Quy định về khấu hao tài sản cố định cập nhật mới nhất 2024
1. Quy định về khấu hao tài sản cố định cập nhật mới nhất
Theo quy định của về chế độ quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định, có các điểm sau đây:
- Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan
Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội: Các loại tài sản cố định nêu trên không được tính vào
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và không phải tuân thủ quy định về tính hao mòn và khấu hao.
- Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ
chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội:
Các loại tài sản này cũng không được tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và không phải
tuân thủ quy định về tính hao mòn và khấu hao.
- Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý: Đây là các tài sản cố định được doanh
nghiệp quản lý nhưng không tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tính hao mòn cho tài sản cố định đã được theo dõi trước ngày 20/6/2023:
Theo quy định, từ năm tài chính 2023, thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định
theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BTC hoặc quy định của cấp
có thẩm quyền. Riêng mức hao mòn cho năm cuối cùng của tài sản được xác định bằng hiệu số giữa
nguyên giá và số hao mòn luỹ kế.
Trong trường hợp tài sản đã hết thời gian tính hao mòn nhưng vẫn còn giá trị, mức hao mòn của năm
2023 được xác định dựa trên giá trị còn lại tính đến ngày 31/12/2022.
- Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá trước ngày 20/6/2023: Từ năm tài chính 2023, căn cứ vào
nguyên giá đã xác định lại và thực hiện kế toán, mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định được xác định
theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BTC.
- Tài sản cố định đã có quyết định giao, điều chuyển trước ngày 02/7/2018: Tài sản này cần được đánh giá
lại giá trị theo quy định để ghi sổ kế toán và xác định mức hao mòn hàng năm từ năm tài chính 2023.
- Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh giá
trị quyền sử dụng đất để hạch toán từ năm tài chính 2023 nếu chưa thực hiện từ năm 2018 đến năm 2022,
theo quy định.
2. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định tại khung trích thời gian khấu hao tài sản cố định tại quy định như sau:
Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian trích khấu
hao tối thiểu (năm)
Thời gian trích khấu
hao tối đa (năm)
A - Máy móc, thiết bị động lực
1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện,
hỗn hợp khí.
7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B - Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn
mòn kim loại
7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây
dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh
10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện
tử, quang học, cơ khí chính xác
5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất
da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm
7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực,
thực phẩm
7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin
học và truyền hình
3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu
khí.
7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học,
âm học và nhiệt học
5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D - Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E - Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin
học phục vụ quản lý
3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G - Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà
thay quần áo, nhà để xe...
6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân
bay; bãi đỗ, sân phơi...
5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà... 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H - Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây
lâu năm.
6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy
định trong các nhóm trên.
4 25
K - Tài sản cố định vô hình khác. 2 20
3. Các loại tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích
khấu hao, trừ những trường hợp sau đây:
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng: Đây là những tài sản đã được trừ khấu
hao đến mức không còn giá trị hữu ích để trích khấu hao thêm, nhưng vẫn đang được sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất: Các tài sản cố định vẫn đang trong quá trình sử dụng nhưng
chưa hoàn thành việc trích khấu hao do đã bị mất hoặc hỏng.
- Tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý nhưng không sở hữu: Bao gồm các tài sản cố định mà doanh
nghiệp đang quản lý nhưng không phải là tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, trừ trường hợp TSCĐ thuê tài
chính.
- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán: Đây là những tài sản không được ghi nhận và
quản lý trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi người lao động: Trừ những tài sản phục vụ trực tiếp cho người lao động
làm việc tại doanh nghiệp, như nhà ăn, nhà vệ sinh, xe đưa đón, các cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở.
- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại: Đây là các tài sản nhận từ viện trợ và không yêu cầu
hoàn trả sau khi sử dụng, như tài sản phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- Tài sản cố định vô hình: Bao gồm quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Tài sản cố định loại 6: không phải trích khấu hao mà chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm
và không ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.

Preview text:

Quy định về khấu hao tài sản cố định cập nhật mới nhất 2024
1. Quy định về khấu hao tài sản cố định cập nhật mới nhất
Theo quy định của về chế độ quản lý, tính hao mòn và khấu hao tài sản cố định, có các điểm sau đây:
- Tài sản cố định tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan
Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội: Các loại tài sản cố định nêu trên không được tính vào
thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và không phải tuân thủ quy định về tính hao mòn và khấu hao.
