BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH LÝ THUYẾT HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH MỞ
RỘNG ĐỂ KHÁM PHÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH SẢN XUẤT
TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Minh Uyên
Lớp học phần: 1NCKH30A7
Mã học phần: NCKH0218
Học viên thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, tháng 8 năm 2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2
1. Mai Văn Lợi
2. Phạm Hồng Lý
3. Vũ Kim Ngân
4. Phan Thị Thanh Nhàn
5. Trần Nam Phong
6. Nguyễn Thị Thu Phương
7. Hoàng Văn Quang
8. Nguyễn Thị Minh Tân
9. Nguyễn Gia Thành
10. Nguyễn Ngọc Kim Thi
11. Nguyễn Đức Thiện
12. Trương Thị Minh Thu
13. Đinh Hải Trang
14. Hoàng Thu Trang
2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..........................................................................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu về Phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng để
khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
ngành sản xuất tại Việt Nam.................................................................................................................7
1.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết...................................................................................................7
1.3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.............................................................................................8
1.3.1. Thái độ (A).........................................................................................................................9
1.3.2. Áp lực xã hội.....................................................................................................................10
1.3.3. Kiểm soát hành vi nhận thức..........................................................................................11
1.3.4. Cam kết về môi trường....................................................................................................12
1.3.5. khuyến khích kinh tế xanh..............................................................................................13
1.3.6. Các giả thuyết nghiên cứu...............................................................................................14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................15
2.1. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 15
2.1.1. Quy trình nghiên cứu.........................................................................................................15
2.1.2. Xây dựng phiếu điều tra.....................................................................................................15
2.1.3. Mẫu điều tra......................................................................................................................17
2.1.4. Phương pháp chọn mẫu , thu thập và xử lí dữ liệu............................................................17
2.1.5. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................17
2.1.6. Xử lý dữ liệu....................................................................................................................... 18
2.1.7 Phân tích dữ liệu.......................................................................................................................18
2.2. Kết quả nghiên cứu.......................................................................................................................19
2.2.1 Thống kê mô tả..................................................................................................................19
2.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha........................................21
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.......................................................................................24
2.2.4. Phân tích hồi quy đa biến...................................................................................................27
2.2.5. Kiểm định độ giả định hồi quy................................................................................................31
CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN
HOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH SẢN XUẤT TẠI VIỆT
NAM......................................................................................................................................................... 34
3.1 Khuyến nghị giải pháp..................................................................................................................34
3.2 Hạn chế của nghiên cứu................................................................................................................36
3
MỞ ĐẦU
Tóm tắt:
Kinh tế tuần hoàn (CE) được coi một sáng kiến bền vững quan trọng để giảm
thiểu chất thải trong các công ty sản xuất, nhưng hiện rất ít nghiên cứu về mức độ sẵn
sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ vừa (MSMEs).
Nghiên cứu này nhằm phát triển hình thuyết hành vi kế hoạch mở rộng (ETPB)
để khám phá mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp nhỏ đối với kinh tế tuần hoàn. Cam
kết môi trường và các ưu đãi kinh tế xanh được xem xét như các yếu tố bổ sung trong
hình ETPB.
Các kết quả thực nghiệm của hình ETPB, dựa trên hình phương trình cấu
trúc (SEM), cho thấy cam kết môi trường các ưu đãi kinh tế xanh cùng với các yếu tố
tiêu chuẩn giải thích tốt hơn về mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn so với
hình TPB gốc. hình TPB-1 mở rộng thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa thái độ,
chuẩn mực xã hội, khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận, các yếu tố bổ sung cải thiện
khả năng giải thích của hình ETPB. Các phát hiện cho thấy tác động của thái độ, áp
lực hội, cam kết môi trường các ưu đãi kinh tế xanh đối với mức độ sẵn sàng áp
dụng kinh tế tuần hoàn tích cực ý nghĩa, trong khi tác động của khả năng kiểm
soát hành vi cảm nhận không ý nghĩa. Áp lực hội các ưu đãi kinh tế xanh
được tìm thấy ảnh hưởng đáng kể đến các yếu tố dự đoán khác. Các phát hiện
nghiên cứu sẽ cung cấp nền tảng vững chắc để hiểu rõ hơn về sự sẵn sàng áp dụng kinh tế
tuần hoàn trong MSMEs thiết kế các kế hoạch chiến lược để khuyến khích việc triển
khai kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ.
Từ khóa:
Kinh tế tuần hoàn, thuyết hành vi kế hoạch mở rộng, Cam kết môi trường,
Ưu đãi kinh tế xanh, Sản xuất, Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, Việt Nam.
Lý do chọn đề tài:
Theo thống của Circular Economy (2020), nền kinh tế toàn cầu đa phần vẫn
còn “tuyến tính", chỉ chưa đến 10% tuần hoàn. hình Kinh tế Tuyến tính (Linear
Economy) nền kinh tế dựa trên sở Khai thác, Sản xuất, Phân phối, Tiêu dùng
cuối cùng Thải bỏ. Nguồn chất thải từ các hoạt động sản xuất tuyến tính rất ít được tái
chế, dẫn đến lãng phí nguồn lực quốc gia (năng lượng, sức lao động chất xám) được
đầu tư vào sản phẩm ở mọi giai đoạn trong quy trình sản xuất.
4
Trên thế giới, kinh tế tuần hoàn (KINH TẾ TUẦN HOÀN) hiện được coi
hình kinh tế đáp ứng yêu cầu về giải quyết ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Trong hình KINH TẾ TUẦN HOÀN,
vật liệu được tái sử dụng được sản xuất hiệu quả hơn, từ đó sẽ hạn chế tối đa lãng phí
để có thể duy trì an ninh tài nguyên, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu thô cho thực phẩm,
chỗ ở và các nhu cầu thiết yếu khác trong tương lai.
Các chính sách liên quan đến KINH TẾ TUẦN HOÀN đã xuất hiện từ rất lâu, đặc
biệt các quốc gia phát triển với nhiều cách tiếp cận khác nhau như Đức với các đạo
luật về bảo tồn thiên nhiên, các quy định về năng lượng tái tạo, trong đó có đốt rác thải để
sản xuất nhiệt điện được đưa vào Hiến pháp 1994 (Ogunmakinde, 2019); hay Thuỵ
Điển với tỉ lệ rác thải được tái chế thành năng lượng điện lên đến 99% nhờ thiết lập hệ
thống chính sách dựa trên triết “thay đổi duy tiêu dùng ắt dẫn đến thay đổi duy
sản xuất”.
Việt Nam, mặc Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương khuyến khích tăng
trưởng theo hình bền vững, hoạt động kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu vẫn khai
thác dựa trên nền kinh tế tuyến tính truyền thống, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng nguy thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên. vậy, phát triển
hình KINH TẾ TUẦN HOÀN một bước đi thiết yếu trong quá trình phát triển của
nền kinh tế Việt Nam.
vậy, nhóm 2 thực hiện đề tài :” Phát triển hình thuyết hành vi kế
hoạch mở rộng để khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất tại Việt Nam”
Mục đích của nghiên cứu:
Tăng cường phổ biến kiến thức về xu hướng kinh tế tuần hoàn.
Nâng cao nhận thức, cải thiện khả năng của doanh nghiệp về áp dụng kinh tế tuần
hoàn vào kinh doanh, sản xuất.
Đối tượng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu trong 4 tuần, từ 07/08/2024 đến 04/09/2024.
Địa điểm nghiên cứu tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
5
Nghiên cứu hiện tại phát triển hình thuyết hành vi kế hoạch mở rộng
(ETPB) để kiểm tra ảnh hưởng của Thái độ, Áp lực xã hội và Khả năng kiểm soát hành vi
nhận thức, Cam kết về môi trường, Khuyến khích kinh thế xanh đối với mức độ sẵn sàng
áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
Cuộc khảo sát được thực hiện trong tháng 9 năm 2024 . Để thực hiện khảo sát, một
bảng câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập thông tin cần thiết. Nhà quản doanh
nghiệp được mời hoàn thành bảng câu hỏi xem xét các vấn đề cthể liên quan đến nhận
thức của chủ doanh nghiệp về nền kinh tế tuần hoàn.
Cấu trúc
Mở đầu:
Đây chương đầu tiên của bài thảo luận. Nội dung của chương trình bày cácnội
dung lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúccủa đề tài nghiên cứu.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này trình bày các khái niệm thuyết liên quan đến nhận thức của
người dân. Nhóm tiến hành tổng quan các tài liệu trong nước và nước ngoài liên quan đến
đề tài nghiên cứu. Từ đó, nhóm chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, đồng thời đưa ra giả
thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Nối tiếp chương 1, từ giả thiết nhóm xây dựng thang đo nội dung bảng câu hỏi điều
tra, quy trình nghiên cứu, mẫu điều tra, phương pháp thu thập xử dữ liệu, phương
pháp phân tích dữ liệu chọn mẫu. Sau đó đưa ra đánh giá chung kết luận rút ra từ
bài nghiên cứu.
Chương 3: Bàn luận và khuyến nghị chính sách
Đây chương cuối cùng của bài thảo luận. Chương này đưa ra các phát hiện
chính, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị cho các bên liên quan chỉ ra những điểm hạn
chế so với những nghiên cứu trước đó.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về Phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch
mở rộng để khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất tại Việt Nam
Nghiên cứu này áp dụng Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (Ajzen, 1991), một lý
thuyết tâm lý học có ảnh hưởng lớn, để kiểm tra các yếu tố nội tại và ngoại tại hỗ trợ
mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn của các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ
(Zhang et al., 2013). Chúng tôi mở rộng khung diễn giải của nghiên cứu với Cam kết
về môi trường và các Khuyến khích kinh tế xanh như các yếu tố dự đoán bổ sung.
