



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61622929 CHƯƠNG II
VIỆT NAM TỪ NĂM 1930 ĐẾN NĂM 1945 BÀI 14
PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1935 I./
VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1929 – 1933:
1./ Tình hình kinh tế:
1930, do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam suy thoái.
Khủng hoảng bắt đầu từ nông nghiệp, lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bỏ hoang; hoạt động sản xuất
công nghiệp suy giảm; Thương nghiệp, xuất nhập khẩu đình đốn, hàng hóa khan hiếm giá cả đắt đỏ …
Khủng hoảng ở Việt Nam nặng nề hơn các thuộc địa khác của Pháp và các nước trong khu vực.
2./ Tình hình xã hội:
Khủng hoảng kinh tế dẫn đến đời sống của các tầng lớp nhân dân cơ cực:
+ Công nhân: Bị thất nghiệp, bị giảm lương.
+ Nông dân: chịu cảnh thuế cao, vay nợ nặng lãi, bị mất ruộng đất.
+ Các tầng lớp khác cũng chịu ảnh hưởng xấu của khủng hoảng kinh tế.
Sau khởi nghĩa Yên Bái, thực dân Pháp tiến hành khủng bố dã man những người yêu nước, làm cho
mâu thuẫn xã hội thêm gay gắt, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam
với thực dân Pháp, mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh trên phạm vi cả nước.
II./ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH: 1./
Phong trào cách mạng 1930 – 1931: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, phong trào đấu
tranh của quần chúng lan rộng khắp cả nước. a./ Phong trào trên toàn quốc:
Từ tháng 2 4/1930, công nhân, nông dân đấu tranh đòi tăng lương, giảm giờ làm, giảm sưu, thuế…
1/5/1930, công nhân, nông dân bãi công, biểu tình đòi quyền lợi cho nhân dân lao động, thể hiện
tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
Từ tháng 6 đến tháng 8/ 1930, công nhân, nông dân cả nước tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh. b./ Phong
trào ở Nghệ – Tĩnh:
Từ 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao; nông dân kéo đến huyện, tỉnh biểu tình đòi giảm sưu,
thuế; công nhân Vinh - Bến Thủy bãi công hưởng ứng.
12/9/1930, 8000 nông dân Hưng Nguyên biểu tình, kéo đến huyện lị phá nhà lao, đốt huyện đường …
Hệ thống chính quyền địch bị tê liệt, tan rã ở nhiều huyện, xã.
Trong tình hình đó, Đảng ủy địa phương lãnh đạo nhân dân tự quản lí đời sống xã hội, làm chức
năng của chính quyền, gọi là Xô viết.
2./ Xô viết Nghệ Tĩnh:
Tại Nghệ An, Xô viết ra đời từ tháng 9/1930; ở Hà Tĩnh, Xô viết hình thành cuối 1930 đầu 1931.
Chính quyền Xô viết thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội: lOMoAR cPSD| 61622929
+Chính trị: Thực hiện các quyền tự do, dân chủ; lập các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân …
+Kinh tế: Chia ruộng đất công cho dân cày, bỏ thuế thân, xóa nợ cho người nghèo …
+Văn hóa – xã hội: Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ, xóa bỏ mê tín, dị đoan …
Chính sách của Xô viết thể hiện tính ưu việt, đem lại lợi ích cho nhân dân. Đó là chính quyền của
dân, do dân, vì dân. Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào CM 1930 – 1931.
Tồn tại được 4 – 5 tháng, Xô viết Nghệ – Tĩnh bị thực dân Pháp đàn áp.
Từ giữa 1931, phong trào cách mạng trong cả nước dần lắng xuống.
3./ Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10/1930):
Hoàn cảnh: Giữa lúc phong trào cách mạng đang diễn ra quyết liệt, 10/1930 Đảng Cộng sản Việt
Nam họp Hội nghị lần I tại Hương Cảng (Trung Quốc).
Nội dung: Hội nghị quyết định đổi tên Đảng thành Đảng Cộng sản Đông Dương, cử ra Ban Chấp
hành Trung ương chính thức do Trần Phú làm Tổng bí thư và thông qua Luận cương chính trị; nội dung:
Chiến lược cách mạng: Cách mạng Đông Dương lúc đầu là cách mạng tư sản dân quyền, sau đó bỏ
qua thời kì TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN.
Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ phong kiến và đế quốc là hai nhiệm vụ có quan hệ khăng khít với nhau.
Lực lượng cách mạng: Giai cấp công nhân và nông dân.
Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản và đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
Nêu rõ hình thức, biện pháp đấu tranh, quan hệ giữa cách mạng Đông Dươngvà cách mạng thế giới.
Luận cương xác định được nhiều vấn đề chiến lược cách mạng nhưng bộc lộ một số hạn chế: chưa
nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương, không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu, nặng
về đấu tranh giai cấp, đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc …
Sau Hội nghị, Đảng lãnh đạo cách mạng chống cuộc khủng bố của thực dân Pháp và có những chỉ
thị cụ thể cho Xô viết Nghệ – Tĩnh.
4./ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930 – 1931:
Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân đối với cách mạng
các nước Đông Dương. Qua phong trào đã hình thành khối liên minh công nông.
Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế Cộng sản công nhận:
Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập trực thuộc Quốc tế Cộng sản.
Là cuộc tập dượt đầu tiên cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Để lại nhiều bài học quí báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông, mặt trận dân
tộc thống nhất, tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh … III./ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1932 – 1935:
1./ Cuộc đấu tranh phục hồi phong trào cách mạng:
Từ cuối 1931, thực dân Pháp đẩy mạnh khủng bố làm cách mạng bị tổn thất nặng nề.
Với ý chí kiên cường, những người cộng sản tiếp tục đấu tranh. lOMoAR cPSD| 61622929
Năm 1932, “Ban lãnh đạo Trung ương” Đảng được thành lập.
Cuối 1934, các xứ ủy Bắc Kì, Trung Kì, Nam Kì được lập lại.
Đầu 1935, các tổ chức Đảng và phong trào quần chúng đã được hồi phục.
2./ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3/ 1935):
Từ 27 – 31/3/1935, Đảng họp Đại hội toàn quốc lần thứ nhất tại Ma Cao. Đại hội đã:
+ Xác định 3 nhiệm vụ chủ yếu của Đảng: củng cố và phát triển Đảng, tranh thủ quần chúng rộng
rãi, chống chiến tranh đế quốc.
+ Thông qua Nghị quyết chính trị, điều lệ Đảng.
+ Bầu ra Ban Chấp hành Trung ương do Lê Hồng Phong làm Tổng Bí thư.
Đại hội Đảng lần I đánh dấu mốc quan trọng: Đảng đã khôi phục được hệ thống tổ chức từ Trung
ương đến địa phương, các tổ chức quần chúng cũng được khôi phục.
_________________________________________________________________________________ _ BÀI 15
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 1939 I./
TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC:
1./ Tình hình thế giới:
Những năm 1930, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.
7/1935, Quốc tế Cộng sản họp Đại hội lần thứ VII chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi
để chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới.
6/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
2./ Tình hình trong nước:
Chính trị:
Chính phủ Pháp nới rộng quyền tự do, dân chủ, thả một số tù chính trị… Có nhiều đảng phái chính
trị hoạt động trong đó ĐCS Đông Dương là mạnh nhất. Kinh tế:
Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
Những năm 1936 – 1939, kinh tế Việt Nam phục hồi và phát triển, nhưng vẫn lạc hậu và lệ thuộc kinh tế Pháp.
Xã hội: Đời sống các tầng lớp nhân dân vẫn khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự do, dân
chủ, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3./ Chủ trương của Đảng: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/ 1936:
7/1936, Đảng họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tại Thượng Hải (Trung Quốc) do Lê Hồng
Phong chủ trì. Hội nghị đã xác định:
+ Nhiệm vụ cách mạng: Chống đế quốc và phong kiến, trước mắt là chống chế độ phản động thuộc
địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. lOMoAR cPSD| 61622929
+ Phương pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
+ Chủ trương: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương, từ 3/ 1938 đổi thành
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Tiếp đó, Hội nghị Trung ương các năm 1937, 1938 đã bổ sung và phát triển nội dung của Hội nghị Trung ương 7/1936.
