GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MI
BÀI THO LUN MÔN
KINH T VI MÔ 1
Hà Ni, 2021
Kinh tế vi mô 1
2
Tiu lun
Đề tài: Phân tích ly mt d minh ha v một hãng độc quyn thuần túy (độc
quyn t nhiên) ch cách thc mà hãng này la chn sản lượng li nhun trong
ngn hn và dài hn.
Giáo viên hướng dn: TS.Hà Th Cm Vân
Lp: 2154MLNP0221
Nhóm: 11
Thành viên:
STT
H và tên
1
Phan Chí Trung
2
Đặng Tiến Vit
3
Ngô Quang Vũ
4
Trn Danh Tùng
5
Phm Th Ngc Uyên
6
Đặng Lê Trung Tun
7
Trương Ngọc Hoàng Tun
8
Nguyn Th Thu Uyên
9
Trần Văn Trường
10
Lang Triu Vi
11
Lê Hà Vi
12
Đinh Xuân Vĩ
Nhóm trưởng: Phan Chí Trung
Kinh tế vi mô 1
3
Li cảm ơn
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thị Cẩm
Vân Giảng viên giảng dạy học phần môn Kinh tế Vi Mô 1. Trong quá trình học tập
tìm hiểu, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm
huyết của cô.Trong quá trình tham dự lớp học của cô, em đã tiếp cần được những kiến
thức bổ ích và rất cần thiết trong quá trình học tập, làm việc sau này. Từ nền tảng những
kiến thức bản mà cô truyền tải, cũng như những ví dụ mà cô phân tích đã giúp chúng
em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bộ môn Kinh tế Vi là môn học thú
vị, bổ ích cùng thực tiễn; song cũng không tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình thảo luận. Vậy nên nhóm em rất mong nhận được những góp ý từ cô và các bạn để
bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Kinh tế vi mô 1
4
Li m đầu và tính cp thiết của đề tài
Giao thông vận tải ngành thuộc kết cấu hạ tầng giúp cho quá trình sản xuất
đời sống hội diễn ra bình thường thông suốt. Nó thường được như hệ thống
mạch máu của thể hội. vậy, mỗi địa phương, mỗi quốc gia muốn phát triển
kinh tế xã hội nhất thiết giao thông vận tải phải được đầu tư “đi trước một bước”.
Ngành đường sắt Việt Nam trong quá trình hình thành phát triển đã bề dày
lịch sử 132 năm (1881 -2013); hiện nay, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR)
doanh nghiệp duy nhất độc quyền trong quản kinh doanh vận tải đường sắt. Nhìn
tổng quan ngành đường sắt của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tính đến thời điểm
hiện nay mức doanh thu thấp kỷ lục do yếu tố chủ quan (nguồn vốn, sở vật
chất,…) cùng các yếu tố khách quan (sự phát triển của các loại hình giao thông vận tải,
tình hình dịch bệnh,…). Tuy nhiên, nhờ sự ra đời sớm so với các phương tiện giao thông
vận tải khác Đường sắt ng đã tng trở thành ngành chủ lực trong vận tải trong
sự phát triển kinh tế - hội của quốc gia trong nhng năm trước, thời huy hoàng
của ngành đường sắt Việt Nam. Như vậy, một vấn đề tất yếu trong nền sản xuất kinh tế
thị trường đó quy luật cạnh tranh: Làm sao để thu được lợi nhuận tối đa? Bằng cách
nào thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng ?...Đây một trong những
câu hỏi luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Nhằm đưa ra một cái nhìn cụ thể vấn đề tình
hình độc quyền tự nhiên trong lĩnh vực vận tải đường sắt nước ta, nhóm 11 chúng em
quyết định thực hiện đề tài “Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam - Thực trạng độc quyn
ngành đường sắt tại Việt Nam trong thời kì huy hoàng và thịnh hành.
Kinh tế vi mô 1
5
Mc lc
Li cảm ơn .......................................................................................................... 3
Li m đầu và tính thiết yếu của đềi .............................................................. 4
1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 7
1.1. Th trường độc quyn bán thun tuý ...................................................... 7
1.1.1. Khái nim ........................................................................................ 7
1.1.2. Các đặc trưng của th trường độc quyn bán thun tuý ................... 7
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến độc quyn bán .............................................. 7
1.1.4. Đưng cầu và đường doanh thu cn biên của hãng độc quyn ....... 8
1.2. Tối đa hoá lợi nhun ca doanh nghip độc quyn bán thun tuý trong ngn hn
………………………………………………………………………...9
1.2.1. Đièu kiện tối đa hoá lợi nhun ........................................................ 9
1.2.2. Kh năng sinh lợi ca doanh nghiệp độc quyn bán thun tuý ....... 9
1.2.3. Quy tắc định giá ca nhà độc quyn.............................................. 12
1.2.4. Tác động ca chính sách thuế ........................................................ 13
1.2.5. Độc quyền bán không có đường cung ........................................... 14
1.2.6. Đo lường sc mạnh độc quyn ...................................................... 15
1.2.7. Tn tht xã hi khi có hiện tượng độc quyn bán ......................... 16
1.3. Tối đa hoá lợi nhun ca doanh nghiệp độc quyn bán thun tuý trong dài hn
17
1.4. Độc quyn mua thun tuý .................................................................... 18
1.4.1. Các đặc trưng của độc quyn mua thun tuý................................. 18
1.4.2. Điu kin tối đa hoá lợi nhun ca doanh nghiệp độc quyn mua thuàn t
18
1.4.3. La chn sản lượng ca doanh nghiệp độc quyn mua thun tuý 18
1.4.4. Tn tht xã hi khi có hiện tượng độc quyn mua thun tuý ........ 19
2. Cơ sở thc tin ........................................................................................... 20
2.1. Tng quan s liu v Tng công ty đường st Vit nam ..................... 20
2.2. Tối đa hoá lợi nhun trong ngn hn ................................................... 21
2.2.1. Tối đa hoá lợi nhun ...................................................................... 21
Kinh tế vi mô 1
6
2.2.2. Kh năng sinh lợi nhun ca doanh nghip .................................. 22
2.2.3. Tối đa hoá doanh thu ..................................................................... 22
2.2.4. Sc mạnh độc quyn của công ty đường st ................................. 22
2.3. Tối đa hoá lợi nhun trong dài hn ...................................................... 23
Li kết ............................................................................................................... 25
Tài liu tham kho ............................................................................................ 27
Kinh tế vi mô 1
7
1. Cơ sở lý thuyết: TH TRƯỜNG ĐỘC QUYN THUN TÚY
1.1. Th trường đc quyn bán thun túy
1.1.1. Khái nim
Thị trường độc quyền bán thuần t (sau đây s gọi độc quyền bán) thị
trường mà trong đó chỉ duy nhất một doanh nghiệp cung ứng toàn bộ hàng hoá hay
dịch vụ trên thị trường. Doanh nghiệp cung ứng duy nhất này được gọi doanh nghiệp
độc quyền bán.
1.1.2. Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
Thị trường độc quyền bán thuần túy được nhận biết thông qua ba đặc trưng bản
sau:
- Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường
- Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không hàng hóa thay thế gần
gũi. Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự với sản phẩm của mình, nhà độc quyền sẽ
không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế khi
nhà độc quyền định giá cao hơn
- Thị trường độc quyền bán thuần túy rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui
khỏi thị trường. Rào cản gia nhập khiến cho hãng độc quyền bán là nhà sản xuất và cung
ứng duy nhất trên thị trường. Nếu không rào cản rút lui khỏi thị trường thì sẽ không
có bất kỳ sản phẩm nào mà nhà độc quyền đó đã cung cấp cho thị trường
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán
rất nhiều nguyên nhân dẫn tới độc quyền bán thuần túy, thể những điều
kiện chủ quan (bản thân) của hãng những điều kiện khách quan (bên ngoài) doanh
nghiệp. Nguyên nhân bản của độc quyền hàng rào gia nhập: Doanh nghiệp độc
quyền tiếp tục người bán duy nhất trên thị trường của các doanh nghiệp khác
không thể gia nhập thị trường và cạnh tranh với nó. Các hàng rào ngăn cản gia nhập đến
lượt nó lại phát sinh từ các nguồn chính sau:
- Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (độc quyền tự
nhiên). Một ngành được coi là độc quyền tự nhiên khi một hãng duy nhất thể cung
cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ cho toàn bộ thị trường với chi phí thấp hơn trường hợp
hai hoặc nhiều hãng. Khi đó một hãng lớn cung cấp sản phẩm cách sản xuất
hiệu quả nhất. Điều này có thể thấy ở các ngành dịch vụ công cộng như sản xuất và phân
phối điện năng, cung cấp nước sạch, đường sắt, điện thoại...
- Sự kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Điều này giúp cho
người nắm giữ có vị trí gần như độc quyền trên thị trường.
Kinh tế vi mô 1
8
- Bằng phát minh sáng chế: Bằng phát minh, sáng chế được pháp luật bảo vệ
một trong những nguyên nhân tạo ra độc quyền luật bảo hộ bằng sáng chế chỉ cho
phép một nsản xuất sản xuất mặt hàng vừa được phát minh do vậy họ trở thành
nhà độc quyền.
- Các quy định của Chính phủ trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp độc
quyền hình thành do Chính phủ trao cho một nhân hay doanh nghiệp nào đó đặc
quyền trong việc buôn bán một hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
- Do shữu được một nguồn lực lớn: điều này giúp cho người nắm giữ vị trí
gần như trọn vẹn trên thị trường. Một ví dụ điển hình là Nam Phi được sở hữu những mỏ
kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới do đó quốc gia này vị trí gần
như đứng đầu trên thị trường kim cương. Sau khi đã biết sự hình thành độc quyền bán
trên thị trường, chúng ta thể tiếp tục đi phân tích xem một hãng độc quyền bán ra
quyết định như thế nào về việc sản xuất bao nhiêu sản phẩm và định giá nào cho nó. Để
phân tích hành vi độc quyền trong phần này trước tiên chúng ta phải đi xem xét đường
cầu và đường doanh thu cận biên của hãng.
1.1.4. Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền
- Phương trình hàm cầu có dạng : P = a - bQ
- Tổng doanh thu: TR = P x Q = aQ - bQ
2
- Doanh thu cận biên: MR = a - 2bQ
- Đường doanh thu cận biên cũng đường tuyến tính, cùng cắt trục tung tại cùng
một điểm với đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu
- Công thức: + MR =


