TRƯNG ĐI HC THƯƠNG MI
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
--------------- ---------------
O O THẢO LUẬN N
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Ch đ 5 : Tha kế
Nhóm : 5
Lớp học phần : 231TLAW011119
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Đắc Quý, Đinh Thị Thanh Thủy
Hà Ni 2023
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 5
ST
T
HỌ VÀ TÊN MSV NHIỆM VỤ
1 Trịnh Bá Phát 23D180034 Nhóm trưởng
2 Đinh Thị Ánh Nguyệt 23D180079 Thuyết trình
3 Đinh Anh Phong 23D180082 Thuyết trình
4 Nguyễn Thị Yến Nhi 23D180080 Làm powerpoint
5 Đinh Thị Phương
Thành
23D180039 Làm word
6 Trần Yến Nhi 23D180033 Làm word
7 Nguyễn Hiền Nhi 23D180032 Tìm tài liệu
8 Bùi Thị Nguyệt 23D180031 Tìm tài liệu
9 Ngô Kỳ Phong 23D180035 Tìm tài liệu
10 Lê Diệu Oanh 23D180081 Tìm tài liệu
11 Doãn Ngọc Tâm 23D180038 Tìm tài liệu
12 Phan Thị Như Quỳnh 23D180037 Tìm tài liệu
13 Hoàng Việt Phương 23D180083 Tìm tài liệu
14 Vũ Diễm Quỳnh 23D180084 Tìm tài liệu
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận............................................................2
3. Cơ cấu và thảo luận.............................................................................................2
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.................................................................................................4
Chương 1: Lý thuyết...............................................................................................4
1.1.1 Khái niệm nhà nước.......................................................................................4
1.1.2 Bản chất nhà nước..........................................................................................4
a. Tính giai cấp........................................................................................................4
b.Tính xã hội........................................................................................................... 4
1.1.3 Đặc điểm của nhà nước..................................................................................5
a. Nhà nước thiết lập mt quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhập với dân
cư:...........................................................................................................................5
b. Nhà nước có chủ quyền quốc gia:.......................................................................5
c. Nhà nước phân chia dân cư theonh thổ:..........................................................5
d. Nhà nước quy định thuế và thực hiện việc thu các loại thuế:..............................6
e. Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:........................6
1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện
nay:..........................................................................................................................6
1.2.1 Khái niệm.......................................................................................................6
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN......................................................6
a.Cơ quan quyền lực nhà nước................................................................................7
b.Chủ tịch nước.......................................................................................................7
c. Cơ quan hành chính nhà nước.............................................................................8
Chương 2: Tình huống..........................................................................................10
2.1 Chia di sản thừa kế..........................................................................................10
2.1.1 Giải quyết tình huống 1................................................................................10
2.1.2 Giải quyết tình huống 2................................................................................10
TỔNG KẾT...........................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................11
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất kỳ một xã hi có giai cấp nào, vấn đề về hình phạt và vấn đề về thừa kế
cũng có vai trò, vị trí quan trọng trong các chế định pháp luật. Đây là hình thức pháp
chủ yếu để bảo vệ các quyền công dân. Mỗi nhà nước dù các xu thế chính trị khác
nhau, nhưng đều coi hình phạt, thừa kế là một trong những quyền cơ bản ca công
dân và được ghi nhận trong hiến pháp.
Trước hết là vấn đề hình phạt. Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung
năm
2017 quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước
được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết đnh áp dụng đối với người hoặc
pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người,
pháp nhân thương mại đó”. Căn cứ theo Luật hình sự Việt Nam, mục đích của hình
phạt luôn có hai mặt: trừng trị và cải tạo, giáo dục. Hai mặt này có mối liên quan mật
thiết và bổ trợ lẫn nhau. Hình phạt đã tuyên, một mặt thể hiện sự trừng trị cần thiết
của
Nhà nước đối với người đã có hành vi phạm tội, để răn đe người phạm tội và người
“không vững vàng”, kìm chế, ngăn ngừa họ phạm tội. Mặt khác, nó cũng là phương
tiện giáo dục người phạm tội ý thức tuân thủ pháp luật cũng như giáo dục nời khác
tôn trọng pháp luật, đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm. Những năm gần đây,
Nhà nước ta cũng rất c trng đến việc sửa đổi và ban hành những hình phạt bổ sung
nhằm phù hợp với văn hóa, đạo đức, lối sống mới. Cụ thể, Nhà nước đã ban hành 7
hình phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định trong Blut hình sự năm
2015 áp dụng đối với cá nhân phạm tội. Khi tìm hiểu và phân tích rõ những hình phạt
bổ sung đó ta sẽ thấy đượcnh răn đe, nghiêm khắc; song, vẫn luôn có sự khoan hồng
mà Nhà nước dành cho người phạm tội. Điều này thật đúng với câu “trong nhu có
cương” – lấy nhu thắng cương, lấy ít thắng nhiều, vừa cứng rắn nhưng cũng phải mềm
mại, đó là đạo của nhng kẻ mạnh, là đại trí tuệ của những người thành công.
Ngay từ những năm đầu xây dựng XHCN, ở Việt Nam, vấn đề thừa kế với những quy
định đã được xây dựng và rất phát trin. Tại điều 19 Hiến pháp 1959: “Nhà nước
chiếu
theo pháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân”, Điều 27 Hiến pháp
1980: “Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản ca công dân”, Điều 58 Hiến pháp
1992: “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế công dân”... và đặc
biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, sau đó Bộ luật Dân sự 2005 đã đánh dấu
một bước phát triển mới của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về thừa kế
nói riêng. Bộ luật Dân sự 2005 được xem là kết quả cao của quá trình phát triển hóa
những quy định của pháp luật về thừa kế. Nó kế thừa, phát trin những quy định phù
hợp với thực tiễn, và không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
người thừa kế một cách hiệu qunhất.
1
Xã hội ngày càng phát trin, kinh tế th trường ngày ng tăng cao, tài sản tư nhân
càng trở nên giá trị. Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, vấn đề tài sản thuộc sở hữu cá
nhân ngày càng phong phú, thừa kế di sản cũng nảy sinh nhiều dạng tranh chấp phức
tạp. Nhiều vụ tranh chấp thừa kế phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục không cao,
có những bản án quyết định của tòa án vẫn bị coi là chưa “thấu tình đạt lý”. Bên cạnh
đó, sự phát triển ca xã hội cũng kéo theo rất nhiều những tệ nạn vô cùng nghiêm
trọng. Tỉ lệ tội phạm hàng năm tăng cao đáng kể, nhất là trong độ tuổi vị thành niên.
Song, đứng trước nguy cơ đó Nhà nước và Pháp luật vẫn chưa đưa ra được phương án
giải quyết thỏa đáng để giảm thiểu tỉ lệ phạm tội. Hơn thế nữa, nhn thức pháp luật v
thừa kế, hình phạt của công dân, nhất là nông dân và giới trẻ vẫn chưa sâu sắc, điều
này gây ảnh hưởng nhất định tới quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân mỗi người.
