



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA HTTTKT - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ -------- --------
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VI MÔ 1 ĐỀ TÀI: PHÂN
TÍCH THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM. PHÂN TÍCH TÁC
ĐỘNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID 19 ĐẾN THỊ TRƯỜNG NÀY
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Trần Kim Anh
Lớp học phần: 2277MIEC0111 Nhóm thực hiện: 12 Hà Nội - 2022 BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ Đánh Nhóm giá tự STT Họ tên Chức vụ Công việc của đánh giảng giá viên Phân công nhiệm vụ,
trình bày phần II mục 1.
Tổng quan về thị trường lao động của ngành 111 Nguyễn Đức Tuấn Nhóm
thương mại điện tử tại trưởng Việt Nam và 3. Tổng quan về cung lao động của các doanh nghiệp
thương mại điện tử tại Việt Nam Trình bày phần I mục 2. 112 Nguyễn Ngọc Tuấn Thành
Lý thuyết về thị trường viên lao động Trình bày phần I mục 1. 113 Vi Thị Tuyến Thành
Lý thuyết về thương mại viên điện tử
Trình bày phần II mục 2. Tổng quan về cung lao 114 Dương Ánh Tuyết Thành động của các doanh viên
nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam Làm biên bản đánh giá,
trình bày lời cảm ơn, lời 115 Nguyễn Quang Vinh Thành cam đoan, lời mở đầu, viên
kết luận đề tài, tổng hợp và hoàn thiện bài luận
Trình bày phần III mục 1.
Tổng quan về đại dịch
Covid 19 và tác động của 116 Nguyễn Đình Vũ Thư ký
nó tới nền kinh tế và 2.1
Tác động của covid tới hành vi tiêu dùng của người dân 1 Trình bày phần III mục 2.2. Tác động của Covid 117 Dương Thị Thảo Vy Thành
19 tới thị trường lao động viên các doanh nghiệp thương mại điện tử
Trình bày phần III mục 3. 118 Hoàng Thảo Vy Thành Phương hướng, chính viên sách, giải pháp 2 MỤC LỤC BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ 1 MỤC LỤC 3 LỜI CAM ĐOAN 4 LỜI CẢM ƠN 6 Nhóm 12 6 LỜI MỞ ĐẦU 7 NỘI DUNG 9 I. Cơ sở lý thuyết 9
1. Lý thuyết về thương mại điện tử 9 1.1. Khái niệm 9 1.2. Lợi ích 9
1.3. Sự khác nhau giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống 10
2. Lý thuyết về thị trường lao động 12
2.1. Thị trường lao động là gì? 12
2.2. Khái niệm về cung, cầu lao động 12
II. Thị trường lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam 12
1. Tổng quan về thị trường lao động của ngành thương mại điện tử tại Việt Nam 12
1.1. Cân bằng thị trường lao động của ngành (giá và lượng lao động trong ngành) 12
1.2. Các yếu tố tác động đến cung - cầu lao động của ngành 14
2. Tổng quan về cầu lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam 15
2.1 Nhu cầu nhân lực của ngành thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay 15
2.2. Dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai 16
2.2.1. Xu thế phát triển của thương mại điện tử trong 10 năm tới 16
2.2.2. Nhu cầu nhân lực sẽ tiếp tục tăng cao 18
3. Tổng quan về cung lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam 20
3.1 Nguồn cung nhân lực ngành thương mại điện tử ở Việt Nam 20
3.2 Thực trạng nhân lực của ngành thương mại điện tử ở Việt Nam 21 3
III. Tác động của COVID 19 đến thị trường lao động của các doanh nghiệp
thương mại điện tử tại Việt Nam 22
1. Tổng quan về đại dịch COVID 19 và tác động của nó tới nền kinh tế 22
2. Tác động của đại dịch COVID 19 24
2.1. Tới hành vi của người tiêu dùng 24
2.2. Tới thị trường lao động các doanh nghiệp thương mại điện tử 30
2.2.1. Tác động của COVID 19 đến cung lao động trong ngành thương mại điện tử 30
2.2.2. Tác động của COVID 19 đến cầu lao động trong ngành thương mại điện tử 32
3. Phương hướng, chính sách, giải pháp 33
3.1. Các vấn đề về nhân lực của các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam: 33
3.2. Phương hướng, giải pháp cho vấn đề nhân lực của các doanh nghiệp
thương mại điện tử ở Việt Nam 33 KẾT LUẬN 36
Các thành viên luôn có thái độ làm việc tích cực, chủ động trong quá trình
thảo luận nhóm và hòa đồng, thân thiện với mọi người trong nhóm. 36
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 4 LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện và truyền đạt nội dung bài tiểu luận, nhóm 12 chúng
em có tham khảo các giáo trình và tài liệu có liên quan đến bộ môn Kinh tế vi
mô 1 và đề tài tiểu luận.
