. Điều này không chỉ ảnh hưởng
trực tiếp đến người lao động mà còn ảnh hưởng lớn đến các vấn đề kinh tế, xã hội,
chính trị của quốc gia. Và hiện tại dịch bệnh được đẩy lùi đáng kể, kinh tế thị
trường dần hoạt động trở lại và có nhiều chuyển biến tốt hơn trong nền kinh tế
song vấn đề giải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn còn đang gặp nhiều
khó khăn.
2. Nhận định
Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng nhẹ lên trong giai đoạn 2018 - 2020, sau
đó giảm dần trong giai đoạn 2021-2023. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất trong giai đoạn
2018 - 2023 là 2,73% vào năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tỷ lệ
thất nghiệp thấp nhất trong giai đoạn 2018 - 2023 là 2,14% vào năm 2019.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đề tài luận văn tập trung vào nghiên cứu về vấn đề lao động và việc làm
nước ta hiện nay đang diễn biến như thế nào, nền kinh tế của Việt Nam đang gặp
phải những bất cập gì với tình trạng thất nghiệp trong giai đoạn 2018-2023
-Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Phân tích thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam.
+ Đánh giá cụ thể tác động của thất nghiệp đến kinh tế - xã hội của Việt Nam dựa
trên các chỉ số và dữ liệu có sẵn.
+ Đề xuất các chính sách cụ thể và hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng thất
nghiệp trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tình trạng thất nghiệp của thị trường lao
động Việt Nam giai đoạn 2018-2023.
5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thất nghiệp
Thất nghiệp (Unemployment) là số lượng người nằm trong lực lượng lao
động xã hội hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn có việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp là tỉ lệ % số người thất nghiệp so với tổng số người trong
lực lượng lao động
Tỷlệ t ấtngiệp=Sốngườit ấtngiệp
Lựclượnglaođộng ×100%
Người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy
định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động
Người có việc làm (Employment) là những người làm một việc gì đó có
được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những
người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì
thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật.
Lực lượng lao động (Labor force) là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, bao gồm cả những người có việc làm và những người
chưa có việc làm
Sơ đồ cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay
Dân số
Trong độ tuổi lao
động/ Dân số
trưởng thành
Lực lượng lao
động
Có việc
Thất nghiệp
Ngoài lực lượng
lao động
Ngoài độ tuổi lao
động
2. Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên dù
nguyên nhân nào thì đều sẽ gây bất lợi cho người lao động. Và đặc biệt là nền kinh
tế bị giảm sút. Hiện nay dựa vào các đặc điểm của thất nghiệp ta có thể phân loại
thành các loại thất nghiệp như sau:
Thứ nhất, theo lý do của người lao động
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các cơ quan/ doanh nghiệp
cho thôi việc vì một lý do nào đó.
Bỏ việc: Là hình thức thôi việc do bản thân người lao động tự ý xin nghỉ
việc vì lý do chủ quan (VD: Lương không thỏa đáng, môi trường làm việc không
phù hợp,…).
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động của
thị trường nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm (VD:
Sinh viên mới ra trường tìm việc làm).
6
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay, hiện muốn đi
làm trở lại nhưng chưa tìm được việc làm thích hợp.
Thứ hai, theo đặc trưng của người thất nghiệp
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân cư
nào, ngành nghề nào… Cần biết được điều đó để hiểu được đặc điểm, tính chất,
mức độ tác hại… của thất nghiệp trong thực tế. Với mục đích đó có thể dùng
những tiêu thức phân loại dưới đây:
+Thất nghiệp chia theo giới tính.
+Thất nghiệp theo lứa tuổi.
+Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.
+Thất nghiệp chia theo ngành nghề.
+Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
Thứ ba, phân theo lý do thất nghiệp
Trong khái niệm thất nghiệp, cần phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và thất
nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những người lao động tự nguyện xin thôi
việc và những người lao động buộc phải thôi việc. Trong nền kinh tế thị trường
năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao
động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành nghề, cấp bậc).
Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người. Cho nên, người lao động có sự
so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không phù hợp) thì nghỉ.
Vì thế xảy ra hiện tượng:
+Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): Là loại thất nghiệp mà ở
một mức tiền công nào đó người lao động khống muốn làm việc hoặc vì lý do cá
nhân nào đó (di chuyển, sinh con…). Thất nghiệp loại này thường là tạm thời.
+Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): Là thất nghiệp
mà ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm
việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động…
+Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): Là mức thất nghiệp bình
thường mà nền kinh tế trải qua. Xảy ra khi thị trường lao động đạt trạng thái cân
bằng. Mức thất nghiệp này được duy trì ngay cả trong dài hạn. Các dạng như thất
nghiệp cơ cấu, thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển,…cũng được xem là thất nghiệp
tự nhiên.
Thứ tư, phân theo nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành 4 loại:
+Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Là loại thất nghiệp phát
sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại
công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong một
nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người
tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi khác; phụ
nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi sinh con…
+Thất nghiệp có tính cơ cấu (structural unemployment): Xảy ra khi có sự
mất cân đối giữa cung- cầu lao động (giữa các ngành nghề, khu vực…). Loại này
gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một ngành
7
nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao
hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy, thất nghiệp loại này còn
gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này
thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở
nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh hoạt thì
sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu
vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động
cao tăng lên.
+Thất nghiệp do thiếu cầu (Demand-deficient unemployment): Loại thất
nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống. Nguồn gốc chính là
sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền
kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu
hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở
khắp mọi nơi, mọi ngành nghề.
+Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi
theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực
lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động.
Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao
động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều nhiều quốc gia (Chính phủ
hoặc công đoàn) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt
của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ
phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Chương 2. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THPC TRẠNG VỀ THẤT NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023
1. Đánh giá t%ng quan t(nh h(nh thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-2023
a) Lực lượng lao động
Có thể thấy rằng, lực lượng lao động ở Việt Nam tăng qua từng năm trừ
năm 2020, 2021 do đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh. Đến năm 2022 và 2023,
dịch Covid đã được khống chế thì lực lượng lao động lại tăng lên.
8
201820192020202120222023
46
47
48
49
50
51
52
53
48.7
51.7
51.3
50.5
51.7
52.4
Lực lượng lao đng giai đoạn 2018-2023 (Triệu người)
Tính chung năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,4 triệu
người, tăng 666,5 nghìn người so với năm trước. Lực lượng lao động ở khu vực
thành thị là 19,5 triệu người, chiếm 37,3%; lực lượng lao động nữ đạt 24,5 triệu
người, chiếm 46,7% lực lượng lao động của cả nước.
b) Tình trạng thất nghệp
Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam là 2,19%. Tỷ lệ thất
nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,1% so với
1,73%). Mức độ thất nghiệp của nam và nữ trong độ tuổi lao động chênh lệch
không đáng kể (1,97% so với 2,46%). Cả nước có hơn 1,1 triệu lao động thất
nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, 48,3% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực
thành thị (tương đương 533,7 nghìn người).
Khu vực Số người thất nghiệp (Nghìn người)
Thành thị 533,7
Nông thôn 571,1
Tổng số 1 104,8
Đến năm 2019, trước khi đại dịch Covid-19 bùng phát, Việt Nam có số
người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ so với năm
2018. Theo theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước
năm 2019 là 1,98%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%;
khu vực nông thôn là 1,51%.
Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các
tỉnh thành phố. Thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ
tuổi ở mức cao nhất trong vòng 5 năm gần đây .Trong đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất
vào quý II năm 2020 khi tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây
nhiễm trong cộng đồng xuất hiện và đặc biệt là việc áp dụng các quy định về giãn
9
cách xã hội được thực hiện triệt để. Tính đến tháng 9 năm 2020, cả nước có 31,8
triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19, trong đó
gồm người bị mất việc làm, người phải nghỉ giãn việc/nghỉ việc luân phiên, bị
giảm giờ làm hay giảm thu nhập… Theo Tổng cục Thống kê, số người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động gần 1,1 triệu người, giảm 137.000 người so với quý trước
và tăng 12.100 người so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn 0,31
điểm phần trăm so với năm 2019; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi)
năm 2020 là 7,10%. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị là
3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm. Dù tăng cao hơn năm trước nhưng tỷ lệ thất
nghiệp trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2020 đã không vượt quá 4,0%, đạt
muc tiêu như Quốc hội đề ra tại Nghị quyết số 85/2019/QH-14 về Kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội năm 2020. Chỉ tiêu này cùng với chỉ tiêu tăng trưởng GDP và
các chỉ tiêu cân đối vĩ mô khác có thể được xem là bằng chứng quan trọng về
thành công của Chính phủ trong nỗ lực thực hiện mục tiêu kép: vừa phòng chống
dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao
động quý IV năm 2021 là hơn 1,6 triệu người, giảm 113,1 nghìn người so với quý
trước và tăng 369,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý IV năm 2021 là 3,56%, giảm 0,42 điểm phần trăm so với quý
trước và tăng 0,93 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi của khu vực thành thị là 5,09%, giảm 0,45 điểm phần trăm so với
quý trước và tăng 1,39 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Bảng số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý từ 2020 -
2022
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý IV năm 2021 là 8,78%,
giảm 0,11 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,84 điểm phần trăm so với
cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 13,23%,
cao hơn 6,52 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là gần 1,07 triệu
người, giảm 359,2 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động năm 2022 là 2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so với năm trước.
Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất nghiệp năm 2022 là khoảng 409,3 nghìn
người, chiếm 37,6% tổng số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Tỷ lệ thất nghiệp
của thanh niên trong năm 2022 là 7,72%, giảm 0,83 điểm phần trăm so với năm
10
trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 9,70%, giảm 2,13 điểm
phần trăm so với năm trước.
Đến năm 2023, tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm có cải thiện. Cuối
năm là thời điểm các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, vừa để hoàn
thành chỉ tiêu năm, vừa để đáp ứng nhu cầu thị trường. Vì thế, nhu cầu tuyển dụng
của doanh nghiệp những tháng cuối năm tăng, là cơ hội để thị trường có thêm
những việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động. Năm
2023, cả nước có gần 1,07 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm
14,6 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm
2023 là 2,28%, giảm 0,06 điểm phần trăm so với năm trước.
Bảng số người và tỷ lệ thất nghiệp trong đọo tuổi lao động 2019-2023
2. Kết quả phân tích các dữ liệu
Việt Nam là một nước thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp.
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới, tình trạng thất nghiệp
thường cao hơn hẳn ở khu vực thành thị, trong khi vấn đề thiếu việc làm lại là phổ
biến ở khu vực nông thôn. Chính vì vậy, các chỉ tiêu về tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực
thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn thường thu hút được nhiều sự
quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và các nhà dùng tin
khác. Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là 2,19%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,1% so với 1,73%). Mức độ thất
nghiệp của nam và nữ trong độ tuổi lao động chênh lệch không đáng kể (1,97% so
với 2,46%). Quan sát theo nhóm tuổi thì thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu
hướng giảm dần khi tuổi tăng lên. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi
(7,3%), tiếp đến là nhóm 20-24 tuổi (6,75%). Xu hướng này cũng đúng đối với cả
khu vực thành thị và nông thôn.
Trong năm 2018, cứ 1000 lao động đang làm việc trong độ tuổi thì có tới 14
người thiếu việc làm. Số liệu biểu 4.5 chỉ ra rằng tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi
lao động chung toàn quốc hiện là 1,40%, giảm 0,26 điểm phần trăm so với năm
2017 (1,66%). Trong đó, tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 0,65% và ở khu vực nông
thôn là 1,78%. So sánh theo vùng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỷ lệ
thiếu việc làm cao nhất với 2,81%, trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là ở Đông Nam
Bộ (0,43%). Riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, tỷ lệ thiếu việc
đặc biệt thấp (lần lượt là 0,29% và 0,21%).
11
Đến năm 2019 vẫn duy trì ở mức thấp là 2,20%. Cả nước có hơn 1,1 triệu
lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp. Trong đó, 47,3% lao động thất nghiệp cư
trú ở khu vực thành thị (tương đương 529,9 nghìn người). Xét trên bình diện giới,
lao động thất nghiệp nam chiếm số đông hơn nữ. Khu vực nông thôn có cùng xu
hướng này với toàn quốc, trong khi khu vực thành thị lao động thất nghiệp nữ cao
hơn nam. Đáng lưu ý, thanh niên (từ 15-24 tuổi) thất nghiệp hiện vẫn chiếm tới
gần một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (42,1%)
Năm 2020, cả nước có hơn 1,2 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên.
Trong đó, 52,9% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương
652,8 nghìn người). Xét trên bình diện giới, lao động thất nghiệp nữ chiếm số
đông hơn nam. Xu hướng này khác biệt với xu hướng thường thấy được qua các
năm trước với tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn thường cao hơn so với
khu vực thành thị, và ở nam giới cao hơn so với nữ giới. Điều này có nghĩa là, khi
nền kinh tế có một “cú sốc” lớn, lao động ở khu vực thành thị cũng như lao động
nữ sẽ chịu nhiều sức ép về việc làm hơn ở khu vực nông thôn và lao động nam.
Đáng lưu ý, thanh niên thất nghiệp (từ 15-24 tuổi) hiện vẫn chiếm tới hơn một
phần ba tổng số lao động thất nghiệp cả nước (35,4%).
Năm 2021, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là hơn 1,4 triệu
người, tăng 203,7 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động là 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị là 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phần trăm so với khu vực nông
thôn. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 8,48%, tăng 0,52 điểm phần
trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là
11,91%, tăng 1,33 điểm phần trăm so với năm trước. Mặc dù Chính phủ đã có các
chính sách chủ động thích ứng linh hoạt trong phòng chống Covid-19, vừa thực
hiện phục hồi, phát triển kinh tế xã hội nhưng tính chung cả năm 2021 thị trường
lao động vẫn còn gặp nhiều khó khăn, với tỷ lệ thất nghiệp năm nay cao hơn năm
trước, trong đó khu vực thành thị vượt mốc 4%.
Đến năm 2022, tình hình dịch bệnh đã được khống chế phần nào nên tỷ lệ
người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so
với năm 2021. Và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2023 là 2,28%,
giảm 0,06% so với năm 2022.
3. Kết luận
Tác động của thất nghiệp tới kinh tế – xã hội
-Tác động tiêu cực
+Tác động đến sự tăng trưởng kinh tế
Khái niệm thất nghiệp là gì chưa phải tất cả, tác động của thất nghiệp là gì
mới là cái chúng ta cần quan tâm và khắc phục. Tỷ lệ thất nghiệp cao phản ánh dấu
hiệu của sự suy thoái kinh tế khi lực lượng lao động bị lãng phí và không được tận
dụng cho sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Đây cũng là một trong những nguyên
do gây lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế - thất nghiệp và lạm
phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế
12
(GDP) mà giảm thì tỉ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, khi tốc
độ tăng tưởng (GDP) tăng thất nghiệp giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm.
Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát
triển – xã hội.
+Ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân của người lao động, không có
tiền dẫn đến tiêu thụ giảm, kế sinh nhai bị mất đi. Nếu là một sinh viên ở tỉnh lên
thành phố học và làm việc, họ sẽ chịu áp lực nặng nề khi thất nghiệp vì không có
tiền để duy trì hoạt động đời sống hàng ngày.
Trong một gia đình, một hoặc hai cá thể thất nghiệp sẽ tạo ra gánh nặng cho
những người còn lại - họ chính là người đau đầu với tác động của thất nghiệp là gì.
Đặc biệt trong những gia đình có con nhỏ, cha mẹ là nguồn thu nhập chính, thử hỏi
nếu họ thất nghiệp ai sẽ lo cho những đứa trẻ vấn đề ăn học và sức khỏe. Đề cập
đến đây, ta đủ thấy được tác động nghiêm trọng của thất nghiệp mang lại cho xã
hội và nền kinh tế Việt Nam.
+Gây nguy hại đến trật tự xã hội
Đặt ra một vấn đề, nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, những người mất đi thu
nhập ngày càng nhiều, tỷ lệ đói nghèo tăng cao dẫn đến vấn đề xã hội bất ổn.
Những người lao động có nhiều thời gian rảnh, lại không có thu nhập dẫn đến tình
trạng trộm cắp, cướp, mại dâm chỉ vì đói nghèo và túng tiền.
-Tác động tích cực
+Thất nghiệp với quy mô hợp lí sẽ tạo nên một đội quân dự trữ cung cấp lao
động cho tổ hợp vốn và lao động mới nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế.
+Thất nghiệp tạm thời cho thấy người lao động đang tìm kiếm vị trí tốt hơn
cho công việc của mình. Khi tìm kiếm được một công việc tốt hơn thì đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống.
+Thất nghiệp cũng có nghĩa là người lao động có nhiều thời gian nghỉ ngơi
hơn, do đó ở một khía cạnh nào đó thì mang lại một giá trị sống nhất định cho
người lao động.
Nguyên nhân
Tình trạng thất nghiệp của sinh viên mới ra trường gia tăng đáng kể. Thậm
chí, có một số trường hợp sinh viên ra trường cả hai, ba năm vẫn không tìm được
việc làm, chứ đừng nói đến chuyện tìm được công việc đúng ngành nghề. Vậy
nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp của sinh viên hiện nay là do đâu?
-Không có định hướng nghề nghiệp trước khi học
Ở Việt Nam, việc chọn nghề phụ thuộc rất nhiều vào quyết định của các bậc
phụ huynh. Với tâm lý luôn muốn che chở, bao bọc con, các bậc cha mẹ thường
thiên về những ngành “an toàn”, mang lại danh tiếng như kỹ sư, bác sĩ,… và con
cái thì cũng thụ động, cha mẹ chọn ngành gì con học ngành đó. Mặt khác, xu
hướng thị trường cũng là một điều đáng nói. Một số bạn trẻ còn có xu hướng chạy
13
theo các nghề “hot” để theo kịp bạn bè, chứ không thực sự vì đam mê và đúng sở
trường.
