



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 39651089
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- BÀI THẢO LUẬN Kinh tế vĩ mô
Đề tài: Phân tích thực trạng thất nghiệp và một số giải pháp giảm
thiểu thất nghiệp ở Việt Nam
Giảng viên: Nguyễn Thị Lệ
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Mã lớp học phần: 2326MAEC0111
Hà Nội, 03-2023 lOMoAR cPSD| 39651089 MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................. B. PHẦN NỘI
DUNG................................................................................................CHƯƠNG
1: Lý thuyết về thất nghiệp........................................................................ I. Một
số khái niệm liên quan đến thất nghiệp............................................................ II.
Phân loại các kiểu thất nghiệp................................................................................
CHƯƠNG 2: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam.......................................................
I. Sơ lược về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam.........................................................
II. Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam.....................................................................
III. Nguyên nhân thất nghiệp của Việt Nam................................................................
IV. Tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế của Việt Nam.................................
CHƯƠNG 3: Giải pháp để giảm thiểu thất nghiệp ở Việt Nam..................................
C. PHẦN KẾT LUẬN...............................................................................................
Tài liệu tham khảo.......................................................................................................
Bảng đánh giá.............................................................................................................. A. PHẦN MỞ ĐẦU LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự giúp đỡ, hay
sự hỗ trợ của người khác, dù nó được thực hiện trực tiếp hay gián tiếp. Với lòng
biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo Nguyễn Thị Lệ đã
truyền đạt cho chúng em nguồn tri thức quý báu nhất trong khoảng thời gian ngắn
ngủi vừa qua. Trong khoảng thời gian ngắn ngủi ấy, nếu không có sự hướng dẫn
và chỉ bảo nhiệt tình của cô có lẽ chúng em sẽ không hoàn thành được bài tiểu 2 lOMoAR cPSD| 39651089
luận này. Có thể nói đây là một đề tài khá rộng và đang là tâm điểm của mọi quốc
gia trên thế giới nói chung và của Việt Nam ta nói riêng. Bên cạnh đó, vốn kiến
thức của chúng em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ nên khó có thể tránh khỏi việc sai
sót, những khuyết điểm. Chúng em cảm ơn cô đã dành thời gian đọc hết bài tiểu
luận này, chúng em mong là sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô và các bạn về
đề tài:”Thực trạng thất nghiệp và một số giải pháp làm giảm thiểu thất nghiệp ở
Việt Nam” để bài tiểu luận của chúng em được hoàn thiện tốt hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. LỜI MỞ ĐẦU
Ngày này với sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật, thế giới đã có không ít bước nhảy
vọt về nhiều mặt, đưa nền văn minh nhân loại ngày càng trở nên tiên tiến
hơn.Trong những năm gần đây, cùng với sự đi lên của toàn cầu, Việt Nam ta cũng
đã đạt được những thành tựu nhất định về khoa học kĩ thuật ở các ngành như du
lịch, dịch vụ, xuất khẩu,...Nhưng bên cạnh những thành tựu đó không thể tránh
khỏi được những vấn đề khác như tệ nạn xã hội, lạm phát, thất nghiệp,...Có quá
nhiều vấn nạn trong xã hội ngày nay cần phải được giải quyết nhưng có lẽ vấn đề
đang gây nhức nhối và được quan tâm hàng đầu hiện nay chính là thất nghiệp.
Thất nghiệp - một trong những vấn đề kinh niên của nền kinh tế. Bất kỳ quốc gia
nào dù phát triển mạnh đến cỡ nào cũng không thể không tồn tại việc thất nghiệp,
chỉ là mức thất nghiệp nó đang ở mức thấp hay là cao. Nền kinh tế Việt Nam trong
những năm gần đây gặp không ít khó khăn và phải chịu tác động của nền kinh tế
toàn cầu đã khiến tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam ta ngày càng gia tăng cao hơn.
Thất nghiệp dẫn đến nhiều vấn đề cho xã hội như gia tăng tệ nạn xã hội, phát sinh
ra những khoảng cách giàu nghèo, suy giảm nền kinh tế,..Tuy nhiên, Việt Nam đã
có những biện pháp để tạo nên những biến chuyển đáng kể trong nền kinh tế
nhưng vấn đề giải quyết thất nghiệp và tạo việc làm cho người lao động vẫn đang
còn là một vấn đề nan giải của cả xã hội hiện nay.
