Pháp luật về thương mại hoá - Law Vietnam | Trường Đại học Luật, Đại học Huế

Pháp luật về thương mại hoá - Law Vietnam | Trường Đại học Luật, Đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Luật Việt Nam 38 tài liệu

Thông tin:
15 trang 7 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Pháp luật về thương mại hoá - Law Vietnam | Trường Đại học Luật, Đại học Huế

Pháp luật về thương mại hoá - Law Vietnam | Trường Đại học Luật, Đại học Huế được sưu tầm và soạn thảo dưới dạng file PDF để gửi tới các bạn sinh viên cùng tham khảo, ôn tập đầy đủ kiến thức, chuẩn bị cho các buổi học thật tốt. Mời bạn đọc đón xem!

37 19 lượt tải Tải xuống
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
ĐỀ BÀI: Năm 2020, ông A (Nhật Bản) đã bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại
Nhật Bản và một số nước trên thế giới cho nhóm sản phẩm: thực phẩm và chất dinh
dưỡng, chăm sóc vệ sinh sắc đẹp cho người, chưa đăng bảo hộ tại Việt Nam,
nhưng đã bán sản phẩm mang nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại một số web
online và cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ ở Việt Nam. Năm 2022, Ông B (Việt Nam) đã
nộp đơn đăng nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Việt” cho cùng nhóm sản phẩm tại Cục
SHTT Việt Nam, được Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu. Ông
A muốn bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện tại Cục SHTT Việt Nam cần phải cung
cấp các chứng cứ để phản đối giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho ông B tại Cục
SHTT Việt Nam. Hãy cho biết ông A căn cứ vào những quy định nào của Luật
SHTT Việt Nam những chứng cứ để phản đối giấy chứng nhận nhãn hiệu đã
cấp cho ông B?
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI HÓA TÀI SẢN TRÍ TUỆ
GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH HỌC PHẦN: Ths. Đỗ Thị Diện
NHÓM THỰC HIỆN: 02
Thừa Thiên Huế, năm 2023
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
1/15
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
STT Họ và tên Nhiệm vụ
1 Lê Thị Cẩm Ly Chương 2+ Thuyết trình
2 Nguyễn Thị Thanh Thảo Chương 2+ Chỉnh sửa hoàn thiện bài
3 Nguyễn Thị Thương Chương 2+ Tổng hợp Word
4 Trần Thị Mỹ Ngân Chương 2 + PowerPoint
5 Nguyễn Phạm Hàn Ni Chương 1 + Thuyết trình
6 Lê Quỳnh Trúc Nguyệt Chương 1
7 Lê Thị Minh Ngọc Chương 1
8 Đào Thị Hoài Nhi Chương 1
9 Phạm Thị Thu Thảo Chương 1
10 Ngan Chương 1
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
2/15
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................2
B. NỘI DUNG...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU............3
1.1. Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu...............................................................3
1.2. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu..........................................................6
1.3. Quy trình, thủ tục phản đối đăng ký bảo hộ nhãn hiệu...................................7
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG..........................................................10
C.KẾT LUẬN..........................................................................................................12
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................13
1
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
3/15
MỞ ĐẦU
Bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là khía cạnh quan trọng của luật sở hữu trí tuệcòn
là một bức tranh quan trọng trong công việc bảo vệ độc quyền và giá trị của các sản
phẩm dịch vụ. Đứng sau mỗi nhãn hiệu độc đặc biểu tượng thương hiệu nổi
tiếng một hệ thống phức tạp của quy định pháp quy trình quản lý. Bảo hộ
nhãn hiệu không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp lớn mà còn ảnh hưởng đến sự cạnh
tranh, sáng tạo và quyền sở hữu trí tuệ trong xã hội. Trong phần tiếp theo, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu tầm quan trọng của bảo vệ nhãn hiệu.
