1
CHƯƠNG 1:
1, Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
- Nhận định sai. Vì đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên
chính phủ các thực thể đặc biệt. Những mối quan hệ xuyên biên giới, ngoài những chủ thể này ra
còn quan hệ giữa những công ty xuyên quốc gia, những nhân giữa nhiều quốc gia với nhau
không nằm trong đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
2, Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận
xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
- Sai vì cụm từ “nguyên tắc xử sự” chỉ phù hợp khi nói về những quy định giữa các mối quan hệ cá
nhân, pháp luật quốc gia, giữa các chủ thể của luật quốc tế không có nguyên tắc xử sựchỉ có các
nguyên tắc, quy phạm pháp luật (ykr, ai sửa giùm…)
3, Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên cơ sở
tự nguyện, bình đẳng.
4, Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia.
- Sai, luật quốc tếluật quốc gia hai hệ thống pháp luật khác nhau nhưng giữa chúng có mối
quan hệ qua lại, tương hỗ với nhau, tác động lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
5, Luật quốc tế không có biện pháp chế tài.
- Sai. Các biện pháp chế tài trong luật quốc tế không mang tính cưỡng chế thi hành như luật quốc
gia mà được chính các chủ thể luật quốc tế tự thực hiện.
6, Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền.
-
7, Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh thổ của mình
thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.
8, Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
9, Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình thành - S
Tư cách chủ thể của luật quốc tế cho quốc gia không phụ thuộc vào sự công nhận, một quốc gia mới
hình thành dù không được công nhận nhưng đáp ứng đủ điều kiện để được coi là quốc gia theo điều 1
công ước Montevideo vẫn cách chủ thể luật quốc tế .Công nhận không tạo ra chủ thể mới của
luật quốc tế, nhưng việc công nhận sở để thiết lập, duy trì phát triển quan hệ bình thường
giữa các quốc gia.
dụ: Việt Nam giai đoạn 1945 đã đủ điều kiện tại điều 1 công ước Montevideo để được coi quốc
gia nên vẫntư cách chủ thể thời điểm đó chưa bất kỳ hành vi công nhận nào từ các chủ thể
của luật quốc tế khác đối với Việt Nam.
10, Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có khả năng tham
gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại. - Đ
Theo điều 1 công ước Montevideo quy định một thực thể để được xem là quốc gia phải thỏa mãn các
điều kiện: dân ổn định, lãnh thổ xác định, chính quyền khả năng tham gia vào quan hệ
quốc tế một cách độc lập. Một thực thể khi thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí trên thì sẽ có tư cách chủ thể
luật quốc tế đối với quốc gia.
11, Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của luật quốc tế công
nhận - S
1
2
Chính phủ mới xuất hiện chủ yếu dưới hai hình thức là chính phủ de jure (được thành lập phù hợp với
hiến pháp và pháp luật của quốc gia sở tại) và chính phủ de facto (cfro,khính phủ tồn tại trên thực tế và
sự hình thành của chính phủ này không theo đúng trình tự, thủ tục, pháp luật của quốc gia sở tại). Việc
công nhận chỉ được đặt ra với chính phủ được thành lập không hợp hiến, hợp pháp (chính phủ de
facto).
12, Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia có thể được xem là dân
tộc theo luật quốc tế hiện đại - S
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc - quốc gia với cách một
tổng thể gồm các dân tộc, tồn tại gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ tạo thành khái niệm “quốc
gia”. Do đó một khu vực dân cư chỉ sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định mà không phải lãnh thổ
xác định tạo thành khái niệm quốc gia sẽ không được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
13, Hội đồng bảo an liên Liên Hợp Quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế - S
Luật quốc tế không tồn tại cơ quan đảm bảo thi hành như pháp luật quốc gia. Việc thực thi luật quốc tế
do chính các chủ thể của luật quốc tế bình đẳng, thỏa thuận thực hiện. Hội đồng bảo an liên hợp quốc
không phải quan hành pháp của luật quốc tế, tuy nhiên trong trường hợp cần thiết khi sự vi
phạm nghiêm trọng luật quốc tế, các biện pháp cưỡng chế tập thể được quyết định bởi hội đồng bảo
an.
14, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogen - Đ
Jus cogens xuất hiện lần đầu trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969. Điều 53 Công
ước quy định “quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung quy phạm được chấp nhận công nhận bởi
toàn thể cộng đồng quốc tế của các quốc gia như một quy phạm mà không cho phép bất kỳ quy định
trái ngược, và chỉ có thể thay đổi bằng một quy phạm sau đó của luật pháp quốc tế chung có tính chất
tương tự.” Hai tính chất đặc biệt của là: phải được cộng đồng quốc tế công nhậnjus cogens toàn thể
và chấp nhận không cho phép bất kỳ quy định nào được trái ngược, kể cả điều ước hay tập quán.
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có tính bắt buộc chung, có giá trị bắt buộc áp dụng đối với mọi
chủ thể của luật quốc tế và mọi quy phạm pháp luật quốc tế nên được coi là quy phạm jus cogens.
15, Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế một cách tách rời với
những nguyên tắc khác. - Đ
Hệ thống các nguyên tắcbản của luật quốc tế chính những tư tưởng chính trị-phápmang tính
chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung với mọi chủ thể của luật quốc tế ,chúng đồng thời mang
tính tương hỗ, có mối liên hệ mật thiết và hỗ trợ nhau. Do đó không thể hiểu và áp dụng những nguyên
tắc cơ bản này một cách tách rời với những nguyên tắc khác. Có những nguyên tắc mà thường đi theo
cặp như hai mặt đồng xu, dụ như nguyên tắc không can thiệp nguyên tắc dân tộc tự quyết, hay
nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực – nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế. Vi phạm nguyên
tắc này sẽ vi phạm nguyên tắc khác.
16, Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập
thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế. - S
Tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc bản của LQT đã khẳng định "Việc thiết lập một nhà nước
độc lập chủ quyền hay tự do gia nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó
cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ chính trị nào do nhân dân tự do quyết định các hình thực thể
hiện quyền dân tộc tự quyết". Trên cơ sở hiến chương LHQ và nhiều văn bản quốc tế quan trọng khác,
một trong những quyền của dân tộc đấu tranh dành quyền tự quyết quyền các dân tộc thuộc địa
phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập nhận sự giúp đỡ ủng
hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự. Do đó các dân tộc (dân tộc - quốc gia) sử dụng lực
nhằm đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa thì được coi phù hợp
với luật quốc tế
2
3
17, Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế là
việc thành lập quốc gia độc lập
Nhận định sai.
Quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế thể dẫn đến không
những việc thành lập một quốc gia độc lập có chủ quyền mà còn là sự tự do liên kết hoặc hợp nhất với
một quốc gia độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào do một dân tộc tự do quyết định.
CSPL: Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản được sử dụng cho các quốc gia.
18, Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên kết giữa các
quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Nhận định sai.
Tổ chức quốc tế liên chính phủthực thể liên kết các quốc giacác chủ thể khác của luật quốc tế.
Do đó, các tổ chức này được thành lập không những dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập,
có chủ quyền với nhau mà còn dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền và các tổ
chức quốc tế liên chính phủ khác.
19, Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế
Nhận định sai.
Vì tổ chức quốc tế được hiểu là tổ chức quốc tế liên chính phủ mới chính là chủ thể của Luật Quốc tế,
do đó tổ chức quốc tế phi chính phủ không thể là chủ thể của luật quốc tế.
20, Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau
Nhận định đúng.
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ là quyền năng mang tính chất phái
sinh. Bởi các tổ chức liên chính phủ được thành lập nhằm những mục đích nhất định khác nhau
quyền năng của tổ chức đó là do các quốc gia thành viên thỏa thuận, trao cho nó. Quyền năng đó của
từng tổ chức dựa trên các văn bản, hiến chương, điều lệ, quy chế nên quyền năng chủ thể của các tổ
chức đó riêng biệt, không giống nhau. Vì mỗi tổ chức liên chính phủ chỉ giải quyết một công việc cụ thể
và trong khuôn khổ sự thoả thuận của các quốc gia giao cho.
21, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc
tế
Nhận định sai.
Vì phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc tế bao gồm: những nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết
của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế, Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, học thuyết, các công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế.
22, Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được quy định trong hiến chương LHQ.
Nhận định sai.
23, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển
của luật quốc tế
- Nhận định đúng.
- Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là thước đo giá trị hợp pháp mọi nguyên tắc, quy phạm
pháp luật của luật quốc tế. cũng chính căn cứ để giải quyết các tranh chấp quốc tế, thường
xuyên được viện dẫn trong các văn bản của Liên Hợp Quốc. Luật quốc tế cũng yêu cầu các chủ thể
phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản vì đó cũng là yếu tố để đảm bảo hòa bình và an ninh thế giới.
24, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là thành viên
của Liên Hợp Quốc
- Nhận định sai
- Các nguyên tắc bản của luật quốc tế hiện đại ràng buộc tất cả chủ thể của luật quốc tế
không chỉ là những quốc gia của Liên Hợp Quốc. Chủ thể của luật quốc tế bao gồm: Quốc gia, tổ chức
3
4
quốc tế liên chính phủ, các thực thể đặc biệt. Tất cả chủ thể đều bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế.
25. Công việc nội bộ là những công việc được thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia.
- Nhận định đúng.
- Công việc nội bộ là các hoạt động thực thi chức năng đối nội và đối ngoại xuất phát từ chủ quyền
quốc gia, quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình cũng như quyền độc lập
trong quan hệ quốc tế.
26. Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác
- Nhận định sai.
- Can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia thể là hành vi tác động được thực hiện bởi
một hay một nhóm quốc gia, dù trực tiếp hay gián tiếp, ảnh hưởng đến công việc đối nội hay đối ngoại
của quốc gia kia.
27. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều là hành vi vi
phạm luật quốc tế
- Nhận định đúng.
- Theo Tuyên bố 1970 khẳng định rằng: “Không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào
quyền can thiệp, trực tiếp hay gián tiếp, với bất kỳ do nào, vào các công việc đối nội hoặc đối
ngoại của một quốc gia khác. thế, can thiệp quân sự tất cả các hình thức can thiệp hoặc mưu
toan đe dọa nhằm chống lại phẩm cách của quốc gia hoặc chống lại cơ sở chính trị, kinh tế và văn hóa
của quốc gia đó sẽ được coi là vi phạm luật pháp quốc tế.”
28. Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là các quốc gia.
- Nhận định đúng.
- Công việc nội bộ của mỗi quốc gia bao gồm quyền đối nội, đối ngoại của quốc gia đó. Quốc gia
được quyền quyết định chế độ chính trị, kinh tế - hội, lập pháp, pháp, hành pháp… Cũng như
quyền tham gia vào các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia, thiết lập quan hệ ngoại giao. Do đó, không
một quốc gia hay tổ chức nào có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
29, Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác
- Nhận định sai.
- Sử dụng lực ngoài hành vi tấn công vũ trang cònnhững biện pháp phi trang (biện pháp
kinh tế, chính trị, ngoại giao) của quốc gia này nhằm gây sức ép, đe dọa quốc gia khác.
30, Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng vũ lực đối với nhau
- Nhận định sai.
- Nguyên tắc không sử dụng lực đe dọa sử dụng lực trong quan hệ quốc tế có 3 trường
hợp ngoại lệ:
+ Sử dụng lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết theo Nguyên tắc các dân
tộc bình đẳng và có quyền tự quyết.
+ Sử dụng vũ lực trong hoạt động của HĐBA LHQ theo các điều 39-42 Hiến chương 1945.
+ Sử dụng vũ lực để tự vệ (Điều 51 Hiến chương).
31, Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước quốc tế và các
thông lệ quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi.
- Nhận định đúng.
- Cơ sở pháp lý: Điều 38.1 Quy chế của Tòa án công lý quốc tế năm 1945.
Điều 38.1 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế ko chỉ các điều trên là nguồn của LQT. Hơn nữa chỉ mới
quy chế hoạt động của một quan riêng biệt, ko có giá trị ràng buộc về mặt pháp đối với các
chủ thể khác của LQT. Nhưng vì được áp dụng trong thời gian dài qua việc nộp đơn xét xử cho Tòa án
Công quốc tế (nghĩa các chủ thể LQT ngầm thừa nhận cho việc ĐƯQT TQQT nguồn). Lâu
dần trở thành quy phạm tập quán.
4
5
- Điều ước quốc tế tập quán quốc tế các nguồn của LQT, giá trị pháp bắt buộc
ngang bằng nhau, được hình thành dựa trên sở bình đẳng, tự nguyện xây dựng hoặc thừa nhận
nên.
Ngoài ra, còn các nguyên tắc pháp chung, các án lệ, học thuyết về luật quốc tế được coi các
phương tiện bổ trợ cho nguồn của luật quốc tế, nhưng chúng không là nguồn và không có giá trị pháp
lý.
32, Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ pháp lý quốc tế
của các quốc gia.
- Nhận định đúng.
- Nguyên tắc giải quyết hòanh được ghi nhận trong Hiến chương LHQ đã đưa ra những cam
kết, quy tắc xử sự mang tính , không chấp nhận những trường hợp ngoại lệ. Theo đó, khituyệt đối
phát sinh tranh chấp, các quốc gia sẽ phải sử dụng các biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp và
không có ngoại lệ.
33, Hội đồng bảo an LHQ ra nghị quyết cho phép can thiệp vũ trang vào lãnh thổ một quốc gia
không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Nhận định đúng.
- Cơ sở pháp lý: Điều 42 HC LHQ 1945.
- HĐBA LHQ quyền can thiệp trang vào lãnh thổ một quốc gia HĐBA thấy cần thiết cho
việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế. Điều này không vi phạm nguyên tắc hòa bình
giải quyết các tranh chấp quốc tế.
34, Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda
- Nhận định đúng.
- Nguyên tắc pacta sunt servanda một trong những nguyên tắc cơ bản của LQT. thế tính
bắt buộc chung (jus cogens).
Theo đó, các nguyên tắc cơ bản của LQT mang tính chỉ đạo, bao trùm, và giá trị bắt buộc áp dụng
đối với mọi chủ thể của LQT, mọi quy phạm pháp luật quốc tế.
35, Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ bỏ những
điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
- Nhận định sai. Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không quyền từ
bỏ những điều ước quốc tế mình đã kết hoặc tham gia trừ những trường hợp nếu trong quá
trình kết các bên sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền thủ tục kết hoặc vi phạm
các quy định từ Điều 46 đến Điều 53 của Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, hoặc Khi xuất
hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi bản của hoàn cảnh) dẫn đến các
bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969). thì các quốc
gia quyền nêu lên do làm hiệu, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ việc thi hành một điều
ước.
36, Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế mà
quốc gia đó là thành viên.
- Nhận định đúng. Sự tận tâm thiện chí nội dung quan trọng của nguyên tắc pacta sunt
servanda và cần được sự tôn trọng tuyệt đối của các quốc gia thành viên trong việc thực hiện các cam
kết quốc tế mà quốc gia đó tham gia. Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các
nghĩa vụ mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc. (Điều 26 Công ước Viên
1969 về luật điều ước quốc tế), Khoản 2 Điều 2 Hiến chương Liên Hiệp Quốc.
37, Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế
- Nhận định đúng. Sự thực hiện đầy đủ, thiện chí một nguyên tắc tiền đề để thực hiện các
nguyên tắc còn lại, vậy, các quốc gia thực hiện đúng quy định của nguyên tắc pacta sunt servanda
chính là thực hiện đúng nguyên tắc thực thi luật quốc tế.
5
6
38, Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế.
- Nhận định đúng. Pháp luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự xây dựng, phát triển thực
hiện luật pháp quốc tế. Vì pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở bình đẳng và thỏa thuận giữa
các quốc gia, nên các quốc gia vẫn sẽ phần nào dựa vào pháp luật của quốc gia mình để đem lại lợi
ích, giảm thiểu mâu thuẫn giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Luật quốc gia chi phối thể
hiện nội dung luật quốc tế.
39. Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế
- Nhận định đúng. Luật quốc gia đóng vai trò phương tiện để thực hiện luật quốc tế để thực
hiện triệt để hiệu quả luật quốc tế, các quốc gia sẽ tiến hành các hoạt động nhằm chuyển hoá luật
quốc tế vào chính pháp luật quốc gia mình, từ đó đảm bảo việc thực hiện luật quốc tế một cách hiệu
quả thông qua việc đảm bảo thực hiện pháp luật quốc gia. dụ: để thực hiện các quy định của luật
quốc tế về đảm bảo quyền con người. Nhiều quốc gia đã quy định những vấn đề liên quan đến đảm
bảo quyền con người vào Hiến pháp của quốc gia nhằm đảm bảo thực hiện tốt, phù hợp quy định của
luật pháp quốc tế và các điều ước quốc tế mà quốc gia đó tham gia.
40, Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban hành pháp
luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Nhận định sai.Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia thể diễn ra dạng gián
tiếp hoặc trực tiếp. Trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện
thì quốc gia thể áp dụng trực tiếp không phải nội luật hóa. CSPL: khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT
2016
6
7
CHƯƠNG 2
1. Nguồn của LQT là sự thể hiện bằng vb những thoả thuận giữa các chủ thể của LQT.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế
Nguồn của LQT có 2 loại nguồn chủ yếu vàbản nhất: nguồn thành văn (ĐƯQT)nguồn bất thành
văn (TQQT) chứ không chỉ sự thể hiện bằng những vb. Cụ thể TQQT nguồn bất thành văn của
LQT đó những quy tắc xử sự chung được các chủ thể của LQT thừa nhận như những quy phạm
pháp lý.
2. Các loại nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi QG và chủ thể khác của LQT.
Nhận định sai
ĐƯQT là 1 loại nguồn của LQT nhưng chỉ có giá trị bắt buộc bên là thành viên, cụ thể là các chủ thể ký
kết hoặc tham gia ĐƯQT đã thể hiện sự đồng ý chịu sự ràng buộc bởi ĐƯ đó mà không bắt buộc đi với
bên thứ ba. Bên thứ ba chỉ chịu sự ràng buộc khi bên này đồng ý.
TQQT cũng là 1 loại nguồn của LQT thường sẽ có giá trị bắt buộc đối với tất cả các chủ thể của LQT vì
nó được hình thành trên cơ sở sự đồng ý của tất cả/ít nhất đa số các QG. Tuy nhiên, trường hợp 1/1
số các QG không chịu sự bắt buộc của 1 quy định của TQQT là khi QG đó thể hiện sự phản đối liên tục
ngay từ đầu.
3. QG tham gia vào quá trình xây dựng PLQT bằng cách ký kết các ĐƯQT.
Nhận định sai
Nguồn của LQT chia thành 2 loại: nguồn bản nguồn bổ trợ. Trong đó nguồn bản bao gồm
ĐƯQT và cả TQQT, như vậy có thể nói việc các QG tham gia vào quá trình xây dựng PLQT không chỉ
qua các ký kết, cam kết thỏa thuận về các ĐƯQT mà còn sự chấp thuận, thừa nhận rộng rãi của các chủ
thể (QG) về 1 quy định của TQQT.
4. Tất cả các ĐƯQT đều phải trải qua các giai đoạn ký kết giống nhau.
Nhận định sai
- Công ước Viên 1969 quy định ký kết ĐƯQT thông qua 4 bước đó là:
+ Đàm phán, soạn thảo;
+ Thông qua văn bản ĐƯ;
+ Xác thực văn bản ĐƯ;
+ Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc: Điều 11 CƯV 1969 cho phép có nhiều các thức thể hiện sự đồng ý
chịu sự ràng buộc.
- Trong một số trường hợp, có thể phát sinh bước thứ 5 liên quan đến bảo lưu ĐƯQT được quy định tại
Điều 19 Công ước Viên 1969. Mặc bảo lưu 1 vấn đề thường được xem xét riêng nhưng vẫn nên
được xem là 1 trong các bước ký kết ĐƯQT.
- Ngoài ra, quy trình kết thể do các chủ thể thỏa thuận với nhau (VD: soạn thảo trước đàm phán
sau, không cần phê chuẩn/ phê duyệt)
5. ĐƯQT mà VN ký kết hoặc tham gia có giá trị pháp lý sau HP VN.
Nhận định đúng
CSPL: Khoản 1 Điều 6; Khoản 1, Khoản 4 Điều 3 của Luật ĐƯQT 2016
7
8
Trong trường hợp vbqppl ĐƯQT CHXHCNVN thành viên quy định khác nhau về cùng 1
vấn đề thì áp dụng quy định của ĐƯQT, trừ HP. Vì vậy, theo như nguyên tắc ký kết ĐƯQT thì vị trí của
ĐƯQT trong hệ thống pháp luật vẫn sau HP VN, trên các văn bản, pháp lệnh.
6. ĐƯQT thỏa thuận bằng vb trên sở bình đẳng tự nguyện giữa các quốc gia nhằm xác
lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế.
Nhận định đúng
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969
ĐƯQT là thỏa thuận bằng vb trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện giữa các quốc gia nhằm thiết lập những
quy tắc pháp lý bắt buộc gọi là những quy phạm LQT để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ những quyền và
nghĩa vụ đối với nhau.
7. QG được viện dẫn PLQG để không áp dụng ĐƯQT mà QG đó là thành viên.
Nhận định sai
CSPL: Điều 27, Điều 46 CƯV 1969
QG không thể viện dẫn PLQG mình để không áp dụng ĐƯQT. Chỉ khi rơi vào trường hợp nếu như QG
có thể viện dẫn 1 căn cứ hợp pháp để việc thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc đối với ĐƯQT đó vi phạm
được thể hiện trái với quy định của LQG về thẩm quyền kết ĐƯ khi vi phạm đó quá ràng liên
quan đến một quy phạm có tính chất bản của Luật trong nước của QG đó (như quy định của HP) thì
sẽ có thể tuyên bố vô hiệu hoá 1 ĐƯQT.
8. QG thành viên phải áp dụng ĐƯQT mà mình đã phê chuẩn hoặc phê duyệt.
Nhận định sai
CSPL: Điều 46, Điều 48-52 CƯV 1969
QG thành viên không phải áp dụng ĐƯQT trong trường hợp ĐƯQT đó vô hiệu hoá do vi phạm các quy
định từ Điều 48 đến 52, do trái với nguyên tắc cơ bản của LQT hoặc vi phạm về thẩm quyền ký kết theo
quy định của các bên ký kết.
9. Ký ĐƯQT không làm phát sinh sự ràng buộc giữa QG và ĐƯ đó.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 12 CƯV 1969
Bản chất của các bước ký kết, phê chuẩn, phê duyệt này là hành vi nhằm thể hiện sự ràng buộc giữa QG
với ĐƯgiá trị tạo ra hiệu lực thi hành của ĐƯ đó. Do đó, việc ký ĐƯQT của 1 QG đã đồng thời
phát sinh sự ràng buộc giữa QG ĐƯ. Trong trường hợp đầy đủ không yêu cầu phê chuẩn/phê
duyệt thì việc ký đầy đủ hoặc hình thức tương đương vẫn tạo ra sự ràng buộc giữa chủ thể và ĐƯQT
10. NQ của Đại hội đồng LHQ là ĐƯQT.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 5 Luật ĐƯQT 2016
ĐƯQT là 1 trong các nguồn chính của LQT, là 1 thỏa thuận bằng vb được ký kết giữa các QG.
Còn NQ chỉ mang tính chất khuyến nghị, mong muốn các QG thành viên thực hiện, thực hiện đến đâu là
quyền của mỗi quốc gia thành viên, không mang tính bắt buộc. Ngoài ra, NQ khuyến nghị đôi khi là cơ
sở trở thành nguồn của LQT hay còn được gọi là nguồn bổ trợ của LQT.
Vì vậy, NQ của Đại hội đồng LHQ không được coi là ĐƯQT.
8
9
ĐƯQT thường được thể hiện dưới các hình thức: Hiến chương, Hiệp ước, Công ước, NĐ thư, Tuyên bố,
tạm ước, hoà ước…
11. Mọi ĐƯQT đều phải được nội luật hoá trước khi áp dụng tại VN.
Nhận định đúng
CSPL: Khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016
ĐƯQT thể được áp dụng trực tiếp tại VN không cần phải được nội luật hoá trong trường hợp
ĐƯQT đó đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện.
12. Mọi thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT đều là ĐƯQT.
Nhận định sai
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969
Sự thoả thuận giữa các chủ thể của LQT nhưng không được lập thành vb hoặc không phải được hình
thành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thì không được coi là ĐƯQT.
13. Bảo lưu ĐƯQT là 1 giai đoạn của quá trình ký kết ĐƯQT.
Nhận định sai
Bảo lưu ĐƯQT là hành vi pháp lý đơn phương của 1 QG. Đây không phải là 1 giai đoạn trong quá trình
ký kết ĐƯQT, mà trong mỗi giai đoạn ký kết ĐƯQT đều có liên quan đến bảo lưu ĐƯQT.
14. Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT thì không phải là 1 tuyên bố bảo lưu.
Nhận định đúng
CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969; Khoản 15 Điều 3 Luật ĐƯQT 2016
Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT nhằm mục đích chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT đó
đối với bên tuyên bố. Còn chỉ những tuyên bố đơn phương nào nhằm mục đích loại trừ hoặc thay đổi
hiệu lực pháp 1/1 số điều khoản nhất định của ĐƯQT không phải cả ĐƯQT làm phát sinh hệ quả
pháp lý nêu trên thì mới được coi là tuyên bố bảo lưu.
15. Các QG có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu vào bất kỳ giai đoạn nào của quá trình ký kết.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 19 CƯV 1969
Các QG có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu tại thời điểm QG thực hiện các hành vi thể hiện sự ràng buộc với
1 ĐƯ, cụ thể: ký, phê chuẩn, phê chuẩn, phê duyệt hay gia nhập ĐƯQT. Trong 1 số trường hợp, bảo lưu
ĐƯ thể được thực hiện sớm hơn, ngay khi đàm phán tại hội nghị hoặc khi soạn thảo, thông qua
ĐƯQT, được gọi là “bảo lưu trước” hoặc “bảo lưu sơ bộ”. Ngoài ra, tuyên bố bảo lưu còn được các QG
đưa ra khi tiến hành biểu thị sự đồng ý ràng buộc với 1 ĐƯQT. Do đó, thời điểm đưa ra tuyên bố bảo
lưu có thể là khi ký, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hay gia nhập.
16. Mọi sự đồng ý với bảo lưu phải được thể hiện dưới hình thức vb.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 5 Điều 20 CƯV 1969
Về hình thức, tuyên bố chấp thuận hoặc phản đối bảo lưu phải được thực hiện bằng vb và thông báo cho
các QG liên quan tương tự như tuyên bố bảo lưu. Tuy nhiên, 1 bảo lưu coi như được 1 QG đồng ý nếu
QG đó không đưa ra phản đối bảo lưu này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo về
9
10
bảo lưu đó hoặc từ ngày QG này biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của ĐƯ nếu hành vi này xảy ra
sau ngày bảo lưu được đề ra. Trong trường hợp này sự đồng ý với bảo lưu không được lập thành vb.
17. Bảo lưu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 21 CƯV 1969
Trong MQH giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu và QG đồng ý với bảo lưu đó thì chỉ ảnh hưởng đến hiệu
lực của điều khoản bị bảo lưu trong phạm vi nhất định đã được bảo lưu nêu ra chứ không làm ảnh hưởng
đến các điều khoản khác của ĐƯQT.
VD: Chi-lê khi phê chuẩn CƯV 1969 chỉ đưa ra bảo lưu đối với khoản 1 3 Điều 62 của CƯ. Như
vậy, với tuyên bố bảo lưu này thì Điều 62 chỉ bị loại trừ 1 phần hiệu lực thi hành đối với Chi-lê.
18. Việc bảo lưu của 1 QG không làm ảnh hưởng đến QH giữa những QG thành viên của ĐƯ
không liên quan đến bảo lưu đó.
CSPL: Điều 21 CƯV 1969
Khi 1 QG bảo lưu thì QH giữa những QG thành viên của ĐƯ mà không liên quan đến bảo lưu sẽ không
bị ảnh hưởng. Trong MQH giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu QG đồng ý với bảo lưu đó thì chỉ ảnh
hưởng đến hiệu lực của điều khoản bị bảo lưu trong phạm vi nhất định đã được bảo lưu nêu ra. Các QG
vẫn có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ các quy định của điều khoản bị bảo lưu cũng như tất cả các điều
khoản khác của ĐƯQT.
19. Việc bảo lưu không làm chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT đó.
CSPL: Điều 21 CƯV 1969
Tương tự
20. ĐƯQT có quy định vấn đề phê chuẩn chỉ phát sinh hiệu lực nếu như tất cả các QG đã ký kết
phê chuẩn ĐƯ.
Nhận định sai
Việc phê chuẩn ĐƯQT do các bên ký kết ĐƯ tự thoả thuận với nhau. ĐƯ có thể có hiệu lực khi có đủ 1
số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn, phê duyệt.
VD: Điều 19 Hiệp ước thân thiện và hợp tác ĐNA; Khoản 3 Điều 110 Hiến chương LHQ…
21. Quy phạm được chủ thể của LQT bình đẳng thỏa thuận xây dựng nên và tự nguyện thực hiện
thì được xem là nguồn của LQT hiện đại.
Nhận định sai
Vì nguồn của LQT hình thức biểu hiện stồn tại của những qppl quốc tế. Nếu qp được chủ thể của
LQT bình đẳng thoả thuận xây dựng nên tự nguyện thực hiện thì được xem nguồn của LQT nếu
quy phạm đó là qppl.
22. Khi ký kết ĐƯQT các chủ thể phải đăng ký cho Ban thư ký LHQ.
Nhận định sai
CSPL: Điều 102 Hiến chương LHQ; Khoản 1 Điều 77, Điều 80 CƯV 1969
Chỉ ĐƯ hay ĐƯQT do 1 thành viên của LHQ kết mới phải cố gắng đăng càng sớm càng tốt
cho ban thư ký LHQ. Đồng thời không bắt buộc, nếu không đăng ký sẽ không được sự bổ trợ của LHQ.
10
11
23. Người đại diện của QG kết ĐƯQT không đúng thẩm quyền thì ĐƯQT không phát sinh
ràng buộc pháp lý với QG đó.
Sai.
Thẩm quyền ký kết ĐƯQT được quy định bởi nội luật của từng quốc gia. Việc một quốc gia đồng ý chịu
sự ràng buộc của một điều ước được thể hiện trái với quy định của luật trong nước về thẩm quyền
kết điều ước sẽ không thể được nêu lên như là một khiếm khuyết của việc đồng ý của họ.
Như vậy ĐƯQT được kết bởi người không thẩm quyền thì không giá trị pháp trừ khi được
quốc gia họ đại diện xác nhận.
CSPL: Điều 8 CƯ Viên 1969
24. Việc thông qua dự thảo điều ước phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên tham gia
soạn thảo điều ước đó.
Sai.
Căn cứ Điều 9 CƯ Viên 1969, trường hợp ngoại lệ việc thông qua ĐƯQT trong một hội nghị quốc
tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu.
25. Việc ký ad Referendum (ký tượng trưng) không làm phát sinh hiệu lực của điều ước
Sai
Hình thức này thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước nếu quan có thẩm quyền của quốc gia
tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này.
(Xem Hướng dẫn học tập / 58)
ad Referendum được áp dụng trong trường hợp người đại diện thấy rằng ông ta không đủ thẩm
quyền hoặc ko có sự hướng dẫn cụ thể để ký bình thường. Chữ ký của ông ta đòi hỏi phải có sự khẳng
định của quan nhà nước thẩm quyền theo luật trong nước. Nếu quan thẩm quyền đồng ý
tán thành thì chữ của người đại diện đầy đủ đúng pháp luật, vẫn căn cứ làm phát sinh hiệu
lực của điều ước.
26. Quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế có nghĩa vụ phải phê chuẩn điều ước đó
Sai.
CSPL: Đ28 LĐUQT 2016 (là luật quốc gia, không phải luật quốc tế :”)) )
Phê chuẩn, phê duyệt không phải là nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể LQT, cho dù họ có tham gia vào
quá trình ký kết.