Để mọi người có thể nắm bắt được tình hình của đề tài:” Thực trạng thất nghiệp và
một số giải pháp làm giảm thiểu thất nghiệp ở Việt Nam” nhóm 4 chúng em đã
nêu ra thực trạng thất nghiệp của Việt Nam trong những năm gần đây đặc biệt là
trong những năm dịch bệnh Covid-19 bùng phát dữ dội. Mục đích của chúng em 3 lOMoAR cPSD| 39651089
khi lam đề tài này đó chính là giúp mọi người quan tâm đến tình hình kinh tế của
đất nước về vấn đề lao động và việc làm của Việt Nam ta hiện nay đang được diễn
ra như thế nào, nền kinh tế nước ta hiện nay đang gặp phải những vấn đề khó khăn
gì với tình trạng thất nghiệp. Điều quan trọng là những biện pháp của nước ta giúp
ngăn chặn được tình trạng thất nghiệp đang gia tăng mạnh. B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: Lý thuyết về thất nghiệp
I. Một số khái niệm liên quan đến thất nghiệp 1.
Khái niệm về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp.
• Thất nghiệp (Unemployment) là tình trạng những người trong độ tuổi lao động, có
khả năng lao động, có nhu cầu việc làm nhưng không có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm.
• Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ % số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động.
• Tỷ lệ thất nghiệp =x 100%
2. Các khái niệm liên quan đến thất nghiệp.
• Người lao động là các cá nhân trực tiếp tham gia vào quá trình lao động, có thể
làm việc bằng sức lao động hay lao động trí óc thông qua hành vi lao động trên
thực tế mà được trả lương, làm việc dưới sự quản lý của người lao động.
• Người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi được Hiến pháp quy định
có nghĩa vụ và quyền lợi lao động.
• Lực lượng lao động là bao gồm tất cả những người đủ khả năng lao động từ 15
tuổi trở lên, gồm cả những người có việc làm và những người chưa có việc làm.
• Người có việc làm là những những người làm một việc gì đó có được trả tiền
công, lợi nhuận hoặc được thanh toán bằng hiện vật hoặc những người tham gia
vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia
đình không được nhận tiền công hoặc hiện vật.
II. Phân loại các kiểu thất nghiệp
1. Phân chia theo hình thức thất nghiệp:
• Thất nghiệp theo giới tính (nam, nữ)
• Thất nghiệp theo lứa tuổi 4 lOMoAR cPSD| 39651089
• Thất nghiệp theo vùng, lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
• Thất nghiệp theo ngành nghề (ngành kinh tế, ngành nông nghiệp)
• Thất nghiệp theo dân tộc, chủng tộc
2. Phân chia theo lý do thất nghiệp:
• Mất việc: Người lao động không có việc làm do các cơ quan/ doanh nghiệp
cho thôi việc vì một lý do nào đó.
• Bỏ việc: Đây là hình thức thôi việc do bản thân người lao động tự ý xin
nghỉ việc vì lý do chủ quan
• Nhập mới: Là những người mới tham gia vào lực lượng lao động của thị
trường nhưng chưa tìm được việc làm Tái nhập: Là những người đã rời
khỏi lực lượng lao động này, hiện muốn đi làm trở lại nhưng chưa tìm được việc làm thích hợp
3. Phân chia theo tính chất thất nghiệp
• Thất nghiệp tự nguyện (voluntary unemployment): là tình trạng thất nghiệp
phát sinh do người lao động không chấp nhận những công việc hiện thời
với mức lương tương ứng
• Thất nghiệp không tự nguyện (involuntary unemployment): là tình trạng
thất nghiệp mà ở đó người lao động sẵn sàng đi làm với mức lương hiện
hành nhưng không tìm được việc
4. Phân chia theo nguồn gốc thất nghiệp:
• Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao động đang trong thời
gian tìm kiếm việc làm hoặc tìm công việc khác tốt hơn, phù hợp với nhu cầu riêng của mình.
• Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra do sự không ăn khớp giữa cơ cấu của cung và
cầu lao động về kỹ năng, ngành nghề, địa điểm,...
• Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu): xảy ra khi mức cầu chung
về lao động giảm. Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong
nền kinh tế và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế. Thất nghiệp
này xảy ra trên toàn bộ thị trường lao động.
• Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: xảy ra khi tiền lương được ấn định
cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao động. Loại thất
nghiệp này do các yếu tố chính trị-xã hội tác động.
CHƯƠNG 2: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 5 lOMoAR cPSD| 39651089 I.
