1
TRƯ
ỜNG
ĐẠI
HỌC
MẠI
KHOA
TÀI
CHÍNH
-
NGÂN
HÀNG
_______***_______
HỌC
PHẦN
KINH
TẾ
1
Đề
tài:
Phân
tích
vai
trò
của
Ngân
hàng
Trung
ương
c
ác
Ngân
hàng
Thương
mại
đối
với
cung
tiề
n
Phân
tích
CSTT
Việt
Nam
hiện
nay
Giảng
viên
hướng
dẫn:
Nguyễn
Thị
Quỳnh
H
ương
LHP:
251
_MAEC0111_
10
Nhóm:
4
Nội
-
2025
2
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
3
TRƯNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Đc lập Tự do Hạnh phúc
4
5
BẢNG
ĐÁNH
GIÁ
THÀNH
VIÊN
NHÓ
M
4
ST
T
MSV
Họ
tên
Nhiệm
vụ
Điểm
31
24D180015
Đỗ
Thanh
Hiền
Làm
word,
thuyết
trình,
tổng
hợp
nội
dung
32
24D180061
Nguyễn
Thúy
Hiền
Làm
ND
2.1
33
24D180105
Nguyễn
Thảo
Hiền
Làm
slide
+
Chương
1
34
24D280014
Dương
Minh
Hiếu
Làm
ND
3.1.1
3.1.2
35
24D280054
Đặng
Đình
Hiếu
Làm
ND
3.2
36
24D280055
Nguyễn
Kim
Hoàng
Làm
ND
3.1.2
3.1.3
37
24D280056
Hoàng
Thị
Hồng
Làm
ND
2.2
38
24D180016
Ngô
Gia
Huệ
Thuyết
trình,
làm
ND
3.2
39
24D180017
Phan
Quang
Huy
Làm
ND
3.3
40
24D180108
Nguyễn
Thu
Hương
Làm
ND
Chương
4
6
MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 4..................................................................3
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................7
1. 1.Bối cảnh nghiên cứu...............................................................................................7
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................7
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................8
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu...............................................................................................8
CHƯƠNG 2: SỞ LUẬN.....................................................................................10
2.1 Tổng quan về cung tiền và vai trò của NHTW, NHTM đối với cung tiền............10
2.1.1 Cung tiền.....................................................................................................10
2.1.2 Khái niệm về NHTW và NHTM.................................................................10
2.1.3. Vai trò của NHTW đối với cung tiền.........................................................11
2.1.4 Vai trò của NHTM đối với cung tiền..........................................................11
2.2 Tổng quan về chính sách tiền tệ...........................................................................12
2.2.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ............................................12
2.2.2. Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ...............................................12
2.2.3. chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ...................................................13
CHƯƠNG 3: SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTW, NHTM ĐẾN CUNG
TIỀN TỆ CSTT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022- 2024.....................................14
3.1. Thực trạng cung tiền vai trò của NHTW, NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2022-
2024...........................................................................................................................14
3.1.1. Phân tích xu hướng cung tiền giai đoạn 2022-2024...................................14
3.1.2. Phân tích vai trò của NHTW đối với cung tiền..........................................14
3.1.3. Phân tích vai trò của NHTM đối với cung tiền tại Việt Nam.....................15
3.2. Phân tích CSTTViệt Nam hiện nay.................................................................16
3.2.1. Mục tiêu và trọng tâm CSTT của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
.............................................................................................................................16
3.2.2. Đánh giá hiệu quả CSTT trong ổn định kinh tế mô................................18
3.3. Thách thức..........................................................................................................20
3.3.1. Thách thức trong điều hành chính sách tiền tệ...........................................20
3.3.2. Thách thức trong phối hợp giữa NHTW các NHTM.............................20
3.3.3. Thách thức từ môi trường tài chính – công nghệ hiện đại..........................21
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ....................................................................22
4.1. Kiến nghị.............................................................................................................22
7
4.1.1. Đối với Ngân hàng Trung ương (NHTW)..................................................22
4.1.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại (NHTM)..................................23
4.1.3. Kiến nghị đối với Chính phủ......................................................................23
4.2. Kết luận...............................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................25
8
9
DANH
MỤC
TỪ
VIẾT
T
ẮT
-
CSTT:
Chính
sách
tiền
tệ
-
CSTK:
Chính
sách
tài
khóa
-
NHTW:
Ngân
hàng
trung
ương
-
NHTM:
Ngân
hàng
thương
mại
-
FED:
Cục
dự
trữ
liên
bang
-
OMO:
Nghiệp
vụ
thị
trường
mở
10
11
12
13
2.1.1 Cung tiền
2.1.1.1 Khái niệm cung tiền các yếu tố liên quan:
-Cung tiền khối lượng tiền sẵn sàng cho việc thực hiện các giao dịch trong nền kinh tế.
