



















Preview text:
KHOA MARKET ING : KINH PHÂN Nhóm: 7 2167 MIEC0111 2 021
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 3
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 3
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu .................................................................... 3
3. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 4
5. Kết cấu đề tài nghiên cứu ...................................................................................... 4
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................
4 PHẦN NỘI DUNG .......................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI
THIỂU HÓA CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................... 5
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................... 5
1.1.1.Yếu tố đầu vào ................................................................................................. 5 1.1.2. Hàm sản xuất
.................................................................................................. 5 1.1.3. Sản phẩm cận biên của vốn và lao động
......................................................... 6 1.1.4. Đường đồng lượng.
......................................................................................... 6 1.1.5. Đường đồng phí
.............................................................................................. 8
1.2. Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất một mức sản lượng
nhất định. ...................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU HÓA
CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK ........................................................... 10
2.1. Tổng quan doanh nghiệp ..................................................................................... 10
2.1.1. Giới thiệu, lịch sử hình thành và phát triển .................................................. 10
2.1.2. Phương thức hoạt động ................................................................................. 11
2.1.3. Những thành tựu đã đạt được. ...................................................................... 12
2.2. Thực trạng sử dụng đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí của DN Vinamilk .. 12
2.2.1. Tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định .......... 12
2.2.2. Tình hình sử dụng vốn và lao động của doanh nghiệp ................................. 15
2.2.3. Lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất một mức sản
lượng nhất định. ...................................................................................................... 20
CHƯƠNG 3. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 23 2
3.1. Quan điểm/định hướng giải quyết vấn đề nghiên cứu ........................................ 23
3.2. Một số đề xuất/ kiến nghị với đề tài nghiên cứu ................................................. 23
PHẦN KẾT LUẬN ....................................................................................................... 24
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 25 LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học chuyên nghiên cứu và phân tích
các hành vi kinh tế của các tác nhân trong nền kinh tế: người tiêu dùng, các hãng sản
xuất kinh doanh và chính phủ. Mục tiêu để giải thích giá và lượng của một hàng hóa cụ thể.
Mỗi chủ thể kinh tế của một nền kinh tế đều có mục tiêu để hướng tới, đó là tối
đa hóa lợi ích kinh tế của họ: mục tiêu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, của
các hộ tiêu dùng là tối đa hóa mức độ tiêu dùng, của người lao động là tối đa hóa tiền
công, của chính phủ là tối đa hóa lợi ích xã hội. Từ đó có thể nói: trong xu thế toàn cầu
hóa như hiện nay, mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển cần phải có
chiến lược chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí sản xuất một mức sản lượng nhất
định hoặc tối đa hóa sản lượng với một mức chi tiêu nhất định, nhằm mục tiêu cuối cùng
là tối đa hóa lợi nhuận của công ty để đưa công ty phát triển lớn mạnh.
2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Như vậy có thể thấy hai vấn đề tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa sản lượng là hai
khía cạnh cốt yếu không thể thiếu trong quá trình tối đa hóa lợi nhuận của một doanh
nghiệp, có vai trò vô cùng quan trọng cho một nền kinh tế đang phát triển và phát triển.
Đặc biệt là sự lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản
lượng nhất định, vì đây là một trong những nhân tố không thể thiếu quyết định tới sự
phát triển hay trì trệ của một công ty hay nói rộng hơn là một quốc gia. Các doanh nghiệp
nên áp dụng chiến lược này trong quá trình phát triển công ty để đạt được những hiệu quả kinh tế cao.
Với tầm quan trọng của việc lựa chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí đối
với các nhà sản xuất, sau đây nhóm 7 được giao nhiệm vụ sẽ làm rõ đề tài: “Phân tích
và lấy ví dụ minh họa về sự lựa chọn đầu vào tối ưu đ: tối thiu hóa chi phí khi sản
xuất mt mức sản lưng nhất định.” 3
3. Đối tưng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các sự lựa chọn đầu vào của một doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk và tình hình sản xuất, sử
dụng vốn, lao động trong một khoảng thời gian nhất định từ đó đưa ra các sự lựa chọn đầu vào tối ưu. 4 5 6 7 8 9 a) vào s Q 0 mức sản lượng Q 0 Điểm lựa chọn phí tiếp xú
b) Đồ thị minh họa - T E , - 0 :
f(K,L)= Q 0 c)
p hí : 10
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẦU VÀO TỐI ƯU ĐỂ TỐI THIỂU
HÓA CHI PHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VINAMILK
2.1. Tổng quan doanh nghiệp
2.1.1. Giới thiệu, lịch sử hình thành và phát trin
a) Giới thiệu
Doanh nghiệp tư nhân Vinamilk được biết đến là một công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
(tên tiếng Anh là Vietnam Dairy Products Joint Stock Company). Đây là một công ty sản
xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại
Việt Nam. Doanh nghiệp này hiện đang kinh doanh những loại hình dịch vụ về các sản
phẩm chế biến từ sữa, phòng khám đa khoa, nước trái cây/giải khát, đầu tư tài chính…với
tổng doanh thu hợp nhất đạt 15.729 tỷ đồng ( Q2/2021 ) và lợi nhuận sau thuế hợp nhất
đạt 2.862 tỷ đồng ( Q2/2021 ). Vinamilk hiện đang là một trong những doanh nghiệp có
chỗ đứng vững chắc trong thị trường Việt Nam và đang dần hướng đến mở rộng ra thị trường nước ngoài.
b) Lịch sử hình thành
- Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa
do chế độ cũ để lại. Cho đến năm 1995 Vinamilk đã chính thức khánh thành Nhà
máy sữa đầu tiên ở Hà Nội. Vào những năm tiếp theo, doanh nghiệp này không
ngừng mở rộng quy mô, tiếp tục xây dựng và khánh thành các nhà máy sữa và các
trang trại bò sữa ở Cần Thơ, Bình Định, Sài Gòn, Thanh Hóa…
- Năm 2009, Vinamilk đã liên doanh với công ty chuyên sản xuất bột sữa nguyên kem
tại New Zealand. Ngoài ra, doanh nghiệp này còn đầu tư sang Mỹ và mở thêm nhà
máy tại nhiều quốc gia khiến doanh thu tiếp tục tăng cao.
- Vinamilk luôn áp dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc thiết bị hiện đại cho tất cả
nhà máy sữa. Bên cạnh đó, Vinamilk cũng thành lập các trung tâm tư vấn dinh
dưỡng sức khoẻ trên cả nước và cho ra đời trên 30 sản phẩm mới.
- Năm 2015, Vinamilk tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp
tại Việt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ. Vinamilk
liên tục cho ra mắt những sản phẩm mới thân thiện với môi trường, phù hợp với 11
thị hiếu của khách hàng qua từng năm, thành công xây dựng hình ảnh thương hiệu
bền vững trong mắt người tiêu dùng. 12 2.
c ho ng - các s củ. Hình - o o ngành sữa Việt Nam. o -
o Môi trường và năng lư ợng . o o o o - tắc kinh 13 14 đoạn 2016 -2020 - o công 15 Euromonitor) o khoảng – vào %/năm g – 2019. b) T đoạn 2016 -2020. 16 17 18 Hình 2.2. o công 2016 . lắp , Organic Ngãi. - o công cộng Nam. Hình 2.3. - 19 20