2
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
4/15
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
1.1. Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Điều 72 luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định điều kiện chung đối với nhãn hiệu
được bảo hộ như sau:
“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả
hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều
màu sắc;
2. khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng
hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”
Khả năng phân biệt nhãn hiệu được quy định tại điều 74 luật này như sau:
1.Nhãn hiệu được coi khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc
một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng
thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Nhãn hiệu bị coi không khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó dấu hiệu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không
thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng thừa nhận rộng
rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;
3
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
5/15
b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá,
dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều
người biết đến;
c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng,
chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang
tính tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng
phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu
đó đã được sử dụng thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc
được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại
Luật này;
e) Dấu hiệu không phải nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương
tự trên sở đơn đăng ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm n trong
trường hợp đơn đăng được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng nhãn hiệu
được nộp theo điều ước quốc tế Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên;
g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người
khác đã được sử dụng thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc
tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được
hưởng quyền ưu tiên;
h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người
khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu
4
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
6/15
đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt
do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95
của Luật này;
i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi
nổi tiếng của người khác đăng cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với
hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng cho hàng hoá, dịch vụ
không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng
phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy
tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người
khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về
nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa đang được bảo hộ nếu việc sử
dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý
của hàng hoá;
m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa hoặc chứa chỉ dẫn địa hoặc được dịch
nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh
nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn
gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của
người khác được bảo hộ trên sở đơn đăng kiểu dáng công nghiệp ngày
nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn
đăng ký nhãn hiệu.
5
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
7/15
1.2. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Điều 117 Luật sở hữu trí
tuệ hiện hành thì:
1. Đơn đăng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý. Bị từ
chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các
điều kiện bảo hộ;
b) Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ. Nhưng không phải
đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất.
c) Đơn thuộc trường hợp ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất. không
được sự thống nhất của tất cả những người nộp đơn.
2. Đơn đăng thiết kế bố trí bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp
không đáp ứng yêu cầu về hình thức.
3. Đơn đăng sở hữu công nghiệp thuộc các trường hợp quy định trên thì.
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Trong đó phải nêu rõ do
ấn định thời hạn, Để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;
b) Thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Nếu người nộp đơn không ý kiến
phản đối. Hoặc ý kiến phản đối không xác đáng dự định từ chối.
c) Cấp văn bằng bảo hộ ghi nhận vào Sổ đăng quốc gia về sở hữu công
nghiệp. Nếu người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối.
6
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
8/15
4. Trong trường hợp có phản đối về dự định cấp văn bằng bảo hộ. Đơn đăngsở
hữu công nghiệp tương ứng được thẩm định lại về những vấn đề bị phản đối.
1.3. Quy trình, thủ tục phản đối đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Thời điểm thực hiện thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
Căn cứ khoản 39 điều 1 luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, thủ tục phản đối đơn đăng
nhãn hiệu thể được thực hiện kể từ ngày đăng được công bố trên Công
báo sở hữu công nghiệp, cho đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Theo quy định pháp luật, thời hạn này thường trong vòng 05 tháng kể từ ngày đơn
đăng ký được công bố. Tuy nhiên, khi làm thủ tục phản đối đơn, bên phản đối cần
thực hiện trong thời gian sớm nhất có thể để bảo vệ quyền lợi của mình.
Thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
Bước 1: Nộp đơn
Cơ quan có thẩm quyền xử lý: Cục Sở hữu trí tuệ.
Thành phần hồ sơ phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
Tờ khai phản đối (02 bản).
Công văn giải trình về phản đối cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Tài liệu, chứng cứ liên quan.
Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp).
Chứng từ nộp phí, lệ phí theo pháp luật quy định.
Bước 2: Tiếp nhận ý kiến các bên.
Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ gửi
thông báo về ý kiến đó cho bên bị phản đối và yêu cầu bên bị phản đối trả lời bằng
văn bản.
7
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
9/15
Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của bên bị phản đối, nếu cần thiết, Cục Sở hữu
trí tuệ gửi thông báo về ý kiến phản hồi trên cho bên thứ bayêu cầu bên thứ ba
trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó.