Những thông tin trên như là một hồi chuông cảnh báo cho thực trạng định
hướng nghề hiện nay khi mà các học sinh hầu như không có một định hướng nghề
cho bản thân, không biết mình thích gì và có thể làm gì sau này, đâu là điểm mạnh
và điểm yếu của bản thân? Không biết định hướng và lựa chọn cho mình ngành
học phù hợp, sinh viên sẽ dẫn đến tình trạng chán nản, kết quả học tập sa sút,
không có sự yêu thích và tâm huyết,… Vì vậy, việc định hướng nghề nghiệp cho
tương lại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo dựng một sự nghiệp thành
công.
-Sinh viên ra trường thiếu kỹ năng làm việc
Nhiều doanh nghiệp lớn cho biết:“Kỹ năng của sinh viên mới ra trường là
chưa hình thành nếu không muốn nói là không có”. Sinh viên ra trường hiện nay
có kiến thức nhưng thiếu kỹ năng, đặc biệt là các kỹ năng cần thiết để làm việc.
Một số bạn trẻ còn cho rằng, các nhà tuyển dụng chỉ cần tuyển người có năng lực
chuyên môn, vi tính thành thạo, ngoại ngữ bằng A, B, C… Chính vì thế, các bạn
đổ xô rủ nhau đi học bằng này bằng kia, khóa học này khóa học kia, nhưng các bạn
không hề biết rằng, các chủ doanh nghiệp và công ty, nhất là các công ty nước
ngoài luôn chú trọng đến các kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng
làm việc theo nhóm, khả năng lập kế hoạch mục tiêu, xử lý nhanh những khó khăn
trong tình huống bất ngờ…
-Chất lượng đào tạo chưa thực sự gắn với nhu cầu xã hội
Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ đã đầu tư rất nhiều vào các trường
đại học quốc gia nhưng kết quả không có gì khả quan khi số lượng sinh viên ra
trường vẫn thất nghiệp. Bên cạnh đó, với tiếp cận xã hội hóa giáo dục cho phép
nhiều trường đại học tư được mở ra rộng kích thích cạnh tranh giữa các trường nhà
nước và trường tư.
Tuy nhiên, do các trường đại học, cao đẳng còn xem nhẹ phần thực hành
mà quá đặt nặng lý thuyết. Ngoài ra, còn do chương trình đào tạo ở các trường vẫn
theo lối tư duy cũ, thiếu thực tế, cơ sở vật chất nghèo nàn… Chúng ta nên chuyển
dần từ giáo dục truyền thống, giáo dục thời đại công nghiệp sang giáo dục thời đại
thông tin. Đây là hệ thống giáo dục mới tập trung phần lớn vào kiến thức kỹ thuật
và ứng dụng của công nghệ để giải quyết các vấn đề kinh doanh, sinh viên học
chính thức nền tảng không chỉ trong nhà trường, mà còn tiếp tục trong cả đời họ vì
không ngại lúc nào cũng thay đổi.
-Trình độ ngoại ngữ vẫn còn nhiều hạn chế
Một trong các lý do tạo nên làn sóng “cử nhân thất nghiệp” chính là vấn đề
tiếng Anh. Chúng ta đều biết tiếng Anh được xem như là tấm vé thông hành trong
tất cả mọi ngành nghề trong thời kỳ hiện đại. Thực ra, hầu hết sinh viên ở các
trường đại học đều được học tiếng Anh, nhưng chính thái độ học thụ động, không
áp dụng thực tế thì khi ra trường, kỹ năng ngoại ngữ chỉ là con số 0. Chỉ có được
động lực học, cách học phù hợp, khoa học, áp dụng vào môi trường thực tế mới có
thể nâng cao trình độ tiếng Anh, đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng.
-Thiên tai, dịch bệnh
14
Thiên tai có thể ảnh hưởng đến một bộ phận lớn trong lực lượng lao động
tại những vùng bị thiệt hại, khiến cho họ bị mất việc trong một khoảng thời gian
dài; Còn dịch bệnh covid-19 chắc hẳn không còn quá xa lạ đối với chúng ta. Khi
xảy ra dịch bệnh, hầu hết những công việc phải dừng lại. Tình hình dịch bệnh kéo
dài đã làm nhiều người lao động mất việc làm, thậm chí nhiều doanh nghiệp phải
phá sản vì không thể cầm cự.
-Máy móc, thiết bị hiện đại thay thế con người
Cách mạng công nghiệp 4.0 lên ngôi, không ít người lao động bị thay thế
bởi máy móc hiện đại. Khi áp dụng, sử dụng máy móc trí tuệ nhân tạo AI, các
doanh nghiệp sẽ không phải quản lý, không phải thưởng thêm, chi trả bảo hiểm…
Trên hết, năng suất mà máy móc tạo ra cao hơn con người. Đó là đa số các doanh
nghiệp quan tâm vì khi có công đoạn nào có thể thay thế bằng máy móc thì doanh
nghiệp sẽ thay và một bộ phận người lao động sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp.
-Mức lương chưa hấp dẫn
Mức lương ở thị trường lao động chưa thực sự hấp dẫn với người lao động.
Nhiều lao động vẫn loay hoay tìm việc vì mức lương của thị trường không xứng
đáng với trình độ của họ.
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VỀ VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ TÌNH TRẠNG
THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2023
1. Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu, và quan điểm giải quyết (thực
hiện) của t(nh trạng thất nghiệp ở Việt Nam
a) Dự báo triển vọng về tình hình thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp có thể tiếp tục giảm trong những năm tới nhờ vào đà tăng
trưởng kinh tế và các chính sách hỗ trợ thị trường lao động.
Tuy nhiên, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro do:
+Tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại do biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu.
+Áp lực gia tăng từ lực lượng lao động mới gia nhập thị trường.
+Tác động lâu dài và hậu quả của đại dịch COVID-19.
Số lượng lao động thất nghiệp có thể giảm nhưng tốc độ giảm sẽ chậm hơn
so với giai đoạn 2018 - 2023.
Cấu trúc lao động thất nghiệp: tỷ trọng lao động có trình độ học vấn thấp và
lao động ở các ngành nghề có nhu cầu thấp có thể giảm nhưng vẫn còn ở mức cao.
Chất lượng việc làm có thể cải thiện nhưng vẫn còn nhiều thách thức như:
mức lương thấp, điều kiện làm việc chưa tốt, mức độ bảo hiểm xã hội thấp,…
b) Phương hướng, mục tiêu
Mục tiêu: Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống mức thấp nhất có thể, đảm bảo an
sinh xã hội cho người lao động.
Phương hướng:
+Đẩy mạnh tăng trưởng nền kinh tế.
15
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: phát triển mạnh các ngành kinh tế có hàm
lượng khoa học công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao. Tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tư nhân phát triển.
+Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cũng như nâng cao năng suất lao động.
+Phát triển nguồn nhân lực như nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,
thay đổi nhận thức của xã hội về lao động phổ thông, đào tạo nghiệp vụ chuyên
sâu cho lao động,...
+Hoàn thiện chính sách hỗ trợ người thất nghiệp:
Mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
Nâng cao mức hỗ trợ.
Tăng cường hiệu quả quản lý việc thực hiện chính sách.
Có chính sách khuyến khích sử dụng lao động:
Giảm thuế, phí cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.
Hỗ trợ doanh nghiệp tạo việc làm cho người lao động có trình độ
học vấn thấp, người lao động khuyết tật.
c) Quan điểm giải quyết (thực hiện)
Cần có sự chung tay góp sức của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và
người lao động:
-Hệ thống chính trị
+Ban hành và hoàn thiện chính sách pháp luật về lao động, việc làm.
+Có chính sách hỗ trợ người thất nghiệp.
+Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách.
-Doanh nghiệp
+Tạo nhiều cơ hội việc làm mới.
+Nâng cao mức lương, chế độ đãi ngộ cho người lao động.
+Đầu tư đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động.
-Người lao động
+Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp.
+ Tham gia tích cực vào thị trường lao động.
+Có ý thức tự học tập, tự rèn luyện.
-Cần có giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau
+Thanh niên: Hỗ trợ giới thiệu việc làm, tạo điều kiện học tập, rèn luyện kỹ
năng,…
+Người lao động có trình độ học vấn thấp: Đào tạo nghề, chuyển đổi nghề.
+Người lao động di cư: Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng, tạo điều kiện tìm kiếm
việc làm.
16
+Người lao động khuyết tật: Tạo điều kiện hòa nhập với cộng đồng, tham gia
lực lượng lao động.
-Cần ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác nghiên cứu, giải quyết vấn đề
thất nghiệp như sử dụng dữ liệu lớn để phân tích thị trường lao động,…
d) Đánh giá
-Mặt tích cực: Tỷ lệ thất nghiệp giảm, số lượng lao động có việc làm tăng.
-Mặt hạn chế: Tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn cao, chất lượng việc làm chưa cao, lao
động thiếu hụt kỹ năng cần thiết, thị trường lao động chưa linh hoạt.
2. Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
Các đề xuất
-Phân tích sâu hơn về nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao ở các nhóm
đối tượng khác nhau
+ Thanh niên.
