



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN – DU LỊCH
---------------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: MARKETING DU LỊCH ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CHO CÔNG TY DU
LỊCH VÀ TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Giảng viên hướng dẫn
: TS. Nguyễn Thị Huyền Ngân
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 04
Mã lớp học phần : 251_TMKT1721_03
Hà Nội, tháng 10/2025 1 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................
LỜI MỞ ĐẦU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM MỚI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.1. Khái niệm sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 1
1.2. Lý do phát triển sản phẩm mới. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2
1.3. Quy trình phát triển sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.1. Hình thành ý tưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
1.3.2. Sàng lọc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.3.3. Soạn thảo và thẩm định dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4
1.3.4. Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.3.5. Thiết kế sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 5
1.3.6. Thử nghiệm trên thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
1.3.7. Thương mại hóa sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 6
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CHO CÔNG TY DU LỊCH
VÀ TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải . . . . . 8
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 8
2.1.4. Sản phẩm và dịch vụ của Vietravel . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 9
2.2. Lý do phát triển sản phẩm mới cho Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .10
2.3. Quy trình phát triển sản phẩm mới cho Công ty Du lịch và Tiếp thị Giao
thông vận tải . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.3.1. Hình thành ý tưởng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 11
2.3.2. Sàng lọc . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 13
2.3.3. Soạn thảo và thẩm định dự án . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 17
2.3.4. Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . 24
2.3.5. Thiết kế sản phẩm mới . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 33
2.3.6. Thử nghiệm trên thị trường . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 38
KẾT LUẬN . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 43
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 44
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .46
NGUỒN THAM KHẢO. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 47
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 1)
I. Thi gian và địa đim
Thi gian: 22h00 ngy 22/09/2025 Địa điểm: Google meet
Thnh phn tham gia: 14/14 thnh vin ca nhm
II. Nội dung cuộc họp
1. Din biến cuc hp:
- Hớng dn lm bi thảo luận tng phn
- Nhm trng phn chia các đu việc cho thnh vin
2. Các cng việc cn thc hiện
- Cng việc phản biện: Phản biện phn bi tơng ứng với phn lm ca mình
NHIỆM VỤ HỌ VÀ TÊN
HẠN NỘP
Phn 1.1+ 1.2+ Li m đu Nguyn Ha My 28/09/2025 Phn 1.3 + Word Nguyn Hà My 28/09/2025
Phn 2.1 + 2.2 + Kết luận Nguyn Thị Thúy Nga 28/09/2025 Nguyn Hoàng Nam 28/09/2025 Phn 2.3.1 Đinh Minh Ngc 28/09/2025 Hoàng Anh Tuyết Nhung 28/09/2025 Phn 2.3.2 Lu Thị Kim Oanh 28/09/2025 Đặng Thị Nhài 28/09/2025 Phn 2.3.3 Đo Thị Hằng Nga 28/09/2025 Đồng Thị Hồng Nhung 28/09/2025 Phn 2.3.4 Cao Thị Ánh Ngc 28/09/2025 Phn 2.3.5 Hoàng Kiều Oanh 28/09/2025 Phn 2.3.6 H Phơng Nhi 28/09/2025 Powerpoint + Thuyết trình Hoàng Nhật Minh 28/09/2025
III. Tng kt
- Các thnh vin trong nhm nghim tc đng gp ý kiến v ln lịch np deadline đng hạn.
- Cuc hp kết thc lc 23h10 ngy 22/09/2025
Hà Ni, ngy 22 tháng 09 năm 2025 Nhóm trưởng Oanh Lu Thị Kim Oanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM (Lần 2)
I. Thi gian và địa đim
Thi gian: 22h ngày 29/09/2025 Địa điểm: Google meet
Thnh phn tham gia: 14/14 thnh vin ca nhm
II. Nội dung cuộc họp
1. Din biến cuc hp:
- Nhóm trng cùng các thành vin giải đáp thắc mắc v kiểm tra ni dung bi lm
- Nhm trng cùng các thnh vin hon thiện bin bản phản biện
2. Các cng việc cn thc hiện
- Sửa chữa v hon thiện bi thảo luận
- Thống nhất v bổ sung bin bản phản biện (nếu cn)
III. Tng kt
- Các thnh vin trong nhm nghim tc đng gp ý kiến.
- Th ký ghi chp lại bin bản hp nhm.