Thời hạn dự kiến: 02-03 tháng.
Bước 3: Xử lý ý kiến các bên.
Cục Sở hữu trí tuệ xem xét xử ý kiến của bên bị phản đối bên thứ ba trên
cơ sở chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp và tài liệu có trong đơn.
Bước 4: Thông báo kết quả xét đơn phản đối.
Sau khi đã xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu t tuệ sẽ ra thông báo giải
quyết phản đối nhãn hiệu là một trong ba văn bản sau:
Ra quyết định không cấp giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu, trong trường hợp
nhãn hiệu bị phản đối đã có đủ cơ sở để giải quyết.
Thông báo cho người thứ ba về việc từ chối xem xét ý kiến, trong đó nêu
do; nếu ý kiến của người thứ ba là không có cơ sở.
Thông báo ý kiến phản đối tới bên bị phản đối ấn định thời hạn để bên này trả
lời bằng văn bản; nếu cần thêm ý kiến, tài liệu của các bên. Sau khi nhận được ý
kiến phản hồi, trong trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho bên
phản đối để tiếp tục có ý kiến bổ sung.
Các cơ sở phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu:
Bất kỳ đơn phản đối nào được nêu ra đều phải có căn cứ pháp lý cụ thể và được hỗ
trợ bằng bằng chứng, tài liệu chứng minh lý do hoặc nguyên nhân mà bên phản đối
ý kiến phản đối, chỉ khi đó các đơn phản đối mới được xem xét chấp nhận.
8
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
10/15
Dưới đây, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về ba dạng căn cứ pháp chủ yếu, thường
được áp dụng trong thực tế:
(1) Nhãn hiệu bị phản đối không thỏa mãn điều kiện: Điều này ám chỉ rằng nhãn
hiệu đang bị phản đối không đáp ứng các điều kiện quy định, dụ như không
khả năng tự phân biệt (như mô tả, lừa dối hoặc trái đạo đức, trật tự công cộng) và vi
phạm các quy định tại Điều 73 và 74 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được điều chỉnh
và bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.
2) Nhãn hiệu bị phản đối xung đột với các quyền sở hữu khác: Điều này ám chỉ
rằng nhãn hiệu bị phản đối thể xung đột với các nhãn hiệu đã được đăng
trước đó (đơn đăng sớm hơn hoặc đã đăng trước) hoặc xung đột với các
quyền sở hữu trí tuệ khác như quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu nổi
tiếng, vi phạm các quy định tại điểm a khoản 3 điều 6, điểm g khoản 2 điều 74,
điểm i khoản 2 điều 74 hoặc điểm e khoản 2 điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(3) Nhãn hiệu bị phản đối được nộp bởi người không có tư cách nộp đơn hoặc hành
vi nộp đơn không trung thực: Điều này đề cập đến trường hợp nhãn hiệu bị phản
đối được nộp bởi nhân không quyền đăng ký hoặc vi phạm nguyên tắc trung
thực trong việc đăng nhãn hiệu, vi phạm các quy định tại Điều 87 của Luật Sở
hữu trí tuệ năm 2005.
9
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
11/15
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Năm 2020, ông A (Nhật Bản) đã bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại Nhật Bản
một số nước trên thế giới cho nhóm sản phẩm: thực phẩm chất dinh dưỡng,
chăm sóc vệ sinh sắc đẹp cho người, chưa đăng bảo hộ tại Việt Nam, nhưng
đã có bán sản phẩm mang nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại một số web online
cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ ở Việt Nam. Năm 2022, Ông B (Việt Nam) đã nộp đơn
đăng ký nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Việt” cho cùng nhóm sản phẩm tại Cục SHTT Việt
Nam, được Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu. Ông A muốn
bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện tại Cục SHTT Việt Nam cần phải cung cấp các
chứng cứ để phản đối giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho ông B tại Cục SHTT
Việt Nam. Hãy cho biết ông A căn cứ vào những quy định nào của Luật SHTT Việt
Nam và những chứng cứ gì để phản đối giấy chứng nhận nhãn hiệu đã cấp cho ông
B.