Theo hiểu biết của chúng tôi, mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn và các yếu
tố bổ sung chưa bao giờ được sử dụng kết hợp với mô hình TPB để giải quyết vấn đề
quản lý chất thải bền vững. Do đó, nghiên cứu hiện tại nhằm phát triển mô hình lý
thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng để giải quyết câu hỏi sau đây: Kiểm tra ảnh
hưởng của Thái độ, Áp lực xã hội và Khả năng kiểm soát hành vi nhận thức, Cam kết
về môi trường, Khuyến khích kinh thế xanh đối với mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế
tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
1.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB):
Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB) xuất phát từ Lý thuyết Hành vi Lý trí
(TRA) xem xét ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân trong việc dự đoán mức độ sẵn
sàng của doanh nghiệp để triển khai phương pháp kinh tế tuần hoàn (Ajzen, 1991).
Trong TPB, ý định hành vi được xác định bởi ba yếu tố chính: thái độ, chuẩn mực
chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận.
Thái độ (A): Thái độ được định nghĩa là trạng thái tâm lý và thần kinh của chủ sở
hữu hoặc quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc triển khai kinh tế tuần hoàn
trong sản phẩm và quy trình của doanh nghiệp (Montalvo, 2003; Kumar, 2012).
Nếu việc triển khai CE liên quan đến lợi ích kinh tế, hiệu quả chi phí và tính sáng
tạo, thái độ sẽ có xu hướng tích cực (Tseng et al., 2008; Tseng et al., 2009).
Ngược lại, nếu việc triển khai CE liên quan đến đầu tư vốn tăng cao, tích hợp
công nghệ cao và yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo, thái độ sẽ có xu hướng
tiêu cực. Sự nhận thức mạnh mẽ, niềm tin nổi bật và văn hóa tổ chức thúc đẩy
thái độ của cá nhân đối với việc áp dụng hành vi như vậy (Montalvo, 2003; Tseng
et al., 2009). Thái độ tích cực của chủ sở hữu/quản lý đối với môi trường tự nhiên
có ảnh hưởng sâu rộng đến cam kết xanh của doanh nghiệp và dẫn đến việc áp
7
dụng và triển khai các thực hành quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp
của họ (Roxas và Coetzer, 2012). Do đó, nghiên cứu này xem xét các khía cạnh
như hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng (REE), quản lý chất thải (WM),
phương pháp tiếp cận triệt để (RA) và hiệu quả chi phí (CE) như là các khái niệm
thái độ của doanh nghiệp.
Áp lực xã hội: Đây là nhận thức về việc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi
cụ thể của doanh nghiệp do áp lực từ các bên liên quan bên ngoài.
Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận (PBC): Tập trung vào khả năng nội tại
và niềm tin của quản lý doanh nghiệp về khả năng thực hiện mức độ sẵn sàng áp
dụng kinh tế tuần hoàn (Montalvo, 2003).
1.3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng (ETPB)
Hai yếu tố bổ sung như cam kết môi trường các ưu đãi kinh tế xanh được đưa
vào mô hình TPB để kiểm tra khả năng dự đoán mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần
hoàn. Cam kết môi trường thể hiện sự sẵn sàng tham gia của doanh nghiệp trong
việc áp dụng kinh tế tuần hoàn, trong khi các ưu đãi khuyến khích kinh tế xanh được
định nghĩa các lợi ích được cung cấp bởi chính phủ các tổ chức không phải
chính phủ cho việc áp dụng các biện pháp quản xanh (Agnello et al., 2015;
Moorthy et al., 2012).
8
Sẵn sàng áp
dụng kinh
tế tuần
hoàn (R)
Thái độ (A)
Áp lực xã hội
(SP)
Kiểm soát
hành vi nhận
thức (PBC)
1.3.1. Thái độ (A)
Thái độ được định nghĩa là cảm xúc tâm lý với đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về
hành vi cá nhân. Thái độ (A) đối với việc triển khai kinh tế tuần hoàn được giải thích là
mức độ mà chủ sở hữu hoặc quản lý của doanh nghiệp dự đoán kết quả thuận lợi hoặc
không thuận lợi từ việc thực hiện hành vi hành động như vậy (Montalvo, 2003). Nếu việc
triển khai kinh tế tuần hoàn liên quan đến lợi ích kinh tế, hiệu quả chi phí và tính sáng
tạo, thái độ sẽ có xu hướng tích cực (Tseng et al., 2008; Tseng et al., 2009). Ngược lại, sự
kết hợp của việc triển khai kinh tế tuần hoàn với đầu tư vốn gia tăng, tích hợp công nghệ
cao và yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo có thể dẫn đến thái độ tiêu cực.
Sự nhận thức mạnh mẽ, niềm tin nổi bật và văn hóa tổ chức thúc đẩy thái độ của
nhân đối với việc áp dụng hành vi như vậy (Montalvo, 2003; Tseng et al., 2009). Thái độ
tích cực của chủ sở hữu hoặc quản lý đối với môi trường tự nhiên có ảnh hưởng sâu rộng
đến cam kết xanh của doanh nghiệp và dẫn đến việc áp dụng và triển khai các thực hành
quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp (Roxas và Coetzer, 2012). Do đó, nghiên
cứu này xem xét các yếu tố thái độ của doanh nghiệp bao gồm:
Hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng (REE): Mức độ mà doanh nghiệp
cảm thấy việc áp dụng kinh tế tuần hoàn giúp tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
Quản lý chất thải (WM): Sự quan tâm và nỗ lực của doanh nghiệp trong việc
quản lý và giảm thiểu chất thải.
9
Sẵn sàng áp
dụng kinh
tế tuần
hoàn (R)
Thái độ (A)
Áp lực xã hội
(SP)
Kiểm soát
hành vi nhận
thức (PBC) Cam kết về
môi trường
(EC)
Khuyến khích
kinh tế xanh
Phương pháp tiếp cận triệt để (RA): Sự sẵn sàng của doanh nghiệp áp dụng các
phương pháp mới và sáng tạo trong quản lý chất thải.
Hiệu quả chi phí (CE): Cảm nhận của doanh nghiệp về việc triển khai kinh tế
tuần hoàn có thể tiết kiệm chi phí hoặc tạo ra giá trị kinh tế.
1.3.2. Áp lực xã hội
Chuẩn mực chủ quan được định nghĩa là mức độ áp lực xã hội mà cá nhân cảm
nhận được khi thực hiện bất kỳ hành vi nào (Ajzen, 1991). Nói cách khác, áp lực xã hội
là sự kết hợp giữa chuẩn mực yêu cầu và chuẩn mực mô tả, định hình nhận thức của
doanh nghiệp về những gì các bên liên quan quan trọng như chính phủ, khách hàng, thị
trường, cộng đồng và ngân hàng nghĩ rằng họ nên làm và những niềm tin liên quan đến
hành vi của các bên liên quan quan trọng (Rivis và Sheeran, 2003).
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các quy định về môi trường đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành nhận thức về môi trường trong các doanh nghiệp đối với quản lý
chất thải (Drake et al., 2004). Các tài liệu hiện có về hành vi tái chế lập luận rằng áp lực
xã hội là một yếu tố quan trọng trong mô hình TPB và đóng vai trò thiết yếu trong việc
cải thiện thái độ cảm nhận, cam kết xanh và thúc đẩy hành vi bền vững (Montalvo, 2003;
Roxas và Coetzer, 2012).
Các yếu tố bên ngoài như cộng đồng và thị trường ảnh hưởng đến trách nhiệm của
cá nhân hoặc doanh nghiệp đối với môi trường và xã hội nói chung (Pratarelli, 2010). Áp
lực từ các cơ quan quản lý cũng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện các hành động bền
vững như đổi mới xanh và giảm thiểu chất thải (Singh et al., 2016c).
Nghiên cứu đã khẳng định rằng các bên liên quan bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể
đến thái độ của cá nhân và ảnh hưởng đến hành vi xanh (Zhang et al., 2013). Ví dụ, thị
trường và xã hội làm tăng nhận thức về rủi ro môi trường, điều này thúc đẩy doanh
nghiệp thực hiện các hành động bền vững, mang lại lợi ích kinh tế và sự công nhận xã
hội. Một số nghiên cứu đã khám phá cách chuẩn mực xã hội hoạt động như một động lực
chiến lược thông qua các tiêu chuẩn môi trường và quy định (Delmas, 2002; Singh et al.,
2014; Wang et al., 2007; Wen et al., 2009), nhu cầu thị trường (Johnstone và Labonne,
2009) và áp lực từ cộng đồng, ngân hàng (Chen và Soyez, 2003) đối với việc triển khai
các thực hành quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp (Zhang et al., 2013; Han et
al., 2010; Sangle, 2010).
Do đó, nghiên cứu của chúng tôi xem xét các thành phần của áp lực xã hội bao gồm:
10
Áp lực thị trường (MR): Sự thúc đẩy từ thị trường đối với việc áp dụng các thực
hành kinh tế tuần hoàn.
Nhu cầu cộng đồng (CD): Yêu cầu từ cộng đồng đối với hành động của doanh
nghiệp nhằm bảo vệ môi trường.
Cơ quan quy định (RI): Áp lực từ các cơ quan chính phủ và quy định về môi
trường đối với doanh nghiệp.
Tổ chức tài chính (FI): Áp lực và khuyến khích từ các tổ chức tài chính liên quan
đến việc đầu tư vào các thực hành bền vững.
1.3.3. Kiểm soát hành vi nhận thức
Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control - PBC) được
coi một thành phần quan trọng khác trong hình thuyết Hành vi kế hoạch
(TPB). PBC được định nghĩa nhận thức về những thuận lợi hoặc khó khăn hiện tại
hoặc sắp tới trong việc thực hiện một hành vi cụ thể (Ajzen, 1991). PBC đánh giá các yếu
tố kiểm soát thể hỗ trợ hoặc cản trở hành động hành vi cụ thể trong các tình huống
nhất định (Han et al., 2010).