- Buổi hp kết thc vo lc 23h15 ngày 29/9/2025
Hà Ni, ngy 29 tháng 09 năm 2025 Nhóm trưởng Oanh Lu Thị Kim Oanh
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ STT MSV HỌ VÀ TÊN NHÓM
ĐÁNH GIÁ TỰ ĐÁNH GIÁ 1 22D252103 Hoàng Nhật Minh 2 22D252107 Nguyn Hà My 3 22D252108 Nguyn Thị Ha My 4 22D252112 Nguyn Hoàng Nam 5 22D252114 Đo Thị Hằng Nga 6 22D252115 Nguyn Thị Thúy Nga 7 22D252118 Cao Thị Ánh Ngc 8 22D252119 Đinh Minh Ngc 9 22D252123 Đặng Thị Nhài 10 22D252127 H Phơng Nhi 11 22D252130 Đồng Thị Hồng Nhung
12 22D252131 Hoàng Anh Tuyết Nhung 13 22D252134 Hoàng Kiều Oanh 14 22D252135 Lu Thị Kim Oanh LỜI CẢM ƠN
Trớc hết, chng em xin by tỏ lòng biết ơn su sắc đến TS. Nguyn Thị Huyền
Ngn, giảng vin hc phn Marketing Du lịch.
Trong suốt quá trình hc tập v nghin cứu, c đã tận tình truyền đạt những kiến
thức chuyn mn quý giá, đồng thi dnh thi gian hớng dn chi tiết v tạo mi điều
kiện thuận lợi để nhm chng em hon thnh đề ti ny. S chỉ dn tận tm ca c chính
l nền tảng quan trng nhất cho thnh quả ca bi thảo luận.
Tập thể nhm 4 đã nỗ lc hết sức để vận dụng lý thuyết vo việc phn tích v trình
by đề ti. Tuy nhin, do giới hạn về kiến thức v kinh nghiệm thc tế, bi thảo luận
chắc chắn khng thể tránh khỏi những thiếu st v mặt hạn chế.
Chng em kính mong nhận đợc những ý kiến đng gp quý báu t c v các bạn.
Đy sẽ l kinh nghiệm v cùng giá trị để chng em hon thiện hơn về chuyn mn v
rt kinh nghiệm cho các đề ti nghin cứu sau ny.
Chng em xin chn thnh cảm ơn! LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hi nhập su rng với khu vc v thế
giới, đi sống vật chất v tinh thn ca ngi dn ngy cng đợc nng cao, ko theo
đ l s gia tăng mạnh mẽ về nhu cu du lịch v khám phá. Du lịch khng còn l mt
hoạt đng xa xỉ m đã tr thnh mt phn thiết yếu trong đi sống xã hi hiện đại, phản
ánh nhu cu nghỉ ngơi, trải nghiệm v khẳng định giá trị bản thn ca con ngi. S
phát triển nhanh chng ca ngnh du lịch đã m ra cơ hi lớn nhng đồng thi cũng đặt
ra thách thức khng nhỏ cho các doanh nghiệp lữ hnh trong việc duy trì lợi thế cạnh
tranh v thích ứng với những biến đng ca thị trng.
Cng ty Du lịch v Tiếp thị Giao thng Vận tải với bề dy kinh nghiệm trong lĩnh
vc tổ chức tour v cung cấp dịch vụ du lịch tổng hợp, công ty c nhiều điều kiện thuận
lợi để tin phong trong việc khai thác các ý tng sản phẩm mới phù hợp với xu thế.
Xuất phát t mong muốn đng gp ý tng thc tin, nhm chng em la chn đề ti
“Phát triển sản phẩm du lịch mới cho Cng ty Du lịch v Tiếp thị Giao thng Vận tải”,
nhằm đề xuất mt sản phẩm cụ thể mang tính khả thi, đáp ứng nhu cu khách hng hiện
nay v gp phn nng cao năng lc cạnh tranh ca doanh nghiệp trn thị trng du lịch trong nớc.
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI
1.1. Khái niệm sản phẩm mới
Phát triển sản phẩm mới l mt yu cu tất yếu v khách quan trong hoạt đng sản
xuất, kinh doanh ca mi doanh nghiệp. Quá trình ny l mt chuỗi cải tiến lin tục, đa
sản phẩm t dạng hiện tại đến mt phin bản hon ton mới. Các giai đoạn ca quá trình
ny c thể bao gồm: cải tiến hình thức nh thay đổi mu mã, bao bì bn ngoi, cải tiến
nhỏ nh nng cấp các thuc tính ít quan trng ca sản phẩm, các cải tiến lớn nh thay
đổi đáng kể các thuc tính quan trng hoặc Sản phẩm hon ton mới l tạo ra mt sản
phẩm cha tng c trớc đy.