II./ PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939:
1./ Những phong trào đấu tranh tiêu biểu:
a./ Đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ:
Phong trào Đông Dương Đại hội:
+ Giữa 1936, Đảng phát động phong trào Đông Dương Đại hội, tổ chức nhân dân thảo ra các bản dân
nguyện gửi tới phái đoàn chính phủ Pháp, tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8/1936).
+ Các ủy ban hành động được thành lập; quần chúng sôi nổi tham gia các cuộc mit-tinh.
+ 9/1936, Pháp giải tán ủy ban hành động, nhưng cũng phải giải quyết một số yêu sách của nhân dân:
thả một số tù chính trị, nới rộng quyền báo chí…
+ Qua phong trào, Đảng đã tích lũy một số kinh nghiệm về đấu tranh công khai hợp pháp.
Phong trào đón Gô-đa và Brê-vi-ê: Đầu 1937, Đảng tổ chức quần chúng mit-tinh đón phái viên chính
phủ Pháp Gô-đa và toàn quyền Đông Dương Brê-vi-ê; thực chất là cuộc biểu dương lực lượng, đưa
yêu sách về dân sinh, dân chủ.
Trong những năm 1937 – 1939, quần chúng tiếp tục đấu tranh đòi quyền sống, tiêu biểu là cuộc mit-
tinh ngày 1/5/1938 ở Hà Nội thu hút hàng vạn người tham gia.
b./ Đấu tranh nghị trường: Mặt trận Dân chủ Đông Dương đưa người ra tranh cử vào Viện dân biểu
Trung Kì, Bắc Kì, Hội đồng Quản hạt Nam Kì nhằm vạch trần chính sách phản động của bọn thực dân
và tay sai, bênh vực quyền lợi cho nhân dân lao động.
c./ Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí: Đảng và Mặt trận đã xuất bản nhiều tờ báo công khai: Tiền
Phong, Dân Chúng … để tuyên truyền đường lối của Đảng, tập hợp quần chúng đấu tranh.
2./ Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939:
Là phong trào quần chúng rộng lớn, có tổ chức, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.
Quần chúng được giác ngộ về chính trị, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng. Cán
bộ, đảng viên được rèn luyện ngày càng trưởng thành.
Là cuộc tập dượt thứ hai chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Đảng tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất; tổ chức, lãnh
đạo quần chúng đấu tranh công khai hợp pháp.
_________________________________________________________________________________ _ BÀI 16
PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM (1939 – 1945) lOMoAR cPSD| 61622929
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA RA ĐỜI I./
TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM 1939 – 1945:
1./ Tình hình chính trị:
1/9/1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Ở châu Âu, quân phát xít Đức kéo vào Pháp; chính
phủ Pháp đầu hàng phát xít Đức, thực hiện chính sách thù địch với phong trào cách mạng thuộc địa.
Ở Đông Dương và Việt Nam:
+ Thực dân Pháp thực hiện các chính sách đàn áp, bóc bột nhân dân ta.
+ 9/1940, quân Nhật vào miền Bắc Việt Nam, quân Pháp đầu hàng. Sau khi vào Việt Nam, Nhật giữ
nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét kinh tế phục vụ cho chiến tranh.
+ Các đảng thân Nhật ra sức tuyên truyền lừa bịp về văn minh, sức mạnh Nhật Bản, thuyết Đại Đông
Á, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp sau này.
Sang năm 1945, ở châu Âu, Đức thất bại nặng nề; ở châu Á – Thái Bình Dương, Nhật thua to. Tại
Đông Dương, ngày 9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp. Lợi dụng cơ hội đó, các đảng phái chính trị ở
VN tăng cường hoạt động. Quần chúng nhân dân sục sôi khí thế, sẵn sàng khởi nghĩa.
2./ Tình hình kinh tế – xã hội:
Chính sách của Pháp: Thi hành chính sách “Kinh tế chỉ huy”, tăng thuế cũ, đặt thêm thuế mới, sa
thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm … Chính sách của Nhật:
+ Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng đay, thầu dầu … +
Buộc Pháp xuất các nguyên liệu chiến tranh sang Nhật với giá rẻ.
+ Các công ti Nhật đầu tư vào các ngành phục vụ cho quân sự.
Dưới hai tầng áp bức của Pháp – Nhật, nhân dân ta vô cùng cơ cực. Cuối 1944 đầu năm 1945 có 2
triệu đồng bào ta chết đói.
Tình hình trên đòi hỏi Đảng phải kịp thời đề ra đường lối đấu tranh phù hợp.
II./ PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TỪ THÁNG 9/1939 ĐẾN THÁNG 3/1945:
1./ Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/ 1939:
11/1939, Đảng họp Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tại Bà Điểm (Hóc Môn) do Tổng Bí
thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Hội nghị xác định:
Nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương độc lập.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng đất của đế quốc, Việt gian
và khẩu hiệu Chính phủ dân chủ cộng hòa.
Chuyển từ đấu tranh đòi dân chủ, dân sinh sang đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hoạt
động hợp pháp sang bí mật.
Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương nhằm đoàn kết nhân dân
đấu tranh chống đế quốc phát xít.
Ý nghĩa: Đánh dấu bước chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn của Đảng, đặt nhiệm vụ giải
phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.
2./ Những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới:
a./ Khởi nghĩa Bắc Sơn (27/9/1940): lOMoAR cPSD| 61622929
22/9/1940, Nhật chiếm Lạng Sơn; quân Pháp rút chạy về Thái Nguyên qua châu Bắc Sơn.
Đêm 27/9/1940, Đảng bộ địa phương lãnh đạo nhân dân Bắc Sơn chặn đánh Pháp, chiếm đồn Mỏ
Nhài, lập chính quyền cách mạng và đội du kích Bắc Sơn.
Pháp – Nhật đã câu kết nhau đàn áp cách mạng. Khởi nghĩa Bắc Sơn thất bại. b./ Khởi nghĩa Nam Kì (23/ 11/ 1940):
11/1940, xảy ra cuộc xung đột giữa thực dân Pháp và Thái Lan; Pháp bắt thanh niên Việt Nam làm
bia đỡ đạn, nhân dân Nam Kì và binh lính phản đối.
Xứ ủy Nam Kì phát động khởi nghĩa.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng 11/1940 quyết định đình chỉ khởi nghĩa, nhưng nghị
quyết không kịp tới nơi.
23/11/1940, khởi nghĩa nổ ra khắp Nam Bộ. Chính quyền cách mạng được thành lập ở nhiều nơi,
lần đầu tiên xuất hiện lá cờ đỏ sao vàng.
Pháp nhanh chóng đàn áp. Khởi nghĩa Nam Kì thất bại. c./ Binh biến Đô Lương (13/ 1/ 1941):
Binh lính người Việt phản đối việc bị Pháp đưa sang Lào đánh nhau với quân Thái Lan.
13/1/1941, Đội Cung lãnh đạo binh lính đồn Chợ Rạng (Nghệ An) nổi dậy chiếm đồn Đô Lương rồi
tiến về chiếm thành Vinh, nhưng không thực hiện được. Toàn bộ binh lính nổi dậy bị Pháp bắt. d./ Ý nghĩa:
Nêu cao tinh thần bất khuất của dân tộc, báo hiệu thời kì đấu tranh quyết liệt với kẻ thù.
Để lại nhiều bài học kinh nghiêm về thời cơ cách mạng, khởi nghĩa vũ trang, xây dựng lực lượng cách mạng.
e./ Nguyên nhân thất bại: Lực lượng địch còn mạnh, điều kiện khởi nghĩa chưa chín muồi.
3./ Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Hôi nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941):
28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc trở về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng, triệu tập Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8.
Từ 10 đến 19/5/1941, Nguyễn Ái Quốc chủ trì Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ở Pắc Bó (Cao
Bằng). Hội nghị quyết định:
+ Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt là giải phóng dân tộc. Sau khi đánh đuổi Pháp – Nhật sẽ thành lập
Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
+ Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng
công, tiến tới người cày có ruộng ...
+ Thành lập Mặt trận Việt minh bao gồm các hội Cứu quốc và giúp đỡ lập mặt trận ở Lào, Campuchia.
