TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN
Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Minh Anh
Học phần: Pháp luật đại cương
lớp học phần: 242_TLAW0111_12
Nhóm thực hiệm: 03
Nội, 2025
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA
KẾT QUẢ THAM GIA LÀM I TẬP NHÓM
Ngày: ……………………………………. Địa điểm: ……………………………………..
Nhóm số: Lớp HP: ………… Khóa:…. Năm học:…………...
Tổng số thành viên của nhóm: ……………………………………………………………….
mặt: ………………………………………………………………………………………
Vắng mặt: ……………….. do: ………………… Không do: ………………….
Môn học: ………………………………………………………………………………..........
Xác định mức độ tham gia kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số: ………………........... Kết quả như sau:
STT SV Họ tên
Đánh giá của nhóm trưởng
SV
tên
100
%
80
%
60
%
40
%
20
%
0
%
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
Nội, ngày…… tháng…… năm ………
NHÓM TRƯỞNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG........................................................................................................................1
1. Khái quát chung về tham nhũng:................................................................................1
2. Khái quát chung về pháp Luật Phòng Chống tham nhũng:.....................................1
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG:......................................................................................1
1. Phân tích các loại hành vi tham nhũng vấn đề xử lý tham nhũng:.....................1
1.1. Các loại hành vi tham nhũng nước ta hiện nay:..................................................1
1.2. Xử tham nhũng tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống tham
nhũng:................................................................................................................................7
1.2.1. Các nguyên tắc pháp bản trong việc xử tham nhũng.........................7
1.2.2. Xử người hành vi tham nhũng các vi phạm pháp luật liên quan 8
1.2.3. Xử tài sản tham nhũng...................................................................................9
2. Phân tích trách nhiệm của nhà nước, các chủ thể của hội công dân đối với
công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng:.................................................................9
2.1. Trách nhiệm của các quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, người chức
vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng:............................................9
2.2. Trách nhiệm của các tổ chức hội trong công tác phòng, chống tham
nhũng:..............................................................................................................................11
2.2.1. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các thành viên trong công
tác phòng, chống tham nhũng:..................................................................................11
2.2.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác phòng,
chống tham nhũng:.....................................................................................................13
2.3. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng:........................14
CHƯƠNG III: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG.............................................................................16
LỜI MỞ ĐẦU
Tham nhũng vấn nạn toàn cầu len lỏi vào mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế -
hội, không đơn thuần biểu hiện tiêu cực còn mối đe dọa nghiêm trọng đến sự
phát triển bền vững ổn định của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, Đảng Nhà nước đã
thẳng thắn xác định tham nhũng một trong những “quốc nạn” cần được loại bỏ triệt
để, bởi làm suy kiệt sức mạnh của bộ máy công quyền, gây thất thoát tài sản quốc
gia, bóp méo môi trường cạnh tranh quan trọng nhất bào mòn niềm tin của nhân
dân.
Trước thực trạng nhức nhối đó, Việt Nam đã đang không ngừng hoàn thiện khung
khổ pháp để tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc phòng, chống tham nhũng. Hệ
thống pháp luật liên tục được hoàn thiện, lấy Luật Phòng, chống tham nhũng năm
2018 làm trọng tâm, được bổ trợ bởi các quy định trong Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân
sự hang loạt văn bản dưới luật đã đang từng bước định hình một hành lang pháp
sắc bén nhằm ngăn chặn, phát hiện xử nghiêm minh các hành vi tiêu cực.
Trong bối cảnh đó, bài thảo luận này nhằm làm bản chất pháp của các hành vi
tham nhũng theo quy định hiện hành, đồng thời phân tích vai trò trách nhiệm không
thể tránh của các chủ thrrt trong cuộc chiến này từ vai trò chủ đạo của Nhà nước,
sự đồng hành, giám sát của các tổ chức hội, cho đến ý thức, trách nhiệm sự chủ
động của mỗi công dân. Những phân tích này sẽ được gắn kết với việc xem xét các
tình huống cụ thể để minh họa cách thức áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến
giải quyết các vấn đề phát sinh từ thực tiễn tới đời sống, góp phần củng cố sự hiểu biết
về pháp luật.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG LUẬT PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái quát chung về tham nhũng:
Khái niệm về tham nhũng:
Tham nhũng hiện tượng hội tiêu cực xuất hiện từ rất sớm cùng với sự hình thành
phát triển của bộ máy nhà nước, quyền lực nhà nước các quyền lực công khác
Theo Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018: Tham nhũng hành vi của
người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vụ lợi.
Tác hại của tham nhũng đối với đời sống hội:
- Làm mất lòng tin vào Đảng, Nhà nước pháp luật.
- Gây lãng phí tài sản công, giảm hiệu quả đầu tư.
- Làm suy yếu bộ máy chính trị, cản trở đổi mới.
- Gia tăng bất công, khoảng cách giàu nghèo xung đột hội.
-Xói mòn đạo đức, ảnh hưởng đến giáo dục, y tế, văn hoá.
2. Khái quát chung về pháp Luật Phòng Chống tham nhũng:
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng hệ thống các quy định pháp do Nhà nước
ban hành nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện xử hành vi tham nhũng. Những
quy định này được thể hiện trong các n bản pháp luật chuyên ngành hoặc trong các
văn bản pháp luật khác liên quan. Việc xây dựng pháp luật phòng, chống tham
nhũng thể hiện quyết tâm của Đảng Nhà nước trong việc đấu tranh chống tệ nạn
tham nhũng, bảo vệ sự phát triển bền vững của đất nước
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG:
1. Phân tích các loại hành vi tham nhũng vấn đề xử tham nhũng:
1.1. Các loại hành vi tham nhũng nước ta hiện nay:
a. Tham ô tài sản:
1
Khái niệm: Tham ô tài sản hành vi của người chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức
vụ, quyền hạn được giao để chiếm đoạt tài sản mình trách nhiệm quản lý. Người
phạm tội tham ô tài sản thể công chức, viên chức, cán bộ, người lao động,...
quyền quản tài sản nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp,...
Các hành vi chiếm đoạt tài sản công bao gồm việc lợi dụng chức vụ, gian dối hồ sơ,
che giấu tài sản hoặc nhận hối lộ để chiếm dụng. Những nh vi này gây thất thoát lớn
tài sản quốc gia, làm suy giảm lòng tin kỷ cương, đồng thời tha hóa bộ máy nhà
nước.
Căn cứ Xử pháp luật: Xử tùy mức độ, thể xử hành chính (phạt tiền, tịch
thu) hoặc hình sự với khung hình phạt từ 02 năm đến tử hình, kèm theo hình phạt bổ
sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, tịch thu tài sản
b. Nhận hối lộ:
Khái niệm: Nhận hối lộ hành vi của người chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc
trung gian nhận hoặc sẽ bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người
hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc lợi ích hoặc theo yêu cầu của
người đưa hối lộ, liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Hành vi đưa hối lộ biểu hiện qua việc trực tiếp hoặc gián tiếp trao tiền, tài sản, hứa hẹn
lợi ích, tạo điều kiện hưởng lợi bất chính, hay các hình thức "lại quả", "bôi trơn" trái
phép. Những nh động này làm suy yếu pháp luật, tha hóa bộ máy nhà nước làm
xói mòn lòng tin của nhân dân.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với mức phạt từ 02 năm đến tử hình, tùy giá
trị hối lộ thiệt hại. thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, phạt tiền hoặc tịch thu tài sản.
c. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:
Khái niệm: Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản hành vi của người
chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng địa vị, chức vụ hoặc quyền hạn đang có để thực
hiện các hành vi chiếm đoạt tài sản không thuộc phạm vi quản của mình, nhằm trục
lợi nhân.
2
Hành vi chiếm đoạt tài sản một cách bất hợp pháp, bao gồm ép buộc giao nộp tài sản,
lạm dụng quyền quản tài sản công, thao túng quy định hoặc ban hành văn bản trái
pháp luật để chiếm đoạt, cũng như cố ý làm trái quy định gây thiệt hại rồi chiếm đoạt
phần còn lại. Những hành vi này dẫn đến hệ quả nghiêm trọng như gây thất thoát tài
sản lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - hội trật tự hội, làm suy giảm lòng tin
của nhân dân vào nhà nước pháp luật, đồng thời làm suy yếu, rối loạn tha hóa bộ
máy nhà nước, khuyến khích các hành vi tiêu cực khác.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với mức phạt từ 01 năm đến tử hình, tùy giá
trị tài sản chiếm đoạt hoặc thiệt hại. thể áp dụng cấm đảm nhiệm chức vụ, phạt tiền
hoặc tịch thu tài sản.
d. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ:
Khái niệm: Lạm quyền trong khi thi hành công vụ hành vi của người chức vụ,
quyền hạn, lợi dụng quyền lực được giao để vượt quá phạm vi, quyền hạn của mình,
làm trái pháp luật hoặc cố ý gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, hội hoặc quyền
lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân, lợi ích nhân hoặc động vụ lợi.
Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn, bao gồm việc thực hiện hoặc không thực hiện
nhiệm vụ trái quy định pháp luật/vượt quá quyền hạn, sử dụng công cụ công vụ vào
mục đích nhân, gây khó khăn, sách nhiễu hoặc bao che cho hành vi vi phạm
pháp luật. Những hành vi này dẫn đến hệ quả gây thiệt hại tài sản, lợi ích công cộng,
làm mất ổn định hội, suy yếu hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước, suy giảm đạo
đức công vụ, tạo môi trường cho tham nhũng làm suy giảm lòng tin của nhân dân
vào bộ máy nhà nước.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với mức phạt từ 01 năm đến 20 năm, tùy
mức độ thiệt hại tình tiết tăng nặng. thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ (01-05 năm)
phạt tiền (10-100 triệu đồng).
e. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi:
Khái niệm: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi
hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình
3
mang lại để tác động, chi phối người khác nhằm thu lợi ích nhân dưới dạng tiền, tài
sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất.
Hành vi này bao gồm việc tác động, gây áp lực hoặc can thiệp trái luật vào công việc
của người khác, lợi dụng ảnh hưởng đ can thiệp vào các lĩnh vực nhạy cảm, hoặc thỏa
thuận ngầm/công khai "bán" ảnh hưởng. Những hành vi này gây ra hệ quả thiệt hại
kinh tế, làm méo các quy trình công bằng, gây bất công hội, tạo thiên vị, khuyến
khích tham nhũng hệ thống làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào quan công
quyền.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với mức phạt từ 01 năm đến chung thân,
tùy giá trị trục lợi hoặc mức độ thiệt hại. thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ (01-05
năm) thể bị phạt tiền (30-100 triệu đồng).
f. Giả mạo trong công tác:
Khái niệm: hành vi của người chức vụ, quyền hạn vụ lợi hoặc động
nhân khác đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện một trong các hành
vi: giả mạo chữ ký, tài liệu, hồ sơ; làm, cấp giấy tờ giả hoặc trái thẩm quyền; sửa chữa
nội dung giấy tờ trong khi thi hành công vụ hoặc yêu cầu của công vụ
Hành vi này bao gồm việc giả mạo, gian lận; làm giả hồ bổ nhiệm, chứng chỉ, sửa
điểm, giả mạo bằng cấp; làm giả báo cáo tài chính, giả chữ ký, quyết định để trục lợi.
Hệ quả của những hành vi này làm sai lệch thông tin, phá hoại sự công bằng, minh
bạch trong quản nhà nước, làm giảm uy tín của quan, tổ chức nhà nước niềm
tin của nhân dân, đồng thời gây thất thoát tài sản công hoặc tạo điều kiện cho trục lợi
bất hợp pháp.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự theo Điều 359 Bộ luật Hình sự, với mức phạt
từ 1 năm đến chung than. Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5
năm, phạt tiền đến 100 triệu đồng.
g. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người chức vụ, quyền hạn để giả
quyết công việc của quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vụ lợi:
4
Khái niệm: Đưa hối lộ môi giới hối lộ để vụ lợi những hành vi vi phạm pháp
luật hình sự, thể hiện qua việc một nhân, tổ chức dùng tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất, phi vật chất nhằm tác động đến người chức vụ, quyền hạn để họ làm hoặc
không làm một việc vụ lợi. Hai hành vi này đều mục đích lợi dụng quyền lực
công để trục lợi, làm suy giảm tính liêm chính trong hoạt động công vụ gây tổn hại
nghiêm trọng đến niềm tin của hội vào hệ thống pháp luật quản nhà nước
Hành vi này thường xuất hiện trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, đấu thầu,
cấp phép, tuyển dụng, bổ nhiệm,... mang tính tác động mua chuộc đổi lợi ích,
làm biến chất bộ máy công vụ.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với Đưa hối lộ (Điều 364 BLHS) nếu giá trị từ
2 triệu đồng trở lên, phạt từ 02 năm đến tử hình. Hình phạt bổ sung gồm: cấm đảm
nhiệm chức vụ (1-5 năm), phạt tiền (đến 1 tỷ đồng), tước quyền hành nghề. Môi giới
hối lộ (Điều 365 BLHS) cũng bị xử hình sự, phạt từ 02 năm đến 15 m. Hình
phạt bổ sung gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5 năm), thể bị phạt tiền, tịch thu một
phần hoặc toàn bộ tài sản.
h. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vụ lợi:
Khái niệm: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản nhà nước vụ lợi
hành vi của người chức vụ, quyền hạn trong các quan nhà nước, tổ chức, đơn
vị nhà nước, hoặc người trách nhiệm quản tài sản nhà nước, sử dụng tài sản này
vào mục đích nhân hoặc lợi ích nhóm, không tuân thủ quy định của pháp luật.
Hành vi này bao gồm việc sử dụng tài sản nhà nước cho mục đích nhân hoặc hoạt
động không phục vụ nhiệm vụ công, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép để
trục lợi, hoặc lập hợp đồng giả, gian dối để chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản công.
Những hành vi này dẫn đến hệ quả mất lòng tin công chúng, cản trở sự phát triển
của các quan nhà nước, làm giảm hiệu quả sử dụng gây thất thoát tài sản nhà
nước.
Căn cứ xử pháp luật
Xử hình sự với mức phạt từ 01 đến 20 năm tùy thiệt hại tình tiết tăng nặng.
Kèm hình phạt bổ sung. Hình phạt bổ sung gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5 năm),
5
phạt tiền (10-100 triệu đồng), tịch thu tài sản nếu thu lợi bất chính. Chưa đến
mức hình sự thì xử kỷ luật, hành chính, bồi thường thiệt hại.
i. Nhũng nhiễu vụ lợi:
Khái niệm: Nhũng nhiễu vụ lợi hành vi của người chức vụ, quyền hạn cố ý
gây khó khăn, phiền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm ép buộc
quan, tổ chức, nhân khác phải đưa các khoản chi phí ngoài quy định hoặc thực hiện
hành vi mang lại lợi ích cho người thực hiện hành vi nhũng nhiễu.
Hành vi này bao gồm cố tình kéo dài thời gian giải quyết công việc, gợi ý/ép buộc đưa
"chi phí ngoài quy định", dọa nạt, gây áp lực để đạt lợi ích nhân, không thực hiện
đúng, đủ trách nhiệm được giao để ép buộc người dân phải "chạy chọt". Những hành
vi này dẫn đến hệ quả gây mất niềm tin vào công chức nhà nước, làm tăng chi phí
"ngầm" cho doanh nghiệp làm giảm hiệu quả cải cách hành chính.
Căn cứ xử pháp luật: Xử hình sự với mức phạt từ 02 năm đến chung thân,
tùy mức độ, giá trị lợi ích, hậu quả. Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5
năm), phạt tiền (30-100 triệu đồng), tịch thu tài sản (nếu trục lợi), tước quyền hành
nghề. Chưa đến mức hình sự thì xử kỷ luật hành chính, cách chức, buộc thôi việc,
bồi thường thiệt hại
j. Không thực hiện nhiệm vụ, công việc vụ lợi:
Khái niệm: Đây một dạng hành vi tham nhũng của người trách nhiệm quản lý.
Hành vi này thể hiện việc nhân trách nhiệm cố tình không làm hoặc làm không
đúng (về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn) nhiệm vụ, công vụ được giao, với
động vụ lợi nhân. Đây sự vi phạm cả đạo đức pháp luật, làm suy yếu hiệu
lực, hiệu quả của hoạt động quản nhà nước.
Hành vi này bao gồm việc cố tình không thực hiện, trì hoãn xử công việc/thủ tục, bỏ
mặc công việc để gây áp lực đòi hỏi lợi ích, làm việc tắc trách không chủ động
mưu lợi cá nhân. Hậu quả của những hành vi này gây thiệt hại trực tiếp đến quyền
lợi của người dân, doanh nghiệp; làm suy giảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động công vụ;
mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền công chức, đồng thời tạo ra môi trường
hành chính nhũng nhiễu, làm nảy sinh tham nhũng cấp dưới.
6
Căn cứ xử pháp luật: Xử Hành chính/Kỷ luật hoặc Hình sự nếu đủ yếu tố cấu
thành tội phạm theo BLHS
k. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người hành vi vi phạm pháp luật v
vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án vụ lợi:
Khái niệm: Đây hành vi của người chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn đó vụ lợi để bao che cho người hành vi vi phạm pháp luật hoặc cản
trở, can thiệp trái pháp luật o hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án.
Hành vi này bao gồm các việc như lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người
vi phạm, chỉ đạo làm sai lệch hồ sơ, sửa đổi chứng cứ; can thiệp vào quá trình tố tụng,
"chạy án", hoặc gây áp lực, tác động để đình chỉ điều tra; thay đổi kết luận, bản án, cản
trở thi hành án. Hậu quả của những hành vi này phá vỡ hệ thống kiểm tra, giám sát
của Nhà nước; làm sai lệch bản chất pháp luật pháp; gây thất thoát ngân sách, tài
sản làm mất niềm tin nghiêm trọng vào tính thượng tôn pháp luật của bộ máy công
quyền.
Căn cứ xử pháp luật: Xử Kỷ luật hoặc Hình sự, với mức phạt từ 01 năm đến
20 năm, kèm hình phạt bổ sung. Kèm theo các hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm
đảm nhiệm chức vụ, hoặc tịch thu tài sản.