Để hiểu rõ hơn về "sản phẩm mới", chng ta cn xem xt trn hai gc đ chính:
doanh nghiệp v khách hng. - Gc đ doanh nghiệp
T phía doanh nghiệp, mt sản phẩm đợc coi l mới khi n thuc mt trong các
dạng sau: sản phẩm mới hon ton l sản phẩm ln đu tin đợc doanh nghiệp phát
triển v tung ra thị trng. Sản phẩm cải tiến l phin bản nng cấp t sản phẩm hiện
c. Sản phẩm cải tiến cùng nhãn hiệu mới l mt sản phẩm đợc phát triển dới mt
thơng hiệu mới, dù c thể da trn nền tảng sẵn c. Tất cả những sản phẩm ny đều l
kết quả t nỗ lc nghin cứu v phát triển ca chính doanh nghiệp. - Gc đ khách hàng
Điều quan trng l phải xem xt liệu khách hng c coi sản phẩm đ l mới hay
khng. Mt sản phẩm c thể mới đối với doanh nghiệp (ví dụ: mt khách sạn thm dịch
vụ spa, mt cng ty lữ hnh m tour du lịch mới) nhng lại khng hề mới đối với khách
hng, vì các đối th cạnh tranh đã cung cấp những dịch vụ tơng t t trớc.
Khi nhìn nhận tổng thể t cả hai phía, chng ta c thể phn loại các sản phẩm mới nh sau:
- Mới hon ton với thế giới: Những sản phẩm đt phá, cha tng tồn tại trớc
đy (ví dụ: du lịch vũ trụ). Loại ny chỉ chiếm khoảng 10% tổng số sản phẩm mới v
thng đi kèm với ri ro rất lớn.
- Chng loại sản phẩm mới: Doanh nghiệp ln đu tin tham gia vo mt thị
trng đã c sẵn (ví dụ: mt hãng hng khng bắt đu kinh doanh dịch vụ khách sạn).
- Bổ sung vo dòng sản phẩm hiện c: M rng danh mục sản phẩm hiện tại (ví
dụ: khách sạn thm loại phòng cao cấp). 1
- Cải tiến sản phẩm hiện c: Nng cấp, sửa đổi các tính năng, chất lợng ca sản
phẩm đang bán trn thị trng.
- Định vị lại sản phẩm: Đa sản phẩm hiện c vo mt phn khc thị trng mới
m khng thay đổi sản phẩm.
1.2. Lý do phát trin sản phẩm mới
C nhiều lý do dn đến phải phát triển sản phẩm mới, song c thể kể ra đy 4 lý do chính nh sau:
- Nhu cu khách hng l khi nguồn:
Đy l yếu tố ch đng v quan trng nhất. Khách hng ngy nay khng chỉ mua
sản phẩm, h mua giải pháp, trải nghiệm v s thỏa mãn. Khi thị hiếu ca h thay đổi
(ví dụ: t du lịch nghỉ dỡng sang du lịch khám phá, mạo hiểm), ton b chuỗi giá trị
phải thay đổi theo. Doanh nghiệp khng thể ngồi ch m phải ch đng phn đoạn thị
trng, tìm hiểu su sắc "insight" ca khách hng để tạo ra sản phẩm "gãi đng chỗ ngứa".
- Khoa hc kỹ thuật l cng cụ:
S tiến b cng nghệ chính l chất xc tác cho php doanh nghiệp hiện thc ha
các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cu trn. Ví dụ, s phát triển ca ứng dụng di đng
v AI đã tạo ra các dịch vụ khách sạn thng minh (smart hotel) hay các tour du lịch thc
tế ảo (virtual tour) – những thứ khng thể c thập kỷ trớc. Cng nghệ khng chỉ gip
tạo sản phẩm mới m còn gip tối u ha sản phẩm cũ, mang lại trải nghiệm tốt hơn (ví
dụ: hệ thống đặt phòng online nhanh hơn, phơng tiện di chuyển an ton hơn).
- Cạnh tranh l mi trng:
Nếu nhu cu l "lý do" v cng nghệ l "cng cụ", thì cạnh tranh chính l bối cảnh
khắc nghiệt buc doanh nghiệp phải hnh đng. Cạnh tranh trn thị trng ngy cng
gay gắt hơn, s dịch chuyển trng tm cạnh tranh t "giá rẻ" sang "chất lợng v dịch
vụ". Điều ny c nghĩa l, mt doanh nghiệp chỉ cạnh tranh bằng giá sẽ sớm bị đo thải.
Thay vo đ, h phải lin tục hon thiện sản phẩm, thm giá trị gia tăng để tạo ra lợi thế
cạnh tranh bền vững. Sản phẩm mới lc ny tr thnh vũ khí chiến lợc.
- Chu kỳ sống sản phẩm l quy luật tất yếu:
Đy l yếu tố mang tính bị đng, mt quy luật t nhin ca thị trng. Bất kỳ sản
phẩm no, dù thnh cng đến đu, cũng sẽ đến lc bão hòa v suy thoái. Việc phát triển
sản phẩm mới khng chỉ để tăng trng m còn để đảm bảo s sống còn ca doanh
nghiệp. N giống nh việc mt cái cy phải ra cnh lá mới để thay thế cho những cnh 2
lá gi cỗi sắp rụng đi. Nếu khng c "sản phẩm gối đu", doanh thu v lợi nhuận ca
cng ty sẽ lao dốc khi sản phẩm ch lc hết thi.