+ Người lao động di cư.
+ Người lao động có trình độ học vấn thấp.
+ Người lao động khuyết tật.
-Nghiên cứu hiệu quả của các chính sách hỗ trợ người thất nghiệp
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
+ Chính sách hỗ trợ giới thiệu việc làm.
+ Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp.
-Nghiên cứu các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Phát triển giáo dục và đào tạo.
+ Nâng cao tay nghề cho lao động.
+ Thay đổi nhận thức của xã hội về lao động phổ thông.
-Nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến thị trường lao
động
+ Xác định những ngành nghề có nguy cơ mất việc làm cao.
+ Xác định những ngành nghề mới nổi cần nhiều lao động.
+ Đề xuất các giải pháp để giúp người lao động thích ứng với sự thay đổi của
thị trường lao động.
-Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác trong việc giải quyết vấn đề thất
nghiệp
+ Xác định những mô hình hiệu quả.
+ Áp dụng những mô hình phù hợp với thực tế của Việt Nam.
Kiến nghị
17
Cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu về thị trường lao động Việt Nam
để có được đánh giá đầy đủ và chính xác hơn, đồng thời đề xuất giải pháp hiệu quả
hơn để giải quyết vấn đề thất nghiệp.
3. Giải pháp
-Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho
người lao động.
-Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp,
dịch vụ trong nền kinh tế.
-Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề
nghiệp cho lao động, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu
cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội
nhập quốc tế,…
-Có chính sách hỗ trợ phù hợp: Hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm,
học tập, đào tạo nghề,
18
KẾT LUẬN
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để
đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018 -
2023. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn ở mức cao, đặc biệt là ở khu vực thành
thị và nhóm thanh niên. Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, cần tiếp tục thực hiện các giải
pháp như: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đầu tư phát triển nguồn nhân lực và có chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023 nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo
an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Giải quyết vấn đề thất nghiệp đòi hỏi
sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và người lao động.
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023 nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết:
Tỷ lệ thất nghiệp cao: Cần tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện chính sách hỗ trợ người thất
nghiệp, có chính sách khuyến khích sử dụng lao động.
Chất lượng việc làm thấp: Cần có chính sách nâng cao mức lương, chế độ đãi ngộ
cho người lao động, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao
mức độ bảo hiểm xã hội.
Cấu trúc lao động chưa hợp lý: Cần đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tạo
điều kiện cho người lao động có trình độ học vấn thấp và người lao động khuyết
tật tham gia lực lượng lao động.
Tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0: Cần có giải pháp giúp người lao động
thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động.
Nạn thất nghiệp là vấn đề cần được quan tâm giải quyết một cách triệt để.
Cần có sự chung tay góp sức của toàn xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo
thêm việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời có chính sách hỗ
trợ người lao động hiệu quả.
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TS. Trần Việt Thảo, TS. Lê Mai Trang - chủ biên (2019), Giáo trình Kinh tế
học vĩ mô 1. Đại học Thương mại. Hà Nô Ži: NXB Thống kê.
[2] Bô Ž Giáo dục và đào tạo (2009), Kinh tế học vĩ mô. NXB Giáo dục.
[3] David Begg, Stanley Fisher và Rudiger Dornbusch (2011), Kinh tế vĩ mô, NXB
Thống kê.
[4] N.Gregory Mankiw (2010), Macroeconomics, 8 Edition, NewYork Worth th
Publishers.
[5] ThS. Nguyễn Thị Hạnh (2016), “Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở
Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Công Thương.
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-va-giai-phap-giam-that-nghiep-o-
viet-nam-hien-nay-25874.htm
[6]“Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý IV năm 2021 và chỉ số phát
triển con người việt nam 2016-2020”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/01/thong-cao-bao-chi-
tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-iv-nam-2021-va-chi-so-phat-trien-con-nguoi-
viet-nam-2016-2020/
[7] “Tình hình thị trường lao động việt nam năm 2023”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/01/tinh-hinh-thi-truong-
lao-dong-viet-nam-nam-2023/
[8] “Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2018”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/02/Lao-dong-viec-lam-2018.pdf
[9] Hà Dung (2020), “ Nhiều chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm”, Báo Nhân
dân.
https://nhandan.vn/nhieu-chuong-trinh-de-an-ho-tro-tao-viec-lam-post624802.html
[10] Hồng Hạnh (2011), “Sinh viên thất nghiệp do thiếu định hướng nghề”, Báo
Dân trí.
https://dantri.com.vn/giao-duc-huongnghiep/sinh-vien-that-nghiep-do-thieu-dinh-
huong-nghe-1324101414.htm
20
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***************
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUÂyN
Môn: Kinh tế vĩ mô 1
Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương
Lớp: 232_MAEC0111_10
STT
theo
dan
h
s|ch
Họ và
tên sinh
viên
M}
SV
Lớp Tên
nhóm
thảo
luâ yn
Số buổi
họp nhóm
thảo luận
Đi•m tự
đ|nh gi|
của c|c
c| nhân
Đi•m
Nhó
m
trưởn
g
chấm
Gi|o
viên
kết
luận
Ghi
chú
Số
buổi
họp
nhó
m
K
ý
n
Đi•
m
tên
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
79 Phan Thị
Yến Nhi
23D20
0028
K59
P1
9 2/2
80 Nguyễn
Thị
Nhiên
23D20
0069
K59
P2
9 2/2
81 Hà Ngọc
Oanh
23D20
0111
K59
P3
9 2/2
82 Trịnh
Ngọc
Oanh
23D20
0029
K59
P1
9 2/2
83 Nguyễn
Lan
Phương
23D20
0070
K59
P2
9 2/2
84 Nguyễn
Thùy
Phương
23D20
0112
K59
P3
9 2/2
86 Nguyễn 23D20 K59 9 2/2

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LUẬT ____***____
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018-2023 Nhóm : 9 Lớp học : 232_MAEC0111_10 Chuyên ngành : Luật kinh tế Giảng viên :
ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương Hà Nội, 2024
NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN ST Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ T 79 Phan Thị Yến Nhi 23D200028 Chương 3 + Kết luận 80 Nguyễn Thị Nhiên 23D200069 Chương 2 81 Hà Ngọc Oanh 23D200111 Lời mở đầu + Chương 1 82 Trịnh Ngọc Oanh 23D200029 Powerpoint 83 Nguyễn Lan Phương 23D200070 Chương 3 + Kết luận 84 Nguyễn Thùy 23D200112 Tổng hợp Word Phương 86 Nguyễn Minh Quân 23D200113 Lời mở đầu + Chương 1 87 Nguyễn Thị Quyên 23D200071 Chương 2 2 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP............................................5

1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thất nghiệp..................................5
2. Phân loại thất nghiệp
...................................................................................5
Chương 2. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THPC TRẠNG VỀ THẤT NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023...........................................................7

1. Đánh giá t%ng quan t(nh h(nh thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-
2023
...................................................................................................................7
2. Kết quả phân tích các dữ liệu
.....................................................................10
3. Kết luận
.......................................................................................................11
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VỀ VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ TÌNH TRẠNG
THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2023.........14

1. Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu, và quan điểm giải quyết
(thực hiện) của t(nh trạng thất nghiệp ở Việt Nam
.......................................14
2. Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu
...........................................16
3. Giải pháp
....................................................................................................17
KẾT LUẬN..........................................................................................................18
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................19
3 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kì chuyển đổi nền
kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường. Đặc biệt, trong thời
gian dịch Covid-19 hoành hành khắp nơi trên thế giới kéo dài từ năm 2020 đến
nay, thì tình trạng thất nghiệp trở nên ngày càng phổ biến và lan rộng không chỉ ở
Việt Nam mà còn rất nhiều nơi trên toàn thế giới. Điều này không chỉ ảnh hưởng
trực tiếp đến người lao động mà còn ảnh hưởng lớn đến các vấn đề kinh tế, xã hội,
chính trị của quốc gia. Và hiện tại dịch bệnh được đẩy lùi đáng kể, kinh tế thị
trường dần hoạt động trở lại và có nhiều chuyển biến tốt hơn trong nền kinh tế
song vấn đề giải quyết và tạo việc làm cho người lao động vẫn còn đang gặp nhiều khó khăn.
2. Nhận định
Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng nhẹ lên trong giai đoạn 2018 - 2020, sau
đó giảm dần trong giai đoạn 2021-2023. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất trong giai đoạn
2018 - 2023 là 2,73% vào năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Tỷ lệ
thất nghiệp thấp nhất trong giai đoạn 2018 - 2023 là 2,14% vào năm 2019.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:
Đề tài luận văn tập trung vào nghiên cứu về vấn đề lao động và việc làm
nước ta hiện nay đang diễn biến như thế nào, nền kinh tế của Việt Nam đang gặp
phải những bất cập gì với tình trạng thất nghiệp trong giai đoạn 2018-2023
-Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
+ Phân tích thực trạng thất nghiệp tại Việt Nam.
+ Đánh giá cụ thể tác động của thất nghiệp đến kinh tế - xã hội của Việt Nam dựa
trên các chỉ số và dữ liệu có sẵn.
