

















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Đề tài:
Phân tích tội phạm và giải quyết tình huống pháp luật về thừa kế
Lớp học phần : 25100TLAW0111
Giảng viên hướng dẫn : Đặng Minh Anh
Nhóm thực hiện : Nhóm 2 HÀ NỘI, 2025 1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
LỜI MỞ ĐẦU . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
PHẦN 1: LÝ THUYẾT . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.1. Khái niệm ...................................................................................................................... 4
1.2. Đặc điểm của tội phạm ................................................................................................ 4
1.3. Phân loại tội phạm ........................................................................................................ 4
1.4. Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm .......................................................................... 5
1.5. So sánh tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác ............................................ 5
PHẦN 2: TÌNH HUỐNG . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1. Xác định tài sản, người thừa kế .................................................................................. 8
2.2. Phân tích người thừa kế không phụ thuộc di trúc ..................................................... 9
2.3. Phân tích việc truất quyền thừa kế của X ................................................................ 11
2.4. So sánh 2 trường hợp bà C nhận hay từ chối tài sản .............................................. 12
2.5. Phân tích hiệu lực pháp lý của di chúc và vai trò của di chúc .............................. 14
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 16
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM
BÀI TẬP NHÓM . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17 DANH MỤC BẢNG Bảng Tên Trang
So sánh tội phạm và các vi 1 6 phạm pháp luật khác So sánh tổng quát hai 2 13 trường hợp 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ xã hội nào, pháp luật đều giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì trật
tự, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cũng như bảo đảm sự ổn định
và phát triển chung. Trong đó, khái niệm "tội phạm" và việc phân biệt nó với các dạng
vi phạm pháp luật khác như vi phạm hành chính, vi phạm dân sự hay vi phạm kỷ luật là
nền tảng cơ bản trong hệ thống pháp luật hình sự. Việc hiểu đúng bản chất, đặc điểm và
phân loại tội phạm không chỉ giúp xác định ranh giới giữa hành vi nguy hiểm cho xã hội
và hành vi vi phạm thông thường, mà còn là điều kiện tiên quyết để áp dụng đúng chế
tài pháp luật đối với từng trường hợp cụ thể.
Bên cạnh đó, các quy định pháp luật về dân sự, đặc biệt là quy định liên quan đến
thừa kế, di chúc và quyền hưởng di sản, cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời
sống xã hội. Trong thực tế, tranh chấp về thừa kế thường gắn liền với các mâu thuẫn gia
đình sâu sắc, đặc biệt là khi người để lại di sản bị ngược đãi hoặc bị đối xử tàn tệ bởi
chính những người thân thích. Tình huống pháp lý được nêu trong bài không chỉ phản
ánh tính phức tạp trong quan hệ nhân thân và tài sản, mà còn đặt ra những câu hỏi pháp
lý đáng chú ý về giới hạn đạo đức và pháp luật trong việc xác định người có quyền hưởng di sản.
Với tinh thần đó, bài thảo luận này được xây dựng nhằm mục tiêu: (1) Hệ thống
hóa lý luận pháp lý về tội phạm và phân biệt tội phạm với các loại vi phạm pháp luật
khác; (2) Phân tích và vận dụng các quy định pháp luật vào tình huống cụ thể về thừa
kế, từ đó đề xuất hướng giải quyết phù hợp. Qua đó, nhóm mong muốn không chỉ củng
cố kiến thức pháp lý mà còn nâng cao kỹ năng tư duy, phân tích và vận dụng pháp luật
vào thực tiễn một cách hiệu quả. 3 PHẦN 1: LÝ THUYẾT 1.1. Khái niệm
- Định nghĩa tội phạm theo pháp luật Việt Nam: “Tội phạm là hành vi nguy hiểm
cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình
sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn
vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân,
mà theo quy định của luật này phải bị xử lý hình sự.”
1.2. Đặc điểm của tội phạm
- Tính nguy hiểm cho xã hội: Gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho các quan
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
- Tính có lỗi (lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý): Chỉ người có năng lực trách nhiệm hình sự
và có lỗi mới bị coi là phạm tội.