Trường hợp phải phê chuẩn điều ước đó khi điều ước đó quy định phải phê chuẩn, nhân danh Nhà
nước và nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. Vậy trường hợp không
quy định phải phê chuẩn và không nhân danh thì quốc gia đó không có nghĩa vụ phải phê chuẩn.
Về mặt lý luận, nếu ký kết ĐƯQT đi kèm với nghĩa vụ phải phê chuẩn thì việc phê duyệt, phê chuẩn mất
giá trị. Vốn cần tồn tại phê chuẩn, phê duyệt cần phải soát lại các lỗi khách quan, thậm chí chủ
quan từ phía người đàm phán, soạn thảo, thông qua, ký kết ĐƯQT.
27. Một quốc gia đã ký điều ước quốc tế có quyền không phê chuẩn điều ước đó
Đúng. Xem câu 26
28. Nếu điều ước quốc tế đòi hỏi sự phê chuẩn thì nó không ràng buộc hiệu lực đối với quốc gia
chưa phê chuẩn điều ước quốc tế đó
Đúng. ???:))))
- ĐƯ song phương yêu cầu phê chuẩn thì hiệu lực từ ngày các bên trao đổi thông báo hoàn tất
thủ tục.
- ĐƯ đa phương
11
12
+ Trường hợp ĐƯ quy định số lượng PCPD để ĐƯ có hiệu lực thì khi đủ số lượng ĐƯ chỉ có
hiệu lực với các bên đã PCPD, các bên còn lại chưa PCPD thì không nghĩa vụ thực
hiện. (trừ HCLHQ)
+ Trường hợp không quy định số lượng PCPD thì có hiệu lực từ khi: ???
29. Phê chuẩn và phê duyệt là các giai đoạn của quá trình ký kết điều ước quốc tế
Sai.
Quy trình ký kết ĐƯQT chia làm 2 giai đoạn:
- Gđ1 Xây dựng văn bản ĐƯ: gồm đàm phán, soạn thảo, thông qua, ký
- Gdd2 Làm phát sinh hiệu lực của ĐƯ: gồm phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập
Vậy phê chuẩn, phê duyệt các hành vi thuộc giai đoạn 2 của quá trình kết chứ bản thân chúng
không là một giai đoạn.
30. Chỉ khi đã được phê chuẩn, phê duyệt thì điều ước quốc tế mới phát sinh hiệu lực
Sai.
CSPL: khoản 1,2 Điều 24 CƯ Viên 1969
ĐƯQT sẽ phát sinh hiệu lực theo thỏa thuận của các quốc gia tham gia ĐƯ.
Nếu ĐƯQT không quy định, thỏa thuận về thời điểm phát sinh hiệu lực, ĐƯ sẽ hiệu lực "ngay sau
thời điểm tất cả các quốc gia tham gia đàm phán nhất trí chịu sự ràng buộc của ĐƯ đó". Căn cứ Điều
11, việc đồng ý chịu sự ràng buộc này không nhất thiết biểu thị bằng việc phê chuẩn, phê duyệt
thể bằng việc ký, trao đổi các văn kiện của ĐƯ, gia nhập,.. theo quy định, thỏa thuận trong ĐƯQT.
Vậy hiệu lực ĐƯQT không phụ thuộc vào việc được phê chuẩn, phê duyệt tùy theo quy định của
ĐƯQT.
31. Khi phê chuẩn bắt buộc, nhưngquan có thẩm quyền trong nước không phê chuẩn sau
khi ký kết thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc với quốc gia đó
Đúng.
CSPL: Điều 14.1.a CƯ Viên 1969
32. Phê chuẩn gia nhập đều sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc gia đối với một điều
ước quốc tế
Đúng.
CSPL: Điều 14, 15 CƯ Viên 1969
Phê chuẩn là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công
nhận hiệu lực ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình.
Gia nhập là hành vi đơn phương của quốc gia biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia
vào quá trình đàm phán hoặc không ký kết ĐƯ đó.
33. Điều ước quốc tế về tương trợ pháp bắt buộc phải được gia chuẩn theo pháp luật Việt
Nam
Sai.
Không phải mọi điều ước quốc tế về tương trợpháp bắt buộc phải được phê chuẩn theo pháp luật
Việt Nam. Theo quy định tại Điều 21 Luật TTTP năm 2007, quan thẩm quyền từ chối thực hiện
yêu cầu TTTP về hình sự khi có một trong 05 căn cứ.
34. Theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về việc tham gia tổ chức quốc tế phải được quốc
hội phê chuẩn
Sai
12
13
CSPL: điểm b khoản 1 điều 29 Luật ĐƯQT 2016.
Quốc hội chỉ phê chuẩn ĐƯQT về việc tham gia tổ chức quốc tế nếu việc tham gia đó ảnh hưởng đến
chính sáchbản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính,
tiền tệ.
(Nhưng trên thực tế, phạm vi ảnh hưởng của các lĩnh vực trên rất rộng, tức Quốc hội thẩm quyền
phê chuẩn hầu hết các ĐƯQT).
35. Gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận sự ràng buộc đối
với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực
Sai.
CSPL: khoản 1 Điều 2 CƯ Vienna 1969, khoản 10 điều 2 Luật ĐƯQT 2016
Việc gia nhập ĐƯQT hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận sự ràng buộc đối với ĐƯQT
không phụ thuộc vào ĐƯQT này đã phát sinh hiệu lực hay chưa. thể đã phát sinh hiệu lực hoặc đã
kết thúc quá trình ký kết nhưng chưa phát sinh hiệu lực.
36. Quốc gia nghĩa vụ phải chuyển hóa vào luật trong nước tất cả những điều ước quốc tế
không trái với pháp luật quốc gia mình
Sai.
Trừ trường hợp điều ước quốc tế quy định, quốc gia quyền quyết định cách thức thực hiện điều
ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Có hai cách thức thực hiện gồm: áp dụng trực tiếp ĐƯQT
và chuyển hóa (nội luật hóa) ĐƯQT vào pháp luật quốc gia.
(Xem HDHT / 84)
Liên hệ: Tại VN, căn cứ khoản 2 Điều 6 LĐƯQT 2016: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ thẩm
quyền lựa chọn áp dụng trực tiếp hay gián tiếp vì họ cũng là chủ thể phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT, hiểu
rõ ĐƯQT nhất
37. Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại.
Sai.
Tập quán quốc tế chỉ được coi là nguồn của LQT khi nào thỏa mãn 3 điều kiện: Tập quán quốc tế là thói
quen được hình thành lâu đời và phải được áp dụng liên tục, phải có nội dung cụ thể rõ ràng, phải được
thừa nhận rộng rãi bởi các chủ thể LQT.
38. Trong mối quan hệ giữa điều ước quốc tế tập quán quốc tế thì cả hai giá trị pháp
ngang nhau
Đúng
Dựa trên đặc điểm LQT được xác lập theo nguyên tắc bình đẳng tự nguyện giữa các chủ thể của LQT,
ko phân chia thứ bậc địa vị pháp nên ĐUQT & TQQT có giá trị pháp lý, tính quan trọng ngang bằng
nhau. Do đó, việc áp dụng ĐƯQT hay TQQT trong quan hệ quốc tế do các chủ thể tham gia quan hệ đó
quyết định.
Trên thực tế các chủ thể thường sẽ áp dụng ĐƯQTlà văn bản rõ ràng, dễ tiếp cận,hiểu,thực hiện,áp
dụng, dễ chứng minh nó tồn tại (so với TQQT). (Xem HDMH/ 70)
39. Tập quán quốc tế cũng chính là kết quả của sự thỏa thuận giữa các quốc gia và chủ thể khác
của luật quốc tế
Sai
TQQT là kết quả của một hành vi đơn phương của 1 chủ thể được áp dụng lặp đi lặp lại trong thời gian
dài và được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi.
13
14
Kết quả sự thỏa thuận giữa các quốc gia và chủ thể khác của LQT là ĐƯQT
40. Tất cả các điều ước quốc tế đều được xây dựng trên cơ sở của sự thỏa thuận giữa các quốc
gia và chủ thể khác của luật quốc tế
Sai. Vì có thểthỏa thuận giữa các quốc gia - là chủ thể chính, quan trọng nhất trong quan hệ quốc tế
với nhau.
Đúng. Vì hệ thống LQT được xây dựng bình đẳng và tự nguyện.
41. Phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc tế không chứa đựng các nguyên tắc v
Đúng
Nguồn bổ trợ có vai trò trong việc chứng minh, giải thích sự tồn tại của các nguyên tắc, quy phạm pháp
luật được ghi nhận trong các nguồn cơ bản.
Trong một số trường hợp, nguồn bổ trợ còn góp phần hình thành nên các nguyên tắc, quy phạm pháp
luật quốc tếcó thể được các chủ thể của LQT thỏa thuận áp dụng khi không quy phạm pháp luật
quốc tế điều chỉnh. Nhưng bản thân phương tiện bổ trợ không giá trị pháp lý, không trực tiếp chứa
đựng nguyên tắc và QPPL.
(Xem VD / HDMH CPQT / 48, 68)
42. Các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia chủ thể
khác của LQT
Sai.
Các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT (như án lệ, học thuyết pháp lý, nghị quyết của các tổ chức quốc
tế, v.v.) không giá trị pháp lý, vậy không mang tính bắt buộc nhằm mục đích giải thích, làm
sáng tỏ nội dung các nguồn LQT, thể dùng để điều chỉnh QHQT nếu không nguồn pháp
(ĐƯQT&TQQT) tồn tại.
43. Chứng minh rằng các phương tiện bổ trợ nguồn vai trò quan trọng trong việc xây dựng
pháp luật quốc tế
Mặc dù không có giá trị pháp lý bắt buộc đối như nguồn bản của LQT (ĐƯQT&TQQT) nhưng nguồn
bổ trợ hết sức quan trọng và có giá trị thực tiễn cao trong khoa học pháp lý.
- Các loại nguồn bổ trợ đóng vai trò sở để hình thành nguồn bản, đồng thời
phương tiện , làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản. giải thích
- Các loại nguồn bổ trợ thể được sử dụng để các QHQT trong trường hợpđiều chỉnh
không có nguồn cơ bản để điều chỉnh. Nguồn bổ trợ là có sở có tính thuyết phục cao nhằm
xác định các tiêu chuẩn pháp lý, đặc biệt là khisự không thống nhất về một vấn đề nào
đó của LQT.
- Các nguồn bổ trợ vai t sở để làm nền tảng củaxây dựng các quy phạm mới
LQT: ảnh hưởng tích cực đến quá trình phát triển của LQT và nhận thức của con người về
khoa học LQT, đóng góp vai trò không nhỏ trong việc hình thành các ĐƯQT&TQQT mới.
CHƯƠNG 3
1, Vấn đề dân cư và quốc tịch thuộc thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia - S
Nội dung quyền nghĩa vụ pháp phát sinh từ vấn đề dân quốc tịch của mỗi quốc gia, tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế chính trị sẽ do quốc gia đó tự quyết định, xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
mối quan hệ quốc tịch với một cá nhân.
14
15
Vdu: Trước đây pluat VN quy định dân gồm công dân, ng nc ngoài, ng ko qtich nhưng giờ gộp
chung ng không quốc tịch vào ng nước ngoài
Tuy nhiên chủ quyền của quốc gia về dân cư, không phải là chủ quyền tuyệt đối mà phải phù hợp với
các quy định của pháp luật quốc tế về vấn đề dân cư
2, Dân cư của quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó - S
dân của quốc gia thể công dân, người nước ngoài người không quốc tịch sinh sống trên
lãnh thổ của quốc gia đó. Người mang quốc tịch của quốc gia là công dân của qgia đó
3, Người mang quốc tịch nước ngoài là người nước ngoài - Đ
nhóm người nước ngoài bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không qt.
4, Địa vị pháp lý của các bộ phận dân cư khác nhau là khác nhau
Công dân và người nước ngoài Việt Nam địa vị pháp khác nhau, một số quyền lợi của người
nước ngoài sẽ bị hạn chế so với công dân như: quyền bầu cử, ứng củ, quyền sở hữu đất...
5, Công dân VN chỉ được phép mang một quốc tịch là quốc tịch VN - S
Nước ta áp dụng nguyên tắc một quốc tịch nhưng linh hoạt, mềm dẻo, trong một số trường hợp nhất
định mà pháp luật cho phép, công dân VN có thể mang cùng lúc hai quốc tịch
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
6, Việt Nam thừa nhận nguyên tắc huyết thống và nguyên tắc nơi sinh trong xác định quốc tịch
Vn thừa nhận cả hai nguyên tắc nhưng nguyên tắc huyết thống là chủ đạo
7, Công dân VN được cơ quan chức năng xác định hành vi xâm hại nghiêm trọng đến nền
độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch - S
_ Sai căn cứ vào điều 30 khoản 2 điều 31
_ Theo điều 30 công dân mang qtich VN gốc mang qt VN khi những hành vi trên sẽ không bị áp
dụng biện pháp tước quốc tịch
_ Không phải lúc nào vi phạm cũng tước, chỉ đến một mức độ nhất định nào đó làm tổn lại nghiêm
trọng tới qgia
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam trú nước ngoài thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu hành vi gây
phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựngbảo vệ Tổ quốc Việt
Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này trú trong hoặc
ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
8, Mối liên hệ giữa nhà ớc công dân sẽ chấm dứt khi công dân thường trú hoàn toàn
nước ngoài - S
Tùy vào quy định của mỗi quốc gia,
Luật QT Mỹ 1952: một ng nhập QT mỹ sẽ mất QT nếu ng này cư trú 3 năm liên tục tại qgia gốc của họ
hoặc qgia nơi ng này sinh ra, hoặc cư trú 5 năm liên tục tại bất kỳ qgia nc ngoài nào.
Tại VN căn cứ vào khoản 2 điều 13, nếu công dân định cư tại nước ngoài mà đăng ký với cơ quan đại
diện VN tại nc ngoài trong thời hạn 5 năm thì vẫn giữ quốc tịch nếu không thì theo khoản 3 điều 26 sẽ
mất qt và mất luôn mlh.
15
16
9, Quan hệ quốc tịch là quan hệ biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa cá nhân
và quốc gia nhất định được pháp luật quốc tế quy định và đảm bảo thực hiện. - S
Quan hệ quốc tịch do pháp luật của quốc gia đó quy định
10, Khi một đứa trẻ ra đời thì quan hệ quốc tịch ngay lập tức được thiết lập với quốc gia nơi
sinh ra - S
Tùy vào pháp luật về quốc tịch của mỗi quốc gia sẽ áp dụng nguyên tắc nguyên tắc nơi sinh hay
huyết thống, hoặc cả hai. Mỹ áp dụng nguyên tắc nơi sinh, VN áp dụng cả nơi sinh và huyết thống
11, VN là quốc gia theo nguyên tắc một quốc tịch tuyệt đối. - S
VN theo nguyên tắc quốc tịch mềm dẻo, một cá nhân trong các trường hợp luật định có thể có hai quốc
tịch trở lên
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
12, Mọi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều quốc tịch VN. Do luật không quy định
trường hợp trẻ em cha mẹ công dân nước ngoài được sinh ra trên lãnh thổ VN thì quốc
tich VN nên đứa trẻ được sinh ra trên lãnh thổ VN nhưng cha mẹ đều là công dân nước ngoài
thì sẽ mang quốc tịch nước ngoài theo cha mẹ mà không mang qtich Việt Nam.
13, Mọi trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN thì có quốc tịch VN - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em cha hoặc mẹ công dân VN thì quốc tịch VN. Cụ thể căn cứ vào khoản
khoản 2 điều 16 luật quốc tịch VN 2008 thì trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia
ng nước ngoài không được sinh trênnh thổ VN không văn bản thỏa thuận của cha mẹ
thì đứa trẻ sẽ không có quốc tịch VN.
14, Trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ VN thì có QT VN. - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam đều quốc tịch VN. Về sinh ra
(giống câu 12), căn cứ khoản 2 điều 18 luật QT VN, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ VN
không còn quốc tịch VN trong các trường hợp: tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước
ngoài; chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.