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến PBC:
Năng lực công nghệ (Technological Capabilities - TC):
Định nghĩa: Năng lực công nghệ đề cập đến khả năng của doanh nghiệp trong
việc áp dụng và triển khai các công nghệ mới và xanh. Điều này bao gồm khả
năng tiếp cận và sử dụng công nghệ để cải thiện quy trình sản xuất, giảm thiểu
chất thải và tối ưu hóa hiệu quả tài nguyên.
Ảnh hưởng: Các nghiên cứu cho thấy rằng khả năng công nghệ của doanh nghiệp
có ảnh hưởng tích cực đến hành vi của họ trong việc áp dụng các thực hành kinh tế
tuần hoàn (Zhang et al., 2013). Công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp thực hiện
các giải pháp sáng tạo và hiệu quả hơn trong quản lý chất thải.
Năng lực tài chính (Financial Capabilities - FC):
Định nghĩa: Năng lực tài chính liên quan đến khả năng của doanh nghiệp trong
việc huy động và quản lý nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các dự án bền
vững và đổi mới xanh. Điều này bao gồm khả năng đầu tư vào công nghệ mới,
nghiên cứu và phát triển, cũng như các sáng kiến giảm thiểu chất thải.
Ảnh hưởng: Thiếu nguồn tài chính có thể là một cản trở lớn đối với các doanh
nghiệp nhỏ trong việc áp dụng các thực hành bền vững (Schaefer et al., 2011;
11
Schaper, 2002). Các doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn chế thường gặp khó
khăn trong việc thực hiện các cải tiến cần thiết cho quản lý chất thải hiệu quả.
Năng lực nguồn nhân lực (Human Resource Capabilities - HRC):
Định nghĩa: Năng lực nguồn nhân lực đề cập đến khả năng của doanh nghiệp
trong việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kiến thức cần
thiết để thực hiện các thực hành bền vững. Điều này bao gồm việc cung cấp đào
tạo về các phương pháp quản lý chất thải và công nghệ xanh.
Ảnh hưởng: Doanh nghiệp cần có nhân viên đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện
các thay đổi trong quy trình quản lý chất thải và áp dụng các thực hành kinh tế
tuần hoàn (Hamann et al., 2017). Năng lực nguồn nhân lực mạnh mẽ giúp doanh
nghiệp điều chỉnh và áp dụng các chiến lược bền vững hiệu quả hơn.
Khả năng cơ sở hạ tầng (Infrastructural Capacity - IC):
Định nghĩa: Khả năng cơ sở hạ tầng liên quan đến các yếu tố vật lý và tổ chức cần
thiết để hỗ trợ việc thực hiện các thực hành bền vững. Điều này bao gồm hệ thống
cơ sở hạ tầng cho việc thu gom, xử lý và tái chế chất thải, cũng như các công trình
và thiết bị hỗ trợ.
Ảnh hưởng: Các doanh nghiệp nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc đầu tư vào cơ
sở hạ tầng cần thiết để thực hiện các thực hành kinh tế tuần hoàn, đặc biệt là trong
các khu vực hạn chế về địa lý (Spence, 2007). Khả năng cơ sở hạ tầng tốt giúp
doanh nghiệp quản lý chất thải hiệu quả hơn và thực hiện các cải tiến xanh.
1.3.4. Cam kết về môi trường
Cam kết bảo vệ môi trường được định nghĩa là các giá trị đạo đức của doanh
nghiệp đối với việc bảo vệ môi trường và các hoạt động xanh nhằm bảo vệ doanh nghiệp,
xã hội và sinh thái (Chang et al., 2011; Weaver et al., 1999; York, 2009). Cam kết bảo vệ
môi trường cũng được coi là một định hướng chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh thái
độ của doanh nghiệp trong việc hoạt động một cách bền vững. Cam kết bảo vệ môi
trường mạnh mẽ xuất phát từ thái độ, khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận, lợi ích kinh
tế cảm nhận và môi trường bên ngoài (Mutz, 2015). Stone (2006) cho rằng cam kết bảo
vệ môi trường cải thiện nhận thức về sản xuất xanh và trách nhiệm môi trường, dẫn đến
sự bền vững tổ chức, hiệu suất kinh doanh cải thiện và giảm thiểu chất thải (Singh et al.,
2016a, 2016b; Tallon, 2008).
12
Tuy nhiên, những tiến bộ về môi trường cũng đã tạo ra những kết quả mâu thuẫn
về hiệu quả của chúng do bản chất đa dạng và điều kiện hoạt động của các MSMEs
(Parker et al., 2009). Nhận thức về môi trường trong các doanh nghiệp nhỏ dường như
thấp vì họ thực hiện các hành động để sinh tồn thay vì tăng trưởng bền vững. Họ coi các
kỹ thuật quản lý chất thải là dịch vụ phụ trợ không trực tiếp liên quan đến năng suất và
lợi nhuận của doanh nghiệp (Bhupendra và Sangle, 2016; Sangle, 2010). Do đó, nghiên
cứu này xem xét các yếu tố cam kết môi trường của doanh nghiệp bao gồm:
Nhận thức về môi trường của sản phẩm và quy trình (EPP): Mức độ mà doanh
nghiệp nhận thức về ảnh hưởng của các sản phẩm và quy trình của mình đối với
môi trường.
Tái sử dụng và tái chế tài nguyên (RRR): Mức độ mà doanh nghiệp thực hiện
các hoạt động tái sử dụng và tái chế tài nguyên để giảm thiểu chất thải.
Trách nhiệm môi trường (ER): Cam kết của doanh nghiệp trong việc thực hiện
các hành động có trách nhiệm đối với môi trường.
1.3.5. khuyến khích kinh tế xanh
Khuyến khích kinh tế xanh (GEI) được định nghĩa là các động lực hoặc phần
thưởng bổ sung thúc đẩy hành động xanh. Các phần thưởng tài chính giúp giảm thiểu
chất thải, tái chế và các hình thức xử lý chất thải cao cấp khác, điều này là thiết yếu cho
nền kinh tế tuần hoàn hiệu quả về tài nguyên (Gunsilius, 2015). Các MSMEs thường tin
rằng việc đầu tư thêm vào phòng ngừa ô nhiễm, tái chế chất thải và nền kinh tế carbon
thấp sẽ tốn kém hơn so với lợi nhuận dự kiến. GEI củng cố khả năng nội tại (PBC) và ảnh
hưởng tích cực đến quy trình ra quyết định nội bộ trong doanh nghiệp (Rizos et al.,
2015). Các động lực như trợ cấp, các khoản vay và giảm thuế ảnh hưởng đến hành vi của
chủ sở hữu/quản lý và doanh nghiệp của họ đối với nền kinh tế tuần hoàn (Bradford và
Fraser, 2008; Chang et al., 2011; Roxas và Coetzer, 2012; TERI, 2015).
Ngoài ra, sự hỗ trợ của chính phủ trong việc tiếp thị các sản phẩm xanh và mua
sắm nguyên liệu tái chế giá rẻ giúp các doanh nghiệp nhỏ tham gia vào các thực hành
xanh (Pimenova và Van Der Vorst, 2004; Naffziger et al., 2003). Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng hỗ trợ hoặc động lực kinh tế củng cố khả năng nội tại của doanh nghiệp (Mutz,
2015) và ảnh hưởng đến cam kết đối với sản xuất xanh (Sezen và Çankaya, 2013; Chang
et al., 2011). Do đó, nghiên cứu này xem xét các yếu tố khuyến khích kinh tế xanh bao
gồm:
13
Trợ cấp và lợi ích thuế của chính phủ (GSTB): Các khoản trợ cấp và lợi ích
thuế mà doanh nghiệp nhận được từ chính phủ để khuyến khích các thực hành
xanh.
Giá cao hơn cho sản phẩm xanh (PP): Giá cao hơn mà doanh nghiệp có thể
nhận được cho các sản phẩm xanh của mình.
Nguyên liệu tái chế với giá rẻ (CP): Giá thấp hơn mà doanh nghiệp có thể mua
nguyên liệu tái chế để giảm chi phí đầu vào.
1.3.6. Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu trước đây liên quan đến các thành phần tiêu chuẩn và sự
sẵn sàng hành động trong quản lý chất thải, tái chế và phòng ngừa ô nhiễm (Montalvo,
2003; Zhang et al., 2013; Sánchez-Medina et al., 2014; Liu và Bai, 2014), chúng tôi giả
thuyết rằng:
H1: Thái độ ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn
của doanh nghiệp.
H2: Áp lực xã hội ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần
hoàn.
H3: Kiểm soát hành vi nhận thức ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền
kinh tế tuần hoàn.
Dựa trên tài liệu hiện có liên quan đến cam kết bảo vệ môi trường và khuyến khích
kinh tế xanh với ý định hành vi xanh (Singh et al., 2016a, 2016b; Stone, 2006; Bhupendra
và Sangle, 2016; Esfahbodi et al., 2016; Bradford và Fraser, 2008), chúng tôi giả thuyết
rằng:
H4: Cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn
sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn.
H5: Khuyến khích kinh tế xanh ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền
kinh tế tuần hoàn.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu từ khoảng trống lý thuyết và ý nghĩa thực tiễn.
Bước 2: Nghiên cứu các tài liệu tham khảo và xác định tổng quan tình hình nghiên cứu.
Bước 3: Xây dựng phiếu điều tra: xác định đối tượng, cỡ mẫu, phạm vi và mô hình
nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi.
Bước 4: Khảo sát thử với 10 đối tượng và điều chỉnh lại phiếu điều tra dựa trên các nhận
xét, ý kiến thu về.
Bước 5: Tiến hành điều tra và thu thập dữ liệu.
Bước 6: Xử lý, phân tích dữ liệu và kiểm định thang đo, giả thuyết nghiên cứu.
Bước 7: Đề xuất giải pháp và những kiến nghị cho các bên liên quan.
