1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Hệ Thống thông tin kinh tế & TMĐT
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Đề tài: Quy luật lưu thông tiền tệ và ứng dụng giải quyết và
kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
2
Mục lục
MỞ ĐẦU
1. Quy luật lưu thông tiền tệ
1.1 Khái niệm tiền tệ và lưu thông tiền tệ....................................................5
1.2 Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ.......................................................6
1.3u cầu cần thiết cho lưu thông..............................................................7
2. Tình hình lạm phát ở Việt Nam
2.1 Cơ sở lý thuyết của lạm phát.................................................................7
2.2 Lịch sử lạm phát ở Việt Nam..................................................................8
2.3 Thực trạng lạm phát của Việt Nam và tác động đến KT-XH trong năm
2021..............................................................................................................9
2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát................................................................10
3. Ứng dụng quy luật lưu thông tiền tệ để giải quyết và kiểm soát lạm phát
3.1 Ảnh hưởng của lạm phát
3.1.1 Ảnh hưởng tiêu cực................................................................12
3.1.2 Ảnh hưởng tích cực...............................................................13
3.2 Hướng giải quyết lạm phát ở Việt Nam
3.2.1 Giải pháp cấp bách.................................................................13
3.2.2 Giải pháp chiến lược lâu dài...................................................14
3.3 Kiểm soát lạm phát
3.3.1 Giảm bớt lượng tiền lưu thông...............................................15
3.3.2 Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội qua đó kiểm
soát giá cả.........................................................................................15
KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
3
MỞ ĐẦU
Quy luật lưu thông tiền tệ được viết ra đây nhằm giới thiệu tầm quan trọng của quá
trình trao đổi giữa hàng hoá tiền tệ. đóng vai trò quan trọng giúp đồng tiền sinh lời
phương tiện để trao đổi hàng hoá thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nghĩa tiền tệ
hàng hoá không thể tách rời nhau, tồn tại biến động theo một quy luật khách quan
của tình hình giá cả của đất nước hay giá cả của kinh tế thế giới. Nói cách khác quy luật
lưu thông tiền tệ phụ thuộc vào sự phát triển hay những biến động của nền kinh tế thị
trường. Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước đang trên con đường hướng tới chủ
nghĩa hội. Vấn đề này ngày càng được chính phủ quan tâm, từ đó những chiến lược
lâu dài đẩy mạnh phát triển kinh tế, đẩy lùi lạm phát tới mức thấp nhất. Trên sở đó
giúp ta hiểu thêm về nguồn gốc, bản chất, chức năng thực trạng lạm phát của tiền tệ.
Từ đó có những giải pháp thiết thực nhất để giải quyết tình hình lạm phát của đất nước.
Tuy vậy, trong quá trình tìm hiểu viết lên bài tiểu luận này chúng em không tránh
khỏi những thiếu sót, cho nên chúng em rất muốn sự góp ý bổ sung tận tình của để
những bài sau đó được hoàn thiện và tốt hơn.
4
1. Quy luật lưu thông tiền tệ
1.1 Khái niệm tiền tệ và lưu thông tiền tệ
Khái niệm về tiền tệ:
Theo C. Mác, Tiền tệ một loại hàng hoá đặc biệt được sử dụng làm vật
ngang giá chung để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác và
thực hiện trao đổi giữa chúng.
Về bản chất, tiền một loại hàng hóa đặc biệt, kết quả của quy trình phát
triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện yếu tố ngang giá chung cho
thế giới hàng hóa.
Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa. Tiền phản ánh lao động hội
mối quan hệ giữa những người sản xuất trao đổi hàng hóa. Hình thái giản đơn
là mầm mống sơ khai của tiền.
Cũng như hàng hóa khác, bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ qua hai thuộc tính:
+Giá trị sử dụng của tiền tệ: khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của hội,
do xã hội quy định.
+Giá trị của tiền: đặc trưng bởi khái niệm “sức mua tiền tệ” (khả năng đổi được
nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi).
Tiền có 5 chức năng cụ thể:
Thước đo giá trị: Tiền dùng để đo lường biểu hiện giá trị của các hàng
hóa khác.
Phương tiện lưu thông: Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền
được dùng làm môi giới cho quy trình trao đổi hàng hóa.
Phương tiện cất trữ: Thực hiện phương tiện cất trữ, tiền rút ra khỏi quy trình
lưu thông để đi vào cất trữ. Thực hiện phương tiện cất trữ, tiền phải đủ
giá trị như tiền vàng, tiền bạc. Tiền cất trữ tác dụng dự trữ tiền cho lưu
thông, sẵn sàng tham gia lưu thông.
Phương tiện thanh toán: Trong trường hợp, tiền được dùng để trả nợ, trả
tiền mua chịu hàng hóa... thì tiền làm phương tiện thanh toán.