=
󰇛󰇜

=


+


= P(1 +


) = P(1 +
)
+ Độ co dãn của cầu theo giá:
=


- Do
< 0 nên 1 +
< 1 => MR < P
+Khi cầu co dãn:
< -1 => 1 +
> 0 => MR > 0
+Khi cầu kém co dãn: -1 <
< 0 => 1 +
< 0 => MR < 0
+Khi cầu co dãn đơn vị:
< -1 => 1 +
= 0 => MR = 0
+Khi cầu hoàn toàn co dãn:
< - => 1 +
= 1 => MR = P
Kinh tế vi mô 1
9
Mi quan h gia giá, doanh thu cn biên và đ co dãn ca cu theo giá
1.2. Tối đa hóa lợi nhun ca doanh nghip độc quyn bán thun túy trong ngn
hn
1.2.1. Điều kin tối đa hóa lợi nhun
Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần y cũng
giống như điều kiện tối đa hóa lợi nhuận chung là MR = MC. Chứng minh điều kiện này
giống như phần chứng minh điều kiện tối đa hóa lợi nhuận tổng quát chương 4. Tuy
nhiên, cũng lưu ý rằng, điều kiện này mới chỉ điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận,
chưa phải là điều kiện đủ.
Điều đó hàm ý rằng, nếu doanh nghiệp độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận thì
dứt khoát doanh nghiệp phải sản xuất tại mức sản lượng có doanh thu cận biên bằng với
chi phí cận biên, nhưng nếu doanh nghiệp mới chỉ sản xuất tại mức sản lượng MR =
MC thì chưa thể khẳng định doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận hay không.
1.2.2. Kh năng sinh lợi ca doanh nghiệp độc quyn bán thun túy
Dựa vào công thức tính lợi nhuận chúng ta có thể xác định lợi nhuận của hãng độc
quyền như sau: π = TR – TC
Chúng ta có thể đưa công thức trên về dạng: π = PQ ATC × Q = (P ATC) × Q
Phương trình xác định lợi nhuận này cho chúng ta biết:
- Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC
- Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC
- Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC
- Hãng đóng cửa sản xuất khi P < AVC
Kinh tế vi mô 1
10
Khi giá thị trường Pm > ATC ( giá bán của doanh nghiệp lớn hơn chi phí
bình quân )
Khi giá thị trường P
m
>ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị trường Q
*
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = PQ* = SP
m
OQ*A
Tổng chi phí của hãng là: TC = ATC Q* = S0Q*BM
Lợi nhuận sẽ là: TR TC = SP
m
MAB > 0 => Hãng kinh doanh có lãi.
Khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền khi P>ATC
Khi giá thị trường P
m
= ATC (gbán của doanh nghiệp bằng chi phí bình
quân)
Khi giá thị trường P
m
=ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q*
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = PQ* = SOP
m
AQ*
Tổng chi phí của hãng là: TC = ATC Q* = SOP
m
AQ*
= TR TC = 0. Vậy hãng hoà vốn khi P
m
= ATC
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền khi P = ATC
Kinh tế vi mô 1
11
Khi giá thị trường AVC < P
m
< ATC (khi mức giá của doanh nghiệp độc
quyền nhỏ hơn chi phí bình quân nhưng vẫn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân)
Khi giá thị trường AVC < P
m
< ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị
trường là Q* .
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = P.Q* = SOP
m
AQ*
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = SONMQ*
= TR TC= -SNMAP
m
< 0
Hãng bị lỗ phần diện tích là SNMAP
m
Nếu doanh nghiệp đóng cửa ngừng sản xuất, doanh nghiệp sẽ bị thu lỗ bằng chi
phí cố định, diện tích hình chữ nhật MNHB. Như vậy số, doanh nghiệp ngừng sản
xuất, phân thua lỗ của doanh nghiệp còn lại hơn phần thua lỗ nếu doanh nghiệp tiếp tục
sản xuất. do vậy, doanh. nghiệp độc quyền vẫn nên tiếp tục sản xuất trong tờng
hợp này.
Phân tích cụ thể hơn, ta có thể thấy, nếu doanh nghiệp độc quyền tiếp tục sản xuất
thì phần doanh thu thu được (diện tích hình chữ nhật OP
m
AQ*) sẽ bù đắp được cho toàn
bộ chi phí biến đổi (là diện tích hình chữ nhật OHBQ*) một phần chi phí cố định (là
phần diện tích ABHP
m
). Do đó, khi doanh nghiệp tiếp tục sản xuất, doanh nghiệp chỉ bị
thua lmột phần chi pcố định (là diện tích hình AMNP
m
) chứ không thua lỗ toàn bộ
chi phí cố định. Chính vậy, trong trường hợp AVC < Pm < ATC, quyết định khôn
ngoan nhất của doanh nghiệp là tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ.
Khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền khi AVC < P < ATC
Kinh tế vi mô 1
12
Khi giá thị trường P
m
AVC ( khi mức giá của doanh nghiệp độc quyền nhỏ
hơn chi phí bién đổi bình quân
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền bán khi P < AVC
Khi mức giá của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân AVC như
trong hình trên, nếu doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng Q
bán với mức giá P
m
. Khi đó, tổng doanh thu của doanh nghiệp diện tích hình chữ
nhật OQ*BP
m
. Tổng chi phí của doanh nghiệp là diện tích hình OQ*MN. Doanh nghiệp
bị thua lbằng diện tích hình chữ nhật MNP
m
B. Trong khi đó, chi phí cố định (tức
phần thua lnếu doanh nghiệp ngừng sản xuất) chdiện tích hình MNHA. Chính
thế, vào tình huống này, nếu doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ lớn
hơn chi phí cố định. Do vậy, quyết định tốt nhất của doanh nghiệp lúc này đóng cửa,
ngừng sản xuất.
1.2.3. Quy tắc định giá của nhà độc quyền
Như đã phân tích, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền sẽ lựa chọn
mức sản lượng tại đó thỏa mãn điều kiện MR = MC. Theo chứng minh phần trên,
ta có:
MR = P(
+1)
Thay thế vào điều kiện tối đa hóa lợi nhuận, ta rút ra: MC = P(
+1)
Từ đó, ta có: P =