2.1.2. Xây dựng phiếu điều tra
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp bảng hỏi để thu thập dữ liệu. Bảng hỏi
được thiết kế gồm 3 phần chính: phần thứ nhất là câu hỏi chọn lọc để xác định đúng
khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam; phần thứ hai liên
quan đến những biến quan sát của các biến độc lập theo mô hình ETPB các câu hỏi sử
dụng thang đo Likert 5. Thang đo được sử dụng trong khảo sát để đo lường các biến
trong mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến cụ thể sau:
Giả
thuyết Ký hiệu Thang đo Nguồn
Thái độ
(A)
TD1 Kinh tế tuần hoàn hiệu quả hơn về mặt tài
nguyên và năng lượng
TD2 Kinh tế tuần hoàn là quản lý chất thải
TD3
Kinh tế tuần hoàn là một phương pháp tối ưu
đối với cách chúng ta sản xuất và sử dụng vật
liệu thải
TD4 Thực hiện kinh tế tuần hoàn đem lại hiệu quả
về chi phí
15
Áp lực xã
hội (SP)
AL1
Các cơ quan quản lý yêu cầu tuân thủ các quy
định và quy tắc nghiêm ngặt trong việc phát
triển phương pháp quản lý chất thải hiệu quả
sinh thái trong quy trình sản xuất
AL2
Thị trường yêu cầu sản xuất các sản phẩm có
giá cả phải chăng bằng cách giảm thiểu tác
động đến môi trường
AL3
Các nhóm những giám đốc, nhà đầu tư, chủ sở
hữu doanh nghiệp trong vùng yêu cầu việc áp
dụng kinh tế tuần hoàn
AL4
Các công trình nghiên cứu phát triển phương
pháp quản lý chất thải hiệu quả sinh thái trong
quy trình sản xuất được áp dụng phổ biến
Kiểm soát
hành vi
nhận thức
(PBC)
KS1 Trình độ công nghệ của công ty đủ để thực
hiện các nội dung của nền kinh tế tuần hoàn
KS2 Khả năng tài chính của công ty đủ để thực hiện
các phương pháp quản lý chất thải bền vững
KS3 Khả năng nguồn nhân lực của công ty đủ để
thực hiện các hoạt động tái chế
KS4 Khả năng cơ sở hạ tầng của công ty đủ để thực
hiện nền kinh tế tuần hoàn
Cam kết
về môi
trường
(EC)
CK1
Tập thể lãnh đạo tin rằng việc chuyển đổi mô
hình kinh tế tuần hoàn giúp tăng hiệu quả quản
lý chi phí của doanh nghiệp và cải thiện môi
trường
CK2
Doanh nghiệp giảm việc sử dụng nguyên liệu
thô bằng cách chú trọng vào việc tái sử dụng
và tái chế tài nguyên
CK3 Doanh nghiệp có tránh nhiệm cải thiện môi
trường
Khuyến
khích kinh
tế xanh
(GEI)
KK1
Chính phủ cung cấp trợ cấp và lợi ích thuế cho
việc thực hiện các thực hành nền kinh tế tuần
hoàn
KK2 Các khách hàng doanh nghiệp/đại lý sẵn sàng
trả thêm giá cho các sản phẩm xanh
KK3 Sự sẵn có của nguyên liệu tái chế với giá rẻ
hơn so với nguyên liệu mới
16
KK4
Các khách hàng doanh nghiệp/đại lý sẵn sàng
lựa chọn các sản phẩm xanh khi giá thành các
sản phẩm xanh bằng hoặc thấp hơn các sản
phẩm khác
Sự sẵn
sàng cho
kinh tế
tuần hoàn
R1
Doanh nghiệp thúc đẩy việc thiết kế sản phẩm
để tái sử dụng, tái chế và thu hồi vật liệu, các
bộ phận thành phần
R2
Doanh nghiệp khuyến khích việc thiết lập hệ
thống tái chế cho các sản phẩm đã sử dụng và
bị lỗi
R3
Doanh nghiệp tăng cường tỷ lệ các bộ phận tái
sử dụng hoặc vật liệu tái chế/tái tạo trong quy
trình sản xuất
R4
Doanh nghiệp thúc đẩy việc thiết kế sản phẩm
theo mô hình kinh tế tuần hoàn (circular
economy) nhằm tái sử dụng, tái chế và thu hồi
vật liệu cũng như các bộ phận thành phần
2.1.3. Mẫu điều tra
Nhóm đã tiến hành khảo sát mọi người trong cộng đồng với 200 phiếu và nhận lại
95 phiếu trả lời hợp lệ.
2.1.4. Phương pháp chọn mẫu , thu thập và xử lí dữ liệu
Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất.
Cụ thể phương pháp chọn mẫu thuận tiện phương pháp quả bóng tuyết. Mẫu thuận
tiện được chọn doanh nghiệp của bạn bè, người thân của các thành viên trong nhóm
nghiên cứu. Tiến hành gửi bảng khảo sát đến các đối tượng đó thông qua họ gửi bảng
khảo sát đến các đối tượng tiếp theo (phương pháp quả bóng tuyết). Ưu điểm của phương
pháp này tiếp xúc được đa dạng với các doanh nghiệp đến từ nhiều ngành nghề khác
nhau; từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí.
2.1.5. Phương pháp thu thập số liệu
Nhóm đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi tự điền được tạo bằng
phầnmềm Google Form được thực hiện chủ yếu bởi thành viên nhóm phiếu khảo sát
được gửi qua email, Facebook hoặc các ứng dụng nhắn tin như Messenger, Zalo,
17
Instagram gửi đến người tham gia khảo sátquản các doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập
được lọc kiểm tra tính phân phối chuẩn, sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS
để đánh giá chất lượng thang đo mức độ phù hợp của hình, đồng thời kiểm định
mối quan hệ giữa các biến độc lập biến phụ thuộc trong hình nghiên cứu sẽ được
thực hiện.
2.1.6. Xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập thông tin bằng cách điều tra qua bảng câu hỏi định lượng được
gửi quacác trang mạng hội, Google form, ... nhóm tiến hành tổng hợp, lọc dữ liệu
hóa, phân tích thông tin bằng phần mềm SPSS. Kết quả thu được bảng, biểu đồ, số
liệu đã tổng hợp, phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy.
2.1.7 Phân tích dữ liệu
Sau khi thu nhận các câu trả lời từ bảng hỏi, nhóm tiến hành a nhập dữ
liệu, sau đó phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Các phân tích được sử dụng trong
nghiên cứu bao gồm:
- : Phân tích thống tả thuật phân tích đơnPhân tích thống tả
giản nhất của một nghiên cứu định lượng. Bất một nghiên cứu định lượng nào cũng
tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê đối tượng điều tra
-Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Tác giả tiến
hành đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua Cronbach’s Alpha cho từng nhóm biến
quan sát cho từng nhóm khác nhau. Theo Hoàng & Chu (2008), độ tin cậy Cronbach’s
Alpha phải nằm trong khoảng 0,6 1,0 để đảm bảo các biến trong cùng một nhóm nhân
tố có tương quan về ý nghĩa. Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì thang đođộ tin cậy
càng cao. Tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn (>0.95) thì lại cho thấy nhiều biến trong thang
đo không khác biệt. Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 0,8 trở lên thang đo thể
sử dụng được còn trên 0,8 là đo lường tốt, các thang đo từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được
trong bối cảnh nghiên cứu mới hoặc mới với những người phỏng vấn. Trong nghiên
cứu này người Việt Nam chưa được tiếp cận nhiều với cách thức điều tra nghiên cứu
này nên thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,6 được đánh giá và cân nhắc coi là tin cậy.
- : Phân tích nhân tố khám phá (EFA) mộtPhân tích nhân tố khám phá EFA
phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ
thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi các nhân tố) để chúng ý nghĩa hơn
nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu. Kỳ vọng snhân
tố bằng số biến độc lập.
18
2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Thống kê mô tả
Bảng 2.1: Kết quả điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Kết quả điều tra cho thấy trong 95 doanh nghiệp vừa và nhỏ có 41 doanh nghiệp
vừa tương ứng với 43,2% tổng số doanh nghiệp, 54 doanh nghiệp nhỏ tương ứng 56,8%
tổng số doanh nhiệp.
Bảng 2.2: Cấp bậc của người được khảo sát
Kết quả cho thấy cấp bậc phổ biển nhất của người được tham gia khảo sát là
Trường phòng kỹ thuật, tiếp đến là nhân viên quản lý chất lượng điều này có ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc khảo sát bởi vì những cá nhân này có thể chưa có kinh nghiệm, hiểu
biết về nội dung cuộc khảo sát.
19
Bảng 2.3: Trình độ tự đồng hóa của doanh nghiệp
Bảng 2.4: Thống kê mô tả biến Thái độ
Trung bình những người được khảo sát có thái độ đồng ý tích cực về mức độ ảnh
hưởng của tới việc chuyển đổi mô hình kinh tế tuần hoàn với Giá trị trung bình Thái độ
từ 4,3 đổ lên và độ lệch chuẩn nhỏ hơn 0,74 là độ lệch chuẩn khá thấp với mô hình này.
Bảng 2.5: Thống kê mô tả biến Áp lực xã hội
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI THẢO LUẬN NHÓM
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Đề tài: PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH
LÝ THUYẾT HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH MỞ
RỘNG ĐỂ KHÁM PHÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG ÁP DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: TS. Phạm Thị Minh Uyên
Lớp học phần: 1NCKH30A7
Mã học phần: NCKH0218
Học viên thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội, tháng 8 năm 2024
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 2 1. Mai Văn Lợi 2. Phạm Hồng Lý 3. Vũ Kim Ngân 4. Phan Thị Thanh Nhàn 5. Trần Nam Phong 6. Nguyễn Thị Thu Phương 7. Hoàng Văn Quang 8. Nguyễn Thị Minh Tân 9. Nguyễn Gia Thành 10. Nguyễn Ngọc Kim Thi 11. Nguyễn Đức Thiện 12. Trương Thị Minh Thu 13. Đinh Hải Trang 14. Hoàng Thu Trang 2 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU....................................................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..........................................................................................7 1.1.
