Kho hàng
miniload t đng
2.3.1 Qun lý kho
Qun lý kho là chc năng chính ca h thng qun lý kho. Mt mt, các h thng
này lưu gi h sơ v dung lưng lưu tr, tc là thông s k thut ca các thùng
lưu tr hin có (qun lý v trí). Mt khác, ca các đơn v đưc lưu tr (qun
lý hàng tn kho). Ngoài ra, nó cũng nên bao gm mt s chc năng kim soát đ
ti ưu hóa các hot đng lưu tr.
bc hàng liên quan đến tour) phi đưc chun b đ vn chuyn hàng hóa. Chui
cung ng có th đưc minh bch bng cách quét các đơn v đã bc hàng. Do đó,
đơn hàng đã hoàn thành đưc xác nhn và phn hi đưc gi đến b phn qun lý đơn hàng.
Trong khi khu vc lưu tr và ly hàng thưng ngun thưng đưc đánh du bng
hiu sut liên tc thì vic đưa hàng vào phương tin vn ti thưng din ra trong
mt khong thi gian tương đi ngn, ví d, do vic hp nht hàng hóa h ngun
ti các trung tâm. Điu này dn đến các đnh đim tiếp nhn và phát hành phi đưc
đm trong các khu vc vn chuyn. Vì mc đích này, các đơn v vn chuyn phi đưc
hp nht trưc khi cht hàng và đưc cung cp đ cht hàng. Khi các đơn v đưc
đóng pallet hoc các đơn v ln hơn khác đưc vn chuyn, các lô hàng thưng đưc
cung cp trong các khu vc lưu tr trên sàn trưc cng vn chuyn. Ngoài ra, các
công ngh lưu tr có tính đng cao đưc s dng đ vn chuyn các đơn v nh hơn
và các mt hàng đơn l (xem ví d, phn 4.1.3). Trên thc tế, không gian hn chế
ti các cng vn chuyn dn đến tình trng tc nghn nên vic t chc khu vc vn
chuyn phi đưc ti ưu hóa liên tc.
Vn chuyn
46
2. Qun lý h thng kho
Hình 2.9. Chn lnh ngưc
2.3 H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
Vì mc đích này, các loi kho đưc lit kê trong Bng 2.10 cn đưc xác đnh.
Mt s chiến lưc phân b thùng lưu tr (xem phn 2.2.2) yêu cu mô t chính xác như vy v v trí
lưu tr. Các phương pháp lưu tr linh hot hơn (ví d: khu vc lưu tr trên sàn) có th ch cn ch
đnh khu vc và ta đ.
Do đó, cơ s cho nhng ti ưu hóa như vy là s phân loi cht ch công ngh lưu tr và băng ti
theo quan đim thông tin.
Qun lý loi kho Trong khi nhân viên trong h thng kho th công có th t mình la chn băng ti và
cơ s lưu tr phù hp nh kiến thc và kinh nghim ca h, thì trong h thng qun lý kho t đng,
các yếu t riêng l phi đưc phân công theo kh năng tương thích ca chúng. Hơn na, ngưi vn hành
th công hoàn thành mt s nhim v mt cách trc quan trong khi h thng t đng không th suy ra
trình t các bưc công vic, như vic ti hoc d kênh lưu tr theo nguyên tc FIFO, t các hưng
dn. Mt s chc năng kho đòi hi phi to lnh đc lp, ví d, đ xác đnh vic khôi phc hoc đ
ti ưu hóa thi gian kp, và do đó đ biết các hot đng lưu tr và truy xut phù hp.
Qun lý kho lưu tr Trưc hết, vic qun lý kho lưu tr th hin cu trúc kho k thut, tc là thông
s k thut ca kho lưu tr da trên k thut lưu tr (ví d: giá k) bao gm mô t v kích thưc,
sc cha và v trí (ví d: ta đ k).
Qun lý thùng lưu tr cũng bao gm qun lý các đơn v đưc lưu tr ti mt đa đim nht đnh.
Điu này bao gm nhp d liu c th v hàng hóa như thông s k thut ca mt hàng (s mt hàng hoc
s lưng ti đơn v) cũng như đăng ký và cp nht s lưng đưc lưu tr ti mi đa đim.
D liu trng thái là cn thiết đ kim soát vic lưu tr và truy xut. Khi thùng lưu tr đưc
đăng ký ti đim nhn dng, mt mt, tính kh dng ca nó phi chc chn, mt khác, phi đm bo rng
v trí này không đưc ch đnh hai ln. Vì mc đích này, các trng thái khác nhau đưc ch đnh liên
quan đến thùng lưu tr sau đó đưc chn hoc dành riêng cho
Các tham s
Thùng, k, kênh, . . .
Thùng lưu tr
Truy cp vào các v trí riêng l Ngu nhiên, xếp chng, LIFO, FIFO . . .
Xác đnh cơ s lưu tr phù hp (sc cha, phm
vi, quyn)
Bng 2.10. Đnh nghĩa các loi kho
S miêu t
47
2.3 H thng qun lý kho
Thc hin
Hot đng lưu tr
T đng th công
Machine Translated by Google
Chặn để lưu trữ truy xuất
theo các tiêu chí khác nhau (tồn kho tối thiểu/tối đa) phải đảm bảo cung cấp
cập nhật số lượng của từng mặt hàng được lưu trữ, đôi khi được các tiểu bang liên
quan xem xét (xem Bảng 2.12). Quản hàng hóa
chức năng tương tự quản kho, trong khi ERP
nhiều hoạt động khác nhau. Đây trên hết
một số bài viết hoặc đơn đặt hàng. Trong trường hợp truy xuất, phải biết nếu một số
tin nhắn hoặc hành động (lệnh, khôi phục, v.v.) phải được tạo ra.
Chặn một số hoạt động kho nhất định (ví dụ: tránh khôi phục hàng dễ vỡ
tránh số lượng thừa. Khi vượt quá hoặc không đạt được giới hạn cố định
trạng thái kho, được gọi báo cáo trạng thái thùng. Báo cáo trạng thái thùng cũng thể
đặt hàng trạng thái bài viết phải được liên kết với đơn hàng. Điều quan trọng nhất
(ngày hết hạn) đã đạt đến. Trong những điều kiện nhất định, các
bao gồm thời gian lưu trữ được phép việc chặn bài viết khi một số
Danh sách tất cả các địa điểm đã chiếm đóng, tức biểu diễn của hiện tại
đơn vị sẵn. Để đảm bảo rằng đơn vị đã chọn được gán cho đơn vị hiện tại
hàng hóa).
Ngoài việc lưu trữ truy xuất, việc chặn cổ phiếu hoặc thiết lập các chỉ số chặn
một chức năng quản bản được sử dụng cho
Quản số lượng (Quản hàng tồn kho) Quản số lượng hàng tồn kho một khía
cạnh hợp khác tập trung vào việc đăng
Tuy nhiên, chức năng này đòi hỏi phải kiểm soát cẩn thận hàng hóa được lưu trữ.
Sự khác biệt chính so với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
trng thái ca thùng cha và ti trng đơn v đưc lit kê trong Bng 2.11.
bao gồm loại số lượng hàng hóa được lưu trữ trong mỗi thùng.
hàng hóa phải được lấy ra khỏi kho để bảo vệ hàng hóa khác.
V ti trng đơn v
Bài viết có th đưc truy cp ngu nhiên.
Thùng cha đ là
Thùng cha đ có th tiếp cn
đưc.
cho mt s hot đng nht đnh (ví d, phc
hi).
48
ti đơn v nht đnh
công vic bo trì).
B chn
2. Qun lý h thng kho
Kín đáo
Thùng lưu tr đưc dành
li đ lưu tr mt
Mô t V v trí
s đưc thc hin sau đó. Nó đưc dành riêng
mt cách lý tưng vi mt tham chiếu đến
b chn đ lưu tr trong tương
lai (ví d, vì
Bng 2.11. Thông tin trng thái đ kim soát lưu tr và truy xut (trích đon)
Bài viết đưc dành riêng cho mt đơn đt hàng
Có sn
đt hàng.
Vì mt s lý do (hết hn s dng, bài viết b
cách ly) nên không th truy cp hoc bài viết b
chn
Machine Translated by Google
h thng,
kim soát hàng hóa (ví d, các phép đo đc bit đi vi hàng hóa nguy him hoc cht lưng cao
hàng hóa),
lưu tr hoc hàng hóa b chn (ví d, lưu tr kim dch),
la chn s lưng ln hơn hoc kim
kê hàng tn kho.
Nhóm Trong
kho, mt s nhim v thưng xuyên xy ra liên quan đến mt nhóm các đơn v ti,
mt hàng, k, v.v. Do đó, h thng qun lý kho cho phép nhóm linh hot đ tránh
vic x lý các yếu t đơn l tn nhiu công sc. Ví d, các nhim v như vy xy
ra trong:
bo trì, sa cha hoc hng hóc các li đi đơn trong k t đng
Kim soát h thng Kim soát tình trng kho (nhit đ và đ m) và an ninh (kim
soát ra vào) là chc năng đc bit ch có tm quan trng sng còn trong mt s
trưng hp.
h thng ch yếu tp trung vào khách hàng và doanh s. Vì lý do này, h thng qun lý kho thưng
không cha d liu khách hàng hoc giá c. Tuy nhiên, mt h thng tng th hot đng cn có s
trao đi liên tc gia WMS và ERP.
V lý tưng, các nhóm như vy phi có tính linh hot cao, nhưng trong mi
trưng hp, vn có th nhóm
vị trí lưu trữ (theo lối đi, khu vực, v.v.) nhóm mặt hàng
(theo loại, số mặt hàng, v.v.)
chc năng (chn, đt ch, lưu tr/truy xut) cho toàn b nhóm.
Do đó, cũng có th áp dng qun lý
Nghĩa
Các đơn v có sn trong h thng lưu tr
Hàng tn kho có sn Hàng tn kho đang đưc xem xét vi s lưng b chn hoc đưc gi li
= hàng tn kho ca các đơn v có sn
Thiếu ht
Bng 2.12. Các loi hàng tn kho
S miêu t
49
2.3 H thng qun lý kho
Các lô hàng đang ch (chưa giao) mà đơn hàng đã đưc gi đi.
C phiếu d tr Hàng tn kho đưc đánh du bng ch báo chn
Machine Translated by Google
Đây đưc gi là t chc li kho. Hành đng này có th đưc khi xưng bi:
Kết qu là, các khu vc lưu tr b chiếm dng không đúng cách (ví d, sai vùng),
các tuyến vn chuyn trung bình tăng lên và vic s dng không gian b gim. Vì lý do
này, tham s tương ng phi đưc phân tích và kim soát liên tc. Phương pháp kim
soát h thng phù hp đưc mô t trong phn 2.3.4.
Tính linh hot ca h thng trong trưng hp thay đi ngn hn (phn ng nhanh vi
yêu cu vn chuyn)
ca đơn v nhn hàng đin
hình bt đu hoc kết thúc chiến dch
thay đi phm vi sn phm
s lưng đơn v lưu tr mt phn ngày càng tăng
Ti ưu hóa hiu sut h thng (gim s chuyến đi không có hành khách, khi lưng x
lý ln hơn, ti h thng cao hơn)
khu vc lưu tr
xe c, v.v.)