+ Đề xuất các chính sách cụ thể và hiệu quả nhằm giảm thiểu tình trạng thất
nghiệp trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Tình trạng thất nghiệp của thị trường lao
động Việt Nam giai đoạn 2018-2023. 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẤT NGHIỆP
1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản về thất nghiệp

Thất nghiệp (Unemployment) là số lượng người nằm trong lực lượng lao
động xã hội hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn có việc làm
Tỷ lệ thất nghiệp là tỉ lệ % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động Tỷlệ t ấ ℎ t ngi ℎ ệp =Sốngườit ấ ℎ t ngi ℎ ệp
Lựclượnglao động ×100%
Người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy
định có nghĩa vụ và quyền lợi lao động 
Người có việc làm (Employment) là những người làm một việc gì đó có
được trả tiền công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật, hoặc những
người tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì
thu nhập gia đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật. 
Lực lượng lao động (Labor force) là một bộ phận dân số trong độ tuổi lao
động, có khả năng lao động, bao gồm cả những người có việc làm và những người chưa có việc làm
Sơ đồ cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay Lực lượng lao Có việc Trong độ tuổi lao động Thất nghiệp Dân số động/ Dân số trưởng thành Ngoài lực lượng lao động Ngoài độ tuổi lao động
2. Phân loại thất nghiệp
Thất nghiệp xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, tuy nhiên dù
nguyên nhân nào thì đều sẽ gây bất lợi cho người lao động. Và đặc biệt là nền kinh
tế bị giảm sút. Hiện nay dựa vào các đặc điểm của thất nghiệp ta có thể phân loại
thành các loại thất nghiệp như sau:
Thứ nhất, theo lý do của người lao động
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các cơ quan/ doanh nghiệp
cho thôi việc vì một lý do nào đó.
Bỏ việc: Là hình thức thôi việc do bản thân người lao động tự ý xin nghỉ
việc vì lý do chủ quan (VD: Lương không thỏa đáng, môi trường làm việc không phù hợp,…).
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động của
thị trường nhưng chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm (VD:
Sinh viên mới ra trường tìm việc làm). 5
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay, hiện muốn đi
làm trở lại nhưng chưa tìm được việc làm thích hợp.
Thứ hai, theo đặc trưng của người thất nghiệp
Thất nghiệp là một gánh nặng, nhưng gánh nặng đó rơi vào đâu, bộ phận dân cư
nào, ngành nghề nào… Cần biết được điều đó để hiểu được đặc điểm, tính chất,
mức độ tác hại… của thất nghiệp trong thực tế. Với mục đích đó có thể dùng
những tiêu thức phân loại dưới đây:
+Thất nghiệp chia theo giới tính.
+Thất nghiệp theo lứa tuổi.
+Thất nghiệp chia theo vùng, lãnh thổ.
+Thất nghiệp chia theo ngành nghề.
+Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc.
Thứ ba, phân theo lý do thất nghiệp
Trong khái niệm thất nghiệp, cần phân biệt rõ thất nghiệp tự nguyện và thất
nghiệp không tự nguyện. Nói khác đi là những người lao động tự nguyện xin thôi
việc và những người lao động buộc phải thôi việc. Trong nền kinh tế thị trường
năng động, lao động ở các nhóm, các ngành, các công ty được trả tiền công lao
động khác nhau (mức lương không thống nhất trong các ngành nghề, cấp bậc).
Việc đi làm hay nghỉ việc là quyền của mỗi người. Cho nên, người lao động có sự
so sánh, chỗ nào lương cao thì làm, chỗ nào lương thấp (không phù hợp) thì nghỉ.
Vì thế xảy ra hiện tượng:
+Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): Là loại thất nghiệp mà ở
một mức tiền công nào đó người lao động khống muốn làm việc hoặc vì lý do cá
nhân nào đó (di chuyển, sinh con…). Thất nghiệp loại này thường là tạm thời.
+Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): Là thất nghiệp
mà ở mức tiền công nào đó người lao động chấp nhận nhưng vẫn không được làm
việc do kinh tế suy thoái, cung lớn hơn cầu về lao động…
+Thất nghiệp tự nhiên (natural unemployment): Là mức thất nghiệp bình
thường mà nền kinh tế trải qua. Xảy ra khi thị trường lao động đạt trạng thái cân
bằng. Mức thất nghiệp này được duy trì ngay cả trong dài hạn. Các dạng như thất
nghiệp cơ cấu, thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển,…cũng được xem là thất nghiệp tự nhiên.
Thứ tư, phân theo nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành 4 loại:
+Thất nghiệp tạm thời (frictional unemployment): Là loại thất nghiệp phát
sinh do sự di chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại
công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong một
nền kinh tế có đủ việc làm vẫn luôn có sự chuyển động nào đó như một số người
tìm việc làm sau khi tốt nghiệp hoặc di chuyển chỗ ở từ nơi này sang nơi khác; phụ
nữ có thể quay lại lực lượng lao động sau khi sinh con…
+Thất nghiệp có tính cơ cấu (structural unemployment): Xảy ra khi có sự
mất cân đối giữa cung- cầu lao động (giữa các ngành nghề, khu vực…). Loại này
gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và gây ra do sự suy thoái của một ngành 6
nào đó hoặc là sự thay đổi công nghệ dẫn đến đòi hỏi lao động có chất lượng cao
hơn, ai không đáp ứng được sẽ bị sa thải. Chính vì vậy, thất nghiệp loại này còn
gọi là thất nghiệp công nghệ. Trong nền kinh tế hiện đại, thất nghiệp loại này
thường xuyên xảy ra. Khi sự biến động này là mạnh và kéo dài, nạn thất nghiệp trở
nên trầm trọng và chuyển sang thất nghiệp dài hạn. Nếu tiền lương rất linh hoạt thì
sự mất cân đối trong thị trường lao động sẽ mất đi khi tiền lương trong những khu
vực có nguồn cung lao động hạ xuống, và ở trong khu vực có mức cầu lao động cao tăng lên.
+Thất nghiệp do thiếu cầu (Demand-deficient unemployment): Loại thất
nghiệp này xảy ra khi mức cầu chung về lao động giảm xuống. Nguồn gốc chính là
sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền
kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh. Dấu
hiệu chứng tỏ sự xuất hiện của loại này là tình trạng thất nghiệp xảy ra tràn lan ở
khắp mọi nơi, mọi ngành nghề.
+Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Loại thất nghiệp này còn được gọi
theo lý thuyết cổ điển. Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực
lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động.
Vì tiền lương không chỉ quan hệ đến sự phân phối thu nhập gắn với kết quả lao
động mà còn quan hệ đến mức sống tối thiểu nên nhiều nhiều quốc gia (Chính phủ
hoặc công đoàn) có quy định cứng nhắc về mức lương tối thiểu, sự không linh hoạt
của tiền lương (ngược với sự năng động của thị trường lao động), dẫn đến một bộ
phận mất việc làm hoặc khó tìm việc làm.
Chương 2. ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH THPC TRẠNG VỀ THẤT NGHIỆP
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2018-2023
1. Đánh giá t%ng quan t(nh h(nh thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2018-2023
a) Lực lượng lao động
Có thể thấy rằng, lực lượng lao động ở Việt Nam tăng qua từng năm trừ
năm 2020, 2021 do đại dịch Covid-19 bùng phát mạnh. Đến năm 2022 và 2023,
dịch Covid đã được khống chế thì lực lượng lao động lại tăng lên. 7
Lực lượng lao động giai đoạn 2018-2023 (Triệu người) 53 52.4 52 51.7 51.7 51.3 51 50.5 50 49 48.7 48 47 46 201820192020202120222023
Tính chung năm 2023, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 52,4 triệu
người, tăng 666,5 nghìn người so với năm trước. Lực lượng lao động ở khu vực
thành thị là 19,5 triệu người, chiếm 37,3%; lực lượng lao động nữ đạt 24,5 triệu
người, chiếm 46,7% lực lượng lao động của cả nước.
b) Tình trạng thất nghệp
Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của Việt Nam là 2,19%. Tỷ lệ thất
nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,1% so với
1,73%). Mức độ thất nghiệp của nam và nữ trong độ tuổi lao động chênh lệch
không đáng kể (1,97% so với 2,46%). Cả nước có hơn 1,1 triệu lao động thất
nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Trong đó, 48,3% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực
thành thị (tương đương 533,7 nghìn người). Khu vực
Số người thất nghiệp (Nghìn người) Thành thị 533,7 Nông thôn 571,1 Tổng số 1 104,8
Đến năm 2019, trước khi đại dịch Covid-19 bùng phát, Việt Nam có số
người thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp và giảm nhẹ so với năm
2018. Theo theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước
năm 2019 là 1,98%, trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là 2,93%;
khu vực nông thôn là 1,51%.
Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ tháng 1 năm 2020 đã ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình lao động và việc làm trong các ngành và tại tất cả các
tỉnh thành phố. Thất nghiệp tăng lên, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ
tuổi ở mức cao nhất trong vòng 5 năm gần đây .Trong đó, ảnh hưởng rõ rệt nhất
vào quý II năm 2020 khi tình hình dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây
nhiễm trong cộng đồng xuất hiện và đặc biệt là việc áp dụng các quy định về giãn 8
cách xã hội được thực hiện triệt để. Tính đến tháng 9 năm 2020, cả nước có 31,8
triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19, trong đó
gồm người bị mất việc làm, người phải nghỉ giãn việc/nghỉ việc luân phiên, bị
giảm giờ làm hay giảm thu nhập… Theo Tổng cục Thống kê, số người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động gần 1,1 triệu người, giảm 137.000 người so với quý trước
và tăng 12.100 người so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2020 là 2,48%, cao hơn 0,31
điểm phần trăm so với năm 2019; tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi)
năm 2020 là 7,10%. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khu vực thành thị là
3,88%, tăng 0,77 điểm phần trăm. Dù tăng cao hơn năm trước nhưng tỷ lệ thất
nghiệp trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2020 đã không vượt quá 4,0%, đạt
muc tiêu như Quốc hội đề ra tại Nghị quyết số 85/2019/QH-14 về Kế hoạch phát
triển kinh tế – xã hội năm 2020. Chỉ tiêu này cùng với chỉ tiêu tăng trưởng GDP và
các chỉ tiêu cân đối vĩ mô khác có thể được xem là bằng chứng quan trọng về
thành công của Chính phủ trong nỗ lực thực hiện mục tiêu kép: vừa phòng chống
dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế – xã hội. Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao
động quý IV năm 2021 là hơn 1,6 triệu người, giảm 113,1 nghìn người so với quý
trước và tăng 369,2 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý IV năm 2021 là 3,56%, giảm 0,42 điểm phần trăm so với quý
trước và tăng 0,93 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi của khu vực thành thị là 5,09%, giảm 0,45 điểm phần trăm so với
quý trước và tăng 1,39 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước.
Bảng số người và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động theo quý từ 2020 - 2022
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên 15-24 tuổi quý IV năm 2021 là 8,78%,
giảm 0,11 điểm phần trăm so với quý trước và tăng 0,84 điểm phần trăm so với
cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 13,23%,
cao hơn 6,52 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn.
Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là gần 1,07 triệu
người, giảm 359,2 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động năm 2022 là 2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so với năm trước.
Số thanh niên từ 15-24 tuổi thất nghiệp năm 2022 là khoảng 409,3 nghìn
người, chiếm 37,6% tổng số người thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Tỷ lệ thất nghiệp
của thanh niên trong năm 2022 là 7,72%, giảm 0,83 điểm phần trăm so với năm 9
trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 9,70%, giảm 2,13 điểm
phần trăm so với năm trước.
Đến năm 2023, tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm có cải thiện. Cuối
năm là thời điểm các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh, vừa để hoàn
thành chỉ tiêu năm, vừa để đáp ứng nhu cầu thị trường. Vì thế, nhu cầu tuyển dụng
của doanh nghiệp những tháng cuối năm tăng, là cơ hội để thị trường có thêm
những việc làm mới, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động. Năm
2023, cả nước có gần 1,07 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm
14,6 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm
2023 là 2,28%, giảm 0,06 điểm phần trăm so với năm trước.
Bảng số người và tỷ lệ thất nghiệp trong đọo tuổi lao động 2019-2023
2. Kết quả phân tích các dữ liệu
Việt Nam là một nước thuộc nhóm các quốc gia có tỷ lệ thất nghiệp thấp.
Cũng như nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới, tình trạng thất nghiệp
thường cao hơn hẳn ở khu vực thành thị, trong khi vấn đề thiếu việc làm lại là phổ
biến ở khu vực nông thôn. Chính vì vậy, các chỉ tiêu về tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực
thành thị và tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn thường thu hút được nhiều sự
quan tâm của các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và các nhà dùng tin
khác. Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam là 2,19%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực
thành thị cao hơn khu vực nông thôn gần 1,8 lần (3,1% so với 1,73%). Mức độ thất
nghiệp của nam và nữ trong độ tuổi lao động chênh lệch không đáng kể (1,97% so
với 2,46%). Quan sát theo nhóm tuổi thì thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu
hướng giảm dần khi tuổi tăng lên. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi
(7,3%), tiếp đến là nhóm 20-24 tuổi (6,75%). Xu hướng này cũng đúng đối với cả
khu vực thành thị và nông thôn.
Trong năm 2018, cứ 1000 lao động đang làm việc trong độ tuổi thì có tới 14
người thiếu việc làm. Số liệu biểu 4.5 chỉ ra rằng tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi
lao động chung toàn quốc hiện là 1,40%, giảm 0,26 điểm phần trăm so với năm
2017 (1,66%). Trong đó, tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 0,65% và ở khu vực nông
thôn là 1,78%. So sánh theo vùng, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có tỷ lệ
thiếu việc làm cao nhất với 2,81%, trong khi đó tỷ lệ này thấp nhất là ở Đông Nam
Bộ (0,43%). Riêng hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh, tỷ lệ thiếu việc
đặc biệt thấp (lần lượt là 0,29% và 0,21%). 10
Đến năm 2019 vẫn duy trì ở mức thấp là 2,20%. Cả nước có hơn 1,1 triệu
lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp. Trong đó, 47,3% lao động thất nghiệp cư
trú ở khu vực thành thị (tương đương 529,9 nghìn người). Xét trên bình diện giới,
lao động thất nghiệp nam chiếm số đông hơn nữ. Khu vực nông thôn có cùng xu
hướng này với toàn quốc, trong khi khu vực thành thị lao động thất nghiệp nữ cao
hơn nam. Đáng lưu ý, thanh niên (từ 15-24 tuổi) thất nghiệp hiện vẫn chiếm tới
gần một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (42,1%)
Năm 2020, cả nước có hơn 1,2 triệu lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên.
Trong đó, 52,9% lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực thành thị (tương đương
652,8 nghìn người). Xét trên bình diện giới, lao động thất nghiệp nữ chiếm số
đông hơn nam. Xu hướng này khác biệt với xu hướng thường thấy được qua các
năm trước với tình trạng thất nghiệp ở khu vực nông thôn thường cao hơn so với
khu vực thành thị, và ở nam giới cao hơn so với nữ giới. Điều này có nghĩa là, khi
nền kinh tế có một “cú sốc” lớn, lao động ở khu vực thành thị cũng như lao động
nữ sẽ chịu nhiều sức ép về việc làm hơn ở khu vực nông thôn và lao động nam.
Đáng lưu ý, thanh niên thất nghiệp (từ 15-24 tuổi) hiện vẫn chiếm tới hơn một
phần ba tổng số lao động thất nghiệp cả nước (35,4%).
Năm 2021, số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là hơn 1,4 triệu
người, tăng 203,7 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động là 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp ở
khu vực thành thị là 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phần trăm so với khu vực nông
thôn. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 8,48%, tăng 0,52 điểm phần
trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là
11,91%, tăng 1,33 điểm phần trăm so với năm trước. Mặc dù Chính phủ đã có các
chính sách chủ động thích ứng linh hoạt trong phòng chống Covid-19, vừa thực
hiện phục hồi, phát triển kinh tế xã hội nhưng tính chung cả năm 2021 thị trường
lao động vẫn còn gặp nhiều khó khăn, với tỷ lệ thất nghiệp năm nay cao hơn năm
trước, trong đó khu vực thành thị vượt mốc 4%.
Đến năm 2022, tình hình dịch bệnh đã được khống chế phần nào nên tỷ lệ
người thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 2,32%, giảm 0,88 điểm phần trăm so
với năm 2021. Và tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2023 là 2,28%,
giảm 0,06% so với năm 2022. 3. Kết luận
Tác động của thất nghiệp tới kinh tế – xã hội
-Tác động tiêu cực
+Tác động đến sự tăng trưởng kinh tế
Khái niệm thất nghiệp là gì chưa phải tất cả, tác động của thất nghiệp là gì
mới là cái chúng ta cần quan tâm và khắc phục. Tỷ lệ thất nghiệp cao phản ánh dấu
hiệu của sự suy thoái kinh tế khi lực lượng lao động bị lãng phí và không được tận
dụng cho sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Đây cũng là một trong những nguyên do gây lạm phát.
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế - thất nghiệp và lạm
phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường. Tốc độ tăng trưởng kinh tế 11
(GDP) mà giảm thì tỉ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, khi tốc
độ tăng tưởng (GDP) tăng thất nghiệp giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm.
Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kích thích phát triển – xã hội.
+Ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập cá nhân của người lao động, không có
tiền dẫn đến tiêu thụ giảm, kế sinh nhai bị mất đi. Nếu là một sinh viên ở tỉnh lên
thành phố học và làm việc, họ sẽ chịu áp lực nặng nề khi thất nghiệp vì không có
tiền để duy trì hoạt động đời sống hàng ngày.
Trong một gia đình, một hoặc hai cá thể thất nghiệp sẽ tạo ra gánh nặng cho
những người còn lại - họ chính là người đau đầu với tác động của thất nghiệp là gì.