1.2. Xử tham nhũng tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống
tham nhũng:
Tham nhũng vấn đề nhức nhối, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của bộ máy
nhà nước, sự phát triển kinh tế - hội lòng tin của nhân dân đối với Đảng chính
quyền. Do đó, việc xử nghiêm minh các hành vi tham nhũng tài sản do tham
nhũng nhiệm vụ cấp thiết của công cuộc phòng, chống tham nhũng Việt Nam.
1.2.1. Các nguyên tắc pháp bản trong việc xử tham nhũng
7
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa: Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống
tham nhũng 2018: “Việc xử hành vi tham nhũng phải tuân thủ đúng pháp luật, bảo
đảm khách quan, công bằng, kịp thời nghiêm minh”.
Nguyên tắc trách nhiệm nhân bình đẳng trước pháp luật: Theo quy định tại
Điều 5 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người hành vi tham
nhũng phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình, không ai được coi
tội khi chưa bản án kết tội hiệu lực pháp luật của a án.
Nguyên tắc xử nhiều hình thức trách nhiệm pháp lý: Theo Điều 92 Luật Phòng,
chống tham nhũng năm 2018, hành vi tham nhũng không chỉ bị xử hình sự còn
thể bị xử kỷ luật, hành chính hoặc trách nhiệm dân sự nếu chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự.
Nguyên tắc kết hợp giữa xử hành vi thu hồi tài sản: Không chỉ xử người
hành vi tham nhũng, pháp luật Việt Nam còn chú trọng đến việc thu hồi triệt để tài sản
tham nhũng, đảm bảo tính răn đe khắc phục hậu quả. Nguyên tắc này được quy
định tại Điều 2 của Luật Phòng, chống tham nhũng, thể hiện phương châm “xử
nghiêm người, thu hồi tối đa của”.
Nguyên tắc trách nhiệm của người đứng đầu: Theo Điều 93 Luật Phòng, chống
tham nhũng 2018, người đứng đầu quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm nếu để xảy
ra hành vi tham nhũng trong phạm vi quản mà không biện pháp phòng ngừa, phát
hiện xử kịp thời.
1.2.2. Xử người hành vi tham nhũng các vi phạm pháp luật liên quan
Việc xử người hành vi tham nhũng được thực hiện qua nhiều hình thức, phù hợp
với bản chất mức độ vi phạm. Theo Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng năm
2018, người hành vi tham nhũng thể bị xử hình sự, kỷ luật, hành chính, dân sự
tùy theo tính chất hậu quả của hành vi.
Xử hình sự: Áp dụng khi hành vi cấu thành tội phạm theo BLHS. Hình phạt từ cải
tạo không giam giữ đến tử hình, kèm hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm chức vụ, tịch
thu tài sản).
8
Xử hành chính, kỷ luật: Áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Hình thức xử bao gồm: Khiển trách,
cảnh cáo; cách chức, giáng chức; buộc thôi việc.
Xử trách nhiệm bồi thường dân sự: Trong trường hợp hành vi tham nhũng gây
thiệt hại vật chất hoặc tinh thần cho tổ chức, nhân khác, người phạm tội còn phải
bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.2.3. Xử tài sản tham nhũng
Nguyên tắc xác định xử tài sản tham nhũng: Mọi tài sản được từ tham
nhũng không hợp pháp, cần thu hồi. Người khai phải chứng minh nguồn gốc hợp
pháp khi bị nghi ngờ. Tài sản không xác định được nguồn gốc thể bị xử lý. Người
đứng đầu trách nhiệm tổ chức xử tài sản tham nhũng, phối hợp với các quan
chức năng.
Các biện pháp xử tài sản tham nhũng: biên, phong tỏa tài sản; tịch thu sung
công quỹ; khuyến khích hợp tác thu hồi; hợp tác quốc tế thu hồi.
2. Phân tích trách nhiệm của nhà nước, các chủ thể của hội công dân
đối với công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng:
2.1. Trách nhiệm của các quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, người chức
vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Trách nhiệm chung trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Phòng, chống tham nhũng trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị hội,
dưới sự lãnh đạo thống nhất của Nhà nước. Các quan nhà nước, tổ chức, đơn vị
trách nhiệm phòng ngừa, kịp thời phát hiện, xử tham nhũng trong nội bộ theo thẩm
quyền tuân thủ pháp luật. Đồng thời, họ phải bảo vệ người phản ánh thông tin, tiếp
nhận, xử kịp thời các tin báo, tố o phối hợp với quan thẩm quyền trong
phát hiện, xử hành vi tham nhũng.
Trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị: Gương mẫu, liêm khiết,
chấp hành pháp luật. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tham nhũng trong quản lý. Chủ
9
động kiểm tra nội bộ, áp dụng biện pháp tạm thời với người vi phạm, bảo vệ người tố
cáo.
Trách nhiệm của người chức vụ, quyền hạn: Người chức vụ, quyền hạn trong
quan nhà nước trách nhiệm thực hiện công vụ theo đúng quy định pháp luật, giữ
gìn phẩm chất đạo đức, tuân thủ quy tắc ứng xử quy tắc nghề nghiệp. Họ nghĩa
vụ khai tài sản, thu nhập của bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên một
cách trung thực chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai, đồng thời
phải gương mẫu trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ phòng, chống tham nhũng.
Trách nhiệm của Quốc hội các cơ quan của Quốc hội: Giám sát công tác PCTN
trên phạm vi cả nước trong lĩnh vực phụ trách. Đại biểu Quốc hội, HĐND giám sát
việc thực hiện pháp luật quyền yêu cầu xác minh tài sản.
Trách nhiệm của Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp: Chính phủ thống nhất
quản nhà nước về PCTN. UBND các cấp ban hành văn bản, tuyên truyền, tổ chức
thực hiện PCTN địa phương. Tổ chức thanh tra, giải quyết khiếu nại/tố cáo, báo cáo
HĐND hàng năm, quyền yêu cầu xác minh tài sản.
Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ:
Thanh tra Chính phủ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý, ban
hành/đề xuất chính sách, pháp luật, hướng dẫn tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng. Các quan thanh tra các cấp trách
nhiệm thanh tra việc thực hiện pháp luật chủ động phát hiện hành vi tham nhũng.
Khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, chuyển hồ kiến nghị quan điều tra khi
phát hiện dấu hiệu. Quản sở dữ liệu kiểm soát tài sản, phối hợp đào tạo cán bộ
chuyên trách
Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Quốc phòng: Bộ Công an Bộ Quốc phòng
trách nhiệm tổ chức điều tra tội phạm tham nhũng trong phạm vi quản của mình.
Hai bộ này phối hợp với các quan khác trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử
tham nhũng, đồng thời khi phát hiện hành vi phạm pháp phải chuyển hồ cho
quan thẩm quyền truy tố, xét xử theo quy định.
10
Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Thực hành quyền công tố kiểm
sát tuân thủ pháp luật trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án tham nhũng. Điều tra tội
phạm tham nhũng trong hoạt động pháp do cán bộ pháp thực hiện. Phối hợp với
quan khác quan trung ương về hợp tác quốc tế thu hồi tài sản tham nhũng.
Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao: Tòa án nhân dân tối cao trách nhiệm
giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án tham nhũng, giám đốc việc xét xử của các tòa án
khác. Đồng thời, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn công tác xét xử tổng kết thực
tiễn xét xử để bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật.
Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm
toán nhằm phát hiện ngăn chặn hành vi tham nhũng. Khi phát hiện sai phạm,
quan này trách nhiệm chuyển hồ cho các quan chức năng điều tra xử
theo pháp luật.
Trách nhiệm phối hợp giữa các quan chức ng: Các quan như Thanh tra,
Kiểm toán Nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát Tòa án trách nhiệm phối
hợp với nhau trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử hành vi tham nhũng; tổng hợp,
đánh giá, dự báo tình hình kiến nghị các giải pháp, chính sách phù hợp để nâng cao
hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.
Giám sát nội bộ trong các quan phòng, chống tham nhũng: Các quan PCTN
cần tăng cường tự giám sát nội bộ, người đứng đầu xử nghiêm hành vi lạm quyền.
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm sẽ bị xử kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ hậu quả gây ra.
2.2. Trách nhiệm của các tổ chức hội trong công tác phòng, chống tham
nhũng:
2.2.1. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các thành viên trong công
tác phòng, chống tham nhũng:
Tuyên truyền, vận động nhân dân các thành viên tham gia phòng ngừa, phát
hiện tham nhũng:
11
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vai trò quan trọng trong tuyên truyền, vận động nhân
dân thành viên tham gia phòng ngừa, phát hiện, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận
thức về công khai, minh bạch. Tổ chức nhân dân giám sát qua Ban Thanh tra nhân dân,
Ban Giám sát đầu cộng đồng, góp ý chính quyền. Bên cạnh đó, tích cực xây dựng
các hình phòng chống tiêu cực tại sở phát huy vai trò các tổ chức thành viên
trong giám sát cộng đồng. MTTQ cũng bảo vệ người tố cáo biểu dương nhân
dũng cảm.
Kiến nghị quan, tổ chức, nhân thẩm quyền xử hành vi tham nhũng:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyền kiến nghị quan thẩm quyền xử hành vi
tham nhũng dựa trên thông tin, giám sát, tổng hợp phản ánh. Kiến nghị thông qua Ủy
ban MTTQ các cấp.