Tuy nhiên, tất cả thành viên trong nhóm 12 chúng em xin cam đoan rằng
phần trình bày tiểu luận của nhóm chúng em không trùng lặp hay sao chép từ bất
kỳ tài liệu hay bài báo cáo nghiên cứu nào được thực hiện trước đây mà chúng em biết.
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2022 Nhóm cam đoan Nhóm 12 5 LỜI CẢM ƠN
Người ta vẫn hay động viên nhau rằng: “Thành công không phải do sự giúp
đỡ của người khác mà chính do lòng tự tin ở bản thân”.Nhưng thực tế cuộc sống
đã chứng minh rằng, sự thành công luôn gắn liền với những sự giúp đỡ, hỗ trợ từ
những người xung quanh. Cho dù đó là những sự hỗ trợ lớn hay nhỏ, ít hay
nhiều, trực tiếp hay gián tiếp thì đều đóng góp để tạo nên những thành công.
Trong suốt quá trình làm bài tiểu luận, chúng em luôn nhận được những sự giúp
đỡ, hỗ trợ nhiệt tình từ thầy cô, bạn bè và cả những anh chị khóa trên.
Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, chúng em xin được gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới giảng viên ThS. Trần Kim Anh - người cô luôn tận tâm chỉ bảo,
hướng dẫn chúng em về các kiến thức mới mà chúng em chưa từng được tiếp
cận bằng tất cả nhiệt huyết với nghề và vì học trò thân yêu. Nhờ có sự hướng
dẫn, hỗ trợ của cô đã giúp chúng em - những sinh viên năm nhất vẫn còn nhiều
sự bỡ ngỡ với phương pháp học và các môn học ở trường đại học có thể hoàn
thành bộ môn Kinh tế vi mô 1 một cách dễ dàng hơn. Nhờ có sự hướng dẫn của
cô đã giúp cho bài tiểu luận của chúng em được hoàn thành một cách xuất sắc
nhất. Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô ạ!
Tuy nhiên, do kiến thức còn chưa được sâu rộng nên bài tiểu luận của chúng
em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý của cô.
Chúng em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 11 tháng 11 năm 2022 Nhóm 12 6 LỜI MỞ ĐẦU
Tầm quan trọng của đề tài
Kinh tế học Vi mô là một bộ phận của kinh tế học, nghiên cứu cách thức mà
các tác nhân trong nền kinh tế đưa ra các quyết định lựa chọn tối ưu trong điều
kiện nguồn lực khan hiếm trong một nền kinh tế thị trường. Những nguyên lý,
kiến thức được cung cấp từ bộ môn Kinh tế vi mô là những kiến thức cơ bản cần
có trong đối với mỗi người, mỗi sinh viên nghiên cứu về kinh tế.
Vì vậy, nhóm 12 chúng em xin được trình bày về đề tài: “Phân tích thị
trường lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam. Phân
tích tác động của đại dịch Covid-19 đến thị trường này.”
Mục đích, nhiệm vụ của đề tài Mục đích:
- Nhằm hiểu rõ hơn về thị trường lao động trong chính ngành học của chúng
em - ngành thương mại điện tử. Từ đó hiểu được đại dịch Covid 19 đã tác động
đến nền kinh tế nói chung và ngành thương mại điện tử nói chung như thế nào.
- Nhằm mang đến những giờ thảo luận sôi nổi và trau dồi thêm các kỹ năng
làm việc nhóm, thuyết trình của mỗi người.
Nhiệm vụ của đề tài: Để thực hiện được mục tiêu của đề tài chúng em đã triển
khai bài tiểu luận thành 3 phần chính như sau:
- Phần 1: Cơ sở lý thuyết
- Phần 2: Thị trường lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam
- Phần 3: Tác động của COVID 19 đến thị trường lao động của các doanh
nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam
- Cách thức hoàn thành bài thảo luận: Để có thể hoàn thành bài tiểu luận một
cách đầy đủ nhất về nội dung và đúng thời gian quy định, nhóm chúng em đã
phân công nhau mỗi người một nhiệm vụ để cùng nhau tìm hiểu các giáo trình,
tài liệu có liên quan đến bộ môn Kinh tế học vi mô 1. Cùng với đó là sự hỗ trợ,
giúp đỡ nhiệt tình từ thầy cô và mọi người xung quanh đặc biệt là giảng viên
ThS. Trần Kim Anh - người đã cung cấp cho chúng em những kiến thức quan 7
trọng của bộ môn Kinh tế học vi mô 1.