Đây chính là nguyên tắc đặt giá ca doanh nghiệp độc quyn.
Kinh tế vi mô 1
13
Trong thc tế, các doanh nghiệp thường ch có hiu biết gii hn v đưng cu
đưng doanh thu cn biên của mình. Do đó, thường khá khó khăn cho các doanh
nghip khi áp dụng điều kiện MR = MC đ xác định ra mc sản lượng tối ưu và mức g
bán cho tng sn phm. Hơn nữa, mặc đường cầu thường được đề cập đến như một
đưng tuyến tính, nhưng trong thc tế thì đường cu th nhiu dng khác nhau,
thông thường dng phi tuyến. Tuy nhiên, nếu các doanh nghip biết được v chi phí
cn biên (MC) ca doanh nghip mình đ co dãn ca cu theo giá thì doanh nghip
th áp dng công thc để đặt giá cho sn phm ca mình. Công thc cho ta thy,
chính sách giá tối ưu đối vi doanh nghiệp độc quyn ph thuc vào hai yếu t: yếu t
liên quan đến cu - độ co dãn ca cu theo giá, yếu t th hai liên quan đến chi phí -
chi phí cn biên.
Công thức này cũng cho thy phn chênh lch gia mc giá chi phí cn biên
ca doanh nghip ph thuộc vào độ co dãn ca cu theo giá. Nếu cầu tương đi co dãn
thì mc chênh lch này s thấp, ngược li, nếu cu kém co dãn, mc chênh lch này s
cao hơn. Công thức đnh giá của nhà độc quyền thường được s dụng để xác định giá
cho nhng doanh nghip biết v chi phí cận biên đ co dãn ca cu theo giá ca sn
phm ca doanh nghip nh nhưng thiếu thông tin v đưng cầu đường doanh thu
cận biên. Nó cũng có th đưc áp dụng đối vi nhng tình hung chi phí cận biên độ
co dãn ca cầu theo giá không thay đổi đáng kể theo mc sản lượng trong khong sn
ng tối ưu.
Nguyên tắc định giá trên giúp cho các doanh nghiệp xác định được gn chính xác
mc giá tối ưu.
Nguyên tắc định giá này cũng ám chỉ rng doanh nghiệp độc quyn không bao gi
hoạt động ti min cu kém co dãn. Nguyên tắc nàyng chỉ ra khi chi phí cn biên ca
doanh nghiệp thay đổi s tác động ti mc giá ca doanh nghiệp như thế nào. C th là,
nó ch ra rng mỗi đơn vị tin t tăng lên trong chi phí cn biên ca doanh nghip s làm
cho giá tăng lên một lượng

. d, nếu độ co dãn ca cu theo giá -3, khi đó,
nếu chi phí cận biên MC tăng lên 10 đơn v tin t thì s làm cho mc giá tối ưu của
doanh nghiệp tăng lên 15 đơn vị tin t
1.2.4. Tác động ca chính sách thuế
Khi chính ph đánh thuế đối vi doanh nghiệp độc quyn s làm cho doanh
nghiệp độc quyn sn xut ít sn phẩm hơn và đt giá sn phm cao hơn.
Gi s mt doanh nghiệp độc quyền ban đầu có đường chi phí cn biên là MC,
đưng cầu D và đường doanh thu cận biên là MR như trên. Khi đó, áp dụng điều kin ti
đa hóa lợi nhun, doanh nghiệp độc quyn s la chn mc sản lượng tại giao điểm gia
Kinh tế vi mô 1
14
đưng MR MC sn xut ti mc sản ng Q
1
*
, tương ứng khi đó doanh nghip
đặt giá bán một đơn vị sn phm là P
1
Bây giờ giả sử rằng chính phủ đánh thuế doanh nghiệp độc quyền là t trên mỗi sản
phẩm bán ra, khi đó sẽ làm cho chi phí cận biên của doanh nghiệp tăng thêm một lượng
t, đường chi phí cận biên dịch chuyển lên trên một khoảng cách bằng t, đến đường
MCt. Do đường chi phí cận biên dịch chuyển nên lúc này để tối đa hóa lợi nhuận, doanh
nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng Q
2
*
bán sản phẩm với mức giá P
2
> P
1
.
Như vậy, chúng ta thấy rằng, do chính sách đánh thuế của chính phủ, doanh
nghiệp độc quyền đã sản xuất ít sản phẩm hơn định giá bán cho sản phẩm của mình
cao hơn. Tuy nhiên, lưu ý rằng, sự gia tăng của mức giá nhỏ hơn thuế. Điều đó nghĩa
người tiêu dùng cũng phải chịu một phần thuế nhưng không phải gánh chịu toàn bộ
thuế.
1.2.5. Độc quyền bán không có đường cung
Không tn ti mi quan h 1:1 gia giá và lượng cung trên th trường độc quyền
Kinh tế vi mô 1
15
Ban đầu đường cu ca th trường D
1
, khi đó doanh nghiệp đc quyn s la
chn mc sản lượng là Q
1
*
bán vi mc giá P
1
. Khi đưng cầu thay đổi đến v trí
D
2
(hình 5.26 bên trái), khi đó doanh nghiệp s la chn mc sản lượng thỏa mãn điều
kin MR
2
= MC vn cung ng mc sản lượng Q
2
*
= Q
1
*
như ban đu. Tuy nhiên, do
đưng cầu thay đổi nên mc sản lượng gi nguyên nhưng bây gi doanh nghip ch
bán sn phm vi mc giá P
2
. Như vậy, mc doanh nghip cung ng cùng mt mc
sản lượng nhưng li bán hai mc giá khác nhau. hình 5.26 bên phải thì khi đường
cầu thay đổi sang D
2
, để tối đa hóa lợi nhun doanh nghip s sn xut mc sản lượng
Q
2
*
, nhưng với đường cu mi này, mc gtương ng vi mc sản lượng Q
2
*
vn
không thay đổi (P
1
= P
1
). Có th thy trường hp này, doanh nghiệp độc quyền bán đã
cung ng hai mc sản lượng khác nhau nhưng li bán cùng mt mc giá.
1.2.6. Đo lường sc mạnh độc quyn
Đối với hãng cạnh tranh hoàn toàn, giá bán bằng chi phí cận biên
Đối với hãng có sức mạnh độc quyền, giá bán lớn hơn chi phí biên
Để đo lường sức mạnh độc quyền, chúng ta phải xem xét mức chênh lệch giữa
giá bán và chi phí cận biên.
- Hệ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm 1934)
L =

(0 < L < 1)
- Hệ số Lerner càng lớn thì sức mạnh độc quyền càng lớn
- Nếu đường cầu của hãng càng kém co dãn thì hãng càng có sức mạnh độc quyền
và ngược lại.
+ Điều này không nghĩa rằng hãng độc quyền kinh doanh tại miền cầu kém co
dãn.
+ Hãng độc quyền luôn quyết định sản lượng ở miền cầu co dãn.
L =

=> L = -
Vì hãng độc quyền thuần túy luôn quyết định sản xuất ở mức giá:
P > MC nên 1 > -
> 0 =>
> 1
* Độc quyền gây ra mất không cho xã hội
Kinh tế vi mô 1
16
Công thc này cho thy rng, sc mạnh độc quyn không ph thuc vào bn thân
doanh nghiệp độc quyn li ph thuc vào h s độ co dãn ca cầu người tiêu dùng
theo gbán sn phm ca doanh nghiệp độc quyn. Nếu cu càng kém co dãn thì L
càng ln, sc mạnh độc quyn càng ln doanh nghiệp độc quyn th thu được li
nhun cao do s chênh lch gia giá và chi phí cn biên lớn. Ngược li, nếu cu càng co
dãn thì sc mạnh độc quyn s yếu đi.
Chính vy, các doanh nghiệp độc quyn luôn c gng ci tiến chất lượng sn
phm ca mình nhm tha mãn ngày càng tốt hơn nhu cu ca khách hàng loi b
hn các sn phm thay thế tim ẩn. Đồng thi, h ng sử dng các th thut kinh doanh
khác đ làm hài lòng khách hàng nhm ng buc khách hàng vào sn phm ca mình,
làm cho nhu cu khách hàng ít co dãn. Nếu thành công trong vic này, doanh nghiệp độc
quyn có th định giá cao hơn để tăng lợi nhun.
1.2.7. Tn tht xã hi khi có hiện tượng độc quyn bán
Độc quyn s làm gim hiu qu ca s phân b ngun tài nguyên xã hội cũng
như phúc lợi hội. Đó doanh nghiệp độc quyn s gim sản lượng để bán vi giá
cao hơn so với th trường CTHH nhằm tăng li nhun. Vic gim sản lượng làm cho
doanh nghiệp độc quyn có lợi hơn, nhưng người tiêu dùng và xã hi s b thit hi.
Chúng ta s so sánh giá sản lượng ca th trường độc quyn th trường
CTHH đ xác định tn tht phúc li hi mt cách tng quát. Gi s mt th trường
độc quyn th vận hành như một th trường CTHH. Th trường CTHH doanh
nghiệp độc quyn cùng đường chi phí cn biên MC. th trường CTHH, li nhun
ca các doanh nghip trong ngành s đạt giá tr ln nht khi giá bng vi chi phí cn
biên, tương ng vi giá CTHH là Pc sản lượng Qc . Vn với đồ th này, nhưng giả
Kinh tế vi mô 1
17
s bây gi th trường độc quyn. Do doanh nghiệp độc quyn luôn la chn mc sn
ng mà tại đó MR = MC để ti đa hóa lợi nhuận nên giá độc quyn P
m
s cao hơn giá
CTHH (Pc) và sản lưng gim xung còn Q*, thấp hơn sản lượng CTHH (Qc)
1.3. Tối đa hóa lợi nhun ca doanh nghiệp độc quyn bán thun túy trong dài hn
- Để tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn, hãng độc quyền lựa chọn sản xuất mức
sản lượng có MR = LMC.
- Hãng còn sản xuất nếu P ≥ LAC;
- Hãng ra khỏi ngành nếu P < LAC.
- Trong dài hạn, hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô về mức tối ưu: Quy mô tối
ưu quy tại đó đường ATC tiếp xúc với đường LAC tại mức sản lượng tối đa
hóa lợi nhuận.
Tối đa hóa lợi nhun ca doanh nghiệp độc quyn bán thun túy trong dài hn
Nếu các rào cn gia nhp th trường đủ ln khiến cho các doanh nghip khác
không th tham gia th trường thì doanh nghiệp độc quyn bán này s vn gi đưc li
nhun kinh tế dương trong dài hạn. Điều này khác bit hoàn toàn vi tình trng ca các
doanh nghip cnh tranh hoàn ho khi ch th đạt được li nhun kinh tế bng 0 trong
dài hn.
Kinh tế vi mô 1
18
1.4. Độc quyn mua thun túy
1.4.1. Các đặc trưng của độc quyn mua thun túy
- Độc quyền mua thuần túy thị trường trong đó nhiều người bán nhưng chỉ
có một người mua duy nhất.
- Do người mua duy nhất nên sức mạnh độc quyền (có khả năng tác động
đến giá cả trên thị trường).
- Doanh nghiệp độc quyền bán có thể đồng thời là độc quyền mua và trong trường
hợp này lợi nhuận siêu ngạch của nó rất lớn vì bán sản phẩm với giá cao hơn và mua yếu
tố đầu vào thấp hơn mức cân bằng của thị trường cạnh tranh.
1.4.2. Điu kin tối đa hóa lợi nhun ca doanh nghiệp độc quyn mua thun túy
Để th hiểu người đc quyn mua s ra quyết định mua vi mc sn lượng
mức giá như thế nào, trước tiên chúng ta cn phân tích v vic ra quyết đnh của người
mua nói chung. Khi mua hàng hóa ngưi tiêu dùng s dng nguyên lý cân bng cn biên
để có th tối đa hóa lợi ích ròng của mình. Điều đó nghĩa là người mua s tăng lượng
mua cho đến khi giá tr tăng thêm (lợi ích cn biên) ca đơn v hàng hóa cui cùng bng
đúng với mức chi tăng thêm cho hàng hóa đó (chi tiêu cn biên ME). Tc là:
ME = MV
Chi tiêu cn biên phần chi tiêu tăng thêm khi mua thêm một đơn vị sn phm. ng
thc tính ca chi tiêu cn biên là:
ME =