Mặc dù rất cn thiết, việc phát triển sản phẩm mới khng hề d dng v c tỷ lệ
thất bại rất cao (t 33-70%). Các ro cản chính bao gồm:
- Thiếu ý tng đt phá: Kh khăn trong việc tìm ra những ý tng thc s mới mẻ v c giá trị.
- Chi phí quá lớn: Quá trình nghin cứu v phát triển (R&D) đòi hỏi nguồn vốn đu t khổng lồ.
- Thị trng phn mảnh: Thị trng bị chia thnh quá nhiều phn khc nhỏ, gy
kh khăn cho việc phát triển sản phẩm đáp ứng số đng.
- Chu kỳ sống sản phẩm ngy cng ngắn: Áp lc phải thu hồi vốn v kiếm li
trong thi gian ngắn hơn trớc.
- Quy định ca Nh nớc: Các quy định pháp lý, đặc biệt về bảo vệ mi trng,
c thể lm tăng chi phí v đ phức tạp.
- Thiếu s hợp tác: S phối hợp thiếu hiệu quả giữa các b phận trong ni b
cng ty hoặc giữa các doanh nghiệp đối tác (ví dụ trong ngnh du lịch).
Các cng ty thnh cng trong việc phát triển sản phẩm mới thng l những cng
ty biết đu t mt cách nhất quán v xy dng mt chiến lợc sản phẩm mới gắn liền
với chiến lợc tổng thể ca doanh nghiệp.
1.3. Quy trình phát trin sản phẩm mới
1.3.1. Hình thành ý tưởng
Việc hình thnh ý tng phải đợc thc hiện mt cách c hệ thống trn cơ s xem
xt mục tiu ca việc phát triển sản phẩm mới v thị trng m doanh nghiệp nhắm vo.
Nguồn thng tin hình thnh ln ý tng c thể t ý kiến ca khách hng qua các bản
thăm dò ý kiến ca du khách sau mỗi chuyến đi hay đã sử dụng các dịch vụ ca khách
sạn, hay các ý kiến ca h gửi đến qua th t gp, khiếu nại, hay qua các phơng tiện
thng tin đại chng; nguồn thng tin cũng c thế t b phận nghin cứu v phát triển;
t các giám đốc các b phận trong khách sạn, hay cán b phụ trách khác nhau trong
doanh nghiệp; t những nhn vin bán hng, nhn vin phục vụ khách, hớng dn vin
du lịch, l tn...; t các nh khoa hc, những ngi c các cng trình nghin cứu, t các
trng đại hc, những ngi nghin cứu Marketing...; hoặc t những thnh cng hay
thất bại ca đối th cạnh tranh.
Để tạo đợc nguồn thng tin giá trị v thng xuyn, các doanh nghiệp phải tạo
các điều kiện thuận lợi cho việc hình thnh v cung cấp ý tng nh: 3
- Tạo điều kiện d dng cho việc gp ý nh hp th gp ý dnh cho nhn vin,
các đng dy điện thoại gp ý min phí, các phiếu thăm dò dnh cho khách hng...
- Tạo khng khí chung trong ton b doanh nghiệp cho việc đề xuất những ý tng
mới, đặc biệt l những ngi thng xuyn tiếp xc với khách hàng.
- Phải thng xuyn khuyến khích, khen thng các nguồn tin v c ý kiến phản
hồi cho ngi c ý kiến.
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp du lịch thng lấy ý tng
t những sản phẩm c sẵn trn thị trng hay trong nhiều trng hợp l sao chp chng
hoặc c cải bin ch ít để xy dng các tour du lịch mới, lm nh vậy sẽ ít mạo hiểm hơn 1.3.2. Sàng lọc
Nếu nh bớc trn cn hình thnh nn cng nhiều ý tng cng tốt, thì bớc
ny lại phải giảm bớt số ý tng xuống còn mt vi ý tng trn cơ s chn lc chng
để chn lấy những ý tng c tính hấp dn v thc tin nhất. Để việc chn lc c hiệu
quả cn hết sức thận trng để tránh bỏ st những ý tng tốt v để lt lới ý tng khng
tốt. Việc sng lc nh vậy cn phải sử dụng các cng cụ để đánh giá ý tng ca sản
phẩm bằng cách đa ra mu đánh giá thống nhất, nu rõ ý tng ca sản phẩm, thị
trng m n nhằm vo, tình hình cạnh tranh, ớc tính quy m thị trng, giá bán, thi
gian v chi phí để phát triển, chi phí sản xuất, lợi nhuận d kiến. Các ý tng sau khi đã
chn lc lại c thể đợc đánh giá cụ thể hơn nh các yếu tố đảm bảo cho sản phẩm thnh
cng khi tung ra thị trng, mức đ quan trng ca tng yếu tố, mức đ đáp ứng, năng
lc ca doanh nghiệp về tng yếu tố trn bằng cách gán cho n các trng số. Trn cơ s
các trng số ta tính đợc đánh giá cuối cùng ton diện về khả năng ca doanh nghiệp
thnh cng khi đa sản phẩm mới ra thị trng.