15, Khi cha hoặc mẹ có sự thay đổi QT thì QT của con cái cũng mặc nhiên thay đổi theo - S
Căn cứ khoản 2 điều 35 luật quốc tịch 2008 ki chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc
tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng quốc tịch Việt Nam
hoặc mất quốc tịch Việt Nam với điều kiện có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ, chứ không
mặc nhiên thay đổi theo.
16, Theo pháp luật VN, khi người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì mất quốc tịch
VN
Căn cứ điều 9 và điều 27 luật quốc tịch Việt Nam 2008, việc kết hôn của công dân Việt Nam với
người không có quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người đó con chưa
thành niên (nếu có).
16
17
17, Ng VN định nc ngoài muốn giữ quốc tịch VN thì phải đăng tại quan đại
diện VN ở nước ngoài trong thời hạn 5 năm kể từ ngày luật QT 2008 có hiệu lực. - S
Căn cứ điều 13 luật QTVN 2008 ng VN định cư ở nc ngoài mà chưa mất quốc tịch VN, muốn giữ
quốc tịch VN thì phải đăng tại cơ quan đại diện VN nước ngoài trong thời hạn 5 năm kể từ
ngày luật QT 2008 có hiệu lực.
18, Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN thì có QT VN. (giống câu 12)
19, Khi được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân thì người nước ngoài được hưởng các
quyền và nghĩa vụ như công dân của nước sở tại - S
Chế độ đãi ngộ như công dân chỉ tạo cho người nước ngoài được hưởng một số quyền nghĩa
vụ tương tự như công dân nước sở tại, không phải là hưởng đầy đủ tất cả các quyền như công dân
nước sở tại. Một số quyền lợi là đặc quyền của công dân nước sở tại mà người nước ngoài không
được hưởng. Ví dụ: quyền bầu cử, ứng cử…
20, Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là công dân nước ngoài
thì có quốc tịch Việt Nam - S
Căn cứ khoản 2 điều 16 LQTVN 2008, trẻ em khi sinh ra cha hoặc mẹ công dân Việt Nam
còn người kia là côngn nước ngoài thì quốc tịch Việt Nam, nếu sự thỏa thuận bằng văn
bản của cha mẹ vào thời điểm đăng khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên
lãnh thổ Việt Nam cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em
đó có quốc tịch Việt Nam. Theo đó trẻ em cha hoặc mẹ công dân VN còn người kia ng
nước ngoài không được sinh trên lãnh thổ VN và không có văn bản thỏa thuận của cha mẹ thì đứa
trẻ sẽ không có quốc tịch VN.
21, Trẻ chưa đủ 18 tuổi sẽ quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ khi cha hoặc mẹ được
nhập, trở lại, bị tước quốc tịch và thôi quốc tịch VN. - S
Căn cứ khoản 2 điều 35 luật quốc tịch 2008 khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc
tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng quốc tịch Việt Nam
hoặc mất quốc tịch Việt Nam với điều kiện có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ. Căn cứ
điều 36 LQT VN khi cha hoặc mẹ bị tước quốc tịch VN thì qtich của con chưa thành niên ko thay
đổi.
22, Biện pháp tước quốc tịch không áp dụng đối với những công dân cư trú ở trong nước - S
Có hai trường hợp tước quốc tịch:
- tước qtich gốc: áp dụng khi công dân của qgia đang sinh sống nc ngoài những hành vi
xâm hại đến lợi ích qgia.
- tước qtich gia nhập: công dân đang trên lãnh thổ qgia hay nước ngoài thì đều bị tước
tước quốc tịch khihành vi xâm hại lợi ích quốc gia hoặc có hành vi gian dối trong các thủ tục
xin gia nhập quốc tịch.
23, Thôi quốc tịch và tước quốc tịch là khác nhau - Đ
Thôi quốc tịch là việc chấm dứt quan hệ quốc tịch theo nguyện vọng của công dân, thông thường
bằng việc nộp đơn xin thôi quốc tịch của quốc gia theo trình tự thủ tục luật định. Nhìn chung,
quốc gia chỉ cho công dân xin thôi quốc tịch khi đã hoàn thành hoặc được miễn nghĩa vụ quân sự,
17
18
nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính cho qgia mà họ xin thôi, không thi hành các phán quyết dân sự,
không bị truy tố hình sự.
Tước quốc tịch khi công dân nc ngoàihvi vppl đặc biệt nghiêm trọng xâm hại đến lợi ích
qgia dân tộc thì qgia có thể áp dụng biện pháp tước qt.
24, Tước quốc tịch và đương nhiên mất quốc tịch là khác nhau - Đ
Tước qt (giống câu 23)
Đương nhiên mất quốc tịch: tình trạng pháp của một người rơi vào các trường hợp đã được
luật dự liệu như là: đã nhập qt nước khác, phục vụ cho lực lượng trang của nước khác, tham
gia vào bmnn của nước khác.. thì đương nhiên mất quốc tịch mà họ đang có.
25. Một cá nhân không thể có cùng lúc hai hay nhiều quốc tịch tại cùng một thời điểm - S
Một nhân có thể người nhiều quốc tịch, tình trạng pháp của một người cùng một lúc
công dân của từ hai qgia trở lên. Nước ta áp dụng nguyên tắc một quốc tịch nhưng linh hoạt, mềm
dẻo, trong một số trường hợp nhất định pháp luật cho phép, công dân VN thể mang cùng
lúc hai quốc tịch
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
26, Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý nằm ngoài ý muốn của các quốc gia - S
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hai quốc tịch đến từ sự xung đột pháp luật của các nước khi quy
định về các trường hợp hưởng quốc tịch, hoặc do một nhân được hưởng một quốc tịch mới
nhưng không đương nhiên mất quốc tịch cũ, do luật quốc tịch của nước họ không quy định việc
đương nhiên mất quốc tịch khi vào qt mới. Điều này gây khó khăn trong việc nhân thực hiện
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ thuế, khó khăn khi thực hiện bảo hộ công dân đối với công dân của
mình ở quốc gia mà họ cũng có qt, việc bảo hộ công dân ở nc thứ ba của hai nc mà cá nhân mang
qt. Do đó các quốc gia sẽ tìm ra giải pháp để giảm thiểu tối đa tình trạng ng hai qt.
27. Mọi cá nhân ra đều có ít nhất một quốc tịch ngay từ thời điểm họ được sinh ra.
- Nhận định sai.
- Không phải mọi nhân sinh ra đều sẽ mang quốc tịch ngay từ thời điểm họ sinh ra. Trẻ em sinh ra
trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên biệt nguyên tắc “quyền huyết thống” mà cha mẹ
người không có quốc tịch.
28, Tất cả những người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật nước sở tại
quy định đều trở thành người mang quốc tịch của quốc gia đó.- S
Hưởng quốc tịch do sự gia nhập việc một người nước ngoài có quốc tịch của một qgia do việc
xin gia nhập qt của người đó. Việc xin gia nhập quốc tịch do quan nhà nước thẩm quyền
chấp nhận theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật qgia quy định. Việc xin gia nhập qt
phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của đương sự, được thực hiện thông qua việc nộp đơn xin gia
nhập qtich, chứ không đương nhiên hưởng qt khi đủ điều kiện.
29, Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập khác với hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch. - Đ
Hưởng quốc tịch do sự gia nhập việc một người nước ngoài có quốc tịch của một qgia do việc
xin gia nhập qt của người đó. Việc xin gia nhập quốc tịch do quan nhà nước thẩm quyền
chấp nhận theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật qgia quy định. Việc xin gia nhập qt
18
19
phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của đương sự, được thực hiện thông qua việc nộp đơn xin gia
nhập qtich.
Hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch: phục hồi qt hoạt động pháp nhằm mục đích khôi
phục lại quốc tịch cho người đã mất quốc tịch các nguyên khác nhau trong đời sống dân sự
quốc tế.
30, Lựa chọn quốc tịch là quyền của một cá nhân trong việc quyết định mang quốc tịch nào
trong số những quốc tịch mà họ hiện có. - S
Lựa chọn quốc tịch việc người dân, theo yêu cầu của một quốc gia, tiến hành lựa chọn cho
mình một quốc tịch, hoặc giữ nguyên quốc tịch hoặc nhận quốc tịch của quốc gia khác, hoặc
lựa chọn một quốc tịch trong số quốc tịch mình đang có. Do đó đây không phải quyền của
một nhân nghĩa vụ quốc gia đăt ra buộc họ phải lựa chọn. Lựa chọn QT xuất hiện khi
lãnh thổ qgia sự thay đổi chủ quyền, pluat qgia buộc người nhiều qt phải lựa chọn, khi có
điều ước đặc biệt giữa các qgia nhằm gquyet tình trạng hai qtich của cd các qg này.
31, Khi quốc gia thưởng quốc tịch của mình cho một nhân bất kỳ thì nhân đó sẽ trở
thành công dân của quốc gia thưởng quốc tịch. - S
Thưởng quốc tịch hành vi của cqnn thẩm quyền của qgia công nhận người nước ngoài
công lao to lớn với nước mình, với cộng đồng nhân loại công dân nước mình, tuy nhiên việc
thưởng quốc tich phải được sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch. Ngoài ra việc thưởng qt
dẫn đến hai hậu quả phápng được thưởng trở thành công dân thực tế công dân danh dự,
đối với công dân danh dự việc thưởng qt chỉ có giá trị và ý nghĩa về mặt tinh thần.
32, Một người khi mất quốc tịch sẽ trở thành người không quốc tịch - S
Một người khi mất quốc tịch nhưng chưa quốc tịch mới thì mới trở thành người không
quốc tịch. Ngoài ra người hai hay nhiều quốc tịch chỉ mất quốc tịch của một trong những
quốc gia mà họ đang hưởng thì họ không phải không quốc tịch.
33, Người nước ngoài là những người có quốc tịch nước ngoài cư trú ở một quốc gia sở tại.-
Đ
Người nước ngoài là những người không có quốc tịch của quốc gia mà họ đang sinh sống, cư trú,
gồm người một quốc tịch nước ngoài, người hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài người
không quốc tịch.
34. Tất cả những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia sở tại đều được nước sở tại cho
hưởng các chế độ pháp lý giống nhau.
- Nhận định sai
- Những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia sở tại đều được hưởng chế độ pháp lý đãi ngộ
như công dân,
35. Chế độ đãi ngộ như công dân là sự so sánh về địa vị pháp lý của người nước ngoài với công
dân nước sở tại.
- Nhận định sai
- chế độ đãi ngộ như công dân thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại.
người nước ngoài khi khi hưởng chế độ đãi ngộ này sẽ được gưởng các quyền dân sự, chính trị,
19
20
kinh tế, văn hóa cơ bản nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền do pháp luật quốc gia sở tại quy định để
đảm bảo lợi ích và an ninh quốc gia sở tại.
36, Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện sự đối xử của nước sở tại đối với công dân và pháp
nhân của các nước khác nhau cư trú trên lãnh thổ của mình. - Đ
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc việc cá nhân pháp nhân nước ngoài qgia sở tại được hưởng
các quyền ưu đãi các thể nhân pháp nhân cùa bất kỳ một nước thứ ba nào đang sẽ
được hưởng trong tương lai. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện mối quan hệ bình đẳng giữa
các thể nhân và pháp nhân của các qgia khác nhau tại lãnh thổ hoặc trong quan hệ với nước sở tại.
dụ: Mỹ dành cho hàng dệt may của Pháp thuế suất 10% thì trong quan hệ với VN, Mỹ cũng
dành cho VN mức thuế suất này cho cùng mặt hàng trên.
37. Chế độ đãi ngộ đặc biệt những quyền ưu đãi miễn trừ chỉ một số người nước
ngoài nhất định mới được hưởng.
- Nhận định đúng
- Người nước ngoài chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt này trên sở ghi nhận của pháp luật
quốc gia của nước sở tại hoặc điều ước quốc tế mà nước này tham gia.
38. Quyền cư trú chính trị không dành cho tất cả những người nước ngoài nào đang bị truy nã
ngay trên đất nước của họ.
- Nhận định sai.
- Quyền trú chính trị việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy tại
quốc gia họ mang quốc tịch do những hoạt động quan điểm chính trị, khoa học tôn giáo…
được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở tại.
39. Bảo hộ công dân hoạt động của các quan nhà nước thẩm quyền bảo vệ các quyền
lợi ích hợp pháp của công dân nước mình nước ngoài khi các quyền lợi ích hợp pháp
này bị xâm hại ở nước ngoài đó.
- Nhận định sai.
- Bảo hộ công dân bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân nước
mình nước ngoài, kể cả trong trường hợp không hành vi xâm hại nào tới các công dân của
nước này. Việc bảo hộ đối với công dân mình còn được thực hiện khi công dân vi phạm pháp luật
nước ngoài.
40. Sự bảo hộ quốc gia dành cho công dân mình nước ngoài đặt ra nhằm giúp công dân
khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp có sự xâm phạm từ phía quốc gia sở
tại.
- Nhận định sai.
- Sự bảo hộ quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài ngoài việc giúp công dân khôi phục
các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp bị xâm phạm ở nước sở tại thì còn trong các trường
hợp là công dân phát sinh nhu cầu về hành chính - tư pháp hay công dân vi phạm pháp luậtnước
sở tại.
41. Để một nhân được hưởng sự bảo hộ ngoại giao tnhân đó phải mang quốc tịch của
quốc gia tiến hành bảo hộ.
- Nhận định đúng
20

Preview text:

1 CHƯƠNG 1:
1, Mọi quan hệ xuyên biên giới đều thuộc đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế. -
Nhận định sai. Vì đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế là các quốc gia, các tổ chức quốc tế liên
chính phủ và các thực thể đặc biệt. Những mối quan hệ xuyên biên giới, ngoài những chủ thể này ra
còn là quan hệ giữa những công ty xuyên quốc gia, những cá nhân giữa nhiều quốc gia với nhau
không nằm trong đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế.
2, Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc xử sự được các chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận
xây dựng nên trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện.
-
Sai vì cụm từ “nguyên tắc xử sự” chỉ phù hợp khi nói về những quy định giữa các mối quan hệ cá
nhân, pháp luật quốc gia, giữa các chủ thể của luật quốc tế không có nguyên tắc xử sự mà chỉ có các
nguyên tắc, quy phạm pháp luật (ykr, ai sửa giùm…)
3, Phương pháp điều chỉnh của luật quốc tế chỉ bao gồm phương pháp thỏa thuận trên cơ sở
tự nguyện, bình đẳng.

4, Luật quốc tế là một hệ thống pháp luật nằm trong hệ thống pháp luật quốc gia. -
Sai, luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật khác nhau nhưng giữa chúng có mối
quan hệ qua lại, tương hỗ với nhau, tác động lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển.
5, Luật quốc tế không có biện pháp chế tài. -
Sai. Các biện pháp chế tài trong luật quốc tế không mang tính cưỡng chế thi hành như luật quốc
gia mà được chính các chủ thể luật quốc tế tự thực hiện.
6, Chủ thể của luật quốc tế phải là những thực thể có chủ quyền. -
7, Chủ quyền quốc gia là việc thực thi quyền tối cao của một quốc gia trên lãnh thổ của mình
thông qua các hoạt động lập pháp, hành pháp và tư pháp.

8, Chỉ có quốc gia mới có thể hạn chế chủ quyền của mình.
9, Sự công nhận tạo ra tư cách chủ thể luật quốc tế cho quốc gia mới hình thành - S
Tư cách chủ thể của luật quốc tế cho quốc gia không phụ thuộc vào sự công nhận, một quốc gia mới
hình thành dù không được công nhận nhưng đáp ứng đủ điều kiện để được coi là quốc gia theo điều 1
công ước Montevideo vẫn có tư cách chủ thể luật quốc tế .Công nhận không tạo ra chủ thể mới của
luật quốc tế, nhưng việc công nhận là cơ sở để thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ bình thường giữa các quốc gia.
Ví dụ: Việt Nam giai đoạn 1945 đã đủ điều kiện tại điều 1 công ước Montevideo để được coi là quốc
gia nên vẫn có tư cách chủ thể dù thời điểm đó chưa có bất kỳ hành vi công nhận nào từ các chủ thể
của luật quốc tế khác đối với Việt Nam.