Sơ lược về thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
Năm 2019, trước khi đại dịch Covid-19 bùng phát, tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam duy trì ở
mức thấp, ổn định và có giảm nhẹ so với năm 2018. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê
thì tỷ lệ thất nghiệp chung cả nước năm 2019 là 1,98% (quý I là 2,00%; quý II là 1,98%;
quý III là 1,99%; quý IV là 1,98%), trong đó tỷ lệ thất nghiệp chung khu vực thành thị là
2,93%; cao gần gấp đôi khu vực nông thôn là 1,51%.
Đại dịch Covid-19 bùng phát và diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến
tất cả quốc gia trên thế giới. Nền kinh tế toàn cầu rơi vào suy thoái nghiêm trọng. Thị
trường lao động là một trong những lĩnh vực chịu tác động khá nặng nề.
Năm 2020, dịch Covid-19 bắt đầu bùng phát, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là
2,64%. Lực lượng lao động trung bình cả nước năm 2020 là 54,84 triệu người, giảm so
với năm trước 924 nghìn người. Lực lượng lao động bao gồm 53,6 triệu người có việc
làm và hơn 1,2 triệu người thất nghiệp. Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của dân số khu
vực nông thôn (80,1%) cao hơn khu vực thành thị (65,0%).
Năm 2021, giai đoạn dịch Covid 19 bùng phát mạnh mẽ, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi
lao động năm 2021 là 3,22%, tăng 0,54 điểm phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất
nghiệp ở khu vực thành thị là 4,42%, cao hơn 1,94 điểm phần trăm so với khu vực nông
thôn. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (15-24 tuổi) là 8,48%, tăng 0,52 điểm phần trăm so
với năm trước. Chỉ tính riêng quý 3 năm 2021 tỷ lệ thất nghiệp là 3,98% mức cao nhất
trong 10 năm trở lại đây.Tính chung cả năm 2021, diễn biến phức tạp và kéo dài của đợt
dịch Covid-19 lần thứ tư đã khiến tình hình lao động việc làm năm 2021 gặp nhiều khó
khăn hơn so với năm 2020, lực lượng lao động, số người có việc làm giảm; tỷ lệ thiếu
việc làm và thất nghiệp tăng so với năm trước.
Năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,32%, giảm 0,88 điểm
phần trăm so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là
10,78%, cao hơn 4,67 điểm phần trăm so với khu vực nông thôn. Thị trường lao động
tính chung cả năm 2022 tiếp tục phục hồi nhưng chậm dần. Lực lượng lao động, số người
có việc làm và thu nhập bình quân của người lao động trong năm 2022 tiếp tục tăng so
với cùng kỳ năm trước. 6 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 1: Số người và tỷ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động theo quý, giai đoạn 2020-2022
=> Theo thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, đại dịch Covid-19 ảnh
hưởng trực tiếp và gây tổn thương khá nặng nề với quy mô khoảng 50-60% người lao
động. Trên 50% người trong độ tuổi lao động bị ảnh hưởng mất việc làm, giảm thu nhập. II.
Thực trạng thất nghiệp của Việt Nam
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội ngày nay, thất nghiệp đã trở thành vấn đề mang
tính chất toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào từ những nước nghèo đói cho đến
những nước đang phát triển hay có nền công nghiệp phát triển. Đổi mới kinh tế và chính
trị trong 30 năm qua đã thúc đẩy phát triển kinh tế và nhanh chóng đưa Việt Nam từ một
trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình
thấp từ năm 2008. Mặc dù vậy, hệ thống bảo hiểm thất nghiệp nói riêng và hệ thống an
sinh xã hội nói chung tại Việt Nam vẫn chưa hoàn thiện để phục vụ tốt người lao động,
do đó đa số người dân phải làm mọi công việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và
gia đình. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam thường
thấp hơn so với các nước đang phát triển. a. Năm 2018
Năm 2018, cả nước có hơn 1104,8 nghìn lao động thất nghiệp từ 15 tuổi trở lên. Trong
đó, lao động thất nghiệp cư trú ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị (tương đương
571,1 nghìn người so với 533,7 nghìn người). Lao động thất nghiệp nữ hiện vẫn chiếm số