1.3.3. Soạn thảo và thẩm định dự án
T ý tng về sản phẩm đã đợc chn la chẳng hạn ý định xy dng tour du lịch
mạo hiểm leo ni chẳng hạn, đ mới l ý tng, l t tng khái quát về sản phẩm,
khách hng khng mua ý tng m h mua sản phẩm l các d án cụ thể, c nghĩa l
t ý tng đ phải hình thnh các phơng án sản phẩm mới với các thng số, khái niệm
c ý nghĩa với du khách. Nhiệm vụ ca nh kinh doanh l phải đa ra vi ba phơng án
để la chn lấy phơng án tốt nhất, trong ví dụ trn giả định rằng c các phơng án nh
xy dng tour leo ni với mức đ va phải, trang bị trung bình, giá trung bình, hay trang
bị an ton cao, chi phí, mức đ mạo hiểm cao, giá bán cao…
T các d án đã hình thnh cn thẩm định tng d án bằng cách đa ra thử nghiệm
trn mt nhm ngi tiu dùng mục tiu các d án đã hình thnh. Qua thẩm định, da 4
trn ý kiến ca khách hng sẽ gip doanh nghiệp la chn đợc phơng án c sức hấp dn nhất.
Năm 1994 nhn dịp kỷ niệm 40 năm chiến thắng lịch sử Điện Bin Ph, các cng
ty du lịch đã xy dng mt số tour thăm lại chiến trng xa nhằm thu ht các cu chiến
binh ngi Pháp đã chiến đấu đy v các du khách Việt Nam. C nhiều tour du lịch
đã đợc xy dng nh c tour để du khách nhảy dù xuống Điện Bin c huấn luyện,
hớng dn, song khi đa ra thử nghiệm đã khng thnh cng.
1.3.4. Soạn thảo chiến lược marketing cho sản phẩm mới
Sau khi thử nghiệm chn đợc phơng án tốt nhất, bớc tiếp theo l phải soạn thảo
chiến lợc Marketing cho sản phẩm mới. Hu hết các tác giả đều cho rằng bớc ny c 3 phn:
- Phn mt m tả quy m, cơ cấu, hnh vi ca thị trng mục tiu, d kiến định vị
sản phẩm đối với khách hng mục tiu da trn những cng cụ ca Marketing mix, bớc
đu c hai thng số d thay đổi v d sử dụng nhất tạo ra s khác biệt l giá v quảng
cáo, khuyến mại, xác định mức tiu thụ, thị phn, lợi nhuận d kiến trong mt vi năm đu.
- Phn thứ hai trình by giá d kiến, chin dịch phn phối, ngn sách Marketing cho năm đu tin
- Phn thứ ba trình by những d kiến cho tơng lai về mức tiu thụ, lợi nhuận,
Marketing mix cho tng thi gian.
Đến đy doanh nghiệp c thể đánh giá tính hấp dn ca d án kinh doanh sản phẩm
mới, ớc tính mức tiu thụ, d tính chi phí v lợi nhuận v xem xt chng với mục tiu
ca doanh nghiệp hay khng, nếu chng thỏa mãn thì chuyển sang bớc tiếp theo l thiết kế sản phẩm mới
1.3.5. Thiết kế sản phẩm mới
Trong bớc ny phải biến các d án trn thnh sản phẩm hiện thc, b phận xy
dng chơng trình, thiết kế phải đa ra đợc mt hay nhiều phơng án hay m hình ha,
phải tính toán, đa ra đợc các thng số cn thiết cho sản phẩm mới chẳng hạn tour lịch
mấy ngy, ăn đu, khi no….ton b hnh trình ca chuyến đi t li hớng dn vin
đến bố trí nơi ăn nghỉ, phơng tiện vận chuyển v các dịch vụ khác đều phải đợc đa
ra cụ thể. Đối với các khách sạn, giai đoạn ny phải thiết kế đợc thật cụ thể các dịch
vụ cơ bản v các dịch vụ bổ sung nh cách thức phục vụ, phơng án đu t trang thiết
bị, các phơng án lm cho dịch vụ ca khách sạn khác với sản phẩm hiện tại v ca các đối th cạnh tranh. 5
Khi các sản phẩm mu đợc thiết kế xong, phải đa ra thử nghiệm đối với khách
hng hay ngi tiu dùng để biết đợc nhận xt hay đánh giá ca h.