+ Hình thái khởi nghĩa ở nước ta là từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa; nhiệm vụ trung tâm
trong giai đoạn này là chuẩn bị khởi nghĩa.
19/5/1941, Mặt trận Việt Minh ra đời. Năm tháng sau, Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt
Minh được công bố chính thức. lOMoAR cPSD| 61622929
Ý nghĩa: Hội nghị Trung ương 8 của Đảng đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đấu tranh được
đề ra từ Hội nghị tháng 11/1939 nhằm giải quyết vấn đề hàng đầu là độc lập dân tộc và đề ra nhiều chủ
trương sáng tạo để thực hiện mục tiêu ấy.
4./ Chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền:
Xây dựng lực lượng chính trị:
Vận động quần chúng tham gia Việt Minh, thí điểm xây dựng các Hội Cứu quốc ở Cao Bằng. Năm
1942, khắp 9 châu của Cao Bằng đều có Hội Cứu quốc; Ủy ban Việt Minh Cao Bằng và Ủy ban Việt
Minh Cao – Bắc – Lạng được thành lập.
Thành lập nhiều hội Cứu quốc ở Bắc Kì và Trung Kì.
1943 – 1944, Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hóa Việt Nam”, thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc và
Đảng dân chủ Việt Nam.
Xây dựng lực lượng vũ trang: Được Đảng đặc biệt coi trọng.
Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, các đội du kích được thành lập ở Bắc Sơn – Võ Nhai. Từ 1941, các đội du
kích Bắc Sơn phát triển thành các Trung đội Cứu quốc quân.
Từ 7/1941 – 2/1942, Cứu quốc quân phát động chiến tranh du kích, sau đó phân tán nhỏ để gầy dựng cơ sở trong quần chúng.
2/1943, Trung ương Đảng họp, đề ra kế hoạch chuẩn bị toàn diện cho khởi nghĩa vũ trang. Sau Hội
nghị, công tác chuẩn bị khởi nghĩa được tiến hành gấp rút:
+ Ở Bắc Sơn – Võ Nhai: Cứu quốc quân hoạt động mạnh, mở rộng khu căn cứ.
+ Ở Cao Bằng: Các đội tự vệ vũ trang, đội du kích được thành lập; 1943, 19 ban “Xung phong Nam
tiến” được lập ra để phát triển lực lượng xuống miền xuôi.
+ Khắp nông thôn, thành thị các đoàn thể Việt Minh, các Hội Cứu quốc được xây dựng và củng cố.
+ 5/1944, Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa”.
+ 8/1944, Trung ương Đảng kêu gọi nhân dân “Sắm vũ khí đuổi thù chung”.
+ 22/12/1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, Đội VN tuyên truyền giải phóng quân thành lập. Ngay
sau khi ra đời, đội đánh thắng hai trận ở Phay Khắt và Nà Ngần.
+ Từ 15 đến 20/4/1945, Đảng họp Hội nghị quân sự cách mạng Bắc kì, quyết định: thống nhất các
lực lượng vũ trang, chuẩn bị Tổng khởi nghĩa.
+ 5/1945, Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân thống nhất thành Việt Nam giải phóng quân.
Xây dựng căn cứ địa:
Sau khởi nghĩa Bắc Sơn, căn cứ địa Bắc Sơn - Võ Nhai được xây dựng.
1941, Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng để xây dựng căn cứ địa.
6/1945, Khu giải phóng Việt Bắc và Ủy ban lâm thời Khu giải phóng được thành lập.
Công cuộc chuẩn bị đã hoàn thành. Toàn dân tộc sẵn sàng chờ thời cơ Tổng khởi nghĩa.
III./ KHỞI NGHĨA VŨ TRANG GIÀNH CHÍNH QUYỀN: 1./
Khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/ 1945): lOMoAR cPSD| 61622929 a./ Hoàn cảnh:
Đầu 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc; ở châu Á, Nhật thất bại nặng nề. Ở Đông Dương,
Pháp chờ thời cơ phản công Nhật, mâu thuẫn Nhật – Pháp trở nên gay gắt.
Đêm 9/3/1945, Nhật đảo chính Pháp; quân Pháp nhanh chóng đầu hàng.
Sau đảo chính, Nhật tuyên bố “giúp các dân tộc Đông Dương xây dựng nền độc lập”, dựng lên Chính
phủ Trần Trọng Kim, đưa Bảo Đại làm “Quốc trưởng”. Thực chất phát xít Nhật đã độc chiếm Đông Dương.
12/3/1945, Đảng ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”; nội dung:
+ Xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là phát xít Nhật; thay khẩu hiệu “Đánh đuổi
Pháp – Nhật” bằng “Đánh đuổi phát xít Nhật”.
+ Đề ra hình thức đấu tranh từ bất hợp tác, bãi công… sẵn sàng chuyển qua tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.
+ Quyết định phát động một cao trào kháng Nhật cứu nước làm tiền đề cho cuộc tổng khởi nghĩa b./ Diễn biến:
Ở Cao – Bắc – Lạng: Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân phối hợp với quần
chúng giải phóng nhiều xã, châu, huyện.
Ở Bắc Kì: quần chúng nổi dậy “phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
Ở Quảng Ngãi: tù chính trị ở nhà lao Ba Tơ nổi dậy khởi nghĩa, thành lập đội du kích… Ở Nam
Kì: phong trào Việt Minh hoạt động mạnh ở Mĩ Tho, Hậu Giang.
3./ Tổng khởi nghĩa Tháng Tám năm 1945:
a./ Nhật đầu hàng Đồng minh, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố:
Đầu 8/1945, quân Đồng minh tiến công mạnh vào quân Nhật ở châu Á Thái Bình Dương. Mĩ ném
bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
9/8/1945, Liên Xô tiêu diệt đội quân Quan Đông của Nhật.
15/8/1945, Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện. Nhật ở Đông Dương và tay sai
hoang mang lo sợ, điều kiện khách quan có lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
13/8/1945, Đảng và Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra “Quân lệnh số 1”, chính
thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
14 – 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch tổng khởi nghĩa
và quyết định những vấn đề đối nội, đối ngoại sau khi giành được chính quyền.
16 – 17/8/1945, Đại hội quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã tán thành chủ trương Tổng khởi
nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
b./ Diễn biến cuộc Tổng khởi nghĩa:
Chiều 16/8/1945, một đơn vị giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên. lOMoAR cPSD| 61622929
18/ 8/1945, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền sớm nhất cả nước.
19/8, hàng vạn quần chúng ở Hà Nội đã đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch: Phủ Khâm sai,
Tòa Thị chính… Tối 19/8, khởi nghĩa ở Hà Nội thắng lợi.
23/8, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế.
25/8, khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn.
28/8, Tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi trên cả nước.
Chiều 30/8/1945, vua Bảo Đại thoái vị, chế độ phong kiến Viêt Nam sụp đổ.
IV./ NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA ĐƯỢC THÀNH LẬP (2/ 9/ 1945):
25/8/1945, Hồ Chủ tịch và Trung ương Đảng về đến Hà Nội.
28/8/1945, Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn:
+ Vạch rõ quyền bình đẳng giữa các dân tộc; tố cáo tội ác của Pháp – Nhật.
+ Nêu rõ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ xiềng xích thực dân lập nên
nước VN độc lập; đánh đổ chế độ quân chủ lập chế độ dân chủ cộng hòa”.
+ Khẳng định nhân dân VN quyết giữ vững nền độc lập vừa giành được: “Toàn thể dân tộc VN quyết
đem tất cả tinh thần và lực lượng để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.
V./ NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI, Ý NGHĨA LỊCH SỬ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945:
1./ Nguyên nhân thắng lợi: Chủ quan:
Dân tộc ta có truyền thống yêu nước, từng trải qua những cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất cho độc lập tự do.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng do Hồ Chí Minh đứng đầu.
Do có quá trình chuẩn bị lâu dài, chu đáo, rút kinh nghiệm qua đấu tranh.