H thng trin khai và kim soát xe c đưc gi là h thng kim soát xếp chng
hoc h thng kim soát vn chuyn [90]. Các h thng này bao gm mt trm kim soát
h tr máy tính hoc máy tính chính, mt h thng truyn không dây
đt li, tc là, ch đnh li các bài viết vào các danh mc truy xut phù hp và
Vic ti ưu hóa h thng đt đưc thông qua mt s bin pháp mà v mt logic cn
đưc h thng qun lý kho h tr:
Kim soát trng thái h thng (thi gian chy ca xe, chi phí vn hành trên
2.3.3 H thng qun lý và điu khin băng ti
H thng kho bãi và phân phi đang hot đng cn đưc kim tra thưng xuyên v hiu
qu và thc hin các bưc phù hp đ ti ưu hóa.
2.3.2 T chc li
khôi phc các đơn v đã tn ti trong thi gian t l thu hi thp (ví d, đ thiết
lp li phân vùng ABC) tăng mt
đ các đơn v không đy đ hoc các pallet hn hp đưc s dng kém (thu hi các đơn
v có liên quan, đóng gói li các đơn v và khôi phc theo thông s k thut)
thay đi vic truy xut mt s bài viết nht đnh, ví d, thông lưng thp hơn hoc thay đi
H thng điu khin h tr máy tính cho vic vn chuyn ni b đưc s dng trong
qun lý kho vì nhiu lý do khác nhau:
Trong khi băng ti t đng đưc điu khin và giám sát bi mt b điu khin tương ng
(b điu khin dòng vt liu, MFC), thì băng ti th công không n đnh (máy xếp
chng, v.v.) đưc điu khin bi các h thng khác nhau, t h thng qun lý th công
đến h thng điu khin hoàn toàn t đng.
50
2. Qun lý h thng kho
Machine Translated by Google
Điu phi Trong quá trình điu phi, mt phương tin phù hp đưc ch đnh cho đơn hàng hin ti theo các
tiêu chí và chiến lưc khác nhau. Ví d, có th là băng chuyn rnh tiếp theo băng chuyn gn
nht
băng chuyn có hành trình kết ni
ngn nht Vì quá trình điu
phi x lý đơn hàng hin đang đến nên h thng phn ng nhanh và
linh hot và do đó, h thng có th đưc s dng trong các môi trưng đng.
Trên thc tế, ch yếu s dng dng hn hp ca c hai phương pháp khi các yêu cu quan trng
nht có th đưc xem xét bt k lúc nào. Ngoài các h thng điu khin điu phi m rng này, còn
có các h thng qun lý băng ti đơn gin tp trung vào vic ghi li trng thái h thng và không
có lnh nào đưc ch đnh. Điu này bao gm vic ghi li thi gian vn hành hoc chi phí sa cha
cho mi xe, giám sát trng thái pin và kim soát các khong thi gian bo dưng cho tng xe. Trong
các h thng mà xe đưc nhiu ngưi s dng, có th hp lý khi ghi li và lưu tr thông tin nhn
dng ca ngưi lái xe.
Trong tt c các h thng điu khin, trưc hết phi quyết đnh băng ti nào phi đưc ch đnh
cho mt loi đơn hàng nht đnh vì kh năng ti, chiu cao nâng hoc các thông s k thut khác. Vì
mc đích này, phi có phân loi băng ti hin có ngoài vic qun lý các loi kho (xem phn 2.10).
Hơn na, phi ghi li các hn chế ca các cơ s khác như đim chuyn giao. Có hai phương pháp chính
đ trin khai xe:
phương tin (radio hoc hng ngoi) và thiết b đu cui di đng trên xe. Các lnh hoc yêu cu
vn chuyn đến đưc x lý, hoàn thành bng d liu có liên quan (ví d: hoàn thành s mt hàng hoc
mô t, v trí lưu tr (ngun), đích (nơi cha)) và đưc truyn đến tài xế bng các quy trình và
chiến lưc nht đnh.
Mt khác, khi lp lch, mt s đơn hàng và/hoc băng chuyn đưc ch đnh cho mt lch trình lý
tưng. Do đó, phương pháp này hưng đến trình t đơn hàng và hiu sut h thng ti ưu. Điu
kin chính đ lp lch là tp hp các đơn hàng xếp hàng trong mt nhóm đơn hàng, t đó chúng
có th đưc ch đnh mt cách ti ưu. Ngưc li vi vic lp lch th công, hiếm khi đưc s
dng trong kho, vic lp lch đưc lp li trong các khong thi gian tương đi ngn.
2.3.4 Thu thp, x lý và trc quan hóa d liu
Như đã mô t trong phn 2.4, h thng kho bãi và phân phi bao gm nhiu loi d liu và giá tr
chính khác nhau cho các mc đích khác nhau:
51
2.3 H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
Hàng tn
kho Thng kê kho (tn sut chuyn hàng, thi gian li, mc đ lp đy,
S dng không gian Thng
kê phương tin vn hành Thi gian
chy Thi
gian nhàn ri
Chi phí bo trì và sa cha cho mi đơn v
và nhiu hơn na.
Mc dù vic ghi chép hot đng cá nhân không phi là không có vn đ pháp lý và thưng đòi hi s
chp thun ca hi đng công nhân nhưng đôi khi nó li là cơ s không th thiếu cho vic kế toán da
trên hot đng, đc bit là liên quan đến
Báo cáo tình trng thùng cha (phân loi theo thùng cha, trng/đã có, ...)
...)
- Tng quan
Ghi chép hot đng Dch
v khách hàng Ghi chép
tình trng thiếu ht t vic kim kê Ghi chép li khi chn
hàng, sai lch khi kim soát điu phi Hiu qu ca nhân viên (ví d, s ln
chn hoc đơn hàng ca mi ngưi chn hàng; s ln lưu tr ca mi tài xế xếp hàng; thi gian ch
ca mi xe)
ĐN
Vic ghi li thông tin trng thái quan trng là điu kin tiên quyết cơ bn đ kim soát và ti
ưu hóa h thng phân phi. Da trên các d liu này, yêu cu v nhân lc (ví d như trong khâu chn
hàng) hoc các yêu cu v ngun lc khác phi đưc xác đnh và lên lch trong quá trình kim soát h
thng. Mc ti ca băng ti cho thy các h thng sp xếp song song có cân bng hay không.
Thi gian ch đi ti mt s đim nht đnh có th ch ra tình trng tc nghn và bt đu kim tra
các chiến lưc vn hành, hiu sut h thng hoc trin khai nhân s.
Phương pháp ghi chép có tính quyết đnh đi vi vic s dng và đánh giá thành công d liu. Có
hai phương pháp chính đ ghi chép d liu quan trng và các giá tr chính:
Ghi trc tuyến Cơ s d liu cn thiết đ to d liu cn thiết đưc ghi li trong quá trình và t
đng chuyn đi thành giá tr khóa mong mun. Do đó, các giá tr khóa có sn trc tiếp. Vic
ghi li và đánh giá tp trung vào các vn đ đưc xác đnh trưc. D liu và giá tr khóa khác
hoc tương t không phi lúc nào cũng có th đưc đánh giá sau đó. Thi gian ghi gn như c đnh
và không th đt li, ví d đ chn mt s s kin hoc giai đon nht đnh, vì kết qu ch là
các giá tr khóa đưc tng hp. Do đó, phương pháp này biu din mt h thng tĩnh.
ghi chép giá thành sn phm ghi
chép dch v hu cn theo hp đng
2. Qun lý h thng kho
52
Machine Translated by Google
Đa đim và v trí lưu tr Mô
t đi tưng S lưng ghi
chép và đơn v s lưng Đơn giá và tng
giá tr Tùy chn thông tin v
các nh hưng liên quan đến giá tr (tui, thi gian lưu tr)
Bt đu/kết thúc hot đng
Giao thc hot đng
Phiếu s (kim tra tính đy đ)
Thông tin đơn l
Di chuyn kho
Thông báo li và thi gian
lp kế hoch và ti ưu hóa h thng. Tuy nhiên, khi lưng d liu có th tăng
liên tc. Nên ghi li d liu sau: Tài liu v các đơn hàng đã yêu
cu và đã hoàn thành Yêu cu: ID yêu cu/ID nhu cu
Ngun/nơi
nhn Ngày/gi Trng thái
(express-normal)
Ngoài ra, biên bn giao hàng và biên bn xut hàng phi đưc ghi chép và lưu tr
vì lý do pháp lý.
d liu liên quan đến mt hàng (s mt hàng, kho,...)
d liu liên quan đến đơn hàng (s đơn hàng, mt hàng đt hàng, ngày
tháng...) d liu đơn v (s thùng lưu tr, trng/đã s dng, s lưng ...)
Ghi chui thi gian Lúc đu, ch có mt tp nht ký đưc to ra cha các s kin và
thi gian xy ra (chui thi gian). đây, phi đm bo rng d liu đu vào
t cơ s d liu thông qua mt yêu cu tương ng.
ID ngưi hoc phương tin hot đng Ngày/
gi Chm dt
hu hết các quc gia, kim kê là nghĩa v pháp lý mà mi doanh nhân phi thc hin
cho mi năm kinh doanh. Đi vi tài sn c đnh và vt tư, tc là hàng tn kho, phi
kim kê thc tế. Mc đích ca vic này là kim tra hàng tn kho (hàng tn kho đã ghi
s) và đ tin cy ca vic qun lý hàng tn kho (kế toán kho). Tt c các đi tưng
(đơn v lưu tr) phi đưc xác đnh và phân loi bng cách đếm hoc đo lưng. D
liu phi đưc ghi li trong mt giao thc hin th thông tin sau:
2.3.5 Kim kê
Thc hin:
53
2.3 H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
Trong quá trình kim kê theo chiu hưng đi trưc hoc theo chiu hưng đi sau, hàng
tn kho có th đưc kim kê vào mt ngày, ba tháng trưc hoc hai tháng sau ngày kế
toán và đưc tính toán li bng mt loi hàng tn kho đc bit. Điu này đòi hi
phi s dng mt phép chiếu cp nht hoc chiếu ngưc theo Nguyên tc kế toán đưc
chp nhn chung GAAP.
Vic đếm có th liên quan đến các mt hàng hoc các thùng lưu tr. Vì mc đích này,
tt c các chuyn đng ca mt hàng hoc thùng lưu tr tương ng phi đưc dng li.
Đi vi vic kim kê liên quan đến mt hàng, tt c các thùng lưu tr min phí phi
đưc kim tra riêng. Đi vi phương pháp này, h thng qun lý kho h tr EDP phi
có kh năng ch đnh các b đếm liên quan đến mt hàng hoc thùng.
Vì trong kho t đng, vic kim kê không th đưc thc hin ti thùng cha hàng vì lý
do k thut nên các phương pháp phù hp nht là kim kê kho và kim kê zero-crossing.
Trong quá trình kim kê kho, các mt hàng đưc đếm ti mt v trí khác (thưng là
ti đim nhn dng trưc khi lưu tr) nơi chúng đưc đánh du bng b đếm. Trong quá
trình kim kê zero-crossing, tt c các thùng cha hàng đu đưc ghi li ti zero-
crossing (hàng tn kho trong các thùng đưc loi b hoàn toàn). Các chênh lch đưc
nhp trc tiếp và b đếm đưc cp nht5.
Kim kê hàng năm Hình thc kim kê c đin yêu cu kim tra thc tế tt c các c phiếu
ti ngày kế toán. Vì không có hot đng kinh doanh nào vào ngày này nên không có thay
đi nào đi vi "tài sn". Phương pháp như vy ch phù hp vi các h thng nh hơn.
Không cn phi hoàn thành kim kê trong vòng mt ngày nhưng càng gn ngày kế toán
càng tt, tc là 10 ngày trưc hoc sau ngày đó, min là các thay đi v hàng tn kho
đưc ghi li và xem xét trong quá trình kim kê.
