Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức. Liện hệ bản thân về chuyên ngành sinh viên đang theo học | Bài tập môn Triết học Mác – Lênin

Đối với nhận thức, thực tiễn là cơ sở, động cơ, mục tiêu của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý:– Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở của nhận thức: Thông qua hoạt động thực tiễn, con người có thể nhận biết được cấu trúc; tính chất; các mối quan hệ giữa các đối tượng để hình thành tri thức. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
6 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức. Liện hệ bản thân về chuyên ngành sinh viên đang theo học | Bài tập môn Triết học Mác – Lênin

Đối với nhận thức, thực tiễn là cơ sở, động cơ, mục tiêu của nhận thức, là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý:– Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở của nhận thức: Thông qua hoạt động thực tiễn, con người có thể nhận biết được cấu trúc; tính chất; các mối quan hệ giữa các đối tượng để hình thành tri thức. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

84 42 lượt tải Tải xuống
Câu 1. Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức. Liện hệ bản thân về
chuyên ngành sinh viên đang theo học.
* Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức.
Đối với nhận thức, thực tiễn là sở, động cơ, mục tiêu của nhận thức,
tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý:
– Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở của nhận thức:
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người thể nhận biết được cấu trúc;
tính chất; các mối quan hệ giữa các đối tượng để hình thành tri thức. Hoạt động
thực tiễn bổ sung điều chỉnh những kiến thức phổ thông. Thực tiễn đề ra nhu
cầu, nhiệm vụ, cách thức, phương pháp, xu thế vận động phát triển ý thức.
Chính sự ảnh hưởng này làm cho các đối tượng bộc lộ những thuộc tính, mối liên
hệ các quan hệ khác nhau, giúp con người nhận thức được sự vận động quy
luật phát triển của thế giới. Trên sở này, các thuyết khoa học đã được hình
thành.
– Thực tiễn là động lực của nhận thức:
Hoạt động thực tiễn giúp nâng cao các giác quan, tạo ra khả năng phản ánh
nhạy bén, chính xác, nhanh chóng hơn; tạo ra các công cụ, phương tiện để tăng
năng lực phản ánh của con người. Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn đem lại
động lực kích thích quá trình nhận thức tiếp theo.
+ Thực tiễn sản xuất vật chất biến đổi thế giới đặt ra yêu cầu con người
phải nhận thức về thế giới.
+ Thực tiễn làm cho các giác quan, tư duy của con người phát triển hoàn
thiện,từ đó giúp con người hiểu thế giới sâu sắc hơn.
– Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
+ Bằng thực tiễn thể kiểm chứng nhận thức đúng hay sai. Nếu nhận
thức đúng thì phục vụ thực tiễn phát triển ngược lại. vậy, thực tiễn
phương tiện tiện lợi nhất để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức khẳng định tri
thức đó có phải là chân lý hay không.
– Thực tiễn hoạt động vật chất có tính tất yếu khách quan, diễn ra độc lập
đối với nhận thức, luôn vận động phát triển trong lịch sử, thúc đẩy sự vận động
và phát triển nhận thức. Mọi sự biến đổi của nhận thức thường xuyên chịu sự kiểm
nghiệm trực tiếp của thực tiễn.
– Thực tiễn vai trò làm tiêu chuẩn, thước đo giá trị của những tri thức đã
đạt được trong nhận thức, còn bổ sung, chỉnh sửa, điều chỉnh, sửa chữa, phát
triển và hoàn thiện nhận thức.
Thực tiễn điểm xuất phát của nhận thức, yếu tố đóng vai trò quyết
định đối với sự hình thànhphát triển của nhận thức, cũngnơi nhận thức luôn
hướng đến để kiểm nghiệm tính đúng đắn.
– Tiêu chuẩn thực tiễn vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối
Chân cũng khách quan, sự thống nhất giữa hai trình độ, chân
tuyệt đốichântương đối thì điều đó cũngnghĩanhận thức phải trải qua
một quá trình đi từ chưa biết đầy đủ đến biết đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.
Chính trong thực tiễn con người chứng minh được chân lý, tức là
chứng minh tính hiện thực và sức mạnh, tính trần tục của tư duy.
Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nên các hình thức kiểm
nghiệm bằng thực tiễn đối với tri thức chân cũng khác nhau, thể tiến
hành thực nghiệm, áp dụng những phát minh vào thực tế.
* Liện hệ bản thân về chuyên ngành Công nghệ thông tin.
– Áp dụng kiến thức thực tế: Trải nghiệm thực tế trong lĩnh vực CNTT giúp
sinh viên chuyên gia áp dụng những kiến thức học trong môi trường thực tế.
Điều này không chỉ cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về các khái niệm thuyết
mà còn giúp họ thấy rõ cách áp dụng chúng vào các dự án và vấn đề thực tế.
– Phát triển kĩ năng thực hành: Trong lĩnh vực CNTT, kỹ năng thực hành
quan trọng. Thực tiễn giúp sinh viên chuyên gia phát triển kỹ năng cụ thể như
lập trình, quản trị dự án, bảo mật thông tin, và quản lý hạ tầng công nghệ.
– Giải quyết vấn đề và debugging: Thực tiễn cung cấp cơ hội để đối mặt với
các vấn đề thực tế trong quá trình phát triển và triển khai ứng dụng. Việc giải quyết
sự cố debugging trong môi trường thực tế không chỉ củng cố kiến thức còn
giúp học viên trở nên linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc tìm ra giải pháp.
–Làm việc nhóm giao tiếp: Trong các dự án thực tế, làm việc nhóm
quan trọng. Thực tiễn giúp sinh viên chuyên gia rèn luyện kỹ năng làm việc
nhóm, quản lý dự án giao tiếp hiệu quả với đồng đội, khách hàng, các bên
liên quan.
–Nhận thức về xu hướng công nghệ: Trong ngành CNTT, công nghệ thay
đổi nhanh chóng. Thực tiễn giúp người học chuyên gia duy trì sự cập nhật với
các xu hướng mới, công nghệ mới và thách thức đặt ra trong ngành.
Câu 2.luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng trong cuộc sống xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
*Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng
Mỗi một hội đều sở hạ tầng kiến trúc thượng tầng , hai mặt
của đời sống xã hội được hình thành một cách khách quan với những điều kiện lịch
sử hội cụ thể. Khác với những quan niệm duy tâm giải thích sự vận động của
các quan hệ kinh tế thông qua những nguyên nhân thuộc về ý thức, hệ tư tưởng hay
vai trò của nhà nước pháp quyền, C.Mác đã khẳng định: “Không thể lấy bản
thân những quan hệ pháp quyền cũng như những hình thái nhà nước, hay lấy cái
gọi là sự phát triển chung của tinh thần của con người, để giải thích những quan hệ
và hình thái đó, mà trái lại, phải thấy rằng những quan hệ và hình thái đó bắt nguồn
từ những điều kiện sinh hoạt vật chất của cuộc sống”.
- Thứ nhất vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
thể hiện qua:
+ Mỗi sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương
ứng. Tính chất của kiến trúc thượng tầng do tính chất của sở hạ tầng quyết
định. Trong hội giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì chiếm địa vị
thống trị về mặt chính trị đời sống tinh thần của hội. Các mâu thuẫn trong
kinh tế, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tưởng; cuộc đấu tranh
giai cấp về chính trị tưởng là biểu hiện những đối kháng trong đời sống kinh tế.
Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp quyền, triết học,
tôn giáo… đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào sở hạ tầng, do sở hạ
tầng quyết định.
+ Khi sở hạ tầng thay đổi kéo theo kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi
theo. Quá trình thay đổi diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ hình thái kinh
tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong bản
thân mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi
kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp. Trong đó, có những yếu tố của kiến trúc
thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi cơ sở hạ tầng như chính trị,
pháp luật.
-Thứ hai tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều tác động đến
sở hạ tầng. Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác
động khác nhau.
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với sở hạ tầng diễn ra theo
hai chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển; nếu tác động
ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội.
+ Tuy kiến trúc thượng tầng tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh
tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội.
* Vận dụng trong cuộc sống xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở nước ta hiện
1. Về cơ sở hạ tầng:
-Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước gắn với
phát triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ trọng tâm.
+ Tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi
thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển mạnh các
ngành kinh tế và các sản phẩm kinh tế có giá trị tăng cao dựa nhiều vào tri thức.
+ Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các kiểu QHSX gắn liền với các hình
thức sở hữu bước đi thích hợp làm cho QHSX phù hợp với trình độ phát triển
của LLSX.
+ Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể
ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
+ Nâng cao vai trò hiệu lực quảncủa Nhà nước: Nhà nước làm tốt các
chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
chế; chính sách trên sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường. Thực hiện
quản Nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can thiệp hành chính
vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp…
+ Phát triển đồng bộ quản hiệu quả sự vận hành các loại thị trường
cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.
- Xác lập, củng cố nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong nền
sản xuất hội, thực hiện công bằng ngày một tốt hơn. Thực hiện nhiều hình thức
phân phối, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền bảo vệ lợi ích quốc gia, độc lập dân tộc,
quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2. Về kiến trúc thượng tầng:
- Nâng cao bản lĩnh và trình độ trí tuệ của Đảng:
+ Kiên định vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin,
tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động của Đảng.
+ Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà
nước, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
+Thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung phát triển luận, tiếp tục làm
sáng tỏ những vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của
nước ta.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
+ Xây dựng hệ thống chính trị XHCN vừa đảm bảo tính quốc tế, tính giai
cấp, tính dân tộc, tính nhân dân; trong đó quyền lực cao nhất thuộc về nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã
hội để quản lý mọi mặt của xã hội văn minh hiện đại.
+ Cải cách nền hành chính quốc gia, hoàn thiện tổ chức hoạt động của
Nhà nước, phát huy dân chủ tăng cường pháp chế XHCN.
+ Phân định chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Đảng, chính quyền,
các ban ngành, các tổ chức quần chúng từ trung ương đến địa phương.
- Phát triển các lĩnh vực khoa học, giáo dục, công nghệ nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển văn hóa tiến bộ mang đậm bản sắc dân
tộc, giải quyết tốt vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội.
- Tăng cường củng cố sức mạnh của lực lượng trang, nâng cao cảnh giác cách
mạng, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại nền kinh tế và lật đổ chế độ.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng; chất
| 1/6

Preview text:

Câu 1. Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức. Liện hệ bản thân về
chuyên ngành sinh viên đang theo học.

* Phân tích vai trò thực tiễn đối với nhận thức.
Đối với nhận thức, thực tiễn là cơ sở, động cơ, mục tiêu của nhận thức, là
tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính đúng đắn của quá trình nhận thức chân lý:
– Thực tiễn là nguồn gốc, cơ sở của nhận thức:
Thông qua hoạt động thực tiễn, con người có thể nhận biết được cấu trúc;
tính chất; các mối quan hệ giữa các đối tượng để hình thành tri thức. Hoạt động
thực tiễn bổ sung và điều chỉnh những kiến thức phổ thông. Thực tiễn đề ra nhu
cầu, nhiệm vụ, cách thức, phương pháp, xu thế vận động và phát triển ý thức.
Chính sự ảnh hưởng này làm cho các đối tượng bộc lộ những thuộc tính, mối liên
hệ và các quan hệ khác nhau, giúp con người nhận thức được sự vận động và quy
luật phát triển của thế giới. Trên cơ sở này, các lý thuyết khoa học đã được hình thành.
– Thực tiễn là động lực của nhận thức:
Hoạt động thực tiễn giúp nâng cao các giác quan, tạo ra khả năng phản ánh
nhạy bén, chính xác, nhanh chóng hơn; tạo ra các công cụ, phương tiện để tăng
năng lực phản ánh của con người. Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn đem lại
động lực kích thích quá trình nhận thức tiếp theo.
+ Thực tiễn sản xuất vật chất và biến đổi thế giới đặt ra yêu cầu con người
phải nhận thức về thế giới.
+ Thực tiễn làm cho các giác quan, tư duy của con người phát triển và hoàn
thiện,từ đó giúp con người hiểu thế giới sâu sắc hơn.
– Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:
+ Bằng thực tiễn mà có thể kiểm chứng nhận thức đúng hay sai. Nếu nhận
thức đúng thì nó phục vụ thực tiễn phát triển và ngược lại. Vì vậy, thực tiễn là
phương tiện tiện lợi nhất để kiểm tra tính đúng đắn của tri thức và khẳng định tri
thức đó có phải là chân lý hay không.