Xuất phát từ yêu cầu của bài thảo luận cùng những lý do trên, các thành viên nhóm 5
lớp học phần 231TLAW011119 tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về những hình
phạt bổ sung trong hệ thng hình phạt được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 áp
dụng với cá nhân phạm tội, và những lý luận cơ bản về vấn đề thừa kế. Đây là một đ
tài có ý nghĩa quan trọng cấp bách cả về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn.
2. Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận
Việc nghiên cứu đề i này được xác định trong phạm vi các quy phạm pháp luật về
thừa kế và hình phạt ở Việt Nam. Đối tượng của thừa kế là các tài sản, quyền tài sản
thuộc quyền của người đã chết để lại. Tuy nhiên, một số quyền tài sản gắn liền với
nhân thân đã chết không thể chuyển cho những người thừa kế vì pháp luật quy định
chỉ có người đó mới có quyền hưởng. Còn đối tượng của hình phạt là các biện pháp
cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc được luật hình sự quy định và do Tòa án áp dụng.
Sự nghiên cứu về quan hệ thừa kế có nhng mc đích nhất định, là hiểu biết những
quy định về người để lại di sn thừa kế, người thừa kế, người lập di chúc, quyền và
nghĩa vụ của người quản lý di sản,... Quyền thừa kế xuất phát từ quan điểm xem gia
đình là tế bào của xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi thành viên sự ổn
định của từng gia đình, từ đó làm cơ sở để bảo vệ lợi ích chung của nhà nước, góp
phần xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến để lại. Nghiên cứu về hình phạt giúp
chúng
ta có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa. Giáo
dục chúng ta phải tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chng tội phạm, thiết
lập một xã hội công bằng văn minh.
Qua việc nghiên cứu, thảo luận chúng em sẽ hiểu sâu sắc hơn về pháp luật thừa kế
những vấn đề về hình phạt, vừa củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, vừa để áp
dụng vào thực tiễn cuc sống. Từ đó chúng em sẽ có những nhận thức đúng đắn, hiểu
biết chính xác và biết cách giải quyết những tình huống cụ thể về các vấn đề liên quan
đến phân chia tài sản thừa kế và các hình phạt. Đồng thời chúng em sẽ nâng cao ý
thức, trách nhiệm hơn đối với bản thân, gia đình và xã hội.
3. Cơ cấu và thảo luận
Bài thảo luận gồm 2 phần:
1/ Trình bày khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam hiện nay.
2
2/ Sau khi cha qua đời, mẹ anh Quang là bà Lan đã gửi anh Quang cho ông Huấn
chăm sóc và đi làm ăn ơ nước ngoài, bà Lan đã kết hôn với ông Tiến và thỉnh thong
về thăm anh Quang. Năm 2000 anh Quang kết hôn với ch Linh, họ có tài sản chung
là 2.400.000.000 đồng và 2 con gái là Mai và Ngọc ( Mai đã đi làm, có thu nhập n
định và Ngọc 10 tuổi ). Do cuộc sống bất hòa năm 2017, anh Quang và chị Linh đã
làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết.
Tháng 12/2017, anh Quang bị tai nạn nghiêm trọng và đã được đưa vào viện cấp cứu
nhưng do vết thương quá nặng nên 2 gày sau anh đã qua đời. Trước khi qua đời, anh
có di chúc miệng trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình cho
ông bác ruột là Huấn.
a, Chia di sản thừa kế trong tình huống trên.
b, Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời không kịp để lại di
chúc và bà Lan từ chối nhận di sản ? Và di sản thừa kế sẽ được phân chia như thế nào
nếu chị Linh từ chối nhận thừa kế ?
LỜI CẢM ƠN
Bài tiu lun v ch đ 5 thuc b môn Pháp lut đi ơng là kết qu ca quá trình hc tp,
tiếp thu kiến thc ti trưng, lp và c nhng m tòi, nghiên cứu ca các thành viên nhóm 5 và
s ch dy tn tình ca các quý thy, cô thuc t b n nói chung và thy Hoàng Đc Quý
nói riêng - ngưi đã trc tiếp hưng dn chúng em trong n hc này. Do vy, qua đây chúng
em xin phép đưc gi li cm ơn chân thành nht tới quý thy, cô.
Mc dù đã dành nhiu thi gian và n lc đ hoàn thành bài tiu lun này, nhưng do shn
chế v mt kiến thc nên bài làm khó tránh khi những thiếu sót. Chúng em kính mong nhn
đưc nhng li góp ý ca thy đ bài làm ngày càng hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân
thành cm ơn!
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Lý thuyết
1.1.1 Khái niệm nhà nước
3
Khái niệm về nhà nước được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau của các học giả
cho thấy nội hàm của nhà nước khá phức tạp, đa chiều.
Tóm lại, có thể định nghĩa nhà nước như sau: “Nhà nước là một tổ chức quyền lực
công cộng đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức
năng quản lí xã hội, phục vụ và bo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và lợi ích chung
xã hội”.
1.1.2 Bản chất nhà nước
Bản chất nhà nước được hiểu là tổng hợp những mặt, những thuộc tính tương đối n
định bên trong ca nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước. Việc
nghiên cứu bản chất ca nhà nước xuất phát từ hau khái cạnh sau:
a. Tính giai cấp
Tính giai cấp thể hiện thông qua sự thống trị ca giai cấp này đối với giai cấp khác,
đặc biệt thể hiện trên ba mặt:
• Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho sthống trị giai cấp.
Quyền lực kinh tế tạo ra cho người chủ sở hữu khả năng có thể bắt những người bị
bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế nhưng bản thân nó không thể duy trì được các
quan hệ bóc lột. Nên giai cấp thống trị cần sử dụng nhà nước để củng cquyền lực
kinh tế của mình
• Quyền lực chính trị: giai cấp cầm quyền sử dụng nhà nước như một công cụ đặc bit
nhằm trấn áp và thng trị các giai cấp khác, chính vì vậy nhà nước là một tổ chức đặc
biệt của quyền lực chính trị. Thông qua nhà nước, ý chí của giai cấp cầm quyền được
chuyển hoá thành ý c ca nhà nước và “buộc” các giai cấp khác trong xã hội phải
tuân theo.
• Quyền lực tư tưởng: thông qua nhà nước, ý chí và hệ tư tưởng của giai cấp cầm
quyền được thể hiện một cách tập trung thống nhất, trở thành hệ tư tưởng thống tr
trong xã hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng
b.Tính xã hội
• Trong bất cứ xã hội nào, bên cạnh việc chăm lo lợi ích của giai cấp thống trị cầm
quyền, nhà nước cũng buộc phải chú ý đến lợi ích chung của xã hội, giải quyết đến
những vấn đề mà đời sống cộng đồng xã hội đặt ra, như y tế, giao thông, an ninh xã
hội, đấu tranh chống tội phạm và các hoạt động xã hi khác
• Nhà nước là tổ chức công cộng nhân danh xã hội để thực hiện quản lí xã hi, nhà
nước không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà
không quan tâm đến lợi ích và nguyện vọng của các giai tầng khác trong xã hội.