Đặc biệt trong những gia đình có con nhỏ, cha mẹ là nguồn thu nhập chính, thử hỏi
nếu họ thất nghiệp ai sẽ lo cho những đứa trẻ vấn đề ăn học và sức khỏe. Đề cập
đến đây, ta đủ thấy được tác động nghiêm trọng của thất nghiệp mang lại cho xã
hội và nền kinh tế Việt Nam.
+Gây nguy hại đến trật tự xã hội
Đặt ra một vấn đề, nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, những người mất đi thu
nhập ngày càng nhiều, tỷ lệ đói nghèo tăng cao dẫn đến vấn đề xã hội bất ổn.
Những người lao động có nhiều thời gian rảnh, lại không có thu nhập dẫn đến tình
trạng trộm cắp, cướp, mại dâm chỉ vì đói nghèo và túng tiền.
-Tác động tích cực
+Thất nghiệp với quy mô hợp lí sẽ tạo nên một đội quân dự trữ cung cấp lao
động cho tổ hợp vốn và lao động mới nhằm điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
+Thất nghiệp tạm thời cho thấy người lao động đang tìm kiếm vị trí tốt hơn
cho công việc của mình. Khi tìm kiếm được một công việc tốt hơn thì đời sống vật
chất và tinh thần của người lao động sẽ được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
+Thất nghiệp cũng có nghĩa là người lao động có nhiều thời gian nghỉ ngơi
hơn, do đó ở một khía cạnh nào đó thì mang lại một giá trị sống nhất định cho người lao động. Nguyên nhân
Tình trạng thất nghiệp của sinh viên mới ra trường gia tăng đáng kể. Thậm
chí, có một số trường hợp sinh viên ra trường cả hai, ba năm vẫn không tìm được
việc làm, chứ đừng nói đến chuyện tìm được công việc đúng ngành nghề. Vậy
nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp của sinh viên hiện nay là do đâu?
-Không có định hướng nghề nghiệp trước khi học
Ở Việt Nam, việc chọn nghề phụ thuộc rất nhiều vào quyết định của các bậc
phụ huynh. Với tâm lý luôn muốn che chở, bao bọc con, các bậc cha mẹ thường
thiên về những ngành “an toàn”, mang lại danh tiếng như kỹ sư, bác sĩ,… và con
cái thì cũng thụ động, cha mẹ chọn ngành gì con học ngành đó. Mặt khác, xu
hướng thị trường cũng là một điều đáng nói. Một số bạn trẻ còn có xu hướng chạy 12
theo các nghề “hot” để theo kịp bạn bè, chứ không thực sự vì đam mê và đúng sở trường.
Những thông tin trên như là một hồi chuông cảnh báo cho thực trạng định
hướng nghề hiện nay khi mà các học sinh hầu như không có một định hướng nghề
cho bản thân, không biết mình thích gì và có thể làm gì sau này, đâu là điểm mạnh
và điểm yếu của bản thân? Không biết định hướng và lựa chọn cho mình ngành
học phù hợp, sinh viên sẽ dẫn đến tình trạng chán nản, kết quả học tập sa sút,
không có sự yêu thích và tâm huyết,… Vì vậy, việc định hướng nghề nghiệp cho
tương lại đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo dựng một sự nghiệp thành công.
-Sinh viên ra trường thiếu kỹ năng làm việc
Nhiều doanh nghiệp lớn cho biết:“Kỹ năng của sinh viên mới ra trường là
chưa hình thành nếu không muốn nói là không có”. Sinh viên ra trường hiện nay
có kiến thức nhưng thiếu kỹ năng, đặc biệt là các kỹ năng cần thiết để làm việc.
Một số bạn trẻ còn cho rằng, các nhà tuyển dụng chỉ cần tuyển người có năng lực
chuyên môn, vi tính thành thạo, ngoại ngữ bằng A, B, C… Chính vì thế, các bạn
đổ xô rủ nhau đi học bằng này bằng kia, khóa học này khóa học kia, nhưng các bạn
không hề biết rằng, các chủ doanh nghiệp và công ty, nhất là các công ty nước
ngoài luôn chú trọng đến các kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, kỹ năng
làm việc theo nhóm, khả năng lập kế hoạch mục tiêu, xử lý nhanh những khó khăn
trong tình huống bất ngờ…
-Chất lượng đào tạo chưa thực sự gắn với nhu cầu xã hội
Trong thời gian qua, mặc dù Chính phủ đã đầu tư rất nhiều vào các trường
đại học quốc gia nhưng kết quả không có gì khả quan khi số lượng sinh viên ra
trường vẫn thất nghiệp. Bên cạnh đó, với tiếp cận xã hội hóa giáo dục cho phép
nhiều trường đại học tư được mở ra rộng kích thích cạnh tranh giữa các trường nhà nước và trường tư.
Tuy nhiên, do các trường đại học, cao đẳng còn xem nhẹ phần thực hành
mà quá đặt nặng lý thuyết. Ngoài ra, còn do chương trình đào tạo ở các trường vẫn
theo lối tư duy cũ, thiếu thực tế, cơ sở vật chất nghèo nàn… Chúng ta nên chuyển
dần từ giáo dục truyền thống, giáo dục thời đại công nghiệp sang giáo dục thời đại
thông tin. Đây là hệ thống giáo dục mới tập trung phần lớn vào kiến thức kỹ thuật
và ứng dụng của công nghệ để giải quyết các vấn đề kinh doanh, sinh viên học
chính thức nền tảng không chỉ trong nhà trường, mà còn tiếp tục trong cả đời họ vì
không ngại lúc nào cũng thay đổi.
-Trình độ ngoại ngữ vẫn còn nhiều hạn chế
Một trong các lý do tạo nên làn sóng “cử nhân thất nghiệp” chính là vấn đề
tiếng Anh. Chúng ta đều biết tiếng Anh được xem như là tấm vé thông hành trong
tất cả mọi ngành nghề trong thời kỳ hiện đại. Thực ra, hầu hết sinh viên ở các
trường đại học đều được học tiếng Anh, nhưng chính thái độ học thụ động, không
áp dụng thực tế thì khi ra trường, kỹ năng ngoại ngữ chỉ là con số 0. Chỉ có được
động lực học, cách học phù hợp, khoa học, áp dụng vào môi trường thực tế mới có
thể nâng cao trình độ tiếng Anh, đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng.
-Thiên tai, dịch bệnh 13
Thiên tai có thể ảnh hưởng đến một bộ phận lớn trong lực lượng lao động
tại những vùng bị thiệt hại, khiến cho họ bị mất việc trong một khoảng thời gian
dài; Còn dịch bệnh covid-19 chắc hẳn không còn quá xa lạ đối với chúng ta. Khi
xảy ra dịch bệnh, hầu hết những công việc phải dừng lại. Tình hình dịch bệnh kéo
dài đã làm nhiều người lao động mất việc làm, thậm chí nhiều doanh nghiệp phải
phá sản vì không thể cầm cự.
-Máy móc, thiết bị hiện đại thay thế con người
Cách mạng công nghiệp 4.0 lên ngôi, không ít người lao động bị thay thế
bởi máy móc hiện đại. Khi áp dụng, sử dụng máy móc trí tuệ nhân tạo AI, các
doanh nghiệp sẽ không phải quản lý, không phải thưởng thêm, chi trả bảo hiểm…
Trên hết, năng suất mà máy móc tạo ra cao hơn con người. Đó là đa số các doanh
nghiệp quan tâm vì khi có công đoạn nào có thể thay thế bằng máy móc thì doanh
nghiệp sẽ thay và một bộ phận người lao động sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp.
-Mức lương chưa hấp dẫn
Mức lương ở thị trường lao động chưa thực sự hấp dẫn với người lao động.
Nhiều lao động vẫn loay hoay tìm việc vì mức lương của thị trường không xứng
đáng với trình độ của họ.
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VỀ VÀ CÁC GIẢI PHÁP VỀ TÌNH TRẠNG
THẤT NGHIỆP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2018 – 2023
1. Dự báo triển vọng, phương hướng, mục tiêu, và quan điểm giải quyết (thực
hiện) của t(nh trạng thất nghiệp ở Việt Nam
a) Dự báo triển vọng về tình hình thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp có thể tiếp tục giảm trong những năm tới nhờ vào đà tăng
trưởng kinh tế và các chính sách hỗ trợ thị trường lao động.
Tuy nhiên, vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro do:
+Tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại do biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu.
+Áp lực gia tăng từ lực lượng lao động mới gia nhập thị trường.
+Tác động lâu dài và hậu quả của đại dịch COVID-19.
Số lượng lao động thất nghiệp có thể giảm nhưng tốc độ giảm sẽ chậm hơn
so với giai đoạn 2018 - 2023.
Cấu trúc lao động thất nghiệp: tỷ trọng lao động có trình độ học vấn thấp và
lao động ở các ngành nghề có nhu cầu thấp có thể giảm nhưng vẫn còn ở mức cao.