Kim kê kho c đnh Kim kê kho c đnh là phương pháp phù hp trong thi k kinh doanh ít
hoc lưng hàng tn kho thp. Có th kim kê kho thc tế trong sut c năm nếu tt c
hàng tn kho đưc ghi s liên tc và tt c các khon thu và phát hành đưc ghi s
riêng, ghi rõ ngày, loi và s lưng. Vào ngày kế toán, mt bn cp nht hàng tn kho
(đnh lưng) đưc thc hin cái gi là kim kê s sách.
Quy trình này đòi hi rt nhiu nhân công và gn như không th thc hin đưc trong
các kho hàng rt ln. Hơn na, mt s k thut kho hàng t đng không cho phép kim tra
trc tiếp cá nhân và không cho phép ly li tt c các đơn v vì lý do liên quan đến quy
trình hoc kinh tế. Vì lý do này, các phương pháp kim kê kho khác nhau đã đưc phát
trin, tuy nhiên, phi đưc các kim toán viên và cơ quan tài chính tương ng chp thun.
Ngày ghi chép và ch ký (hoc ngưi ghi chép)
Ly mu hàng tn kho Nếu h thng qun lý kho da trên EDP đưc s dng và các Nguyên tc
kế toán đưc chp nhn chung đưc đáp ng thì
54
2. Qun lý h thng kho
Nếu phát hin tình trng thiếu ht, h thng qun lý kho phi khi to lnh b sung
hàng đc lp vi yêu cu (hàng tn kho) hoc phi xem xét các đim ly hàng khác đ
thc hin đúng đơn hàng ca khách hàng.
5
Machine Translated by Google
Như đã đ cp trên, phương pháp đưc chn phi đưc kim toán viên hoc cơ quan
tài chính chp nhn. Các thông s sau đây nh hưng đến tính phù hp ca phương pháp:
mt nhà kho t đng)
Và không th b qua rng sai sót trong quá trình kim kê khó có th tránh khi.
Kh năng tiếp cn các k hàng (kho hàng có th tiếp cn t do hoc khu vc khép kín)
Các yêu cu kim kê nghiêm ngt không đáp ng đưc kh năng ca các h thng qun
lý kho hin đi. Vic đt hàng liên tc và so sánh không chéo cho phép kim kê cc
k chi tiết.
Đếm ngày cho các đơn v lưu tr và k
H thng qun lý kho phi có ít nht các chc năng kim kê sau:
Giá tr hàng hóa (Hàng hóa càng có giá tr thì vic kim kê càng chính xác. Ly
mu không phù hp vi hàng hóa có giá tr cao)
Mt khác, qun lý hàng tn kho chính xác cung cp d liu an toàn có tm quan
trng sng còn đi vi s sn sàng hot đng. S kết hp gia cp nht d liu thưng
xuyên và qun lý d liu chính xác to cơ s cho s sn sàng giao hàng cao và thi
gian phn hi ngn. Hơn na, s cu th hoc trm cp ch đưc phát hin bng cách
kim kê đáng tin cy.
Ưc tính Tng cơ bn đưc ưc tính da trên t l tn sut ca mt mu. Trong
trưng hp ưc tính theo lp, tng cơ bn đưc chia ra, t đó mi mu phi
đưc ly. Ưc tính ràng buc cũng s dng mt tham s ph, ví d, giá tr
hàng tn kho đã đt, đ d báo.
Cp nht liên tc các b đếm có tính đến ngưi ghi chép, ngày tháng và
Ly mu hàng tn kho cũng có th đưc s dng, đòi hi ít chi phí hơn đáng k.
Các mu đưc ly vt lý và đưc đánh giá bng các th tc thng kê toán hc đã
đưc chng minh, tc là, trên hết: Kim tra tun t S lưng mu
không đưc biết lúc đu và kết qu t vic kim tra li tiêu chí kim tra. Kim
tra đưc lp li cho đến khi tiêu chí chp nhn đưc đáp ng (thp hơn t
l li ti thiu) hoc b t chi (vưt quá t l li ti đa). Đ gii hn
thi gian kim tra, có th xác đnh mt tiêu chí dng.
Chn các nhóm mt hàng hoc khu vc k đ kim kê
S dng hoc tn ti h thng qun lý hàng tn kho h tr EDP
thi gian
Kim kê không vưt ngưng
55
2.3 H thng qun lý kho
Machine Translated by Google
2.4 D liu cơ bn và các ch s hiu sut chính ca h
thng kho
56
2. Qun lý h thng kho
Bn gc bài viết cha mô t v tt c các bài viết không ph thuc vào kho hin ti ca chúng.
Tng s bài viết th hin loi sn phm mc dù các bài viết ngng sn xut hoc chết s khác vi kho
thc tế.
D liu chính D
liu chính là d liu tĩnh không thay đi trong thi gian dài. D liu chính cha tt c thông tin
quan trng v các đc đim cơ bn ca mt mt hàng, phương tin h tr ti, v.v. D liu chính quan
trng nht trong kho là d liu chính ca mt hàng vì tt c các chc năng kho chính và cơ chế kim
soát đu da trên đó.
Bng 2.13 đưa ra ví d v các yếu t quan trng nht ca d liu chính bài viết.
D liu hàng tn kho
Nhóm d liu này cung cp thông tin v s lưng mt hàng đưc lưu tr hoc cung cp trong mt khong
thi gian dài hơn. Tính cp nht và đ chính xác ca loi d liu thu thp này có tm quan trng đc
bit đ đm bo tính sn sàng cung cp và đnh c h thng kho. Vì d liu này thay đi liên tc nên
chúng cũng đưc gi là d liu đng.
Các giá tr chính phi cung cp thông tin quan trng và đưc nén cht đ đánh giá và so sánh hiu qu
ca các quy trình và h thng. đây, c s tuyt đi và s tương đi, tc là giá tr hoc d
liu tương ng đu đưc s dng.
2.4.1 D liu cơ bn
D liu cơ bn cũng đưc gi là s tuyt đi và trc tiếp là kết qu ca phép đo, phép đếm, phép cng
hoc phép tr ca mt s đơn v nht đnh hoc chúng đưc ghi li dưi dng d liu chính. Đng
thi, chúng cũng th hin các yêu cu và thông tin cơ bn mà h thng phi cung cp.
Vic lp kế hoch và thiết kế h thng kho và phân phi rt phc tp nên gn như không th mô t tt
c các tham s liên quan đến h thng. Phn ln các giá tr khóa như vy phi đưc xác đnh cho mt
vn đ nht đnh. Sau đây là các giá tr khóa cơ bn nht đưc s dng trong khá nhiu h thng đưc
mô t. Chúng đưc phân loi thành d liu cơ bn và giá tr khóa
D liu di chuyn Nhóm
d liu đng th hai là d liu di chuyn đi din cho tt c các quy trình kho vt lý chính. Đây là
các quy trình cơ bn như nhn và phát hàng và hot đng kho cũng như quy trình ly hàng và thc hin
đơn hàng.
Machine Translated by Google
D liu không gian và phòng kết cu D
liu nhân lc kết cu, D liu chi
phí D liu
chính v ti trng đơn v và đóng gói, v.v.
Như đã mô t trong phn trưc, nhiu thông tin khác nhau phát sinh trong h thng kho bãi và
phân phi dưi dng d liu. Do s phong phú này nên rt khó đ đánh giá và ti ưu hóa h
thng. Hơn na, mt s d liu có th gây hiu lm khi tách khi ng cnh ca chúng. S
D liu h thng cơ bn khác nm trong s nhng d liu khác
D liu h thng khác
2.4.2 Các ch s hiu sut chính ca hu cn
kho/ngh thut.
Bng 2.13. D liu cơ bn sơ cp
Chiu cao bài viết
Hàng có sn Thiếu
ht
S lô
- Khách hàng
Thi gian chy còn li
Kiu đơn v ti trng
fac-
D liu h thng khác
Chc v/đơn hàng S
lưng cán b/phòng ban
Chi phí đầu (thay
thế)
- Năng sut
S bài viết
Đơn v kp (s lưng
đóng gói/đơn v thu
hi)
Ngày ngh m
Chi phí hot đng
Đu vào (nhân
công, máy móc/gi Thi gian
hoàn
thành đơn hàng, năng
lưng, bo trì)
Trng lưng bài viết
57
Chiu rng bài viết
S UL/ngh thut.
S lưng sn phm
Tng s lưng
Tn kho trung bình
Ti thiu
hoc-
Trng lưng/ti trng đơn v
Phân
loi ABC
Ngày hết hn s dng
Biên lai hàng hóa/ Loại đơn hàng Ngày tổng
hợp đơn hàng Vấn đề hàng
hóa/
Ngày dữ liệu Khối lượng đóng gói
Dữ liệu kho bãi Lấy hàng/ Ngày Sức chứa kho bãi
Giới hạn không gian Chuyển tải số lượng
Khôi phục/ Ngày Giới hạn phòng/ Ngày đơn hàng Sử
dụng Đơn hàng theo không
gian/ Khối lượng Số UL/
Nghệ thuật.
D liu chính ca bài viết D liu hàng tn kho
Đơn v s lưng
Trng lưng/ly li
Kh năng phân loi
Giá tr
luân chuyn/a
V trí/d Tay
cm/V trí.
D liu di chuyn
Ti tor (s
lưng đóng gói/ti đơn
v)
Chn ch đnh
- S miêu t
Thi gian hoàn thành
vt
liu S lưng đơn hàng/
loi đơn hàng
Chu k kép/ngày Đơn
v hoàn chnh/
ngày
2.4 D liu cơ bn và các ch s hiu sut chính ca h thng kho
Đ dài bài viết
đơn v
tor
Machine Translated by Google
Theo đó, d liu cơ bn cũng là các ch s hiu sut chính. Vic chuyên môn
hóa các ch s hiu sut chính v hu cn có tính đến vic các ch s hiu sut
chính đưc s dng trong mi lĩnh vc công ngh, kinh tế, v.v. Các ch s hiu
sut chính đưc s dng đ cung cp tng quan nhanh v chi phí và hiu sut ti
ưu [66] và đ đánh giá các biến th khác nhau.
Vic to ra các ch s hiu sut chính c th ph thuc vào vic vn đ có bn cht là hot đng hay chiến
lưc. Các ch s hiu sut chính hot đng trưc hết đưc s dng đ kim soát các quy trình hu cn
hiu qu trong khi các ch s hiu sut chính chiến lưc đưc s dng đ phát trin và thiết kế lung
hàng hóa hiu qu [28]. Các ch s hiu sut chính thưng da trên các giá tr trung bình và xp x và
không cung cp thông tin chính xác mà ch cung cp tng quan nhanh. Các ch s hiu sut chính tiêu biu
đưc th hin trong Bng 2.14.
Các ch s hiu sut chính doanh thu s lưng và ph sóng hàng tn kho
cho thy các ch s hiu sut chính đơn l có th đưc đnh nghĩa khác nhau dn
đến s khác bit đáng k trong đánh giá. Do đó, cn kim tra cn thn xem mt ch
s hiu sut chính có liên quan đến giá tr, s lưng hay hiu sut hay không.
Các ch s hiu sut chính v hu cn là nhng con s mà qua đó các khía
cnh đnh lưng ca hu cn có th đưc mô t dng cô đng [66].
Trên hết, các giá tr hiu qu/năng sut (đu ra/đu vào) và các giá tr cưng
đ (đu vào/đu ra) đưc xây dng đ đưa ra các ch s hiu sut chính tương đi.