Toàn Đảng, toàn dân nhất trí, quyết tâm giành độc lập tự do; các cấp bộ Đảng chỉ đạo linh hoạt, sáng
tạo, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
Khách quan: Đồng minh đánh bại phát xít tạo thời cơ để nhân dân ta khởi nghĩa thành công.
2./ Ý nghĩa lịch sử:
Đối với dân tộc Việt Nam:
Mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật, lật nhào
ngai vàng phong kiến, lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước.
Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một đảng cầm quyền, chuẩn bị điều kiện cho những thắng lợi tiếp theo. lOMoAR cPSD| 61622929
Đối với thế giới: Góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít; cổ vũ các
dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
3./ Bài học kinh nghiệm:
Đảng phải có đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực
tiễn Việt Nam; nắm bắt tình hình trong nước và thế giới để đề ra biện pháp phù hợp.
Đảng tập hợp rộng rãi mọi lực lượng yêu nước trong Mặt trận dân tộc thống nhất, lấy liên minh công
nông làm nền tảng; phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
Đảng linh hoạt kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang, tiến hành khởi nghĩa từng phần,
chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
_________________________________________________________________________________ _
1) Trong các nguyên nhân của phong trào CM 1930 – 1931, nguyên nhân nào chủ yếu và quyết
định nhất? Vì sao phong trào ở Nghệ An và Hà Tĩnh lên cao như vậy?
1. Nguyên nhân quan trọng nhất:
- Nguyên nhân Đảng ra đời với đường lối chính trị đúng đắn là chủ yếu và quyết định nhất.
- Bởi vì, nếu không có sự lãnh đạo của Đảng thì mâu thuẫn xã hội lúc đó sẽ được giải quyết bằngnhững
cuộc đấu tranh lẻ tẻ, tự phát, không thể trở thành một cao trào tự giác, vĩ đại như vậy được.
2. Phong trào lên cao vì: Bên cạnh những nét chung, Nghệ - Tĩnh có những nét riêng:
- Đây là vùng đất nghèo và chịu ách thống trị của ĐQ, PK rất nặng nề.
- Nhân dân Nghệ - Tĩnh có truyền thống cách mạng cao.
- Ở Trung Kì, Vinh – Bến Thủy là trung tâm công nghiệp kĩ nghệ lớn nhất, rất thuận lợi cho liên minh công – nông.
- Các tổ chức Cộng sản và cơ sở Đảng ở đây khá mạnh.
2) Chứng minh rằng phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ - Tĩnh diễn
ra với qui mô rộng khắp, mang tính chất cách mạng triệt để và sử dụng hình thức đấu tranh quyết liệt? lOMoAR cPSD| 61622929
a) Tính qui mô rộng khắp:
- Phong trào phát triển trên qui mô cả nước, kéo dài gần 2 năm 1930, 1931.
- Thu hút đông đảo nhân dân tham gia, chủ yếu là quần chúng công – nông, với hàng trăm cuộc đấutranh lớn nhỏ
b) Tính cách mạng triệt để:
- Phong trào nhằm vào 2 kẻ thù cơ bản của dân tộc là Đế quốc và Phong kiến tay sai.
- Hệ thống chính quyền địch bị tan rã từng mảng, quan lại, cường hào bỏ trốn, chính quyền thành lậptheo kiểu Xô Viết
c) Hình thức đấu tranh quyết liệt:
- Phong trào sử dụng hình thức đấu tranh từ thấp đến cao, từ mittin, biểu tình đến đốt huyện đường,phá
nhà lao, kết hợp biểu tình thị uy với hoạt động nửa vũ trang để tiến công địch.
- Tháng 9 và 10/1930, phong trào đã sử dụng hình thức vũ trang khởi nghĩa, cướp chính quyền
địch,thành lập chính quyền cách mạng.
3) Chứng minh cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là một cao trào đấu tranh rộng lớn thu hút
đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia, với nhiều hình thức đấu tranh phong phú.
1. Cao trào đấu tranh rộng lớn thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân
- Nhiều cuộc đ/tr tiêu biểu, thu hút đông đảo quần chúng đủ mọi giai cấp, tầng lớp, ngành nghề…như
phong trào Đông Dương Đại hội, đón Gôđa, míttin ngày 1/5/1938 ở Hà Nội..
- Các cuộc đ/tr từ lẻ tẻ đến qui mô lớn. Có hàng trăm cuộc đấu tranh của công nhân và nhiều thànhphần
đòi quyền dân chủ (công nhân than Hòn Gai – Cẩm Phả, công nhân xe lửa Trường Thi…) ; nông dân
đòi quyền tự do dân chủ, chống đói (nông dân Nam Kì) ; tiểu thương, viên chức, HSSV, có cả thành
phần người Pháp tiến bộ cũng tham gia phong trào (míttin ngày 1/5/1938 ở Hà Nội, vận động bầu cử…).
2. Nhiều hình thức đấu tranh phong phú:
- Biểu tình, mittin, hội thảo, “đón rước”, bãi công, bí mật, công khai, hợp pháp…. Các đoàn thể
quầnchúng, các tổ chức ái hữu, các hội quần chúng (thể thao, đọc sách, cứu tế…) mọc lên khắp nơi.
- Hình thức đ/tr nghị trường, trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa cũng được Đảng sử dụng triệt để.
Nhiềusách báo tiếng Việt, tiếng Pháp được phổ biến rộng rãi như báo Tin tức, Dân chúng, Lao động…
đã vạch trần tội ác của Pháp, bênh vực, cổ vũ, tuyên truyền giác ngộ quần chúng nhân dân.
4) Lập bảng tóm tắt về nhiệm vụ, mục tiêu, hình thức đ/tr trong thời kì 1936 – 1939.
Nhiệm vụ chiến lược Chống ĐQ – PK để giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp Nhiệm vụ sách lược
Chống bọn phản động thuộc địa, chống PX, chống nguy cơ ch/tr, bảo vệ hòa bình Mục tiêu đ/tr
Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Hình thức đ/tr
Công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp, bí mật…
5) Cao trào cách mạng 1930 – 1931 và cao trào dân chủ 1936 – 1939 đã chuẩn bị những gì choTổng
khởi nghĩa tháng Tám – 1945?
Tổng khởi nghỉa tháng Tám, 1945 chỉ diễn ra trong 15 ngày (từ 13 28/8/1945) đã giành được
thắng lợi: chính quyền về tay nhân dân, đất nước độc lập, tự do. Thắng lợi đó đã được chuẩn bị qua 3
cao trào cách mạng 1930 – 1931, 1936 – 1939, 1939 – 1945. Mỗi cao trào là một cuộc tổng diễn tập
cho cuộc tổng khởi nghĩa.
1. Thời kì 1930 – 1931 lOMoAR cPSD| 61622929
- Cao trào diễn ra trong cả nước với đỉnh cao là Vô Viết Nghệ - Tĩnh là cuộc tập dượt đầu tiên, là bước
chuẩn bị điều kiện cho cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945. Phong trào 1930 – 1931 đã chứng minh
đường lối cách mạng của Đảng là đúng và khẳng định trong thực tiễn vai trò lãnh đạo duy nhất của
Đảng CSVN, chứng minh khả năng, sức mạnh của liên minh công – nông.
- Cao trào để lại những bài học kinh nghiệm (…), đặc biệt là phải hình thành Mặt trận dân tộc thống
nhất để đoàn kết rộng rãi nhân dân, đoàn kết các giai cấp… 2. Thời kì 1936 – 1939
- Cao trào dân chủ nổ ra trong cả nước nhằm các mục tiêu trước mắt : tự do, dân chủ, hòa bình… Đây
là cuộc tập dượt lần thứ hai, tiếp tục chuẩn bị những điều kịe6n cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành
chính quyền; chứng minh khả năng cách mạng và sức mạnh của khối đoàn kết toàn dân.
- Lợi dụng điều kiện hoạt động hợp pháp, công khai, Đảng tập hợp được quần chúng rộng rãi, tuyên
truyền CNMLN và đường lối, chính sách của Đảng.