10, Một thực thể khi thỏa mãn các tiêu chí về dân cư, lãnh thổ, chính phủ và có khả năng tham
gia vào quan hệ quốc tế thì được xem là quốc gia theo luật quốc tế hiện đại. - Đ
Theo điều 1 công ước Montevideo quy định một thực thể để được xem là quốc gia phải thỏa mãn các
điều kiện: dân cư ổn định, lãnh thổ xác định, có chính quyền và có khả năng tham gia vào quan hệ
quốc tế một cách độc lập. Một thực thể khi thỏa mãn đầy đủ các tiêu chí trên thì sẽ có tư cách chủ thể
luật quốc tế đối với quốc gia.
11, Chính phủ mới được thành lập bắt buộc phải được các chủ thể khác của luật quốc tế công nhận - S 1 2
Chính phủ mới xuất hiện chủ yếu dưới hai hình thức là chính phủ de jure (được thành lập phù hợp với
hiến pháp và pháp luật của quốc gia sở tại) và chính phủ de facto (cfro,khính phủ tồn tại trên thực tế và
sự hình thành của chính phủ này không theo đúng trình tự, thủ tục, pháp luật của quốc gia sở tại). Việc
công nhận chỉ được đặt ra với chính phủ được thành lập không hợp hiến, hợp pháp (chính phủ de facto).
12, Một khu vực dân cư trong phạm vi lãnh thổ nhất định của quốc gia có thể được xem là dân
tộc theo luật quốc tế hiện đại - S
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa dân tộc - quốc gia với tư cách là một
tổng thể gồm các dân tộc, tồn tại gắn bó với nhau trên một phạm vi lãnh thổ tạo thành khái niệm “quốc
gia”. Do đó một khu vực dân cư chỉ sống trong một phạm vi lãnh thổ nhất định mà không phải lãnh thổ
xác định tạo thành khái niệm quốc gia sẽ không được xem là dân tộc theo luật quốc tế hiện đại.
13, Hội đồng bảo an liên Liên Hợp Quốc là cơ quan hành pháp của luật quốc tế - S
Luật quốc tế không tồn tại cơ quan đảm bảo thi hành như pháp luật quốc gia. Việc thực thi luật quốc tế
do chính các chủ thể của luật quốc tế bình đẳng, thỏa thuận thực hiện. Hội đồng bảo an liên hợp quốc
không phải cơ quan hành pháp của luật quốc tế, tuy nhiên trong trường hợp cần thiết khi có sự vi
phạm nghiêm trọng luật quốc tế, các biện pháp cưỡng chế tập thể được quyết định bởi hội đồng bảo an.
14, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là quy phạm jus cogen - Đ
Jus cogens xuất hiện lần đầu trong Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969. Điều 53 Công
ước quy định “quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung là quy phạm được chấp nhận và công nhận bởi
toàn thể cộng đồng quốc tế của các quốc gia như một quy phạm mà không cho phép bất kỳ quy định
trái ngược, và chỉ có thể thay đổi bằng một quy phạm sau đó của luật pháp quốc tế chung có tính chất
tương tự.” Hai tính chất đặc biệt của jus cogens là: phải được toàn thể cộng đồng quốc tế công nhận
và chấp nhận và không cho phép bất kỳ quy định nào được trái ngược, kể cả điều ước hay tập quán.
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có tính bắt buộc chung, có giá trị bắt buộc áp dụng đối với mọi
chủ thể của luật quốc tế và mọi quy phạm pháp luật quốc tế nên được coi là quy phạm jus cogens.
15, Không thể hiểu và áp dụng các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế một cách tách rời với
những nguyên tắc khác. - Đ
Hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế chính là những tư tưởng chính trị-pháp lý mang tính
chỉ đạo, bao trùm và có giá trị bắt buộc chung với mọi chủ thể của luật quốc tế ,chúng đồng thời mang
tính tương hỗ, có mối liên hệ mật thiết và hỗ trợ nhau. Do đó không thể hiểu và áp dụng những nguyên
tắc cơ bản này một cách tách rời với những nguyên tắc khác. Có những nguyên tắc mà thường đi theo
cặp như hai mặt đồng xu, ví dụ như nguyên tắc không can thiệp – nguyên tắc dân tộc tự quyết, hay
nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực – nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế. Vi phạm nguyên
tắc này sẽ vi phạm nguyên tắc khác.
16, Hành vi sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập
thoát khỏi chế độ thuộc địa được coi là phù hợp với luật quốc tế. - S
Tuyên bố năm 1970 về các nguyên tắc cơ bản của LQT đã khẳng định "Việc thiết lập một nhà nước
độc lập có chủ quyền hay tự do gia nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó
cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ chính trị nào do nhân dân tự do quyết định là các hình thực thể
hiện quyền dân tộc tự quyết". Trên cơ sở hiến chương LHQ và nhiều văn bản quốc tế quan trọng khác,
một trong những quyền của dân tộc đấu tranh dành quyền tự quyết là quyền các dân tộc thuộc địa và
phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng
hộ từ bên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự. Do đó các dân tộc (dân tộc - quốc gia) sử dụng vũ lực
nhằm đấu tranh giành quyền tự quyết đòi độc lập thoát khỏi chế độ thuộc địa thì được coi là phù hợp với luật quốc tế 2 3
17, Kết quả của quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế là
việc thành lập quốc gia độc lập
Nhận định sai.
Quá trình đấu tranh giành quyền tự quyết của các dân tộc trong luật quốc tế có thể dẫn đến không
những việc thành lập một quốc gia độc lập có chủ quyền mà còn là sự tự do liên kết hoặc hợp nhất với
một quốc gia độc lập hoặc dưới bất kỳ quy chế chính trị nào do một dân tộc tự do quyết định.
CSPL: Tuyên bố 1970 về các nguyên tắc cơ bản được sử dụng cho các quốc gia.
18, Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể được thành lập dựa trên sự liên kết giữa các
quốc gia độc lập, có chủ quyền.
Nhận định sai.
Tổ chức quốc tế liên chính phủ là thực thể liên kết các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế.
Do đó, các tổ chức này được thành lập không những dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập,
có chủ quyền với nhau mà còn dựa trên sự liên kết giữa các quốc gia độc lập, có chủ quyền và các tổ
chức quốc tế liên chính phủ khác.
19, Tổ chức quốc tế là chủ thể của luật quốc tế Nhận định sai.
Vì tổ chức quốc tế được hiểu là tổ chức quốc tế liên chính phủ mới chính là chủ thể của Luật Quốc tế,
do đó tổ chức quốc tế phi chính phủ không thể là chủ thể của luật quốc tế.
20, Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có quyền năng chủ thể không giống nhau Nhận định đúng.
Quyền năng chủ thể luật quốc tế của tổ chức quốc tế liên chính phủ là quyền năng mang tính chất phái
sinh. Bởi các tổ chức liên chính phủ được thành lập nhằm những mục đích nhất định khác nhau và
quyền năng của tổ chức đó là do các quốc gia thành viên thỏa thuận, trao cho nó. Quyền năng đó của
từng tổ chức dựa trên các văn bản, hiến chương, điều lệ, quy chế nên quyền năng chủ thể của các tổ
chức đó riêng biệt, không giống nhau. Vì mỗi tổ chức liên chính phủ chỉ giải quyết một công việc cụ thể
và trong khuôn khổ sự thoả thuận của các quốc gia giao cho.
21, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc tế Nhận định sai.
Vì phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc tế bao gồm: những nguyên tắc pháp luật chung, phán quyết
của Tòa án Công lý quốc tế và các thiết chế tài phán quốc tế, Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên
chính phủ, học thuyết, các công trình nghiên cứu của các học giả luật quốc tế.
22, Nội dung các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được quy định trong hiến chương LHQ. Nhận định sai.
23, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại là cơ sở cho sự hình thành và phát triển của luật quốc tế - Nhận định đúng. -
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là thước đo giá trị hợp pháp mọi nguyên tắc, quy phạm
pháp luật của luật quốc tế. Nó cũng chính là căn cứ để giải quyết các tranh chấp quốc tế, thường
xuyên được viện dẫn trong các văn bản của Liên Hợp Quốc. Luật quốc tế cũng yêu cầu các chủ thể
phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản vì đó cũng là yếu tố để đảm bảo hòa bình và an ninh thế giới.
24, Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại chỉ ràng buộc các quốc gia là thành viên của Liên Hợp Quốc - Nhận định sai -
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại ràng buộc tất cả chủ thể của luật quốc tế mà
không chỉ là những quốc gia của Liên Hợp Quốc. Chủ thể của luật quốc tế bao gồm: Quốc gia, tổ chức 3 4
quốc tế liên chính phủ, các thực thể đặc biệt. Tất cả chủ thể đều bắt buộc phải tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế.
25. Công việc nội bộ là những công việc được thực hiện trên lãnh thổ của mỗi quốc gia. - Nhận định đúng. -
Công việc nội bộ là các hoạt động thực thi chức năng đối nội và đối ngoại xuất phát từ chủ quyền
quốc gia, là quyền tối thượng của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình cũng như quyền độc lập trong quan hệ quốc tế.
26. Can thiệp vào công việc nội bộ là hành vi của một quốc gia tác động đến một quốc gia khác - Nhận định sai. -
Can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia có thể là hành vi tác động được thực hiện bởi
một hay một nhóm quốc gia, dù trực tiếp hay gián tiếp, ảnh hưởng đến công việc đối nội hay đối ngoại của quốc gia kia.
27. Mọi hành vi can thiệp của quốc gia vào công việc nội bộ của quốc gia khác đều là hành vi vi phạm luật quốc tế - Nhận định đúng. -
Theo Tuyên bố 1970 khẳng định rằng: “Không một quốc gia hoặc một nhóm quốc gia nào có
quyền can thiệp, trực tiếp hay gián tiếp, và với bất kỳ lý do nào, vào các công việc đối nội hoặc đối
ngoại của một quốc gia khác. Vì thế, can thiệp quân sự và tất cả các hình thức can thiệp hoặc mưu
toan đe dọa nhằm chống lại phẩm cách của quốc gia hoặc chống lại cơ sở chính trị, kinh tế và văn hóa
của quốc gia đó sẽ được coi là vi phạm luật pháp quốc tế.”
28. Nạn nhân của hành vi can thiệp vào công việc nội bộ trong luật quốc tế là các quốc gia. - Nhận định đúng. -
Công việc nội bộ của mỗi quốc gia bao gồm quyền đối nội, đối ngoại của quốc gia đó. Quốc gia
được quyền quyết định chế độ chính trị, kinh tế - xã hội, lập pháp, tư pháp, hành pháp… Cũng như
quyền tham gia vào các quan hệ quốc tế giữa các quốc gia, thiết lập quan hệ ngoại giao. Do đó, không
một quốc gia hay tổ chức nào có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
29, Sử dụng vũ lực trong luật quốc tế là hành vi tấn công vũ trang vào quốc gia khác - Nhận định sai. -
Sử dụng vũ lực ngoài hành vi tấn công vũ trang còn là những biện pháp phi vũ trang (biện pháp
kinh tế, chính trị, ngoại giao) của quốc gia này nhằm gây sức ép, đe dọa quốc gia khác.
30, Trong mọi trường hợp các quốc gia không được phép sử dụng vũ lực đối với nhau - Nhận định sai. -
Nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế có 3 trường hợp ngoại lệ: +
Sử dụng vũ lực của các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết theo Nguyên tắc các dân
tộc bình đẳng và có quyền tự quyết. +
Sử dụng vũ lực trong hoạt động của HĐBA LHQ theo các điều 39-42 Hiến chương 1945. +
Sử dụng vũ lực để tự vệ (Điều 51 Hiến chương).
31, Quy phạm bắt buộc của luật quốc tế chỉ được chứa đựng trong các điều ước quốc tế và các
thông lệ quốc tế được các chủ thể của luật quốc tế thừa nhận rộng rãi.
- Nhận định đúng. -
Cơ sở pháp lý: Điều 38.1 Quy chế của Tòa án công lý quốc tế năm 1945.
Điều 38.1 Quy chế Tòa án Công lý quốc tế ko chỉ các điều trên là nguồn của LQT. Hơn nữa chỉ mới là
quy chế hoạt động của một cơ quan riêng biệt, và ko có giá trị ràng buộc về mặt pháp lý đối với các
chủ thể khác của LQT. Nhưng vì được áp dụng trong thời gian dài qua việc nộp đơn xét xử cho Tòa án
Công lý quốc tế (nghĩa là các chủ thể LQT ngầm thừa nhận cho việc ĐƯQT và TQQT là nguồn). Lâu
dần trở thành quy phạm tập quán. 4 5 -
Điều ước quốc tế và tập quán quốc tế là các nguồn của LQT, có giá trị pháp lý bắt buộc và
ngang bằng nhau, được hình thành dựa trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện xây dựng hoặc thừa nhận nên.
Ngoài ra, còn có các nguyên tắc pháp lý chung, các án lệ, học thuyết về luật quốc tế được coi là các
phương tiện bổ trợ cho nguồn của luật quốc tế, nhưng chúng không là nguồn và không có giá trị pháp lý.
32, Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình là nghĩa vụ pháp lý quốc tế của các quốc gia. - Nhận định đúng. -
Nguyên tắc giải quyết hòa bình được ghi nhận trong Hiến chương LHQ đã đưa ra những cam
kết, quy tắc xử sự mang tính tuyệt đối, không chấp nhận những trường hợp ngoại lệ. Theo đó, khi
phát sinh tranh chấp, các quốc gia sẽ phải sử dụng các biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp và không có ngoại lệ.
33, Hội đồng bảo an LHQ ra nghị quyết cho phép can thiệp vũ trang vào lãnh thổ một quốc gia
không vi phạm nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
- Nhận định đúng. -
Cơ sở pháp lý: Điều 42 HC LHQ 1945. -
HĐBA LHQ có quyền can thiệp vũ trang vào lãnh thổ một quốc gia mà HĐBA thấy cần thiết cho
việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế. Điều này không vi phạm nguyên tắc hòa bình
giải quyết các tranh chấp quốc tế.
34, Mọi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và thực hiện nguyên tắc pacta sunt servanda - Nhận định đúng. -
Nguyên tắc pacta sunt servanda là một trong những nguyên tắc cơ bản của LQT. Vì thế có tính
bắt buộc chung (jus cogens).
Theo đó, các nguyên tắc cơ bản của LQT mang tính chỉ đạo, bao trùm, và có giá trị bắt buộc áp dụng
đối với mọi chủ thể của LQT, mọi quy phạm pháp luật quốc tế.
35, Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ bỏ những
điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia.
-
Nhận định sai. Theo nội dung của nguyên tắc pacta sunt servanda, các bên không có quyền từ
bỏ những điều ước quốc tế mà mình đã ký kết hoặc tham gia trừ những trường hợp nếu trong quá
trình ký kết các bên có sự vi phạm pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục ký kết hoặc vi phạm
các quy định từ Điều 46 đến Điều 53 của Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, hoặc Khi xuất
hiện điều khoản Rebus-sic-stantibus (điều khoản về sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh) dẫn đến các
bên không thể tiếp tục thực hiện được điều ước quốc tế (Điều 62 Công ước Viên 1969). thì các quốc
gia có quyền nêu lên lý do làm vô hiệu, chấm dứt, rút khỏi hoặc tạm đình chỉ việc thi hành một điều ước.
36, Trong mọi trường hợp, quốc gia phải tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế mà
quốc gia đó là thành viên.
-
Nhận định đúng. Sự tận tâm thiện chí là nội dung quan trọng của nguyên tắc pacta sunt
servanda và cần được sự tôn trọng tuyệt đối của các quốc gia thành viên trong việc thực hiện các cam
kết quốc tế mà quốc gia đó tham gia. Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ tận tâm, thiện chí các
nghĩa vụ mà mình đã cam kết phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc. (Điều 26 Công ước Viên
1969 về luật điều ước quốc tế), Khoản 2 Điều 2 Hiến chương Liên Hiệp Quốc.