Theo nghĩa hp hơn, các ch s hiu sut chính là các tham s đưc nén li,
tc là các giá tr đưc tính toán t d liu và các ch s hiu sut chính khác.
Mt khác, tt c các loi tham s có các đc đim sau đây đưc tóm tt là các ch
s hiu sut chính:
Ví d, orders/d tiết l rt ít thông tin khi nó không đưc kết hp vi No. items/
order.
Trong khi các ch s hiu sut chính đơn l có th d dàng đưc s dng đ
phân tích các sai lch và đt đưc các mc tiêu nht đnh trong qun lý kho thì
các h thng ch s hiu sut chính m rng li là công c chính đ kim soát hu
cn và s không đưc mô t thêm đây.
Vì các ch s hiu sut chính đơn l ch có th biu din các khía cnh mt
phn và s đa dng ca các ch s hiu sut chính có th có và các kết hp ca
chúng khiến vic s dng chúng mt cách có mc tiêu và có h thng tr nên khó
khăn, chúng đưc kết hp trong các h thng ch s hiu sut chính [66]. Do đó,
các ch s hiu sut chính ph tr cha thông tin cn thiết cho mt nhim v qun
lý đưc kết hp trong mt cu trúc phân cp ca các ch s hiu sut chính đơn l
đưc liên kết mt cách có h thng. Theo Reichmann, các ch s hiu sut chính
hàng đu ca mt h thng như vy là tn sut chuyn ti, tng chi phí hu cn
và mc đ sn sàng giao hàng. Tuy nhiên, vn đ chính là phát trin mt h thng
như vy cho mt ng dng đc bit.
58
2. Qun lý h thng kho
Machine Translated by Google
2.5 Các th tc và phương pháp đc bit
59
2.5 Các th tc và phương pháp đc bit
Bng 2.14. Ví d v các ch s hiu sut chính ca hu cn
Trong quá trình vn chuyn chéo, vic tiếp nhn và gi hàng hóa đưc phi hp
đến mc hàng hóa đến đưc chuyn trc tiếp đến b phn vn chuyn.
2.5.1 Giao hàng chéo
Machine Translated by Google
1. Cross docking vi pallet b hng 2. Cross
docking như h thng dòng chy
Cross docking như mt h thng lung Ti
đây, nhà cung cp sp xếp trưc các đơn v đu vào theo đơn đt hàng ca các công ty con theo cách mà
các đơn v riêng l không phi b chia nh và phân phi mà ch phi đưc hp nht, tc là kết hp vi
các đơn v đơn hàng đơn l khác. Nguyên tc này cũng đưc gi là cross docking mt cp. Nếu ch x lý
các đơn v vn chuyn hoàn chnh (ví d: pallet), phương pháp này đưc gi là cross docking pallet.
Nếu các pallet cha các container đưc sp xếp trưc phi đưc ch đnh cho các công ty con hoc tour
du lch riêng l, nguyên tc này đưc gi là đơn đt hàng lưu tr đưc sp xếp trưc. Trong trưng
hp này, hàng hóa ch đưc chuyn ti mà không cn đếm hoc quy trình ly hàng trc tiếp.
Điu kin tiên quyết và lĩnh vc ng dng Nhiu yêu cu phi đưc đáp ng trưc khi có th s dng
nguyên tc cross docking. Mt cách hiu qu là chuyn trc tiếp hàng hóa đến. Tuy nhiên, điu này
đòi hi s lưng mong mun phi có sn trong thi gian ngn nên nguy cơ thiếu ht rt cao do thiếu
hàng tn kho. Thc tế là không th khôi phc các mt hàng trong trưng hp đơn hàng b hy. Nếu các
công ty con có cu trúc đơn hàng tương t nhau, các chuyến tham quan đưc lên lch gn như cùng lúc.
Điu này có th dn đến tình trng tc nghn ti vn đ hàng hóa và do đó có nhiu ln giao hàng ca
các công ty con riêng l trong mt ngày.
Trên thc tế, phương pháp này ch phù hp vi các h thng có nhu cu tương đi n đnh, s
lưng và mt hàng tương t, thi gian b sung ngn và
Phương pháp này không ch giúp gim thiu lưng hàng tn kho trong h thng phân phi hoc ti
đim giao hàng chéo mà còn ti POS. Điu này đòi hi phi giao hàng thưng xuyên, giúp ci thin dch
v. Có hai phương pháp giao hàng chéo chính:
Cross docking vi pallet b hng Các đơn v nhp
vào là các đơn v mt hàng đơn l và phi đưc phân phi hoc ly theo đơn đt hàng ca các công ty
con đơn l. Các đơn v đưc đóng pallet thưng đưc chuyn ti trong các container con lăn, mt nguyên
tc cũng đưc gi là cross docking hai tng hoc container. Mt tính năng chính ca phương pháp này
là quy trình ly hàng theo đơn đt hàng.
gim lưng hàng tn kho ti mt s đim nht đnh dc theo chui cung ng
tăng hiu qu bng cách tránh các bưc x lý gim thi gian x
lý các mt hàng trong h thng ci thin dch v bng cách giao hàng
thưng xuyên hơn phân loi các mt hàng hiu qu theo đích đến,
ví d, đi vi CEP
mà không đưc ct đi. Do đó, chúng không đưc đưa vào h thng kho bãi, là h thng trung chuyn thun
túy vi mc đích:
60
2. Qun lý h thng kho
Machine Translated by Google
mi bài viết khác nhau
theo s lưng đt hàng
đơn v mt mt hàng
các đơn v đưc chn trưc vi
các đơn v đưc phân loi
chuyn hàng đến các công ty con
61
2.5 Các th tc và phương pháp đc bit
Hình 2.10. Nguyên lý kết ni chéo
2.5.2 Gia công phân phi vt lý và kho bãi
các quá trình
Vic thuê ngoài các dch v hu cn đã đưc mô t trưc đó trong cun sách này
các trung tâm phân phi nơi các quy trình tương ng phi đưc tích hp vào
h thng qun lý kho. [11] đưa ra các khuyến ngh đ thc hin giao din truyn thông.
nhng nguyên tc này đưc s dng cho mt s nhóm hàng hóa nht đnh trong hàng hóa hin có
khong cách ngn đến các công ty con, ví d như đi vi hàng hóa tươi sng. Hơn na,
(so sánh trang 15). Qun lý kho chu nh hưng, trong s nhng yếu t khác, bi vic
kết ni các h thng bên ngoài vi kế hoch ngun lc doanh nghip riêng (so sánh
Chương 7).
Machine Translated by Google
2.5.3 Cung cp dch v ng dng
Mt li thế không ch là tiết kim chi phí trc tiếp, ví d, bng cách gim bt nhân viên EDP
ti trang web, mà trên hết là bo mt d liu. Mt nhà cung cp dch v trung tâm có th cung cp các
kh năng tt hơn nhiu công ty ti các đa đim phi tp trung.
Vì các dch v đưc cung cp thưng đưc thanh toán da trên các hot đng đã thc hin nên các
dch v liên quan đến tng khách hàng (ví d: chuyến đi xếp chng, v trí ly hàng) phi đưc ghi li
riêng.
Đ có th điu chnh các quy trình trong kho gia công đa khách hàng theo các yêu cu đc bit ca
khách hàng, các quy trình, th tc và chiến lưc phi xem xét không ch hàng hóa và khách hàng mà còn
c khách hàng. Tính năng này phi đưc tích hp vào WMS, sau đó đưc gi là h tr đa khách hàng.
Tương t như vic thuê ngoài các quy trình kho vt lý cho mt nhà cung cp dch v bên ngoài trong
Dch v cung cp ng dng (ASP), các dch v CNTT và chc năng kim soát h tr máy tính đưc thuê
ngoài cho mt nhà cung cp dch v kim soát các quy trình t mt trung tâm máy tính, nơi nhà cung
cp này cũng thc hin các đánh giá, x lý, v.v. cn thiết. Các dch v như vy đưc s dng thành
công trong kế toán tin lương và tài chính.
Trong hu cn, các gii pháp như vy đưc s dng dưi dng h thng ca hàng trong thương mi
đin t và ERP nhưng cũng cp đ siêu WMS. Mt gii pháp ASP nơi các quy trình quan trng v thi
gian trong mt h thng phân phi ln đưc điu khin t mt trung tâm máy tính vn chưa đưc biết
đến vì tính bo mt truyn ti không th đưc đm bo và thi gian phn hi có th quá dài. S c và
li chc chn s dn đến gián đon quy trình.
Đi vi nhng phát trin hin ti trong công ngh thông tin và truyn thông, các gii pháp như
vy hoàn toàn có th hình dung đưc trên hết đi vi các ng dng nh hơn. Các chc năng cơ bn vn
không thay đi nên các th tc đc bit s không đưc mô t đây.
62
2. Qun lý h thng kho
Machine Translated by Google

Preview text:

Machine Translated by Google 46 2. Quản lý hệ thống kho Kho hàng miniload tự động Vận chuyển
Hình 2.9. Chọn lệnh ngược
Trong khi khu vực lưu trữ và lấy hàng ở thượng nguồn thường được đánh dấu bằng
hiệu suất liên tục thì việc đưa hàng vào phương tiện vận tải thường diễn ra trong
một khoảng thời gian tương đối ngắn, ví dụ, do việc hợp nhất hàng hóa ở hạ nguồn
tại các trung tâm. Điều này dẫn đến các đỉnh điểm tiếp nhận và phát hành phải được
đệm trong các khu vực vận chuyển. Vì mục đích này, các đơn vị vận chuyển phải được
hợp nhất trước khi chất hàng và được cung cấp để chất hàng. Khi các đơn vị được
đóng pallet hoặc các đơn vị lớn hơn khác được vận chuyển, các lô hàng thường được
cung cấp trong các khu vực lưu trữ trên sàn trước cổng vận chuyển. Ngoài ra, các
công nghệ lưu trữ có tính động cao được sử dụng để vận chuyển các đơn vị nhỏ hơn
và các mặt hàng đơn lẻ (xem ví dụ, phần 4.1.3). Trên thực tế, không gian hạn chế
tại các cổng vận chuyển dẫn đến tình trạng tắc nghẽn nên việc tổ chức khu vực vận
chuyển phải được tối ưu hóa liên tục.
Cuối cùng, các chứng từ vận chuyển/giao hàng (dữ liệu vận chuyển, hóa đơn
bốc hàng liên quan đến tour) phải được chuẩn bị để vận chuyển hàng hóa. Chuỗi
cung ứng có thể được minh bạch bằng cách quét các đơn vị đã bốc hàng. Do đó,
đơn hàng đã hoàn thành được xác nhận và phản hồi được gửi đến bộ phận quản lý đơn hàng.
2.3 Hệ thống quản lý kho 2.3.1 Quản lý kho
Quản lý kho là chức năng chính của hệ thống quản lý kho. Một mặt, các hệ thống
này lưu giữ hồ sơ về dung lượng lưu trữ, tức là thông số kỹ thuật của các thùng
lưu trữ hiện có (quản lý vị trí). Mặt khác, của các đơn vị được lưu trữ (quản
lý hàng tồn kho). Ngoài ra, nó cũng nên bao gồm một số chức năng kiểm soát để
tối ưu hóa các hoạt động lưu trữ. Machine Translated by Google 47
2.3 Hệ thống quản lý kho
Bảng 2.10. Định nghĩa các loại kho Các tham số Sự miêu tả Thùng lưu trữ Thùng, kệ, kênh, . . .