Tổng quan nghiên cứu về Phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng để
khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
ngành sản xuất tại Việt Nam
.................................................................................................................7 1.2.
Mô hình nghiên cứu lý thuyết...................................................................................................7 1.3.
Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.............................................................................................8 1.3.1.
Thái độ (A).........................................................................................................................9 1.3.2.
Áp lực xã hội.....................................................................................................................10 1.3.3.
Kiểm soát hành vi nhận thức..........................................................................................11 1.3.4.
Cam kết về môi trường....................................................................................................12 1.3.5.
khuyến khích kinh tế xanh..............................................................................................13 1.3.6.
Các giả thuyết nghiên cứu...............................................................................................14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................................15 2.1.
Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................15 2.1.1.
Quy trình nghiên cứu......................................................................................................... 15 2.1.2.
Xây dựng phiếu điều tra.....................................................................................................15 2.1.3.
Mẫu điều tra......................................................................................................................17 2.1.4.
Phương pháp chọn mẫu , thu thập và xử lí dữ liệu............................................................17 2.1.5.
Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................17 2.1.6.
Xử lý dữ liệu....................................................................................................................... 18
2.1.7 Phân tích dữ liệu.......................................................................................................................18
2.2. Kết quả nghiên cứu.......................................................................................................................19 2.2.1
Thống kê mô tả..................................................................................................................19 2.2.2.
Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha........................................21 2.2.3.
Phân tích nhân tố khám phá EFA.......................................................................................24 2.2.4.
Phân tích hồi quy đa biến...................................................................................................27
2.2.5. Kiểm định độ giả định hồi quy................................................................................................31
CHƯƠNG 3: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TUẦN
HOÀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NGÀNH SẢN XUẤT TẠI VIỆT
NAM
.........................................................................................................................................................34
3.1 Khuyến nghị giải pháp..................................................................................................................34
3.2 Hạn chế của nghiên cứu................................................................................................................36 3 MỞ ĐẦU Tóm tắt:
Kinh tế tuần hoàn (CE) được coi là một sáng kiến bền vững quan trọng để giảm
thiểu chất thải trong các công ty sản xuất, nhưng hiện có rất ít nghiên cứu về mức độ sẵn
sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa (MSMEs).
Nghiên cứu này nhằm phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng (ETPB)
để khám phá mức độ sẵn sàng của các doanh nghiệp nhỏ đối với kinh tế tuần hoàn. Cam
kết môi trường và các ưu đãi kinh tế xanh được xem xét như các yếu tố bổ sung trong mô hình ETPB.
Các kết quả thực nghiệm của mô hình ETPB, dựa trên mô hình phương trình cấu
trúc (SEM), cho thấy cam kết môi trường và các ưu đãi kinh tế xanh cùng với các yếu tố
tiêu chuẩn giải thích tốt hơn về mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn so với mô
hình TPB gốc. Mô hình TPB-1 mở rộng thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa thái độ,
chuẩn mực xã hội, khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận, các yếu tố bổ sung và cải thiện
khả năng giải thích của mô hình ETPB. Các phát hiện cho thấy tác động của thái độ, áp
lực xã hội, cam kết môi trường và các ưu đãi kinh tế xanh đối với mức độ sẵn sàng áp
dụng kinh tế tuần hoàn là tích cực và có ý nghĩa, trong khi tác động của khả năng kiểm
soát hành vi cảm nhận là không có ý nghĩa. Áp lực xã hội và các ưu đãi kinh tế xanh
được tìm thấy là có ảnh hưởng đáng kể đến các yếu tố dự đoán khác. Các phát hiện
nghiên cứu sẽ cung cấp nền tảng vững chắc để hiểu rõ hơn về sự sẵn sàng áp dụng kinh tế
tuần hoàn trong MSMEs và thiết kế các kế hoạch chiến lược để khuyến khích việc triển
khai kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất nhỏ. Từ khóa:
Kinh tế tuần hoàn, Lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng, Cam kết môi trường,
Ưu đãi kinh tế xanh, Sản xuất, Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, Việt Nam.
Lý do chọn đề tài:
Theo thống kê của Circular Economy (2020), nền kinh tế toàn cầu đa phần vẫn
còn “tuyến tính", chỉ có chưa đến 10% là tuần hoàn. Mô hình Kinh tế Tuyến tính (Linear
Economy) là nền kinh tế dựa trên cơ sở Khai thác, Sản xuất, Phân phối, Tiêu dùng và
cuối cùng Thải bỏ. Nguồn chất thải từ các hoạt động sản xuất tuyến tính rất ít được tái
chế, dẫn đến lãng phí nguồn lực quốc gia (năng lượng, sức lao động và chất xám) được
đầu tư vào sản phẩm ở mọi giai đoạn trong quy trình sản xuất. 4
Trên thế giới, kinh tế tuần hoàn (KINH TẾ TUẦN HOÀN) hiện được coi là mô
hình kinh tế đáp ứng yêu cầu về giải quyết ô nhiễm môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu và phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Trong mô hình KINH TẾ TUẦN HOÀN,
vật liệu được tái sử dụng và được sản xuất hiệu quả hơn, từ đó sẽ hạn chế tối đa lãng phí
để có thể duy trì an ninh tài nguyên, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu thô cho thực phẩm,
chỗ ở và các nhu cầu thiết yếu khác trong tương lai.
Các chính sách liên quan đến KINH TẾ TUẦN HOÀN đã xuất hiện từ rất lâu, đặc
biệt là ở các quốc gia phát triển với nhiều cách tiếp cận khác nhau như Đức với các đạo
luật về bảo tồn thiên nhiên, các quy định về năng lượng tái tạo, trong đó có đốt rác thải để
sản xuất nhiệt và điện được đưa vào Hiến pháp 1994 (Ogunmakinde, 2019); hay Thuỵ
Điển với tỉ lệ rác thải được tái chế thành năng lượng điện lên đến 99% nhờ thiết lập hệ
thống chính sách dựa trên triết lý “thay đổi tư duy tiêu dùng ắt dẫn đến thay đổi tư duy sản xuất”.
Ở Việt Nam, mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương khuyến khích tăng
trưởng theo mô hình bền vững, hoạt động kinh tế ở nước ta hiện nay chủ yếu vẫn khai
thác dựa trên nền kinh tế tuyến tính truyền thống, dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng và nguy cơ thiếu hụt các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Vì vậy, phát triển
mô hình KINH TẾ TUẦN HOÀN là một bước đi thiết yếu trong quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
Vì vậy, nhóm 2 thực hiện đề tài :” Phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế
hoạch mở rộng để khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất tại Việt Nam”

Mục đích của nghiên cứu:
Tăng cường phổ biến kiến thức về xu hướng kinh tế tuần hoàn.
Nâng cao nhận thức, cải thiện khả năng của doanh nghiệp về áp dụng kinh tế tuần
hoàn vào kinh doanh, sản xuất.
Đối tượng nghiên cứu:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian nghiên cứu trong 4 tuần, từ 07/08/2024 đến 04/09/2024.
Địa điểm nghiên cứu tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu 5
Nghiên cứu hiện tại phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng
(ETPB) để kiểm tra ảnh hưởng của Thái độ, Áp lực xã hội và Khả năng kiểm soát hành vi
nhận thức, Cam kết về môi trường, Khuyến khích kinh thế xanh đối với mức độ sẵn sàng
áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
Cuộc khảo sát được thực hiện trong tháng 9 năm 2024 . Để thực hiện khảo sát, một
bảng câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập thông tin cần thiết. Nhà quản lý doanh
nghiệp được mời hoàn thành bảng câu hỏi xem xét các vấn đề cụ thể liên quan đến nhận
thức của chủ doanh nghiệp về nền kinh tế tuần hoàn. Cấu trúc Mở đầu:
Đây là chương đầu tiên của bài thảo luận. Nội dung của chương trình bày cácnội
dung lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đốitượng nghiên cứu,
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúccủa đề tài nghiên cứu.
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương này trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan đến nhận thức của
người dân. Nhóm tiến hành tổng quan các tài liệu trong nước và nước ngoài liên quan đến
đề tài nghiên cứu. Từ đó, nhóm chỉ ra khoảng trống nghiên cứu, đồng thời đưa ra giả
thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Nối tiếp chương 1, từ giả thiết nhóm xây dựng thang đo và nội dung bảng câu hỏi điều
tra, quy trình nghiên cứu, mẫu điều tra, phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu, phương
pháp phân tích dữ liệu và chọn mẫu. Sau đó đưa ra đánh giá chung và kết luận rút ra từ bài nghiên cứu.
Chương 3: Bàn luận và khuyến nghị chính sách
Đây là chương cuối cùng của bài thảo luận. Chương này đưa ra các phát hiện
chính, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị cho các bên liên quan và chỉ ra những điểm hạn
chế so với những nghiên cứu trước đó. 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan nghiên cứu về Phát triển mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch
mở rộng để khám phá mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất tại Việt Nam

Nghiên cứu này áp dụng Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (Ajzen, 1991), một lý
thuyết tâm lý học có ảnh hưởng lớn, để kiểm tra các yếu tố nội tại và ngoại tại hỗ trợ
mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn của các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ
(Zhang et al., 2013). Chúng tôi mở rộng khung diễn giải của nghiên cứu với Cam kết
về môi trường và các Khuyến khích kinh tế xanh như các yếu tố dự đoán bổ sung.