1.3.6. Thử nghiệm trên thị trường
Thử nghiệm trn thị trng nhằm mục đích xem ngi tiu dùng v các đại lý phản
ứng nh thế no với sản phẩm v xem xt đ lớn ca thị trng. Qua đ, ngi ta c thể
thử nghiệm ton b các biến số ca Marketing mix trong mi trng cạnh tranh thc tế,
để t đ c thể điều chỉnh các biến số Marketing nếu kết quả khng đạt đợc nh ý
muốn. Để thử nghiệm, các doanh nghiệp c thể đa sản phẩm ra bán trn khu vc thị
trng giới hạn, hay chỉ bán qua số ít đại lý hay nhm nhỏ khách hng. Việc thử nghiệm
trn thị trng c thể chn mt số thnh phố chẳng hạn để bán các sản phẩm du lịch
mới, cùng với vùng tơng t về tiềm năng v cấu trc để đối chứng, so sánh, Đối tợng
thử nghiệm c thể va l khách hng, va l các nh bán bun hay các chuyn gia c
kinh nghiệm. Số lợng ln thử nghiệm cũng cn đợc tính toán, cn đối với chi phí thử
nghiệm v thi gian tiến hnh đề đảm bảo c đợc kết quả chắc chắn.
1.3.7. Thương mại hóa sản phẩm
Sau khi thử nghiệm, doanh nghiệp sẽ c quyết định c đa sản phẩm ra kinh doanh
v bán đại tr hay khng. Nếu quyết định đa sản phẩm mới vo kinh doanh, doanh
nghiệp sẽ phải ký kết hng loạt hợp đồng với các doanh nghiệp đối tác, để cùng cung
cấp các dịch vụ cho các chơng trình du lịch mới. Giai đoạn ny doanh nghiệp phải
thng qua 4 quyết định đ l:
- Thi điểm no thì tung sản phẩm mới ra thị trng, hoặc l tung ra đu tin, hoặc
l đồng thi hoặc l mun hơn so với các đối th cạnh tranh v các vấn đề phụ khác nh
c chấm dứt kinh doanh sản phẩm cũ hay khng, hay chn thi vụ du lịch mới mới đa ra.?.
- Tung sản phẩm mới ra thị trng đu, diện rng hay hẹp v phải lu ý đến các
đối th cạnh tranh sẵn c?
- Sản phẩm mới tung ra bán cho đối tợng khách hng no?
- Sản phẩm đợc tung ra thị trng bán nh thế no? các hoạt đng hỗ trợ, xy
dng kế hoạch hnh đng cụ thể để tung sản phẩm ra thị trng? 6
Hình 1. Phễu phát triển sản phẩm mới 7
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI CHO CÔNG TY DU LỊCH VÀ
TIẾP THỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Du lịch và Tip thị Giao thông vận tải
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Vietravel là công ty du lịch tại Việt Nam đợc thành lập t ngy 20 tháng 12 năm
1995 với tên gi ban đu là Công ty Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải trc thuc
B Giao thông vận tải. Đến ngy 01 tháng 01 năm 2014, cng ty chính thức chuyển
thành Công ty Cổ phn Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải Việt Nam hay Vietravel.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phn Du lịch và Tiếp thị GTVT Việt Nam - Vietravel
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Travel and Marketing Transports Joint Stock Company Vietravel
Ngi đại diện pháp luật: Ông Phạm Quốc Kỳ - Ch tịch Hi đồng quản trị Thành lập: 20/12/1995
Trụ s chính: 190 Pasteur, Phng Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Số điện thoại: 028 3855 8999
Website: ht p:/ www.travel.com.vn Email: info@vietravel.com
Ngoài việc trụ s chính đợc đặt tại thành phố Hồ Chí Minh, các chi nhánh ca
Vietravel đợc phân bổ khắp các tỉnh thnh trong nớc nh: Th đ H Ni, Quảng
Ninh, Hải Phòng, Quy Nhơn, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Nha Trang, Lào Cai, Phú
Quốc,... v các văn phòng Vietravel đại diện tại Úc, Campuchia, Mỹ, Pháp, Thái Lan, Singapore.
Ngoi lĩnh vc cốt lõi là du lịch, Vietravel còn gia nhập thị trng OTA thông qua
việc đu t vo d án khi nghiệp TripU và thành lập hãng hàng không lữ hành Vietravel Airlines.
