




Preview text:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VIETCOMBANK
BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG VIETCOMBANK NĂM
2022 SO SÁNH VỚI NĂM 2O21 VÀ 2O2O 2020 2021 2022 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng bạc, đá quý (Triệu đồng) 15,095,394 % 1.138 (Triệu đồng) 18,011,766 % 1.273 (Triệu đồng) 18,348,534 % 1.012 Tiền mặt, vàng NHNN 33,139,373 2.499 22,506,711 1.591 92,557,809 5.103 Tiền gửi tại Tiền vàng gửi tại các TCTD 267,969,645 20.205 225,811,765 15.959 313,637,444 17.292 khác, cho vay TCTD khác kinh doanh 1,954,061 0.147 2,799,649 0.198 1,499,687 0.083 Chứng khoán Công cụ chứng khoán phái sinh và các tài hàng 0 820,545,467 0.000 61.871 303,202 935,009,671 0.021 66.079 156,515 1,120,286,83 0.009 sản tài chính khác 261.764 Cho vay khách đầu tư 156,931,097 11.833 170,596,896 12.056 196,171,213 10.815 Chứng khoán tư dài hạn 2,239,006 0.169 2,346,176 0.166 2,193,535 0.121 Góp vốn đầu Tài sản cố định khác Tổng tài sản 8,539,362 19,816,687 1,326,230,092 0.644 1.494 100 8,636,306 28,964,117 1,414,986,259 0.610 2.047 100 7,985,400 60,978,201 1,813,815,17 0.440 3.362 Tài sản có 0100
(Nguồn: Báo cáo phân tích của Vietcombank)
Khoản tiền gửi của Vietcombank tại các TCTD khác có xu hướng biến động và
là khoản chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 trong tổng tài sản của Ngân hàng qua các năm. Tại năm
2020, Số tiền gửi tại các TCTD của Vietcombank là 267,969,645 triệu đồng, chiếm tỷ trọng
20,205 % tổng số tài sản. Sang năm 2021, con số này giảm còn 225,811,765 triệu đồng,
chiếm 15.959% tổng tài sản. Năm 2022 đạt 313,637,444 triệu đồng chiếm 17.292% trong tổng tài sản.
Chiếm tỷ trọng lớn thứ 3 trong tổng tài sản là các khoản chứng khoán đầu tư.
Năm 2020, tổng các khoản đầu tư của Vietcombank là 159,931,097 triệu đồng chiếm
11.833% tỷ lệ tổng tài sản, Đến năm 2021 con số này tiếp tuc tăng lên 170,596,896 triệu
đồng, chiếm 12.056% tổng tài sản. Và tại năm 2022, con số này là 196,171,213 triệu đồng
chiếm 10.815 % tỷ trọng của tổng tài sản
Và khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của Vietcombank đến
từ việc cung cấp tín dụng cho khách hàng. Tại năm 2020, Vietcombank đã cho khách hàng
vay 820,545,467 triệu đồng, chiếm 61.871% tổng tài sản của Ngân hàng. Đến năm 2021,
việc cấp tín dụng đã lên đến 935,009,671, chiếm 66,079% tỷ trọng tài sản. Tại năm 2022,
Con số này là 1,120,286,832 chiếm 61.764% tỷ trọng tổng tài sản.
Đầu tư là khoản mục mang lại lợi nhuận cho ngân hàng chủ sau khoản mục tín
dụng. Việc đầu tư chứng khoán là cách để Vietcombank đa dạng hoá danh mục đầu tư, tối
ưu hoá các nguồn vốn lỏng, nâng cao hệ số sử dụng vốn đồng thời đảm bảo khả năng thanh
toán lúc cần thiết cho NH do NH có thể bán và chiết khấu thông qua thị trường. Việc ngày
càng phát triển danh mục đầu tư của Vietcombank đưa đến cho NH nhiều lợi nhuận, Nhưng
qua đó các nhà Quản trị của NH nên xem xét kĩ lưỡng để có cơ hội đầu tư hợp lý trong điều
kiện thị trường chứng khoán có nhiều rủi ro.
Qua ba năm gần đây, hầu hết các khoản mục trong tổng tài sản của Vietcombank
đều có sự tăng trưởng à phát triển. Tổng quát, cơ cấu tài sản của Vietcombank khá hợp lý.
Các khoản mục sinh lời đều chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của ngân hàng, mà cao
nhất là nghiệp vụ tín dụng và gửi tiền tại các TCTC khác. Tuy vậy NGân hàng nên nâng cao
tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tổng tài sản đồng thời với đó là nâng cao thêm chất
lượng tín dụng. Việc tăng các khoản tiền gửi tại các TCTD khác là tôt nhằm đáp ứng nhu
cầu thanh toán trong và ngoài nước là tốt song nên cần có mức cơ cấu hợp lý. Việc đầu tư
mang lại lợi nhuận, đa dạng hoá danh mục đầu tư. Tăng tính thanh khoản khi năm giữ các
chứng khoán hiệu quả nhưng các nhà quản trị NH cũng phải xây dựng tỷ lệ hợp lý trong tổng tài sản
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG
VIETCOMBANK NĂM 2022, SO SÁNH VỚI NĂM 2021 VÀ 2020 2020 2021 2022 Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng (Triệu đồng) (Triệu đồng) (Triệu đồng) Chỉ tiêu % % % Các khoản nợ chính phủ và NHNN 41,176,995 3.105 9,468,116 0.669 67,314,816 3.711 Tiển gửi và vay các TCTD khác 103,583,833 7.810 109,757,777 7.757 232,510,850 12.819 Tiền gửi của khách 1,032,113,56 1,243,468,47 hàng 7 77.823 1,135,323,913 80.236 1 68.555 Công cụ tài chính phái sinh và các khoản nợ tài chính khác 52,031 0.004 0.000 0.000 Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 14,679 0.001 7,707 0.001 3,298 0.000 Phát hành giấy tờ có giá 21,240,197 1.602 17,387,747 1.229 25,337,894 1.397 Các khoản nợ khác 33,953,811 2.560 33,854,570 2.393 109,533,756 6.039 Vốn chủ sở hữu 94,094,979 7.095 109,186,429 7.716 135,646,085 7.478 Tổng nợ phải trả và 1,326,230,09 1,813,815,17 vốn chủ sở hữu 2 100 1,414,986,259 100 0 100
(Nguồn: Báo cáo phân tích của Vietcombank)
Ta thấy ngồn vốn của ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm. Năm 2020,
nguồn vốn và các quỹ ngân hàng đạt 1,326,230,092 triệu đồng, năm 2021 đạt
1,414,986,259 triệu đồng tăng 88,756,167 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng 6.692%.
năm 2022 đạt 1,813,815,170 triệu đồng tăng 398,828,911 triệu đồng tương đương với tốc độ
tăng 28.186 % so với năm 2021
Nguồn vốn tăng mạnh đồng nghĩa với tổng tài sản của ngân hàng cũng tăng lên
cho ta thấy sự tăng trưởng của ngân hàng Vietcombank. Với tổng số vốn lớn của mình,
Vietcomank đã xây dựng cơ cấu tài sản hợp lý, trong đó mảng tín dụng, quan hệ với khách
hàng và thị trường liên ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn. Sự ăn khớp giữa cơ cấu của tài sản và
nguồn vốn cho ta thấy chiến lược kinh doanh hiệu quả của Vietcombank đồng thời cũng tạo
ra hỉnh ảnh của một ngân hàng luôn chủ động trước những biến động trong tương lai, đi tắt
đón đầu và không ngừng tiến lên trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của mình.