- Ý nghĩa của đề tài: Giúp chúng em hiểu hơn về thị trường lao động, đặc biệt
là thị trường lao động trong ngành thương mại điện tử. Từ đó, chúng em có thể
biết được đại dịch Covid 19 đã tác động tới thị trường lao động của ngành như thế nào. 8 NỘI DUNG I. Cơ sở lý thuyết
1. Lý thuyết về thương mại điện tử 1.1. Khái niệm
Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử là phương thức mua bán hiện đại, các
hoạt động giao dịch mua bán hàng hóa được thực hiện chủ yếu trên các phương
tiện truyền thông số như internet và các mạng máy tính.
Theo nghĩa rộng, thương mại điện tử không chỉ dừng lại ở việc mua bán hàng
hóa và dịch vụ mà nó còn mở rộng ra cả quy mô và lĩnh vực ứng dụng.
Theo tổ chức Thương mại thế giới (WTO): “ Thương mại điện tử bao gồm
việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và
thanh toán trên mạng internet nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các
sản phẩm giao nhận cũng như thông tin số hóa thông qua mạng internet.”
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC): ” Thương mại điện tử liên quan đến đến các giao dịch
thương mại và trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính
điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên internet.”
Theo Ủy ban châu Âu: ”Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự
mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá
nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng internet hay
các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến). Thuật ngữ bao gồm
việc đặt hàng và dịch vụ thông qua máy tính, nhưng thanh toán và dịch vụ cuối
cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.”
→ Tóm lại thương mại điện tử chỉ xảy ra trong môi trường kinh doanh mạng
internet và các phương tiện điện tử giữa các nhóm (cá nhân ) với nhau thông qua
các công cụ, kỹ thuật và công nghệ điện tử 1.2. Lợi ích
- Sự thuận tiện: người tiêu dùng có thể mua hàng hóa mọi lúc, mọi nơi với tất
cả các cửa hàng trên thế giới.
- Nhanh chóng có được thông tin của sản phẩm thông qua các công cụ tìm 9
kiếm đồng thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh).
- Nhiều lựa chọn về hàng hóa do tiếp cận được nhiều nhà tiêu thụ khác.
- Giá cả phù hợp với khách hàng do được lựa chọn và so sánh nhiều hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp.
- Giao hàng nhanh hơn đối với các mặt hàng số hóa được như phim, sách,
phần mềm... Việc thanh toán được thanh toán dễ dàng qua internet.
1.3. Sự khác nhau giữa thương mại điện tử và thương mại truyền thống
Thương mại truyền thống là việc giao dịch, trao đổi hàng hóa, dịch vụ trực
tiếp giữa bên mua và bên bán mà không thông qua internet. Thông thường người
mua sẽ cần phải tới cửa hàng mua trực tiếp tuy nhiên mua được hàng hóa ngay.
Trong thương mại truyền thống việc mở rộng và tiếp cận khách hàng ở nhiều
quốc gia khu vực rất khó. Do bản chất của thương mại truyền thống là thu gọn
trong một khu vực mua sắm hàng hóa cụ thể, khi người tiêu dùng có nhu cầu
mua sẽ đi mua trực tiếp tại cửa hàng. Doanh nghiệp sẽ phải thuê các cửa hàng và
nhân viên để xử lý việc kinh doanh tại cửa hàng dẫn đến việc tăng chi phí trong
kinh doanh. Ngoài ra doanh nghiệp cũng bị hạn chế về thời gian khi tiếp cận với
khách hàng do bởi các chi nhánh, cửa hàng chỉ mở trong một khoảng thời gian
nhất định. Hình thức thanh toán của thương mại truyền thống chủ yếu là tiền
mặt, chuyển khoản hoặc thẻ ngân hàng. Người mua sẽ phải thanh toán thanh
toán ngay khi mua hàng. Khách hàng khi đi mua có thể nhìn trực tiếp, cầm, nắm,
cảm nhận và đánh giá sản phẩm có phù hợp với mình hay không nên sẽ hạn chế
được việc chất lượng sản phẩm không tốt không phù hợp với mình. Doanh
nghiệp khi kinh doanh theo hình thức thương mại truyền thống sẽ sử dụng các
hình thức quảng cáo chủ yếu như quảng cáo trên báo, truyền hình, phát tờ rơi,
băng rôn, khẩu hiệu. Tuy nhiên do bị giới hạn trong một khu vực nên việc quảng
cáo khó tiếp cận được khách hàng tại nhiều khu vực khác nhau. Trong thương
mại truyền thống sự tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng là tương tác trực tiếp.