37, Nguyên tắc pacta sunt servanda là cơ sở để thực thi luật quốc tế -
Nhận định đúng. Sự thực hiện đầy đủ, thiện chí một nguyên tắc là tiền đề để thực hiện các
nguyên tắc còn lại, vì vậy, các quốc gia thực hiện đúng quy định của nguyên tắc pacta sunt servanda
chính là thực hiện đúng nguyên tắc thực thi luật quốc tế. 5 6
38, Pháp luật quốc gia có vai trò là cơ sở cho việc hình thành luật quốc tế. -
Nhận định đúng. Pháp luật quốc gia ảnh hưởng quyết định đến sự xây dựng, phát triển và thực
hiện luật pháp quốc tế. Vì pháp luật quốc tế được hình thành trên cơ sở bình đẳng và thỏa thuận giữa
các quốc gia, nên các quốc gia vẫn sẽ phần nào dựa vào pháp luật của quốc gia mình để đem lại lợi
ích, giảm thiểu mâu thuẫn giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Luật quốc gia chi phối và thể
hiện nội dung luật quốc tế.
39. Pháp luật quốc gia là phương tiện để thực hiện pháp luật quốc tế -
Nhận định đúng. Luật quốc gia đóng vai trò là phương tiện để thực hiện luật quốc tế vì để thực
hiện triệt để và hiệu quả luật quốc tế, các quốc gia sẽ tiến hành các hoạt động nhằm chuyển hoá luật
quốc tế vào chính pháp luật quốc gia mình, từ đó đảm bảo việc thực hiện luật quốc tế một cách hiệu
quả thông qua việc đảm bảo thực hiện pháp luật quốc gia. Ví dụ: để thực hiện các quy định của luật
quốc tế về đảm bảo quyền con người. Nhiều quốc gia đã quy định những vấn đề liên quan đến đảm
bảo quyền con người vào Hiến pháp của quốc gia nhằm đảm bảo thực hiện tốt, phù hợp quy định của
luật pháp quốc tế và các điều ước quốc tế mà quốc gia đó tham gia.
40, Để thực hiện pháp luật quốc tế, các quốc gia phải nội luật hóa bằng cách ban hành pháp
luật để thực hiện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
-
Nhận định sai.Việc thực thi pháp luật quốc tế trong phạm vi quốc gia có thể diễn ra ở dạng gián
tiếp hoặc trực tiếp. Trong trường hợp quy định của điều ước quốc tế đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện
thì quốc gia có thể áp dụng trực tiếp mà không phải nội luật hóa. CSPL: khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016 6 7 CHƯƠNG 2
1. Nguồn của LQT là sự thể hiện bằng vb những thoả thuận giữa các chủ thể của LQT. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 38 Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế
Nguồn của LQT có 2 loại nguồn chủ yếu và cơ bản nhất: nguồn thành văn (ĐƯQT) và nguồn bất thành
văn (TQQT) chứ không chỉ là sự thể hiện bằng những vb. Cụ thể TQQT là nguồn bất thành văn của
LQT vì đó là những quy tắc xử sự chung được các chủ thể của LQT thừa nhận như những quy phạm pháp lý.
2. Các loại nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi QG và chủ thể khác của LQT. Nhận định sai
ĐƯQT là 1 loại nguồn của LQT nhưng chỉ có giá trị bắt buộc bên là thành viên, cụ thể là các chủ thể ký
kết hoặc tham gia ĐƯQT đã thể hiện sự đồng ý chịu sự ràng buộc bởi ĐƯ đó mà không bắt buộc đi với
bên thứ ba. Bên thứ ba chỉ chịu sự ràng buộc khi bên này đồng ý.
TQQT cũng là 1 loại nguồn của LQT thường sẽ có giá trị bắt buộc đối với tất cả các chủ thể của LQT vì
nó được hình thành trên cơ sở sự đồng ý của tất cả/ít nhất đa số các QG. Tuy nhiên, trường hợp có 1/1
số các QG không chịu sự bắt buộc của 1 quy định của TQQT là khi QG đó thể hiện sự phản đối liên tục ngay từ đầu.
3. QG tham gia vào quá trình xây dựng PLQT bằng cách ký kết các ĐƯQT. Nhận định sai
Nguồn của LQT chia thành 2 loại: nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ. Trong đó nguồn cơ bản bao gồm
ĐƯQT và cả TQQT, như vậy có thể nói việc các QG tham gia vào quá trình xây dựng PLQT không chỉ
qua các ký kết, cam kết thỏa thuận về các ĐƯQT mà còn sự chấp thuận, thừa nhận rộng rãi của các chủ
thể (QG) về 1 quy định của TQQT.
4. Tất cả các ĐƯQT đều phải trải qua các giai đoạn ký kết giống nhau. Nhận định sai
- Công ước Viên 1969 quy định ký kết ĐƯQT thông qua 4 bước đó là: + Đàm phán, soạn thảo; + Thông qua văn bản ĐƯ; + Xác thực văn bản ĐƯ;
+ Thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc: Điều 11 CƯV 1969 cho phép có nhiều các thức thể hiện sự đồng ý chịu sự ràng buộc.
- Trong một số trường hợp, có thể phát sinh bước thứ 5 liên quan đến bảo lưu ĐƯQT được quy định tại
Điều 19 Công ước Viên 1969. Mặc dù bảo lưu là 1 vấn đề thường được xem xét riêng nhưng vẫn nên
được xem là 1 trong các bước ký kết ĐƯQT.
- Ngoài ra, quy trình ký kết có thể do các chủ thể thỏa thuận với nhau (VD: soạn thảo trước đàm phán
sau, không cần phê chuẩn/ phê duyệt)
5. ĐƯQT mà VN ký kết hoặc tham gia có giá trị pháp lý sau HP VN. Nhận định đúng
CSPL: Khoản 1 Điều 6; Khoản 1, Khoản 4 Điều 3 của Luật ĐƯQT 2016 7 8
Trong trường hợp vbqppl và ĐƯQT mà CHXHCNVN là thành viên có quy định khác nhau về cùng 1
vấn đề thì áp dụng quy định của ĐƯQT, trừ HP. Vì vậy, theo như nguyên tắc ký kết ĐƯQT thì vị trí của
ĐƯQT trong hệ thống pháp luật vẫn sau HP VN, trên các văn bản, pháp lệnh.
6. ĐƯQT là thỏa thuận bằng vb trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện giữa các quốc gia nhằm xác
lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế. Nhận định đúng
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969
ĐƯQT là thỏa thuận bằng vb trên cơ sở bình đẳng và tự nguyện giữa các quốc gia nhằm thiết lập những
quy tắc pháp lý bắt buộc gọi là những quy phạm LQT để ấn định, thay đổi hoặc hủy bỏ những quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
7. QG được viện dẫn PLQG để không áp dụng ĐƯQT mà QG đó là thành viên. Nhận định sai
CSPL: Điều 27, Điều 46 CƯV 1969
QG không thể viện dẫn PLQG mình để không áp dụng ĐƯQT. Chỉ khi rơi vào trường hợp nếu như QG
có thể viện dẫn 1 căn cứ hợp pháp để việc thể hiện sự đồng ý chịu ràng buộc đối với ĐƯQT đó vi phạm
được thể hiện trái với quy định của LQG về thẩm quyền ký kết ĐƯ khi vi phạm đó quá rõ ràng và liên
quan đến một quy phạm có tính chất cơ bản của Luật trong nước của QG đó (như quy định của HP) thì
sẽ có thể tuyên bố vô hiệu hoá 1 ĐƯQT.
8. QG thành viên phải áp dụng ĐƯQT mà mình đã phê chuẩn hoặc phê duyệt. Nhận định sai
CSPL: Điều 46, Điều 48-52 CƯV 1969
QG thành viên không phải áp dụng ĐƯQT trong trường hợp ĐƯQT đó vô hiệu hoá do vi phạm các quy
định từ Điều 48 đến 52, do trái với nguyên tắc cơ bản của LQT hoặc vi phạm về thẩm quyền ký kết theo
quy định của các bên ký kết.
9. Ký ĐƯQT không làm phát sinh sự ràng buộc giữa QG và ĐƯ đó. Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 12 CƯV 1969
Bản chất của các bước ký kết, phê chuẩn, phê duyệt này là hành vi nhằm thể hiện sự ràng buộc giữa QG
với ĐƯ và có giá trị tạo ra hiệu lực thi hành của ĐƯ đó. Do đó, việc ký ĐƯQT của 1 QG đã đồng thời
phát sinh sự ràng buộc giữa QG và ĐƯ. Trong trường hợp ký đầy đủ và không yêu cầu phê chuẩn/phê
duyệt thì việc ký đầy đủ hoặc hình thức tương đương vẫn tạo ra sự ràng buộc giữa chủ thể và ĐƯQT
10. NQ của Đại hội đồng LHQ là ĐƯQT. Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 5 Luật ĐƯQT 2016
ĐƯQT là 1 trong các nguồn chính của LQT, là 1 thỏa thuận bằng vb được ký kết giữa các QG.
Còn NQ chỉ mang tính chất khuyến nghị, mong muốn các QG thành viên thực hiện, thực hiện đến đâu là
quyền của mỗi quốc gia thành viên, không mang tính bắt buộc. Ngoài ra, NQ khuyến nghị đôi khi là cơ
sở trở thành nguồn của LQT hay còn được gọi là nguồn bổ trợ của LQT.
Vì vậy, NQ của Đại hội đồng LHQ không được coi là ĐƯQT. 8 9
ĐƯQT thường được thể hiện dưới các hình thức: Hiến chương, Hiệp ước, Công ước, NĐ thư, Tuyên bố, tạm ước, hoà ước…
11. Mọi ĐƯQT đều phải được nội luật hoá trước khi áp dụng tại VN. Nhận định đúng
CSPL: Khoản 2 Điều 6 Luật ĐƯQT 2016
ĐƯQT có thể được áp dụng trực tiếp tại VN mà không cần phải được nội luật hoá trong trường hợp
ĐƯQT đó đã đủ rõ, đủ chi tiết để thực hiện.
12. Mọi thỏa thuận giữa các chủ thể của LQT đều là ĐƯQT. Nhận định sai
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969
Sự thoả thuận giữa các chủ thể của LQT nhưng không được lập thành vb hoặc không phải được hình
thành trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng thì không được coi là ĐƯQT.
13. Bảo lưu ĐƯQT là 1 giai đoạn của quá trình ký kết ĐƯQT. Nhận định sai
Bảo lưu ĐƯQT là hành vi pháp lý đơn phương của 1 QG. Đây không phải là 1 giai đoạn trong quá trình
ký kết ĐƯQT, mà trong mỗi giai đoạn ký kết ĐƯQT đều có liên quan đến bảo lưu ĐƯQT.
14. Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT thì không phải là 1 tuyên bố bảo lưu. Nhận định đúng
CSPL: Điểm d Khoản 1 Điều 2 CƯV 1969; Khoản 15 Điều 3 Luật ĐƯQT 2016
Tuyên bố đơn phương chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT nhằm mục đích chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT đó
đối với bên tuyên bố. Còn chỉ những tuyên bố đơn phương nào nhằm mục đích loại trừ hoặc thay đổi
hiệu lực pháp lý 1/1 số điều khoản nhất định của ĐƯQT không phải cả ĐƯQT và làm phát sinh hệ quả
pháp lý nêu trên thì mới được coi là tuyên bố bảo lưu.
15. Các QG có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu vào bất kỳ giai đoạn nào của quá trình ký kết. Nhận định đúng
CSPL: Điều 19 CƯV 1969
Các QG có thể đưa ra tuyên bố bảo lưu tại thời điểm QG thực hiện các hành vi thể hiện sự ràng buộc với
1 ĐƯ, cụ thể: ký, phê chuẩn, phê chuẩn, phê duyệt hay gia nhập ĐƯQT. Trong 1 số trường hợp, bảo lưu
ĐƯ có thể được thực hiện sớm hơn, ngay khi đàm phán tại hội nghị hoặc khi soạn thảo, thông qua
ĐƯQT, được gọi là “bảo lưu trước” hoặc “bảo lưu sơ bộ”. Ngoài ra, tuyên bố bảo lưu còn được các QG
đưa ra khi tiến hành biểu thị sự đồng ý ràng buộc với 1 ĐƯQT. Do đó, thời điểm đưa ra tuyên bố bảo
lưu có thể là khi ký, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hay gia nhập.
16. Mọi sự đồng ý với bảo lưu phải được thể hiện dưới hình thức vb. Nhận định sai
CSPL: Khoản 5 Điều 20 CƯV 1969
Về hình thức, tuyên bố chấp thuận hoặc phản đối bảo lưu phải được thực hiện bằng vb và thông báo cho
các QG liên quan tương tự như tuyên bố bảo lưu. Tuy nhiên, 1 bảo lưu coi như được 1 QG đồng ý nếu
QG đó không đưa ra phản đối bảo lưu này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được thông báo về 9 10
bảo lưu đó hoặc từ ngày QG này biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của ĐƯ nếu hành vi này xảy ra
sau ngày bảo lưu được đề ra. Trong trường hợp này sự đồng ý với bảo lưu không được lập thành vb.
17. Bảo lưu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của ĐƯQT. Nhận định đúng
CSPL: Điều 21 CƯV 1969
Trong MQH giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu và QG đồng ý với bảo lưu đó thì chỉ ảnh hưởng đến hiệu
lực của điều khoản bị bảo lưu trong phạm vi nhất định đã được bảo lưu nêu ra chứ không làm ảnh hưởng
đến các điều khoản khác của ĐƯQT.
VD: Chi-lê khi phê chuẩn CƯV 1969 chỉ đưa ra bảo lưu đối với khoản 1 và 3 Điều 62 của CƯ. Như
vậy, với tuyên bố bảo lưu này thì Điều 62 chỉ bị loại trừ 1 phần hiệu lực thi hành đối với Chi-lê.
18. Việc bảo lưu của 1 QG không làm ảnh hưởng đến QH giữa những QG thành viên của ĐƯ mà
không liên quan đến bảo lưu đó.
CSPL: Điều 21 CƯV 1969
Khi 1 QG bảo lưu thì QH giữa những QG thành viên của ĐƯ mà không liên quan đến bảo lưu sẽ không
bị ảnh hưởng. Trong MQH giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu và QG đồng ý với bảo lưu đó thì chỉ ảnh
hưởng đến hiệu lực của điều khoản bị bảo lưu trong phạm vi nhất định đã được bảo lưu nêu ra. Các QG
vẫn có nghĩa vụ phải thực hiện đầy đủ các quy định của điều khoản bị bảo lưu cũng như tất cả các điều khoản khác của ĐƯQT.
19. Việc bảo lưu không làm chấm dứt hiệu lực của ĐƯQT đó.
CSPL: Điều 21 CƯV 1969 Tương tự
20. ĐƯQT có quy định vấn đề phê chuẩn chỉ phát sinh hiệu lực nếu như tất cả các QG đã ký kết phê chuẩn ĐƯ. Nhận định sai
Việc phê chuẩn ĐƯQT do các bên ký kết ĐƯ tự thoả thuận với nhau. ĐƯ có thể có hiệu lực khi có đủ 1
số lượng thành viên cần thiết phê chuẩn, phê duyệt.
VD: Điều 19 Hiệp ước thân thiện và hợp tác ĐNA; Khoản 3 Điều 110 Hiến chương LHQ…
21. Quy phạm được chủ thể của LQT bình đẳng thỏa thuận xây dựng nên và tự nguyện thực hiện
thì được xem là nguồn của LQT hiện đại. Nhận định sai
Vì nguồn của LQT là hình thức biểu hiện sự tồn tại của những qppl quốc tế. Nếu qp được chủ thể của
LQT bình đẳng thoả thuận xây dựng nên và tự nguyện thực hiện thì được xem là nguồn của LQT nếu quy phạm đó là qppl.
22. Khi ký kết ĐƯQT các chủ thể phải đăng ký cho Ban thư ký LHQ. Nhận định sai
CSPL: Điều 102 Hiến chương LHQ; Khoản 1 Điều 77, Điều 80 CƯV 1969
Chỉ có ĐƯ hay ĐƯQT do 1 thành viên của LHQ ký kết mới phải cố gắng đăng ký càng sớm càng tốt
cho ban thư ký LHQ. Đồng thời không bắt buộc, nếu không đăng ký sẽ không được sự bổ trợ của LHQ. 10 11
23. Người đại diện của QG ký kết ĐƯQT không đúng thẩm quyền thì ĐƯQT không phát sinh
ràng buộc pháp lý với QG đó.