Những quy định pháp luật ông A sẽ căn cứ để phản đối giấy chứng nhận nhãn
hiệu đã cấp cho ông B:
Căn cứ điều 72 luật sở hữu trí tuệ hiện hành nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ nếu có
khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch
vụ của chủ thể khác.
Căn cứ điểm g khoản 2 điều 74 luật sở hữu trí tuệ hiện hành nhãn hiệu không
khả năng phân biệt khidấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá,
dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường
hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trong trường hợp trên nhãn hiệu của ông B
10
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
12/15
‘Nhất Liệu Y Việt’ có dấu hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của
ông A là ‘Nhất Liệu Y Viện’. Nhãn hiệu của ông A đã được bảo hộ tại Nhật Bản,
một số nước trên thế giới cũng đã được bán tại một số cửa hàng tại Việt Nam.
Nên việc ông B đăngbảo hộ nhãn hiệu ‘Nhất Liệu Y Viện’ sẽ gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của ông A.
Đồng thời theo khoản 1 điểm a khoản 3 điều 77 65/2023/NĐ-CP thì nhãn
hiệu của ông B tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhãn hiệu của ông A
về cấu tạo cách trình bày. Nhãn hiệu của ông B cũng tương tự về bản chất với
nhãn hiệu của ông A (cùng nhóm sản phẩm). vậy, nhãn hiệu của ông B đã xâm
phạm quyền đối với nhãn hiệu của ông A.
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 117 luật sỡ hữu trí tuệ hiện hành, đơn đăng nhãn
hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ khi có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu
trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ. Như đã phân tích ở trên thì
đơn đăng ký nhãn hiệu của ông B không đáp ứng đủ điều kiện được bảo hộ, vì vậy
có thể bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Theo quy định tại khoản 39 điều 1 luật sỡ hữu trí tuệ sửa đổi 2022 thì ông A
quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu của ông B trong thời
hạn 5 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố.
Ông A muốn phản đối giấy chứng nhận đăng nhãn hiệu của ông B thì cần
cung cấp những chứng cứ sau:
Một là, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” của ông A tại Nhật
Bản các nước đã đăng bảo hộ. Căn cứ tại điểm a khoản 1 điều 91 nghị định
65/2023/NĐ-CP.
11
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
13/15
Hai là, bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm
b khoản 1 điều 91 nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Ba , chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm của ông B. Căn cứ tại điểm b
khoản 1 điều 90 NĐ 65/2023/NĐ-CP.
Bốn là, số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu, phạm vi lãnh thổ
mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành, doanh số từ việc bán hàng
hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra,
lượng dịch vụ đã được cung cấp, thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu…Nhãn hiệu
bị phản đối được nộp bởi người không cách nộp đơn, tức không quyền
đăng ký hoặc hành vi nộp đơn mang tính chất không trung thực, cạnh tranh không
lành mạnh.
C.KẾT LUẬN
Như vậy, thông qua việc xem xét về quá trình bảo hộ nhãn hiệu, ta có thể thấy rằng
vai trò của nhãn hiệu không chỉ giới hạn trong công việc bảo vệ quyền lợi của
doanh nghiệp còn cung cấp sự đổi mới, sáng tạo và phát triển kinh tế toàn cầu.
Bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là vấn đề của riêng một công ty hay quốc gia mà còn là
trách nhiệm chung của cộng đồng quốc tế. Cần kết hợp hợp lý đảm bảo rằng hệ
thống bảo vệ nhãn hiệu ngày càng hiệu quả, công bằng và vững chắc.