-Cung ứng tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hành trong dân chúng (M0) và các khoản tiền
gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (D).
MS= M0+D
-Tiền sở (MB): lượng tiền (tiền giấy, tiền xu) do ngân hàng trung ương phát hành vào
nền kinh tế
-Tiền gửi (D): lượng tiền dân chúng giữ dưới dạng tiền gửi không kì hạn tại các ngân
hàng thương mại ( tiền trong tài khoản để giao dịch của các nhân, tổ chức,… tại các
ngân hàng thương mại)
-Tiền dự trữ (R): số tiền các NHTM nhận gửi của dân chúng nhưng không cho vay (mà giữ
lại để dự phòng)
-Tỷ lệ dự trữ ( r): tỷ lệ giữa số tiền dự trữ của NHTM trên tổng số tiền gửi của khách hàng.
-Tiền mặt (M0): lượng tiền giấy( tiền xu) do dân chúng giữ ( không bao gồm tiền dự trữ
của các NHTM).
-Hệ số ưa thích tiền mặt (s): tính bằng tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi không hạn tại
NHTM.
2.1.1.2 Các yếu tố tác động đến cung tiền
-Hệ số ưa thích tiền mặt: nếu trong nền kinh tế nếu mọi người thích dùng tiền mặt hơn tiền
gửi, mọi người sẽ giữ tiền mặt nhiều hơn và ít tiền gửi hơn, khi đó làm cho hệ số ưa
thích tiền mặt tăng, số nhân tiền tệ giảm do đó cung tiền danh nghĩa giảm.
-Tỷ lệ dự trữ của các NHTM: nếu các NHTM dự trữ nhiều hơn trên mỗi khoản tiền gửi của
khách hàng thì sẽ cho vay ít hơn, khả năng tạo tiền gửi các NHTM giảm dẫn đến mức
cung tiền danh nghĩa giảm.
-Tiền sở: sự thay đổi lượng tiền sở sẽ tác động đến mức cung tiền danh nghĩa. Khi
tiền sở tăng làm tăng mức cung tiền và ngược lại.
2.1.2 Khái niệm về NHTW NHTM
-NHTW (hay ngân hàng dự trữ) ngân hàng thực hiện các hoạt động của Nhà nước về
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, giữ vai trò trung tâm của hệ thống ngân hàng và tổ chức
tài chính của một quốc gia. đơn vị duy nhất thực hiện chức năng phát hành tiền.
-NHTM một tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và nhiều hoạt động kinh
doanh tiền tệ khác với mục tiêu vì lợi nhuận.
2.1.3. Vai trò của NHTW đối với cung tiền
- đơn vị duy nhất thực hiện chức năng phát hành tiền. Khối lượng tiền do NHTW phát
hành gọi tiền sở. Lượng tiền sở sau khi được chuyển vào nền kinh tế sẽ chuyển
thành 1 trong 2 dạng: tiền mặt và tiền dự trữ của các NHTM.
