KTTX LỊCH SỬ ĐẢNG
Câu 1: Tình hình Vn và các phong trào yêu nước trước khi có Đảng
*Tình hình Việt Nam trước khi có Đảng
- Ngày 1/9/1958, TDP nổ súng xâm lược VN tại ĐN, từ đó từng bước thôn tính VN
- Triều đình nhà N từng bước thỏa hiệp thông qua các hiệp ước năm
1862,1874,1883, đến ngày 6/6/1884, với hiệp ước patonot, nhà N đầu
hàng hoàn toàn TDP, VN trở thành " một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc
nô, tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thủ hung ác" - Vê chính tri:
+ TDP tiến hành xây dựng hệ thống chính quyền thuộc địa bên cạnh việc
duy trì chính quyền phong kiến bản xứ làm tay sai
+ TDP thực hiện chính sách " chia để trị" nhằm phá vỡ khối đoàn kết cộng
đồng quốc gia dân tộc: chia 3 kì ( bắc kì, trung kì, nam ki) -Về kinh tế:
TDP muốn biến VN nói riêng và Đông Dương nói chung thành thị
trường tiêu thụ hàng hóa của "chính quốc", đồng thời ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức
lao động rẻ mạt của người bản xứ, cùng nhiều hình thức thuế khóa nặng nề.
+ NN: cướp ruộng đất trồng cây CN
+ CN: khai thác mỏ than, kim loại. Phân thành CN nhẹ và CN chế biến
+ Thương nghiệp: độc quyền thương nghiệp
+GTVT: xây dựng các loại hình: đường bộ, đường sắt...
+Thuế: đánh thuế nặng và đặt thêm nhiều thuế mới để lấp đầy ngân sách -Về văn hóa- xã hội:
TDP thực hiện chính sách "ngu dân" để đễ cai trị:
+ lập nhà tù nhiều hơn trường học
+du nhập những giá trị phản văn hóa, duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế
độ pk và tạo nên nhiều tệ nạn xã hội mới, dùng rượu cồn và thuốc phiện
để đầu độc các thế hệ người VN
+ ra sức tuyên truyền tư tưởng " khai hóa văn minh" của nước "Đại Pháp".
Dưới cđ pk, gc địa chủ và nông dân là 2 gc cơ bản trong xã hội, khi
VN trở thành thuộc địa của P, gc địa chủ bị phân hoá
+Giai cấp công nhân Việt Nam: được hình thành gắn với các cuộc khai
thác thuộc địa, với việc thực dân Pháp thiết lập các nhà máy, xí nghiệp,
công xưởng, khu đồn điển...
+ Giai cấp tư sản Việt Nam: xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân tầng
lớp tư sản mại bàn. Một bộ phận là giai cấp tư sản dân tộc.
+Tầng lớp tiểu tư sản (tiều thương, tiểu chủ, sinh viên,...) bị đế quốc, tư
bản chèn ép, khinh miệt, do đó có tinh thần dân tộc, yêu nước và rất nhạy
cảm về chính trị và thời cuộc.
+Các sĩ phu phong kiến cũng có sự phân hóa. Một bộ phận hướng sang tư
tưởng dân chủ tư sản hoặc tư tưởng vô sản. Một số người khởi xướng các
phong trào yêu nước có ảnh hướng lớn.
- Những mâu thuẫn mới trong xã hội Việt Nam xuất hiện. Trong đó, mâu
thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và phong kiến
phản động trở thành mâu thuẫn chủ yếu nhất và ngày càng gay gắt.
Trong bối cảnh đó, những luồng tư tưởng ở bên ngoài, đặc biệt là Cách
mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã tác động mạnh mẽ, làm chuyển biến
phong trào yêu nước những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế ký XX.
*Các phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam trước khi có Đảng
- Phong trào Cân Vương do vua Hàm Nghi phát động (1885 - 1896),diễn ra
trên cả nước với nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang, kết quả đều bị thực dân
Pháp đàn áp, thất bại. Tiêu biểu:
+ Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Hùng Lĩnh (Thanh Hóa)
+ Khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên)
+ Khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh)
Phong trào nông dân Yên Thể (Bắc Giang) do Hoàng Hoa Thám lãnhđạo kéo đài
30 năm (1883 - 1913) đã gây cho thực dân Pháp nhiều khó khănvà thiệt
hại, kết quả cũng bị thực dân Pháp đàn áp.
- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản:
+ Khuynh hướng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
+ Phong trào Đông Kinh - Nghĩa Thục (1907)
+ Phong trào quốc gia cải lương tư sản (1919-1923) của tư sản và địa chủ lớp trên...
•Phong trào chống độc quyền xuất nhập khẩu ở cảng Sài Gòn...
• Sự ra đời Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu ở Sài Gòn (năm 1923)...
+ Phong trào yêu nước dân chủ công khai (1925-1926) của tầng lớp tiểu tư sản như:
Việt Nam nghĩa đoàn, Phục Việt (1925); Hưng Nam, Thanh niêncao vọng
(1926) và Tân Việt cách mạng Đảng (7-1928)...
Phong trào cách mạng quốc gia tư sản (1927-1930) gắn liền với sự ra đời
và hoạt động của Việt Nam quốc dân Đảng (25-12-1927) và khởi nghĩa Yên Bai (2/1930).
• Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư
sản thể hiện tinh thần yêu nước, hướng tới độc lập dân tộc, kết cục thất
bại nhưng đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp thu chủ nghĩa Mác -
Lênin. Phong trào yêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra
đời Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 2: Luận cương chính trị 10/1930
Tháng 10-1930, Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 1 tại Hương
Cảng đã thông qua bản Luận cương chính trị với các nội dung cơ bản sau:
+ Về mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền, dân
cày và các phần từ lao khổ với một bên là dịa chủ phong kiến và tư bản để quốc
+Về phương hướng chiến lược của cách mạng: lúc đầu cách mạng
Đông Dương là một cuộc "cách mạng tư sản dân quyền", có tính chất thổ
địa và phản để, sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục
"phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bỗn mà tranh đầu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa".
+ Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền: đánh đổ phong
kiến, thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ để quốc chủ
nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Hai nhiệm vụ này có
quan hệ khăng khít với nhau. Trong đó, "vấn đề thổ địa là cái cốt của cách
mạng tư sản dân quyền".
+ Về lực lượng cách mạng: Giai cấp vô sản vừa là động lực chính
của cách mạng tư sản dân quyền, vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng.
Dân cây là lực lượng đông đáo nhất và là động lực mạnh của cách mạng.
Khước bỏ vai trò của giai cấp tiểu tư sản, trí thức, địa chủ vừa và nhỏ.
+ Về phương pháp cách mạng: phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường
"võ trang bạo động", "phải tuân theo khuôn phép nhà binh".
+ Về quan hệ với cách mạng thế giới: Cách mạng Đông Dương là
một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới, vì thế giai cấp vô sản Đông
Dương phải đoàn kết gắn bó với giai cấp vô sản thể giới, trước hết là giai
cấp vô sản Pháp, mật thiết liên lạc với phong trảo cách mạng ở các nước thuộc địa.
+ Về vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng phải có đường lồi chính trị
dúng đắn, có ký luật tập trung, liên hệ mật thiết với quần chúng. Ý nghĩa:
- Tuy nhiên, Luận cương chính trị còn có những hạn chế:
+Không nêu được mâu thuẫn chủ yếu giữa dân tộc Việt Nam và để quốc
Pháp, từ đó không đặt nhiệm vụ chống để quốc lên hàng đầu.
+ Đánh giá không dúng vai trò cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, phú
nhận mặt tích cực của tư sản dân tộc và chưa thấy được khả năng phân
hóa, lôi kéo một bộ phận dịa chủ vừa và nhỏ trong cách mạng giải phóng dân tộc
- Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế đó là:
+ Luận cương chưa tìm ra và nắm vững đặc điểm của xã hội thuộc dịa,nửa phong kiên Việt Nam.
+ Do nhận thức giáo diều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp
trongcách mạng ở thuộc địa và lại chịu ảnh hưởng khuynh hướng "tả" của
Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản trong thời gian đSó.
→ Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 10-1930 đã không chấp
nhận những quan điểm mới, sáng tạo, độc lập tự chủ của Nguyễn Ái Quốc
được nêu trong tác phẩm Đường cách mệnh, Chánh cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt
Câu 3: Phong trào dân chủ 1936-1939
a, Hoàn cảnh lịch sử và chủ trương của Đảng
* Hoàn cảnh lịch sử - Tình hình thế giới:
+ Cuộc khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929 - 1933 ở các nước
thuộc hệ thống tư bản chủ nghĩa đã làm cho mâu thuẫn nội tại của chủ
nghĩa tư bản ngày càng gay gắt
+ Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và thắng thế ở nhiều nơi
+ Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935)
 Kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là chủ nghĩa phát xít