đông. Đáng lưu ý hơn là số thanh niên thất nghiệp (từ 15-24 tuổi) hiện vẫn chiếm tới gần
một nửa tổng số lao động thất nghiệp cả nước (44,2%). 7 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 2: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn và giới tính năm 2018
Theo hình 3 bên dưới cho thấy một tỷ trọng lao động thất nghiệp “đã qua đào tạo chuyên
nghiệp” (bao gồm trung cấp chuyên nghiệp,cao đẳng chuyên nghiệp,đại học trở lên) rất
cao (23,5%).Trong khi tỷ trọng thất nghiệp của nhóm “đã qua đào tạo nghề” (bao gồm: sơ
cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề) hay nhóm “chưa qua đào tạo/đi học” là rất
thấp (tương ứng là 4,2% và 2,4%). Sở dĩ có điều này có thể là do nhóm lao động này sẵn
sàng làm các công việc giản đơn trong khi những người có trình độ học vấn cao lại cố
gắng tìm kiếm công việc với mức thu nhập phù hợp hơn. Điều này phần nào chỉ ra sự bất
hợp lý giữa ngành nghề đào tạo với yêu cầu việc làm của thị trường lao động. Tình trạng
“thừa thầy thiếu thợ” hiện vẫn tồn tại. 8 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 3: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo trình độ học vấn cao nhất đạt được năm 2018
Năm 2018, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của toàn quốc là 2,19%. Tỷ lệ thất
nghiệp khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn 1,37 % (3,1% so với 1,73%). Mức
độ thất nghiệp giữa nam và nữ chênh lệch không đáng kể (1,97% so với 2,46%). So sánh
giữa các vùng kinh tế - xã hội, 3 vùng có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất phải kể đến:Bắc Trung
Bộ và Duyên hải miền Trung hiện (2,68%), tiếp theo là Đồng bằng sông Cửu Long
(2,67%),cuối cùng là Đông Nam Bộ ( trong đó phải kể đến TP.HCM với tỷ lệ thất nghiệp
rất cao 2,89%). Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thuộc về 2 vùng - Tây Nguyên và Trung du và
miền núi phía Bắc (tương ứng là 1,05% và 1,04%).
Quan sát theo nhóm tuổi thì thấy rằng mức độ thất nghiệp có xu hướng giảm dần khi tuổi
tăng lên. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi (7,3%) và thấp nhất ở nhóm tuổi
40-44 tuổi (0,66%). Xu hướng này cũng đúng đối với cả khu vực thành thị và nông thôn.
Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ đào tạo cho thấy nhóm những người có trình độ cao đẳng
chuyên nghiệp có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (3,96%) và những người có trình độ sơ cấp
nghề là thấp nhất (1,28%). Điều này phần nào phản ánh được chất lượng việc làm của thị
trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao
động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. 9 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 4: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2018 10 lOMoAR cPSD| 39651089 b. NĂM 2019
Năm 2019, cả nước có hơn 1108,2 nghìn lao động từ 15 tuổi trở lên thất nghiệp cao hơn
so với năm 2018. Trong đó, 47,3% lao động thất nghiệp ở khu vực thành thị (tương
đương 529,9 nghìn người). Xét về mặt giới tính, lao động thất nghiệp nam chiếm số đông
hơn nữ. Đặc biệt, thanh niên (từ 15-24 tuổi) thất nghiệp hiện vẫn chiếm số đông trong
tổng số lao động thất nghiệp cả nước (42,1%) nhưng đã giảm so với cùng kỳ năm trước.
HÌNH 5: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo nhóm tuổi, thành thị/nông thôn và giới tính năm 2019
Theo hình 6 bên dưới, cho thấy tỷ trọng của nhóm “tốt nghiệp trung học cơ sở và trung
học phổ thông” là cao nhất tương ứng(24,3% và 22,5%) tiếp đến là nhóm có trình độ từ
đại học trở lên( 14,9%) trong tổng số người thất nghiệp. Nhóm có tỷ lệ thất nghiệp thấp
nhất là “sơ cấp nghề, chưa đi học/qua đào tạo ” với tỷ lệ tương ứng là (1,9% và 2,1%)
.Nhìn chung tỷ trọng thất nghiệp của các nhóm đã tăng nhẹ so với năm 2018 .Việc các
nhóm “tốt nghiệp THCS,THPT,đại học trở lên” có tỷ lệ thất nghiệp cao phần nào cho
thấy thị trường lao động vẫn đang rất cần công việc giản đơn hoặc trình độ thấp. Nhóm
có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất có thể do lực lượng học sinh mới tốt nghiệp trung học cơ sở