- Tính trái pháp luật hình sự: Hành vi đó phải được quy định là tội phạm trong Bộ luật Hình sự.
- Tính phải chịu hình phạt: Hành vi phạm tội sẽ bị xử lý bằng các chế tài hình sự
như cải tạo, tù giam, tử hình, …
1.3. Phân loại tội phạm
Theo Khoản 1, Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), tội
phạm được chia thành bốn loại căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội:
- Tội phạm ít nghiêm trọng: Là những tội có mức cao nhất của khung hình phạt là đến 3 năm tù.
Ví dụ: Tội gây rối trật tự công cộng (trong một số trường hợp nhẹ).
- Tội phạm nghiêm trọng: Là những tội có mức cao nhất của khung hình phạt từ
trên 3 năm đến 7 năm tù. 4
Ví dụ: Tội trộm cắp tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.
- Tội phạm rất nghiêm trọng: Là những tội có mức cao nhất của khung hình phạt
từ trên 7 năm đến 15 năm tù.
Ví dụ: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác mà tỷ lệ
thương tật từ 61% trở lên.
- Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng: Là những tội có mức cao nhất của khung hình
phạt từ trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
Ví dụ: Tội giết người, tội hiếp dâm trẻ em, tội tham ô tài sản lớn trong cơ quan nhà nước.
1.4. Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm
Việc phân loại tội phạm có vai trò rất quan trọng trong thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự:
- Giúp xác định chính xác chế tài hình phạt phù hợp với tính chất, mức độ nguy
hiểm của hành vi phạm tội.
- Là cơ sở để áp dụng các chính sách hình sự như miễn trách nhiệm hình sự, giảm
nhẹ hình phạt, hoặc áp dụng hình phạt bổ sung.
- Góp phần nâng cao hiệu quả phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm.
- Hỗ trợ việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật hình sự phù hợp với thực tiễn xã hội.
1.5. So sánh tội phạm với các loại vi phạm pháp luật khác 5
Bảng 1: So sánh tội phạm và các loại vi phạm pháp luật khác
Tội phạm (Vi Vi phạm hành
Vi phạm kỷ Tiêu chí phạm hình
Vi phạm dân sự chính luật sự)
Hành vi nguy Hành vi vi phạm Hành vi vi Hành vi xâm
hiểm cho xã quy định quản lý phạm nội phạm quan hệ tài Khái niệm
hội, được quy nhà nước nhưng quy, quy chế sản hoặc nhân
định trong Bộ chưa đến mức cơ quan, tổ thân trong dân sự luật Hình sự truy cứu hình sự chức Thường là hành Rất nghiêm Mức độ nhẹ, vi xâm phạm
Mức độ nguy trọng hoặc đặc Ít nghiêm trọng chỉ ảnh quyền lợi dân sự, hiểm biệt nghiêm hơn tội phạm hưởng nội không nguy trọng bộ hiểm xã hội Cá nhân là
Cá nhân, pháp Cá nhân, tổ chức Cá nhân, tổ chức công chức,
Chủ thể thực nhân có năng có hành vi trái có năng lực pháp viên chức, hiện lực trách pháp luật lý dân sự người lao nhiệm hình sự động Cơ quan điều Người đứng
Công an, UBND, Tòa án dân sự, tra,Viện kiểm đầu cơ quan,
Cơ quan xử lý
Thanh tra chuyên Trọng tài, hòa sát,Tòa án hình Hội đồng kỷ ngành giải sự luật 6 - Tù có thời
- Buộc bồi - Khiển trách hạn / chung - Cảnh cáo thường - Cảnh cáo thân / tử hình - Phạt tiền
Hình thức xử
- Buộc thực hiện - Hạ bậc - Phạt tiền - Tước quyền sử lý nghĩa vụ lương - Cảnh cáo dụng giấy phép - Hủy hợp - Buộc thôi
- Cấm hành - Trục xuất… đồng… việc nghề / cư trú… - Mang án tích (lý lịch tư - Có thể bị
- Không để lại án -Phải bồi thường pháp) kỷ luật, mất tích thiệt hại, khôi - Bị hạn chế việc, ảnh
- Có thể ảnh phục quyền lợi nhiều quyền hưởng đến
Hậu quả hưởng hành của bên bị xâm (ứng cử, đi thăng tiến, pháp lý chính, tín nhiệm hại nước ngoài, lao uy tín
- Bị áp dụng biện - Có thể bị kê động…) - Không ảnh
pháp cưỡng chế biên tài sản để thi - Có thể bị hưởng lý
(phạt, thu hồi…) hành án cưỡng chế lịch tư pháp nghiêm ngặt Đi làm Không trả tiền Không đội mũ muộn, nghỉ Giết người, mua hàng đúng bảo hiểm, gây rối không phép, Ví dụ cướp tài sản, hạn, ly hôn có trật tự, buôn bán không hoàn tàng trữ ma túy tranh chấp tài hàng lậu nhẹ thành nhiệm sản vụ
➔ Kết quả:
- Tội phạm để lại hậu quả pháp lý nặng nề nhất, bao gồm án tích, hình phạt
nghiêm khắc, và ảnh hưởng lâu dài đến quyền công dân.