2.1.2. Tầm nhìn và sứ mệnh
Với hơn 20 năm hình thnh v phát triển, công ty du lịch Vietravel đang tng ngày
chứng minh vị thế ca mình thông qua tm nhìn hớng đến tr thành 1 trong 10 Tập
đon lữ hnh hng đu tại khu vc Chu Á. Đồng thi, Vietravel là cái tên uy tín mà
khách hàng yên tâm la chn. 8
Đem lại s hài lòng cùng cảm xc thăng hoa cho khách hng trong mỗi hành trình
chính là sứ mệnh lớn nhất m Vietravel hớng tới. Không những tr thnh ngi bạn
đồng hành cùng du khách, Vietravel trong tơng lai còn hứa hẹn đem đến những giá trị
tốt đẹp hơn cho ngnh du lịch nớc nhà. 3 yếu tố cốt lõi đợc đặt ln hng đu trong
hành trình hoàn thành sứ mệnh ca công ty du lịch Vietravel chính là: s chuyên nghiệp,
cảm xúc thăng hoa ca khách hàng và những giá trị gia tăng cho du khách sau mỗi chuyến đi. 2.1.3. Giá trị cốt lõi
Vietravel luôn khẳng định khách hàng là trung tâm ca mi hoạt đng kinh doanh
mà doanh nghiệp hớng đến, vì khách hng l ngi góp phn to lớn xây dng nên thơng hiệu Vietravel.
Vietravel khẳng định uy tín thơng hiệu, với mục tiêu không ngng phát triển hoàn
thiện để đạt đến những tm cao mới trong định hớng chiến lợc vơn ra thế giới.
Vietravel cam kết chất lợng dịch vụ cung cấp đến khách hàng là tốt nhất, điều đ
tạo nên s khác biệt so với thị trng, Vietravel xem đ l trách nhiệm, là danh d ca
mỗi cán b - nhân viên.
2.1.4. Sản phẩm và dịch vụ của Công ty Du lịch và Tiếp thị Giao thông vận tải
Hàng không là mt trong lĩnh vc kinh doanh thuc hệ sinh thái ca Vietravel.
Vietravel Airlines là hãng hàng không du lịch đu tiên trên bu tri Việt Nam.
Vietravel Airlines chính thức có chuyến bay thơng mại đu tiên vào 25/01/2021 với
đi tàu bay gồm 3 chiếc Airbus A321, 6 đng bay với cam kết mang đến nhiều hơn 1
s la chn cho trải nghiệm bay du lịch ca khách hàng với chi phí cạnh tranh và s chuyên nghiệp hiếm có.
Trong những năm tháng va qua, công ty du lịch Vietravel luôn phấn đấu phục vụ
du khách Việt du lịch ni địa với số lợng lớn. Hng năm đều thuc top công ty hàng
đu trong mạng lới các công ty lữ hành trên cả nớc.
Bên cạnh đ, việc kinh doanh lữ hnh nớc ngoi cũng l mt trong những thế
mạnh ca Vietravel. Trong những năm gn đy, du lịch nớc ngoài Vietravel luôn là cái
tn hng đu trong việc đa du khách Việt du lịch nớc ngoài.
Về phơng diện lữ hành quốc tế, hng năm Vietravel phục vụ hàng ngàn du khách
nớc ngoi đến với Việt Nam. Những con số biết nói nhanh chóng giúp cho du lịch
Vietravel tr thnh đơn vị hng đu trong lĩnh vc Lữ hành ni địa và quốc tế. 9
Ngoài ra, Vietravel còn cung cấp mt số dịch vụ chất lợng khác ngoài lữ hành
nh: dịch vụ vận chuyển khách du lịch bằng đng b, v máy bay, đặt phòng khách
sạn/resort, dịch vụ đa đn sn bay…
2.2. Lý do phát trin sản phẩm mới cho cho Công ty Du lịch và Tip thị Giao thông vận tải
Trong bối cảnh ngành du lịch toàn cu nói chung và tại Việt Nam ni ring đang
phục hồi v tăng trng mạnh mẽ sau đại dịch, nhu cu ca du khách cũng thay đổi đáng
kể. Khách hàng hiện nay không chỉ còn quan tm đến việc “đi để tham quan” m hớng
đến các trải nghiệm “đi để tận hng”, “đi để khám phá bản thn” v “đi để hc hỏi văn
ha”. Điều ny đòi hỏi các công ty du lịch nh Vietravel phải nắm bắt xu hớng mới để
kịp thi điều chỉnh, nâng cấp và phát triển các sản phẩm du lịch đc đáo, mang tính cá
nhân hóa cao, kết hợp giữa nghỉ dỡng, văn ha, ẩm thc và cả yếu tố công nghệ nh
ứng dụng thc tế ảo (VR), công nghệ đặt tour thng minh, v.v. Đy l bớc đi tất yếu
nếu Vietravel muốn duy trì khả năng cạnh tranh và giữ vững lòng tin t khách hàng
trong bối cảnh thị trng luôn biến đng.