Chất lượng việc làm có thể cải thiện nhưng vẫn còn nhiều thách thức như:
mức lương thấp, điều kiện làm việc chưa tốt, mức độ bảo hiểm xã hội thấp,…
b) Phương hướng, mục tiêu
Mục tiêu: Giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống mức thấp nhất có thể, đảm bảo an
sinh xã hội cho người lao động. Phương hướng:
+Đẩy mạnh tăng trưởng nền kinh tế. 14
+Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: phát triển mạnh các ngành kinh tế có hàm
lượng khoa học công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao. Tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tư nhân phát triển.
+Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cũng như nâng cao năng suất lao động.
+Phát triển nguồn nhân lực như nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,
thay đổi nhận thức của xã hội về lao động phổ thông, đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho lao động,...
+Hoàn thiện chính sách hỗ trợ người thất nghiệp:
 Mở rộng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.
 Nâng cao mức hỗ trợ.
 Tăng cường hiệu quả quản lý việc thực hiện chính sách.
 Có chính sách khuyến khích sử dụng lao động:
 Giảm thuế, phí cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động.
 Hỗ trợ doanh nghiệp tạo việc làm cho người lao động có trình độ
học vấn thấp, người lao động khuyết tật.
c) Quan điểm giải quyết (thực hiện)
Cần có sự chung tay góp sức của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và người lao động:
-Hệ thống chính trị
+Ban hành và hoàn thiện chính sách pháp luật về lao động, việc làm.
+Có chính sách hỗ trợ người thất nghiệp.
+Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách. -Doanh nghiệp
+Tạo nhiều cơ hội việc làm mới.
+Nâng cao mức lương, chế độ đãi ngộ cho người lao động.
+Đầu tư đào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao động. -Người lao động
+Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp.
+ Tham gia tích cực vào thị trường lao động.
+Có ý thức tự học tập, tự rèn luyện.
-Cần có giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau
+Thanh niên: Hỗ trợ giới thiệu việc làm, tạo điều kiện học tập, rèn luyện kỹ năng,…
+Người lao động có trình độ học vấn thấp: Đào tạo nghề, chuyển đổi nghề.
+Người lao động di cư: Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng, tạo điều kiện tìm kiếm việc làm. 15
+Người lao động khuyết tật: Tạo điều kiện hòa nhập với cộng đồng, tham gia lực lượng lao động.
-Cần ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác nghiên cứu, giải quyết vấn đề
thất nghiệp như sử dụng dữ liệu lớn để phân tích thị trường lao động,… d) Đánh giá
-Mặt tích cực: Tỷ lệ thất nghiệp giảm, số lượng lao động có việc làm tăng.
-Mặt hạn chế: Tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn cao, chất lượng việc làm chưa cao, lao
động thiếu hụt kỹ năng cần thiết, thị trường lao động chưa linh hoạt.
2. Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề nghiên cứu Các đề xuất
-Phân tích sâu hơn về nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao ở các nhóm đối tượng khác nhau + Thanh niên. + Người lao động di cư.
+ Người lao động có trình độ học vấn thấp.
+ Người lao động khuyết tật.
-Nghiên cứu hiệu quả của các chính sách hỗ trợ người thất nghiệp
+ Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề.
+ Chính sách hỗ trợ giới thiệu việc làm.
+ Chính sách hỗ trợ khởi nghiệp.
-Nghiên cứu các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
+ Phát triển giáo dục và đào tạo.
+ Nâng cao tay nghề cho lao động.
+ Thay đổi nhận thức của xã hội về lao động phổ thông.
-Nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 đến thị trường lao động
+ Xác định những ngành nghề có nguy cơ mất việc làm cao.
+ Xác định những ngành nghề mới nổi cần nhiều lao động.
+ Đề xuất các giải pháp để giúp người lao động thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động.
-Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước khác trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp
+ Xác định những mô hình hiệu quả.
+ Áp dụng những mô hình phù hợp với thực tế của Việt Nam. Kiến nghị 16
Cần có thêm nhiều nghiên cứu chuyên sâu về thị trường lao động Việt Nam
để có được đánh giá đầy đủ và chính xác hơn, đồng thời đề xuất giải pháp hiệu quả
hơn để giải quyết vấn đề thất nghiệp. 3. Giải pháp
-Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế: Tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.
-Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp,
dịch vụ trong nền kinh tế.
-Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng nghề
nghiệp cho lao động, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu
cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế,…
-Có chính sách hỗ trợ phù hợp: Hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm,
học tập, đào tạo nghề, 17 KẾT LUẬN
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để
đảm bảo an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững.
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018 -
2023. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp vẫn còn ở mức cao, đặc biệt là ở khu vực thành
thị và nhóm thanh niên. Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, cần tiếp tục thực hiện các giải
pháp như: duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
đầu tư phát triển nguồn nhân lực và có chính sách hỗ trợ phù hợp.
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023 nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết để đảm bảo
an sinh xã hội và phát triển kinh tế bền vững. Giải quyết vấn đề thất nghiệp đòi hỏi
sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và người lao động.
Thị trường lao động Việt Nam đã có những chuyển biến tích cực trong giai
đoạn 2018 - 2023 nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết:
Tỷ lệ thất nghiệp cao: Cần tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện chính sách hỗ trợ người thất
nghiệp, có chính sách khuyến khích sử dụng lao động.
Chất lượng việc làm thấp: Cần có chính sách nâng cao mức lương, chế độ đãi ngộ
cho người lao động, hỗ trợ doanh nghiệp cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao
mức độ bảo hiểm xã hội.
Cấu trúc lao động chưa hợp lý: Cần đẩy mạnh đào tạo nghề, chuyển đổi nghề, tạo
điều kiện cho người lao động có trình độ học vấn thấp và người lao động khuyết
tật tham gia lực lượng lao động.
Tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0: Cần có giải pháp giúp người lao động
thích ứng với sự thay đổi của thị trường lao động.
Nạn thất nghiệp là vấn đề cần được quan tâm giải quyết một cách triệt để.
Cần có sự chung tay góp sức của toàn xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế, tạo
thêm việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đồng thời có chính sách hỗ
trợ người lao động hiệu quả. 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TS. Trần Việt Thảo, TS. Lê Mai Trang - chủ biên (2019), Giáo trình Kinh tế
học vĩ mô 1. Đại học Thương mại. Hà Nô Ži: NXB Thống kê.
[2] Bô Ž Giáo dục và đào tạo (2009), Kinh tế học vĩ mô. NXB Giáo dục.
[3] David Begg, Stanley Fisher và Rudiger Dornbusch (2011), Kinh tế vĩ mô, NXB Thống kê.
[4] N.Gregory Mankiw (2010), Macroeconomics, 8th Edition, NewYork Worth Publishers.
[5] ThS. Nguyễn Thị Hạnh (2016), “Thực trạng và giải pháp giảm thất nghiệp ở
Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Công Thương.
https://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-va-giai-phap-giam-that-nghiep-o- viet-nam-hien-nay-25874.htm
[6]“Thông cáo báo chí tình hình lao động việc làm quý IV năm 2021 và chỉ số phát
triển con người việt nam 2016-2020”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2022/01/thong-cao-bao-chi-
tinh-hinh-lao-dong-viec-lam-quy-iv-nam-2021-va-chi-so-phat-trien-con-nguoi- viet-nam-2016-2020/
[7] “Tình hình thị trường lao động việt nam năm 2023”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2024/01/tinh-hinh-thi-truong- lao-dong-viet-nam-nam-2023/
[8] “Báo cáo điều tra lao động việc làm năm 2018”, Tổng cục thống kê.
https://www.gso.gov.vn/wp-content/uploads/2020/02/Lao-dong-viec-lam-2018.pdf
[9] Hà Dung (2020), “ Nhiều chương trình, đề án hỗ trợ tạo việc làm”, Báo Nhân dân.
https://nhandan.vn/nhieu-chuong-trinh-de-an-ho-tro-tao-viec-lam-post624802.html
[10] Hồng Hạnh (2011), “Sinh viên thất nghiệp do thiếu định hướng nghề”, Báo Dân trí.
https://dantri.com.vn/giao-duc-huongnghiep/sinh-vien-that-nghiep-do-thieu-dinh- huong-nghe-1324101414.htm 19
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ***************
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUÂyN
Môn: Kinh tế vĩ mô 1
Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Quỳnh Hương Lớp: 232_MAEC0111_10 Số buổi Đi•m tự Ghi STT Họ và M} Lớp Tên
họp nhóm đ|nh gi| Đi•m Gi|o chú theo tên sinh SV nhóm thảo luận của c|c Nhó viên dan viên thảo c| nhân m kết h luâ y n luận trưởn s|ch Số K Đi• Ký g buổi ý m tên chấm họp nhó n m (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) 79 Phan Thị 23D20 K59 9 2/2 Yến Nhi 0028 P1 80 Nguyễn 23D20 K59 9 2/2 Thị 0069 P2 Nhiên 81 Hà Ngọc 23D20 K59 9 2/2 Oanh 0111 P3 82 Trịnh 23D20 K59 9 2/2 Ngọc 0029 P1 Oanh 83 Nguyễn 23D20 K59 9 2/2 Lan 0070 P2 Phương 84 Nguyễn 23D20 K59 9 2/2 Thùy 0112 P3 Phương 86 Nguyễn 23D20 K59 9 2/2 20