và trung học phổ thông còn có ý định tiếp tục đi học nên chưa sẵn sàng tham gia thị
trường lao động, riêng nhóm người có trình độ từ đại học trở lên tỷ lệ thất nghiệp cũng
tương đối cao có thể do họ cố gắng tìm một công việc phù hợp với trình độ đào tạo. 11 lOMoAR cPSD| 39651089 HÌ
NH 6: Cơ cấu lao động thất nghiệp theo trình độ học vấn cao nhất đạt được năm 2019
Trước đại dịch Covid-19, năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức thấp và
giảm nhẹ so với năm 2018. Theo theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ thất nghiệp
chung cả nước năm 2019 là 2,17% (quý I là 2,17%; quý II là 2,16%; quý III là 2,17%;
quý IV là 2,15%).Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị cao gần gấp 2 lần khu vực nông
thôn (tương ứng 3,11% so với 1,69%). Mức độ thất nghiệp của nữ cao hơn của nam 0,17
% (tương ứng 2,26% và 2,09%). 12 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 7: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2019
So sánh giữa các vùng kinh tế - xã hội, Đồng bằng sông Cửu Long hiện là vùng có tỷ lệ
thất nghiệp cao nhất trong tất cả các vùng (2,90%), tiếp theo là Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung (2,47%) và Đông Nam Bộ (2,45%). Tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất thuộc về
2 khu vực - Trung du và miền núi phía Bắc và Tây Nguyên (tương ứng là 1,29% và
1,37%). Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ thất nghiệp cao hơn so với Hà Nội (2,82% so
với 1,78%). Quan sát theo nhóm tuổi cho thấy mức độ thất nghiệp có xu hướng giảm dần
khi tuổi tăng lên. Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất ở nhóm 15-19 tuổi (7,62%) và thấp nhất ở
nhóm 55-59 tuổi (0,67%). Nếu xét tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ cho thấy nhóm những 13 lOMoAR cPSD| 39651089
người có trình độ cao đẳng và đại học trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (tương ứng là
3,79% và 2,87%) và những nhóm có trình độ sơ cấp nghề và chưa qua đào tạo/ đi học có
tỷ lệ thấp nhất (1,08% và 1,53%). Điều này phần nào phản ánh chất lượng việc làm của
thị trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người
lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. c. NĂM 2020
Đại dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam đã ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình lao động
và việc làm trong tất cả các ngành và tại mọi miền trong nước từ nông thôn đến thành thị.
Trong đó ảnh hưởng rõ rệt nhất là vào quý II năm 2020 khi tình hình diễn biến phức tạp,
nhiều ca lây nhiễm nguy hiểm trong cộng đồng và đặc biệt là việc áp dụng quy định giãn
cách toàn xã hội càng làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. Nền kinh tế bị ngưng trệ, nhiều
doanh nghiệp phải cho lao động ngừng, giãn hoặc nghỉ việc .Điều này làm cho tỷ lệ thất
nghiệp trong độ tuổi lao động tăng kỷ lục trong vòng 10 năm gần đây cùng với đó là việc
nhiều lao động rời bỏ thị trường lao động là điều dễ hiểu. 1. Quý I năm 2020
Dịch Covid-19 xuất hiện tại Việt Nam từ cuối tháng 1 năm 2020 đến nay đã ảnh hưởng
trực tiếp đến việc tham gia thị trường lao động của người lao động .Số người thất nghiệp
trong độ tuổi lao động quý I năm 2020 là gần 1,1 triệu người, tăng 26,1 nghìn người so
với quý trước và tăng 26,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. 14 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 8:Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý I năm 2020 là 2,22%, tăng 0,07% so với quý
trước và tăng 0,05% so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu
vực thành thị là 3,18%, tăng 0,08% so với quý trước và cùng kỳ năm trước; tỷ lệ này của
khu vực nông thôn là 1,73%, tăng 0,06 % so với quý trước và tăng 0,03%so với cùng kỳ
năm trước. Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp ước khoảng 492,9 nghìn người,
chiếm 44,1% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong quý I năm
2020 ước là 7,0%, tăng 0,5% so với quý trước và tăng 0,56 % so với cùng kỳ năm trước.
Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên cao gấp 5,4 lần so với tỷ lệ thất nghiệp của dân số trưởng
thành (những người từ 25 tuổi trở lên) 2. Quý II năm 2020 15 lOMoAR cPSD| 39651089
HÌNH 9: Tỷ lệ thất nghiệp của Qúy II năm 2020 tăng cao nhất trong 10 năm qua
Việc làm của người lao động ảnh hưởng rõ rệt nhất vào quý II năm 2020 khi tình hình
dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, nhiều ca lây nhiễm trong cộng đồng xuất hiện và đặc
biệt là việc áp dụng các quy định về giãn cách xã hội. Số người thất nghiệp trong độ tuổi
lao động quý II là gần 1,3 triệu người, tăng 192,8 nghìn người so với quý trước và tăng
221 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý
II năm 2020 là 2,73%, tăng 0,51% so với quý trước và tăng 0,57 % so với cùng kỳ năm
trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi của khu vực thành thị là 4,46%, tăng 1,28% so với
quý trước và tăng 1,36% so với cùng kỳ năm trước; đây là quý có tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi của khu vực thành thị cao nhất trong vòng 10 năm qua. Số thanh niên (từ 15 đến
24 tuổi) thất nghiệp trong quý II năm 2020 khoảng 410,3 nghìn người, chiếm 30,7% tổng
số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong quý II năm 2020 là 6.98%,
tương đương so với quý trước và tăng 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước. Tỷ
lệ thất nghiệp thanh niên trong quý II tăng do ảnh hưởng chung của dịch Covid-19. Tỷ lệ
thất nghiệp trong độ tuổi lao động của nhóm lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ
trung cấp trở lên quý II năm 2020 giảm so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm
trước. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi quý II năm 2020 của nhóm lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp (sơ cấp) hoặc không có trình độ chuyên môn kỹ
thuật đều tăng so với quý trước và so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy khi nền
kinh tế gặp cú sốc, lao động có trình độ thấp hoặc không có trình độ gặp nhiều khó khăn
hơn về cơ hội việc làm so với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc trung và bậc cao. 3. Quý III năm 2020 HÌ 16 lOMoAR cPSD| 39651089
NH 10: Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động Quý III các năm giai đoạn 2011-2020
chia theo thành thị, nông thôn
Sau khi nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam gần như chạm đáy vào quý 2 thì đến quý
3 2020 đã có một chút dấu hiệu khả quan hơn. Số người thất nghiệp cũng như tỷ lệ thất
nghiệp đã giảm nhẹ so với quý trước tuy nhiên vẫn ở mức cao nhất so với cùng kỳ các
năm trước Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2020 là hơn 1,2 triệu
người, giảm 63,0 nghìn người so với quý trước và tăng 148,2 nghìn người so với cùng kỳ
năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III năm 2020 là 2,50%, giảm
0,23% so với quý trước và tăng 0,33%so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này ở khu vực
thành thị là 4,0%, giảm 0,46% so với quý trước và tăng 0,89% so với cùng kỳ năm trước.
Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong Quý III năm 2020 khoảng 410,3 nghìn
người, chiếm 30,7% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên trong
Quý III năm 2020 là 6,98%, tương đương so với quý trước và tăng 0,3 điểm phần trăm so
với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp thanh niên trong Quý III tăng do ảnh hưởng chung của dịch Covid-19. 4. Quý IV năm 2020
Tình hình lao động, việc làm quý này có nhiều chuyển biến tích cực khi tỷ lệ thất nghiệp
trong độ tuổi lao động của khu vực thành thị tiếp tục giảm so với quý III nhưng vẫn ở
mức cao nhất so với cùng kỳ các năm giai đoạn 2011-2020. Số người thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là gần 1,2 triệu người, giảm 60,1 nghìn người so với
quý trước và tăng 136,8 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong
độ tuổi lao động quý IV năm 2020 là 2,37%, giảm 0,13 % so với quý trước và tăng 0,33%
so với cùng kỳ năm trước. Tỷ lệ này ở khu vực thành thị là 3,68%, giảm 0,32% so với
quý trước và tăng 0,78 % so với cùng kỳ năm trước. Đại dịch Covid-19 đã làm tỷ lệ thất
nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị quý IV năm 2020 cao nhất so với
cùng kỳ trong vòng 10 năm qua. Số thanh niên (từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong Quý
IV năm 2020 khoảng 410,9 nghìn người, chiếm 34,4% tổng số người thất nghiệp. Tỷ lệ
thất nghiệp của thanh niên trong Quý IV năm 2020 là 7.05%, tương đương so với quý
trước. Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên khu vực thành thị là 10,83%, khu vực nông thôn là 5,54%
Khu vực dịch vụ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch COVID-19 với 71,6% lao động bị
ảnh hưởng, tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng với 64,7% lao động bị ảnh
hưởng; tỉ lệ lao động bị ảnh hưởng trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 26,4%. 17 lOMoAR cPSD| 39651089 III.