Sai.
Thẩm quyền ký kết ĐƯQT được quy định bởi nội luật của từng quốc gia. Việc một quốc gia đồng ý chịu
sự ràng buộc của một điều ước được thể hiện trái với quy định của luật trong nước về thẩm quyền ký
kết điều ước sẽ không thể được nêu lên như là một khiếm khuyết của việc đồng ý của họ.
Như vậy ĐƯQT được ký kết bởi người không có thẩm quyền thì không có giá trị pháp lý trừ khi được
quốc gia họ đại diện xác nhận. CSPL: Điều 8 CƯ Viên 1969
24. Việc thông qua dự thảo điều ước phải được sự đồng ý của tất cả các thành viên tham gia
soạn thảo điều ước đó.
Sai.
Căn cứ Điều 9 CƯ Viên 1969, có trường hợp ngoại lệ là việc thông qua ĐƯQT trong một hội nghị quốc
tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu.
25. Việc ký ad Referendum (ký tượng trưng) không làm phát sinh hiệu lực của điều ước Sai
Hình thức ký này có thể làm phát sinh hiệu lực của điều ước nếu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia
tỏ rõ sự chấp thuận chữ ký này.
(Xem Hướng dẫn học tập / 58)
Ký ad Referendum được áp dụng trong trường hợp người đại diện thấy rằng ông ta không đủ thẩm
quyền hoặc ko có sự hướng dẫn cụ thể để ký bình thường. Chữ ký của ông ta đòi hỏi phải có sự khẳng
định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo luật trong nước. Nếu cơ quan có thẩm quyền đồng ý
tán thành thì chữ ký của người đại diện là đầy đủ và đúng pháp luật, vẫn là căn cứ làm phát sinh hiệu lực của điều ước.
26. Quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế có nghĩa vụ phải phê chuẩn điều ước đó Sai.
CSPL: Đ28 LĐUQT 2016 (là luật quốc gia, không phải luật quốc tế :”)) )
Phê chuẩn, phê duyệt không phải là nghĩa vụ bắt buộc của các chủ thể LQT, cho dù họ có tham gia vào quá trình ký kết.
Trường hợp phải phê chuẩn điều ước đó khi điều ước đó quy định phải phê chuẩn, nhân danh Nhà
nước và nhân danh Chính phủ có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội. Vậy trường hợp không
quy định phải phê chuẩn và không nhân danh thì quốc gia đó không có nghĩa vụ phải phê chuẩn.
Về mặt lý luận, nếu ký kết ĐƯQT đi kèm với nghĩa vụ phải phê chuẩn thì việc phê duyệt, phê chuẩn mất
giá trị. Vốn cần tồn tại phê chuẩn, phê duyệt vì cần phải rà soát lại các lỗi khách quan, thậm chí chủ
quan từ phía người đàm phán, soạn thảo, thông qua, ký kết ĐƯQT.
27. Một quốc gia đã ký điều ước quốc tế có quyền không phê chuẩn điều ước đó Đúng. Xem câu 26
28. Nếu điều ước quốc tế đòi hỏi sự phê chuẩn thì nó không ràng buộc hiệu lực đối với quốc gia
chưa phê chuẩn điều ước quốc tế đó
Đúng. ???:))))
- ĐƯ song phương có yêu cầu phê chuẩn thì có hiệu lực từ ngày các bên trao đổi thông báo hoàn tất thủ tục. - ĐƯ đa phương 11 12
+ Trường hợp ĐƯ quy định số lượng PCPD để ĐƯ có hiệu lực thì khi đủ số lượng ĐƯ chỉ có
hiệu lực với các bên đã PCPD, các bên còn lại chưa PCPD thì không có nghĩa vụ thực hiện. (trừ HCLHQ)
+ Trường hợp không quy định số lượng PCPD thì có hiệu lực từ khi: ???
29. Phê chuẩn và phê duyệt là các giai đoạn của quá trình ký kết điều ước quốc tế Sai.
Quy trình ký kết ĐƯQT chia làm 2 giai đoạn:
- Gđ1 Xây dựng văn bản ĐƯ: gồm đàm phán, soạn thảo, thông qua, ký
- Gdd2 Làm phát sinh hiệu lực của ĐƯ: gồm phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập
Vậy phê chuẩn, phê duyệt là các hành vi thuộc giai đoạn 2 của quá trình ký kết chứ bản thân chúng không là một giai đoạn.
30. Chỉ khi đã được phê chuẩn, phê duyệt thì điều ước quốc tế mới phát sinh hiệu lực Sai.
CSPL: khoản 1,2 Điều 24 CƯ Viên 1969
ĐƯQT sẽ phát sinh hiệu lực theo thỏa thuận của các quốc gia tham gia ĐƯ.
Nếu ĐƯQT không quy định, thỏa thuận về thời điểm phát sinh hiệu lực, ĐƯ sẽ có hiệu lực "ngay sau
thời điểm tất cả các quốc gia tham gia đàm phán nhất trí chịu sự ràng buộc của ĐƯ đó". Căn cứ Điều
11, việc đồng ý chịu sự ràng buộc này không nhất thiết biểu thị bằng việc phê chuẩn, phê duyệt mà có
thể bằng việc ký, trao đổi các văn kiện của ĐƯ, gia nhập,.. theo quy định, thỏa thuận trong ĐƯQT.
Vậy hiệu lực ĐƯQT không phụ thuộc vào việc được phê chuẩn, phê duyệt mà tùy theo quy định của ĐƯQT.
31. Khi phê chuẩn là bắt buộc, nhưng cơ quan có thẩm quyền trong nước không phê chuẩn sau
khi ký kết thì điều ước quốc tế không phát sinh ràng buộc với quốc gia đó
Đúng.
CSPL: Điều 14.1.a CƯ Viên 1969
32. Phê chuẩn và gia nhập đều là sự xác nhận đồng ý ràng buộc của quốc gia đối với một điều ước quốc tế Đúng.
CSPL: Điều 14, 15 CƯ Viên 1969
Phê chuẩn là hành vi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhằm chính thức tự nguyện công
nhận hiệu lực ràng buộc của ĐƯQT đối với quốc gia mình.
Gia nhập là hành vi đơn phương của quốc gia biểu thị sự đồng ý ràng buộc khi quốc gia không tham gia
vào quá trình đàm phán hoặc không ký kết ĐƯ đó.
33. Điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp bắt buộc phải được gia chuẩn theo pháp luật Việt Nam Sai.
Không phải mọi điều ước quốc tế về tương trợ tư pháp bắt buộc phải được phê chuẩn theo pháp luật
Việt Nam. Theo quy định tại Điều 21 Luật TTTP năm 2007, cơ quan có thẩm quyền từ chối thực hiện
yêu cầu TTTP về hình sự khi có một trong 05 căn cứ.
34. Theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về việc tham gia tổ chức quốc tế phải được quốc hội phê chuẩn Sai 12 13
CSPL: điểm b khoản 1 điều 29 Luật ĐƯQT 2016.
Quốc hội chỉ phê chuẩn ĐƯQT về việc tham gia tổ chức quốc tế nếu việc tham gia đó ảnh hưởng đến
chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ.
(Nhưng trên thực tế, phạm vi ảnh hưởng của các lĩnh vực trên rất rộng, tức Quốc hội có thẩm quyền
phê chuẩn hầu hết các ĐƯQT).
35. Gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận sự ràng buộc đối
với điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực
Sai.
CSPL: khoản 1 Điều 2 CƯ Vienna 1969, khoản 10 điều 2 Luật ĐƯQT 2016
Việc gia nhập ĐƯQT là hành vi đơn phương của quốc gia chấp nhận sự ràng buộc đối với ĐƯQT mà
không phụ thuộc vào ĐƯQT này đã phát sinh hiệu lực hay chưa. Có thể đã phát sinh hiệu lực hoặc đã
kết thúc quá trình ký kết nhưng chưa phát sinh hiệu lực.
36. Quốc gia có nghĩa vụ phải chuyển hóa vào luật trong nước tất cả những điều ước quốc tế
không trái với pháp luật quốc gia mình
Sai.
Trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định, quốc gia có quyền quyết định cách thức thực hiện điều
ước quốc tế trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Có hai cách thức thực hiện gồm: áp dụng trực tiếp ĐƯQT
và chuyển hóa (nội luật hóa) ĐƯQT vào pháp luật quốc gia. (Xem HDHT / 84)
Liên hệ: Tại VN, căn cứ khoản 2 Điều 6 LĐƯQT 2016: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ có thẩm
quyền lựa chọn áp dụng trực tiếp hay gián tiếp vì họ cũng là chủ thể phê chuẩn, phê duyệt ĐƯQT, hiểu rõ ĐƯQT nhất
37. Mọi tập quán quốc tế đều là nguồn của luật quốc tế hiện đại. Sai.
Tập quán quốc tế chỉ được coi là nguồn của LQT khi nào thỏa mãn 3 điều kiện: Tập quán quốc tế là thói
quen được hình thành lâu đời và phải được áp dụng liên tục, phải có nội dung cụ thể rõ ràng, phải được
thừa nhận rộng rãi bởi các chủ thể LQT.
38. Trong mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế thì cả hai có giá trị pháp lý ngang nhau Đúng
Dựa trên đặc điểm LQT được xác lập theo nguyên tắc bình đẳng tự nguyện giữa các chủ thể của LQT,
ko phân chia thứ bậc địa vị pháp lý nên ĐUQT & TQQT có giá trị pháp lý, tính quan trọng ngang bằng
nhau. Do đó, việc áp dụng ĐƯQT hay TQQT trong quan hệ quốc tế do các chủ thể tham gia quan hệ đó quyết định.
Trên thực tế các chủ thể thường sẽ áp dụng ĐƯQT vì là văn bản rõ ràng, dễ tiếp cận,hiểu,thực hiện,áp
dụng, dễ chứng minh nó tồn tại (so với TQQT). (Xem HDMH/ 70)
39. Tập quán quốc tế cũng chính là kết quả của sự thỏa thuận giữa các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế Sai
TQQT là kết quả của một hành vi đơn phương của 1 chủ thể được áp dụng lặp đi lặp lại trong thời gian
dài và được các chủ thể của LQT thừa nhận rộng rãi. 13 14
Kết quả sự thỏa thuận giữa các quốc gia và chủ thể khác của LQT là ĐƯQT
40. Tất cả các điều ước quốc tế đều được xây dựng trên cơ sở của sự thỏa thuận giữa các quốc
gia và chủ thể khác của luật quốc tế
Sai. Vì có thể là thỏa thuận giữa các quốc gia - là chủ thể chính, quan trọng nhất trong quan hệ quốc tế với nhau.
Đúng. Vì hệ thống LQT được xây dựng bình đẳng và tự nguyện.
41. Phương tiện bổ trợ nguồn của luật quốc tế không chứa đựng các nguyên tắc v Đúng
Nguồn bổ trợ có vai trò trong việc chứng minh, giải thích sự tồn tại của các nguyên tắc, quy phạm pháp
luật được ghi nhận trong các nguồn cơ bản.
Trong một số trường hợp, nguồn bổ trợ còn góp phần hình thành nên các nguyên tắc, quy phạm pháp
luật quốc tế và có thể được các chủ thể của LQT thỏa thuận áp dụng khi không có quy phạm pháp luật
quốc tế điều chỉnh. Nhưng bản thân phương tiện bổ trợ không có giá trị pháp lý, không trực tiếp chứa
đựng nguyên tắc và QPPL. (Xem VD / HDMH CPQT / 48, 68)
42. Các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT có giá trị bắt buộc đối với mọi quốc gia và chủ thể khác của LQT Sai.
Các phương tiện bổ trợ nguồn của LQT (như án lệ, học thuyết pháp lý, nghị quyết của các tổ chức quốc
tế, v.v.) không có giá trị pháp lý, vì vậy không mang tính bắt buộc mà nhằm mục đích giải thích, làm
sáng tỏ nội dung các nguồn LQT, có thể dùng để điều chỉnh QHQT nếu không có nguồn pháp lý (ĐƯQT&TQQT) tồn tại.
43. Chứng minh rằng các phương tiện bổ trợ nguồn có vai trò quan trọng trong việc xây dựng pháp luật quốc tế
Mặc dù không có giá trị pháp lý bắt buộc đối như nguồn cơ bản của LQT (ĐƯQT&TQQT) nhưng nguồn
bổ trợ hết sức quan trọng và có giá trị thực tiễn cao trong khoa học pháp lý. -
Các loại nguồn bổ trợ đóng vai trò là cơ sở để hình thành nguồn cơ bản, đồng thời là
phương tiện giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản. -
Các loại nguồn bổ trợ có thể được sử dụng để điều chỉnh các QHQT trong trường hợp
không có nguồn cơ bản để điều chỉnh. Nguồn bổ trợ là có sở có tính thuyết phục cao nhằm
xác định các tiêu chuẩn pháp lý, đặc biệt là khi có sự không thống nhất về một vấn đề nào đó của LQT. -
Các nguồn bổ trợ có vai trò là cơ sở để làm nền tảng xây dựng các quy phạm mới của
LQT: ảnh hưởng tích cực đến quá trình phát triển của LQT và nhận thức của con người về
khoa học LQT, đóng góp vai trò không nhỏ trong việc hình thành các ĐƯQT&TQQT mới. CHƯƠNG 3
1, Vấn đề dân cư và quốc tịch thuộc thẩm quyền riêng biệt của mỗi quốc gia - S
Nội dung quyền và nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ vấn đề dân cư và quốc tịch của mỗi quốc gia, tùy
thuộc vào điều kiện kinh tế chính trị sẽ do quốc gia đó tự quyết định, xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt
mối quan hệ quốc tịch với một cá nhân. 14 15
Vdu: Trước đây pluat VN quy định dân cư gồm công dân, ng nc ngoài, ng ko qtich nhưng giờ gộp
chung ng không quốc tịch vào ng nước ngoài
Tuy nhiên chủ quyền của quốc gia về dân cư, không phải là chủ quyền tuyệt đối mà phải phù hợp với
các quy định của pháp luật quốc tế về vấn đề dân cư
2, Dân cư của quốc gia là những người mang quốc tịch của quốc gia đó - S
dân cư của quốc gia có thể là công dân, người nước ngoài và người không quốc tịch sinh sống trên
lãnh thổ của quốc gia đó. Người mang quốc tịch của quốc gia là công dân của qgia đó
3, Người mang quốc tịch nước ngoài là người nước ngoài - Đ
nhóm người nước ngoài bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không qt.
4, Địa vị pháp lý của các bộ phận dân cư khác nhau là khác nhau
Công dân và người nước ngoài ở Việt Nam có địa vị pháp lý khác nhau, một số quyền lợi của người
nước ngoài sẽ bị hạn chế so với công dân như: quyền bầu cử, ứng củ, quyền sở hữu đất...
5, Công dân VN chỉ được phép mang một quốc tịch là quốc tịch VN - S
Nước ta áp dụng nguyên tắc một quốc tịch nhưng linh hoạt, mềm dẻo, trong một số trường hợp nhất
định mà pháp luật cho phép, công dân VN có thể mang cùng lúc hai quốc tịch
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
6, Việt Nam thừa nhận nguyên tắc huyết thống và nguyên tắc nơi sinh trong xác định quốc tịch
Vn thừa nhận cả hai nguyên tắc nhưng nguyên tắc huyết thống là chủ đạo
7, Công dân VN được cơ quan chức năng xác định là có hành vi xâm hại nghiêm trọng đến nền
độc lập dân tộc thì bị tước quốc tịch - S
_ Sai căn cứ vào điều 30 khoản 2 điều 31
_ Theo điều 30 công dân mang qtich VN gốc mang qt VN khi có những hành vi trên sẽ không bị áp
dụng biện pháp tước quốc tịch
_ Không phải lúc nào vi phạm cũng tước, chỉ đến một mức độ nhất định nào đó làm tổn lại nghiêm trọng tới qgia
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây
phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc
ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
8, Mối liên hệ giữa nhà nước và công dân sẽ chấm dứt khi công dân thường trú hoàn toàn ở nước ngoài - S
Tùy vào quy định của mỗi quốc gia,
Luật QT Mỹ 1952: một ng nhập QT mỹ sẽ mất QT nếu ng này cư trú 3 năm liên tục tại qgia gốc của họ
hoặc qgia nơi ng này sinh ra, hoặc cư trú 5 năm liên tục tại bất kỳ qgia nc ngoài nào.