Ngoài yếu tố thị trng và hành vi tiêu dùng, việc phát triển sản phẩm mới còn
đng vai trò chiến lợc trong việc khẳng định vị thế ca Vietravel trên thị trng ni
địa và quốc tế. Khi các cng ty đối th liên tục tung ra các sản phẩm tour mới, hấp dn
với mức giá cạnh tranh, nếu Vietravel khng đổi mới thì sẽ nhanh chóng bị tụt lại. Việc
m rng các dòng sản phẩm, ví dụ nh tour du lịch theo ch đề (du lịch sức khỏe, du
lịch thể thao, du lịch hc đng, du lịch cao cấp…) hay các sản phẩm kết hợp với doanh
nghiệp (MICE, team building), không chỉ giúp thu hút khách hàng mới mà còn khai thác
đợc tối đa nguồn lc sẵn c, tăng tính linh hoạt trong hoạt đng kinh doanh. Bên cạnh
đ, sản phẩm mới còn l cách để cng ty định vị thơng hiệu mt cách rõ nt hơn, hớng
đến phân khúc thị trng cụ thể thay vì đại tr nh trớc đy.
Phát triển sản phẩm mới là mt yếu tố không thể thiếu trong chiến lợc dài hạn
ca công ty. Không chỉ dng lại việc gia tăng doanh thu, việc này còn giúp Vietravel
thích ứng nhanh chóng với các ri ro, biến đng nh thin tai, dịch bệnh hay thay đổi
chính sách quốc tế về du lịch. Những sản phẩm linh hoạt, d tùy chỉnh sẽ giúp công ty
không bị đng trong việc triển khai dịch vụ. Đồng thi, quá trình phát triển sản phẩm
mới cũng tạo cơ hi cho đi ngũ nhn s nng cao trình đ chuyn mn, t duy sáng tạo
và khả năng phối hợp liên phòng ban, t đ nng cao chất lợng tổng thể ca doanh
nghiệp. Vì vậy, phát triển sản phẩm mới không chỉ đơn thun là nhiệm vụ kinh doanh,
mà còn là yếu tố quyết định s bền vững và phát triển ca Vietravel trong tơng lai. 10
2.3. Quy trình phát trin sản phẩm mới cho Công ty Du lịch và Tip thị Giao thông vận tải
2.3.1. Hình thành ý tưởng
2.3.1.1. Nguồn hình thành ý tưởng
Việc hình thnh ý tng cho mt sản phẩm du lịch mới khng chỉ xuất phát t nhu
cu ca thị trng, m còn da trn định hớng phát triển, tiềm lc ni b ca doanh
nghiệp v các yếu tố bn ngoi nh xu thế tiu dùng, chính sách phát triển du lịch quốc gia.
a. Động cơ bên trong doanh nghiệp
- Trong 6 tháng đu năm 2024, Vietravel đã phục vụ 418,9 nghìn lợt khách, tăng
27% so với cùng kỳ năm 2023, đồng thi đạt 50% kế hoạch năm chỉ trong nửa đu năm.
Con số ny phản ánh rõ năng lc tổ chức tour quy m lớn cũng nh khả năng đáp ứng
thị trng nhanh chng ca cng ty. Đy chính l tiền đề quan trng để doanh nghiệp
triển khai thm sản phẩm city tour chuyn biệt tại H Ni.
- Tuy nhiên, báo cáo tài chính cho thấy doanh thu năm 2024 ca Vietravel giảm
4,4%, lợi nhuận giảm 28,2% so với năm trớc. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc
bổ sung mt dòng sản phẩm chi phí va phải, d tiếp cận v c khả năng phục vụ cả
khách ni địa ln inbound l hết sức cn thiết.
- Về định hớng phát triển, năm 2025 Vietravel đặt mục tiu phục vụ ~1,18 triệu
lợt khách, trong đ c 233.000 lợt khách quốc tế inbound, cùng doanh thu d kiến
vợt 9.500 tỷ đồng. Đy l minh chứng rõ rng cho thấy cng ty ch trng đến việc m
rng tệp khách inbound v đa dạng ha sản phẩm. Mt tour khám phá H Ni – th đ
ngn năm văn hiến, nơi hi tụ giá trị lịch sử, văn ha v ẩm thc – chắc chắn sẽ gp
phn quan trng trong việc hiện thc ha mục tiu ny.
- Bn cạnh đ, uy tín thơng hiệu cũng l mt nền tảng quan trng. Vietravel đợc
bình chn Top 1 cng ty du lịch uy tín năm 2024. Với lợi thế ny, sản phẩm city tour
mới sẽ c thm s bảo chứng về chất lợng dịch vụ, tạo niềm tin với khách hng trong v ngoi nớc.
b. Động cơ bên ngoài doanh nghiệp
Theo báo cáo ca B Văn ha, Thể thao v Du lịch, trong những năm gn đy, du
lịch trong ngy đang tr thnh xu hớng nổi bật tại Việt Nam: tổng lợt khách ni địa
ớc đạt khoảng 110 triệu lợt năm 2024, tạo điều kiện cho nhiều chuyến ngắn trong
ngy giữa các đ thị v điểm đến ln cận. Minh ha cụ thể, báo cáo Thng tin Du lịch
tháng 9/2023 cho thấy trong 7,5 triệu khách ni địa ca tháng đ c 4,6 triệu lợt c lu 11