4
• Tuy nhiên, tính xã hội ca nhà nước trong từng kiểu nhà nước không giống nhau,
phụ thuộc vào các điu kiện, đặc thù cũng như hoàn cảnh lịch sử cụ thể
=> Hai thuộc tính này có sự gắn kết, đan xen chặt chẽ với nhau. Đặc biệt trong xu
hướng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế như ngày nay, tính xã hi có xu hướng ngày
càng tăng, tính giai cấp xu hướng giảm dần.
1.1.3 Đặc điểm của nhà nước
Đặc điểm của nhà nước được hiểu là nét điển hình, đặc trưng bản nhằm phân biệt
nhà nước với các t chức khác không phải nhà nước. Nhà nước có năm đặc điểm sau
đây:
a. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhp với dân
cư:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, quyền lực do toàn xã hội t chức ra, chưa mang
tính giai cấp, phục v lợi ích của cả cộng đồng. Khi xuất hiện nhà nước thì quyền lực
công cộng đặc biệt được thiết lập. Để thực hiện quyền lực này và để quản lý xã hội,
nhà nước có một lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý và bộ máy chuyên
nghiệp, vừa thực hiện quản lí xã hội và nhiệm vụ cưỡng chế gồm quân đội, cảnh sát,
tòa án, nhà tù.
b. Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý, nó thể hiện quyền độc lập tự
quyết của nhà nước về những chính sách đối nội và đi ngoại không phụ thuộc vào
các lực lượng bên ngoài.
c. Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh th:
Trong phạm vi lãnh thổ, nhà nước pn chia dân cư thành các đơn vị hành chính
nhằm bảo đảm cho hoạt động quản lý của nhà nước tập trung, thng nhất và chặt chẽ
hơn, phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớnn. Mặt khác, việc phân
chia này dẫn đến việc hình thành bộ máy hoàn chỉnh các cơ quan nhà nước từ Trung
ương đến địa phương.
d. Nhà nước quy định thuế và thực hiện việc thu các loại thuế:
Thuế là nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhằm duy trì quyền lực xã hội của nhà
nước, nuôi dưỡng bộ máy nhà nước - lớp người đặc biệt, tách ra khỏi lao động, sản
xuất, để thực hiện chức năng quản lý, đồng thời, thuế cũng được sử dụng để điều tiết
xã hội. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành quy định về các loại thuế và
thu thuế phù hợp với bản cht, nhiệm v, mc tiêu hot động của mình.
e. Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:
Với tư cách là người thực thi quyền lực công cng duy trì t t tự xã hội, nhà nước là tổ
chức duy nhất có quyền ban hành pháp luâ t và áp dụng pháp luâ t để quản lý xã hội.
5
1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện
nay:
1.2.1 Khái niệm
- B máy nhà nưc xã hi ch nghĩa là mt h thng các cơ quan nhà nưc đưc t chc theo
nhng nguyên tc chung thng nht, mang tính quyn lc nhà c ca nhà nưc xã hi ch
nghĩa, đưc thành lp và t chc trên cơ s các nguyên tắc chính tr - xã hi tạo thành mt cơ
chế đng b nhm thc hin các chc năng và nhim v ca nhà nước xã hi ch nghĩa.
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN
a. Cơ quan quyền lực nhà nước
Quốc hội
- Quc hi là cơ quan đi biu cao nht ca nhân dân, cơ quan quyn lực nhà nưc cao nht
ca nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam".
- Là cơ quan quyn lc nhà nưc cao nht ca Nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam,
Quc hi có các chc năng sau:
+ Lp hiến và lp pháp. Lp hiến là làm ra Hiến pháp và sửa đi Hiến pháp, lp
pháp là làm ra Lut và sa đi Lut.
+ Quyết đnh nhng chính sách cơ bn v đi ni và đi ngoi, nhiệm v kinh tế -
xã hi, quc phòng, an ninh ca đt nưc, nhng nguyên tc ch yếu v t chc
và hot đng ca b máy nhà nưc, v quan h xã hi và hot đng ca công dân.
+ Thc hin quyn giám sát ti cao đi vi toàn b hot đng ca Nhà nưc.
Hội đồng nhân dân
6
- Điu 1: Lut t chc Hi đng nhân dân và y ban nhân dân 2003 có ghi: Hi đồng nhân
dân là cơ quan quyn lc nhà nưc đa phương, đi din cho ý chí, nguyn vng và quyn
làm ch ca nhân dân, do nhân dân đa phương bu ra, chu trách nhim trưc nhân dân đa
phương và cơ quan nhà nưc cp trên.
+ Hi đng nhân dân quyết đnh nhng ch trương, bin pháp quan trng đ phát huy tim
năng ca đa phương, xây dng và phát trin đa phương.
+ Hi đng nhân dân thc hin quyn giám sát đi vi hot đng ca Tng trc Hi đng
nhân dân, y ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Vin kim sát nhân dân cùng cp; giám sát việc
thc hin các ngh quyết ca Hi đng nhân dân; giám sát vic tuân theo pháp lut ca cơ
quan nhà nưc, t chc kinh tế, t chc xã hi, đơn v vũ trang nhân dân và ca công dân đa
phương.
+ Hi đng nhân dân thc hin nhim v, quyn hn ca mình theo Hiến pháp, lut và các văn
bn ca cơ quan nhà nưc cp trên; phát huy quyn làm ch ca nhân dân, tăng cưng pháp
chế xã hi ch nghĩa, ngăn nga và chng các biu hin quan liêu, hách dch, ca quyn, tham
nhũng, lãng phí, vô trách nhim và các biu hin tiêu cực khác ca cán b, công chc và trong
b máy chính quyn đa phương.
b. Chủ tịch nước
- Ch tch nưc là ngưi đng đu Nhà nưc, thay mt c Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit
Nam v đi ni và đi ngoi.
- Ch tch nưc do Quc hi bu trong s đi biu Quc hi. Ch tịch nưc chu trách nhiệm
và báo cáo công tác trưc Quc hi.
- Ch tch nưc có quyn tham d các phiên hp ca y ban Thưng v Quc hi. Khi cn
thiết, Ch tch nưc có quyn tham d các phiên hp ca Chính ph. Ch tịch nưc có quyền
đ ngh y ban Thưng v Quc hi xem xét li pháp lnh trong thi hn mưi ngày k từ
ngày pháp lnh đưc thông qua; nếu pháp lnh đó vn đưc y ban Thưng v Quc hi biểu
quyết tán thành mà Ch tch nưc vn không nht trí, thì Ch tch nưc tnh Quc hi quyết
đnh ti k hp gn nht.
- Ch tch nưc đ ngh Quc hi bu, min nhim, bãi nhiệm Phó Ch tch nưc, Th tưng
Chính ph, Chánh án Tòa án Nhân dân Ti cao, Vin trưng Vin Kim sát Nhân dân Ti
cao.
- Căn c vào ngh quyết ca Quc hi, Ch tch nưc b nhim, min nhim, cách chc Phó
Th tưng, B trưng và các thành viên khác ca Chính ph.