12
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
14/15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I: Văn bản pháp luật
1. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022)
2. Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp, Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
Quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (kèm phụ lục)
13
21:04 8/8/24
Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
about:blank
15/15
| 1/15

Preview text:

21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
ĐỀ BÀI: Năm 2020, ông A (Nhật Bản) đã bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại
Nhật Bản và một số nước trên thế giới cho nhóm sản phẩm: thực phẩm và chất dinh
dưỡng, chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người, chưa đăng ký bảo hộ tại Việt Nam,
nhưng đã có bán sản phẩm mang nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại một số web
online và cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ ở Việt Nam. Năm 2022, Ông B (Việt Nam) đã
nộp đơn đăng ký nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Việt” cho cùng nhóm sản phẩm tại Cục
SHTT Việt Nam, và được Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Ông
A muốn bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện tại Cục SHTT Việt Nam cần phải cung
cấp các chứng cứ để phản đối giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho ông B tại Cục
SHTT Việt Nam. Hãy cho biết ông A căn cứ vào những quy định nào của Luật
SHTT Việt Nam và những chứng cứ gì để phản đối giấy chứng nhận nhãn hiệu đã cấp cho ông B?

HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT VỀ THƯƠNG MẠI HÓA TÀI SẢN TRÍ TUỆ
GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH HỌC PHẦN: Ths. Đỗ Thị Diện
NHÓM THỰC HIỆN: 02
Thừa Thiên Huế, năm 2023 about:blank 1/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM STT Họ và tên Nhiệm vụ 1 Lê Thị Cẩm Ly Chương 2+ Thuyết trình 2
Nguyễn Thị Thanh Thảo Chương 2+ Chỉnh sửa hoàn thiện bài 3 Nguyễn Thị Thương Chương 2+ Tổng hợp Word 4 Trần Thị Mỹ Ngân Chương 2 + PowerPoint 5 Nguyễn Phạm Hàn Ni Chương 1 + Thuyết trình 6 Lê Quỳnh Trúc Nguyệt Chương 1 7 Lê Thị Minh Ngọc Chương 1 8 Đào Thị Hoài Nhi Chương 1 9 Phạm Thị Thu Thảo Chương 1 10 Ngan Chương 1 about:blank 2/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................2
B. NỘI DUNG...........................................................................................................3
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU............3
1.1. Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu...............................................................3
1.2. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu..........................................................6
1.3. Quy trình, thủ tục phản đối đăng ký bảo hộ nhãn hiệu...................................7
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG..........................................................10
C.KẾT LUẬN..........................................................................................................12
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................13 1 about:blank 3/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT MỞ ĐẦU
Bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là khía cạnh quan trọng của luật sở hữu trí tuệ mà còn
là một bức tranh quan trọng trong công việc bảo vệ độc quyền và giá trị của các sản
phẩm và dịch vụ. Đứng sau mỗi nhãn hiệu độc đặc và biểu tượng thương hiệu nổi
tiếng là một hệ thống phức tạp của quy định pháp lý và quy trình quản lý. Bảo hộ
nhãn hiệu không chỉ là vấn đề của doanh nghiệp lớn mà còn ảnh hưởng đến sự cạnh
tranh, sáng tạo và quyền sở hữu trí tuệ trong xã hội. Trong phần tiếp theo, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu tầm quan trọng của bảo vệ nhãn hiệu. 2 about:blank 4/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO HỘ NHÃN HIỆU
1.1. Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Điều 72 luật sở hữu trí tuệ hiện hành quy định điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ như sau:
“Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả
hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
2. Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng
hoá, dịch vụ của chủ thể khác.”