= 
󰇛󰇜
1.4.3. La chn sản lượng ca doanh nghiệp độc quyn mua thun túy
Do người mua duy nht trên th trường cho nên đường cung ca th trường
chính là đường cung đối vi doanh nghiệp. Khi đường cung th trường là một đường dc
Kinh tế vi mô 1
19
lên (có độ dốc dương) thì chi tiêu cận biên ca vic mua thêm hàng hóa không phi bng
giá mà cao hơn giá. Lý do là mức giá cao hơn không chỉ tr cho những đơn vị mua thêm
phi tr cho tt c các đơn vị sn phm, do vy giá tr chi tiêu cn biên ME ln
hơn so với giá P. Chúng ta có th thy r điu này nếu biến đổi công thc tính ME.
ME =


=
󰇛󰇜

= P +


Do đường cung có độ dốc dương nên tỷ l ∆P/∆Q mang dấu dương và do vy ME
> P. Khi mc sản lượng Q càng ln thì mc chênh lch gia giá chi tiêu cn biên
cũng càng ln. Th hiện trên đồ th là đường chi tiêu cn biên s nằm trên đường cung
khong cách giữa đường chi tiêu cận biên và đường cung s ngày càng xa khi mc
sản lượng gia tăng.
Quyết định giá và sản lượng mua ti ưu của độc quyn mua thun túy
Theo nguyên tc la chn sản lượng mua tối ưu chi tiêu cận biên bng li ích cn
biên (ME = MV), doanh nghiệp độc quyn mua s la chn mc sản lượng tại điểm E là
giao điểm của đường cầu D (cũng chính đường li ích cn biên MV) với đường chi
tiêu cận biên ME. Khi đó, doanh nghip s quyết đnh mua vi mc sản lượng Q*. Vi
mc sản lượng Q* các doanh nghip s đng ý bán khi mc glà P
m
. Tương t như
trong th trường độc quyn bán thun túy, doanh nghiệp độc quyn mua thuần túy cũng
sc mnh th trường. Mức đ ca sc mạnh độc quyn mua th đo bằng t l gia
mc chênh lch gia li ích cn biên và giá trên mc giá.
1.4.4. Tn tht xã hi khi có hiện tượng độc quyn mua thun túy
Sc mạnh đc quyền mua ng gây ra thit hi cho hi giống như độc quyn
bán. th thy r điu này khi phân tích trên hình. Nếu th trường cnh tranh thì
mc giá và sản lượng s được xác định tại giao điểm giữa đường cung đường cu.
Khi đó, người mua s quyết định mua Qc đơn v sn phm mua vi mc gPc .
Như vậy, so vi th trường CTHH, giá và sản lưng trong th trường độc quyền mua đu
Kinh tế vi mô 1
20
thấp hơn. Điều này đã làm cho thặng dư tiêu dùng thặng sản xut b thay đổi. 248
Thặng sản xut của người bán gim mt mt phn bng din tích hình ch nht a và
hình tam giác.
Thặng dư người tiêu dùng tăng lên một phn bng din tích hình ch nht a do giá
thấp hơn nhưng đồng thời cũng bị gim mt phn do sản lượng mua b giảm đi, thể hin
trên đồ th là din tích hình b. Như vậy, tổng thay đổi trong thặng dư xã hội là (- a - c + a
- b) = (- b - c). Như vậy, so vi th trường CTHH, phúc li hội đã bị gim mt phn
din tích hình b và c, thit hi này ca xã hi gây ra là do sc mạnh độc quyn mua.
2. Cơ sở thc tin
2.1. Tng quan s liu v Tổng công ty đường st Vit Nam
Để hiểu sâu hơn về thị trường độc quyền bán thuần túy cách thức lựa chọn sản
lượng, lợi nhuận của một doanh nghiệp trong ngắn hạn dài hạn ta cùng nghiên cứu
về bảng số liệu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam - VNR.
- Đặc trưng:
+ Số lượng người bán: Chỉ có một người bán duy nhất.
+ Số lượng người mua: Nhu cầu sử dụng dịch vụ đường sắt là rất lớn.
+ Tính chất của hàng a dịch vụ: trên thị trường không hàng hóa nào thay
thế gần gũi, nếu không đi tàu hỏa của đường sắt Việt Nam thì không thể đi tàu hỏa của
hãng nào khác được
+ Quyền quyết định giá của doanh nghiệp: Tự định giá
+ Rào cản lớn khi gia nhập thị trường: Chỉ một hệ thống đường ray; Chi phí
đầu tư xây dựng rất lớn.
+ Chi phí lắp đặt cơ sở hạ tầng tương quan với số lượng người dùng
- Nguyên nhân độc quyền:
+ Do đặc điểm của ngành với vốn đầu tư lớn và thời gian đầu tư tương đối dài nên
rất ít đơn vị có khả năng tham gia đầu tư
+ Đối với Việt Nam thì ngành đường sắt do nhà nước quản duy nhất nên
không có sự cạnh tranh
+ Bản thân ngành đường sắt không chịu đổi mới, muốn độc quyền để thu lợi từ
những khoản ngân sách được cấp, muốn độc quyền để thống trị.
- Bảng số liệu nghiên cứu về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam:
Q (nghìn vé/ngày)
10
15
20
25
P (chc nghìn VND/vé)
15
12,5
10
7,5

Preview text:

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ 1 Hà Nội, 2021 Kinh tế vi mô 1 Tiểu luận
Đề tài: Phân tích và lấy một ví dụ minh họa về một hãng độc quyền thuần túy (độc
quyền tự nhiên) và chỉ rõ cách thức mà hãng này lựa chọn sản lượng và lợi nhuận trong
ngắn hạn và dài hạn.
Giáo viên hướng dẫn: TS.Hà Thị Cẩm Vân
Lớp: 2154MLNP0221 Nhóm: 11 Thành viên: STT Họ và tên 1 Phan Chí Trung 2 Đặng Tiến Việt 3 Ngô Quang Vũ 4 Trần Danh Tùng 5
Phạm Thị Ngọc Uyên 6
Đặng Lê Trung Tuấn 7
Trương Ngọc Hoàng Tuấn 8
Nguyễn Thị Thu Uyên 9 Trần Văn Trường 10 Lang Triệu Vi 11 Lê Hà Vi 12 Đinh Xuân Vĩ
Nhóm trưởng: Phan Chí Trung 2 Kinh tế vi mô 1 Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Hà Thị Cẩm
Vân – Giảng viên giảng dạy học phần môn Kinh tế Vi Mô 1. Trong quá trình học tập và
tìm hiểu, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm
huyết của cô.Trong quá trình tham dự lớp học của cô, em đã tiếp cần được những kiến
thức bổ ích và rất cần thiết trong quá trình học tập, làm việc sau này. Từ nền tảng những
kiến thức cơ bản mà cô truyền tải, cũng như những ví dụ mà cô phân tích đã giúp chúng
em hoàn thành bài thảo luận một cách tốt nhất. Bộ môn Kinh tế Vi Mô là môn học thú
vị, bổ ích và vô cùng thực tiễn; song cũng không tránh khỏi những thiếu sót trong quá
trình thảo luận. Vậy nên nhóm em rất mong nhận được những góp ý từ cô và các bạn để
bài thảo luận của chúng em được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn! 3 Kinh tế vi mô 1
Lời mở đầu và tính cấp thiết của đề tài
Giao thông vận tải là ngành thuộc kết cấu hạ tầng giúp cho quá trình sản xuất và
đời sống xã hội diễn ra bình thường và thông suốt. Nó thường được ví như hệ thống
mạch máu của cơ thể xã hội. Vì vậy, ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia muốn phát triển
kinh tế xã hội nhất thiết giao thông vận tải phải được đầu tư “đi trước một bước”.
Ngành đường sắt Việt Nam trong quá trình hình thành và phát triển đã có bề dày
lịch sử 132 năm (1881 -2013); hiện nay, Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) là
doanh nghiệp duy nhất độc quyền trong quản lí và kinh doanh vận tải đường sắt. Nhìn
tổng quan ngành đường sắt của Tổng công ty đường sắt Việt Nam tính đến thời điểm
hiện nay có mức doanh thu thấp kỷ lục do yếu tố chủ quan (nguồn vốn, cơ sở vật
chất,…) cùng các yếu tố khách quan (sự phát triển của các loại hình giao thông vận tải,
tình hình dịch bệnh,…). Tuy nhiên, nhờ sự ra đời sớm so với các phương tiện giao thông
vận tải khác mà Đường sắt cũng đã từng trở thành ngành chủ lực trong vận tải và trong
sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong những năm trước, là thời kì huy hoàng
của ngành đường sắt Việt Nam. Như vậy, một vấn đề tất yếu trong nền sản xuất kinh tế
thị trường đó là quy luật cạnh tranh: Làm sao để thu được lợi nhuận tối đa? Bằng cách
nào có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng ?...Đây là một trong những
câu hỏi luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp. Nhằm đưa ra một cái nhìn cụ thể vấn đề tình
hình độc quyền tự nhiên trong lĩnh vực vận tải đường sắt ở nước ta, nhóm 11 chúng em
quyết định thực hiện đề tài “Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam - Thực trạng độc quyền
ngành đường sắt tại Việt Nam” trong thời kì huy hoàng và thịnh hành. 4 Kinh tế vi mô 1 Mục lục
Lời cảm ơn .......................................................................................................... 3
Lời mở đầu và tính thiết yếu của đề tài .............................................................. 4
1. Cơ sở lý thuyết ............................................................................................. 7
1.1. Thị trường độc quyền bán thuần tuý ...................................................... 7
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 7
1.1.2. Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần tuý ................... 7
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán .............................................. 7
1.1.4. Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền ....... 8
1.2. Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần tuý trong ngắn hạn
………………………………………………………………………...9
1.2.1. Đièu kiện tối đa hoá lợi nhuận ........................................................ 9
1.2.2. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền bán thuần tuý ....... 9
1.2.3. Quy tắc định giá của nhà độc quyền.............................................. 12
1.2.4. Tác động của chính sách thuế ........................................................ 13
1.2.5. Độc quyền bán không có đường cung ........................................... 14
1.2.6. Đo lường sức mạnh độc quyền ...................................................... 15
1.2.7. Tổn thất xã hội khi có hiện tượng độc quyền bán ......................... 16
1.3. Tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần tuý trong dài hạn 17
1.4. Độc quyền mua thuần tuý .................................................................... 18
1.4.1. Các đặc trưng của độc quyền mua thuần tuý................................. 18
1.4.2. Điều kiện tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mua thuàn tuý 18
1.4.3. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp độc quyền mua thuần tuý 18
1.4.4. Tổn thất xã hội khi có hiện tượng độc quyền mua thuần tuý ........ 19
2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 20
2.1. Tổng quan số liệu về Tổng công ty đường sắt Việt nam ..................... 20
2.2. Tối đa hoá lợi nhuận trong ngắn hạn ................................................... 21
2.2.1. Tối đa hoá lợi nhuận ...................................................................... 21 5 Kinh tế vi mô 1
2.2.2. Khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp .................................. 22
2.2.3. Tối đa hoá doanh thu ..................................................................... 22
2.2.4. Sức mạnh độc quyền của công ty đường sắt ................................. 22
2.3. Tối đa hoá lợi nhuận trong dài hạn ...................................................... 23
Lời kết ............................................................................................................... 25
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 27 6 Kinh tế vi mô 1
1. Cơ sở lý thuyết: THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN THUẦN TÚY
1.1. Thị trường độc quyền bán thuần túy 1.1.1. Khái niệm
Thị trường độc quyền bán thuần tuý (sau đây sẽ gọi là độc quyền bán) là thị
trường mà trong đó chỉ có duy nhất một doanh nghiệp cung ứng toàn bộ hàng hoá hay
dịch vụ trên thị trường. Doanh nghiệp cung ứng duy nhất này được gọi là doanh nghiệp độc quyền bán.
1.1.2. Các đặc trưng của thị trường độc quyền bán thuần túy
Thị trường độc quyền bán thuần túy được nhận biết thông qua ba đặc trưng cơ bản sau:
- Chỉ có một hãng duy nhất cung ứng toàn bộ sản phẩm trên thị trường
- Sản phẩm hàng hóa trên thị trường độc quyền không có hàng hóa thay thế gần
gũi. Nếu không có sản phẩm thay thế tương tự với sản phẩm của mình, nhà độc quyền sẽ
không lo ngại về việc người tiêu dùng sẽ chuyển sang sử dụng các sản phẩm thay thế khi
nhà độc quyền định giá cao hơn
- Thị trường độc quyền bán thuần túy có rào cản lớn về việc gia nhập hoặc rút lui
khỏi thị trường. Rào cản gia nhập khiến cho hãng độc quyền bán là nhà sản xuất và cung