- Ch tch nưc công b Hiến pháp, lut, pháp lnh. Căn c vào nghquyết ca y ban
Thưng v Quc hi, Ch tch nưc ra lnh tng đng viên hoc đng viên cc b, ban b
tình trng khn cp; trong trưng hp y ban Tng v Quc hội không th hp được.
- Ch tch nưc thng lĩnh các lc lưng vũ trang nhân dân và gi chc v Ch tịch Hi đng
Quc phòng và An ninh; quyết đnh phong hàm cp s quan cp cao trong lc lưng vũ trang
nhân dân, hàm, cp đi s, nhng hàm, cp nhà nưc trong các nh vc khác; quyết đnh tặng
thưng huân chương, huy chương, gii thưng nhà nưc và danh hiu vinh dnhà nưc; c,
triu hi đi s đc mnh toàn quyn ca Vit Nam; tiếp nhận đi s đc mnh toàn quyn ca
nưc ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điu ưc quc tế nhân danh nhà nưc vi ngưi đứng
đu nhà nưc khác; trình Quc hi phê chun điu ưc quc tế đã trc tiếp ký ;quyết định phê
chun hoc gia nhp điu ưc quc tế, tr trưng hp cn trình Quc hi quyết đnh. Đ thực
hin nhim v, quyn hn ca mình, Ch tch nưc ban hành lnh, quyết đnh.
7
c. Cơ quan hành chính nhà nước
Chính phủ:
- Theo Điu 109 Hiến pháp 1992 "Chính ph là cơ quan chp hành ca Quốc hi, cơ quan
hành chính nhà nưc cao nht ca Nưc Cng hoà Xã hi ch nghĩa Vit Nam". Vi v trí như
vy, Chính ph có hai tư cách: th nht, vi tư cách là cơ quan chp hành ca Quc hi, Chính
ph phi chp hành Hiến pháp, lut, ngh quyết ca Quc hi, pháp lnh, nghquyết ca y
ban Thưng v Quc hi, lnh, quyết đnh ca Ch tch nưc và t chức thc hin các văn bn
pháp lut đó; th hai, vi tư cách là cơ quan hành chính nhà nưc cao nht ca Nước Cng
hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam, Chính phủ có toàn quyn gii quyết các vn đ qun nhà
nưc trên phm vi toàn quc, tr nhng vn đ thuc quyn gii quyết ca Quc hội, y ban
Thưng v Quc hi và Ch tch nưc.
- Vi v trí là cơ quan nh chính nhà nưc cao nht, Chính ph thng nht qun lý việc thc
hin các nhim v chính tr, kinh tế, văn hóa, xã hi, quc phòng, an ninh và đi ngoi ca
Nhà nưc. Chính ph ch đo tp trung, thng nht các B, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuc
Chính ph, các cp chính quyn đa phương.
- Chính ph đưc lp ra trong k hp th nht ca mi khóa Quc hi. Trong k hp này
Quc hi bu Th tưng Chính ph trong s các đi biu Quc hi theo đ ngh ca Ch tch
nưc và phê chun các Phó Th tưng, các B trưng và các thành viên khác ca Chính ph
theo đ ngh ca Th tưng.
- Chính ph chu trách nhim trưc Quc hi và báo cáo công c vi Quc hi, y ban
Thưng v Quc hi và Ch tch nưc.
- Chính ph bao gm các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc chính ph. Trong các B có
các Tng cc, Cc, V, phòng, ban.
Ủy ban nhân dân
- U ban nhân dân do Hi đng nhân dân cùng cp bu ra, chu trách nhim trước Hi đng
nhân dân cùng cp và cơ quan nhà nưc cp trên.
- y ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nưc đa phương, góp phn bo đm s ch
đo, qun lý thng nht trong b máy hành chính nhà nưc t trung ương tới cơ s.
- y ban nhân dân chu trách nhim chp hành Hiến pháp, lut, các văn bn ca cơ quan nhà
nưc cp trên và ngh quyết ca Hi đng nhân dân cùng cp nhm bo đm thc hin ch
trương, bin pháp phát trin kinh tế - xã hi, cng c quc phòng, an ninh thc hin các
chính sách khác trên đa bàn.
- y ban nhân dân cp dưi chu s ch đo ca y ban nhân dân cp trên. y ban nhân dân
cp tnh chu s ch đo ca Chính ph.
- Tòa án là cơ quan xét xử ca nưc Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam. Tòa án có nhiệm v
bo v pháp chế xã hi ch nghĩa; bo v chế đ xã hi ch nghĩa và quyn làm ch ca nhân
dân; bo v tài sn ca Nhà nưc, ca tp th; bo vtính mng, tài sản, t do, danh d và
nhân phm ca công dân.
- Bng hot đng ca mình, Tòa án góp phn giáo dc công dân trung thành vi Tquc, chp
hành nghiêm chnh pháp lut, tôn trng nhng quy tc ca cuc sống xã hi, ý thc đu tranh
phòng nga và chng ti phm, các vi phm pháp lut khác.
8
- H thng tòa án nhân dân gm có:
+ Tòa án Nhân dân Ti cao
+ Các Tòa án nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương
+ Các Tòa án nhân dân huyn, qun, th xã, thành ph thuc tnh
+ Các Tòa án quân sự
+ Các Tòa án khác do lut đnh.
+ Trong tình hình đc bit, Quc hi có th quyết đnh thành lp Tòa án đc bit.
- Tòa án Nhân dân Ti cao là cơ quan xét x cao nht ca Nưc Cộng hoà xã hi ch nghĩa
Vit Nam, thc hin quyn giám đc vic xét x ca Tòa án nhân n đa phương và các Tòa
án Quân s, giám đc vic xét x ca Tòa án đc bit và các tòa án khác, trtrưng hợp Quc
hi quy đnh khác khi thành lp tòa án đó.
- Trong b máy nhà nưc, Vin Kim sát nhân dân là cơ quan có nhng đc đim, đc thù so
vi các cơ quan khác ca Nhà nưc. Vin Kim sát nhân dân đưc t chc thành mt h thng
thng nht, làm vic theo chế đ th trưng. Vin Kim sát do Vin trưng lãnh đo. Vin
trưng Vin Kim sát 17 nhân dân cp i chu s lãnh đo ca Vin trưng Vin Kim sát
nhân dân cp trên. Các Vin trưng Vin Kim sát nhân dân và Vin trưng Vin Kim sát
Quân s chu s lãnh đo thng nht ca Vin trưng Vin Kiểm t Nhân dân Tối cao.
- Vin trưng, Phó Viện trưng, các kim sát viên đa phương và kiểm sát quân s do Vin
trưng Vin Kim sát Nhân dân Ti cao bổ nhim, min nhim, cách chc.
- H thng Vin Kim sát nhân dân gm có:
- Vin Kim sát Nhân dân Ti cao
- Các Vin Kim sát nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương
+ Các Vin Kim sát nhân dân huyn, qun, th xã, thành ph thuộc tnh
+ Các Vin Kim sát Quân s.
+ Vin Kim sát nhân dân ti cao thc hành quyn công t và kim sát các hot đng tư pháp
góp phn bo đm cho pháp lut đưc chp hành nghiêm chnh và thng nht. Vin Kim sát
nhân dân đa phương, các Vin Kim sát Quân sự thc hành quyn công t và kim sát các
hot đng tư pháp trong phm vi trách nhim do lut định.