Khả năng phân biệt nhãn hiệu được quy định tại điều 74 luật này như sau:
1.Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc
một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng
thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không
thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng
rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu; 3 about:blank 5/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
b) Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá,
dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;
c) Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng,
chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang
tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng
phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;
d) Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;
đ) Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu
đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc
được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại Luật này;
e) Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây
nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương
tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong
trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu
được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
g) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người
khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc
tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được
hưởng quyền ưu tiên;
h) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người
khác đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự mà đăng ký nhãn hiệu 4 about:blank 6/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
đó đã chấm dứt hiệu lực chưa quá năm năm, trừ trường hợp hiệu lực bị chấm dứt
vì lý do nhãn hiệu không được sử dụng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 95 của Luật này;
i) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là
nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với
hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ
không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng
phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy
tín của nhãn hiệu nổi tiếng;
k) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người
khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về
nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;
l) Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử
dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;
m) Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch
nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh
nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn
gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;
n) Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của
người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày
nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn
đăng ký nhãn hiệu. 5 about:blank 7/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
1.2. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Từ chối cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được quy định tại Điều 117 Luật sở hữu trí tuệ hiện hành thì:
1. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý. Bị từ
chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ;
b) Đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ. Nhưng không phải là
đơn có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất.
c) Đơn thuộc trường hợp có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất. Mà không
được sự thống nhất của tất cả những người nộp đơn.
2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong trường hợp
không đáp ứng yêu cầu về hình thức.
3. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp thuộc các trường hợp quy định trên thì. Cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp thực hiện các thủ tục sau đây:
a) Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Trong đó phải nêu rõ lý do và
ấn định thời hạn, Để người nộp đơn có ý kiến phản đối dự định từ chối;
b) Thông báo từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Nếu người nộp đơn không có ý kiến
phản đối. Hoặc ý kiến phản đối không xác đáng dự định từ chối.
c) Cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp. Nếu người nộp đơn có ý kiến xác đáng phản đối dự định từ chối. 6 about:blank 8/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
4. Trong trường hợp có phản đối về dự định cấp văn bằng bảo hộ. Đơn đăng ký sở
hữu công nghiệp tương ứng được thẩm định lại về những vấn đề bị phản đối.
1.3. Quy trình, thủ tục phản đối đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Thời điểm thực hiện thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ khoản 39 điều 1 luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022, thủ tục phản đối đơn đăng
ký nhãn hiệu có thể được thực hiện kể từ ngày đăng ký được công bố trên Công
báo sở hữu công nghiệp, cho đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Theo quy định pháp luật, thời hạn này thường trong vòng 05 tháng kể từ ngày đơn
đăng ký được công bố. Tuy nhiên, khi làm thủ tục phản đối đơn, bên phản đối cần
thực hiện trong thời gian sớm nhất có thể để bảo vệ quyền lợi của mình.
Thủ tục phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu
Bước 1: Nộp đơn
Cơ quan có thẩm quyền xử lý: Cục Sở hữu trí tuệ.
Thành phần hồ sơ phản đối cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:
Tờ khai phản đối (02 bản).
Công văn giải trình về phản đối cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Tài liệu, chứng cứ liên quan.
Giấy uỷ quyền (trường hợp nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp).
Chứng từ nộp phí, lệ phí theo pháp luật quy định.
Bước 2: Tiếp nhận ý kiến các bên.
Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của người thứ ba, Cục Sở hữu trí tuệ gửi
thông báo về ý kiến đó cho bên bị phản đối và yêu cầu bên bị phản đối trả lời bằng văn bản. 7 about:blank 9/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
Sau khi nhận được ý kiến phản hồi của bên bị phản đối, nếu cần thiết, Cục Sở hữu
trí tuệ gửi thông báo về ý kiến phản hồi trên cho bên thứ ba và yêu cầu bên thứ ba
trả lời bằng văn bản về ý kiến phản hồi đó.
Thời hạn dự kiến: 02-03 tháng.
Bước 3: Xử lý ý kiến các bên.
Cục Sở hữu trí tuệ xem xét và xử lý ý kiến của bên bị phản đối và bên thứ ba trên
cơ sở chứng cứ, lập luận do các bên cung cấp và tài liệu có trong đơn.
Bước 4: Thông báo kết quả xét đơn phản đối.
Sau khi đã xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo giải
quyết phản đối nhãn hiệu là một trong ba văn bản sau:
Ra quyết định không cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong trường hợp
nhãn hiệu bị phản đối đã có đủ cơ sở để giải quyết.