Truy cập vào các vị trí riêng lẻ Ngẫu nhiên, xếp chồng, LIFO, FIFO . . . Thực hiện Tự động – thủ công Hoạt động lưu trữ
Xác định cơ sở lưu trữ phù hợp (sức chứa, phạm vi, quyền)
Quản lý loại kho Trong khi nhân viên trong hệ thống kho thủ công có thể tự mình lựa chọn băng tải và
cơ sở lưu trữ phù hợp nhờ kiến thức và kinh nghiệm của họ, thì trong hệ thống quản lý kho tự động,
các yếu tố riêng lẻ phải được phân công theo khả năng tương thích của chúng. Hơn nữa, người vận hành
thủ công hoàn thành một số nhiệm vụ một cách trực quan trong khi hệ thống tự động không thể suy ra
trình tự các bước công việc, như việc tải hoặc dỡ kênh lưu trữ theo nguyên tắc FIFO, từ các hướng
dẫn. Một số chức năng kho đòi hỏi phải tạo lệnh độc lập, ví dụ, để xác định việc khôi phục hoặc để
tối ưu hóa thời gian kẹp, và do đó để biết các hoạt động lưu trữ và truy xuất phù hợp.
Do đó, cơ sở cho những tối ưu hóa như vậy là sự phân loại chặt chẽ công nghệ lưu trữ và băng tải theo quan điểm thông tin.
Vì mục đích này, các loại kho được liệt kê trong Bảng 2.10 cần được xác định.
Quản lý kho lưu trữ Trước hết, việc quản lý kho lưu trữ thể hiện cấu trúc kho kỹ thuật, tức là thông
số kỹ thuật của kho lưu trữ dựa trên kỹ thuật lưu trữ (ví dụ: giá kệ) bao gồm mô tả về kích thước,
sức chứa và vị trí (ví dụ: tọa độ kệ).
Một số chiến lược phân bổ thùng lưu trữ (xem phần 2.2.2) yêu cầu mô tả chính xác như vậy về vị trí
lưu trữ. Các phương pháp lưu trữ linh hoạt hơn (ví dụ: khu vực lưu trữ trên sàn) có thể chỉ cần chỉ
định khu vực và tọa độ.
Quản lý thùng lưu trữ cũng bao gồm quản lý các đơn vị được lưu trữ tại một địa điểm nhất định.
Điều này bao gồm nhập dữ liệu cụ thể về hàng hóa như thông số kỹ thuật của mặt hàng (số mặt hàng hoặc
số lượng tải đơn vị) cũng như đăng ký và cập nhật số lượng được lưu trữ tại mỗi địa điểm.
Dữ liệu trạng thái là cần thiết để kiểm soát việc lưu trữ và truy xuất. Khi thùng lưu trữ được
đăng ký tại điểm nhận dạng, một mặt, tính khả dụng của nó phải chắc chắn, mặt khác, phải đảm bảo rằng
vị trí này không được chỉ định hai lần. Vì mục đích này, các trạng thái khác nhau được chỉ định liên
quan đến thùng lưu trữ sau đó được chặn hoặc dành riêng cho Machine Translated by Google 48 2. Quản lý hệ thống kho
Bảng 2.11. Thông tin trạng thái để kiểm soát lưu trữ và truy xuất (trích đoạn) Về tải trọng đơn vị Mô tả Về vị trí Có sẵn
Bài viết có thể được truy cập ngẫu nhiên.
Thùng chứa đồ có thể tiếp cận được. Kín đáo
Thùng lưu trữ được dành
Bài viết được dành riêng cho một đơn đặt hàng lại để lưu trữ một
sẽ được thực hiện sau đó. Nó được dành riêng
tải đơn vị nhất định
một cách lý tưởng với một tham chiếu đến đặt hàng. Bị chặn Thùng chứa đồ là
Vì một số lý do (hết hạn sử dụng, bài viết bị
bị chặn để lưu trữ trong tương
cách ly) nên không thể truy cập hoặc bài viết bị lai (ví dụ, vì chặn công việc bảo trì).
cho một số hoạt động nhất định (ví dụ, phục hồi).
một số bài viết hoặc đơn đặt hàng. Trong trường hợp truy xuất, phải biết nếu một số
đơn vị có sẵn. Để đảm bảo rằng đơn vị đã chọn được gán cho đơn vị hiện tại
đặt hàng trạng thái bài viết phải được liên kết với đơn hàng. Điều quan trọng nhất
trạng thái của thùng chứa và tải trọng đơn vị được liệt kê trong Bảng 2.11.
Ngoài việc lưu trữ và truy xuất, việc chặn cổ phiếu hoặc thiết lập các chỉ số chặn
là một chức năng quản lý cơ bản được sử dụng cho
nhiều hoạt động khác nhau. Đây là trên hết
– Chặn để lưu trữ và truy xuất và
– Chặn một số hoạt động kho nhất định (ví dụ: tránh khôi phục hàng dễ vỡ hàng hóa).
Danh sách tất cả các địa điểm đã chiếm đóng, tức là biểu diễn của hiện tại
trạng thái kho, được gọi là báo cáo trạng thái thùng. Báo cáo trạng thái thùng cũng có thể
bao gồm loại và số lượng hàng hóa được lưu trữ trong mỗi thùng.
Quản lý số lượng (Quản lý hàng tồn kho) Quản lý số lượng và hàng tồn kho là một khía
cạnh hợp lý khác tập trung vào việc đăng ký
và cập nhật số lượng của từng mặt hàng được lưu trữ, đôi khi được các tiểu bang có liên
quan xem xét (xem Bảng 2.12). Quản lý hàng hóa
theo các tiêu chí khác nhau (tồn kho tối thiểu/tối đa) phải đảm bảo cung cấp
và tránh số lượng dư thừa. Khi vượt quá hoặc không đạt được giới hạn cố định
tin nhắn hoặc hành động (lệnh, khôi phục, v.v.) phải được tạo ra.
Tuy nhiên, chức năng này đòi hỏi phải kiểm soát cẩn thận hàng hóa được lưu trữ.
bao gồm thời gian lưu trữ được phép và việc chặn bài viết khi một số
(ngày hết hạn) đã đạt đến. Trong những điều kiện nhất định, các
hàng hóa phải được lấy ra khỏi kho để bảo vệ hàng hóa khác.
Sự khác biệt chính so với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là
có chức năng tương tự là quản lý kho, trong khi ERP Machine Translated by Google 49
2.3 Hệ thống quản lý kho
Bảng 2.12. Các loại hàng tồn kho Sự miêu tả Nghĩa
Các đơn vị có sẵn trong hệ thống lưu trữ
Hàng tồn kho có sẵn Hàng tồn kho đang được xem xét với số lượng bị chặn hoặc được giữ lại
= hàng tồn kho của các đơn vị có sẵn
Cổ phiếu dự trữ Hàng tồn kho được đánh dấu bằng chỉ báo chặn Thiếu hụt
Các lô hàng đang chờ (chưa giao) mà đơn hàng đã được gửi đi.
hệ thống chủ yếu tập trung vào khách hàng và doanh số. Vì lý do này, hệ thống quản lý kho thường
không chứa dữ liệu khách hàng hoặc giá cả. Tuy nhiên, một hệ thống tổng thể hoạt động cần có sự
trao đổi liên tục giữa WMS và ERP.
Kiểm soát hệ thống Kiểm soát tình trạng kho (nhiệt độ và độ ẩm) và an ninh (kiểm
soát ra vào) là chức năng đặc biệt chỉ có tầm quan trọng sống còn trong một số trường hợp. Nhóm Trong
kho, một số nhiệm vụ thường xuyên xảy ra liên quan đến một nhóm các đơn vị tải,
mặt hàng, kệ, v.v. Do đó, hệ thống quản lý kho cho phép nhóm linh hoạt để tránh
việc xử lý các yếu tố đơn lẻ tốn nhiều công sức. Ví dụ, các nhiệm vụ như vậy xảy ra trong:
– bảo trì, sửa chữa hoặc hỏng hóc các lối đi đơn trong kệ tự động hệ thống,
– kiểm soát hàng hóa (ví dụ, các phép đo đặc biệt đối với hàng hóa nguy hiểm hoặc chất lượng cao hàng hóa),
– lưu trữ hoặc hàng hóa bị chặn (ví dụ, lưu trữ kiểm dịch), –
lựa chọn số lượng lớn hơn hoặc – kiểm kê hàng tồn kho.
Về lý tưởng, các nhóm như vậy phải có tính linh hoạt cao, nhưng trong mọi
trường hợp, vẫn có thể nhóm
– vị trí lưu trữ (theo lối đi, khu vực, v.v.) – nhóm mặt hàng
(theo loại, số mặt hàng, v.v.) – lô
Do đó, cũng có thể áp dụng quản lý
chức năng (chặn, đặt chỗ, lưu trữ/truy xuất) cho toàn bộ nhóm. Machine Translated by Google 50 2. Quản lý hệ thống kho 2.3.2 Tổ chức lại
Hệ thống kho bãi và phân phối đang hoạt động cần được kiểm tra thường xuyên về hiệu
quả và thực hiện các bước phù hợp để tối ưu hóa.
Đây được gọi là tổ chức lại kho. Hành động này có thể được khởi xướng bởi:
– thay đổi việc truy xuất một số bài viết nhất định, ví dụ, thông lượng thấp hơn hoặc thay đổi
của đơn vị nhận hàng điển
hình – bắt đầu hoặc kết thúc chiến dịch –
thay đổi phạm vi sản phẩm –
số lượng đơn vị lưu trữ một phần ngày càng tăng
Kết quả là, các khu vực lưu trữ bị chiếm dụng không đúng cách (ví dụ, sai vùng),
các tuyến vận chuyển trung bình tăng lên và việc sử dụng không gian bị giảm. Vì lý do
này, tham số tương ứng phải được phân tích và kiểm soát liên tục. Phương pháp kiểm
soát hệ thống phù hợp được mô tả trong phần 2.3.4.
Việc tối ưu hóa hệ thống đạt được thông qua một số biện pháp mà về mặt logic cần
được hệ thống quản lý kho hỗ trợ:
– đặt lại, tức là, chỉ định lại các bài viết vào các danh mục truy xuất phù hợp và khu vực lưu trữ
– khôi phục các đơn vị đã tồn tại trong thời gian tỷ lệ thu hồi thấp (ví dụ, để thiết
lập lại phân vùng ABC) – tăng mật
độ các đơn vị không đầy đủ hoặc các pallet hỗn hợp được sử dụng kém (thu hồi các đơn
vị có liên quan, đóng gói lại các đơn vị và khôi phục theo thông số kỹ thuật)
2.3.3 Hệ thống quản lý và điều khiển băng tải
Trong khi băng tải tự động được điều khiển và giám sát bởi một bộ điều khiển tương ứng
(bộ điều khiển dòng vật liệu, MFC), thì băng tải thủ công không ổn định (máy xếp
chồng, v.v.) được điều khiển bởi các hệ thống khác nhau, từ hệ thống quản lý thủ công
đến hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động.
Hệ thống điều khiển hỗ trợ máy tính cho việc vận chuyển nội bộ được sử dụng trong
quản lý kho vì nhiều lý do khác nhau:
– Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống (giảm số chuyến đi không có hành khách, khối lượng xử
lý lớn hơn, tải hệ thống cao hơn)
– Tính linh hoạt của hệ thống trong trường hợp thay đổi ngắn hạn (phản ứng nhanh với yêu cầu vận chuyển)
– Kiểm soát trạng thái hệ thống (thời gian chạy của xe, chi phí vận hành trên xe cộ, v.v.)