ứng duy nhất trên thị trường. Nếu không có rào cản rút lui khỏi thị trường thì sẽ không
có bất kỳ sản phẩm nào mà nhà độc quyền đó đã cung cấp cho thị trường
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới độc quyền bán thuần túy, có thể là những điều
kiện chủ quan (bản thân) của hãng và những điều kiện khách quan (bên ngoài) doanh
nghiệp. Nguyên nhân cơ bản của độc quyền là hàng rào gia nhập: Doanh nghiệp độc
quyền tiếp tục là người bán duy nhất trên thị trường của nó vì các doanh nghiệp khác
không thể gia nhập thị trường và cạnh tranh với nó. Các hàng rào ngăn cản gia nhập đến
lượt nó lại phát sinh từ các nguồn chính sau:
- Quá trình sản xuất đạt được hiệu suất kinh tế tăng theo quy mô (độc quyền tự
nhiên). Một ngành được coi là độc quyền tự nhiên khi một hãng duy nhất có thể cung
cấp một hàng hóa hoặc dịch vụ cho toàn bộ thị trường với chi phí thấp hơn trường hợp
có hai hoặc nhiều hãng. Khi đó một hãng lớn cung cấp sản phẩm là cách sản xuất có
hiệu quả nhất. Điều này có thể thấy ở các ngành dịch vụ công cộng như sản xuất và phân
phối điện năng, cung cấp nước sạch, đường sắt, điện thoại...
- Sự kiểm soát được yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Điều này giúp cho
người nắm giữ có vị trí gần như độc quyền trên thị trường. 7 Kinh tế vi mô 1
- Bằng phát minh sáng chế: Bằng phát minh, sáng chế được pháp luật bảo vệ là
một trong những nguyên nhân tạo ra độc quyền vì luật bảo hộ bằng sáng chế chỉ cho
phép một nhà sản xuất sản xuất mặt hàng vừa được phát minh và do vậy họ trở thành nhà độc quyền.
- Các quy định của Chính phủ trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp độc
quyền hình thành do Chính phủ trao cho một cá nhân hay doanh nghiệp nào đó đặc
quyền trong việc buôn bán một hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định.
- Do sở hữu được một nguồn lực lớn: điều này giúp cho người nắm giữ có vị trí
gần như trọn vẹn trên thị trường. Một ví dụ điển hình là Nam Phi được sở hữu những mỏ
kim cương chiếm phần lớn sản lượng của thế giới và do đó quốc gia này có vị trí gần
như đứng đầu trên thị trường kim cương. Sau khi đã biết sự hình thành độc quyền bán
trên thị trường, chúng ta có thể tiếp tục đi phân tích xem một hãng độc quyền bán ra
quyết định như thế nào về việc sản xuất bao nhiêu sản phẩm và định giá nào cho nó. Để
phân tích hành vi độc quyền trong phần này trước tiên chúng ta phải đi xem xét đường
cầu và đường doanh thu cận biên của hãng.
1.1.4. Đường cầu và đường doanh thu cận biên của hãng độc quyền
- Phương trình hàm cầu có dạng : P = a - bQ
- Tổng doanh thu: TR = P x Q = aQ - bQ 2
- Doanh thu cận biên: MR = a - 2bQ
- Đường doanh thu cận biên cũng là đường tuyến tính, cùng cắt trục tung tại cùng
một điểm với đường cầu và có độ dốc gấp đôi độ dốc đường cầu ∆TR ∆(P×Q) ∆Q×P ∆P×Q Q ∆P 1 - Công thức: + MR = = = + = P(1 + × ) = P(1 + ) ∆Q ∆Q ∆Q ∆Q P ∆Q ED P ∆Q P
+ Độ co dãn của cầu theo giá: EDP = × ∆P Q 1 - Do 𝐸𝐷 𝑃 < 0 nên 1 + < 1 => MR < P 𝐸𝐷 𝑃 +Khi cầu co dãn: 1 𝐸𝐷 𝑃 < -1 => 1 + > 0 => MR > 0 𝐸𝐷 𝑃 +Khi cầu kém co dãn: 1 -1 < ED P < 0 => 1 + < 0 => MR < 0 ED P +Khi cầu co dãn đơn vị: 1 ED P < -1 => 1 + = 0 => MR = 0 ED P
+Khi cầu hoàn toàn co dãn: 1 ED P < -∞ => 1 + = 1 => MR = P ED P 8 Kinh tế vi mô 1
Mối quan hệ giữa giá, doanh thu cận biên và độ co dãn của cầu theo giá
1.2. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong ngắn hạn
1.2.1. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy cũng
giống như điều kiện tối đa hóa lợi nhuận chung là MR = MC. Chứng minh điều kiện này
giống như phần chứng minh điều kiện tối đa hóa lợi nhuận tổng quát ở chương 4. Tuy
nhiên, cũng lưu ý rằng, điều kiện này mới chỉ là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận,
chưa phải là điều kiện đủ.
Điều đó hàm ý rằng, nếu doanh nghiệp độc quyền muốn tối đa hóa lợi nhuận thì
dứt khoát doanh nghiệp phải sản xuất tại mức sản lượng có doanh thu cận biên bằng với
chi phí cận biên, nhưng nếu doanh nghiệp mới chỉ sản xuất tại mức sản lượng có MR =
MC thì chưa thể khẳng định doanh nghiệp có tối đa hóa lợi nhuận hay không.
1.2.2. Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy
Dựa vào công thức tính lợi nhuận chúng ta có thể xác định lợi nhuận của hãng độc
quyền như sau: π = TR – TC
Chúng ta có thể đưa công thức trên về dạng: π = PQ – ATC × Q = (P – ATC) × Q
Phương trình xác định lợi nhuận này cho chúng ta biết:
- Hãng có lợi nhuận kinh tế dương khi P > ATC
- Hãng có lợi nhuận kinh tế bằng 0 khi P = ATC
- Hãng bị thua lỗ nhưng vẫn tiếp tục sản xuất khi AVC < P < ATC
- Hãng đóng cửa sản xuất khi P < AVC 9 Kinh tế vi mô 1
Khi giá thị trường Pm > ATC ( giá bán của doanh nghiệp lớn hơn chi phí bình quân )
Khi giá thị trường Pm>ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị trường Q*
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = PQ* = SPmOQ*A
Tổng chi phí của hãng là: TC = ATC Q* = S0Q*BM
Lợi nhuận sẽ là: TR – TC = SPmMAB > 0 => Hãng kinh doanh có lãi.
Khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền khi P>ATC
Khi giá thị trường Pm = ATC (giá bán của doanh nghiệp bằng chi phí bình quân)
Khi giá thị trường Pm =ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q*
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = PQ* = SOPmAQ*
Tổng chi phí của hãng là: TC = ATC × Q* = SOPmAQ*
𝜋 = TR – TC = 0. Vậy hãng hoà vốn khi Pm = ATC
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền khi P = ATC 10 Kinh tế vi mô 1
Khi giá thị trường AVC < Pm < ATC (khi mức giá của doanh nghiệp độc
quyền nhỏ hơn chi phí bình quân nhưng vẫn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân)
Khi giá thị trường AVC < Pm < ATC ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q* .
Doanh thu của hãng độc quyền là: TR = P.Q* = SOPmAQ*
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x Q* = SONMQ*
𝜋 = TR – TC= -SNMAPm < 0
Hãng bị lỗ phần diện tích là SNMAPm
Nếu doanh nghiệp đóng cửa ngừng sản xuất, doanh nghiệp sẽ bị thu lỗ bằng chi
phí cố định, là diện tích hình chữ nhật MNHB. Như vậy số, doanh nghiệp ngừng sản
xuất, phân thua lỗ của doanh nghiệp còn lại hơn phần thua lỗ nếu doanh nghiệp tiếp tục
sản xuất. Và do vậy, doanh. nghiệp độc quyền vẫn nên tiếp tục sản xuất trong trường hợp này.
Phân tích cụ thể hơn, ta có thể thấy, nếu doanh nghiệp độc quyền tiếp tục sản xuất
thì phần doanh thu thu được (diện tích hình chữ nhật OPmAQ*) sẽ bù đắp được cho toàn
bộ chi phí biến đổi (là diện tích hình chữ nhật OHBQ*) và một phần chi phí cố định (là
phần diện tích ABHPm). Do đó, khi doanh nghiệp tiếp tục sản xuất, doanh nghiệp chỉ bị
thua lỗ một phần chi phí cố định (là diện tích hình AMNPm) chứ không thua lỗ toàn bộ
chi phí cố định. Chính vì vậy, trong trường hợp AVC < Pm < ATC, quyết định khôn
ngoan nhất của doanh nghiệp là tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ.
Khả năng sinh lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền khi AVC < P < ATC 11 Kinh tế vi mô 1
Khi giá thị trường Pm ≤ AVC ( khi mức giá của doanh nghiệp độc quyền nhỏ
hơn chi phí bién đổi bình quân
Khả năng sinh lợi của doanh nghiệp độc quyền bán khi P < AVC
Khi mức giá của doanh nghiệp nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân AVC như
trong hình trên, nếu doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng Q
và bán với mức giá Pm. Khi đó, tổng doanh thu của doanh nghiệp là diện tích hình chữ
nhật OQ*BPm. Tổng chi phí của doanh nghiệp là diện tích hình OQ*MN. Doanh nghiệp