Tham gia phối hợp trong xử vụ việc tham nhũng:
Theo quy định pháp luật, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyền trách nhiệm tiếp
nhận phản ánh, tố cáo từ nhân dân về hành vi tham nhũng. MTTQ phối hợp với
quan chức năng khi phát hiện vi phạm qua giám sát hoặc phản ánh, cử đại diện tham
gia quá trình xử lý. MTTQ theo dõi sát quá trình xử lý, báo cáo kết quả, đề xuất công
khai thông tin, kiến nghị chuyển cấp cao hơn nếu phát hiện bao che, nhằm đảm bảo
tính công khai, minh bạch trách nhiệm giải trình.
Giám sát phản biện hội đối với việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện hoạt động giám sát phản biện
hội đối với việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng một cách rộng
khắp, góp phần ngăn ngừa tham nhũng và thúc đẩy hoàn thiện chế chính sách.
2.2.2. Trách nhiệm của quan báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Tuyên truyền, giáo dục định hướng luận: Biểu dương những tập thể, nhân
thành tích đóng góp; tích cực đấu tranh, lên án, phê phán các hành vi tham nhũng,
tiêu cực, vạch trần bản chất không bao che, dung túng. Tham gia tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng pháp luật để nâng cao nhận thức cho nhân dân
Thu thập, xử cung cấp thông tin: Các quan báo chí, phóng viên quyền
yêu cầu quan, tổ chức, nhân thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
12
đến các dấu hiệu, vụ việc tham nhũng, bên được yêu cầu trách nhiệm cung cấp
hoặc trả lời do chính đáng. Tuy nhiên, các quan báo chí phóng viên phải
trách nhiệm thẩm định, kiểm chứng thông tin một cách cẩn trọng, đảm bảo tính chính
xác, khách quan.
Trách nhiệm pháp đạo đức nghề nghiệp của quan báo chí phóng viên:
Trong công tác phòng, chống tham nhũng, báo chí phóng viên cần đảm bảo đưa tin
trung thực, khách quan, toàn diện, chịu trách nhiệm pháp tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp. Họ cũng trách nhiệm bảo vệ danh tính sự an toàn người cung cấp thông
tin, đặc biệt không được lợi dụng hoạt động báo chí để trục lợi hoặc mục đích
không chính đáng.
2.2.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác phòng,
chống tham nhũng:
Tuân thủ pháp luật các quy định liên quan đến phòng, chống tham nhũng:
Doanh nghiệp trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, đặc biệt Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, đồng
thời thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán, quản thuế một cách minh bạch,
trung thực hoàn thành nghĩa vụ thuế theo pháp luật. trách nhiệm tuyên truyền,
phổ biến pháp luật cho hội viên hỗ trợ họ hiểu nghĩa vụ của mình.
Xây dựng hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả: Doanh nghiệp cần xây dựng thực
hiện quy tắc ứng xử, chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn tham
nhũng xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh. Việc này bao gồm khuyến khích áp
dụng kiểm toán nội bộ, kiểm tra định kỳ các bộ phận nguy cơ, thiết lập nh phản
ánh, tố giác nội bộ an toàn, áp dụng quy tắc đạo đức kinh doanh, bộ quy chuẩn ứng
xử.
Minh bạch liêm chính trong hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp không thuộc
khu vực nhà nước trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng
đối với người chức vụ, quyền hạn của mình, tuân thủ các nguyên tắc công khai,
minh bạch kiểm soát xung đột lợi ích. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tham
nhũng cụ thể (tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ…). Cần công bố công khai các
13
mối quan hệ lợi ích gây xung đột nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình ra
quyết định.
Tham gia tích cực vào các hoạt động phòng, chống tham nhũng của Nhà nước:
Doanh nghiệp không thuộc khu vực nhà nước trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các
quan nhà nước, quan điều tra, thanh tra trong việc phát hiện, điều tra xử
các hành vi tham nhũng. Cần chủ động cung cấp tài liệu, bằng chứng, thông tin liên
quan khi phát hiện hành vi tiêu cực trong nội bộ hoặc trong quan hệ với đối tác bên
ngoài, không bao che, dung túng. Đồng thời, xử nghiêm khắc theo điều lệ, quy chế
nội bộ đối với người giữ chức danh, chức vụ quản lý.
Vai trò dẫn dắt, điều phối của các hiệp hội ngành nghề: Các hiệp hội ngành nghề
đóng vai trò trung gian hỗ trợ doanh nghiệp phòng, chống tham nhũng cầu nối
với quan nhà nước. Họ ban hành bộ quy tắc ứng xử chung toàn ngành, hỗ trợ
giám sát thành viên tuân thủ pháp luật, đồng thời làm đầu mối liên kết quốc tế thúc đẩy
quản trị doanh nghiệp tốt kinh doanh trách nhiệm.
Góp phần hình thành văn hóa liêm chính trong kinh doanh: Doanh nghiệp các
hiệp hội trách nhiệm xây dựng lan tỏa văn hóa liêm chính, minh bạch, chính trực
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãnh đạo doanh nghiệp cần nêu gương, thể hiện
quyết tâm chính trị cao trong phòng, chống tham nhũng. Khuyến khích các hình
kinh doanh sạch, tôn vinh những doanh nghiệp gương mẫu nhằm tạo áp lực tích cực
cho toàn ngành. Việc kiên quyết nói không với tham nhũng lợi ích nhóm.
2.3. Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng:
Tham nhũng nguy lớn đe dọa sự phát triển quốc gia, gây thiệt hại làm xói mòn
lòng tin. Đấu tranh hiệu quả đòi hỏi nỗ lực của nhà nước sự tham gia chủ động, tích
cực của toàn thể công dân. Trách nhiệm công dân bộ phận quan trọng, góp phần
quyết định thành công cuộc chiến chống tham nhũng xây dựng hội minh bạch,
công bằng.
Công dân trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ pháp luật, tuyệt đối không tham gia
vào bất kỳ hành vi tham nhũng nào (đưa, nhận, môi giới hối lộ). Không tiếp tay,
14
bao che hay làm ngơ trước các hành vi tham nhũng, đồng thời gương mẫu tuân thủ
quy trình hành chính, không lợi dụng các mối quan hệ để trục lợi nhân.
Công dân cần chủ động phát hiện tố giác nh vi tham nhũng, xem đây không
chỉ quyền còn nghĩa vụ pháp đạo đức. Kịp thời cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ đến các quan thẩm quyền qua kênh chính thức được
pháp luật bảo vệ khỏi trả thù, trù dập. Việc mạnh dạn tố cáo góp phần làm sáng tỏ
sự thật chặn đứng tham nhũng.
Công dân quyền trách nhiệm giám sát hoạt động của các quan nhà nước,
tổ chức, nhân chức vụ, quyền hạn. Sự giám sát này thể thực hiện thông
qua tham gia tiếp xúc cử tri, góp ý xây dựng chính sách, yêu cầu giải trình, tham
gia chương trình giám sát cộng đồng do nhà nước phát động. Đây chế kiểm
soát quyền lực rất quan trọng nhằm ngăn ngừa nguy lạm quyền tham nhũng.
Công dân phải giữ vững phẩm chất đạo đức nhân, sống liêm chính, trung thực,
thẳng thắn. Lối sống liêm chính cần thể hiện từ những hành động nhỏ nhất trong
đời sống hàng ngày như không nhận quà cáp, không tham gia "chung chi" để được
ưu tiên giải quyết công việc, hay từ chối các "lợi ích nhóm" bất chính. Khi mỗi
người dân giữ vững nguyên tắc đạo đức, hội sẽ từng bước hình thành một "văn
hóa không khoan nhượng với tham nhũng".
Công dân cũng cần tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng cùng tham gia
phòng, chống tham nhũng, góp phần tạo nên áp lực hội mạnh mẽ buộc các tổ
chức, nhân phải hành xử đúng pháp luật.
Công dân thể trực tiếp tham gia vào việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp
luật về phòng, chống tham nhũng bằng cách góp ý cho các dự thảo luật, nghị định,
quy định liên quan. Việc đề xuất các sáng kiến xây dựng chế kiểm soát quyền
lực, quản tài sản công, minh bạch ngân sách cũng một hình thức thể hiện trách
nhiệm của công dân đối với công cuộc phòng, chống tham nhũng.
Việc tự trang bị kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng một yêu cầu
không thể thiếu. Công dân cần chủ động học tập, cập nhật các quy định mới nhất
để thể nhận diện sở đấu tranh hiệu quả. Kiến thức pháp luật còn giúp
công dân tự bảo vệ mình khỏi vi phạm.
15

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI THẢO LUẬN
Giảng viên hướng dẫn: Đặng Thị Minh Anh
Học phần: Pháp luật đại cương
lớp học phần: 242_TLAW0111_12
Nhóm thực hiệm: 03 Hà Nội, 2025
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA
KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày: ……………………………………. Địa điểm: …………………………………….. Nhóm số: … Lớp HP: …………
Khóa:…. Năm học:…………...
Tổng số thành viên của nhóm: ……………………………………………………………….
Có mặt: ………………………………………………………………………………………
Vắng mặt: ……………….. Có lý do: ………………… Không lý do: ………………….
Môn học: ………………………………………………………………………………..........
Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài
tập nhóm số: ………………........... Kết quả như sau:
Đánh giá của nhóm trưởng SV 100 80 60 40 20 0 STT Mã SV Họ tên % % % % % % tên 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22
Nội, ngày…… tháng…… năm ……… NHÓM TRƯỞNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG LUẬT PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG........................................................................................................................1 1.