Thương mại điện tử là phương thức mua bán hiện đại, các hoạt động giao 10
dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ được thực hiện chủ yếu trên các phương tiện
truyền thông số. Các hoạt động như mua, bán, thanh toán và đặt hàng được thực
hiện qua internet. Với thương mại điện tử, doanh nghiệp có thể tiếp cận với
khách hàng ở nhiều quốc gia, nhiều khu vực khác nhau. Thông qua internet
khách hàng có thể truy cập vào cửa hàng online của doanh nghiệp, các sàn
thương mại điện tử để mua hàng hóa, dịch vụ. Khi đó doanh nghiệp sẽ giảm
được một khoản chi phí cho nhân lực, thuê cửa hàng mỗi khi muốn mở rộng
kinh doanh. Do việc kinh doanh trên internet nên việc mua, bán sẽ diễn ra linh
hoạt về thời gian, có thể thực hiện 24/24. Trong thương mại điện tử việc thanh
toán được thực hiện qua nhiều hình thức như chuyển tiền điện tử, số thẻ tín
dụng,... Việc thanh toán sẽ dễ dàng và thuận tiện cho cả bên mua và bên bán.
Hơn nữa người dùng có thể chọn thanh toán trước hay sau khi nhận hàng. Bên
cạnh sự tiện lợi cũng có những rủi ro nhất định như thanh toán mà không nhận
được hàng hoặc các gian lận trong giao dịch thẻ và ví điện tử. Với thương mại
điện tử tất cả những thông tin được thể hiện qua các thông tin đa phương tiện
như hình ảnh, âm thanh. Người dùng không thể kiểm tra hàng hóa trước khi
mua, khó có thể biết được chất liệu sản phẩm như thế nào, có phù hợp với mình
không. Điều này sẽ tăng rủi ro khi mua hàng online. Tuy nhiên khách hàng có
thể đổi trả lại hàng hóa trong thời gian quy định nếu không thích. Trong thương
mại điện tử các hình thức quảng cáo đa dạng trên nhiều nền tảng mạng xã hội do
các sàn thương mại điện tử có nguồn vốn dồi dào nên việc đầu tư quảng cáo
được đẩy mạnh. Việc quảng cáo được đẩy mạnh giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều
điểm chạm, tiếp cận được nhiều vùng khách hàng tiềm năng tại nhiều khu vực
khác nhau. Trong mô hình thương mại điện tử doanh nghiệp phải tuyển những
nhân lực có kiến thức điện tử và sự thay đổi chóng mặt của thị trường. Thậm chí
nếu doanh nghiệp kinh doanh online và tiếp cận đến khách hàng quốc tế, nhân
viên phải biết ngôn ngữ nước ngoài, nghiên cứu và nắm bắt được thị trường. Với
thương mại điện tử sự tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng là gián tiếp. 11
2. Lý thuyết về thị trường lao động
2.1. Thị trường lao động là gì?
Lao động là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất. Do bất kỳ một yếu
tố sản xuất nào cũng cần phải có lao động, các nhà kinh tế học đã khẳng định lao
động là yếu tố quyết định đối với sự phát triển của quá trình sản xuất.
Thị trường lao động được hiểu là toàn bộ những mối quan hệ xã hội được tạo
dựng và xác lập dựa trên việc thuê mướn lao động, bao gồm cả những quan hệ
xã hội về lao động cơ bản như việc thuê, mướn lao động không cần ký kết hợp
đồng lao động, sa thải người lao động hoặc việc chi trả tiền lương, tiền công
hoặc những khoản bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội,...