-Kiếm soát mức cung tiền để điều hành CSTT bằng cách sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để
bơm hoặc rút tiền, trực tiếp điều chỉnh sở tiền. Ngoài ra, NHTW gián tiếp điều chỉnh
14
khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại bằng cách thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
lãi suất chiết khấu. Việc kiểm soát này nhằm mục đích điều hành
15
16
+ Mục tiêu của chính sách tiền tệ
-Ổn định giá trị đồng tiền sức mua của đồng nội tệ.
-Kiểm soát kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế mô.
-Thúc đẩy tăng trưởng sản lượng việc làm, hỗ trợ mục tiêu phát triển kinh tếxã hội
của Nhà nước.
2.2.2. Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ
-Nghiệp vụ thị trường mở: NHTW mua hoặc bán trái phiếu Chính phủ để điều tiết lượng
tiền cung ứng trong nền kinh tế.nghiệp vụ thị trường mở công cụ NHTW sử dụng
thường xuyên nhất nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng thông qua việc mua hoặc bán trái
phiếu Chính phủ. Khi NHTW mua trái phiếu, tiền sẽ được bơm vào hệ thống ngân hàng,
làm tăng dự trữ của các NHTM. Nhờ đó, khả năng cho vay của ngân hàng tăng lên, cung
tiền trong nền kinh tế mở rộng, lãi suất giảm, hoạt động đầu và tiêu dùng được kích
thích, góp phần thúc đẩy tổng cầu tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi NHTW bán trái
phiếu Chính phủ, các NHTM phải sử dụng tiền dự trữ để mua, khiến lượng tiền khả
dụng giảm xuống. Khi đó, cung tiền bị thu hẹp, lãi suất xu hướng tăng, chi phí vay
vốn của doanh nghiệp người dân tăng lên, làm giảm đầu tư và tiêu dùng, từ đó tổng
cầu giảm, giúp kiềm chế lạm phát nhưng thể làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
-Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại phải giữ lại
nhiều tiền hơn, làm giảm khả năng cho vay và giảm cung tiền (MS). Khi giảm tỷ lệ này,
khả năng cho vay tăng lên, mở rộng tíndụng.công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng. Khi Ngân
hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại phải giữ lại nhiều
tiền hơn và ít vốn hơn để cho vay, khiến lượng cung tiền (Ms) trong nền kinh tế giảm,
lãi suất tăng, đầu và tiêu dùng giảm, tổng cầu (AD)suy giảm, qua đó góp phần kiểm
soát lạm phát. Ngược lại, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc được hạ thấp, ngân hàng nhiều tiền
hơn để cho vay, cung tiền (Ms) tăng lên, lãi suất giảm, các hoạt động đầu và tiêu dùng
được khuyến khích, tổng cầu (AD) tăng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mặc
thể tạo áp lực lạm phát nếu tăng quá nhanh.
-Lãi suất tái chiết khấu: Việc điều chỉnh lãi suất(i) chiết khấu giúp tác động đến chi phí vay
vốn của ngân hàng thương mại. Tăng lãi suất chính sách tiền tệ thắt chặt, còn giảm lãi
suất chính sách nới lỏng.Khi lãi suất tái chiết khấu được tăng lên, chi phí vay vốn của
các ngân hàng thương mại cao hơn, họ sẽ hạn chế vay từ Ngân hàng Nhà nước giảm
cho vay ra thị trường, dẫn đến cung tiền(Ms) giảm, lãi suất thị trường tăng, đầu và tiêu
dùng giảm, tổng cầu giảm, góp phần hạ nhiệt nền kinh tế và kiểm soát lạm phát. Ngược
lại, khi Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất tái chiết khấu, các ngân hàng thương mại
thể vay vốn dễ dàng và rẻ hơn, tăng khả năng cho vay, làm cung tiền tăng, lãi suất thị
trường giảm, đầu và tiêu dùng được khuyến khích, tổng cầu (AD) tăng, qua đó thúc đẩy
sản xuất tăng trưởng kinh tế.
-Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, tổng cầu (AD) trong nền
kinh tế xu hướng giảm, từ đó làm giảm lạm phát. Ngược lại, khi nới lỏng tiền tệ, tổng
cầu tăng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
17
2.2.3. chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ
18
19
20
-Năm 2024: NHTW đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 15% tăng trưởng cung tiền
tương ứng. Xu hướng th nới lỏng cung tiền một cách thận trọng để hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế, nhưng vẫn trong khuôn khổ kiểm soát lạm phát ở mức 44.5%. Cung tiền
dự kiến sẽ tăng trưởng linh hoạt, bám sát diễn biến thực tế của nền kinh tế.
3.1.2. Phân tích vai trò của NHTW đối với cung tiền
Trong giai đoạn 2022-2024, NHTW đã thể hiện vai trò điều tiết cung tiền rất chủ động
và linh hoạt thông qua các công cụ chính:
a) Vai trò điều tiết cung tiền qua công cụ nghiệp vụ thị trường mở lãi suất
Trong năm 2022, vai trò của NHTW được thể hiện nét trong việc kiểm soát chặt
chẽ cung tiền để đối phó với áp lực lạm phát giữ ổn định tỷ giá trong bối cảnh các NHTW
lớn tăng lãi suất dồn dập.
- Chính sách Tiền tệ thu hẹp (Kiểm soát cung tiền): NHTW đã sử dụng các công cụ
truyền thống như tăng lãi suất điều hành (tái cấp vốn, tái chiết khấu) nghiệp vụ thị trường
mở (hút tiền về) một cách thận trọng, linh hoạt. Mặc tăng trưởng cung tiền vẫn đạt 14,2%
(gần với mục tiêu) và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp (3,15%), nhưng động thái tăng lãi
suất nhằm định hướng thị trường, giúp kiềm chế lạm phát nhập khẩu và giữ ổn định tỷ giá hối
đoái.
- Quản thanh khoản và tỷ giá: Trước áp lực rút vốn căng thẳng tỷ giá cuối năm,
NHTW đã bán một lượng lớn ngoại tệ từ dự trữ để can thiệp, giúp ổn định tỷ giá. Việc này
đồng thời tác dụng hút bớt tiền đồng về, gián tiếp kiểm soát cung tiền trong nước, nhằm
hạn chế rủi ro lạm phát gia tăng do tỷ giá. Điều này phản ánh vai trò của NHTW trong việc
kiểm soát tiền tệ sở (tiền mặt và tiền dự trữ của các NHTM).
b) Vai trò hỗ trợ thanh khoản thúc đẩy tăng trưởng tín dụng (Năm 2023)
Sang năm 2023, khi áp lực lạm phát toàn cầu hạ nhiệt và tăng trưởng kinh tế trong
nước giảm tốc (GDP chỉ đạt 5,05%), vai trò của NHTW chuyển dịch sang hướng nới lỏng
chính sách tiền tệ để hỗ trợ tăng trưởng.
- Chính sách Tiền tệ mở rộng (Tăng cung tiền): NHTW đã thực hiện 4 lần giảm các
mức lãi suất điều hành trong nửa đầu năm, đi ngược lại xu hướng của nhiều NHTW trên thế
giới. Mục tiêu giảm chi phí vốn cho các Ngân hàng Thương mại (NHTM), từ đó giảm lãi
suất cho vay, kích thích cầu tín dụng tăng cung tiền ra nền kinh tế. Mặc dù tốc độ tăng
trưởng cung tiền 13,5% và tín dụng đạt 13% (hoặc cao hơn một chút), thấp hơn mục tiêu
đầu năm, nhưng nó phản ánh nỗ lực của NHTW trong việc tạo điều kiện thuận lợi về vốn.