- Vi phạm hành chính và vi phạm kỷ luật không để lại án tích nhưng vẫn ảnh
hưởng đến tài chính, tư cách, việc làm. 7
-Vi phạm dân sự chủ yếu gây ra hậu quả vật chất, buộc bồi thường và thực hiện nghĩa vụ dân sự.
PHẦN 2: TÌNH HUỐNG
Tình huống cụ thể: Ông A và bà B là hai vợ chồng, họ có ba con chung là X sinh năm
1993, Y và Z sinh đôi năm 2005. Do cuộc sống bất hòa, Ông A và Bà B đã sống ly thân
nhiều năm nay. X ở với mẹ, còn Y và Z về sống với bố. X là đứa con hư hỏng, tuy đã đi
làm và có thu nhập cao nhưng luôn có những hành động ngược đãi, hành hạ mẹ để xin
tiền ăn chơi. Sau một lần gây thương tích nặng cho mẹ, X đã bị tòa án kết án về hành vi
này. Năm 2018, bà B bị tai nạn lao động và chết. Trước khi chết, bà B có di chúc để lại
cho em gái mình là bà C ½ số tài sản của mình. Toà án xác định khối tài sản chung giữa
ông A và bà B là 900 triệu VNĐ, bà B không có tài sản riêng nào khác.
2.1. Xác định tài sản, người thừa kế
- Xác định tài sản để lại thừa kế:Tòa án xác định tổng tài sản chung của ông
A và bà B là 900 triệu đồng. Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam,
đây là tài sản chung của vợ chồng được chia đôi khi một bên chết, nếu không có thỏa
thuận khác. Do đó, phần tài sản thuộc quyền sở hữu của bà B là:
½ × 900 triệu = 450 triệu đồng
➔ Đây chính là di sản thừa kế của bà B để lại sau khi mất.
Trước khi mất, bà B có lập di chúc, để lại một nửa tài sản của mình (225 triệu đồng)
cho em gái là bà C. Phần còn lại 225 triệu đồng không được định đoạt trong di chúc sẽ
được chia theo pháp luật.
- Về người thừa kế:
Căn cứ Điều 651 và Điều 644 Bộ luật Dân sự, những người thuộc hàng thừa kế thứ
nhất và có quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc gồm:
+ Ông A là chồng hợp pháp → có quyền hưởng thừa kế. 8
+ Y và Z là hai con sinh đôi, sinh năm 2005, khi bà B mất mới 13 tuổi → là con
chưa thành niên, được bảo vệ đặc biệt → có quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc.
+ X, sinh năm 1993, đã thành niên, có thu nhập cao, lại có hành vi ngược đãi,
đánh mẹ đến mức bị kết án hình sự → thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế theo
Điều 621 → không được hưởng di sản.
+Bà C là em gái bà B, không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật, nhưng được
nhận phần di sản theo di chúc.