Hệ thống triển khai và kiểm soát xe cộ được gọi là hệ thống kiểm soát xếp chồng
hoặc hệ thống kiểm soát vận chuyển [90]. Các hệ thống này bao gồm một trạm kiểm soát
hỗ trợ máy tính hoặc máy tính chính, một hệ thống truyền không dây Machine Translated by Google
2.3 Hệ thống quản lý kho 51
phương tiện (radio hoặc hồng ngoại) và thiết bị đầu cuối di động trên xe. Các lệnh hoặc yêu cầu
vận chuyển đến được xử lý, hoàn thành bằng dữ liệu có liên quan (ví dụ: hoàn thành số mặt hàng hoặc
mô tả, vị trí lưu trữ (nguồn), đích (nơi chứa)) và được truyền đến tài xế bằng các quy trình và
chiến lược nhất định.
Trong tất cả các hệ thống điều khiển, trước hết phải quyết định băng tải nào phải được chỉ định
cho một loại đơn hàng nhất định vì khả năng tải, chiều cao nâng hoặc các thông số kỹ thuật khác. Vì
mục đích này, phải có phân loại băng tải hiện có ngoài việc quản lý các loại kho (xem phần 2.10).
Hơn nữa, phải ghi lại các hạn chế của các cơ sở khác như điểm chuyển giao. Có hai phương pháp chính để triển khai xe:
Điều phối Trong quá trình điều phối, một phương tiện phù hợp được chỉ định cho đơn hàng hiện tại theo các
tiêu chí và chiến lược khác nhau. Ví dụ, có thể là – băng chuyền rảnh tiếp theo – băng chuyền gần nhất –
băng chuyền có hành trình kết nối
ngắn nhất Vì quá trình điều
phối xử lý đơn hàng hiện đang đến nên hệ thống phản ứng nhanh và
linh hoạt và do đó, hệ thống có thể được sử dụng trong các môi trường động.
Mặt khác, khi lập lịch, một số đơn hàng và/hoặc băng chuyền được chỉ định cho một lịch trình “lý
tưởng”. Do đó, phương pháp này hướng đến trình tự đơn hàng và hiệu suất hệ thống tối ưu. Điều
kiện chính để lập lịch là tập hợp các đơn hàng xếp hàng trong một nhóm đơn hàng, từ đó chúng
có thể được chỉ định một cách tối ưu. Ngược lại với việc lập lịch thủ công, hiếm khi được sử
dụng trong kho, việc lập lịch được lặp lại trong các khoảng thời gian tương đối ngắn.
Trên thực tế, chủ yếu sử dụng dạng hỗn hợp của cả hai phương pháp khi các yêu cầu quan trọng
nhất có thể được xem xét bất kỳ lúc nào. Ngoài các hệ thống điều khiển điều phối mở rộng này, còn
có các hệ thống quản lý băng tải đơn giản tập trung vào việc ghi lại trạng thái hệ thống và không
có lệnh nào được chỉ định. Điều này bao gồm việc ghi lại thời gian vận hành hoặc chi phí sửa chữa
cho mỗi xe, giám sát trạng thái pin và kiểm soát các khoảng thời gian bảo dưỡng cho từng xe. Trong
các hệ thống mà xe được nhiều người sử dụng, có thể hợp lý khi ghi lại và lưu trữ thông tin nhận dạng của người lái xe.
2.3.4 Thu thập, xử lý và trực quan hóa dữ liệu
Như đã mô tả trong phần 2.4, hệ thống kho bãi và phân phối bao gồm nhiều loại dữ liệu và giá trị
chính khác nhau cho các mục đích khác nhau: Machine Translated by Google 52 2. Quản lý hệ thống kho
– Ghi chép hoạt động – Dịch
vụ khách hàng – Ghi chép
tình trạng thiếu hụt từ việc kiểm kê – Ghi chép lỗi khi chọn
hàng, sai lệch khi kiểm soát điều phối – Hiệu quả của nhân viên (ví dụ, số lần
chọn hoặc đơn hàng của mỗi người chọn hàng; số lần lưu trữ của mỗi tài xế xếp hàng; thời gian chờ của mỗi xe) - Tổng quan
– Báo cáo tình trạng thùng chứa (phân loại theo thùng chứa, trống/đã có, ...) – Hàng tồn
kho – Thống kê kho (tần suất chuyển hàng, thời gian lỗi, mức độ lấp đầy, ...)
– Sử dụng không gian – Thống
kê phương tiện vận hành – Thời gian chạy – Thời gian nhàn rỗi –
Chi phí bảo trì và sửa chữa cho mỗi đơn vị – và nhiều hơn nữa.
Mặc dù việc ghi chép hoạt động cá nhân không phải là không có vấn đề pháp lý và thường đòi hỏi sự
chấp thuận của hội đồng công nhân nhưng đôi khi nó lại là cơ sở không thể thiếu cho việc kế toán dựa
trên hoạt động, đặc biệt là liên quan đến ĐẾN
– ghi chép giá thành sản phẩm – ghi
chép dịch vụ hậu cần theo hợp đồng
Việc ghi lại thông tin trạng thái quan trọng là điều kiện tiên quyết cơ bản để kiểm soát và tối
ưu hóa hệ thống phân phối. Dựa trên các dữ liệu này, yêu cầu về nhân lực (ví dụ như trong khâu chọn
hàng) hoặc các yêu cầu về nguồn lực khác phải được xác định và lên lịch trong quá trình kiểm soát hệ
thống. Mức tải của băng tải cho thấy các hệ thống sắp xếp song song có cân bằng hay không.
Thời gian chờ đợi tại một số điểm nhất định có thể chỉ ra tình trạng tắc nghẽn và bắt đầu kiểm tra
các chiến lược vận hành, hiệu suất hệ thống hoặc triển khai nhân sự.
Phương pháp ghi chép có tính quyết định đối với việc sử dụng và đánh giá thành công dữ liệu. Có
hai phương pháp chính để ghi chép dữ liệu quan trọng và các giá trị chính:
Ghi trực tuyến Cơ sở dữ liệu cần thiết để tạo dữ liệu cần thiết được ghi lại trong quá trình và tự
động chuyển đổi thành giá trị khóa mong muốn. Do đó, các giá trị khóa có sẵn trực tiếp. Việc
ghi lại và đánh giá tập trung vào các vấn đề được xác định trước. Dữ liệu và giá trị khóa khác
hoặc tương tự không phải lúc nào cũng có thể được đánh giá sau đó. Thời gian ghi gần như cố định
và không thể đặt lại, ví dụ để chặn một số sự kiện hoặc giai đoạn nhất định, vì kết quả chỉ là
các giá trị khóa được tổng hợp. Do đó, phương pháp này biểu diễn một hệ thống tĩnh. Machine Translated by Google
2.3 Hệ thống quản lý kho 53
Ghi chuỗi thời gian Lúc đầu, chỉ có một tệp nhật ký được tạo ra chứa các sự kiện và
thời gian xảy ra (chuỗi thời gian). Ở đây, phải đảm bảo rằng dữ liệu đầu vào
được xác định có mục đích. Sau đó, các giá trị khóa cần thiết được trích xuất
từ cơ sở dữ liệu thông qua một yêu cầu tương ứng.
Phương pháp này rõ ràng cung cấp nhiều khả năng hơn và cơ sở tốt hơn cho việc
lập kế hoạch và tối ưu hóa hệ thống. Tuy nhiên, khối lượng dữ liệu có thể tăng
liên tục. Nên ghi lại dữ liệu sau: – Tài liệu về các đơn hàng đã yêu
cầu và đã hoàn thành – Yêu cầu: • ID yêu cầu/ID nhu cầu • Nguồn/nơi
nhận • Ngày/giờ • Trạng thái (express-normal) – Thực hiện:
• ID người hoặc phương tiện hoạt động • Ngày/ giờ • Chấm dứt – Giao thức hoạt động
– Bắt đầu/kết thúc hoạt động
– Thông báo lỗi và thời gian – Di chuyển kho – Thông tin đơn lẻ
– dữ liệu liên quan đến mặt hàng (số mặt hàng, kho,...) –
dữ liệu liên quan đến đơn hàng (số đơn hàng, mặt hàng đặt hàng, ngày
tháng...) – dữ liệu đơn vị (số thùng lưu trữ, trống/đã sử dụng, số lượng ...)
Ngoài ra, biên bản giao hàng và biên bản xuất hàng phải được ghi chép và lưu trữ vì lý do pháp lý. 2.3.5 Kiểm kê
Ở hầu hết các quốc gia, kiểm kê là nghĩa vụ pháp lý mà mỗi doanh nhân phải thực hiện
cho mỗi năm kinh doanh. Đối với tài sản cố định và vật tư, tức là hàng tồn kho, phải
kiểm kê thực tế. Mục đích của việc này là kiểm tra hàng tồn kho (hàng tồn kho đã ghi
sổ) và độ tin cậy của việc quản lý hàng tồn kho (kế toán kho). Tất cả các đối tượng
(đơn vị lưu trữ) phải được xác định và phân loại bằng cách đếm hoặc đo lường. Dữ
liệu phải được ghi lại trong một giao thức hiển thị thông tin sau:
– Phiếu số (kiểm tra tính đầy đủ)
– Địa điểm và vị trí lưu trữ – Mô
tả đối tượng – Số lượng ghi
chép và đơn vị số lượng – Đơn giá và tổng
giá trị – Tùy chọn thông tin về
các ảnh hưởng liên quan đến giá trị (tuổi, thời gian lưu trữ) Machine Translated by Google 54 2. Quản lý hệ thống kho
– Ngày ghi chép và chữ ký (hoặc người ghi chép)
Quy trình này đòi hỏi rất nhiều nhân công và gần như không thể thực hiện được trong
các kho hàng rất lớn. Hơn nữa, một số kỹ thuật kho hàng tự động không cho phép kiểm tra
trực tiếp cá nhân và không cho phép lấy lại tất cả các đơn vị vì lý do liên quan đến quy
trình hoặc kinh tế. Vì lý do này, các phương pháp kiểm kê kho khác nhau đã được phát
triển, tuy nhiên, phải được các kiểm toán viên và cơ quan tài chính tương ứng chấp thuận.
Kiểm kê hàng năm Hình thức kiểm kê cổ điển yêu cầu kiểm tra thực tế tất cả các cổ phiếu
tại ngày kế toán. Vì không có hoạt động kinh doanh nào vào ngày này nên không có thay
đổi nào đối với "tài sản". Phương pháp như vậy chỉ phù hợp với các hệ thống nhỏ hơn.
Không cần phải hoàn thành kiểm kê trong vòng một ngày nhưng càng gần ngày kế toán
càng tốt, tức là 10 ngày trước hoặc sau ngày đó, miễn là các thay đổi về hàng tồn kho
được ghi lại và xem xét trong quá trình kiểm kê.
Trong quá trình kiểm kê theo chiều hướng đi trước hoặc theo chiều hướng đi sau, hàng
tồn kho có thể được kiểm kê vào một ngày, ba tháng trước hoặc hai tháng sau ngày kế
toán và được tính toán lại bằng một loại hàng tồn kho đặc biệt. Điều này đòi hỏi
phải sử dụng một phép chiếu cập nhật hoặc chiếu ngược theo Nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung GAAP.