- Điều hành tăng trưởng tín dụng: NHTW đã đổi mới phương thức điều hành chỉ tiêu
tăng trưởng tín dụng (room tín dụng), công khai sớm điều chỉnh linh hoạt (thậm chí 2 lần
điều chỉnh trong năm) để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, cho thấy sự

Preview text:


TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
_______***_______ HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1 Đề
tài: Phân tích vai trò của Ngân hàng Trung ương và c ác Ngân hàng
Thương mại đối với cung tiề n và Phân tích CSTT ở Việt Nam hiện nay Giảng
viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Quỳnh H ương LHP: 251 _MAEC0111_ 10 Nhóm: 4
Hà Nội 1 - 2025
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI 3
Độc lập Tự do Hạnh phúc 4 BẢNG
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓ M 4 ST MSV Họ và tên Nhiệm vụ Điểm T
31 24D180015 Đỗ Thanh Hiền Làm word, thuyết trình, tổng hợp nội dung 32 24D180061 Nguyễn Thúy Hiền Làm ND 2.1 33 24D180105 Nguyễn Vũ Thảo Làm slide + Chương 1 Hiền 34 24D280014 Dương Minh Hiếu Làm ND 3.1.1 và 3.1.2 35 24D280054 Đặng Đình Hiếu Làm ND 3.2
36 24D280055 Nguyễn Kim Hoàng Làm ND 3.1.2 và 3.1.3 37 24D280056 Hoàng Thị Hồng Làm ND 2.2 38 24D180016 Ngô Gia Huệ Thuyết trình, làm ND 3.2 39 24D180017 Phan Quang Huy Làm ND 3.3
40 24D180108 Nguyễn Thu Hương Làm ND Chương 4 5 MỤC LỤC
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 4..................................................................3
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................7
1. 1.Bối cảnh nghiên cứu...............................................................................................7
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................7
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................8
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu...............................................................................................8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................10
2.1 Tổng quan về cung tiền và vai trò của NHTW, NHTM đối với cung tiền............10
2.1.1 Cung tiền.....................................................................................................10
2.1.2 Khái niệm về NHTW và NHTM.................................................................10
2.1.3. Vai trò của NHTW đối với cung tiền.........................................................11
2.1.4 Vai trò của NHTM đối với cung tiền..........................................................11
2.2 Tổng quan về chính sách tiền tệ...........................................................................12
2.2.1. Khái niệm và mục tiêu của chính sách tiền tệ............................................12
2.2.2. Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ...............................................12
2.2.3. Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ...................................................13
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHTW, NHTM ĐẾN CUNG
TIỀN TỆ VÀ CSTT TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2022- 2024.....................................14
3.1. Thực trạng cung tiền và vai trò của NHTW, NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2022-
2024...........................................................................................................................14
3.1.1. Phân tích xu hướng cung tiền giai đoạn 2022-2024...................................14
3.1.2. Phân tích vai trò của NHTW đối với cung tiền..........................................14
3.1.3. Phân tích vai trò của NHTM đối với cung tiền tại Việt Nam.....................15
3.2. Phân tích CSTT ở Việt Nam hiện nay.................................................................16
3.2.1. Mục tiêu và trọng tâm CSTT của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN)
.............................................................................................................................16
3.2.2. Đánh giá hiệu quả CSTT trong ổn định kinh tế vĩ mô................................18
3.3. Thách thức..........................................................................................................20
3.3.1. Thách thức trong điều hành chính sách tiền tệ...........................................20
3.3.2. Thách thức trong phối hợp giữa NHTW và các NHTM.............................20
3.3.3. Thách thức từ môi trường tài chính – công nghệ hiện đại..........................21
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................22
4.1. Kiến nghị.............................................................................................................22 6
4.1.1. Đối với Ngân hàng Trung ương (NHTW)..................................................22
4.1.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại (NHTM)..................................23
4.1.3. Kiến nghị đối với Chính phủ......................................................................23
4.2. Kết luận...............................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................25 7 8 DANH MỤC TỪ VIẾT T ẮT
- CSTT: Chính sách tiền tệ
- CSTK: Chính sách tài khóa
- NHTW: Ngân hàng trung ương
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- FED: Cục dự trữ liên bang
- OMO: Nghiệp vụ thị trường mở 9 10 11 12
2.1.1 Cung tiền
2.1.1.1 Khái niệm cung tiền các yếu tố liên quan:
-Cung tiền là khối lượng tiền sẵn sàng cho việc thực hiện các giao dịch trong nền kinh tế.