➔ Như vậy, bà B để lại di chúc cho bà C 225 triệu đồng, nhưng phần tài sản còn lại
(225 triệu đồng) sẽ được chia theo pháp luật cho ông A, Y và Z. Như vậy, quyền của
các cá nhân được pháp luật bảo vệ vẫn được đảm bảo đầy đủ.
Do phần chia theo pháp luật đã bù đắp cho quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc,
nên di chúc không bị vô hiệu, bà C vẫn được nhận phần của mình, và không có xung
đột pháp lý xảy ra trong việc phân chia di sản.
2.2. Phân tích người thừa kế không phụ thuộc di trúc - Cơ sở pháp lý
+ Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về những người thừa kế theo pháp
luật. Theo đó, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,
con đẻ, con nuôi của người chết.
+ Điều 650 BLDS 2015: Quy định về các trường hợp thừa kế theo pháp luật, bao
gồm phần di sản không được định đoạt trong di chúc.
+ Điều 644 BLDS 2015: Người thừa kế không được hưởng di sản nếu có hành vi
vi phạm nghiêm trọng đối với người để lại di sản (ví dụ: ngược đãi, hành hung,…), trừ
trường hợp người để lại di sản đã tha thứ.
+ Điều 644 – Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về người thừa kế không phụ thuộc
vào nội dung di chúc:Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần 9
ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, dù
người lập di chúc không chỉ định họ hưởng di sản hoặc truất quyền hưởng di sản:
➔ Y và Z sinh năm 2005, bà B mất năm 2018 → Y và Z mới 13 tuổi → là người chưa
thành niên. Vì vậy, dù không có tên trong di chúc, Y và Z vẫn được hưởng thừa kế bắt buộc.
- Vận dụng vào tình huống cụ thể
Tài sản của bà B có thể chia thừa kế:
+ Tài sản của bà B là 450 triệu đồng (½ tài sản chung với ông A).
+ Bà B lập di chúc để lại ½ tài sản của mình (225 triệu) cho bà C.
+ Phần còn lại (225 triệu) không định đoạt trong di chúc → chia theo pháp luật.
Ai là người được thừa kế không phụ thuộc di chúc?
Căn cứ theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, những người được
hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung di chúc bao gồm: cha, mẹ, vợ, chồng, con
chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động. Trong tình
huống này, có thể xác định cụ thể như sau:
+ Ông A là chồng hợp pháp của bà B, nên thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc di chúc.
+ Y và Z là hai người con sinh đôi năm 2005. Bà B mất vào năm 2018, khi đó Y
và Z mới 13 tuổi, tức là chưa thành niên. Vì vậy, Y và Z cũng được hưởng thừa kế không phụ thuộc di chúc.
+ X, mặc dù là con ruột, nhưng đã sinh năm 1993, tức là đã thành niên, có thu
nhập cao, có khả năng lao động. Đặc biệt, X còn có hành vi ngược đãi mẹ và đã bị tòa
án kết án, nên bị truất quyền thừa kế theo Điều 621 Bộ luật Dân sự. Do đó, X không
thuộc diện được hưởng thừa kế không phụ thuộc di chúc.
+ Bà C là em gái của bà B, không nằm trong diện được bảo vệ bởi quy định tại
Điều 644, nên không được hưởng thừa kế không phụ thuộc di chúc. 10
- Hệ quả pháp lý: Dù bà B để lại di chúc toàn bộ phần tài sản (225 triệu) cho bà C, thì
vẫn phải trích phần bắt buộc cho ông A, Y và Z (nếu phần họ đáng được nhận lớn hơn phần di chúc để lại).
- Tuy nhiên, trong trường hợp này:
+ Di chúc chỉ định 225 triệu (½ tài sản bà B) cho bà C
+ 225 triệu còn lại chia theo pháp luật cho ông A, Y, Z (vì không nằm trong di chúc)
➔ Vì phần chia theo pháp luật vẫn đảm bảo quyền lợi cho ông A, Y, Z, nên không có
xung đột với quyền thừa kế không phụ thuộc di chúc.