Kiểm kê kho cố định Kiểm kê kho cố định là phương pháp phù hợp trong thời kỳ kinh doanh ít
hoặc lượng hàng tồn kho thấp. Có thể kiểm kê kho thực tế trong suốt cả năm nếu tất cả
hàng tồn kho được ghi sổ liên tục và tất cả các khoản thu và phát hành được ghi sổ
riêng, ghi rõ ngày, loại và số lượng. Vào ngày kế toán, một bản cập nhật hàng tồn kho
(định lượng) được thực hiện — cái gọi là kiểm kê sổ sách.
Việc đếm có thể liên quan đến các mặt hàng hoặc các thùng lưu trữ. Vì mục đích này,
tất cả các chuyển động của mặt hàng hoặc thùng lưu trữ tương ứng phải được dừng lại.
Đối với việc kiểm kê liên quan đến mặt hàng, tất cả các thùng lưu trữ miễn phí phải
được kiểm tra riêng. Đối với phương pháp này, hệ thống quản lý kho hỗ trợ EDP phải
có khả năng chỉ định các bộ đếm liên quan đến mặt hàng hoặc thùng.
Vì trong kho tự động, việc kiểm kê không thể được thực hiện tại thùng chứa hàng vì lý
do kỹ thuật nên các phương pháp phù hợp nhất là kiểm kê kho và kiểm kê zero-crossing.
Trong quá trình kiểm kê kho, các mặt hàng được đếm tại một vị trí khác (thường là
tại điểm nhận dạng trước khi lưu trữ) nơi chúng được đánh dấu bằng bộ đếm. Trong quá
trình kiểm kê zero-crossing, tất cả các thùng chứa hàng đều được ghi lại tại zero-
crossing (hàng tồn kho trong các thùng được loại bỏ hoàn toàn). Các chênh lệch được
nhập trực tiếp và bộ đếm được cập nhật5.
Lấy mẫu hàng tồn kho Nếu hệ thống quản lý kho dựa trên EDP được sử dụng và các Nguyên tắc
kế toán được chấp nhận chung được đáp ứng thì
5 Nếu phát hiện tình trạng thiếu hụt, hệ thống quản lý kho phải khởi tạo lệnh bổ sung
hàng độc lập với yêu cầu (hàng tồn kho) hoặc phải xem xét các điểm lấy hàng khác để
thực hiện đúng đơn hàng của khách hàng. Machine Translated by Google
2.3 Hệ thống quản lý kho 55
Lấy mẫu hàng tồn kho cũng có thể được sử dụng, đòi hỏi ít chi phí hơn đáng kể.
Các mẫu được lấy vật lý và được đánh giá bằng các thủ tục thống kê toán học đã
được chứng minh, tức là, trên hết: Kiểm tra tuần tự Số lượng mẫu
không được biết lúc đầu và kết quả từ việc kiểm tra lại tiêu chí kiểm tra. Kiểm
tra được lặp lại cho đến khi tiêu chí chấp nhận được đáp ứng (thấp hơn tỷ
lệ lỗi tối thiểu) hoặc bị từ chối (vượt quá tỷ lệ lỗi tối đa). Để giới hạn
thời gian kiểm tra, có thể xác định một tiêu chí dừng.
Ước tính Tổng cơ bản được ước tính dựa trên tỷ lệ tần suất của một mẫu. Trong
trường hợp ước tính theo lớp, tổng cơ bản được chia ra, từ đó mỗi mẫu phải
được lấy. Ước tính ràng buộc cũng sử dụng một tham số phụ, ví dụ, giá trị
hàng tồn kho đã đặt, để dự báo.
Như đã đề cập ở trên, phương pháp được chọn phải được kiểm toán viên hoặc cơ quan
tài chính chấp nhận. Các thông số sau đây ảnh hưởng đến tính phù hợp của phương pháp:
– Sử dụng hoặc tồn tại hệ thống quản lý hàng tồn kho hỗ trợ EDP
– Khả năng tiếp cận các kệ hàng (kho hàng có thể tiếp cận tự do hoặc khu vực khép kín) một nhà kho tự động)
– Giá trị hàng hóa (Hàng hóa càng có giá trị thì việc kiểm kê càng chính xác. Lấy
mẫu không phù hợp với “hàng hóa có giá trị cao”)
Hệ thống quản lý kho phải có ít nhất các chức năng kiểm kê sau:
– Đếm ngày cho các đơn vị lưu trữ và kệ
– Chặn các nhóm mặt hàng hoặc khu vực kệ để kiểm kê
– Cập nhật liên tục các bộ đếm có tính đến người ghi chép, ngày tháng và thời gian
– Kiểm kê không vượt ngưỡng
Các yêu cầu kiểm kê nghiêm ngặt không đáp ứng được khả năng của các hệ thống quản
lý kho hiện đại. Việc đặt hàng liên tục và so sánh không chéo cho phép kiểm kê cực kỳ chi tiết.
Và không thể bỏ qua rằng sai sót trong quá trình kiểm kê khó có thể tránh khỏi.
Mặt khác, quản lý hàng tồn kho chính xác cung cấp dữ liệu an toàn có tầm quan
trọng sống còn đối với sự sẵn sàng hoạt động. Sự kết hợp giữa cập nhật dữ liệu thường
xuyên và quản lý dữ liệu chính xác tạo cơ sở cho sự sẵn sàng giao hàng cao và thời
gian phản hồi ngắn. Hơn nữa, sự cẩu thả hoặc trộm cắp chỉ được phát hiện bằng cách kiểm kê đáng tin cậy. Machine Translated by Google 56 2. Quản lý hệ thống kho
2.4 Dữ liệu cơ bản và các chỉ số hiệu suất chính của hệ thống kho
Việc lập kế hoạch và thiết kế hệ thống kho và phân phối rất phức tạp nên gần như không thể mô tả tất
cả các tham số liên quan đến hệ thống. Phần lớn các giá trị khóa như vậy phải được xác định cho một
vấn đề nhất định. Sau đây là các giá trị khóa cơ bản nhất được sử dụng trong khá nhiều hệ thống được
mô tả. Chúng được phân loại thành dữ liệu cơ bản và giá trị khóa
Dữ liệu cơ bản cũng được gọi là số tuyệt đối và trực tiếp là kết quả của phép đo, phép đếm, phép cộng
hoặc phép trừ của một số đơn vị nhất định hoặc chúng được ghi lại dưới dạng dữ liệu chính. Đồng
thời, chúng cũng thể hiện các yêu cầu và thông tin cơ bản mà hệ thống phải cung cấp.
Các giá trị chính phải cung cấp thông tin quan trọng và được nén chặt để đánh giá và so sánh hiệu quả
của các quy trình và hệ thống. Ở đây, cả số tuyệt đối và số tương đối, tức là giá trị hoặc dữ
liệu tương ứng đều được sử dụng. 2.4.1 Dữ liệu cơ bản Dữ liệu chính Dữ
liệu chính là dữ liệu tĩnh không thay đổi trong thời gian dài. Dữ liệu chính chứa tất cả thông tin
quan trọng về các đặc điểm cơ bản của một mặt hàng, phương tiện hỗ trợ tải, v.v. Dữ liệu chính quan
trọng nhất trong kho là dữ liệu chính của mặt hàng vì tất cả các chức năng kho chính và cơ chế kiểm soát đều dựa trên đó.
Bản gốc bài viết chứa mô tả về tất cả các bài viết không phụ thuộc vào kho hiện tại của chúng.
Tổng số bài viết thể hiện loại sản phẩm mặc dù các bài viết ngừng sản xuất hoặc chết sẽ khác với kho thực tế.
Bảng 2.13 đưa ra ví dụ về các yếu tố quan trọng nhất của dữ liệu chính bài viết. Dữ liệu hàng tồn kho
Nhóm dữ liệu này cung cấp thông tin về số lượng mặt hàng được lưu trữ hoặc cung cấp trong một khoảng
thời gian dài hơn. Tính cập nhật và độ chính xác của loại dữ liệu thu thập này có tầm quan trọng đặc
biệt để đảm bảo tính sẵn sàng cung cấp và định cỡ hệ thống kho. Vì dữ liệu này thay đổi liên tục nên
chúng cũng được gọi là dữ liệu động. Dữ liệu di chuyển Nhóm
dữ liệu động thứ hai là dữ liệu di chuyển đại diện cho tất cả các quy trình kho vật lý chính. Đây là
các quy trình cơ bản như nhận và phát hàng và hoạt động kho cũng như quy trình lấy hàng và thực hiện đơn hàng. Machine Translated by Google 57
2.4 Dữ liệu cơ bản và các chỉ số hiệu suất chính của hệ thống kho
Bảng 2.13. Dữ liệu cơ bản sơ cấp
Dữ liệu chính của bài viết Dữ liệu hàng tồn kho Dữ liệu di chuyển Dữ liệu hệ thống khác – Số bài viết
– Số lượng sản phẩm
– Biên lai hàng hóa/ – Loại đơn hàng – Ngày tổng – Tổng số lượng – - Sự miêu tả
hợp đơn hàng – Vấn đề hàng hóa/
– Trọng lượng bài viết Tồn kho trung bình –
Ngày dữ liệu – Khối lượng đóng gói – Tối thiểu – Độ dài bài viết
Dữ liệu kho bãi – Lấy hàng/ Ngày – Sức chứa kho bãi – Chiều rộng bài viết kho/nghệ thuật.
– Giới hạn không gian – Chuyển tải số lượng – Chiều cao bài viết – Số UL/nghệ thuật.
– Khôi phục/ Ngày – Giới hạn phòng/ Ngày đơn hàng – Sử
– Hàng có sẵn – Thiếu – Đơn vị số lượng
gian/ Khối lượng – Số UL/
dụng – Đơn hàng theo không
– Kiểu đơn vị tải trọng hụt Nghệ thuật. fac- – Tải tor (số
lượng đóng gói/tải đơn vị)
– Đơn vị kẹp (số lượng
– Chức vụ/đơn hàng – Số đóng gói/đơn vị thu – Vị trí/d – Tay lượng cán bộ/phòng ban hồi) cầm/Vị trí. – Ngày nghỉ ốm Đầu vào (nhân hoặc-
– Chi phí hoạt động – – Chặn chỉ định hoàn
công, máy móc/giờ – Thời gian tor
thành đơn hàng, năng lượng, bảo trì) – Phân – Thời gian hoàn thành loại ABC vật – Chi phí đầu tư (thay – Số lô
liệu – Số lượng đơn hàng/ thế)
– Trọng lượng/lấy lại – Giá trị loại đơn hàng đơn vị
– Chu kỳ kép/ngày – Đơn luân chuyển/a
– Trọng lượng/tải trọng đơn vị vị hoàn chỉnh/ - Năng suất - Khách hàng ngày
– Ngày hết hạn sử dụng
– Thời gian chạy còn lại – Khả năng phân loại Dữ liệu hệ thống khác
Dữ liệu hệ thống cơ bản khác nằm trong số những dữ liệu khác
– Dữ liệu không gian và phòng kết cấu – Dữ
liệu nhân lực kết cấu, – Dữ liệu chi phí – Dữ liệu
chính về tải trọng đơn vị và đóng gói, v.v.
2.4.2 Các chỉ số hiệu suất chính của hậu cần
Như đã mô tả trong phần trước, nhiều thông tin khác nhau phát sinh trong hệ thống kho bãi và
phân phối dưới dạng dữ liệu. Do sự phong phú này nên rất khó để đánh giá và tối ưu hóa hệ
thống. Hơn nữa, một số dữ liệu có thể gây hiểu lầm khi tách khỏi ngữ cảnh của chúng. Số Machine Translated by Google 58 2. Quản lý hệ thống kho
Ví dụ, orders/d tiết lộ rất ít thông tin khi nó không được kết hợp với No. items/ order.