Thông báo cho người thứ ba về việc từ chối xem xét ý kiến, trong đó có nêu rõ lý
do; nếu ý kiến của người thứ ba là không có cơ sở.
Thông báo ý kiến phản đối tới bên bị phản đối và ấn định thời hạn để bên này trả
lời bằng văn bản; nếu cần thêm ý kiến, tài liệu của các bên. Sau khi nhận được ý
kiến phản hồi, trong trường hợp cần thiết, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo cho bên
phản đối để tiếp tục có ý kiến bổ sung.
Các cơ sở phản đối đơn đăng ký nhãn hiệu:
Bất kỳ đơn phản đối nào được nêu ra đều phải có căn cứ pháp lý cụ thể và được hỗ
trợ bằng bằng chứng, tài liệu chứng minh lý do hoặc nguyên nhân mà bên phản đối
có ý kiến phản đối, chỉ khi đó các đơn phản đối mới được xem xét và chấp nhận. 8 about:blank 10/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
Dưới đây, chúng ta sẽ đi vào chi tiết về ba dạng căn cứ pháp lý chủ yếu, thường
được áp dụng trong thực tế:
(1) Nhãn hiệu bị phản đối không thỏa mãn điều kiện: Điều này ám chỉ rằng nhãn
hiệu đang bị phản đối không đáp ứng các điều kiện quy định, ví dụ như không có
khả năng tự phân biệt (như mô tả, lừa dối hoặc trái đạo đức, trật tự công cộng) và vi
phạm các quy định tại Điều 73 và 74 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được điều chỉnh
và bổ sung bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022.
2) Nhãn hiệu bị phản đối xung đột với các quyền sở hữu khác: Điều này ám chỉ
rằng nhãn hiệu bị phản đối có thể xung đột với các nhãn hiệu đã được đăng ký
trước đó (đơn đăng ký sớm hơn hoặc đã đăng ký trước) hoặc xung đột với các
quyền sở hữu trí tuệ khác như quyền tác giả, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu nổi
tiếng, vi phạm các quy định tại điểm a khoản 3 điều 6, điểm g khoản 2 điều 74,
điểm i khoản 2 điều 74 hoặc điểm e khoản 2 điều 74 của Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
(3) Nhãn hiệu bị phản đối được nộp bởi người không có tư cách nộp đơn hoặc hành
vi nộp đơn không trung thực: Điều này đề cập đến trường hợp nhãn hiệu bị phản
đối được nộp bởi cá nhân không có quyền đăng ký hoặc vi phạm nguyên tắc trung
thực trong việc đăng ký nhãn hiệu, vi phạm các quy định tại Điều 87 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. 9 about:blank 11/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
CHƯƠNG 2: GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG
Năm 2020, ông A (Nhật Bản) đã bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại Nhật Bản
và một số nước trên thế giới cho nhóm sản phẩm: thực phẩm và chất dinh dưỡng,
chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người, chưa đăng ký bảo hộ tại Việt Nam, nhưng
đã có bán sản phẩm mang nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” tại một số web online và
cửa hàng kinh doanh nhỏ lẻ ở Việt Nam. Năm 2022, Ông B (Việt Nam) đã nộp đơn
đăng ký nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Việt” cho cùng nhóm sản phẩm tại Cục SHTT Việt
Nam, và được Cục SHTT cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Ông A muốn
bảo hộ nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện tại Cục SHTT Việt Nam cần phải cung cấp các
chứng cứ để phản đối giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho ông B tại Cục SHTT
Việt Nam. Hãy cho biết ông A căn cứ vào những quy định nào của Luật SHTT Việt
Nam và những chứng cứ gì để phản đối giấy chứng nhận nhãn hiệu đã cấp cho ông B.