Khái quát chung về tham nhũng:................................................................................1 2.
Khái quát chung về pháp Luật Phòng Chống tham nhũng:.....................................1
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG:......................................................................................1 1.
Phân tích các loại hành vi tham nhũng vấn đề xử tham nhũng:.....................1
1.1. Các loại hành vi tham nhũng nước ta hiện nay:..................................................1 1.2.
Xử tham nhũng tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống tham
nhũng:................................................................................................................................7
1.2.1. Các nguyên tắc pháp bản trong việc xử tham nhũng.........................7
1.2.2. Xử người hành vi tham nhũng các vi phạm pháp luật liên quan 8
1.2.3. Xử tài sản tham nhũng...................................................................................9 2.
Phân tích trách nhiệm của nhà nước, các chủ thể của hội công dân đối với
công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng:.................................................................9 2.1.
Trách nhiệm của các quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, người chức
vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng:............................................9 2.2.
Trách nhiệm của các tổ chức hội trong công tác phòng, chống tham
nhũng:..............................................................................................................................11
2.2.1. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các thành viên trong công
tác phòng, chống tham nhũng:..................................................................................11
2.2.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác phòng,
chống tham nhũng:.....................................................................................................13 2.3.
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng:........................14
CHƯƠNG III: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG.............................................................................16
LỜI MỞ ĐẦU
Tham nhũng – vấn nạn toàn cầu len lỏi vào mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế - xã
hội, không đơn thuần là biểu hiện tiêu cực mà còn là mối đe dọa nghiêm trọng đến sự
phát triển bền vững và ổn định của mọi quốc gia. Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã
thẳng thắn xác định tham nhũng là một trong những “quốc nạn” cần được loại bỏ triệt
để, bởi nó làm suy kiệt sức mạnh của bộ máy công quyền, gây thất thoát tài sản quốc
gia, bóp méo môi trường cạnh tranh và quan trọng nhất là bào mòn niềm tin của nhân dân.
Trước thực trạng nhức nhối đó, Việt Nam đã và đang không ngừng hoàn thiện khung
khổ pháp lý để tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc phòng, chống tham nhũng. Hệ
thống pháp luật liên tục được hoàn thiện, lấy Luật Phòng, chống tham nhũng năm
2018 làm trọng tâm, được bổ trợ bởi các quy định trong Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân
sự và hang loạt văn bản dưới luật đã và đang từng bước định hình một hành lang pháp
lý sắc bén nhằm ngăn chặn, phát hiện và xử lý nghiêm minh các hành vi tiêu cực.
Trong bối cảnh đó, bài thảo luận này nhằm làm rõ bản chất pháp lý của các hành vi
tham nhũng theo quy định hiện hành, đồng thời phân tích vai trò và trách nhiệm không
thể né tránh của các chủ thrrt trong cuộc chiến này – từ vai trò chủ đạo của Nhà nước,
sự đồng hành, giám sát của các tổ chức xã hội, cho đến ý thức, trách nhiệm và sự chủ
động của mỗi công dân. Những phân tích này sẽ được gắn kết với việc xem xét các
tình huống cụ thể để minh họa cách thức áp dụng các quy định pháp luật liên quan đến
giải quyết các vấn đề phát sinh từ thực tiễn tới đời sống, góp phần củng cố sự hiểu biết về pháp luật.
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THAM NHŨNG LUẬT PHÒNG,
CHỐNG THAM NHŨNG
1. Khái quát chung về tham nhũng: Khái
niệm về tham nhũng:
Tham nhũng là hiện tượng xã hội tiêu cực xuất hiện từ rất sớm cùng với sự hình thành
và phát triển của bộ máy nhà nước, quyền lực nhà nước và các quyền lực công khác
Theo Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018: Tham nhũng là hành vi của
người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Tác hại của tham nhũng đối với đời sống hội:
- Làm mất lòng tin vào Đảng, Nhà nước và pháp luật.
- Gây lãng phí tài sản công, giảm hiệu quả đầu tư.
- Làm suy yếu bộ máy chính trị, cản trở đổi mới.
- Gia tăng bất công, khoảng cách giàu nghèo và xung đột xã hội.
-Xói mòn đạo đức, ảnh hưởng đến giáo dục, y tế, văn hoá.
2. Khái quát chung về pháp Luật Phòng Chống tham nhũng:
Pháp luật về phòng, chống tham nhũng là hệ thống các quy định pháp lý do Nhà nước
ban hành nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng. Những
quy định này được thể hiện trong các văn bản pháp luật chuyên ngành hoặc trong các
văn bản pháp luật khác có liên quan. Việc xây dựng pháp luật phòng, chống tham
nhũng thể hiện rõ quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong việc đấu tranh chống tệ nạn
tham nhũng, bảo vệ sự phát triển bền vững của đất nước
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁP BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG:
1. Phân tích các loại hành vi tham nhũng vấn đề xử tham nhũng:
1.1. Các loại hành vi tham nhũng nước ta hiện nay:
a. Tham ô tài sản: 1
Khái niệm: Tham ô tài sản là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức
vụ, quyền hạn được giao để chiếm đoạt tài sản mà mình có trách nhiệm quản lý. Người
phạm tội tham ô tài sản có thể là công chức, viên chức, cán bộ, người lao động,... có
quyền quản lý tài sản nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp,...
Các hành vi chiếm đoạt tài sản công bao gồm việc lợi dụng chức vụ, gian dối hồ sơ,
che giấu tài sản hoặc nhận hối lộ để chiếm dụng. Những hành vi này gây thất thoát lớn
tài sản quốc gia, làm suy giảm lòng tin và kỷ cương, đồng thời tha hóa bộ máy nhà nước.
Căn cứ Xử pháp luật: Xử lý tùy mức độ, có thể xử lý hành chính (phạt tiền, tịch
thu) hoặc hình sự với khung hình phạt từ 02 năm tù đến tử hình, kèm theo hình phạt bổ
sung như phạt tiền, cấm đảm nhiệm chức vụ, tịch thu tài sản
b. Nhận hối lộ:
Khái niệm: Nhận hối lộ là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc
trung gian nhận hoặc sẽ bất kỳ lợi ích nào cho chính bản thân người đó hoặc cho người
hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của
người đưa hối lộ, liên quan đến thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Hành vi đưa hối lộ biểu hiện qua việc trực tiếp hoặc gián tiếp trao tiền, tài sản, hứa hẹn
lợi ích, tạo điều kiện hưởng lợi bất chính, hay các hình thức "lại quả", "bôi trơn" trái
phép. Những hành động này làm suy yếu pháp luật, tha hóa bộ máy nhà nước và làm
xói mòn lòng tin của nhân dân.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 02 năm đến tử hình, tùy giá
trị hối lộ và thiệt hại. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, phạt tiền hoặc tịch thu tài sản.
c. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản:
Khái niệm: Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản là hành vi của người
có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng địa vị, chức vụ hoặc quyền hạn đang có để thực
hiện các hành vi chiếm đoạt tài sản không thuộc phạm vi quản lý của mình, nhằm trục lợi cá nhân. 2
Hành vi chiếm đoạt tài sản một cách bất hợp pháp, bao gồm ép buộc giao nộp tài sản,
lạm dụng quyền quản lý tài sản công, thao túng quy định hoặc ban hành văn bản trái
pháp luật để chiếm đoạt, cũng như cố ý làm trái quy định gây thiệt hại rồi chiếm đoạt
phần còn lại. Những hành vi này dẫn đến hệ quả nghiêm trọng như gây thất thoát tài
sản lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế - xã hội và trật tự xã hội, làm suy giảm lòng tin
của nhân dân vào nhà nước và pháp luật, đồng thời làm suy yếu, rối loạn và tha hóa bộ
máy nhà nước, khuyến khích các hành vi tiêu cực khác.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 01 năm đến tử hình, tùy giá
trị tài sản chiếm đoạt hoặc thiệt hại. Có thể áp dụng cấm đảm nhiệm chức vụ, phạt tiền hoặc tịch thu tài sản.
d. Lạm quyền trong khi thi hành công vụ:
Khái niệm: Lạm quyền trong khi thi hành công vụ là hành vi của người có chức vụ,
quyền hạn, lợi dụng quyền lực được giao để vượt quá phạm vi, quyền hạn của mình,
làm trái pháp luật hoặc cố ý gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, xã hội hoặc quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, vì lợi ích cá nhân hoặc động cơ vụ lợi.
Hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn, bao gồm việc thực hiện hoặc không thực hiện
nhiệm vụ trái quy định pháp luật/vượt quá quyền hạn, sử dụng công cụ công vụ vào
mục đích cá nhân, và gây khó khăn, sách nhiễu hoặc bao che cho hành vi vi phạm
pháp luật. Những hành vi này dẫn đến hệ quả là gây thiệt hại tài sản, lợi ích công cộng,
làm mất ổn định xã hội, suy yếu hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, suy giảm đạo
đức công vụ, tạo môi trường cho tham nhũng và làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào bộ máy nhà nước.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 01 năm đến 20 năm, tùy
mức độ thiệt hại và tình tiết tăng nặng. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ (01-05 năm)
và phạt tiền (10-100 triệu đồng).
e. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi:
Khái niệm: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với người khác để trục lợi là
hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình 3
mang lại để tác động, chi phối người khác nhằm thu lợi ích cá nhân dưới dạng tiền, tài
sản, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất.