Tại VN căn cứ vào khoản 2 điều 13, nếu công dân định cư tại nước ngoài mà đăng ký với cơ quan đại
diện VN tại nc ngoài trong thời hạn 5 năm thì vẫn giữ quốc tịch nếu không thì theo khoản 3 điều 26 sẽ mất qt và mất luôn mlh. 15 16
9, Quan hệ quốc tịch là quan hệ biểu hiện ở tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa cá nhân
và quốc gia nhất định được pháp luật quốc tế quy định và đảm bảo thực hiện. - S
Quan hệ quốc tịch do pháp luật của quốc gia đó quy định
10, Khi một đứa trẻ ra đời thì quan hệ quốc tịch ngay lập tức được thiết lập với quốc gia nơi nó sinh ra - S
Tùy vào pháp luật về quốc tịch của mỗi quốc gia mà sẽ áp dụng nguyên tắc nguyên tắc nơi sinh hay
huyết thống, hoặc cả hai. Mỹ áp dụng nguyên tắc nơi sinh, VN áp dụng cả nơi sinh và huyết thống
11, VN là quốc gia theo nguyên tắc một quốc tịch tuyệt đối. - S
VN theo nguyên tắc quốc tịch mềm dẻo, một cá nhân trong các trường hợp luật định có thể có hai quốc tịch trở lên
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
12, Mọi trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ VN đều có quốc tịch VN - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch VN. Do luật không quy định
trường hợp trẻ em có cha mẹ là công dân nước ngoài được sinh ra trên lãnh thổ VN thì có quốc
tich VN nên đứa trẻ được sinh ra trên lãnh thổ VN nhưng có cha mẹ đều là công dân nước ngoài
thì sẽ mang quốc tịch nước ngoài theo cha mẹ mà không mang qtich Việt Nam.
13, Mọi trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN thì có quốc tịch VN - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN thì có quốc tịch VN. Cụ thể căn cứ vào khoản
khoản 2 điều 16 luật quốc tịch VN 2008 thì trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia
là ng nước ngoài không được sinh trên lãnh thổ VN và không có văn bản thỏa thuận của cha mẹ
thì đứa trẻ sẽ không có quốc tịch VN.
14, Trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ VN thì có QT VN. - S
Việt Nam áp dụng hai nguyên tắc xác định quốc tịch là nơi sinh và huyết thống, tuy nhiên không
phải mọi trẻ em sinh ra hoặc tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch VN. Về sinh ra
(giống câu 12), căn cứ khoản 2 điều 18 luật QT VN, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ VN
không còn quốc tịch VN trong các trường hợp: tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước
ngoài; chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.
15, Khi cha hoặc mẹ có sự thay đổi QT thì QT của con cái cũng mặc nhiên thay đổi theo - S
Căn cứ khoản 2 điều 35 luật quốc tịch 2008 ki chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc
tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam
hoặc mất quốc tịch Việt Nam với điều kiện có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ, chứ không
mặc nhiên thay đổi theo.
16, Theo pháp luật VN, khi người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì mất quốc tịch VN
Căn cứ điều 9 và điều 27 luật quốc tịch Việt Nam 2008, việc kết hôn của công dân Việt Nam với
người không có quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người đó và con chưa thành niên (nếu có). 16 17
17, Ng VN định cư ở nc ngoài mà muốn giữ quốc tịch VN thì phải đăng ký tại cơ quan đại
diện VN ở nước ngoài trong thời hạn 5 năm kể từ ngày luật QT 2008 có hiệu lực. - S
Căn cứ điều 13 luật QTVN 2008 ng VN định cư ở nc ngoài mà chưa mất quốc tịch VN, muốn giữ
quốc tịch VN thì phải đăng ký tại cơ quan đại diện VN ở nước ngoài trong thời hạn 5 năm kể từ
ngày luật QT 2008 có hiệu lực.
18, Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ VN thì có QT VN. (giống câu 12)
19, Khi được hưởng chế độ đãi ngộ như công dân thì người nước ngoài được hưởng các
quyền và nghĩa vụ như công dân của nước sở tại - S
Chế độ đãi ngộ như công dân chỉ tạo cho người nước ngoài được hưởng một số quyền và nghĩa
vụ tương tự như công dân nước sở tại, không phải là hưởng đầy đủ tất cả các quyền như công dân
nước sở tại. Một số quyền lợi là đặc quyền của công dân nước sở tại mà người nước ngoài không
được hưởng. Ví dụ: quyền bầu cử, ứng cử…
20, Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là công dân nước ngoài
thì có quốc tịch Việt Nam - S
Căn cứ khoản 2 điều 16 LQTVN 2008, trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn
bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên
lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em
đó có quốc tịch Việt Nam. Theo đó trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là ng
nước ngoài không được sinh trên lãnh thổ VN và không có văn bản thỏa thuận của cha mẹ thì đứa
trẻ sẽ không có quốc tịch VN.
21, Trẻ chưa đủ 18 tuổi sẽ có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ khi cha hoặc mẹ được
nhập, trở lại, bị tước quốc tịch và thôi quốc tịch VN. - S
Căn cứ khoản 2 điều 35 luật quốc tịch 2008 khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc
tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam
hoặc mất quốc tịch Việt Nam với điều kiện có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ. Căn cứ
điều 36 LQT VN khi cha hoặc mẹ bị tước quốc tịch VN thì qtich của con chưa thành niên ko thay đổi.
22, Biện pháp tước quốc tịch không áp dụng đối với những công dân cư trú ở trong nước - S
Có hai trường hợp tước quốc tịch:
- tước qtich gốc: áp dụng khi công dân của qgia đang sinh sống ở nc ngoài và có những hành vi
xâm hại đến lợi ích qgia.
- tước qtich gia nhập: dù công dân đang ở trên lãnh thổ qgia hay ở nước ngoài thì đều bị tước
tước quốc tịch khi có hành vi xâm hại lợi ích quốc gia hoặc có hành vi gian dối trong các thủ tục xin gia nhập quốc tịch.
23, Thôi quốc tịch và tước quốc tịch là khác nhau - Đ
Thôi quốc tịch là việc chấm dứt quan hệ quốc tịch theo nguyện vọng của công dân, thông thường
bằng việc nộp đơn xin thôi quốc tịch của quốc gia theo trình tự thủ tục luật định. Nhìn chung,
quốc gia chỉ cho công dân xin thôi quốc tịch khi đã hoàn thành hoặc được miễn nghĩa vụ quân sự, 17 18
nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính cho qgia mà họ xin thôi, không thi hành các phán quyết dân sự,
không bị truy tố hình sự.
Tước quốc tịch là khi công dân ở nc ngoài có hvi vppl đặc biệt nghiêm trọng xâm hại đến lợi ích
qgia dân tộc thì qgia có thể áp dụng biện pháp tước qt.
24, Tước quốc tịch và đương nhiên mất quốc tịch là khác nhau - Đ
Tước qt (giống câu 23)
Đương nhiên mất quốc tịch: là tình trạng pháp lý của một người rơi vào các trường hợp đã được
luật dự liệu như là: đã nhập qt nước khác, phục vụ cho lực lượng vũ trang của nước khác, tham
gia vào bmnn của nước khác.. thì đương nhiên mất quốc tịch mà họ đang có.
25. Một cá nhân không thể có cùng lúc hai hay nhiều quốc tịch tại cùng một thời điểm - S
Một cá nhân có thể là người nhiều quốc tịch, tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là
công dân của từ hai qgia trở lên. Nước ta áp dụng nguyên tắc một quốc tịch nhưng linh hoạt, mềm
dẻo, trong một số trường hợp nhất định mà pháp luật cho phép, công dân VN có thể mang cùng lúc hai quốc tịch
CSPL: khoản 2 điều 13, khoản 3 điều 19, Khoản 5 điều 23 và điều 37 LQT VN 2008
26, Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý nằm ngoài ý muốn của các quốc gia - S
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hai quốc tịch đến từ sự xung đột pháp luật của các nước khi quy
định về các trường hợp hưởng quốc tịch, hoặc do một cá nhân được hưởng một quốc tịch mới
nhưng không đương nhiên mất quốc tịch cũ, do luật quốc tịch của nước họ không quy định việc
đương nhiên mất quốc tịch khi vào qt mới. Điều này gây khó khăn trong việc cá nhân thực hiện
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ thuế, khó khăn khi thực hiện bảo hộ công dân đối với công dân của
mình ở quốc gia mà họ cũng có qt, việc bảo hộ công dân ở nc thứ ba của hai nc mà cá nhân mang
qt. Do đó các quốc gia sẽ tìm ra giải pháp để giảm thiểu tối đa tình trạng ng hai qt.
27. Mọi cá nhân ra đều có ít nhất một quốc tịch ngay từ thời điểm họ được sinh ra. - Nhận định sai. -
Không phải mọi cá nhân sinh ra đều sẽ mang quốc tịch ngay từ thời điểm họ sinh ra. Trẻ em sinh ra
trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên biệt nguyên tắc “quyền huyết thống” mà cha mẹ là
người không có quốc tịch.
28, Tất cả những người nước ngoài đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà pháp luật nước sở tại
quy định đều trở thành người mang quốc tịch của quốc gia đó.- S
Hưởng quốc tịch do sự gia nhập là việc một người nước ngoài có quốc tịch của một qgia do việc
xin gia nhập qt của người đó. Việc xin gia nhập quốc tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp nhận theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật qgia quy định. Việc xin gia nhập qt
phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của đương sự, được thực hiện thông qua việc nộp đơn xin gia
nhập qtich, chứ không đương nhiên hưởng qt khi đủ điều kiện.
29, Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập khác với hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch. - Đ
Hưởng quốc tịch do sự gia nhập là việc một người nước ngoài có quốc tịch của một qgia do việc
xin gia nhập qt của người đó. Việc xin gia nhập quốc tịch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp nhận theo những điều kiện, trình tự, thủ tục do pháp luật qgia quy định. Việc xin gia nhập qt 18 19
phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của đương sự, được thực hiện thông qua việc nộp đơn xin gia nhập qtich.
Hưởng quốc tịch do phục hồi quốc tịch: phục hồi qt là hoạt động pháp lý nhằm mục đích khôi
phục lại quốc tịch cho người đã mất quốc tịch vì các nguyên khác nhau trong đời sống dân sự quốc tế.
30, Lựa chọn quốc tịch là quyền của một cá nhân trong việc quyết định mang quốc tịch nào
trong số những quốc tịch mà họ hiện có. - S
Lựa chọn quốc tịch là việc người dân, theo yêu cầu của một quốc gia, tiến hành lựa chọn cho
mình một quốc tịch, hoặc giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc nhận quốc tịch của quốc gia khác, hoặc
lựa chọn một quốc tịch trong số quốc tịch mà mình đang có. Do đó đây không phải quyền của
một cá nhân mà là nghĩa vụ quốc gia đăt ra buộc họ phải lựa chọn. Lựa chọn QT xuất hiện khi
lãnh thổ qgia có sự thay đổi chủ quyền, pluat qgia buộc người có nhiều qt phải lựa chọn, khi có
điều ước đặc biệt giữa các qgia nhằm gquyet tình trạng hai qtich của cd các qg này.
31, Khi quốc gia thưởng quốc tịch của mình cho một cá nhân bất kỳ thì cá nhân đó sẽ trở
thành công dân của quốc gia thưởng quốc tịch. - S
Thưởng quốc tịch là hành vi của cqnn có thẩm quyền của qgia công nhận người nước ngoài có
công lao to lớn với nước mình, với cộng đồng nhân loại là công dân nước mình, tuy nhiên việc
thưởng quốc tich phải được sự đồng ý của người được thưởng quốc tịch. Ngoài ra việc thưởng qt
dẫn đến hai hậu quả pháp lý là ng được thưởng trở thành công dân thực tế và công dân danh dự,
đối với công dân danh dự việc thưởng qt chỉ có giá trị và ý nghĩa về mặt tinh thần.
32, Một người khi mất quốc tịch sẽ trở thành người không quốc tịch - S
Một người khi mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới thì mới trở thành người không
quốc tịch. Ngoài ra người có hai hay nhiều quốc tịch mà chỉ mất quốc tịch của một trong những
quốc gia mà họ đang hưởng thì họ không phải không quốc tịch.
33, Người nước ngoài là những người có quốc tịch nước ngoài cư trú ở một quốc gia sở tại.- Đ
Người nước ngoài là những người không có quốc tịch của quốc gia mà họ đang sinh sống, cư trú,
gồm người có một quốc tịch nước ngoài, người hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch.
34. Tất cả những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia sở tại đều được nước sở tại cho
hưởng các chế độ pháp lý giống nhau.
- Nhận định sai -
Những người nước ngoài sống trên lãnh thổ quốc gia sở tại đều được hưởng chế độ pháp lý đãi ngộ như công dân,
35. Chế độ đãi ngộ như công dân là sự so sánh về địa vị pháp lý của người nước ngoài với công dân nước sở tại. - Nhận định sai -
chế độ đãi ngộ như công dân thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với công dân nước sở tại.
người nước ngoài khi khi hưởng chế độ đãi ngộ này sẽ được gưởng các quyền dân sự, chính trị, 19 20
kinh tế, văn hóa cơ bản nhưng sẽ bị hạn chế một số quyền do pháp luật quốc gia sở tại quy định để
đảm bảo lợi ích và an ninh quốc gia sở tại.
36, Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện sự đối xử của nước sở tại đối với công dân và pháp
nhân của các nước khác nhau cư trú trên lãnh thổ của mình. - Đ
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc là việc cá nhân và pháp nhân nước ngoài ở qgia sở tại được hưởng
các quyền và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân cùa bất kỳ một nước thứ ba nào đang và sẽ
được hưởng trong tương lai. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc thể hiện mối quan hệ bình đẳng giữa
các thể nhân và pháp nhân của các qgia khác nhau tại lãnh thổ hoặc trong quan hệ với nước sở tại.
Ví dụ: Mỹ dành cho hàng dệt may của Pháp thuế suất 10% thì trong quan hệ với VN, Mỹ cũng
dành cho VN mức thuế suất này cho cùng mặt hàng trên.
37. Chế độ đãi ngộ đặc biệt là những quyền ưu đãi và miễn trừ mà chỉ có một số người nước
ngoài nhất định mới được hưởng.
- Nhận định đúng -
Người nước ngoài chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt này trên cơ sở ghi nhận của pháp luật
quốc gia của nước sở tại hoặc điều ước quốc tế mà nước này tham gia.
38. Quyền cư trú chính trị không dành cho tất cả những người nước ngoài nào đang bị truy nã ở
ngay trên đất nước của họ.
- Nhận định sai. -
Quyền cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy nã tại
quốc gia mà họ mang quốc tịch do những hoạt động và quan điểm chính trị, khoa học và tôn giáo…
được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở tại.
39. Bảo hộ công dân là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân nước mình ở nước ngoài khi các quyền và lợi ích hợp pháp
này bị xâm hại ở nước ngoài đó.
- Nhận định sai. -
Bảo hộ công dân bao gồm các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân nước
mình ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới các công dân của
nước này. Việc bảo hộ đối với công dân mình còn được thực hiện khi công dân vi phạm pháp luật nước ngoài.
40. Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài đặt ra nhằm giúp công dân
khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp có sự xâm phạm từ phía quốc gia sở tại.
- Nhận định sai. -
Sự bảo hộ mà quốc gia dành cho công dân mình ở nước ngoài ngoài việc giúp công dân khôi phục
các quyền và lợi ích hợp pháp trong trường hợp bị xâm phạm ở nước sở tại thì còn trong các trường
hợp là công dân phát sinh nhu cầu về hành chính - tư pháp hay công dân vi phạm pháp luật ở nước sở tại.
41. Để một cá nhân được hưởng sự bảo hộ ngoại giao thì cá nhân đó phải mang quốc tịch của
quốc gia tiến hành bảo hộ.
- Nhận định đúng 20