– Thực tiễn là hoạt động vật chất có tính tất yếu khách quan, diễn ra độc lập
đối với nhận thức, luôn vận động và phát triển trong lịch sử, thúc đẩy sự vận động
và phát triển nhận thức. Mọi sự biến đổi của nhận thức thường xuyên chịu sự kiểm
nghiệm trực tiếp của thực tiễn.
– Thực tiễn có vai trò làm tiêu chuẩn, thước đo giá trị của những tri thức đã
đạt được trong nhận thức, nó còn bổ sung, chỉnh sửa, điều chỉnh, sửa chữa, phát
triển và hoàn thiện nhận thức.
– Thực tiễn là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố đóng vai trò quyết
định đối với sự hình thành và phát triển của nhận thức, cũng là nơi nhận thức luôn
hướng đến để kiểm nghiệm tính đúng đắn.
– Tiêu chuẩn thực tiễn vừa mang tính tuyệt đối vừa mang tính tương đối
– Chân lý cũng là khách quan, là sự thống nhất giữa hai trình độ, chân lý
tuyệt đối và chân lý tương đối thì điều đó cũng có nghĩa là nhận thức phải trải qua
một quá trình đi từ chưa biết đầy đủ đến biết đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.
– Chính trong thực tiễn mà con người chứng minh được chân lý, tức là
chứng minh tính hiện thực và sức mạnh, tính trần tục của tư duy.
– Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau nên các hình thức kiểm
nghiệm bằng thực tiễn đối với tri thức là chân lý cũng khác nhau, có thể là tiến
hành thực nghiệm, áp dụng những phát minh vào thực tế.
* Liện hệ bản thân về chuyên ngành Công nghệ thông tin.
– Áp dụng kiến thức thực tế: Trải nghiệm thực tế trong lĩnh vực CNTT giúp
sinh viên và chuyên gia áp dụng những kiến thức học trong môi trường thực tế.
Điều này không chỉ cung cấp sự hiểu biết sâu sắc hơn về các khái niệm lý thuyết
mà còn giúp họ thấy rõ cách áp dụng chúng vào các dự án và vấn đề thực tế.
– Phát triển kĩ năng thực hành: Trong lĩnh vực CNTT, kỹ năng thực hành là
quan trọng. Thực tiễn giúp sinh viên và chuyên gia phát triển kỹ năng cụ thể như
lập trình, quản trị dự án, bảo mật thông tin, và quản lý hạ tầng công nghệ.
– Giải quyết vấn đề và debugging: Thực tiễn cung cấp cơ hội để đối mặt với
các vấn đề thực tế trong quá trình phát triển và triển khai ứng dụng. Việc giải quyết
sự cố và debugging trong môi trường thực tế không chỉ củng cố kiến thức mà còn
giúp học viên trở nên linh hoạt và sáng tạo hơn trong việc tìm ra giải pháp.
–Làm việc nhóm và giao tiếp: Trong các dự án thực tế, làm việc nhóm là
quan trọng. Thực tiễn giúp sinh viên và chuyên gia rèn luyện kỹ năng làm việc
nhóm, quản lý dự án và giao tiếp hiệu quả với đồng đội, khách hàng, và các bên liên quan.
–Nhận thức về xu hướng công nghệ: Trong ngành CNTT, công nghệ thay
đổi nhanh chóng. Thực tiễn giúp người học và chuyên gia duy trì sự cập nhật với
các xu hướng mới, công nghệ mới và thách thức đặt ra trong ngành.
Câu 2. Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa
cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và vận dụng trong cuộc sống xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.

*Lý luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ
tầng và kiến trúc thượng tầng
Mỗi một xã hội đều có cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng , có hai mặt
của đời sống xã hội được hình thành một cách khách quan với những điều kiện lịch
sử xã hội cụ thể. Khác với những quan niệm duy tâm giải thích sự vận động của
các quan hệ kinh tế thông qua những nguyên nhân thuộc về ý thức, hệ tư tưởng hay
vai trò của nhà nước và pháp quyền, C.Mác đã khẳng định: “Không thể lấy bản
thân những quan hệ pháp quyền cũng như những hình thái nhà nước, hay lấy cái
gọi là sự phát triển chung của tinh thần của con người, để giải thích những quan hệ
và hình thái đó, mà trái lại, phải thấy rằng những quan hệ và hình thái đó bắt nguồn
từ những điều kiện sinh hoạt vật chất của cuộc sống”.