-Cung ứng tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hành trong dân chúng (M0) và các khoản tiền
gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại (D). MS= M0+D
-Tiền cơ sở (MB): là lượng tiền (tiền giấy, tiền xu) do ngân hàng trung ương phát hành vào nền kinh tế
-Tiền gửi (D): lượng tiền mà dân chúng giữ dưới dạng tiền gửi không kì hạn tại các ngân
hàng thương mại ( tiền trong tài khoản để giao dịch của các cá nhân, tổ chức,… tại các ngân hàng thương mại)
-Tiền dự trữ (R): số tiền các NHTM nhận gửi của dân chúng nhưng không cho vay (mà giữ lại để dự phòng)
-Tỷ lệ dự trữ ( r): tỷ lệ giữa số tiền dự trữ của NHTM trên tổng số tiền gửi của khách hàng.
-Tiền mặt (M0): lượng tiền giấy( tiền xu) do dân chúng giữ ( không bao gồm tiền dự trữ của các NHTM).
-Hệ số ưa thích tiền mặt (s): tính bằng tỷ lệ giữa tiền mặt và tiền gửi không kì hạn tại NHTM.
2.1.1.2 Các yếu tố tác động đến cung tiền
-Hệ số ưa thích tiền mặt: nếu trong nền kinh tế nếu mọi người thích dùng tiền mặt hơn tiền
gửi, mọi người sẽ giữ tiền mặt nhiều hơn và ít tiền gửi hơn, khi đó làm cho hệ số ưa
thích tiền mặt tăng, số nhân tiền tệ giảm do đó cung tiền danh nghĩa giảm.
-Tỷ lệ dự trữ của các NHTM: nếu các NHTM dự trữ nhiều hơn trên mỗi khoản tiền gửi của
khách hàng thì sẽ cho vay ít hơn, và khả năng tạo tiền gửi các NHTM giảm dẫn đến mức
cung tiền danh nghĩa giảm.
-Tiền cơ sở: sự thay đổi lượng tiền cơ sở sẽ tác động đến mức cung tiền danh nghĩa. Khi
tiền cơ sở tăng làm tăng mức cung tiền và ngược lại.
2.1.2 Khái niệm về NHTW NHTM
-NHTW (hay ngân hàng dự trữ) là ngân hàng thực hiện các hoạt động của Nhà nước về
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, giữ vai trò trung tâm của hệ thống ngân hàng và tổ chức
tài chính của một quốc gia. Là đơn vị duy nhất thực hiện chức năng phát hành tiền.
-NHTM là một tổ chức thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và nhiều hoạt động kinh
doanh tiền tệ khác với mục tiêu vì lợi nhuận.
2.1.3. Vai trò của NHTW đối với cung tiền
-Là đơn vị duy nhất thực hiện chức năng phát hành tiền. Khối lượng tiền do NHTW phát
hành gọi là tiền cơ sở. Lượng tiền cơ sở sau khi được chuyển vào nền kinh tế sẽ chuyển
thành 1 trong 2 dạng: tiền mặt và tiền dự trữ của các NHTM.
-Kiếm soát mức cung tiền để điều hành CSTT bằng cách sử dụng nghiệp vụ thị trường mở để
bơm hoặc rút tiền, trực tiếp điều chỉnh cơ sở tiền. Ngoài ra, NHTW gián tiếp điều chỉnh 13
khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại bằng cách thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc và
lãi suất chiết khấu. Việc kiểm soát này nhằm mục đích điều hành 14 15
+ Mục tiêu của chính sách tiền tệ
-Ổn định giá trị đồng tiền và sức mua của đồng nội tệ.