- Đội ngũ cán bộ Đảng viên được tăng cường, Đảng tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm (…)
6) Trình bày nhiệm vụ và hình thức đấu tranh của cách mạng VN trong giai đoạn 1930 – 1931 và
giai đoạn 1936 – 1939 (Tuyển sinh Cao Đẳng - 2009)
1. Giai đoạn 1930 – 1931
* Nhiệm vụ: chống ĐQ – PK. Trước mắt là đòi cải thiện đời sống nhân dân.
* Hình thức đ/tr: nhiều hình thức như: bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân, mittin
của các tầng lớp khác và có lúc đ/tr quyết liệt như biểu tình vũ trang tấn công vào chính quyền địch
(phá nhà lao, đốt huyện đường..)
2. Giai đoạn 1936 – 1939
* Nhiệm vụ: chống PX, chống ch/tr ĐQ, chống bọn phản động thuộc địa tay sai, đòi tự do,
dân chủ, cơm áo, hòa bình. thành lập Mặt trận nhân dân phản đế ĐD.
* Hình thức đ/tr: rất phong phú: công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp như
ĐD đại hội, đón Gôđa.. Đ/tr trên nhiều lĩnh vực báo chí, nghị trường, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng…
7) So sánh phong trào cách mạng 1930 – 1931 với phong trào cách mạng 1936 – 1939? Nội dung 1930 - 1931 1936 – 1939 Mục
tiêu - Chống đế quốc, phong kiến, - Chống bọn phản động thuộc địa, chống PX, chống (Kẻ thù)
giành độc lập dân tộc, đòi “ruộng ch/tr, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hoà bình đất cho dân cày Lực lượng - Công nhân và nông dân
- Công nhân, nông dân và các tầng lớp khác Hình thức
- Bãi công, biểu tình, mít tinh, - Bãi công, bãi thị, bãi khoá, mít tinh, kết hợp đấu đ/tr
khởi nghĩa vũ trang giành chính tranh công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp (phương quyền pháp pháp) Mặt trận
Mặt trận nhân dân phản đế ĐD, sau đổi thành Mặt trận dân chủ ĐD. lOMoAR cPSD| 61622929 Kết quả và ý -
Giáng một đòn quyết liệt -
Tập hợp được đông đảo các tầng lớp nhân nghĩa
vàobè lũ đế quốc và phong kiến dân,xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi lịch sử tay sai -
Đảng đã đúc kết được nhiều kinh nghiệm -
Thành lập được các Xô trongviệc sáng tạo ra các hình thức đấu tranh để phát Viết
huy sức mạnh quần chúng. -
Tuy thất bại nhưng khẳng định
quyền lãnh đạo cách mạng của
- Là cuộc diễn tập thứ hai chuẩn bị cho tổng khởi
Đảng, của liên minh công nông nghĩa tháng 8/1945 là
cuộc diễn tập đầu tiên của nhân dân ta chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám
8) Hãy nêu những sự kiện chính của CTTGII từ tháng 9/ 1939 6/ 1941 và tác động của chúng
đối với VN? (Tuyển sinh Đại học – 2003)
- Ngày 1/ 9/ 1939, Đức xâm chiếm Ba Lan; ngày 3/ 9/ 1939, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức. Chiến
tranh thế giới thứ hai bùng nổ. Đức nhanh chóng đánh chiếm các nước Tây Âu, trong đó có nước
Pháp. Tháng 6/ 1940, chính phủ Pháp đầu hàng Đức. Cuối 1940 đầu 1941, Đức mở rộng chiếm đóng
các nước Đông và Nam Âu. Tháng 6/ 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô.
- Ở Viễn Đông: quân Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc. Mùa thu 1940, phát xít Nhật vào Đông
Dương, từng bước biến ĐD thành căn cứ chiến tranh và thuộc địa của chúng.
- Sau khi chiến tranh thế giới II bùng nổ, thực dân Pháp ở ĐD thi hành chính sách thời chiến, phát xít
hoá bộ máy thống trị, thẳng tay đàn áp Đảng CSĐD và phong trào CM của nhân dân ta. Chúng thực
hiện chính sách kinh tế chỉ huy, vơ vét người và của, huy động sức người phục vụ cho chiến tranh đế quốc.
- Thực dân Pháp nhanh chóng câu kết với Nhật áp bức nhân dân các nước ĐD. Mâu thuẫn giữa các
dân tộc ĐD với đế quốc phát xít Pháp - Nhật là mâu thuẫn chủ yếu gay gắt nhất. Giải phóng các dân
tộc ĐD khỏi ách thống trị của Pháp - Nhật trở thành nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách nhất.
9) Chủ trương tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc, xây dựng Mặt trận thống nhất do Hội nghị
lần thứ 6 (11/1939) và Hội nghị lần thứ 8 (5/1941) của Ban Chấp hành TW Đảng CSĐD đề ra như
thế nào? (Tuyển sinh Đại học – 2004)
- Để giành độc lập, phải tập hợp rộng rãi lực lượng dân tộc, xây dựng mặt trận thống nhất. Hội nghilần
6 (11/1939) chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế ĐD nhằm đoàn kết rộng rãi các
tầng lớp, các g/c, các dân tộc, kể cả các cá nhân yêu nước ở ĐD, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chủ yếu
trước mắt là ĐQ – PX, giành lại độc lập hoàn toàn cho các dân tộc ở ĐD.
- Hội nghị lần 8 (5/1941) dưới sự chủ trì của NAQ chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc, tập hợp
lựclượng, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất cho từng nước ở ĐD. Ở VN, Đảng thành lập Mặt trận Việt Minh.
10) Trình bày và nhận xét chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng được đề ra tại Hội nghị thành
lập Đảng CSVN (1/1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành TW lâm thời Đảng CSĐD
(10/1930) và Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành TW Đảng CSĐD (5/1941) (Tuyển sinh Đại học 2009) lOMoAR cPSD| 61622929
1. Hội nghị thành lập Đảng CSVN : Cương lĩnh chính trị đã xác định : Lực lượng cách mạng là
công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức; còn phú nông, trung tiểu địa chủ thì lợi dụng hoặc trung lập họ. Nhận xét :
- Hội nghị đã thấy rõ thái độ chính trị và khả năng cách mạng của mỗi giai cấp trong xã hội VN thuộc
địa, xác định đúng vai trò, vị trí của từng g/c, tầng lớp.
- Phát huy sức mạnh dân tộc, phân hóa và cô lập kẻ thù để thực hiện nhiệm vụ GPDT.
2. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành TW lâm thời Đảng CSĐD xác định động lực của
cách mạng là g/c công nhân và nông dân. • Nhận xét :
- Đã xác định được động lực cách mạng, nhưng không đánh giá đúng khả năng cách mạng của tầng
lớp tiểu tư sản, khả năng chống ĐQ và PK của Tư sản dân tộc và các tầng lớp khác.
- Đây là điểm khác với cương lĩnh đầu tiên của Đảng và cũng là hạn chề của Luận cương.
3. Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành TW Đảng CSĐD chủ trương thành lập Mặt trận Việt
Minh và các Hội cứu quốc nhằm tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp, g/c và các cá nhân yêu nước. • Nhận xét :
- Đã huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc thực hiện nhiệm vụ số 1 là GPDT, giành độc lập, tự do.
- Khắc phục hạn chế của Luận cương và khẳng định chủ trương đúng đắn trong Cương lĩnh chính
trịđầu tiên của Đảng, góp phần trực tiếp đưa CMT8 đến thành công.
11) Nêu và nhận xét nhiệm vụ cách mạng được đề ra trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam (1-1930), Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản
Việt Nam (10-1930), Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương (5-1941). (Tuyển HSG – 2015)
1. Hội nghị thành lập Đảng CSVN.
- Nhiệm vụ : là đánh đổ đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước VN
được độc lập, tự do. Lập chính phủ công nông binh; lập quân đội công nông, tịch thu hết sản nghiệp
của ĐQ và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo, tiến hành cách mạng ruộng đất.
- Nhận xét : Cựơng lĩnh chính trị đã đề ra được 2 nhiệm vụ cơ bàn và cấp thiết của cách mạng VN đó
là giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất. Kết hợp và giải quyêt đúng đắn 2 vấn đề dân tộc và
giai cấp: Độc lập, tự do là tư tưởng côt lõi của Cương lĩnh này.
2. Hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành Trung ưoug lâm thòi Đảng CSVN .
- Nhiệm vụ : là đánh đố PK và ĐQ có quan hệ khắng khích với nhau.
- Nhận xét: Luận cương đã đề ra được hai nhiệm vụ cơ bản cấp thiết của cách mạng VN đó là giải
phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất, nhưng không đưa ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng về
đ/tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.
3. Hội nghi lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng CSĐD.
- Nhiệm vụ : nhiệm vụ chủ yếu trước mẳt của cách mạng là giải phóng dân tộc, Tạm gác khẩu hiệu
Cách mạng ruộng đất thay bằng khẩu hiệu giảm tô, chia lại ruộng đất công, tiến tới người cày có
ruộng. Hội nghị chỉ rõ sau khi đánh đuổi Pháp - Nhật sẽ thành lập Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ... lOMoAR cPSD| 61622929
- Nhận xét: Hội nghị đã sáng suốt xác định được nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân tộc, tạm gác
nhiêm vụ cách mạng ruộng đất... phù họp với hoàn cảnh trong và ngoài nước. NHIỆM VỤ NHẬN XÉT
Hội nghị thành Đánh đổ ĐQ Pháp, PK và TS phản CM. Đã đề ra được 2 nhiệm vụ cơ bản và cấp lập Đảng
Làm cho nước VN được độc lập, tự do. thiết của CMVN là giải phóng dân tộc CSVN
Lập Chính phủ, lập quân đội công nông và CM ruộng đất. Kết hợp và giải quyết (2/1930)
binh, tịch thu hết sản nghiệp
đúng đắn 2 vấn đề dân tộc và
của ĐQ và Việt gian chia cho dân cày. giai cấp. Độc lập, tự do là tư tưởng cốt
Tiến hành cách mạng ruộng đất. lõi của Cương lĩnh.
Hội nghị lần Đánh đổ PK và ĐQ là 2 nhiệm vụ quan Cũng đề ra được 2 nhiệm vụ cơ bản và thứ nhất của
trọng có quan hệ khắng khít nhau.
cấp thiết của CMVN là giải phóng dân BCHTW lâm
tộc và CM ruộng đất. Nhưng không đưa thời Đảng
ngọn cờ dân tộc lên hàng đầu mà nặng CSVN
về đ/tr giai cấp và CM ruộng đất, (10/1930)
Hội nghị lần Giải phóng dân tộc là nhiệm vụ chủ yếu Hội nghị đã sáng suốt xác định được thứ 8
của trước mắt. Tạm gác khẩu hiệu CM ruộng nhiệm vụ trước mắt là giải phóng dân
BCHTW Đảng đất, nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, tộc, tạm gác nhiệm vụ CM ruộng đất… CSĐD
chia lại ruộng công, tiến tới người cày phù hợp với hoàn cảnh trong và ngoài (5/1941)
có ruộng. Hội nghị chỉ rõ, sau khi đánh nước.
đuổi Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ
nhân dân của nước VNDCCH. 12)
Trình bày và nhận xét về nhiệm vụ trước mắt của cách mạng VN được Đảng CSĐD đề
ratrong Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 7/1936 và Hội nghị Ban chấp hành TW tháng 5/1941
(Tuyển sinh Cao Đẳng – 2010)
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt Nhận xét
- Hội nghị tháng 7/1936: đ/tr chống chế độ phản - Hội nghị chưa chủ trương làm cách mạng giải
động thuộc địa, chống PX, chống ch/tr, đòi tự
phóng dân tộc, chỉ nhằm vào mục tiêu dân sinh,
do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
dân chủ; phù hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc đó.
- Hội nghị tháng 5/1941: GPDT, thành lập - Hội nghị nhấn mạnh mục tiêu só 1 của cách Chính phủ VNDCCH.
mạng là độc lập dân tộc, tập trung giải quyết
mâu thuẩnchủ yếu giữa dân tộc ta với P - N 13)
Hãy lập bảng so sánh về tên gọi, nhiệm vụ và lực lượng tham gia các tổ chức mặt trận của
cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1930-1945? TÊN GỌI NHIỆM VỤ
LỰC LƯỢNG THAM GIA
Mặt trận nhân dân phản đế Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, Tất cả các giai cấp và các tầng
ĐD (7/1936). Tháng 3/1938 đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hoà lớp nhân dân yêu nước và dân
là Mặt trận dân chủ ĐD bình chủ trong xã hội lOMoAR cPSD| 61622929
Tập hợp quần chúng chống thực dân Pháp, Tất cả các giai cấp, tầng lớp,
Mặt trận dân tộc thống nhất làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. tôn giáo, đảng phái có tinh phản đế Đông Dương
Giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tạm thần dân tộc (11/1939) gác nhiệm vụ giai cấp
Tập hợp quần chúng chống thực dân Pháp, Gồm nhiều giai cấp và tầng Mặt trận Việt Minh
phát xít Nhật, chuẩn bị lực lượng chính trị, lớp khác nhau không phân (19/5/1941)
vũ trang, căn cứ địa cách mạng….Lãnh đạo biệt tôn giáo, giàu nghèo, sang
Cách mạng tháng Tám năm 1945…. hèn… 14)
Điều kiện lịch sử nào đã đòi hỏi cách mạng VN trong thời kì 1939 – 1945 phải đưa nhiệm
vụgiải phóng dân tộc lên hàng đầu?
- CTTGII bùng nổ, Pháp đầu hàng Đức, Đức xâm lược khắp châu Âu và tấn công LX.
- Nhân dân LX bắt tay vào cuộc ch/tr giữ nước vĩ đại, tạo điều kiện cho các dân tộc GPDT.
- Ở ĐD, Pháp bắt tay Nhật tấn công cách mạng bản chất Pháp vừa phản động, vừa hèn nhát.
- Nhân dân ĐD “1 cổ 2 tròng” mâu thuẩn giữa nhân dân ĐD với Pháp – Nhật gay gắt hơn bao giờ
hết. Trong lúc này, khẩu hiệu của Đảng ta là “ trước hết phải làm sao giải phóng cho dân tộc ĐD ra
khỏi ách của PX Pháp – Nhật”, vì vậy Đảng đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu.
15) Sơ lược quá trình xâm lược ĐD của PX Nhật và chính sách của Nhật thi hành ở nước ta sau
cuộc đảo chính ngày 9/3/1945
1. Quá trình xâm lược ĐD của PX Nhật
- Tháng 6/1940, Pháp đầu hàng Đức. Nhật đòi sử dụng sân bay, hải cảng ở Bắc ĐD.
- Cuối tháng 9/1940, Nhật tiến vào bắc VN, biến VN thành căn cứ quân sự để tiến công nam TQ vàlàm
bàn đạp mở rộng xâm lược ĐNA.
- Nhật bắt Pháp cung cấp nguyên liệu, lương thực, thực phẩm và tiền. Hàng vạn hecta lúa phải nhổđể
trồng đay, bông, thầu dầu nộp cho Nhật..
- PX Nhật tuyên truyền “Đồng văn, đồng chủng”, “Đại Đông Á”, lập Viện văn hóa, mở trường đàotạo
tay sai…để gây ảnh hưởng tới các tầng lớp nhân dân.
- Đầu năm 1945, thực dân Pháp ráo riết chuẩn bị chiếm lại ĐD. Trước tình hình đó, ngày 9/3/1945,Nhật
đảo chính, Pháp nhanh chóng đầu hàng.
2. Chính sách của Nhật sau đảo chính
- Nhật tuyên bố “trao trả độc lập” cho VN, dựng lên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim, lập thêmnhiều
tổ chức tay sai phản động: Đại Việt, quốc xã, Phụng sự quốc gia, Đại Việt quốc gia liên minh… Thực
chất, Nhật thay thế Pháp nắm mọi quyền hành ở ĐD.
- Về kinh tế, Nhật chiếm đoạt các cơ sở kinh tế của Pháp và tài sản của nhân dân ta, vơ vét nguyênliệu,
hàng hóa, lương thực. Việc thu thóc tạ, bông, đay… được đẩy mạnh bằng biện pháp cưỡng bức và dùng vũ lực đàn áp.