2.2. Khái niệm về cung, cầu lao động
Cầu về lao động là số lượng lao động và doanh nghiệp muốn thuê và có khả
năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung về lao động được định nghĩa là lượng lao động và người lao động sẵn
sàng và có khả năng cung ứng ảnh tắt các mức tiền công khác nhau trong một
giai đoạn nhất định (giả định tất cả các yếu tố đầu vào khác là không đổi)
II. Thị trường lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử ở Việt Nam
1. Tổng quan về thị trường lao động của ngành thương mại điện tử tại Việt Nam
1.1. Cân bằng thị trường lao động của ngành (giá và lượng lao động trong ngành)
*Giá lao động (tiền lương) của ngành thương mại điện tử
Không chỉ phát triển nhanh, thương mại điện tử còn bứt phá về doanh thu và
lợi nhuận, trở thành một trong những lĩnh vực dẫn đầu xu hướng phát triển kinh
tế. Chính vì vậy đây là một lĩnh vực vô cùng thu hút với người lao động, đặc
biệt là lao động trẻ, bởi mức lương vô cùng đáng mong đợi của ngành. Mức
lương của ngành thương mại điện tử được chia làm 2 dạng:
- Mức lương theo kinh nghiệm: 12
+ Lương khởi điểm: 5-8 triệu đồng/tháng, có nhỉnh hơn đại đa số các công việc khác.
+ Lương theo năm kinh nghiệm: 7-10 triệu đồng/tháng (2-3 năm kinh
nghiệm); 12-15 triệu đồng/tháng (trên 5 năm kinh nghiệm). Con số có thể thay
đổi theo vị trí và nhiệm vụ cụ thể mà người lao động đảm nhận.
- Mức lương theo chức vụ: tùy theo chức vụ mà có mức lương thay đổi tùy
theo độ quan trọng của chức vụ đó.Một số chức vụ cơ bản trong ngành thương mại điện tử như:
+ Trợ lý phòng thương mại điện tử: 5-7 triệu đồng/tháng hoặc hơn tùy năng lực.
+ Chuyên viên thương mại điện tử: 8-15 triệu đồng/tháng hoặc hơn tùy năng lực.
+ Trưởng phòng thương mại điện tử: 12-30 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn tùy năng lực.
+ Giám đốc thương mại điện tử: 30-50 triệu đồng/tháng hoặc hơn tùy năng lực.
Bảng 1. Lương một số vị trí khác trong ngành thương mại điện tử Nguồn: Google
→ Có thể thấy mức lương người lao động nhận được khi tham gia vào thị
trường thương mại điện tử là khá cao, nhỉnh hơn so với đa số các ngành nghề
khác. Đặc biệt, mức lương ngành thương mại điện tử không phụ thuộc vào bằng
cấp Đại học hay Cao đẳng mà thường được quyết định bởi trình độ và kỹ năng 13
của người lao động, do đó người lao động trang bị càng nhiều kiến thức, kỹ
năng, làm được càng nhiều việc độc lập thì mức lương của người lao động sẽ tăng vọt nhanh chóng.
*Lượng lao động của ngành thương mại điện tử:
Theo Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (Vecom), ngành thương mại điện
tử đang trong tình trạng thiếu nhân lực.
Theo báo cáo của Vecom, hiện mới có 30% nhân lực ngành thương mại điện
tử trải qua đào tạo chính quy; 55% đến từ một số ngành có liên quan (kinh
doanh, thương mại, công nghệ thông tin,...); 15% còn lại đến từ ngành nghề khác.
→ Có thể thấy thương mại điện tử là một ngành có tiềm năng nhưng lượng lao động còn hạn chế.
1.2. Các yếu tố tác động đến cung - cầu lao động của ngành
*Những yếu tố tác động đến cung lao động của ngành tmđt:
- Áp lực về mặt tâm lý, xã hội: áp lực tâm lý, xã hội làm cho con người cần
lao động, cần một công việc có mức lương cao.
- Trình độ chuyên môn của người lao động: trình độ của người lao động trong
ngành tmđt quyết định rất nhiều đến vị trí cũng như tiền lương của họ.
- Số lượng doanh nghiệp tmđt
- Kỳ vọng về tiền lương: tiền lương quyết định đến lợi ích lao động, do đó nó
ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định cung ứng sức lao động của người lao động.
- Các chính sách về tmđt của chính phủ.
*Những yếu tố tác động đến cầu lao động của ngành tmđt
- Giá của sản phẩm đầu ra: khi giá của sản phẩm đầu ra tăng lên làm cho
đường cầu dịch chuyển sang bên phải và ngược lại.
- Những thay đổi về khoa học công nghệ: những tiến bộ công nghệ sẽ làm
tăng sản phẩm cận biên của người lao động trong ngành tmđt.
- Mức tiền lương trả cho người lao động: khi tiền lương tăng lên, số người lao
động sẵn sàng tham gia vào thị trường tmđt nhưng doanh nghiệp sẽ thuê ít lao động hơn. 14
- Các yếu tố ngoại sinh khác (nhu cầu về sản phẩm, khả năng sinh lời của doanh nghiệp tmđt,...)