Theo nghĩa hẹp hơn, các chỉ số hiệu suất chính là các tham số được nén lại,
tức là các giá trị được tính toán từ dữ liệu và các chỉ số hiệu suất chính khác.
Mặt khác, tất cả các loại tham số có các đặc điểm sau đây được tóm tắt là các chỉ số hiệu suất chính:
Các chỉ số hiệu suất chính về hậu cần là những con số mà qua đó các khía
cạnh định lượng của hậu cần có thể được mô tả ở dạng cô đọng [66].
Theo đó, dữ liệu cơ bản cũng là các chỉ số hiệu suất chính. Việc chuyên môn
hóa các chỉ số hiệu suất chính về hậu cần có tính đến việc các chỉ số hiệu suất
chính được sử dụng trong mọi lĩnh vực công nghệ, kinh tế, v.v. Các chỉ số hiệu
suất chính được sử dụng để cung cấp tổng quan nhanh về chi phí và hiệu suất tối
ưu [66] và để đánh giá các biến thể khác nhau.
Trên hết, các giá trị hiệu quả/năng suất (đầu ra/đầu vào) và các giá trị cường
độ (đầu vào/đầu ra) được xây dựng để đưa ra các chỉ số hiệu suất chính tương đối.
Việc tạo ra các chỉ số hiệu suất chính cụ thể phụ thuộc vào việc vấn đề có bản chất là hoạt động hay chiến
lược. Các chỉ số hiệu suất chính hoạt động trước hết được sử dụng để kiểm soát các quy trình hậu cần
hiệu quả trong khi các chỉ số hiệu suất chính chiến lược được sử dụng để phát triển và thiết kế luồng
hàng hóa hiệu quả [28]. Các chỉ số hiệu suất chính thường dựa trên các giá trị trung bình và xấp xỉ và
không cung cấp thông tin chính xác mà chỉ cung cấp tổng quan nhanh. Các chỉ số hiệu suất chính tiêu biểu
được thể hiện trong Bảng 2.14.
Các chỉ số hiệu suất chính “doanh thu số lượng” và “phủ sóng hàng tồn kho”
cho thấy các chỉ số hiệu suất chính đơn lẻ có thể được định nghĩa khác nhau dẫn
đến sự khác biệt đáng kể trong đánh giá. Do đó, cần kiểm tra cẩn thận xem một chỉ
số hiệu suất chính có liên quan đến giá trị, số lượng hay hiệu suất hay không.
Vì các chỉ số hiệu suất chính đơn lẻ chỉ có thể biểu diễn các khía cạnh một
phần và sự đa dạng của các chỉ số hiệu suất chính có thể có và các kết hợp của
chúng khiến việc sử dụng chúng một cách có mục tiêu và có hệ thống trở nên khó
khăn, chúng được kết hợp trong các hệ thống chỉ số hiệu suất chính [66]. Do đó,
các chỉ số hiệu suất chính phụ trợ chứa thông tin cần thiết cho một nhiệm vụ quản
lý được kết hợp trong một cấu trúc phân cấp của các chỉ số hiệu suất chính đơn lẻ
được liên kết một cách có hệ thống. Theo Reichmann, các chỉ số hiệu suất chính
hàng đầu của một hệ thống như vậy là tần suất chuyển tải, tổng chi phí hậu cần
và mức độ sẵn sàng giao hàng. Tuy nhiên, vấn đề chính là phát triển một hệ thống
như vậy cho một ứng dụng đặc biệt.
Trong khi các chỉ số hiệu suất chính đơn lẻ có thể dễ dàng được sử dụng để
phân tích các sai lệch và đạt được các mục tiêu nhất định trong quản lý kho thì
các hệ thống chỉ số hiệu suất chính mở rộng lại là công cụ chính để kiểm soát hậu
cần và sẽ không được mô tả thêm ở đây. Machine Translated by Google
2.5 Các thủ tục và phương pháp đặc biệt 59
Bảng 2.14. Ví dụ về các chỉ số hiệu suất chính của hậu cần
2.5 Các thủ tục và phương pháp đặc biệt 2.5.1 Giao hàng chéo
Trong quá trình vận chuyển chéo, việc tiếp nhận và gửi hàng hóa được phối hợp
đến mức hàng hóa đến được chuyển trực tiếp đến bộ phận vận chuyển. Machine Translated by Google 60 2. Quản lý hệ thống kho
mà không được cất đi. Do đó, chúng không được đưa vào hệ thống kho bãi, là hệ thống trung chuyển thuần túy với mục đích:
– giảm lượng hàng tồn kho tại một số điểm nhất định dọc theo chuỗi cung ứng
– tăng hiệu quả bằng cách tránh các bước xử lý – giảm thời gian xử
lý các mặt hàng trong hệ thống – cải thiện dịch vụ bằng cách giao hàng
thường xuyên hơn – phân loại các mặt hàng hiệu quả theo đích đến, ví dụ, đối với CEP
Phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu lượng hàng tồn kho trong hệ thống phân phối hoặc tại
điểm giao hàng chéo mà còn tại POS. Điều này đòi hỏi phải giao hàng thường xuyên, giúp cải thiện dịch
vụ. Có hai phương pháp giao hàng chéo chính:
1. Cross docking với pallet bị hỏng 2. Cross
docking như hệ thống dòng chảy
Cross docking với pallet bị hỏng Các đơn vị nhập
vào là các đơn vị mặt hàng đơn lẻ và phải được phân phối hoặc lấy theo đơn đặt hàng của các công ty
con đơn lẻ. Các đơn vị được đóng pallet thường được chuyển tải trong các container con lăn, một nguyên
tắc cũng được gọi là cross docking hai tầng hoặc container. Một tính năng chính của phương pháp này
là quy trình lấy hàng theo đơn đặt hàng.
Cross docking như một hệ thống luồng Tại
đây, nhà cung cấp sắp xếp trước các đơn vị đầu vào theo đơn đặt hàng của các công ty con theo cách mà
các đơn vị riêng lẻ không phải bị chia nhỏ và phân phối mà chỉ phải được hợp nhất, tức là kết hợp với
các đơn vị đơn hàng đơn lẻ khác. Nguyên tắc này cũng được gọi là cross docking một cấp. Nếu chỉ xử lý
các đơn vị vận chuyển hoàn chỉnh (ví dụ: pallet), phương pháp này được gọi là cross docking pallet.
Nếu các pallet chứa các container được sắp xếp trước phải được chỉ định cho các công ty con hoặc tour
du lịch riêng lẻ, nguyên tắc này được gọi là đơn đặt hàng lưu trữ được sắp xếp trước. Trong trường
hợp này, hàng hóa chỉ được chuyển tải mà không cần đếm hoặc quy trình lấy hàng trực tiếp.
Điều kiện tiên quyết và lĩnh vực ứng dụng Nhiều yêu cầu phải được đáp ứng trước khi có thể sử dụng
nguyên tắc cross docking. Một cách hiệu quả là chuyển trực tiếp hàng hóa đến. Tuy nhiên, điều này
đòi hỏi số lượng mong muốn phải có sẵn trong thời gian ngắn nên nguy cơ thiếu hụt rất cao do thiếu
hàng tồn kho. Thực tế là không thể khôi phục các mặt hàng trong trường hợp đơn hàng bị hủy. Nếu các
công ty con có cấu trúc đơn hàng tương tự nhau, các chuyến tham quan được lên lịch gần như cùng lúc.
Điều này có thể dẫn đến tình trạng tắc nghẽn tại vấn đề hàng hóa và do đó có nhiều lần giao hàng của
các công ty con riêng lẻ trong một ngày.
Trên thực tế, phương pháp này chỉ phù hợp với các hệ thống có nhu cầu tương đối ổn định, số
lượng và mặt hàng tương tự, thời gian bổ sung ngắn và Machine Translated by Google
2.5 Các thủ tục và phương pháp đặc biệt 61 các đơn vị được chọn trước với đơn vị một mặt hàng mỗi bài viết khác nhau
các đơn vị được phân loại
chuyển hàng đến các công ty con
theo số lượng đặt hàng
Hình 2.10. Nguyên lý kết nối chéo
khoảng cách ngắn đến các công ty con, ví dụ như đối với hàng hóa tươi sống. Hơn nữa,
những nguyên tắc này được sử dụng cho một số nhóm hàng hóa nhất định trong hàng hóa hiện có
các trung tâm phân phối nơi các quy trình tương ứng phải được tích hợp vào
hệ thống quản lý kho. [11] đưa ra các khuyến nghị để thực hiện giao diện truyền thông.
2.5.2 Gia công phân phối vật lý và kho bãi các quá trình
Việc thuê ngoài các dịch vụ hậu cần đã được mô tả trước đó trong cuốn sách này
(so sánh trang 15). Quản lý kho chịu ảnh hưởng, trong số những yếu tố khác, bởi việc
kết nối các hệ thống bên ngoài với kế hoạch nguồn lực doanh nghiệp riêng (so sánh Chương 7). Machine Translated by Google 62 2. Quản lý hệ thống kho
Để có thể điều chỉnh các quy trình trong kho gia công đa khách hàng theo các yêu cầu đặc biệt của
khách hàng, các quy trình, thủ tục và chiến lược phải xem xét không chỉ hàng hóa và khách hàng mà còn
cả khách hàng. Tính năng này phải được tích hợp vào WMS, sau đó được gọi là hỗ trợ đa khách hàng.
Vì các dịch vụ được cung cấp thường được thanh toán dựa trên các hoạt động đã thực hiện nên các
dịch vụ liên quan đến từng khách hàng (ví dụ: chuyến đi xếp chồng, vị trí lấy hàng) phải được ghi lại riêng.
2.5.3 Cung cấp dịch vụ ứng dụng
Tương tự như việc thuê ngoài các quy trình kho vật lý cho một nhà cung cấp dịch vụ bên ngoài trong
Dịch vụ cung cấp ứng dụng (ASP), các dịch vụ CNTT và chức năng kiểm soát hỗ trợ máy tính được thuê
ngoài cho một nhà cung cấp dịch vụ kiểm soát các quy trình từ một trung tâm máy tính, nơi nhà cung
cấp này cũng thực hiện các đánh giá, xử lý, v.v. cần thiết. Các dịch vụ như vậy được sử dụng thành
công trong kế toán tiền lương và tài chính.
Một lợi thế không chỉ là tiết kiệm chi phí trực tiếp, ví dụ, bằng cách giảm bớt nhân viên EDP
tại trang web, mà trên hết là bảo mật dữ liệu. Một nhà cung cấp dịch vụ trung tâm có thể cung cấp các
khả năng tốt hơn nhiều công ty tại các địa điểm phi tập trung.
Trong hậu cần, các giải pháp như vậy được sử dụng dưới dạng hệ thống cửa hàng trong thương mại
điện tử và ERP nhưng cũng ở cấp độ siêu WMS. Một giải pháp ASP nơi các quy trình quan trọng về thời
gian trong một hệ thống phân phối lớn được điều khiển từ một trung tâm máy tính vẫn chưa được biết
đến vì tính bảo mật truyền tải không thể được đảm bảo và thời gian phản hồi có thể quá dài. Sự cố và
lỗi chắc chắn sẽ dẫn đến gián đoạn quy trình.
Đối với những phát triển hiện tại trong công nghệ thông tin và truyền thông, các giải pháp như
vậy hoàn toàn có thể hình dung được trên hết đối với các ứng dụng nhỏ hơn. Các chức năng cơ bản vẫn
không thay đổi nên các thủ tục đặc biệt sẽ không được mô tả ở đây.