Những quy định pháp luật ông A sẽ căn cứ để phản đối giấy chứng nhận nhãn
hiệu đã cấp cho ông B:
Căn cứ điều 72 luật sở hữu trí tuệ hiện hành nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ nếu có
khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Căn cứ điểm g khoản 2 điều 74 luật sở hữu trí tuệ hiện hành nhãn hiệu không có
khả năng phân biệt khi có dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với
nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá,
dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường
hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên. Trong trường hợp trên nhãn hiệu của ông B là 10 about:blank 12/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
‘Nhất Liệu Y Việt’ có dấu hiệu tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của
ông A là ‘Nhất Liệu Y Viện’. Nhãn hiệu của ông A đã được bảo hộ tại Nhật Bản,
một số nước trên thế giới và cũng đã được bán tại một số cửa hàng tại Việt Nam.
Nên việc ông B đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ‘Nhất Liệu Y Viện’ sẽ gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của ông A.
Đồng thời theo khoản 1 và điểm a khoản 3 điều 77 NĐ 65/2023/NĐ-CP thì nhãn
hiệu của ông B tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhãn hiệu của ông A
về cấu tạo và cách trình bày. Nhãn hiệu của ông B cũng tương tự về bản chất với
nhãn hiệu của ông A (cùng nhóm sản phẩm). Vì vậy, nhãn hiệu của ông B đã xâm
phạm quyền đối với nhãn hiệu của ông A.
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 117 luật sỡ hữu trí tuệ hiện hành, đơn đăng ký nhãn
hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ khi có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu
trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ. Như đã phân tích ở trên thì
đơn đăng ký nhãn hiệu của ông B không đáp ứng đủ điều kiện được bảo hộ, vì vậy
có thể bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Theo quy định tại khoản 39 điều 1 luật sỡ hữu trí tuệ sửa đổi 2022 thì ông A có
quyền phản đối việc cấp văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu của ông B trong thời
hạn 5 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu được công bố.
Ông A muốn phản đối giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu của ông B thì cần
cung cấp những chứng cứ sau:
Một là, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu “Nhất Liệu Y Viện” của ông A tại Nhật
Bản và các nước đã đăng ký bảo hộ. Căn cứ tại điểm a khoản 1 điều 91 nghị định 65/2023/NĐ-CP. 11 about:blank 13/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT
Hai là, bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm
b khoản 1 điều 91 nghị định 65/2023/NĐ-CP.
Ba là, chứng cứ chứng minh hành vi xâm phạm của ông B. Căn cứ tại điểm b
khoản 1 điều 90 NĐ 65/2023/NĐ-CP.
Bốn là, số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu, phạm vi lãnh thổ
mà hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành, doanh số từ việc bán hàng
hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc số lượng hàng hoá đã được bán ra,
lượng dịch vụ đã được cung cấp, thời gian sử dụng liên tục nhãn hiệu…Nhãn hiệu
bị phản đối được nộp bởi người không có tư cách nộp đơn, tức là không có quyền
đăng ký hoặc hành vi nộp đơn mang tính chất không trung thực, cạnh tranh không lành mạnh. C.KẾT LUẬN
Như vậy, thông qua việc xem xét về quá trình bảo hộ nhãn hiệu, ta có thể thấy rằng
vai trò của nhãn hiệu không chỉ giới hạn trong công việc bảo vệ quyền lợi của
doanh nghiệp mà còn cung cấp sự đổi mới, sáng tạo và phát triển kinh tế toàn cầu.
Bảo hộ nhãn hiệu không chỉ là vấn đề của riêng một công ty hay quốc gia mà còn là
trách nhiệm chung của cộng đồng quốc tế. Cần kết hợp hợp lý và đảm bảo rằng hệ
thống bảo vệ nhãn hiệu ngày càng hiệu quả, công bằng và vững chắc. 12 about:blank 14/15 21:04 8/8/24 Pltmhtstt-N2 - LUẬT TSTT TÀI LIỆU THAM KHẢO
I: Văn bản pháp luật
1. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi 2009, 2019, 2022)
2. Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về Sở hữu công nghiệp, Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
Quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ (kèm phụ lục) 13 about:blank 15/15