Theo hiểu biết của chúng tôi, mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn và các yếu
tố bổ sung chưa bao giờ được sử dụng kết hợp với mô hình TPB để giải quyết vấn đề
quản lý chất thải bền vững. Do đó, nghiên cứu hiện tại nhằm phát triển mô hình lý
thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng để giải quyết câu hỏi sau đây: Kiểm tra ảnh
hưởng của Thái độ, Áp lực xã hội và Khả năng kiểm soát hành vi nhận thức, Cam kết
về môi trường, Khuyến khích kinh thế xanh đối với mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế
tuần hoàn trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
1.2. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB):
Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch (TPB) xuất phát từ Lý thuyết Hành vi Lý trí
(TRA) xem xét ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân trong việc dự đoán mức độ sẵn
sàng của doanh nghiệp để triển khai phương pháp kinh tế tuần hoàn (Ajzen, 1991).
Trong TPB, ý định hành vi được xác định bởi ba yếu tố chính: thái độ, chuẩn mực
chủ quan và khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận.
Thái độ (A): Thái độ được định nghĩa là trạng thái tâm lý và thần kinh của chủ sở
hữu hoặc quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến việc triển khai kinh tế tuần hoàn
trong sản phẩm và quy trình của doanh nghiệp (Montalvo, 2003; Kumar, 2012).
Nếu việc triển khai CE liên quan đến lợi ích kinh tế, hiệu quả chi phí và tính sáng
tạo, thái độ sẽ có xu hướng tích cực (Tseng et al., 2008; Tseng et al., 2009).
Ngược lại, nếu việc triển khai CE liên quan đến đầu tư vốn tăng cao, tích hợp
công nghệ cao và yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo, thái độ sẽ có xu hướng
tiêu cực. Sự nhận thức mạnh mẽ, niềm tin nổi bật và văn hóa tổ chức thúc đẩy
thái độ của cá nhân đối với việc áp dụng hành vi như vậy (Montalvo, 2003; Tseng
et al., 2009). Thái độ tích cực của chủ sở hữu/quản lý đối với môi trường tự nhiên
có ảnh hưởng sâu rộng đến cam kết xanh của doanh nghiệp và dẫn đến việc áp 7
dụng và triển khai các thực hành quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp
của họ (Roxas và Coetzer, 2012). Do đó, nghiên cứu này xem xét các khía cạnh
như hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng (REE), quản lý chất thải (WM),
phương pháp tiếp cận triệt để (RA) và hiệu quả chi phí (CE) như là các khái niệm
thái độ của doanh nghiệp.
Áp lực xã hội: Đây là nhận thức về việc thực hiện hoặc không thực hiện hành vi
cụ thể của doanh nghiệp do áp lực từ các bên liên quan bên ngoài.
Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận (PBC): Tập trung vào khả năng nội tại
và niềm tin của quản lý doanh nghiệp về khả năng thực hiện mức độ sẵn sàng áp
dụng kinh tế tuần hoàn (Montalvo, 2003). Áp lực xã hội (SP) Kiểm soát Thái độ (A) hành vi nhận thức (PBC) Sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần hoàn (R)
1.3. Mô hình nghiên cứu thực nghiệm
Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch mở rộng (ETPB)
Hai yếu tố bổ sung như cam kết môi trường và các ưu đãi kinh tế xanh được đưa
vào mô hình TPB để kiểm tra khả năng dự đoán mức độ sẵn sàng áp dụng kinh tế tuần
hoàn. Cam kết môi trường thể hiện sự sẵn sàng và tham gia của doanh nghiệp trong
việc áp dụng kinh tế tuần hoàn, trong khi các ưu đãi khuyến khích kinh tế xanh được
định nghĩa là các lợi ích được cung cấp bởi chính phủ và các tổ chức không phải
chính phủ cho việc áp dụng các biện pháp quản lý xanh (Agnello et al., 2015; Moorthy et al., 2012). 8 Kiểm soát hành vi nhận thức (PBC) Cam kết về Áp lực xã hội môi trường (SP) (EC) Sẵn sàng áp dụng kinh Khuyến khích Thái độ (A) tế tuần kinh tế xanh hoàn (R) 1.3.1. Thái độ (A)
Thái độ được định nghĩa là cảm xúc tâm lý với đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về
hành vi cá nhân. Thái độ (A) đối với việc triển khai kinh tế tuần hoàn được giải thích là
mức độ mà chủ sở hữu hoặc quản lý của doanh nghiệp dự đoán kết quả thuận lợi hoặc
không thuận lợi từ việc thực hiện hành vi hành động như vậy (Montalvo, 2003). Nếu việc
triển khai kinh tế tuần hoàn liên quan đến lợi ích kinh tế, hiệu quả chi phí và tính sáng
tạo, thái độ sẽ có xu hướng tích cực (Tseng et al., 2008; Tseng et al., 2009). Ngược lại, sự
kết hợp của việc triển khai kinh tế tuần hoàn với đầu tư vốn gia tăng, tích hợp công nghệ
cao và yêu cầu nguồn nhân lực được đào tạo có thể dẫn đến thái độ tiêu cực.
Sự nhận thức mạnh mẽ, niềm tin nổi bật và văn hóa tổ chức thúc đẩy thái độ của cá
nhân đối với việc áp dụng hành vi như vậy (Montalvo, 2003; Tseng et al., 2009). Thái độ
tích cực của chủ sở hữu hoặc quản lý đối với môi trường tự nhiên có ảnh hưởng sâu rộng
đến cam kết xanh của doanh nghiệp và dẫn đến việc áp dụng và triển khai các thực hành
quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp (Roxas và Coetzer, 2012). Do đó, nghiên
cứu này xem xét các yếu tố thái độ của doanh nghiệp bao gồm:
Hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng (REE): Mức độ mà doanh nghiệp
cảm thấy việc áp dụng kinh tế tuần hoàn giúp tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
Quản lý chất thải (WM): Sự quan tâm và nỗ lực của doanh nghiệp trong việc
quản lý và giảm thiểu chất thải. 9
Phương pháp tiếp cận triệt để (RA): Sự sẵn sàng của doanh nghiệp áp dụng các
phương pháp mới và sáng tạo trong quản lý chất thải.
Hiệu quả chi phí (CE): Cảm nhận của doanh nghiệp về việc triển khai kinh tế
tuần hoàn có thể tiết kiệm chi phí hoặc tạo ra giá trị kinh tế.
1.3.2. Áp lực xã hội
Chuẩn mực chủ quan được định nghĩa là mức độ áp lực xã hội mà cá nhân cảm
nhận được khi thực hiện bất kỳ hành vi nào (Ajzen, 1991). Nói cách khác, áp lực xã hội
là sự kết hợp giữa chuẩn mực yêu cầu và chuẩn mực mô tả, định hình nhận thức của
doanh nghiệp về những gì các bên liên quan quan trọng như chính phủ, khách hàng, thị
trường, cộng đồng và ngân hàng nghĩ rằng họ nên làm và những niềm tin liên quan đến
hành vi của các bên liên quan quan trọng (Rivis và Sheeran, 2003).
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các quy định về môi trường đóng vai trò quan trọng
trong việc hình thành nhận thức về môi trường trong các doanh nghiệp đối với quản lý
chất thải (Drake et al., 2004). Các tài liệu hiện có về hành vi tái chế lập luận rằng áp lực
xã hội là một yếu tố quan trọng trong mô hình TPB và đóng vai trò thiết yếu trong việc
cải thiện thái độ cảm nhận, cam kết xanh và thúc đẩy hành vi bền vững (Montalvo, 2003; Roxas và Coetzer, 2012).
Các yếu tố bên ngoài như cộng đồng và thị trường ảnh hưởng đến trách nhiệm của
cá nhân hoặc doanh nghiệp đối với môi trường và xã hội nói chung (Pratarelli, 2010). Áp
lực từ các cơ quan quản lý cũng thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện các hành động bền
vững như đổi mới xanh và giảm thiểu chất thải (Singh et al., 2016c).
Nghiên cứu đã khẳng định rằng các bên liên quan bên ngoài có ảnh hưởng đáng kể
đến thái độ của cá nhân và ảnh hưởng đến hành vi xanh (Zhang et al., 2013). Ví dụ, thị
trường và xã hội làm tăng nhận thức về rủi ro môi trường, điều này thúc đẩy doanh
nghiệp thực hiện các hành động bền vững, mang lại lợi ích kinh tế và sự công nhận xã
hội. Một số nghiên cứu đã khám phá cách chuẩn mực xã hội hoạt động như một động lực
chiến lược thông qua các tiêu chuẩn môi trường và quy định (Delmas, 2002; Singh et al.,
2014; Wang et al., 2007; Wen et al., 2009), nhu cầu thị trường (Johnstone và Labonne,
2009) và áp lực từ cộng đồng, ngân hàng (Chen và Soyez, 2003) đối với việc triển khai
các thực hành quản lý chất thải bền vững trong doanh nghiệp (Zhang et al., 2013; Han et al., 2010; Sangle, 2010).
Do đó, nghiên cứu của chúng tôi xem xét các thành phần của áp lực xã hội bao gồm: 10
Áp lực thị trường (MR): Sự thúc đẩy từ thị trường đối với việc áp dụng các thực hành kinh tế tuần hoàn.
Nhu cầu cộng đồng (CD): Yêu cầu từ cộng đồng đối với hành động của doanh
nghiệp nhằm bảo vệ môi trường.
Cơ quan quy định (RI): Áp lực từ các cơ quan chính phủ và quy định về môi
trường đối với doanh nghiệp.
Tổ chức tài chính (FI): Áp lực và khuyến khích từ các tổ chức tài chính liên quan
đến việc đầu tư vào các thực hành bền vững.
1.3.3. Kiểm soát hành vi nhận thức
Khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control - PBC) được
coi là một thành phần quan trọng khác trong mô hình Lý thuyết Hành vi Có kế hoạch
(TPB). PBC được định nghĩa là nhận thức về những thuận lợi hoặc khó khăn hiện tại
hoặc sắp tới trong việc thực hiện một hành vi cụ thể (Ajzen, 1991). PBC đánh giá các yếu
tố kiểm soát có thể hỗ trợ hoặc cản trở hành động hành vi cụ thể trong các tình huống
nhất định (Han et al., 2010).
Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến PBC:
Năng lực công nghệ (Technological Capabilities - TC):
Định nghĩa: Năng lực công nghệ đề cập đến khả năng của doanh nghiệp trong
việc áp dụng và triển khai các công nghệ mới và xanh. Điều này bao gồm khả
năng tiếp cận và sử dụng công nghệ để cải thiện quy trình sản xuất, giảm thiểu
chất thải và tối ưu hóa hiệu quả tài nguyên.
Ảnh hưởng: Các nghiên cứu cho thấy rằng khả năng công nghệ của doanh nghiệp
có ảnh hưởng tích cực đến hành vi của họ trong việc áp dụng các thực hành kinh tế
tuần hoàn (Zhang et al., 2013). Công nghệ tiên tiến giúp doanh nghiệp thực hiện
các giải pháp sáng tạo và hiệu quả hơn trong quản lý chất thải.
Năng lực tài chính (Financial Capabilities - FC):
Định nghĩa: Năng lực tài chính liên quan đến khả năng của doanh nghiệp trong
việc huy động và quản lý nguồn tài chính cần thiết để thực hiện các dự án bền
vững và đổi mới xanh. Điều này bao gồm khả năng đầu tư vào công nghệ mới,
nghiên cứu và phát triển, cũng như các sáng kiến giảm thiểu chất thải.
Ảnh hưởng: Thiếu nguồn tài chính có thể là một cản trở lớn đối với các doanh
nghiệp nhỏ trong việc áp dụng các thực hành bền vững (Schaefer et al., 2011; 11
Schaper, 2002). Các doanh nghiệp có nguồn tài chính hạn chế thường gặp khó
khăn trong việc thực hiện các cải tiến cần thiết cho quản lý chất thải hiệu quả.
Năng lực nguồn nhân lực (Human Resource Capabilities - HRC):
Định nghĩa: Năng lực nguồn nhân lực đề cập đến khả năng của doanh nghiệp
trong việc đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kiến thức cần
thiết để thực hiện các thực hành bền vững. Điều này bao gồm việc cung cấp đào
tạo về các phương pháp quản lý chất thải và công nghệ xanh.
Ảnh hưởng: Doanh nghiệp cần có nhân viên đủ kỹ năng và kiến thức để thực hiện
các thay đổi trong quy trình quản lý chất thải và áp dụng các thực hành kinh tế
tuần hoàn (Hamann et al., 2017). Năng lực nguồn nhân lực mạnh mẽ giúp doanh
nghiệp điều chỉnh và áp dụng các chiến lược bền vững hiệu quả hơn.
Khả năng cơ sở hạ tầng (Infrastructural Capacity - IC):
Định nghĩa: Khả năng cơ sở hạ tầng liên quan đến các yếu tố vật lý và tổ chức cần
thiết để hỗ trợ việc thực hiện các thực hành bền vững. Điều này bao gồm hệ thống
cơ sở hạ tầng cho việc thu gom, xử lý và tái chế chất thải, cũng như các công trình và thiết bị hỗ trợ.
Ảnh hưởng: Các doanh nghiệp nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc đầu tư vào cơ
sở hạ tầng cần thiết để thực hiện các thực hành kinh tế tuần hoàn, đặc biệt là trong
các khu vực hạn chế về địa lý (Spence, 2007). Khả năng cơ sở hạ tầng tốt giúp
doanh nghiệp quản lý chất thải hiệu quả hơn và thực hiện các cải tiến xanh.
1.3.4. Cam kết về môi trường
Cam kết bảo vệ môi trường được định nghĩa là các giá trị đạo đức của doanh
nghiệp đối với việc bảo vệ môi trường và các hoạt động xanh nhằm bảo vệ doanh nghiệp,
xã hội và sinh thái (Chang et al., 2011; Weaver et al., 1999; York, 2009). Cam kết bảo vệ
môi trường cũng được coi là một định hướng chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh thái
độ của doanh nghiệp trong việc hoạt động một cách bền vững. Cam kết bảo vệ môi
trường mạnh mẽ xuất phát từ thái độ, khả năng kiểm soát hành vi cảm nhận, lợi ích kinh
tế cảm nhận và môi trường bên ngoài (Mutz, 2015). Stone (2006) cho rằng cam kết bảo
vệ môi trường cải thiện nhận thức về sản xuất xanh và trách nhiệm môi trường, dẫn đến
sự bền vững tổ chức, hiệu suất kinh doanh cải thiện và giảm thiểu chất thải (Singh et al., 2016a, 2016b; Tallon, 2008). 12
Tuy nhiên, những tiến bộ về môi trường cũng đã tạo ra những kết quả mâu thuẫn
về hiệu quả của chúng do bản chất đa dạng và điều kiện hoạt động của các MSMEs
(Parker et al., 2009). Nhận thức về môi trường trong các doanh nghiệp nhỏ dường như
thấp vì họ thực hiện các hành động để sinh tồn thay vì tăng trưởng bền vững. Họ coi các
kỹ thuật quản lý chất thải là dịch vụ phụ trợ không trực tiếp liên quan đến năng suất và
lợi nhuận của doanh nghiệp (Bhupendra và Sangle, 2016; Sangle, 2010). Do đó, nghiên
cứu này xem xét các yếu tố cam kết môi trường của doanh nghiệp bao gồm:
Nhận thức về môi trường của sản phẩm và quy trình (EPP): Mức độ mà doanh
nghiệp nhận thức về ảnh hưởng của các sản phẩm và quy trình của mình đối với môi trường.
Tái sử dụng và tái chế tài nguyên (RRR): Mức độ mà doanh nghiệp thực hiện
các hoạt động tái sử dụng và tái chế tài nguyên để giảm thiểu chất thải.
Trách nhiệm môi trường (ER): Cam kết của doanh nghiệp trong việc thực hiện
các hành động có trách nhiệm đối với môi trường.
1.3.5. khuyến khích kinh tế xanh
Khuyến khích kinh tế xanh (GEI) được định nghĩa là các động lực hoặc phần
thưởng bổ sung thúc đẩy hành động xanh. Các phần thưởng tài chính giúp giảm thiểu
chất thải, tái chế và các hình thức xử lý chất thải cao cấp khác, điều này là thiết yếu cho
nền kinh tế tuần hoàn hiệu quả về tài nguyên (Gunsilius, 2015). Các MSMEs thường tin
rằng việc đầu tư thêm vào phòng ngừa ô nhiễm, tái chế chất thải và nền kinh tế carbon
thấp sẽ tốn kém hơn so với lợi nhuận dự kiến. GEI củng cố khả năng nội tại (PBC) và ảnh
hưởng tích cực đến quy trình ra quyết định nội bộ trong doanh nghiệp (Rizos et al.,
2015). Các động lực như trợ cấp, các khoản vay và giảm thuế ảnh hưởng đến hành vi của
chủ sở hữu/quản lý và doanh nghiệp của họ đối với nền kinh tế tuần hoàn (Bradford và
Fraser, 2008; Chang et al., 2011; Roxas và Coetzer, 2012; TERI, 2015).
Ngoài ra, sự hỗ trợ của chính phủ trong việc tiếp thị các sản phẩm xanh và mua
sắm nguyên liệu tái chế giá rẻ giúp các doanh nghiệp nhỏ tham gia vào các thực hành
xanh (Pimenova và Van Der Vorst, 2004; Naffziger et al., 2003). Nghiên cứu đã chỉ ra
rằng hỗ trợ hoặc động lực kinh tế củng cố khả năng nội tại của doanh nghiệp (Mutz,
2015) và ảnh hưởng đến cam kết đối với sản xuất xanh (Sezen và Çankaya, 2013; Chang
et al., 2011). Do đó, nghiên cứu này xem xét các yếu tố khuyến khích kinh tế xanh bao gồm: 13
Trợ cấp và lợi ích thuế của chính phủ (GSTB): Các khoản trợ cấp và lợi ích
thuế mà doanh nghiệp nhận được từ chính phủ để khuyến khích các thực hành xanh.
Giá cao hơn cho sản phẩm xanh (PP): Giá cao hơn mà doanh nghiệp có thể
nhận được cho các sản phẩm xanh của mình.
Nguyên liệu tái chế với giá rẻ (CP): Giá thấp hơn mà doanh nghiệp có thể mua
nguyên liệu tái chế để giảm chi phí đầu vào.
1.3.6. Các giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu trước đây liên quan đến các thành phần tiêu chuẩn và sự
sẵn sàng hành động trong quản lý chất thải, tái chế và phòng ngừa ô nhiễm (Montalvo,
2003; Zhang et al., 2013; Sánchez-Medina et al., 2014; Liu và Bai, 2014), chúng tôi giả thuyết rằng:
H1: Thái độ ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn của doanh nghiệp.
H2: Áp lực xã hội ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn.
H3: Kiểm soát hành vi nhận thức ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn.
Dựa trên tài liệu hiện có liên quan đến cam kết bảo vệ môi trường và khuyến khích
kinh tế xanh với ý định hành vi xanh (Singh et al., 2016a, 2016b; Stone, 2006; Bhupendra
và Sangle, 2016; Esfahbodi et al., 2016; Bradford và Fraser, 2008), chúng tôi giả thuyết rằng:
H4: Cam kết bảo vệ môi trường của doanh nghiệp ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn
sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn.
H5: Khuyến khích kinh tế xanh ảnh hưởng tích cực đến sự sẵn sàng áp dụng nền kinh tế tuần hoàn.
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14 2.1.
Phương pháp nghiên cứu
2.1.1. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu từ khoảng trống lý thuyết và ý nghĩa thực tiễn.
Bước 2: Nghiên cứu các tài liệu tham khảo và xác định tổng quan tình hình nghiên cứu.