Chương 2: Tình huống
2.1 Chia di sản thừa kế
2.1.1 Giải quyết tình huống 1
- Anh Quang và ch Linh đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa đưc Tòa án gii quyết.
=> Anh Quang và ch Linh vn là v chng và ch Linh vn đưc ng di sn ca anh
Quang
- Tng di sn ca anh Quang = 2.400.000.000/2 = 1.200.000.000 (đng)
- Anh Quang có di chúc ming trưc nhiu trưc nhiu ngưi làm chng là đ li toàn b tài
sn ca mình mình cho ông bác rut là Hun.
- Ngưi không ph thuc di chúc: ch Linh, Ngc và bà Lan
- Ngưi đưc hưng di sn:ch Linh, Ngc, bà Lan và ông Hun
- 1 sut tha kế = 1.200.000.000/4 = 300.000.000 (đng)
- Di sn đưc hưng ca bà Lan = ch Linh = Ngc = 300.000.000 x 2/3 = 200.000.000
(đng)
- Di sn đưc hưng ca ông Hun = 1.200.000.000 - 200.000.000 x 3 = 600.000.000 (đng)
9
2.1.2 Giải quyết tình huống 2
Xác định tổng di sản
- Anh Quang và ch Linh đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa đưc Tòa án gii quyết.
=> Tng di sn ca anh Quang = 2.400.000.000/2 = 1.200.000.000 ( đng )
Xác định người thừa kế
- Trưng hp 1:
Anh Quang qua đi, không kp đ li di chúc và bà Lan (m) t chi nhn di sn.
=> Ngưi đưc tha kế di sn bao gm: ch Linh (vợ), Mai và Ngc (con).
- Trưng hp 2:
Anh Quang qua đi, không kp đ li di chúc và bà Lan (m), ch Linh (v) t chi nhn di
sn
=> Ngưi đưc tha kế di sn bao gm: Mai và Ngc (con)
Phân chia di sản
- Trưng hp 1:
Di sn đưc hưng ca ch Linh = ca Mai = ca Ngc = 1.200.000.000/3 = 400.000.000
( đng )
- Trưng hp 2:
Di sn đưc hưng ca Mai = ca Ngc = 1.200.000.000/2 = 600.000.000 ( đng )
TỔNG KẾT
Kết lun li, qua bài tiu lun ta hiu tầm quan trng ca nhà nưc trong vic qun lý và phát
trin đi sng xã hi. Hiu đưc rõ hơn v bn cht ca nhà nưc và nm rõ tính giai cấp và
tính xã hi là hai thuc tính không th tách ri trong bn cht ca nhà nưc cùng sự tác đng
ca nó đến xu hưng phát trin và nhng đc đim cơ bn ca nhà nưc. Thông qua vic x lý
tình hung buc chúng ta phi hiu v quyn tha kế và các nguyên tắc tha kế trong pháp
lut.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Pháp luật đại cương, Nhà xuất bản Hà Nội, 2021
2. luatminhkhue.vn
3. www.studocu.com
4. thuvienphapluat.vn
10

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG ---------------   ---------------
BÁO CÁO THẢO LUẬN MÔN
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

Chủ đề 5 : Thừa kế Nhóm : 5
Lớp học phần : 231TLAW011119
Giáo viên hướng dẫn : Hoàng Đắc Quý, Đinh Thị Thanh Thủy
Hà Nội 2023
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 5 ST HỌ VÀ TÊN MSV NHIỆM VỤ T 1 Trịnh Bá Phát 23D180034 Nhóm trưởng 2 Đinh Thị Ánh Nguyệt 23D180079 Thuyết trình 3 Đinh Anh Phong 23D180082 Thuyết trình 4 Nguyễn Thị Yến Nhi 23D180080 Làm powerpoint 5 Đinh Thị Phương 23D180039 Làm word Thành 6 Trần Yến Nhi 23D180033 Làm word 7 Nguyễn Hiền Nhi 23D180032 Tìm tài liệu 8 Bùi Thị Nguyệt 23D180031 Tìm tài liệu 9 Ngô Kỳ Phong 23D180035 Tìm tài liệu 10 Lê Diệu Oanh 23D180081 Tìm tài liệu 11 Doãn Ngọc Tâm 23D180038 Tìm tài liệu 12 Phan Thị Như Quỳnh 23D180037 Tìm tài liệu 13 Hoàng Việt Phương 23D180083 Tìm tài liệu 14 Vũ Diễm Quỳnh 23D180084 Tìm tài liệu MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận............................................................2
3. Cơ cấu và thảo luận.............................................................................................2
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................3
PHẦN NỘI DUNG.................................................................................................4
Chương 1: Lý thuyết...............................................................................................4
1.1.1 Khái niệm nhà nước.......................................................................................4
1.1.2 Bản chất nhà nước..........................................................................................4
a. Tính giai cấp........................................................................................................4
b.Tính xã hội........................................................................................................... 4
1.1.3 Đặc điểm của nhà nước..................................................................................5
a. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhập với dân
cư:........................................................................................................................... 5
b. Nhà nước có chủ quyền quốc gia:.......................................................................5
c. Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ:..........................................................5
d. Nhà nước quy định thuế và thực hiện việc thu các loại thuế:..............................6
e. Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:........................6
1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện
nay:.......................................................................................................................... 6
1.2.1 Khái niệm.......................................................................................................6
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN......................................................6
a.Cơ quan quyền lực nhà nước................................................................................7
b.Chủ tịch nước.......................................................................................................7
c. Cơ quan hành chính nhà nước.............................................................................8
Chương 2: Tình huống..........................................................................................10
2.1 Chia di sản thừa kế..........................................................................................10
2.1.1 Giải quyết tình huống 1................................................................................10
2.1.2 Giải quyết tình huống 2................................................................................10
TỔNG KẾT...........................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................11 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bất kỳ một xã hội có giai cấp nào, vấn đề về hình phạt và vấn đề về thừa kế
cũng có vai trò, vị trí quan trọng trong các chế định pháp luật. Đây là hình thức pháp lý
chủ yếu để bảo vệ các quyền công dân. Mỗi nhà nước dù các xu thế chính trị khác
nhau, nhưng đều coi hình phạt, thừa kế là một trong những quyền cơ bản của công
dân và được ghi nhận trong hiến pháp.