2.3. Phân tích việc truất quyền thừa kế của X
Cần xét theo quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam (BLDS 2015)
- Khái niệm: Truất quyền thừa kế là việc người lập di chúc chỉ định một người
thừa kế nhưng loại người đó ra khỏi danh sách được hưởng di sản do có những hành vi
không xứng đáng hoặc theo ý chí của người để lại di sản.
- Căn cứ Truất quyền thừa kế theo Điều 621 BLDS 2015: Những người sau đây không
được quyền hưởng di sản:
+ Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, uy tín, nhân
phẩm của người để lại di sản.
+ Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
+ Những hành vi khác theo quy định pháp luật.
- Phân tích trường hợp của X: X là con của bà B, tuy nhiên X đã nhiều lần có
hành vi ngược đãi, hành hạ mẹ để xin tiền ăn chơi. Thậm chí, X đã từng bị tòa án kết án
vì hành vi gây thương tích nặng cho mẹ (bà B).
➔ Hành vi của X là xâm phạm nghiêm trọng đến sức khỏe và có yếu tố ngược
đãi mẹ ruột, thuộc trường hợp bị truất quyền thừa kế theo khoản 1 Điều 621 BLDS. 11
➔ Vì vậy, X sẽ bị truất quyền thừa kế di sản của bà B, trừ trường hợp bà B trước
khi chết có văn bản thể hiện ý chí tha thứ cho X.
Kết luận: X sẽ không được hưởng di sản của bà B do bị truất quyền thừa kế theo
quy định pháp luật hiện hành. Ngoài ra, di sản của bà B sẽ được chia cho những người
thừa kế hợp pháp còn lại (Y, Z và người được chỉ định trong di chúc).
2.4. So sánh 2 trường hợp bà C nhận hay từ chối tài sản
Trường hợp 1: Bà C nhận phần di sản theo di chúc - Căn cứ pháp lý:
+ Điều 624, 626 và 643 BLDS 2015: Bà B có quyền lập di chúc hợp pháp để lại tài sản cho bà C.
+ Điều 644: Trường hợp người thừa kế không thuộc hàng thừa kế nhưng vẫn
được nhận nếu có di chúc.
- Hệ quả pháp lý:
+ Bà C nhận 225 triệu đồng (½ di sản theo di chúc).
+ Phần còn lại (225 triệu đồng) chia theo pháp luật cho những người thừa kế
thuộc hàng thứ nhất:Gồm: Ông A, Y, Z.
+ X không được hưởng di sản vì đã có hành vi ngược đãi, bị kết án → thuộc
trường hợp bị tước quyền thừa kế (Điều 621 BLDS 2015).
+ Mỗi người (A, Y, Z) được chia 225 triệu ÷ 3 = 75 triệu đồng.
Trường hợp 2: Bà C từ chối nhận phần di sản theo di chúc - Căn cứ pháp lý:
+ Điều 620 BLDS 2015: Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản.
+ Khi đó, phần di sản được để lại theo di chúc (225 triệu) không có người nhận
→ chuyển sang chia theo pháp luật (Điều 650).
- Hệ quả pháp lý: 12
+ Toàn bộ 450 triệu đồng (di sản của bà B) chia theo pháp luật.
+ Hàng thừa kế thứ nhất gồm: ông A, Y, Z (X vẫn không được hưởng vì bị tước quyền thừa kế).
+ Mỗi người (A, Y, Z) được chia 450 triệu ÷ 3 = 150 triệu đồng.
Bảng 2: So sánh tổng quát hai trường hợp Tiêu chí Bà C nhận di sản
Bà C từ chối di sản Theo di chúc + theo pháp Căn cứ chia di sản Hoàn toàn theo pháp luật luật 225 triệu (di chúc) + 225 450 triệu chia theo pháp Phạm vi chia di sản triệu (pháp luật) luật Người hưởng di sản Bà C, ông A, Y, Z Ông A, Y, Z Không (bị tước quyền Không (bị tước quyền
X có được hưởng không? thừa kế) thừa kế) C: 225 triệu A: 150 triệu
Số tiền mỗi người nhận A: 75 triệu Y: 150 triệu được Y: 75 triệu Z: 150 triệu Z: 75 triệu
Kết hợp tôn trọng di chúc Bảo đảm công bằng cho
Ý nghĩa pháp lý – xã hội và pháp luật gia đình ruột thịt Kết luận:
+ Nếu bà C nhận di sản, bà được hưởng 225 triệu theo di chúc, phân còn lại chia
cho ông A, Y, Z mỗi người 75 triệu.