-Kiểm soát và kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô.
-Thúc đẩy tăng trưởng sản lượng và việc làm, hỗ trợ mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước.
2.2.2. Các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ
-Nghiệp vụ thị trường mở: NHTW mua hoặc bán trái phiếu Chính phủ để điều tiết lượng
tiền cung ứng trong nền kinh tế.nghiệp vụ thị trường mở là công cụ NHTW sử dụng
thường xuyên nhất nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng thông qua việc mua hoặc bán trái
phiếu Chính phủ. Khi NHTW mua trái phiếu, tiền sẽ được bơm vào hệ thống ngân hàng,
làm tăng dự trữ của các NHTM. Nhờ đó, khả năng cho vay của ngân hàng tăng lên, cung
tiền trong nền kinh tế mở rộng, lãi suất giảm, hoạt động đầu tư và tiêu dùng được kích
thích, góp phần thúc đẩy tổng cầu và tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, khi NHTW bán trái
phiếu Chính phủ, các NHTM phải sử dụng tiền dự trữ để mua, khiến lượng tiền khả
dụng giảm xuống. Khi đó, cung tiền bị thu hẹp, lãi suất có xu hướng tăng, chi phí vay
vốn của doanh nghiệp và người dân tăng lên, làm giảm đầu tư và tiêu dùng, từ đó tổng
cầu giảm, giúp kiềm chế lạm phát nhưng có thể làm chậm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
-Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại phải giữ lại
nhiều tiền hơn, làm giảm khả năng cho vay và giảm cung tiền (MS). Khi giảm tỷ lệ này,
khả năng cho vay tăng lên, mở rộng tíndụng.công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc cũng ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng. Khi Ngân
hàng Nhà nước tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, các ngân hàng thương mại phải giữ lại nhiều
tiền hơn và có ít vốn hơn để cho vay, khiến lượng cung tiền (Ms) trong nền kinh tế giảm,
lãi suất tăng, đầu tư và tiêu dùng giảm, tổng cầu (AD)suy giảm, qua đó góp phần kiểm
soát lạm phát. Ngược lại, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc được hạ thấp, ngân hàng có nhiều tiền
hơn để cho vay, cung tiền (Ms) tăng lên, lãi suất giảm, các hoạt động đầu tư và tiêu dùng
được khuyến khích, tổng cầu (AD) tăng, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mặc dù có
thể tạo áp lực lạm phát nếu tăng quá nhanh.
-Lãi suất tái chiết khấu: Việc điều chỉnh lãi suất(i) chiết khấu giúp tác động đến chi phí vay
vốn của ngân hàng thương mại. Tăng lãi suất là chính sách tiền tệ thắt chặt, còn giảm lãi
suất là chính sách nới lỏng.Khi lãi suất tái chiết khấu được tăng lên, chi phí vay vốn của
các ngân hàng thương mại cao hơn, họ sẽ hạn chế vay từ Ngân hàng Nhà nước và giảm
cho vay ra thị trường, dẫn đến cung tiền(Ms) giảm, lãi suất thị trường tăng, đầu tư và tiêu
dùng giảm, tổng cầu giảm, góp phần hạ nhiệt nền kinh tế và kiểm soát lạm phát. Ngược
lại, khi Ngân hàng Nhà nước giảm lãi suất tái chiết khấu, các ngân hàng thương mại có
thể vay vốn dễ dàng và rẻ hơn, tăng khả năng cho vay, làm cung tiền tăng, lãi suất thị
trường giảm, đầu tư và tiêu dùng được khuyến khích, tổng cầu (AD) tăng, qua đó thúc đẩy
sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
-Khi Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt, tổng cầu (AD) trong nền
kinh tế có xu hướng giảm, từ đó làm giảm lạm phát. Ngược lại, khi nới lỏng tiền tệ, tổng
cầu tăng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 16
2.2.3. chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ 17 18 19
-Năm 2024: NHTW đặt mục tiêu tăng trưởng tín dụng khoảng 15% và tăng trưởng cung tiền
tương ứng. Xu hướng có thể là nới lỏng cung tiền một cách thận trọng để hỗ trợ tăng
trưởng kinh tế, nhưng vẫn trong khuôn khổ kiểm soát lạm phát ở mức 44.5%. Cung tiền
dự kiến sẽ tăng trưởng linh hoạt, bám sát diễn biến thực tế của nền kinh tế.