Bước 3: Xây dựng phiếu điều tra: xác định đối tượng, cỡ mẫu, phạm vi và mô hình
nghiên cứu, xây dựng bảng câu hỏi.
Bước 4: Khảo sát thử với 10 đối tượng và điều chỉnh lại phiếu điều tra dựa trên các nhận xét, ý kiến thu về.
Bước 5: Tiến hành điều tra và thu thập dữ liệu.
Bước 6: Xử lý, phân tích dữ liệu và kiểm định thang đo, giả thuyết nghiên cứu.
Bước 7: Đề xuất giải pháp và những kiến nghị cho các bên liên quan.
2.1.2. Xây dựng phiếu điều tra
Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp bảng hỏi để thu thập dữ liệu. Bảng hỏi
được thiết kế gồm 3 phần chính: phần thứ nhất là câu hỏi chọn lọc để xác định đúng
khách thể nghiên cứu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam; phần thứ hai liên
quan đến những biến quan sát của các biến độc lập theo mô hình ETPB các câu hỏi sử
dụng thang đo Likert 5. Thang đo được sử dụng trong khảo sát để đo lường các biến
trong mô hình nghiên cứu bao gồm 5 biến cụ thể sau: Giả thuyết Ký hiệu Thang đo Nguồn
TD1 Kinh tế tuần hoàn hiệu quả hơn về mặt tài nguyên và năng lượng TD2
Kinh tế tuần hoàn là quản lý chất thải Thái độ
Kinh tế tuần hoàn là một phương pháp tối ưu (A) TD3
đối với cách chúng ta sản xuất và sử dụng vật liệu thải
TD4 Thực hiện kinh tế tuần hoàn đem lại hiệu quả về chi phí 15
Các cơ quan quản lý yêu cầu tuân thủ các quy
định và quy tắc nghiêm ngặt trong việc phát AL1
triển phương pháp quản lý chất thải hiệu quả
sinh thái trong quy trình sản xuất
Thị trường yêu cầu sản xuất các sản phẩm có AL2
giá cả phải chăng bằng cách giảm thiểu tác Áp lực xã động đến môi trường hội (SP)
Các nhóm những giám đốc, nhà đầu tư, chủ sở AL3
hữu doanh nghiệp trong vùng yêu cầu việc áp dụng kinh tế tuần hoàn
Các công trình nghiên cứu phát triển phương AL4
pháp quản lý chất thải hiệu quả sinh thái trong
quy trình sản xuất được áp dụng phổ biến
KS1 Trình độ công nghệ của công ty đủ để thực
hiện các nội dung của nền kinh tế tuần hoàn Kiểm soát
KS2 Khả năng tài chính của công ty đủ để thực hiện hành vi
các phương pháp quản lý chất thải bền vững nhận thức
KS3 Khả năng nguồn nhân lực của công ty đủ để (PBC)
thực hiện các hoạt động tái chế
KS4 Khả năng cơ sở hạ tầng của công ty đủ để thực
hiện nền kinh tế tuần hoàn
Tập thể lãnh đạo tin rằng việc chuyển đổi mô
hình kinh tế tuần hoàn giúp tăng hiệu quả quản CK1
lý chi phí của doanh nghiệp và cải thiện môi Cam kết trường về môi
Doanh nghiệp giảm việc sử dụng nguyên liệu trường CK2
thô bằng cách chú trọng vào việc tái sử dụng (EC) và tái chế tài nguyên
CK3 Doanh nghiệp có tránh nhiệm cải thiện môi trường Khuyến
Chính phủ cung cấp trợ cấp và lợi ích thuế cho khích kinh KK1
việc thực hiện các thực hành nền kinh tế tuần tế xanh hoàn (GEI)
KK2 Các khách hàng doanh nghiệp/đại lý sẵn sàng
trả thêm giá cho các sản phẩm xanh KK3
Sự sẵn có của nguyên liệu tái chế với giá rẻ
hơn so với nguyên liệu mới 16
Các khách hàng doanh nghiệp/đại lý sẵn sàng
lựa chọn các sản phẩm xanh khi giá thành các KK4
sản phẩm xanh bằng hoặc thấp hơn các sản phẩm khác
Doanh nghiệp thúc đẩy việc thiết kế sản phẩm R1
để tái sử dụng, tái chế và thu hồi vật liệu, các bộ phận thành phần
Doanh nghiệp khuyến khích việc thiết lập hệ R2
thống tái chế cho các sản phẩm đã sử dụng và Sự sẵn bị lỗi sàng cho
Doanh nghiệp tăng cường tỷ lệ các bộ phận tái kinh tế R3
sử dụng hoặc vật liệu tái chế/tái tạo trong quy tuần hoàn trình sản xuất
Doanh nghiệp thúc đẩy việc thiết kế sản phẩm
theo mô hình kinh tế tuần hoàn (circular R4
economy) nhằm tái sử dụng, tái chế và thu hồi
vật liệu cũng như các bộ phận thành phần
2.1.3. Mẫu điều tra
Nhóm đã tiến hành khảo sát mọi người trong cộng đồng với 200 phiếu và nhận lại
95 phiếu trả lời hợp lệ.
2.1.4. Phương pháp chọn mẫu , thu thập và xử lí dữ liệu
Đối với đề tài này, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất.
Cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phương pháp quả bóng tuyết. Mẫu thuận
tiện được chọn là doanh nghiệp của bạn bè, người thân của các thành viên trong nhóm
nghiên cứu. Tiến hành gửi bảng khảo sát đến các đối tượng đó và thông qua họ gửi bảng
khảo sát đến các đối tượng tiếp theo (phương pháp quả bóng tuyết). Ưu điểm của phương
pháp này là tiếp xúc được đa dạng với các doanh nghiệp đến từ nhiều ngành nghề khác
nhau; từ đó có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí.
2.1.5. Phương pháp thu thập số liệu
Nhóm đã sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi tự điền được tạo bằng
phầnmềm Google Form và được thực hiện chủ yếu bởi thành viên nhóm phiếu khảo sát
được gửi qua email, Facebook hoặc các ứng dụng nhắn tin như Messenger, Zalo, 17
Instagram gửi đến người tham gia khảo sát là quản lý các doanh nghiệp. Dữ liệu thu thập
được lọc và kiểm tra tính phân phối chuẩn, sau đó được phân tích bằng phần mềm SPSS
để đánh giá chất lượng thang đo và mức độ phù hợp của mô hình, đồng thời kiểm định
mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu sẽ được thực hiện.
2.1.6. Xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập thông tin bằng cách điều tra qua bảng câu hỏi định lượng được
gửi quacác trang mạng xã hội, Google form, ... nhóm tiến hành tổng hợp, lọc dữ liệu và
mã hóa, phân tích thông tin bằng phần mềm SPSS. Kết quả thu được là bảng, biểu đồ, số
liệu đã tổng hợp, phân tích thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy.
2.1.7 Phân tích dữ liệu
Sau khi thu nhận các câu trả lời từ bảng hỏi, nhóm tiến hành mã hóa và nhập dữ
liệu, sau đó phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS. Các phân tích được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:
- Phân tích thống kê mô tả: Phân tích thống kê mô tả là kĩ thuật phân tích đơn
giản nhất của một nghiên cứu định lượng. Bất kì một nghiên cứu định lượng nào cũng
tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê đối tượng điều tra
-Phân tích độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Tác giả tiến
hành đánh giá độ tin cậy của các thang đo qua Cronbach’s Alpha cho từng nhóm biến
quan sát cho từng nhóm khác nhau. Theo Hoàng & Chu (2008), độ tin cậy Cronbach’s
Alpha phải nằm trong khoảng 0,6 – 1,0 để đảm bảo các biến trong cùng một nhóm nhân
tố có tương quan về ý nghĩa. Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì thang đo có độ tin cậy
càng cao. Tuy nhiên nếu hệ số này quá lớn (>0.95) thì lại cho thấy nhiều biến trong thang
đo không có gì khác biệt. Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 – 0,8 trở lên là thang đo có thể
sử dụng được còn trên 0,8 là đo lường tốt, các thang đo từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được
trong bối cảnh nghiên cứu là mới hoặc mới với những người phỏng vấn. Trong nghiên
cứu này vì người Việt Nam chưa được tiếp cận nhiều với cách thức điều tra nghiên cứu
này nên thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0,6 được đánh giá và cân nhắc coi là tin cậy.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Phân tích nhân tố khám phá (EFA) là một
phương pháp phân tích định lượng dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến đo lường phụ
thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn
nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu. Kỳ vọng số nhân
tố bằng số biến độc lập. 18
2.2. Kết quả nghiên cứu
2.2.1 Thống kê mô tả
Bảng 2.1: Kết quả điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Kết quả điều tra cho thấy trong 95 doanh nghiệp vừa và nhỏ có 41 doanh nghiệp
vừa tương ứng với 43,2% tổng số doanh nghiệp, 54 doanh nghiệp nhỏ tương ứng 56,8% tổng số doanh nhiệp.
Bảng 2.2: Cấp bậc của người được khảo sát
Kết quả cho thấy cấp bậc phổ biển nhất của người được tham gia khảo sát là
Trường phòng kỹ thuật, tiếp đến là nhân viên quản lý chất lượng điều này có ảnh hưởng
đến chất lượng cuộc khảo sát bởi vì những cá nhân này có thể chưa có kinh nghiệm, hiểu
biết về nội dung cuộc khảo sát. 19
Bảng 2.3: Trình độ tự đồng hóa của doanh nghiệp
Bảng 2.4: Thống kê mô tả biến Thái độ
Trung bình những người được khảo sát có thái độ đồng ý tích cực về mức độ ảnh
hưởng của Thái độ tới việc chuyển đổi mô hình kinh tế tuần hoàn với Giá trị trung bình
từ 4,3 đổ lên và độ lệch chuẩn nhỏ hơn 0,74 là độ lệch chuẩn khá thấp với mô hình này.
Bảng 2.5: Thống kê mô tả biến Áp lực xã hội 20