Nguyên nhân thất nghiệp của Việt Nam -
Thất nghiệp do yếu tố thị trường: Tình trạng này còn được biết đến là thất nghiệp
theolý thuyết cổ điển, xảy ra khi tiền lương được ấn định không do các lực lượng thị
trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế. Vì tiền lương ảnh hưởng đến sự phân bố
thu nhập theo kết quả lao động và mức sống tối thiểu nên khi có các quy định cứng nhắc
về mức lương tối thiểu sẽ hạn chế sự linh hoạt của tiền lương dẫn đến một bộ phận lao
động trở thành thất nghiệp. -
Thất nghiệp tự nguyện có thể bao gồm:
• Người lao động có khả năng và sở thích khác nhau
• Thất nghiệp với hy vọng tìm được một công việc phù hợp hơn với kỹ năng / trình độ.
• Nhu cầu về thay đổi nơi làm việc của người lao động hay thông tin về việc
tuyển dụng và ứng cử viên không đầy đủ.
• Trợ cấp thất nghiệp hậu hĩnh, khiến việc chấp nhận một công việc kém hấp dẫn hơn.
• Một số công việc được coi là 'hạ thấp phẩm giá' hoặc quá tẻ nhạt. Ví dụ như
nhân viên phục vụ, nhân viên bảo vệ...
• Những lao động có kỹ năng, đáp ứng được nhu cầu của thị trường nhưng
đang bị thất nghiệp trong một thời gian nhất định nào đó hoặc người thất
nghiệp có thể cảm thấy không có động cơ để nhận việc làm IV.
Tác động của thất nghiệp đối với nền kinh tế của Việt Nam
Thất nghiệp là một hiện tượng KT-XH, xuất hiện dưới tác động của nhiều yếu tố hợp
thành, trong đó có những yếu tố vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả. Theo chiều ngược lại,
thất nghiệp, nhất là thất nghiệp ở thanh niên, luôn có tác động không mong muốn trở lại
đối với phát triển KT-XH. Vì vậy, phân tích rõ tác động qua lại giữa các yếu tố KT-XH
đối với hiện tượng thất nghiệp, làm rõ những hệ lụy của hiện tượng đó là việc làm cần thiết 1.
Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát
Tỷ lệ thất nghiệp cao gây tổn hại cho nền kinh tế, khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp
và nguồn lực về con người không được sử dụng. Đặc biệt là, thất nghiệp gia tăng có
nghĩa là một lực lượng lao động xã hội tiềm năng nhất không được huy động vào hoạt
động kinh tế tăng lên. Đây là sự lãng phí lao động xã hội ghê gớm, trong khi ngân sách
nhà nước nói chung và nguồn tài chính của các gia đình nói riêng còn đang rất eo hẹp. Từ
tính toán thực tế của các chuyên gia xã hội học cho thấy, ngay cả khi xem xét các doanh 18 lOMoAR cPSD| 39651089
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, chỉ cần mỗi doanh nghiệp có từ 5 đến 10 lao động, khi vài trăm
ngàn doanh nghiệp đóng cửa như ở nước ta, thì số người mất việc có thể lên đến cả triệu
người. Nếu thu nhập bình quân tại các doanh nghiệp mức 7,5 triệu đồng/người/tháng thì
số thu nhập của người lao động mất đi của cả triệu lao động sẽ là 7.500 tỷ đồng/tháng.
Đặc biệt, khi thất nghiệp xảy ra, của cải vật chất không những không tăng thêm mà càng
ngày càng tiêu hao thêm nữa, thiệt hại do “cơn bão” thất nghiệp rất lớn, có thể lên tới
hàng tỷ USD mỗi năm cho mỗi quốc gia. Ở Việt Nam dưới tác động của đại dịch COVID
19, hàng trăm ngàn doanh nghiệp vừa và nhỏ buộc phải đóng cửa hoặc giải thể. Theo
công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), trong 6 tháng đầu
năm 2021, có 70.209 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 24,9% so với cùng kỳ
năm 2020. Cụ thể, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh 6 tháng đầu năm là
35.607 doanh nghiệp, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm 2020. Có 9.942 doanh nghiệp đã
giải thể trong 6 tháng đầu năm 2021, tăng 33,8% so với cùng kỳ năm 2020. Tuy nhiên,
trong số các doanh nghiệp này, có gần 20% (1.953 doanh nghiệp) trước đó đã đăng ký
tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, nên số doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường này không
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế 6 tháng đầu năm. Và mỗi doanh nghiệp đóng cửa
không chỉ có 3 hay 5 người mất việc, mà cả hàng trăm, thậm chí nhiều doanh nghiệp có
hàng ngàn công nhân. Người lao động là nhóm dân số đóng vai trò quan trọng xét về góc
độ kinh tế: họ vừa là động lực cho sản xuất, vừa là động lực cho tiêu dùng. Điều đó có
nghĩa là thất nghiệp sẽ gắn liền với khủng hoảng ở cả hai chiều sản xuất và tiêu dùng của
nền kinh tế. Người lao động luôn có nhu cầu tiêu dùng cao, trong khi không có việc làm
(tức là không có thu nhập) ắt sẽ dẫn đến những căng thẳng trong cuộc sống. Người lao
động là những người năng động, luôn tìm tòi và luôn có khát vọng được thể hiện và cống
hiến, nếu bị “khống chế” bởi những chính sách việc làm chưa phù hợp thì có thể gây ra
xung đột xã hội. Như vậy, tình trạng thất nghiệp ở thanh niên là một vấn đề KT-XH nan
giải, cần phải giải quyết sớm, nhất là khi tình hình KT-XH đã có nhiều thay đổi 2.
Thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và đời sống của người lao
động cũng như gia đình họ, đồng thời tạo nên những gánh nặng cho an sinh xã hội và nền kinh tế
Người lao động bị thất nghiệp, tức sẽ mất việc làm và nguồn thu nhập thường xuyên
nuôi sống họ và cả gia đình. Do đó, cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình
họ ắt sẽ trở nên khó khăn hơn. Eo hẹp về tài chính, nhiều nhu cầu thiết yếu của gia đình
sẽ bị cắt giảm; một số điều kiện học tập của con cái người lao động cũng sẽ không được
đáp ứng; không hiếm trường hợp một vài con em trong gia đình phải nghỉ học để đi làm
giúp cha mẹ. Đặc biệt khi người dân thất nghiệp, nhu cầu học tập, tự đào tạo lại để
chuyển đổi nghề nghiệp là rất lớn. Tuy nhiên, khó khăn về tài chính đã thủ tiêu các cơ hội
học tập của thanh niên để họ có thể nhanh chóng trở lại thị trường lao động. Có thể nói, 19 lOMoAR cPSD| 39651089
thất nghiệp đã “dồn” người lao động đến sự bần cùng, chán nản và bất lực trước cuộc
sống. Mất việc làm và thu nhập là mất cơ hội phát triển, từ sự mất tự tin và cũng bị suy
giảm niềm tin, người lao động thất nghiệp thường dễ dàng đến với những sai phạm đáng tiếc. 3.
Thất nghiệp gia tăng là điều kiện phát sinh các tệ nạn xã hội, ảnh hưởng
đến trật tự, an toàn của cộng đồng
Thất nghiệp là vấn đề không chỉ của một thế hệ, mà là vấn đề của cả cộng đồng, khi
hàng triệu người lao động không có việc làm hoặc thiếu việc làm, họ lại phải trở về sống
phụ thuộc vào cha mẹ, gia đình và sự trợ cấp thất nghiệp của nhà nước.Việc làm và thu
nhập của người không ổn định sẽ là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến sự lục đục, bất ổn
trong gia đình, thậm chí dẫn đến nạn bạo hành gia đình và cộng đồng mà không ai mong
muốn. Ngoài ra, thất nghiệp đã kéo theo những khó khăn về tài chính, đây là điều kiện
phát sinh những tệ nạn như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm... Tệ nạn xã hội như
vậy có thể sẽ gia tăng nếu như tình trạng thất nghiệp bị kéo dài, bởi ở vào thế “nhàn cư vi
bất thiện” thì những hành động của giới trẻ là rất khó lường. Thất nghiệp gia tăng là nguy
cơ kéo theo sự bất ổn cho trật tự an toàn xã hội. Trong tâm lý chán chường, bế tắc, niềm
tin của lớp người lao động đối với chính quyền cũng bị suy giảm theo. Tâm trạng đó có
thể sẽ là nguyên nhân dẫn đến những biến động xã hội khác khó lường, kể cả biến động
về chính trị. Đó là những bài học thực tế đang diễn ra ở nhiều quốc gia hiện nay dưới tác
động của khủng hoảng kinh tế
CHƯƠNG 3: Giải pháp để giảm thiểu thất nghiệp ở Việt Nam
1. Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp theo lý thuyết
• Đối với loại thất nghiệp tự nguyện:
- Cấu tạo ra nhiều công ăn việc làm và có mức tiền lương tốt hơn để tại mỗi mức lương
thu hút được nhiều lao động hơn.
- Tăng cường hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại, tổ chức tốt thị trường laođộng.
- Tạo thuận lợi trong việc di chuyển địa điểm cư trú.
- Cải tạo nông nghiệp, tăng cường đầu tư cho khu vực nông thôn. 20