3.1.2. Phân tích vai trò của NHTW đối với cung tiền
Trong giai đoạn 2022-2024, NHTW đã thể hiện vai trò điều tiết cung tiền rất chủ động
và linh hoạt thông qua các công cụ chính:
a) Vai trò điều tiết cung tiền qua công cụ nghiệp vụ thị trường mở lãi suất
Trong năm 2022, vai trò của NHTW được thể hiện rõ nét trong việc kiểm soát chặt
chẽ cung tiền để đối phó với áp lực lạm phát và giữ ổn định tỷ giá trong bối cảnh các NHTW
lớn tăng lãi suất dồn dập. -
Chính sách Tiền tệ thu hẹp (Kiểm soát cung tiền): NHTW đã sử dụng các công cụ
truyền thống như tăng lãi suất điều hành (tái cấp vốn, tái chiết khấu) và nghiệp vụ thị trường
mở (hút tiền về) một cách thận trọng, linh hoạt. Mặc dù tăng trưởng cung tiền vẫn đạt 14,2%
(gần với mục tiêu) và lạm phát được kiểm soát ở mức thấp (3,15%), nhưng động thái tăng lãi
suất nhằm định hướng thị trường, giúp kiềm chế lạm phát nhập khẩu và giữ ổn định tỷ giá hối đoái. -
Quản lý thanh khoản và tỷ giá: Trước áp lực rút vốn và căng thẳng tỷ giá cuối năm,
NHTW đã bán một lượng lớn ngoại tệ từ dự trữ để can thiệp, giúp ổn định tỷ giá. Việc này
đồng thời có tác dụng hút bớt tiền đồng về, gián tiếp kiểm soát cung tiền trong nước, nhằm
hạn chế rủi ro lạm phát gia tăng do tỷ giá. Điều này phản ánh vai trò của NHTW trong việc
kiểm soát tiền tệ cơ sở (tiền mặt và tiền dự trữ của các NHTM).
b) Vai trò hỗ trợ thanh khoản thúc đẩy tăng trưởng tín dụng (Năm 2023)
Sang năm 2023, khi áp lực lạm phát toàn cầu hạ nhiệt và tăng trưởng kinh tế trong
nước giảm tốc (GDP chỉ đạt 5,05%), vai trò của NHTW chuyển dịch sang hướng nới lỏng
chính sách tiền tệ để hỗ trợ tăng trưởng. -
Chính sách Tiền tệ mở rộng (Tăng cung tiền): NHTW đã thực hiện 4 lần giảm các
mức lãi suất điều hành trong nửa đầu năm, đi ngược lại xu hướng của nhiều NHTW trên thế
giới. Mục tiêu là giảm chi phí vốn cho các Ngân hàng Thương mại (NHTM), từ đó giảm lãi
suất cho vay, kích thích cầu tín dụng và tăng cung tiền ra nền kinh tế. Mặc dù tốc độ tăng
trưởng cung tiền là 13,5% và tín dụng đạt 13% (hoặc cao hơn một chút), thấp hơn mục tiêu
đầu năm, nhưng nó phản ánh nỗ lực của NHTW trong việc tạo điều kiện thuận lợi về vốn. -
Điều hành tăng trưởng tín dụng: NHTW đã đổi mới phương thức điều hành chỉ tiêu
tăng trưởng tín dụng (room tín dụng), công khai sớm và điều chỉnh linh hoạt (thậm chí 2 lần
điều chỉnh trong năm) để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, cho thấy sự 20