- Thứ nhất vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng thể hiện qua:
+ Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương
ứng. Tính chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết
định. Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì chiếm địa vị
thống trị về mặt chính trị và đời sống tinh thần của xã hội. Các mâu thuẫn trong
kinh tế, quyết định các mâu thuẫn trong lĩnh vực chính trị tư tưởng; cuộc đấu tranh
giai cấp về chính trị tư tưởng là biểu hiện những đối kháng trong đời sống kinh tế.
Tất cả các yếu tố của kiến trúc thượng tầng như nhà nước, pháp quyền, triết học,
tôn giáo… đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, do cơ sở hạ tầng quyết định.
+ Khi cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi
theo. Quá trình thay đổi diễn ra không chỉ trong giai đoạn thay đổi từ hình thái kinh
tế – xã hội này sang hình thái kinh tế – xã hội khác, mà còn diễn ra ngay trong bản
thân mỗi hình thái kinh tế – xã hội. Sự thay đổi cơ sở hạ tầng dẫn đến làm thay đổi
kiến trúc thượng tầng diễn ra rất phức tạp. Trong đó, có những yếu tố của kiến trúc
thượng tầng thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi cơ sở hạ tầng như chính trị, pháp luật.
-Thứ hai tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ
sở hạ tầng. Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau.
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo
hai chiều. Nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với các quy luật kinh tế
khách quan thì nó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển; nếu tác động
ngược lại, nó sẽ kìm hãm phát triển kinh tế, kìm hãm phát triển xã hội.
+ Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh
tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội.
* Vận dụng trong cuộc sống xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Thực trạng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng ở nước ta hiện 1. Về cơ sở hạ tầng:
-Phát triển kinh tế, công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước gắn với
phát triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ trọng tâm.
+ Tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi
thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, phát triển mạnh các
ngành kinh tế và các sản phẩm kinh tế có giá trị tăng cao dựa nhiều vào tri thức.
+ Đẩy mạnh hơn nữa công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp và nông
thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các kiểu QHSX gắn liền với các hình
thức sở hữu và bước đi thích hợp làm cho QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.
+ Phát triển kinh tế nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong
đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể
ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
+ Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước: Nhà nước làm tốt các
chức năng định hướng sự phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và
cơ chế; chính sách trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường. Thực hiện
quản lý Nhà nước bằng hệ thống pháp luật, giảm tối đa sự can thiệp hành chính
vào hoạt động của thị trường và doanh nghiệp…
+ Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường
cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.
- Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong nền
sản xuất xã hội, thực hiện công bằng ngày một tốt hơn. Thực hiện nhiều hình thức
phân phối, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo.
- Giữ vững độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia, độc lập dân tộc,
quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2. Về kiến trúc thượng tầng:
- Nâng cao bản lĩnh và trình độ trí tuệ của Đảng:
+ Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động của Đảng.
+ Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà
nước, coi xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt.
+Thường xuyên tổng kết thực tiễn, bổ sung phát triển lý luận, tiếp tục làm
sáng tỏ những vấn đề về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
+ Xây dựng hệ thống chính trị XHCN vừa đảm bảo tính quốc tế, tính giai
cấp, tính dân tộc, tính nhân dân; trong đó quyền lực cao nhất thuộc về nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ phù hợp với sự phát triển kinh tế xã
hội để quản lý mọi mặt của xã hội văn minh hiện đại.
+ Cải cách nền hành chính quốc gia, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của
Nhà nước, phát huy dân chủ tăng cường pháp chế XHCN.
+ Phân định rõ chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của Đảng, chính quyền,
các ban ngành, các tổ chức quần chúng từ trung ương đến địa phương.
- Phát triển các lĩnh vực khoa học, giáo dục, công nghệ nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển văn hóa tiến bộ mang đậm bản sắc dân
tộc, giải quyết tốt vấn đề tiến bộ và công bằng xã hội.
- Tăng cường củng cố sức mạnh của lực lượng vũ trang, nâng cao cảnh giác cách
mạng, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu phá hoại nền kinh tế và lật đổ chế độ.
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với khả năng; chất