2. Tổng quan về cầu lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam
2.1 Nhu cầu nhân lực của ngành thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay
*Nguồn nhân lực thương mại điện tử
Thương mại điện tử là một lĩnh vực mới, dựa trên sự giao thoa và tương tác
của nhiều ngành khoa học khác nhau, đó là: kinh tế, kinh doanh, quản trị,
marketing, công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, luật... Do vậy, nguồn nhân
lực ngành thương mại điện tử thường đòi hỏi kiến thức tổng hợp ngoài chuyên
ngành về công nghệ thông tin. Theo đó, họ cần có kiến thức rộng trong nhiều
lĩnh vực như kinh tế, công nghệ thông tin, quản trị và ngoại ngữ… Bên cạnh đó,
thương mại điện tử là lĩnh vực có hàm lượng ứng dụng công nghệ cao, tốc độ
phát triển nhanh. Doanh nghiệp là lực lượng nòng cốt triển khai, Nhà nước đóng
vai trò quản lý, thiết lập hạ tầng và tạo môi trường cho thương mại điện tử phát
triển. Như vậy, xây dựng đội ngũ nguồn nhân lực có trình độ, có am hiểu vừa
giúp cho Nhà nước làm công tác quản lý, điều hành, vừa cho doanh nghiệp tận
dụng cơ hội để phát triển thương mại điện tử, mang lại những giá trị kinh tế cho
chính doanh nghiệp và nền kinh tế.
Thương mại điện tử đòi hỏi người lao động phải có trình độ và trình độ cao
(chuyên sâu), trong khi đó, chất lượng nhân lực ở nước ta còn thấp, cơ cấu lao
động bất hợp lý, điều này dẫn đến việc Việt Nam đang dần mất sức cạnh tranh
trên thị trường lao động quốc tế và đòi hỏi cần sớm có những giải pháp tháo gỡ.
Với lĩnh vực thương mại điện tử, chúng ta đang rất thiếu nguồn lao động có
trình độ về công nghệ thông tin và thương mại điện tử. Hiện nay, rất nhiều
doanh nghiệp đang thiếu những lao động có trình độ chuyên môn về thương mại
điện tử. Theo Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công
Thương), căn cứ kết quả khảo sát hàng năm đối với một bộ phận ứng dụng
thường xuyên thương mại điện tử, có hơn 80% doanh nghiệp tham gia khảo sát 15
(tương đương hơn 1.000 doanh nghiệp) cho thấy, nhu cầu nhân lực thương mại
điện tử được đào tạo là rất cần thiết đối với doanh nghiệp.
Nhu cầu này sẽ còn tiếp tục lớn hơn rất nhiều khi mà thời gian tới Việt Nam
trở thành quốc gia có hàm lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
quản lý, sản xuất kinh doanh lớn, do đó việc tiến hành trao đổi thương mại qua
mạng sẽ ngày càng phổ biến hơn.
2.2. Dự báo nhu cầu nhân lực trong tương lai
2.2.1. Xu thế phát triển của thương mại điện tử trong 10 năm tới
Theo báo cáo cuối tháng 6 năm 2021 của Facebook, thay vì chỉ là hình thức
đối phó trong mùa dịch, mua sắm qua thương mại điện tử sẽ trở thành xu hướng
tiêu dùng mới trong tương lai. Facebook cũng nhận định rằng nguyên nhân
khiến người tiêu dùng toàn thế giới thay đổi thói quen mua sắm là từ những ảnh
hưởng của đại dịch COVID-19. Nhiều chuyên gia giới thương mại điện tử cũng
đưa ra dự đoán rằng thương mại điện tử sẽ dần chiếm ưu thế so với phương thức
mua sắm truyền thống trong tương lai. Theo đó, họ cho rằng mua sắm trực tuyến
là xu hướng mới với nhiều cải thiện vượt trội, mang đến trải nghiệm mua sắm
hiện đại và thông minh hơn cho người tiêu dùng. Cùng với thương mại điện tử,
thanh toán không tiền mặt và dịch vụ logistics cũng sẽ lên ngôi, đáp ứng sự tăng
trưởng ổn định của ngành dịch vụ này.