bị thua lỗ bằng diện tích hình chữ nhật MNPmB. Trong khi đó, chi phí cố định (tức là
phần thua lỗ nếu doanh nghiệp ngừng sản xuất) chỉ là diện tích hình MNHA. Chính vì
thế, ở vào tình huống này, nếu doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ lớn
hơn chi phí cố định. Do vậy, quyết định tốt nhất của doanh nghiệp lúc này là đóng cửa, ngừng sản xuất.
1.2.3. Quy tắc định giá của nhà độc quyền
Như đã phân tích, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền sẽ lựa chọn
mức sản lượng mà tại đó thỏa mãn điều kiện MR = MC. Theo chứng minh ở phần trên, ta có: 1 MR = P( +1) ED P
Thay thế vào điều kiện tối đa hóa lợi nhuận, ta rút ra: 1 MC = P( +1) ED P Từ đó, ta có MC : P = 1 1+EDP
Đây chính là nguyên tắc đặt giá của doanh nghiệp độc quyền. 12 Kinh tế vi mô 1
Trong thực tế, các doanh nghiệp thường chỉ có hiểu biết giới hạn về đường cầu và
đường doanh thu cận biên của mình. Do đó, thường là khá khó khăn cho các doanh
nghiệp khi áp dụng điều kiện MR = MC để xác định ra mức sản lượng tối ưu và mức giá
bán cho từng sản phẩm. Hơn nữa, mặc dù đường cầu thường được đề cập đến như một
đường tuyến tính, nhưng trong thực tế thì đường cầu có thể có nhiều dạng khác nhau,
thông thường là dạng phi tuyến. Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp biết được về chi phí
cận biên (MC) của doanh nghiệp mình và độ co dãn của cầu theo giá thì doanh nghiệp
có thể áp dụng công thức để đặt giá cho sản phẩm của mình. Công thức cho ta thấy,
chính sách giá tối ưu đối với doanh nghiệp độc quyền phụ thuộc vào hai yếu tố: yếu tố
liên quan đến cầu - độ co dãn của cầu theo giá, và yếu tố thứ hai liên quan đến chi phí - chi phí cận biên.
Công thức này cũng cho thấy phần chênh lệch giữa mức giá và chi phí cận biên
của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ co dãn của cầu theo giá. Nếu cầu tương đối co dãn
thì mức chênh lệch này sẽ thấp, ngược lại, nếu cầu kém co dãn, mức chênh lệch này sẽ
cao hơn. Công thức định giá của nhà độc quyền thường được sử dụng để xác định giá
cho những doanh nghiệp biết về chi phí cận biên và độ co dãn của cầu theo giá của sản
phẩm của doanh nghiệp mình nhưng thiếu thông tin về đường cầu và đường doanh thu
cận biên. Nó cũng có thể được áp dụng đối với những tình huống chi phí cận biên và độ
co dãn của cầu theo giá không thay đổi đáng kể theo mức sản lượng trong khoảng sản lượng tối ưu.
Nguyên tắc định giá trên giúp cho các doanh nghiệp xác định được gần chính xác mức giá tối ưu.
Nguyên tắc định giá này cũng ám chỉ rằng doanh nghiệp độc quyền không bao giờ
hoạt động tại miền cầu kém co dãn. Nguyên tắc này cũng chỉ ra khi chi phí cận biên của
doanh nghiệp thay đổi sẽ tác động tới mức giá của doanh nghiệp như thế nào. Cụ thể là,
nó chỉ ra rằng mỗi đơn vị tiền tệ tăng lên trong chi phí cận biên của doanh nghiệp sẽ làm
cho giá tăng lên một lượ E ng là
. Ví dụ, nếu độ co dãn của cầu theo giá là -3, khi đó, 1+E
nếu chi phí cận biên MC tăng lên 10 đơn vị tiền tệ thì sẽ làm cho mức giá tối ưu của
doanh nghiệp tăng lên 15 đơn vị tiền tệ
1.2.4. Tác động của chính sách thuế
Khi chính phủ đánh thuế đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ làm cho doanh
nghiệp độc quyền sản xuất ít sản phẩm hơn và đặt giá sản phẩm cao hơn.
Giả sử một doanh nghiệp độc quyền ban đầu có đường chi phí cận biên là MC, có
đường cầu D và đường doanh thu cận biên là MR như trên. Khi đó, áp dụng điều kiện tối
đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền sẽ lựa chọn mức sản lượng tại giao điểm giữa 13 Kinh tế vi mô 1
đường MR và MC và sản xuất tại mức sản lượng Q *, tương ứng khi đó doanh 1 nghiệp
đặt giá bán một đơn vị sản phẩm là P1
Bây giờ giả sử rằng chính phủ đánh thuế doanh nghiệp độc quyền là t trên mỗi sản
phẩm bán ra, khi đó sẽ làm cho chi phí cận biên của doanh nghiệp tăng thêm một lượng
là t, và đường chi phí cận biên dịch chuyển lên trên một khoảng cách bằng t, đến đường
MCt. Do đường chi phí cận biên dịch chuyển nên lúc này để tối đa hóa lợi nhuận, doanh
nghiệp sẽ sản xuất tại mức sản lượng Q *
2 và bán sản phẩm với mức giá P2 > P1.
Như vậy, chúng ta thấy rằng, do chính sách đánh thuế của chính phủ, doanh
nghiệp độc quyền đã sản xuất ít sản phẩm hơn và định giá bán cho sản phẩm của mình
cao hơn. Tuy nhiên, lưu ý rằng, sự gia tăng của mức giá nhỏ hơn thuế. Điều đó có nghĩa
là người tiêu dùng cũng phải chịu một phần thuế nhưng không phải gánh chịu toàn bộ thuế.
1.2.5. Độc quyền bán không có đường cung
Không tồn tại mối quan hệ 1:1 giữa giá và lượng cung trên thị trường độc quyền 14 Kinh tế vi mô 1
Ban đầu đường cầu của thị trường là D1 , khi đó doanh nghiệp độc quyền sẽ lựa
chọn mức sản lượng là Q *
1 và bán với mức giá là P1 . Khi đường cầu thay đổi đến vị trí
D2 (hình 5.26 bên trái), khi đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng thỏa mãn điều kiện MR * *
2 = MC và vẫn cung ứng mức sản lượng Q2 = Q1 như ban đầu. Tuy nhiên, do
đường cầu thay đổi nên mặc dù sản lượng giữ nguyên nhưng bây giờ doanh nghiệp chỉ
bán sản phẩm với mức giá P2 . Như vậy, mặc dù doanh nghiệp cung ứng cùng một mức
sản lượng nhưng lại bán ở hai mức giá khác nhau. Ở hình 5.26 bên phải thì khi đường
cầu thay đổi sang D2 , để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp sẽ sản xuất ở mức sản lượng Q * *
2 , nhưng với đường cầu mới này, mức giá tương ứng với mức sản lượng Q2 vẫn
không thay đổi (P1 = P1). Có thể thấy ở trường hợp này, doanh nghiệp độc quyền bán đã
cung ứng hai mức sản lượng khác nhau nhưng lại bán ở cùng một mức giá.
1.2.6. Đo lường sức mạnh độc quyền
– Đối với hãng cạnh tranh hoàn toàn, giá bán bằng chi phí cận biên
– Đối với hãng có sức mạnh độc quyền, giá bán lớn hơn chi phí biên
– Để đo lường sức mạnh độc quyền, chúng ta phải xem xét mức chênh lệch giữa
giá bán và chi phí cận biên.
- Hệ số Lerner (do Abba Lerner đưa ra vào năm 1934) P−MC L = (0 < L < 1) P
- Hệ số Lerner càng lớn thì sức mạnh độc quyền càng lớn
- Nếu đường cầu của hãng càng kém co dãn thì hãng càng có sức mạnh độc quyền và ngược lại.
+ Điều này không có nghĩa rằng hãng độc quyền kinh doanh tại miền cầu kém co dãn.
+ Hãng độc quyền luôn quyết định sản lượng ở miền cầu co dãn. P−MC 1 L = => L = - P ED P
Vì hãng độc quyền thuần túy luôn quyết định sản xuất ở mức giá: 1 P > MC nên 1 > - > 0 => |ED| > 1 ED P P
* Độc quyền gây ra mất không cho xã hội 15 Kinh tế vi mô 1
Công thức này cho thấy rằng, sức mạnh độc quyền không phụ thuộc vào bản thân
doanh nghiệp độc quyền mà lại phụ thuộc vào hệ số độ co dãn của cầu người tiêu dùng
theo giá bán sản phẩm của doanh nghiệp độc quyền. Nếu cầu càng kém co dãn thì L
càng lớn, sức mạnh độc quyền càng lớn và doanh nghiệp độc quyền có thể thu được lợi
nhuận cao do sự chênh lệch giữa giá và chi phí cận biên lớn. Ngược lại, nếu cầu càng co
dãn thì sức mạnh độc quyền sẽ yếu đi.
Chính vì vậy, các doanh nghiệp độc quyền luôn cố gắng cải tiến chất lượng sản
phẩm của mình nhằm thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và loại bỏ
hẳn các sản phẩm thay thế tiềm ẩn. Đồng thời, họ cũng sử dụng các thủ thuật kinh doanh
khác để làm hài lòng khách hàng nhằm ràng buộc khách hàng vào sản phẩm của mình,
làm cho nhu cầu khách hàng ít co dãn. Nếu thành công trong việc này, doanh nghiệp độc
quyền có thể định giá cao hơn để tăng lợi nhuận.
1.2.7. Tổn thất xã hội khi có hiện tượng độc quyền bán
Độc quyền sẽ làm giảm hiệu quả của sự phân bổ nguồn tài nguyên xã hội cũng
như phúc lợi xã hội. Đó là vì doanh nghiệp độc quyền sẽ giảm sản lượng để bán với giá