Trước hết là vấn đề hình phạt. Điều 30 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm
2017 quy định: “Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước
được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc
pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người,
pháp nhân thương mại đó”. Căn cứ theo Luật hình sự Việt Nam, mục đích của hình
phạt luôn có hai mặt: trừng trị và cải tạo, giáo dục. Hai mặt này có mối liên quan mật
thiết và bổ trợ lẫn nhau. Hình phạt đã tuyên, một mặt thể hiện sự trừng trị cần thiết của
Nhà nước đối với người đã có hành vi phạm tội, để răn đe người phạm tội và người
“không vững vàng”, kìm chế, ngăn ngừa họ phạm tội. Mặt khác, nó cũng là phương
tiện giáo dục người phạm tội ý thức tuân thủ pháp luật cũng như giáo dục người khác
tôn trọng pháp luật, đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm. Những năm gần đây,
Nhà nước ta cũng rất chú trọng đến việc sửa đổi và ban hành những hình phạt bổ sung
nhằm phù hợp với văn hóa, đạo đức, lối sống mới. Cụ thể, Nhà nước đã ban hành 7
hình phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định trong Bộ luật hình sự năm
2015 áp dụng đối với cá nhân phạm tội. Khi tìm hiểu và phân tích rõ những hình phạt
bổ sung đó ta sẽ thấy được tính răn đe, nghiêm khắc; song, vẫn luôn có sự khoan hồng
mà Nhà nước dành cho người phạm tội. Điều này thật đúng với câu “trong nhu có
cương” – lấy nhu thắng cương, lấy ít thắng nhiều, vừa cứng rắn nhưng cũng phải mềm
mại, đó là đạo của những kẻ mạnh, là đại trí tuệ của những người thành công.
Ngay từ những năm đầu xây dựng XHCN, ở Việt Nam, vấn đề thừa kế với những quy
định đã được xây dựng và rất phát triển. Tại điều 19 Hiến pháp 1959: “Nhà nước chiếu
theo pháp luật bảo vệ quyền thừa kế tài sản tư hữu của công dân”, Điều 27 Hiến pháp
1980: “Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế tài sản của công dân”, Điều 58 Hiến pháp
1992: “Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế công dân”... và đặc
biệt là sự ra đời của Bộ luật Dân sự 1995, sau đó Bộ luật Dân sự 2005 đã đánh dấu
một bước phát triển mới của pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật về thừa kế
nói riêng. Bộ luật Dân sự 2005 được xem là kết quả cao của quá trình phát triển hóa
những quy định của pháp luật về thừa kế. Nó kế thừa, phát triển những quy định phù
hợp với thực tiễn, và không ngừng hoàn thiện để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
người thừa kế một cách có hiệu quả nhất. 1
Xã hội ngày càng phát triển, kinh tế thị trường ngày càng tăng cao, tài sản tư nhân
càng trở nên giá trị. Trong bối cảnh hội nhập ngày nay, vấn đề tài sản thuộc sở hữu cá
nhân ngày càng phong phú, thừa kế di sản cũng nảy sinh nhiều dạng tranh chấp phức
tạp. Nhiều vụ tranh chấp thừa kế phải xét xử nhiều lần mà tính thuyết phục không cao,
có những bản án quyết định của tòa án vẫn bị coi là chưa “thấu tình đạt lý”. Bên cạnh
đó, sự phát triển của xã hội cũng kéo theo rất nhiều những tệ nạn vô cùng nghiêm
trọng. Tỉ lệ tội phạm hàng năm tăng cao đáng kể, nhất là trong độ tuổi vị thành niên.
Song, đứng trước nguy cơ đó Nhà nước và Pháp luật vẫn chưa đưa ra được phương án
giải quyết thỏa đáng để giảm thiểu tỉ lệ phạm tội. Hơn thế nữa, nhận thức pháp luật về
thừa kế, hình phạt của công dân, nhất là nông dân và giới trẻ vẫn chưa sâu sắc, điều
này gây ảnh hưởng nhất định tới quyền lợi và nghĩa vụ của bản thân mỗi người.
Xuất phát từ yêu cầu của bài thảo luận cùng những lý do trên, các thành viên nhóm 5
lớp học phần 231TLAW011119 tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu rõ hơn về những hình
phạt bổ sung trong hệ thống hình phạt được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 áp
dụng với cá nhân phạm tội, và những lý luận cơ bản về vấn đề thừa kế. Đây là một đề
tài có ý nghĩa quan trọng cấp bách cả về phương diện lý thuyết cũng như thực tiễn.
2. Đối tượng, mục đích của đề tài thảo luận
Việc nghiên cứu đề tài này được xác định trong phạm vi các quy phạm pháp luật về
thừa kế và hình phạt ở Việt Nam. Đối tượng của thừa kế là các tài sản, quyền tài sản
thuộc quyền của người đã chết để lại. Tuy nhiên, một số quyền tài sản gắn liền với
nhân thân đã chết không thể chuyển cho những người thừa kế vì pháp luật quy định
chỉ có người đó mới có quyền hưởng. Còn đối tượng của hình phạt là các biện pháp
cưỡng chế nhà nước nghiêm khắc được luật hình sự quy định và do Tòa án áp dụng.
Sự nghiên cứu về quan hệ thừa kế có những mục đích nhất định, là hiểu biết những
quy định về người để lại di sản thừa kế, người thừa kế, người lập di chúc, quyền và
nghĩa vụ của người quản lý di sản,... Quyền thừa kế xuất phát từ quan điểm xem gia
đình là tế bào của xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mỗi thành viên và sự ổn
định của từng gia đình, từ đó làm cơ sở để bảo vệ lợi ích chung của nhà nước, góp
phần xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến để lại. Nghiên cứu về hình phạt giúp chúng
ta có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa. Giáo
dục chúng ta phải tôn trọng pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, thiết
lập một xã hội công bằng văn minh.
Qua việc nghiên cứu, thảo luận chúng em sẽ hiểu sâu sắc hơn về pháp luật thừa kế và
những vấn đề về hình phạt, vừa củng cố kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, vừa để áp
dụng vào thực tiễn cuộc sống. Từ đó chúng em sẽ có những nhận thức đúng đắn, hiểu
biết chính xác và biết cách giải quyết những tình huống cụ thể về các vấn đề liên quan
đến phân chia tài sản thừa kế và các hình phạt. Đồng thời chúng em sẽ nâng cao ý
thức, trách nhiệm hơn đối với bản thân, gia đình và xã hội.
3. Cơ cấu và thảo luận
Bài thảo luận gồm 2 phần:
1/ Trình bày khái niệm, cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. 2
2/ Sau khi cha qua đời, mẹ anh Quang là bà Lan đã gửi anh Quang cho ông Huấn
chăm sóc và đi làm ăn ơ nước ngoài, bà Lan đã kết hôn với ông Tiến và thỉnh thoảng
về thăm anh Quang. Năm 2000 anh Quang kết hôn với chị Linh, họ có tài sản chung
là 2.400.000.000 đồng và 2 con gái là Mai và Ngọc ( Mai đã đi làm, có thu nhập ổn
định và Ngọc 10 tuổi ). Do cuộc sống bất hòa năm 2017, anh Quang và chị Linh đã
làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết.