Dưới đây là một số xu hướng phát triển của thương mại điện tử trong tương lai:
- Tận dụng nền tảng mạng xã hội và KOL: Báo cáo mới đây của Facebook ghi
nhận 51% người tiêu dùng tham gia khảo sát chọn mua sản phẩm từng được
người nổi tiếng, các blogger hay những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã
hội (KOLs) giới thiệu hoặc chia sẻ trải nghiệm. Có thể thấy, khả năng sáng tạo
và độ nổi tiếng cũng như tầm ảnh hưởng của các KOL giúp thu hút người dùng,
đồng thời gia tăng độ uy tín cho sàn thương mại điện tử lẫn thương hiệu. Tại
Việt Nam, hình thức marketing này bắt đầu từ ba năm trước với sự tiên phong
của sàn thương mại điện tử Lazada. Đến nay, các sàn thương mại điện tử lớn
cũng đều ưa chuộng hình thức quảng bá này, nhằm mang đến lợi ích song 16
phương cho cả doanh nghiệp lẫn thương hiệu đối tác.
- Thanh toán kỹ thuật số phát triển:Không chỉ là phương thức giao dịch đang
được ưa chuộng trên các sàn thương mại điện tử, các chuyên gia nhận thấy thanh
toán không tiền mặt cũng được thúc đẩy tại các cửa hàng, các điểm kinh doanh trực tiếp.
- Dịch vụ hậu cần ngày càng quan trọng: Khi người tiêu dùng mong đợi nhiều
hơn về chất lượng giao hàng, dịch vụ hậu cần cũng ngày một trở nên quan trọng
hơn. Minh chứng là sự gia tăng đáng kể nhu cầu về các sản phẩm thiết yếu hàng
ngày và các thiết bị gia dụng. Vì thế, các doanh nghiệp và nhà bán hàng cần đảm
bảo hàng hóa được giao nhanh chóng với chi phí tiết kiệm. Đồng thời, các sàn
thương mại điện tử cũng đang tập trung đầu tư mạnh cho logistics để hỗ trợ các
nhà bán hàng và làm hài lòng hơn người tiêu dùng.
- Đổi mới trong chiến lược bán lẻ: Trong bối cảnh giãn cách xã hội do đại dịch,
các doanh nghiệp được thúc đẩy để nhanh chóng thực hiện chiến lược kỹ thuật
số, nhằm tiếp cận người dùng một cách hiệu quả. Các nền tảng thương mại điện
tử cũng cần phải thích ứng và phối hợp với doanh nghiệp để hiện thực hóa các
chiến lược bán lẻ sáng tạo nhằm thu hút khách hàng. Theo nhận định của iPrice
Group, theo đà phát triển hiện có, các doanh nghiệp thương mại điện tử sẽ đón
nhận những cơ hội cũng như những thách thức khi phải liên tục thay đổi để đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Những thách thức nền thương mại điện tử ở Việt Nam gặp phải:
- Lòng tin của người tiêu dùng về sàn thương mại điện tử còn thấp: Theo một số
thống kê, tỷ lệ người mua hàng lựa chọn thanh toán theo phương thức thanh toán
khi nhận hàng hay còn gọi là COD là 88%. Dựa vào chỉ số này chúng ta có thể
thấy lòng tin của người mua hàng trên sàn thương mại điện tử còn thấp. Nguyên
nhân là do khách hàng không được kiểm định chất lượng hàng hóa, thiếu niềm
tin vào đơn vị bán hàng chất lượng thực sự so với quảng cáo.
- Môi trường cạnh tranh: Hiện nay, những sàn thương mại điện tử lớn trên thị
trường như Shopee, Lazada,... hầu hết là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài. Để cạnh tranh với 2 đối thủ này quả thật là rất khó cho các sàn thương 17
mại điện tử đến từ các doanh nghiệp trong nước như Tiki, FPT, thegioididong,...
- Bảo mật thông tin, an toàn cho doanh nghiệp và khách hàng: Đây là vấn đề
đáng lo ngại hiện nay. Nhiều khách hàng bị lộ thông tin khi mua hàng online và
trên thực tế điều này đã xảy ra. Để cải thiện tình trạng này, các sàn thương mại
điện tử cần nâng cao chế độ bảo mật và đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
- Hình thức thanh toán trực tuyến còn hạn chế: Hiện nay, hình thức thanh toán
trực tuyến còn gặp nhiều hạn chế. Dù các ví điện tử, các cổng thanh toán được
mở ra khá đa dạng nhưng hiệu quả vẫn chưa thực sự tốt bởi ví điện tử và các
ngân hàng tại Việt Nam đồng bộ vẫn đang gặp nhiều khó khăn.
- Cơ sở hạ tầng chưa tối ưu: bao gồm cả công nghệ lẫn cơ sở giao thông vận
chuyển chưa được tối ưu.