cao hơn so với thị trường CTHH nhằm tăng lợi nhuận. Việc giảm sản lượng làm cho
doanh nghiệp độc quyền có lợi hơn, nhưng người tiêu dùng và xã hội sẽ bị thiệt hại.
Chúng ta sẽ so sánh giá và sản lượng của thị trường độc quyền và thị trường
CTHH để xác định tổn thất phúc lợi xã hội một cách tổng quát. Giả sử một thị trường
độc quyền có thể vận hành như một thị trường CTHH. Thị trường CTHH và doanh
nghiệp độc quyền có cùng đường chi phí cận biên MC. Ở thị trường CTHH, lợi nhuận
của các doanh nghiệp trong ngành sẽ đạt giá trị lớn nhất khi giá bằng với chi phí cận
biên, tương ứng với giá CTHH là Pc và sản lượng là Qc . Vẫn với đồ thị này, nhưng giả 16 Kinh tế vi mô 1
sử bây giờ là thị trường độc quyền. Do doanh nghiệp độc quyền luôn lựa chọn mức sản
lượng mà tại đó MR = MC để tối đa hóa lợi nhuận nên giá độc quyền Pm sẽ cao hơn giá
CTHH (Pc) và sản lượng giảm xuống còn Q*, thấp hơn sản lượng CTHH (Qc)
1.3. Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong dài hạn
- Để tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn, hãng độc quyền lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng có MR = LMC.
- Hãng còn sản xuất nếu P ≥ LAC;
- Hãng ra khỏi ngành nếu P < LAC.
- Trong dài hạn, hãng độc quyền sẽ điều chỉnh quy mô về mức tối ưu: Quy mô tối
ưu là quy mô mà tại đó đường ATC tiếp xúc với đường LAC tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.
Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền bán thuần túy trong dài hạn
Nếu các rào cản gia nhập thị trường đủ lớn khiến cho các doanh nghiệp khác
không thể tham gia thị trường thì doanh nghiệp độc quyền bán này sẽ vẫn giữ được lợi
nhuận kinh tế dương trong dài hạn. Điều này khác biệt hoàn toàn với tình trạng của các
doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo khi chỉ có thể đạt được lợi nhuận kinh tế bằng 0 trong dài hạn. 17 Kinh tế vi mô 1
1.4. Độc quyền mua thuần túy
1.4.1. Các đặc trưng của độc quyền mua thuần túy
- Độc quyền mua thuần túy là thị trường trong đó có nhiều người bán nhưng chỉ
có một người mua duy nhất.
- Do là người mua duy nhất nên có sức mạnh độc quyền (có khả năng tác động
đến giá cả trên thị trường).
- Doanh nghiệp độc quyền bán có thể đồng thời là độc quyền mua và trong trường
hợp này lợi nhuận siêu ngạch của nó rất lớn vì bán sản phẩm với giá cao hơn và mua yếu
tố đầu vào thấp hơn mức cân bằng của thị trường cạnh tranh.
1.4.2. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mua thuần túy
Để có thể hiểu người độc quyền mua sẽ ra quyết định mua với mức sản lượng và
mức giá như thế nào, trước tiên chúng ta cần phân tích về việc ra quyết định của người
mua nói chung. Khi mua hàng hóa người tiêu dùng sử dụng nguyên lý cân bằng cận biên
để có thể tối đa hóa lợi ích ròng của mình. Điều đó có nghĩa là người mua sẽ tăng lượng
mua cho đến khi giá trị tăng thêm (lợi ích cận biên) của đơn vị hàng hóa cuối cùng bằng
đúng với mức chi tăng thêm cho hàng hóa đó (chi tiêu cận biên ME). Tức là: ME = MV
Chi tiêu cận biên là phần chi tiêu tăng thêm khi mua thêm một đơn vị sản phẩm. Công
thức tính của chi tiêu cận biên là: ∆TE ME = = 𝑇𝐸′ ∆Q (𝑄)
1.4.3. Lựa chọn sản lượng của doanh nghiệp độc quyền mua thuần túy
Do là người mua duy nhất trên thị trường cho nên đường cung của thị trường
chính là đường cung đối với doanh nghiệp. Khi đường cung thị trường là một đường dốc 18 Kinh tế vi mô 1
lên (có độ dốc dương) thì chi tiêu cận biên của việc mua thêm hàng hóa không phải bằng
giá mà cao hơn giá. Lý do là mức giá cao hơn không chỉ trả cho những đơn vị mua thêm
mà phải trả cho tất cả các đơn vị sản phẩm, và do vậy giá trị chi tiêu cận biên ME lớn
hơn so với giá P. Chúng ta có thể thấy rõ điều này nếu biến đổi công thức tính ME. ∆TE ∆( P .Q ) ∆P ME = = = P + Q ∆Q ∆Q ∆Q
Do đường cung có độ dốc dương nên tỷ lệ ∆P/∆Q mang dấu dương và do vậy ME
> P. Khi mức sản lượng Q càng lớn thì mức chênh lệch giữa giá và chi tiêu cận biên
cũng càng lớn. Thể hiện trên đồ thị là đường chi tiêu cận biên sẽ nằm trên đường cung
và khoảng cách giữa đường chi tiêu cận biên và đường cung sẽ ngày càng xa khi mức sản lượng gia tăng.
Quyết định giá và sản lượng mua tối ưu của độc quyền mua thuần túy
Theo nguyên tắc lựa chọn sản lượng mua tối ưu chi tiêu cận biên bằng lợi ích cận
biên (ME = MV), doanh nghiệp độc quyền mua sẽ lựa chọn mức sản lượng tại điểm E là
giao điểm của đường cầu D (cũng chính là đường lợi ích cận biên MV) với đường chi
tiêu cận biên ME. Khi đó, doanh nghiệp sẽ quyết định mua với mức sản lượng Q*. Với
mức sản lượng Q* các doanh nghiệp sẽ đồng ý bán khi mức giá là P . Tương tự m như
trong thị trường độc quyền bán thuần túy, doanh nghiệp độc quyền mua thuần túy cũng
có sức mạnh thị trường. Mức độ của sức mạnh độc quyền mua có thể đo bằng tỷ lệ giữa
mức chênh lệch giữa lợi ích cận biên và giá trên mức giá.
1.4.4. Tổn thất xã hội khi có hiện tượng độc quyền mua thuần túy
Sức mạnh độc quyền mua cũng gây ra thiệt hại cho xã hội giống như độc quyền
bán. Có thể thấy rõ điều này khi phân tích trên hình. Nếu là thị trường cạnh tranh thì
mức giá và sản lượng sẽ được xác định tại giao điểm giữa đường cung và đường cầu.
Khi đó, người mua sẽ quyết định mua Qc đơn vị sản phẩm và mua với mức giá là Pc .
Như vậy, so với thị trường CTHH, giá và sản lượng trong thị trường độc quyền mua đều 19 Kinh tế vi mô 1
thấp hơn. Điều này đã làm cho thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất bị thay đổi. 248
Thặng dư sản xuất của người bán giảm mất một phần bằng diện tích hình chữ nhật a và hình tam giác.
Thặng dư người tiêu dùng tăng lên một phần bằng diện tích hình chữ nhật a do giá
thấp hơn nhưng đồng thời cũng bị giảm một phần do sản lượng mua bị giảm đi, thể hiện
trên đồ thị là diện tích hình b. Như vậy, tổng thay đổi trong thặng dư xã hội là (- a - c + a
- b) = (- b - c). Như vậy, so với thị trường CTHH, phúc lợi xã hội đã bị giảm mất phần
diện tích hình b và c, thiệt hại này của xã hội gây ra là do sức mạnh độc quyền mua.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Tổng quan số liệu về Tổng công ty đường sắt Việt Nam
Để hiểu sâu hơn về thị trường độc quyền bán thuần túy và cách thức lựa chọn sản
lượng, lợi nhuận của một doanh nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn ta cùng nghiên cứu
về bảng số liệu của Tổng công ty Đường sắt Việt Nam - VNR. - Đặc trưng:
+ Số lượng người bán: Chỉ có một người bán duy nhất.
+ Số lượng người mua: Nhu cầu sử dụng dịch vụ đường sắt là rất lớn.
+ Tính chất của hàng hóa dịch vụ: Ở trên thị trường không có hàng hóa nào thay
thế gần gũi, nếu không đi tàu hỏa của đường sắt Việt Nam thì không thể đi tàu hỏa của hãng nào khác được
+ Quyền quyết định giá của doanh nghiệp: Tự định giá
+ Rào cản lớn khi gia nhập thị trường: Chỉ có một hệ thống đường ray; Chi phí
đầu tư xây dựng rất lớn.
+ Chi phí lắp đặt cơ sở hạ tầng tương quan với số lượng người dùng
- Nguyên nhân độc quyền:
+ Do đặc điểm của ngành với vốn đầu tư lớn và thời gian đầu tư tương đối dài nên
rất ít đơn vị có khả năng tham gia đầu tư
+ Đối với Việt Nam thì ngành đường sắt do nhà nước quản lí và duy nhất nên không có sự cạnh tranh
+ Bản thân ngành đường sắt không chịu đổi mới, muốn độc quyền để thu lợi từ
những khoản ngân sách được cấp, muốn độc quyền để thống trị.
- Bảng số liệu nghiên cứu về Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: Q (nghìn vé/ngày) 10 15 20 25 30 P (chục nghìn VND/vé) 15 12,5 10 7,5 5 20