+ Nếu bà C từ chối di sản, toàn bộ di sản 450 triệu sẽ chia đều cho ông A, Y, Z môi người 150 triệu. 13
+ Trong cả hai trường hợp, X bị tước quyên thừa kê do có hành vi ngược đãi mẹ
và bị kêt án (Điều 621 BLDS 2015).
2.5. Phân tích hiệu lực pháp lý của di chúc và vai trò của di chúc
- Hiệu lực pháp lý của di chúc: Di chúc là văn bản hoặc lời nói thể hiện ý chí
cá nhân của một người nhằm định đoạt tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời.
Để di chúc có giá trị pháp lý và được công nhận, phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện do
pháp luật quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
Điều kiện về chủ thể lập di chúc: Người lập di chúc phải là người có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm lập di chúc, nghĩa là có đủ tuổi và minh mẫn, sáng
suốt, không bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, điều
khiển hành vi. Trong một số trường hợp đặc biệt, người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18
tuổi cũng có thể lập di chúc bằng văn bản có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.
Điều kiện về nội dung của di chúc: Nội dung di chúc không được vi phạm điều
cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Di chúc phải ghi rõ người được hưởng di
sản, phần di sản được hưởng, quyền và nghĩa vụ liên quan nếu có.
Điều kiện về hình thức: Di chúc có thể được lập bằng văn bản (di chúc viết tay,
đánh máy, có chứng thực hoặc không chứng thực) hoặc bằng miệng (chỉ trong trường
hợp người lập di chúc lâm vào tình trạng nguy cấp, khó có điều kiện lập di chúc bằng
văn bản). Di chúc bằng miệng chỉ có hiệu lực nếu người lập di chúc thể hiện ý chí trước
ít nhất hai người làm chứng và được ghi lại bằng văn bản trong thời hạn pháp luật quy định.
Thời điểm có hiệu lực: Di chúc phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm người lập di
chúc qua đời. Nếu trong di chúc có điều kiện kèm theo, thì phần nội dung đó chỉ phát
sinh hiệu lực khi điều kiện được thực hiện.
- Vai trò của di chúc trong quan hệ pháp luật thừa kế: Di chúc có vai trò quan
trọng trong việc điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thừa kế tài sản sau khi người để lại
di sản qua đời, thể hiện qua các khía cạnh sau: 14
Bảo đảm quyền tự định đoạt tài sản của cá nhân: Di chúc là phương tiện hợp
pháp để cá nhân thể hiện quyền sở hữu và định đoạt tài sản của mình một cách chủ động.
Người lập di chúc có thể chỉ định ai là người thừa kế, chia tài sản theo ý nguyện cá nhân
mà không bị ràng buộc bởi luật chia thừa kế theo hàng.
Hạn chế tranh chấp, mâu thuẫn về thừa kế: Việc lập di chúc rõ ràng và hợp
pháp giúp ngăn ngừa các tranh chấp giữa những người thân trong gia đình, đặc biệt là
trong trường hợp người để lại di sản có nhiều con cái hoặc nhiều vợ/chồng. Di chúc là
căn cứ pháp lý rõ ràng để xác định người thừa kế và phần di sản được hưởng.
Bảo vệ quyền lợi của người phụ thuộc: Thông qua di chúc, người lập có thể
thể hiện trách nhiệm xã hội bằng cách để lại tài sản cho con chưa thành niên, người tàn
tật, người không có khả năng lao động, hoặc dành một phần tài sản cho mục đích từ
thiện, công ích. Điều này góp phần đảm bảo công bằng và nhân đạo trong xã hội.