- Hệ thống máy chủ còn tình trạng tắc nghẽn
- Hệ thống giao thông chưa được phát triển khiến thời gian giao hàng lâu và chi phí còn cao.
2.2.2. Nhu cầu nhân lực sẽ tiếp tục tăng cao
Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) đánh giá nhu cầu tuyển
dụng nguồn nhân lực thương mại điện tử chất lượng cao giai đoạn năm năm
2016 – 2020 tăng nhanh và dự đoán nhu cầu này tiếp tục tăng nhanh hơn nữa
trong giai đoạn 2021 – 2025. Sự phát triển bùng nổ của thương mại điện tử đã
kéo theo nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ngành cũng tăng
lên. Đặc biệt, qua 2 năm đại dịch, số lượng người mua sắm trực tuyến tăng
mạnh. Cùng với đó, các doanh nghiệp tích cực triển khai chuyển đổi số, đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh trên thương mại điện tử. Khi bước vào giai đoạn
bình thường mới, phát triển ổn định, nhu cầu về nhân lực thương mại điện tử
thời gian tới sẽ tăng mạnh cả về số lượng và chất lượng.
Ngành thương mại điện tử đang rất khát nhân lực. Nhu cầu nguồn nhân lực
cho thương mại điện tử ở Việt Nam đang tăng rất nhanh và sẽ còn tiếp tục tăng
nhanh hơn nữa. Trao đổi tại buổi công bố báo cáo đào tạo thương mại điện tử
năm 2022 ngày 24/8, đại diện Hiệp Hội thương mại điện tử Việt Nam (Vecom)
đánh giá nhu cầu tuyển dụng nguồn nhân lực thương mại điện tử chất lượng cao 18
giai đoạn 2016-2020 tăng nhanh và dự đoán nhu cầu này sẽ tiếp tục tăng nhanh
hơn nữa trong giai đoạn 2021-2025. Ông Nguyễn Thành Hưng, nguyên Chủ tịch
Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam, nhấn mạnh từ thực tế cho thấy, thời
gian qua các doanh nghiệp thương mại điện tử tăng trưởng mạnh mẽ. Ngành
thương mại điện tử đang rất khát nhân lực. Nhu cầu tuyển dụng nhân sự thương
mại điện tử của các doanh nghiệp là rất lớn. Các doanh nghiệp, hội viên của
Hiệp hội liên tục tuyển nhân sự và việc tuyển dụng rất khắt khe. “Nhu cầu nguồn
nhân lực cho thương mại điện tử ở Việt Nam đang tăng rất nhanh và sẽ còn tiếp
tục tăng nhanh hơn nữa”, ông Hưng dự báo. Bổ sung quan điểm này, TS Nguyễn
Trần Hưng, Trưởng khoa hệ thống thông tin kinh tế và thương mại điện tử, Đại
học Thương mại, cho rằng thương mại điện tử là lĩnh vực thúc đẩy khởi nghiệp
sáng tạo. Các sinh viên sau thời gian đi làm thường tự tạo việc làm, mở doanh
nghiệp, tuyển dụng nhân sự. Điều này khiến nhu cầu nhân lực sẽ tiếp tục “khát”.
Từ góc độ doanh nghiệp, đại diện Lazada cũng khẳng định thực tế gia tăng
nhu tuyển dụng nhân lực thương mại điện tử. Không chỉ các sàn thương mại
điện tử có nhu cầu mà ngay cả các doanh nghiệp bán lẻ đang chuyển đổi số,
chuyển dịch kinh doanh lên thương mại điện tử cũng cần nhân lực chuyên ngành
để triển khai. Đây là lý do nhu cầu nhân lực chất lượng cao trong thương mại
điện tử liên tục tăng nhanh.
3. Tổng quan về cung lao động của các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam
3.1 Nguồn cung nhân lực ngành thương mại điện tử ở Việt Nam
*Nguồn cung nhân lực ngành thương mại điện tử tại Việt Nam từ đâu?
Hiện nay, kênh chủ yếu đào tạo nguồn nhân lực thương mại điện tử chuyên
nghiệp, chất lượng cao là các trường đại học. Theo Báo cáo Đào tạo thương mại
điện tử 2022 của Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), tới nay đã
có 36 trường đào tạo ngành, gần 40 trường đào tạo chuyên ngành và khoảng 60
trường đào tạo học phần thương mại điện tử tại nhiều chuyên ngành liên quan
như quản trị kinh doanh, hệ thống thông tin quản lý, logistics và quản lý chuỗi cung ứng,... 19