Hành vi này bao gồm việc tác động, gây áp lực hoặc can thiệp trái luật vào công việc
của người khác, lợi dụng ảnh hưởng để can thiệp vào các lĩnh vực nhạy cảm, hoặc thỏa
thuận ngầm/công khai "bán" ảnh hưởng. Những hành vi này gây ra hệ quả là thiệt hại
kinh tế, làm méo mó các quy trình công bằng, gây bất công xã hội, tạo thiên vị, khuyến
khích tham nhũng hệ thống và làm suy giảm lòng tin của nhân dân vào cơ quan công quyền.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 01 năm đến tù chung thân,
tùy giá trị trục lợi hoặc mức độ thiệt hại. Có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ (01-05
năm) và có thể bị phạt tiền (30-100 triệu đồng).
f. Giả mạo trong công tác:
Khái niệm: Là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn vì vụ lợi hoặc động cơ cá
nhân khác đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để thực hiện một trong các hành
vi: giả mạo chữ ký, tài liệu, hồ sơ; làm, cấp giấy tờ giả hoặc trái thẩm quyền; sửa chữa
nội dung giấy tờ trong khi thi hành công vụ hoặc vì yêu cầu của công vụ
Hành vi này bao gồm việc giả mạo, gian lận; làm giả hồ sơ bổ nhiệm, chứng chỉ, sửa
điểm, giả mạo bằng cấp; làm giả báo cáo tài chính, giả chữ ký, quyết định để trục lợi.
Hệ quả của những hành vi này là làm sai lệch thông tin, phá hoại sự công bằng, minh
bạch trong quản lý nhà nước, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức nhà nước và niềm
tin của nhân dân, đồng thời gây thất thoát tài sản công hoặc tạo điều kiện cho trục lợi bất hợp pháp.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự theo Điều 359 Bộ luật Hình sự, với mức phạt
tù từ 1 năm đến tù chung than. Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5
năm, phạt tiền đến 100 triệu đồng.
g. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người chức vụ, quyền hạn để giả
quyết công việc của quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vụ lợi: 4
Khái niệm: Đưa hối lộ và môi giới hối lộ để vụ lợi là những hành vi vi phạm pháp
luật hình sự, thể hiện qua việc một cá nhân, tổ chức dùng tiền, tài sản hoặc lợi ích vật
chất, phi vật chất nhằm tác động đến người có chức vụ, quyền hạn để họ làm hoặc
không làm một việc vì vụ lợi. Hai hành vi này đều có mục đích lợi dụng quyền lực
công để trục lợi, làm suy giảm tính liêm chính trong hoạt động công vụ và gây tổn hại
nghiêm trọng đến niềm tin của xã hội vào hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước
Hành vi này thường xuất hiện trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, đấu thầu,
cấp phép, tuyển dụng, bổ nhiệm,... và mang tính tác động – mua chuộc – đổi lợi ích,
làm biến chất bộ máy công vụ.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với Đưa hối lộ (Điều 364 BLHS) nếu giá trị từ
2 triệu đồng trở lên, phạt tù từ 02 năm đến tử hình. Hình phạt bổ sung gồm: cấm đảm
nhiệm chức vụ (1-5 năm), phạt tiền (đến 1 tỷ đồng), tước quyền hành nghề. Môi giới
hối lộ (Điều 365 BLHS) cũng bị xử lý hình sự, phạt tù từ 02 năm đến 15 năm. Hình
phạt bổ sung gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5 năm), có thể bị phạt tiền, tịch thu một
phần hoặc toàn bộ tài sản.
h. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của nhà nước vụ lợi:
Khái niệm: Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản nhà nước vì vụ lợi
là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn trong các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn
vị nhà nước, hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản nhà nước, sử dụng tài sản này
vào mục đích cá nhân hoặc lợi ích nhóm, không tuân thủ quy định của pháp luật.
Hành vi này bao gồm việc sử dụng tài sản nhà nước cho mục đích cá nhân hoặc hoạt
động không phục vụ nhiệm vụ công, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn trái phép để
trục lợi, hoặc lập hợp đồng giả, gian dối để chiếm dụng, sử dụng trái phép tài sản công.
Những hành vi này dẫn đến hệ quả là mất lòng tin công chúng, cản trở sự phát triển
của các cơ quan nhà nước, làm giảm hiệu quả sử dụng và gây thất thoát tài sản nhà nước.
Căn cứ xử pháp luật
Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 01 đến 20 năm tùy thiệt hại và tình tiết tăng nặng.
Kèm hình phạt bổ sung. Hình phạt bổ sung gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5 năm), 5
phạt tiền (10-100 triệu đồng), và tịch thu tài sản nếu có thu lợi bất chính. Chưa đến
mức hình sự thì xử lý kỷ luật, hành chính, bồi thường thiệt hại.
i. Nhũng nhiễu vụ lợi:
Khái niệm: Nhũng nhiễu vì vụ lợi là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn cố ý
gây khó khăn, phiền hà trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhằm ép buộc cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác phải đưa các khoản chi phí ngoài quy định hoặc thực hiện
hành vi mang lại lợi ích cho người thực hiện hành vi nhũng nhiễu.
Hành vi này bao gồm cố tình kéo dài thời gian giải quyết công việc, gợi ý/ép buộc đưa
"chi phí ngoài quy định", dọa nạt, gây áp lực để đạt lợi ích cá nhân, và không thực hiện
đúng, đủ trách nhiệm được giao để ép buộc người dân phải "chạy chọt". Những hành
vi này dẫn đến hệ quả là gây mất niềm tin vào công chức nhà nước, làm tăng chi phí
"ngầm" cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả cải cách hành chính.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý hình sự với mức phạt tù từ 02 năm đến tù chung thân,
tùy mức độ, giá trị lợi ích, hậu quả. Hình phạt bổ sung: Cấm đảm nhiệm chức vụ (1-5
năm), phạt tiền (30-100 triệu đồng), tịch thu tài sản (nếu trục lợi), tước quyền hành
nghề. Chưa đến mức hình sự thì xử lý kỷ luật hành chính, cách chức, buộc thôi việc, bồi thường thiệt hại
j. Không thực hiện nhiệm vụ, công việc vụ lợi:
Khái niệm: Đây là một dạng hành vi tham nhũng của người có trách nhiệm quản lý.
Hành vi này thể hiện việc cá nhân có trách nhiệm cố tình không làm hoặc làm không
đúng (về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn) nhiệm vụ, công vụ được giao, với
động cơ vụ lợi cá nhân. Đây là sự vi phạm cả đạo đức và pháp luật, làm suy yếu hiệu
lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước.
Hành vi này bao gồm việc cố tình không thực hiện, trì hoãn xử lý công việc/thủ tục, bỏ
mặc công việc để gây áp lực đòi hỏi lợi ích, và làm việc tắc trách không chủ động vì
mưu lợi cá nhân. Hậu quả của những hành vi này là gây thiệt hại trực tiếp đến quyền
lợi của người dân, doanh nghiệp; làm suy giảm hiệu lực, hiệu quả hoạt động công vụ;
mất lòng tin của nhân dân vào chính quyền và công chức, đồng thời tạo ra môi trường
hành chính nhũng nhiễu, làm nảy sinh tham nhũng cấp dưới. 6
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý Hành chính/Kỷ luật hoặc Hình sự nếu đủ yếu tố cấu thành tội phạm theo BLHS
k. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người hành vi vi phạm pháp luật v
vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều
tra, truy tố, xét xử, thi hành án vụ lợi:
Khái niệm: Đây là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ,
quyền hạn đó vì vụ lợi để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cản
trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy
tố, xét xử, thi hành án.
Hành vi này bao gồm các việc như lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người
vi phạm, chỉ đạo làm sai lệch hồ sơ, sửa đổi chứng cứ; can thiệp vào quá trình tố tụng,
"chạy án", hoặc gây áp lực, tác động để đình chỉ điều tra; thay đổi kết luận, bản án, cản
trở thi hành án. Hậu quả của những hành vi này là phá vỡ hệ thống kiểm tra, giám sát
của Nhà nước; làm sai lệch bản chất pháp luật và tư pháp; gây thất thoát ngân sách, tài
sản và làm mất niềm tin nghiêm trọng vào tính thượng tôn pháp luật của bộ máy công quyền.
Căn cứ xử pháp luật: Xử lý Kỷ luật hoặc Hình sự, với mức phạt tù từ 01 năm đến
20 năm, kèm hình phạt bổ sung. Kèm theo các hình phạt bổ sung như phạt tiền, cấm
đảm nhiệm chức vụ, hoặc tịch thu tài sản. 1.2.
Xử tham nhũng tài sản tham nhũng theo pháp luật phòng chống tham nhũng:
Tham nhũng là vấn đề nhức nhối, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của bộ máy
nhà nước, sự phát triển kinh tế - xã hội và lòng tin của nhân dân đối với Đảng và chính
quyền. Do đó, việc xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng và tài sản do tham
nhũng là nhiệm vụ cấp thiết của công cuộc phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam.