Góp phần ổn định trật tự xã hội và hệ thống pháp luật: Di chúc giúp pháp
luật thực hiện vai trò điều chỉnh trong lĩnh vực thừa kế, đảm bảo trật tự phân chia tài sản
sau khi cá nhân mất, đồng thời giảm tải công việc cho hệ thống tư pháp khi phát sinh tranh chấp. 15 KẾT LUẬN
Sau quá trình tìm hiểu và thảo luận, nhóm 2 đã làm rõ khái niệm tội phạm với tư
cách là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị luật hình sự quy định và xử lý bằng các chế tài
nghiêm khắc như hình phạt tù, cải tạo hay xử phạt tiền. Việc phân biệt tội phạm với các
loại vi phạm pháp luật khác không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang tính ứng
dụng cao trong thực tiễn giải quyết vụ việc, góp phần bảo đảm sự công bằng và thống
nhất trong việc áp dụng pháp luật.
Đối với phần bài tập tình huống, nhóm đã vận dụng các quy định của Bộ luật Dân
sự hiện hành về thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, năng lực hưởng di sản cũng
như các trường hợp bị truất quyền thừa kế. Qua tình huống này, có thể thấy rõ mối liên
hệ mật thiết giữa hành vi đạo đức trong đời sống gia đình với hậu quả pháp lý mà pháp
luật đặt ra. Người con có hành vi ngược đãi, hành hạ mẹ — dù có mối quan hệ huyết
thống — vẫn có thể bị tòa án bác tư cách hưởng thừa kế nếu hành vi đó vi phạm nghiêm
trọng nghĩa vụ đạo đức, luân lý và pháp lý trong gia đình. Đây không chỉ là một quy
định mang tính răn đe mà còn thể hiện chiều sâu nhân văn của pháp luật Việt Nam trong
việc bảo vệ giá trị gia đình và đạo hiếu.
Từ những phân tích nêu trên, nhóm nhận thấy rằng việc kết hợp giữa lý thuyết
pháp lý và tình huống thực tiễn là phương pháp học tập hiệu quả, giúp người học không
chỉ nắm vững kiến thức pháp luật mà còn rèn luyện tư duy phản biện và kỹ năng xử lý
tình huống pháp lý. Bài thảo luận hy vọng sẽ đóng góp một góc nhìn cụ thể, thiết thực
và mang tính thời sự đối với việc nghiên cứu và giảng dạy pháp luật hiện nay. 16
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ
KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM Ngày: 14/5/2025
Địa điểm: Họp online (Google meet) Nhóm số: 2 Lớp HP: 25100TLAW0111
Khóa: 21 Năm học: 2025-2026
Tổng số thành viên của nhóm: 22 Có mặt: 22/22 Vắng mặt: 0 Có lý do: ……………
Không lý do: ……………
Môn học: Pháp luật đại cương
Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số: 2 Kết quả như sau:
Đánh giá của nhóm trưởng 100 80 60 40 20 0 SV STT Mã SV Họ và tên % % % % % % ký tên 1
24K610026 Phạm Ngọc Dũng 2 24K610027 Đặng Ngọc Duy 3 24K610028 Vũ Hữu Khánh Duy 4 24K610024 Đàm Vũ Dũng 5 24K610025 Nguyễn Mạnh Dũng Nguy 6 24K610030 ễn Thị Thùy Dương 17 7
24K610031 Nguyễn Viết Thái Dương 8 24K610032 Vũ Tùng Dương 9 24K610033 Phạm Linh Đan
10 24K610034 Phùng Quang Đạo 11 24K610035 Lê Tiến Đạt
12 24K610036 Nguyễn Văn Đạt
13 24K610037 Phương Tuấn Đạt 14 24K610038 Trần Hữu Đạt 15 24K610041 Bùi Việt Hà
16 24K610042 Hán Trần Hoàng Hà
17 24K610044 Nguyễn Đăng Hải
18 24K610045 Nguyễn Minh Hải 19 24K610046 Trần Tất Hải 20 24K610048 Trần Thị Hiền 21 24K610049 Trần Thế Hiển 22 24K610053 Vũ Trung Hiếu
Hà Nội, ngày tháng năm 2025 NHÓM TRƯỞNG Dũng Phạm Ngọc Dũng HẾT 18