16) Hội nghị nào có tác dụng chuyển hướng chỉ đạo chiến lược hoàn chỉnh và đẩy mạnh công
cuộc chuẩn bị tiến tới Tổng khởi nghĩa?
- Đó là Hội nghị TW Đảng lần thứ 8 (tháng 5/1941)
- Đây là hội nghị hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng được đề ra từ
Hội nghị 6 (11/1939) : “kiên quyết giương cao hơn nữa ngọn cờ GPDT, giải quyết đúng đắn mối lOMoAR cPSD| 61622929
quan hệ giữa 2 nhiệm vụ chiến lược chống ĐQ và chống PK ; đồng thời đề ra phương pháp cách mạng cụ thể”.
- Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Hội nghị có tác dụng quyết định
trongviệc động viên toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới CMT8.
- Theo chủ trương của Hội nghị, Mặt trận Việt Minh ra đời và phát triển nhanh chóng, xây dựng
khốiđoàn kết toàn dân vững chắc. Từ lực lượng cách mạng đã được nuôi dưỡng từ trước, lực lượng
chính trị của quần chúng lớn mạnh, thêm nữa lực lượng vũ trang lần lượt ra đời, các căn cứ cách
mạng được thành lập. Phtrào đấu tranh phát triển mạnh, rộng khắp nông thôn và thành thị.
- Thức tỉnh ý thức dân tộc, tinh thần đấu tranh tự giải phóng, phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc ởĐD
Hội nghị lần thứ 8 của TW Đảng có tác dụng quyết định đối với thắng lợi của CMT8.
17)Vai trò của lực lượng vũ trang đối với thắng lợi của CMT8.
- Thắng lợi của CMT8 là thắng lợi của sự kết hợp giữa đ/tr chính trị và đ/tr vũ trang.
- Thời kì tiền khởi nghĩa, lực lượng vũ trang có vai trò quyết định trong việc phát triển ch/tr du kíchcục
bộ ở nông thôn, xây dựng căn cứ địa cách mạng. Hoạt động tác chiến của lực lượng vũ trang đã gây
thanh thế rất lớn cho cách mạng, góp phần phát triển cơ sở chính trị quần chúng.
- Trong Tổng khởi nghĩa, lực lượng vũ trang có vai trò rất quan trọng trong việc tác chiến ở một sốnơi
mà kẻ thù ngoan cố, trừng trị những phần tử phản động và đặc biệt là cùng với lực lượng chính trị
quần chúng kiên quyết nổi dậy ở cả nông thôn và thành thị giành chính quyền cách mạng ở TW và địa phương.
- Chủ trương khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền của Đảng là đúng đắn, nó có tác dụng tích
cựctrong quá trình xây dựng lực lượng tiến lên Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945).
- Lực lượng vũ trang cách mạng tuy còn nhỏ bé về số lượng, thiếu thốn về trang bị kĩ thuật, nhưng
đãtích cực hoạt động, góp phầnrất quan trọng vào thắng lợi của cách mạng.
18) Hãy trình bày những nét chính diễn biến và nội dung của hội nghi Trung ương Đảng CộngSản
Đông Dương lần thứ 8 (5-1941)? Tại sao năm 1941 Đảng ta và lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đề ra
chủ trương thành lập Mặt trận Việt Minh?
1. Công cuộc chuẩn bị Tổng khởi nghĩa:
2. Chứng minh CMT8 là biến cố vĩ đại: + Diễn biến CMT8
+ Ý nghĩa lịch sử CMT8
19) Phân tích vai trò của Việt Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.
- Động viên đến mức cao nhất mọi người VN có lòng yêu nước thương nòi lên trận địa cách mạng;
xây dựng và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù đế quốc và tay
sai để chĩa mũi nhọn đấu tranh vào chúng
- Là nơi tập hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lượng chính trị cho CMT8, một lực lượng cơ bản và có ý
nghĩa quyết định trong Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
- Tạo cơ sở chính trị vững chắc cho việc xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng
- Đưa cả dân tộc VN vùng dậy dưới cờ đỏ sao vàng 5 cánh của Việt Minh, đi từ khởi nghĩa từng phần,
giành chính quyền bộ phận trong cao trào kháng Nhật cứu nước, tiến lên chớp đúng thời cơ Tổng
khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị với sự kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang, tạo lOMoAR cPSD| 61622929
ra sức mạnh áp đảo, đập tan bộ máy chính quyền của phát xít Nhật và tay sai, thiết lập chính quyền
cách mạng trong toàn quốc.
- Tổng bộ Việt Minh triệu tập Quốc dân Đại hội (một hình thức tiền Quốc hội), bầu ra Uỷ ban dân tộc
giải phóng (Chính phủ lâm thời), lập nên Nước VN Dân chủ Cộng hoà, nhà nước dân chủ nhân dân
đầu tiên ở Đông Nam Á.
- Sự nghiệp giải phóng dân tộc VN gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít của phe Đồng minh trên thế giới.
Việt Minh đóng vai trò vô cùng to lớn trong toàn bộ quá trình chuẩn bị và tiến hành Tổng khởi
nghĩa thắng lợi trong Cách mạng tháng Tám 1945.
20) Bằng những sự kiện lịch sử có chọn lọc từ 1941 – 1945, anh (chị) hãy làm sáng tỏ vai trò của
NAQ – HCM đối với thắng lợi của CMT8/1945 (Tuyển sinh Đại học – 2010)
- Sau 30 năm bôn ba ở hải ngoại, đến 1941, NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng. Sau đó, Người
tổ chức và chủ trì Hội nghị TW lần thứ 8 tại Pac Bó (CBằng), hội nghị xác định:
+ Giương cao hơn nữa ngọn cờ GPDT + mỗi nước thành lập mặt trận dân tộc thống nhất + khởi
nghĩa giành chính quyền, nhấn mạnh khởi nghĩa vũ trang :
+ Sáng lập Mặt trận Việt Minh (…)
- Ra chỉ thị thành lập đội VN tuyên truyền GPQ…
- Tổ chức xây dựng căn cứ địa cách mạng
- Đi TQ liên hệ tranh thủ sự ủng hộ của các lực lượng chống PX.
- Sáng suốt dự đoán thời cơ cách mạng, triệu tập Hội nghị toàn quốc, đại hội quốc dân…
- Ngày 28/8/1945, theo đề nghị của Người, ủy ban dân tộ giải phóng VN cải tổ thành Chính phủ lâm
thời nước VNDCCH do Người đứng đầu.
- Người soạn thảo và công bố Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VNDCCH.
21) Từ năm 1940 đến tháng 3 năm 1945, Nhật và Pháp đã thi hành những thủ đoạn chính trị gì
để lừa bịp nhân dân ta? Nêu những điểm giống và khác nhau trong mục đích của chúng. (Tuyển HSG – 2013)
1. Thủ đoạn chính trị của Nhật
Giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp, dùng nó để bóc lột kinh tế phục vụ cho nhu cầu chiến tranh
và đàn áp phong trào cách mạng.
Tập hợp những phân tử bất mãn với Pháp, thân Nhật, lập ra các đảng phái thân Nhật, ráo riết chuẩn
bị lập ra một chỉnh phủ bù nhìn làm tay sai cho chúng.
Tung ra các luận điệu lừa bịp về cải gọi là thuyết Đại Đông Á, xuất bản sách học tiếng Nhật... nhằm
gạt dần ảnh hưởng của Pháp, dọn đường cho Nhật hất cẳng Pháp.
Những thủ đoạn trên vừa che đậy những hành vi cướp bóc thâm độc và âm mưu xâm lược nướcta,
vừa tạo ra chỗ dựa khi Nhật độc chiếm Đông Dưong. 2. Thủ đoạn chính trị của Pháp
- Thi hành chính sách hai mặt: một mặt đàn áp, khủng bố, bắt bớ chiến sĩ cách mạng, ..mặt khácđưa
ra nhiều thủ đoạn lừa bịp làm cho nhân dân ta tưởng chúng là bạn chứ không phải là thù ...
- Những thủ đoạn của Pháp nhằm củng cố địa vị thống trị của chúng ở ĐD vừa để đối phó với haithế
lực đang uy hiếp và sẵn sàng đánh đổ chúng (Nhật và cách mạng ĐD).