1.2.1. Các nguyên tắc pháp bản trong việc xử tham nhũng 7
Nguyên tắc pháp chế hội chủ nghĩa: Theo khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống
tham nhũng 2018: “Việc xử lý hành vi tham nhũng phải tuân thủ đúng pháp luật, bảo
đảm khách quan, công bằng, kịp thời và nghiêm minh”.
Nguyên tắc trách nhiệm nhân bình đẳng trước pháp luật: Theo quy định tại
Điều 5 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), người có hành vi tham
nhũng phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội của mình, không ai được coi
là có tội khi chưa có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật của tòa án.
Nguyên tắc xử nhiều hình thức trách nhiệm pháp lý: Theo Điều 92 Luật Phòng,
chống tham nhũng năm 2018, hành vi tham nhũng không chỉ bị xử lý hình sự mà còn
có thể bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc trách nhiệm dân sự nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nguyên tắc kết hợp giữa xử hành vi thu hồi tài sản: Không chỉ xử lý người có
hành vi tham nhũng, pháp luật Việt Nam còn chú trọng đến việc thu hồi triệt để tài sản
tham nhũng, đảm bảo tính răn đe và khắc phục hậu quả. Nguyên tắc này được quy
định tại Điều 2 của Luật Phòng, chống tham nhũng, thể hiện phương châm “xử lý
nghiêm người, thu hồi tối đa của”.
Nguyên tắc trách nhiệm của người đứng đầu: Theo Điều 93 Luật Phòng, chống
tham nhũng 2018, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm nếu để xảy
ra hành vi tham nhũng trong phạm vi quản lý mà không có biện pháp phòng ngừa, phát
hiện và xử lý kịp thời.
1.2.2. Xử người hành vi tham nhũng các vi phạm pháp luật liên quan
Việc xử lý người có hành vi tham nhũng được thực hiện qua nhiều hình thức, phù hợp
với bản chất và mức độ vi phạm. Theo Điều 92 Luật Phòng, chống tham nhũng năm
2018, người có hành vi tham nhũng có thể bị xử lý hình sự, kỷ luật, hành chính, dân sự
tùy theo tính chất và hậu quả của hành vi.
Xử hình sự: Áp dụng khi hành vi cấu thành tội phạm theo BLHS. Hình phạt từ cải
tạo không giam giữ đến tử hình, kèm hình phạt bổ sung (phạt tiền, cấm chức vụ, tịch thu tài sản). 8
Xử hành chính, kỷ luật: Áp dụng với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm nhưng
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Hình thức xử lý bao gồm: Khiển trách,
cảnh cáo; cách chức, giáng chức; buộc thôi việc.
Xử trách nhiệm bồi thường dân sự: Trong trường hợp hành vi tham nhũng gây
thiệt hại vật chất hoặc tinh thần cho tổ chức, cá nhân khác, người phạm tội còn phải
bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.2.3. Xử tài sản tham nhũng
Nguyên tắc xác định xử tài sản tham nhũng: Mọi tài sản có được từ tham
nhũng là không hợp pháp, cần thu hồi. Người kê khai phải chứng minh nguồn gốc hợp
pháp khi bị nghi ngờ. Tài sản không xác định được nguồn gốc có thể bị xử lý. Người
đứng đầu có trách nhiệm tổ chức xử lý tài sản tham nhũng, phối hợp với các cơ quan chức năng.
Các biện pháp xử tài sản tham nhũng: Kê biên, phong tỏa tài sản; tịch thu sung
công quỹ; khuyến khích hợp tác thu hồi; hợp tác quốc tế thu hồi.
2. Phân tích trách nhiệm của nhà nước, các chủ thể của hội công dân
đối với công tác đấu tranh, phòng chống tham nhũng: 2.1.
Trách nhiệm của các quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, người chức
vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Trách nhiệm chung trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Phòng, chống tham nhũng là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính trị và xã hội,
dưới sự lãnh đạo thống nhất của Nhà nước. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị có
trách nhiệm phòng ngừa, kịp thời phát hiện, xử lý tham nhũng trong nội bộ theo thẩm
quyền và tuân thủ pháp luật. Đồng thời, họ phải bảo vệ người phản ánh thông tin, tiếp
nhận, xử lý kịp thời các tin báo, tố cáo và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong
phát hiện, xử lý hành vi tham nhũng.
Trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức, đơn vị: Gương mẫu, liêm khiết,
chấp hành pháp luật. Chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tham nhũng trong quản lý. Chủ 9
động kiểm tra nội bộ, áp dụng biện pháp tạm thời với người vi phạm, bảo vệ người tố cáo.
Trách nhiệm của người chức vụ, quyền hạn: Người có chức vụ, quyền hạn trong
cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện công vụ theo đúng quy định pháp luật, giữ
gìn phẩm chất đạo đức, tuân thủ quy tắc ứng xử và quy tắc nghề nghiệp. Họ có nghĩa
vụ kê khai tài sản, thu nhập của bản thân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên một
cách trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai, đồng thời
phải gương mẫu trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và phòng, chống tham nhũng.
Trách nhiệm của Quốc hội các quan của Quốc hội: Giám sát công tác PCTN
trên phạm vi cả nước và trong lĩnh vực phụ trách. Đại biểu Quốc hội, HĐND giám sát
việc thực hiện pháp luật và có quyền yêu cầu xác minh tài sản.
Trách nhiệm của Chính phủ Ủy ban nhân dân các cấp: Chính phủ thống nhất
quản lý nhà nước về PCTN. UBND các cấp ban hành văn bản, tuyên truyền, tổ chức
thực hiện PCTN ở địa phương. Tổ chức thanh tra, giải quyết khiếu nại/tố cáo, báo cáo
HĐND hàng năm, có quyền yêu cầu xác minh tài sản.
Trách nhiệm của Thanh tra Chính phủ:
Thanh tra Chính phủ là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý, ban
hành/đề xuất chính sách, pháp luật, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng. Các cơ quan thanh tra các cấp có trách
nhiệm thanh tra việc thực hiện pháp luật và chủ động phát hiện hành vi tham nhũng.
Khi phát hiện dấu hiệu tham nhũng, chuyển hồ sơ và kiến nghị Cơ quan điều tra khi
phát hiện dấu hiệu. Quản lý cơ sở dữ liệu kiểm soát tài sản, phối hợp đào tạo cán bộ chuyên trách
Trách nhiệm của Bộ Công an Bộ Quốc phòng: Bộ Công an và Bộ Quốc phòng
có trách nhiệm tổ chức điều tra tội phạm tham nhũng trong phạm vi quản lý của mình.
Hai bộ này phối hợp với các cơ quan khác trong phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử
lý tham nhũng, đồng thời khi phát hiện hành vi phạm pháp phải chuyển hồ sơ cho cơ
quan có thẩm quyền truy tố, xét xử theo quy định. 10
Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Thực hành quyền công tố và kiểm
sát tuân thủ pháp luật trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án tham nhũng. Điều tra tội
phạm tham nhũng trong hoạt động tư pháp do cán bộ tư pháp thực hiện. Phối hợp với
cơ quan khác và là cơ quan trung ương về hợp tác quốc tế thu hồi tài sản tham nhũng.
Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao: Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm
giám đốc thẩm, tái thẩm các vụ án tham nhũng, giám đốc việc xét xử của các tòa án
khác. Đồng thời, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn công tác xét xử và tổng kết thực
tiễn xét xử để bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật.
Trách nhiệm của Kiểm toán Nhà nước: Kiểm toán Nhà nước thực hiện việc kiểm
toán nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi tham nhũng. Khi phát hiện sai phạm, cơ
quan này có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho các cơ quan chức năng điều tra và xử lý theo pháp luật.
Trách nhiệm phối hợp giữa các quan chức năng: Các cơ quan như Thanh tra,
Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án có trách nhiệm phối
hợp với nhau trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng; tổng hợp,
đánh giá, dự báo tình hình và kiến nghị các giải pháp, chính sách phù hợp để nâng cao
hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng.
Giám sát nội bộ trong các quan phòng, chống tham nhũng: Các cơ quan PCTN
cần tăng cường tự giám sát nội bộ, người đứng đầu xử lý nghiêm hành vi lạm quyền.
Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự
hoặc bồi thường thiệt hại tùy theo mức độ và hậu quả gây ra. 2.2.
Trách nhiệm của các tổ chức hội trong công tác phòng, chống tham nhũng:
2.2.1. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các thành viên trong công
tác phòng, chống tham nhũng:
Tuyên truyền, vận động nhân dân các thành viên tham gia phòng ngừa, phát
hiện tham nhũng: 11
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có vai trò quan trọng trong tuyên truyền, vận động nhân
dân và thành viên tham gia phòng ngừa, phát hiện, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận
thức về công khai, minh bạch. Tổ chức nhân dân giám sát qua Ban Thanh tra nhân dân,
Ban Giám sát đầu tư cộng đồng, góp ý chính quyền. Bên cạnh đó, tích cực xây dựng
các mô hình phòng chống tiêu cực tại cơ sở và phát huy vai trò các tổ chức thành viên
trong giám sát cộng đồng. MTTQ cũng bảo vệ người tố cáo và biểu dương cá nhân dũng cảm.
Kiến nghị quan, tổ chức, nhân thẩm quyền xử hành vi tham nhũng:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền kiến nghị cơ quan thẩm quyền xử lý hành vi
tham nhũng dựa trên thông tin, giám sát, tổng hợp phản ánh. Kiến nghị thông qua Ủy ban MTTQ các cấp.