- Tài sản cố định là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ
chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội:
Các loại tài sản này cũng không được tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và không phải
tuân thủ quy định về tính hao mòn và khấu hao.
- Tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý: Đây là các tài sản cố định được doanh
nghiệp quản lý nhưng không tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Tính hao mòn cho tài sản cố định đã được theo dõi trước ngày 20/6/2023:
Theo quy định, từ năm tài chính 2023, thời gian tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định
theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BTC hoặc quy định của cấp
có thẩm quyền. Riêng mức hao mòn cho năm cuối cùng của tài sản được xác định bằng hiệu số giữa
nguyên giá và số hao mòn luỹ kế.
Trong trường hợp tài sản đã hết thời gian tính hao mòn nhưng vẫn còn giá trị, mức hao mòn của năm
2023 được xác định dựa trên giá trị còn lại tính đến ngày 31/12/2022.
- Đối với tài sản cố định có thay đổi nguyên giá trước ngày 20/6/2023: Từ năm tài chính 2023, căn cứ vào
nguyên giá đã xác định lại và thực hiện kế toán, mức hao mòn hàng năm của tài sản cố định được xác định
theo quy định tại Thông tư 23/2023/TT-BTC.
- Tài sản cố định đã có quyết định giao, điều chuyển trước ngày 02/7/2018: Tài sản này cần được đánh giá
lại giá trị theo quy định để ghi sổ kế toán và xác định mức hao mòn hàng năm từ năm tài chính 2023.
- Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất: Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp cần thực hiện điều chỉnh giá
trị quyền sử dụng đất để hạch toán từ năm tài chính 2023 nếu chưa thực hiện từ năm 2018 đến năm 2022, theo quy định.
2. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định tại khung trích thời gian khấu hao tài sản cố định tại quy định như sau:
Thời gian trích khấu
Thời gian trích khấu
Danh mục các nhóm tài sản cố định
hao tối thiểu (năm) hao tối đa (năm)
A - Máy móc, thiết bị động lực 1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, 7 20 hỗn hợp khí.
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B - Máy móc, thiết bị công tác 1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15 3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn 7 15 mòn kim loại
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây 10 20
dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện 5 15
tử, quang học, cơ khí chính xác
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất 7 15
da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, 7 15 thực phẩm
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin 3 15 học và truyền hình
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu 7 10 khí.
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15 22. Cần cẩu 10 20
C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, 5 10 âm học và nhiệt học
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D - Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E - Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin 3 8 học phục vụ quản lý
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G - Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà 6 25
thay quần áo, nhà để xe... 3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân 5 20 bay; bãi đỗ, sân phơi...
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà... 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H - Súc vật, vườn cây lâu năm 1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây 6 40 lâu năm.
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy 4 25
định trong các nhóm trên.
K - Tài sản cố định vô hình khác. 2 20
3. Các loại tài sản không phải trích khấu hao tài sản cố định
Theo quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp đều phải trích
khấu hao, trừ những trường hợp sau đây:
- Tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng: Đây là những tài sản đã được trừ khấu
hao đến mức không còn giá trị hữu ích để trích khấu hao thêm, nhưng vẫn đang được sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định khấu hao chưa hết bị mất: Các tài sản cố định vẫn đang trong quá trình sử dụng nhưng
chưa hoàn thành việc trích khấu hao do đã bị mất hoặc hỏng.
- Tài sản cố định do doanh nghiệp quản lý nhưng không sở hữu: Bao gồm các tài sản cố định mà doanh
nghiệp đang quản lý nhưng không phải là tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, trừ trường hợp TSCĐ thuê tài chính.
- Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán: Đây là những tài sản không được ghi nhận và
quản lý trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
- Tài sản cố định phục vụ phúc lợi người lao động: Trừ những tài sản phục vụ trực tiếp cho người lao động
làm việc tại doanh nghiệp, như nhà ăn, nhà vệ sinh, xe đưa đón, các cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở.
- Tài sản cố định từ nguồn viện trợ không hoàn lại: Đây là các tài sản nhận từ viện trợ và không yêu cầu
hoàn trả sau khi sử dụng, như tài sản phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
- Tài sản cố định vô hình: Bao gồm quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.
- Tài sản cố định loại 6: không phải trích khấu hao mà chỉ mở sổ chi tiết theo dõi giá trị hao mòn hàng năm
và không ghi giảm nguồn vốn hình thành tài sản.