3. Điểm giống và khác nhau lOMoAR cPSD| 61622929
* Giống nhau: Các thủ đoạn đều nhằm che đậy hành vi xâm lược, cướp bóc, áp bức của
chúng đổi với nhân dân ta, lừa bịp nhân dân ta..
* Khác nhau: Thủ đoan chính trị của Pháp nhằm củng cố ách thống trị đã có của chúng
ở ĐD, còn Nhật thì lại nhằm tạo ra chỗ dựa (đặt cơ sở) cho việc độc chiếm ĐD...
22) Nêu tên các hình thức tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng CSĐD thành lập từ năm
1936 đến năm 1945. Tổ chức mặt trận nào có vai trò quan trọng trực tiếp đối với sự thành công
của CMT8/1945? Vai trò của mặt trận đã được thể hiện như thế nào? (Tuyển sinh Đại học - 2012) 1. Nêu tên:
- Mặt trận nhân dân phản đế ĐD (7/1936), sau đổi thành Mặt trận dân chủ ĐD.
- Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế ĐD (11/1939)
- Mặt trận Việt Minh (5/1941)
2. Mặt trận có vai trò quan trọng trực tiếp…: Mặt trận Việt Minh. 3. Vai trò: (…)
23) Bằng kiến thức đã học, hãy phân tích nghệ thuật thời cơ được Đảng sử dụng trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
1. CMT8 thành công ngoài việc chuẩn bị lâu dài còn phải biết chớp thời cơ phát động quần
chúng Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.Thời cơ CMT8 biểu hiện: * Phía kẻ thù:
- Ngày 15/8/1945 phát xít bị quân đồng minh đánh bại tuyên bố đầu hàng
- Bọn Nhật và tay sai của Nhật ở ĐD hoang mang cực độ, mất hết tinh thần chiến đấu.
- Quân đồng minh chưa kịp nhảy vào ĐD.
- Quân Pháp ở ĐD chưa kịp nổi dậy.
* Phía quần chúng nhân dân sẳn sàng nổi dậy giành chính quyền
* Đảng CSĐD đã chuẩn bị đầy đủ, sẳn sàng lãnh đạo quần chúng nổi dậy giành chính quyền.
2. Quyết định của Đảng trong việc chớp thời cơ:
- Hội nghị toàn quốc từ 13 - 15/8/1945 (Tân Trào-Tuyên Quang): Quyết định phát động Tổng
khởinghĩa giành chính quyền trong cả nước + lập ủy ban khởi nghĩa và ra quân lệnh số 1 kêu gọi toàn dân nổi dậy
- Đại hội quốc dân từ 16 - 17/8/1945 (Tân Trào –Tuyên Quang): Tán thành tổng khởi nghĩa củaĐảng
+ bầu ra ủy ban dân tộc giải phóng VN do HCM đứng đầu + thông qua 10 chính sách của Mặt trận
Việt Minh + Đặt tên nước VNDCCH. Quốc kì: cờ đỏ sao vàng, quốc ca: Tiến quân ca 3. Nhận xét:
- Hội nghị toàn quốc của Đảng và Đại hội quốc dân thể hiện sự đoàn kết nhất trí quyết tâm giành độc
lập tự do của Đảng và toàn dân.
- Chỉ trong vòng 15 ngày cuộc Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trọn vẹn. Lần đầu tiên trong lịch sử
chính quyền trong cả nước về tay nhân dân.
24) Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 có những nét gì nổi bật?
- Nổ ra trong thời cơ chín muồi. Ngày 15-8- 1945, Nhật tuyên bố đầu hàng phe Đồng minh không
điều kiện, quân Nhật ở Đông Dương hoang mang dao động, Chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã. Quần
chúng cách mạng trong cả nước đã sẵn sàng đứng lên giành chính quyền. Đảng CCSĐD và Việt Minh
do HCM đứng đầu đã kịp thời chớp lấy thời cơ phát động và lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành lOMoAR cPSD| 61622929
chính quyền thể hiện ở các sự kiện: Đêm 13-8- 1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra Quân lệnh số
1 phát động toàn dân nổi dậy, Hội nghị toàn quốc của Đảng (14, 15-8-1945) thông qua kế hoạch lãnh
đạo tổng khởi nghĩa…; Đại hội Quốc dân (16,17-8-1945) tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng...
- Quần chúng cách mạng đã nhất tề đứng lên tổng khởi nghĩa. Các địa phương đã thể hiện sự chủ
động, kịp thời, sáng tạo trong việc lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền. Từ ngày 14-
81945, mặc dù chưa nhận được lệnh tổng khởi nghĩa của Trung ương, nhưng căn cứ vào Chỉ thị Nhật
- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta (12-3-1945), một số cấp bộ Đảng và tổ chức Việt Minhcác
tỉnh đã phát động cướp chính quyền. Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất vào ngày 18-81945
là Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
- Cuộc Tổng khởi nghĩa đã giành được thắng lợi nhanh chóng trong vòng 15 ngày (14 - 28/8),
trong đó các cuộc khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác dụng cổ vũ và có ý nghĩa quyết
định đối với thắng lợi của cuộc tổng khởi nghĩa.
- Để khẳng định những thắng lợi của nhân dân ta trước thế giới, Đảng và Chính phủ lâm thời do Chủ
tịch HCM đứng đầu đã quyết định tổ chức lễ tuyên bố Độc lập, khai sinh nước VNDCCH, ra mắt
Chính phủ lâm thời vào ngày 2-9-1945.
25) Bằng những sự kiện lịch sử chọn lọc, hãy làm rõ vai trò của Hồ Chí Minh đối với thắng lợi
của Cách mạng tháng Tám 1945. (Tuyển HSG – 2014)
- Cùng với Trung ương Đảng, xác định đường lối và phương pháp cách mạng: Hội nghị lần thứ 8
củaBan Chấp hành trung ương Đảng...
- Sáng lập Mặt trận Việt Minh, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và chuẩn bị lực lượng chính trịcho cách mạng ...
- Chuẩn bị lực lượng vũ trang và xây dựng căn cứ địa cách mạng...
- Cùng với Trung ương Đảng dự đoán chính xác thời cơ và kịp thời phát động tổng khởi nghĩa...- Sáng
lập nhà nước VNDCCH, soạn thảo và công bố tuyên ngôn độc lập...
26) Bằng những sự kiện tiêu biểu của lịch sử dân tộc trong giai đoạn 1939 - 1945, anh (chị) hãy
làm rõ nhận định : “Cách mạng tháng Tám thành công chính là do sự kết hợp giữa sự chuẩn bị
lâu dài và sự chớp thời cơ của Đảng và nhân dân ta”. (Tuyển HSG – 2013)
1. Quá trình chuẩn bị :
* Về đường lối lãnh đao: nêu đươc nội dung “chuyển hướng đấu tranh” của Đảng qua Hội nghị 6
(11/1939) và Hội nghị 8 (5/1941)... nhằm giải quyết mục tiêụ số một của cách mạng là độc lập dân
tộc và đề ra nhiều chủ trương khác để thực hiện mục tiêu ấy.
* Về lực lương chính trị: thành lâp Măt trân Viêt Minh (19/5/1941) ; thành lập căn cứ địa Bắc Sơn Võ
Nhai, Cao Bằng...; vai trò của MTVM: tập họp được đông đảo quần chúng, hình thành nên lực lượng
chính trị hùng hậu của cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng, động viên được sức mạnh dân tộc, thực
hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. Mặt khác, còn phân hoá và cô lập kẻ thù, chĩa mũi nhọn đâu
tranh vào Pháp - Nhật và tay sai.
* Về Lực lượng vũ trang : Đội du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân; Việt Nam tuyên truyền giải phóng
quân, Hội nghị quân sự Bắc kì...
* Về Căn cứ địa: căn cứ Bắc Sơn - Võ Nhai; căn cứ địa Việt Bắc (Cao - Bắc - Lạng..) * Chuẩn bị bộ
máy lãnh đạo Tổng khởi nghĩa: Đại hội quốc dân và Hội nghị toàn quốc ...