Tháng 12/2017, anh Quang bị tai nạn nghiêm trọng và đã được đưa vào viện cấp cứu
nhưng do vết thương quá nặng nên 2 gày sau anh đã qua đời. Trước khi qua đời, anh
có di chúc miệng trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tài sản của mình cho ông bác ruột là Huấn.
a, Chia di sản thừa kế trong tình huống trên.
b, Chia di sản thừa kế trong trường hợp anh Quang qua đời và không kịp để lại di
chúc và bà Lan từ chối nhận di sản ? Và di sản thừa kế sẽ được phân chia như thế nào
nếu chị Linh từ chối nhận thừa kế ? LỜI CẢM ƠN
Bài tiểu luận về chủ đề 5 thuộc bộ môn Pháp luật đại cương là kết quả của quá trình học tập,
tiếp thu kiến thức tại trường, lớp và cả những tìm tòi, nghiên cứu của các thành viên nhóm 5 và
sự chỉ dạy tận tình của các quý thầy, cô thuộc tổ bộ môn nói chung và thầy Hoàng Đắc Quý
nói riêng - người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em trong môn học này. Do vậy, qua đây chúng
em xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy, cô.
Mặc dù đã dành nhiều thời gian và nỗ lực để hoàn thành bài tiểu luận này, nhưng do sự hạn
chế về mặt kiến thức nên bài làm khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng em kính mong nhận
được những lời góp ý của thầy để bài làm ngày càng hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn! PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Lý thuyết
1.1.1 Khái niệm nhà nước
3
Khái niệm về nhà nước được tiếp cận theo nhiều quan điểm khác nhau của các học giả
cho thấy nội hàm của nhà nước khá phức tạp, đa chiều.
Tóm lại, có thể định nghĩa nhà nước như sau: “Nhà nước là một tổ chức quyền lực
công cộng đặc biệt, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức
năng quản lí xã hội, phục vụ và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền và lợi ích chung xã hội”.
1.1.2 Bản chất nhà nước
Bản chất nhà nước được hiểu là tổng hợp những mặt, những thuộc tính tương đối ổn
định bên trong của nhà nước, quy định sự tồn tại và phát triển của nhà nước. Việc
nghiên cứu bản chất của nhà nước xuất phát từ hau khái cạnh sau: a. Tính giai cấp
Tính giai cấp thể hiện thông qua sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác,
đặc biệt thể hiện trên ba mặt:
• Quyền lực kinh tế: giữ vai trò quyết định, là cơ sở đảm bảo cho sự thống trị giai cấp.
Quyền lực kinh tế tạo ra cho người chủ sở hữu khả năng có thể bắt những người bị
bóc lột phải phụ thuộc về mặt kinh tế nhưng bản thân nó không thể duy trì được các
quan hệ bóc lột. Nên giai cấp thống trị cần sử dụng nhà nước để củng cố quyền lực kinh tế của mình
• Quyền lực chính trị: giai cấp cầm quyền sử dụng nhà nước như một công cụ đặc biệt
nhằm trấn áp và thống trị các giai cấp khác, chính vì vậy nhà nước là một tổ chức đặc
biệt của quyền lực chính trị. Thông qua nhà nước, ý chí của giai cấp cầm quyền được
chuyển hoá thành ý chí của nhà nước và “buộc” các giai cấp khác trong xã hội phải tuân theo.
• Quyền lực tư tưởng: thông qua nhà nước, ý chí và hệ tư tưởng của giai cấp cầm
quyền được thể hiện một cách tập trung thống nhất, trở thành hệ tư tưởng thống trị
trong xã hội, bắt các giai cấp khác phải lệ thuộc mình về mặt tư tưởng b.Tính xã hội
• Trong bất cứ xã hội nào, bên cạnh việc chăm lo lợi ích của giai cấp thống trị cầm
quyền, nhà nước cũng buộc phải chú ý đến lợi ích chung của xã hội, giải quyết đến
những vấn đề mà đời sống cộng đồng xã hội đặt ra, như y tế, giao thông, an ninh xã
hội, đấu tranh chống tội phạm và các hoạt động xã hội khác
• Nhà nước là tổ chức công cộng nhân danh xã hội để thực hiện quản lí xã hội, nhà
nước không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền mà
không quan tâm đến lợi ích và nguyện vọng của các giai tầng khác trong xã hội. 4
• Tuy nhiên, tính xã hội của nhà nước trong từng kiểu nhà nước không giống nhau,
phụ thuộc vào các điều kiện, đặc thù cũng như hoàn cảnh lịch sử cụ thể
=> Hai thuộc tính này có sự gắn kết, đan xen chặt chẽ với nhau. Đặc biệt trong xu
hướng toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế như ngày nay, tính xã hội có xu hướng ngày
càng tăng, tính giai cấp có xu hướng giảm dần.
1.1.3 Đặc điểm của nhà nước
Đặc điểm của nhà nước được hiểu là nét điển hình, đặc trưng cơ bản nhằm phân biệt
nhà nước với các tổ chức khác không phải nhà nước. Nhà nước có năm đặc điểm sau đây:
a. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt, không hòa nhập với dân cư:
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy, quyền lực do toàn xã hội tổ chức ra, chưa mang
tính giai cấp, phục vụ lợi ích của cả cộng đồng. Khi xuất hiện nhà nước thì quyền lực
công cộng đặc biệt được thiết lập. Để thực hiện quyền lực này và để quản lý xã hội,
nhà nước có một lớp người đặc biệt chuyên làm nhiệm vụ quản lý và bộ máy chuyên
nghiệp, vừa thực hiện quản lí xã hội và nhiệm vụ cưỡng chế gồm quân đội, cảnh sát, tòa án, nhà tù.
b. Nhà nước có chủ quyền quốc gia:
Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý, nó thể hiện quyền độc lập tự
quyết của nhà nước về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào
các lực lượng bên ngoài.
c. Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ:
Trong phạm vi lãnh thổ, nhà nước phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính
nhằm bảo đảm cho hoạt động quản lý của nhà nước tập trung, thống nhất và chặt chẽ
hơn, phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn hơn. Mặt khác, việc phân
chia này dẫn đến việc hình thành bộ máy hoàn chỉnh các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
d. Nhà nước quy định thuế và thực hiện việc thu các loại thuế:
Thuế là nguồn thu cho ngân sách nhà nước, nhằm duy trì quyền lực xã hội của nhà
nước, nuôi dưỡng bộ máy nhà nước - lớp người đặc biệt, tách ra khỏi lao động, sản
xuất, để thực hiện chức năng quản lý, đồng thời, thuế cũng được sử dụng để điều tiết
xã hội. Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền ban hành quy định về các loại thuế và
thu thuế phù hợp với bản chất, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của mình.
e. Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:
Với tư cách là người thực thi quyền lực công cộng duy trì trâ –
t tự xã hội, nhà nước là tổ
chức duy nhất có quyền ban hành pháp luâ –
t và áp dụng pháp luâ – t để quản lý xã hội. 5
1.2 Khái niệm cơ cấu tổ chức của bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay: 1.2.1 Khái niệm
- Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa là một hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức theo
những nguyên tắc chung thống nhất, mang tính quyền lực nhà nước của nhà nước xã hội chủ
nghĩa, được thành lập và tổ chức trên cơ sở các nguyên tắc chính trị - xã hội tạo thành một cơ
chế đồng bộ nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCNVN
a. Cơ quan quyền lực nhà nướcQuốc hội
- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".
- Là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
Quốc hội có các chức năng sau:
+ Lập hiến và lập pháp. Lập hiến là làm ra Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, lập
pháp là làm ra Luật và sửa đổi Luật.
+ Quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức
và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân.
+ Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.
Hội đồng nhân dân 6
- Điều 1: Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003 có ghi: “Hội đồng nhân
dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền
làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa
phương và cơ quan nhà nước cấp trên”.
+ Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm
năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương.
+ Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc
thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ
quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.
+ Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn
bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp
chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham
nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong
bộ máy chính quyền địa phương. b. Chủ tịch nước
- Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam về đối nội và đối ngoại.
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội. Chủ tịch nước chịu trách nhiệm
và báo cáo công tác trước Quốc hội.
- Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Khi cần
thiết, Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Chính phủ. Chủ tịch nước có quyền
đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày kể từ
ngày pháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu
quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết
định tại kỳ họp gần nhất.
- Chủ tịch nước đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng
Chính phủ, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ.
- Chủ tịch nước công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh. Căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố
tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban Thường vụ Quốc hội không thể họp được.
- Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng
Quốc phòng và An ninh; quyết định phong hàm cấp sỹ quan cấp cao trong lực lượng vũ trang
nhân dân, hàm, cấp đại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vực khác; quyết định tặng
thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệu vinh dự nhà nước; cử,
triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của
nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh nhà nước với người đứng
đầu nhà nước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký ;quyết định phê
chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyết định. Để thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định…. 7
c. Cơ quan hành chính nhà nước Chính phủ:
- Theo Điều 109 Hiến pháp 1992 "Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan
hành chính nhà nước cao nhất của Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam". Với vị trí như
vậy, Chính phủ có hai tư cách: thứ nhất, với tư cách là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính
phủ phải chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật đó; thứ hai, với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ có toàn quyền giải quyết các vấn đề quản lý nhà
nước trên phạm vi toàn quốc, trừ những vấn đề thuộc quyền giải quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
- Với vị trí là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, Chính phủ thống nhất quản lý việc thực
hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của
Nhà nước. Chính phủ chỉ đạo tập trung, thống nhất các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương.
- Chính phủ được lập ra trong kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Quốc hội. Trong kỳ họp này
Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch
nước và phê chuẩn các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
theo đề nghị của Thủ tướng.
- Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
- Chính phủ bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ. Trong các Bộ có
các Tổng cục, Cục, Vụ, phòng, ban. Ủy ban nhân dân
- Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, chịu trách nhiệm trước Hội đồng
nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ
đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
- Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà
nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ
trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các
chính sách khác trên địa bàn.
- Ủy ban nhân dân cấp dưới chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ.
- Tòa án là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tòa án có nhiệm vụ
bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân
dân; bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể; bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và
nhân phẩm của công dân.
- Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, chấp
hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh
phòng ngừa và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác. 8
- Hệ thống tòa án nhân dân gồm có:
+ Tòa án Nhân dân Tối cao
+ Các Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh + Các Tòa án quân sự
+ Các Tòa án khác do luật định.
+ Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Tòa án đặc biệt.
- Tòa án Nhân dân Tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, thực hiện quyền giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân địa phương và các Tòa
án Quân sự, giám đốc việc xét xử của Tòa án đặc biệt và các tòa án khác, trừ trường hợp Quốc
hội quy định khác khi thành lập tòa án đó.
- Trong bộ máy nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân là cơ quan có những đặc điểm, đặc thù so
với các cơ quan khác của Nhà nước. Viện Kiểm sát nhân dân được tổ chức thành một hệ thống
thống nhất, làm việc theo chế độ thủ trưởng. Viện Kiểm sát do Viện trưởng lãnh đạo. Viện
trưởng Viện Kiểm sát 17 nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát
nhân dân cấp trên. Các Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân và Viện trưởng Viện Kiểm sát
Quân sự chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng, các kiểm sát viên ở địa phương và kiểm sát quân sự do Viện
trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
- Hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân gồm có:
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao
- Các Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
+ Các Viện Kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
+ Các Viện Kiểm sát Quân sự.
+ Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp
góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Viện Kiểm sát
nhân dân địa phương, các Viện Kiểm sát Quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát các
hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luật định. Chương 2: Tình huống 2.1 Chia di sản thừa kế
2.1.1 Giải quyết tình huống 1
- Anh Quang và chị Linh đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết.
=> Anh Quang và chị Linh vẫn là vợ chồng và chị Linh vẫn được hưởng di sản của anh Quang
- Tổng di sản của anh Quang = 2.400.000.000/2 = 1.200.000.000 (đồng)
- Anh Quang có di chúc miệng trước nhiều trước nhiều người làm chứng là để lại toàn bộ tài
sản của mình mình cho ông bác ruột là Huấn.
- Người không phụ thuộc di chúc: chị Linh, Ngọc và bà Lan
- Người được hưởng di sản:chị Linh, Ngọc, bà Lan và ông Huấn
- 1 suất thừa kế = 1.200.000.000/4 = 300.000.000 (đồng)
- Di sản được hưởng của bà Lan = chị Linh = Ngọc = 300.000.000 x 2/3 = 200.000.000 (đồng)
- Di sản được hưởng của ông Huấn = 1.200.000.000 - 200.000.000 x 3 = 600.000.000 (đồng) 9
2.1.2 Giải quyết tình huống 2 Xác định tổng di sản
- Anh Quang và chị Linh đã làm đơn xin ly hôn nhưng chưa được Tòa án giải quyết.
=> Tổng di sản của anh Quang = 2.400.000.000/2 = 1.200.000.000 ( đồng )
Xác định người thừa kế - Trường hợp 1:
Anh Quang qua đời, không kịp để lại di chúc và bà Lan (mẹ) từ chối nhận di sản.
=> Người được thừa kế di sản bao gồm: chị Linh (vợ), Mai và Ngọc (con). - Trường hợp 2:
Anh Quang qua đời, không kịp để lại di chúc và bà Lan (mẹ), chị Linh (vợ) từ chối nhận di sản
=> Người được thừa kế di sản bao gồm: Mai và Ngọc (con) Phân chia di sản - Trường hợp 1:
Di sản được hưởng của chị Linh = của Mai = của Ngọc = 1.200.000.000/3 = 400.000.000 ( đồng ) - Trường hợp 2:
Di sản được hưởng của Mai = của Ngọc = 1.200.000.000/2 = 600.000.000 ( đồng ) TỔNG KẾT
Kết luận lại, qua bài tiểu luận ta hiểu tầm quan trọng của nhà nước trong việc quản lý và phát
triển đời sống xã hội. Hiểu được rõ hơn về bản chất của nhà nước và nắm rõ tính giai cấp và
tính xã hội là hai thuộc tính không thể tách rời trong bản chất của nhà nước cùng sự tác động
của nó đến xu hướng phát triển và những đặc điểm cơ bản của nhà nước. Thông qua việc xử lý
tình huống buộc chúng ta phải hiểu về quyền thừa kế và các nguyên tắc thừa kế trong pháp luật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Pháp luật đại cương, Nhà xuất bản Hà Nội, 2021 2. luatminhkhue. vn 3. www.studocu.com 4. thuvienphapluat.vn 10