Tham gia phối hợp trong xử vụ việc tham nhũng:
Theo quy định pháp luật, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có quyền và trách nhiệm tiếp
nhận phản ánh, tố cáo từ nhân dân về hành vi tham nhũng. MTTQ phối hợp với cơ
quan chức năng khi phát hiện vi phạm qua giám sát hoặc phản ánh, cử đại diện tham
gia quá trình xử lý. MTTQ theo dõi sát quá trình xử lý, báo cáo kết quả, đề xuất công
khai thông tin, và kiến nghị chuyển cấp cao hơn nếu phát hiện bao che, nhằm đảm bảo
tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Giám sát phản biện hội đối với việc thực hiện pháp luật về phòng, chống
tham nhũng: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện hoạt động giám sát và phản biện
xã hội đối với việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng một cách rộng
khắp, góp phần ngăn ngừa tham nhũng và thúc đẩy hoàn thiện cơ chế chính sách.
2.2.2. Trách nhiệm của quan báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Tuyên truyền, giáo dục định hướng luận: Biểu dương những tập thể, cá nhân
có thành tích đóng góp; tích cực đấu tranh, lên án, phê phán các hành vi tham nhũng,
tiêu cực, vạch trần bản chất không bao che, dung túng. Tham gia tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng pháp luật để nâng cao nhận thức cho nhân dân
Thu thập, xử cung cấp thông tin: Các cơ quan báo chí, phóng viên có quyền
yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu liên quan 12
đến các dấu hiệu, vụ việc tham nhũng, và bên được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp
hoặc trả lời lý do chính đáng. Tuy nhiên, các cơ quan báo chí và phóng viên phải có
trách nhiệm thẩm định, kiểm chứng thông tin một cách cẩn trọng, đảm bảo tính chính xác, khách quan.
Trách nhiệm pháp đạo đức nghề nghiệp của quan báo chí phóng viên:
Trong công tác phòng, chống tham nhũng, báo chí và phóng viên cần đảm bảo đưa tin
trung thực, khách quan, toàn diện, chịu trách nhiệm pháp lý và tuân thủ đạo đức nghề
nghiệp. Họ cũng có trách nhiệm bảo vệ danh tính và sự an toàn người cung cấp thông
tin, và đặc biệt không được lợi dụng hoạt động báo chí để trục lợi hoặc vì mục đích không chính đáng.
2.2.3. Trách nhiệm của doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong công tác phòng,
chống tham nhũng:
Tuân thủ pháp luật các quy định liên quan đến phòng, chống tham nhũng:
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, đặc biệt là Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, đồng
thời thực hiện các quy định về kế toán, kiểm toán, quản lý thuế một cách minh bạch,
trung thực và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo pháp luật. Có trách nhiệm tuyên truyền,
phổ biến pháp luật cho hội viên và hỗ trợ họ hiểu rõ nghĩa vụ của mình.
Xây dựng hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả: Doanh nghiệp cần xây dựng và thực
hiện quy tắc ứng xử, cơ chế kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa, ngăn chặn tham
nhũng và xây dựng văn hóa kinh doanh lành mạnh. Việc này bao gồm khuyến khích áp
dụng kiểm toán nội bộ, kiểm tra định kỳ các bộ phận có nguy cơ, thiết lập kênh phản
ánh, tố giác nội bộ an toàn, và áp dụng quy tắc đạo đức kinh doanh, bộ quy chuẩn ứng xử.
Minh bạch liêm chính trong hoạt động kinh doanh: Doanh nghiệp không thuộc
khu vực nhà nước có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng
đối với người có chức vụ, quyền hạn của mình, tuân thủ các nguyên tắc công khai,
minh bạch và kiểm soát xung đột lợi ích. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi tham
nhũng cụ thể (tham ô tài sản, nhận hối lộ, đưa hối lộ…). Cần công bố công khai các 13
mối quan hệ lợi ích gây xung đột và nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình ra quyết định.
Tham gia tích cực vào các hoạt động phòng, chống tham nhũng của Nhà nước:
Doanh nghiệp không thuộc khu vực nhà nước có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các
cơ quan nhà nước, cơ quan điều tra, thanh tra trong việc phát hiện, điều tra và xử lý
các hành vi tham nhũng. Cần chủ động cung cấp tài liệu, bằng chứng, thông tin liên
quan khi phát hiện hành vi tiêu cực trong nội bộ hoặc trong quan hệ với đối tác bên
ngoài, không bao che, dung túng. Đồng thời, xử lý nghiêm khắc theo điều lệ, quy chế
nội bộ đối với người giữ chức danh, chức vụ quản lý.
Vai trò dẫn dắt, điều phối của các hiệp hội ngành nghề: Các hiệp hội ngành nghề
đóng vai trò là trung gian hỗ trợ doanh nghiệp phòng, chống tham nhũng và là cầu nối
với cơ quan nhà nước. Họ ban hành bộ quy tắc ứng xử chung toàn ngành, hỗ trợ và
giám sát thành viên tuân thủ pháp luật, đồng thời làm đầu mối liên kết quốc tế thúc đẩy
quản trị doanh nghiệp tốt và kinh doanh có trách nhiệm.
Góp phần hình thành văn hóa liêm chính trong kinh doanh: Doanh nghiệp và các
hiệp hội có trách nhiệm xây dựng và lan tỏa văn hóa liêm chính, minh bạch, chính trực
trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Lãnh đạo doanh nghiệp cần nêu gương, thể hiện
quyết tâm chính trị cao trong phòng, chống tham nhũng. Khuyến khích các mô hình
kinh doanh sạch, tôn vinh những doanh nghiệp gương mẫu nhằm tạo áp lực tích cực
cho toàn ngành. Việc kiên quyết nói không với tham nhũng và lợi ích nhóm. 2.3.
Trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tham nhũng:
Tham nhũng là nguy cơ lớn đe dọa sự phát triển quốc gia, gây thiệt hại và làm xói mòn
lòng tin. Đấu tranh hiệu quả đòi hỏi nỗ lực của nhà nước và sự tham gia chủ động, tích
cực của toàn thể công dân. Trách nhiệm công dân là bộ phận quan trọng, góp phần
quyết định thành công cuộc chiến chống tham nhũng và xây dựng xã hội minh bạch, công bằng.
Công dân có trách nhiệm nghiêm túc tuân thủ pháp luật, tuyệt đối không tham gia
vào bất kỳ hành vi tham nhũng nào (đưa, nhận, môi giới hối lộ). Không tiếp tay, 14
bao che hay làm ngơ trước các hành vi tham nhũng, đồng thời gương mẫu tuân thủ
quy trình hành chính, không lợi dụng các mối quan hệ để trục lợi cá nhân.
Công dân cần chủ động phát hiện và tố giác hành vi tham nhũng, xem đây không
chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ pháp lý và đạo đức. Kịp thời cung cấp thông tin,
tài liệu, chứng cứ đến các cơ quan có thẩm quyền qua kênh chính thức và được
pháp luật bảo vệ khỏi trả thù, trù dập. Việc mạnh dạn tố cáo góp phần làm sáng tỏ
sự thật và chặn đứng tham nhũng.
Công dân có quyền và trách nhiệm giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có chức vụ, quyền hạn. Sự giám sát này có thể thực hiện thông
qua tham gia tiếp xúc cử tri, góp ý xây dựng chính sách, yêu cầu giải trình, tham
gia chương trình giám sát cộng đồng do nhà nước phát động. Đây là cơ chế kiểm
soát quyền lực rất quan trọng nhằm ngăn ngừa nguy cơ lạm quyền và tham nhũng.
Công dân phải giữ vững phẩm chất đạo đức cá nhân, sống liêm chính, trung thực,
thẳng thắn. Lối sống liêm chính cần thể hiện từ những hành động nhỏ nhất trong
đời sống hàng ngày như không nhận quà cáp, không tham gia "chung chi" để được
ưu tiên giải quyết công việc, hay từ chối các "lợi ích nhóm" bất chính. Khi mỗi
người dân giữ vững nguyên tắc đạo đức, xã hội sẽ từng bước hình thành một "văn
hóa không khoan nhượng với tham nhũng".
Công dân cũng cần tích cực tuyên truyền, vận động cộng đồng cùng tham gia
phòng, chống tham nhũng, góp phần tạo nên áp lực xã hội mạnh mẽ buộc các tổ
chức, cá nhân phải hành xử đúng pháp luật.
Công dân có thể trực tiếp tham gia vào việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp
luật về phòng, chống tham nhũng bằng cách góp ý cho các dự thảo luật, nghị định,
quy định liên quan. Việc đề xuất các sáng kiến xây dựng cơ chế kiểm soát quyền
lực, quản lý tài sản công, minh bạch ngân sách cũng là một hình thức thể hiện trách
nhiệm của công dân đối với công cuộc phòng, chống tham nhũng.
Việc tự trang bị kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng là một yêu cầu
không thể thiếu. Công dân cần chủ động học tập, cập nhật các quy định mới nhất
để có thể nhận diện và có cơ sở đấu tranh hiệu quả. Kiến thức pháp luật còn giúp
công dân tự bảo vệ mình khỏi vi phạm. 15