5
Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia,
tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm phương tiện
mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
Khái niệm về lưu thông tiền tệ:
Lưu thông tiền tệ sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ cho
các quan hệ về thương mại hàng hóa, phân phối thu nhập, hình thành các nguồn vốn
và thực hiện phúc lợi công cộng.
1.2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ
1.2.1 Khái niệm
Quy luật lưu thông tiền tệ quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu
thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Theo C. Mác, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số
lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa tốc độ
lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại. Sự tác động của ba nhân tố này đối với
khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả
của hàng hóa chia cho ô vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời
gian nhất định.
1.2.2 Công thức
Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông thì số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:
M = P.Q/V
Trong đó:
M: số lượng tiền cần thiết cho lưu thông.
P: mức giá cả.
Q: khối lượng hàng hóa và dịch vụ đem ra lưu thông.
V: số vòng lưu thông trung bình của tiền tệ
Khi tiền thực hiện cả chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng cần
6
thiết cho lưu thông được xác định như sau:
1.2.3 Ý nghĩa
Quan điểm của C. Mác đưa ra được xem sở, tiền đề cho các mức tiếp
theo xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông, đặt nền tảng cho cơ sở khoa học và
phương pháp luận của việc quản lý lưu thông tiền tệ.
1.2.4 Vai trò
- Giúp chính phủ căn cứ để phát hiện và đưa ra giải pháp cho lưu thông
- Giúp cho hệ thống ngân hàng nhà nước kinh doanh điều hòa lưu thông tiền tệ
khống chế kiểm soát lạm phát củng cố sức mua để đồng tiền chuyển đổi có giá trị.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng ngày một vững bền. Thúc
đẩy tăng trưởng và cải thiện vật chất.
1.3. Yêu cầu cần thiết cho lưu thông
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu
cầu của lưu thông hàng hoá và dịch vụ. Theo yêu cầu của quy luật, việc đưa số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với lưu
thông hàng hoá, nghĩa lượng tiền đang trong nền kinh tế (Ms) phải cân đối với
lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định (Md).
Khi Ms = Md thì tiền và hàng cân đối, giá cả hàng hoá ổn định.
Khi Ms > Md thì tiền hàng mất cân đối, lượng tiền trong nền kinh tế
nhiều hơn lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá, dẫn đến giá cả hàng
hóa tăng lên và có thể đưa nền kinh tế đến tình trạng lạm phát rất cao.
Khi Ms < Md thì tiền và hàng mất cân đối theo hướng tiền ít hơn lượng tiền
7
cần thiết để lưu thông hàng hoá, nền kinh tế sẽ trong tình trạng trì trệ trong
lưu thông.
2. Tình hình lạm phát ở Việt Nam
2.1 Cơ sở lý thuyết của lạm phát
2.1.1 Khái niệm
Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho
chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa đều tăng lên đồng loạt.
2.1.2 Thước đo chỉ số lạm phát
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Chỉ số giá sinh hoạt (CLI)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): CPI được xem thước đo phổ biến nhất biến động của
CPI phản ánh biến động trong mức sống của người dân. Vì vậy, khi nền kinh tế có lạm
phát đồng nghĩa với việc gia tăng kéo dài và liên tục của CPI.
2.1.3 Phân loại lạm phát
Căn cứ vào mức giá tăng lên có thể chia lạm phát thành:
Lạm phát vừa phải: Được đặc trưng bằng giá cả tăng chậm thể dự đoán được.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm một chữ số (0 - 10%). Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đang
trong mức vừa phải.
Lạm phát phi mã: Lạm phát phi hay còn gọi lạm phát hai (hoặc ba) con số.
Mức độ lạm phát này có tỷ lệ lạm phát 10%, 20% và lên đến 200%”.
Siêu lạm phát: Đây tình trạng lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao. Mức độ
lạm phát này có tỷ lệ lạm phát trên 200%”.
2.2 Lịch sử lạm phát ở Việt Nam
2.2.1 Thời kỳ trước đổi mới (trước năm 1986)
Vào giai đoạn 1976-1985 nền kinh tế có nhiều biểu hiện suy thoái khủng hoảng
trầm trọng. Vay nợ nước ngoài chiếm 38.2% tổng số thu ngân sách nhà nước bằng
61.9% tổng số thu trong nước. Bội chi ngân sách năm 1980 là 18.1%, năm 1985 36.6%
8
so với GDP.
2.2.2 Thời kỳ nền kinh tế bắt đầu đổi mới và đi vào ổn định (1986-1995)
Nền kinh tế nước ta vẫn trong thời kỳ khủng hoảng KT-XH, kinh tế phát triển
chậm bất ổn định. Mức lạm phát kéo dài trong vòng 3 năm với tỷ lệ trung bình đạt
463.9%/năm. Sau đó giảm dần xuống lạm phát 2 chữ số nhưng vẫn còn ở mức cao.
Giai đoạn 1990-1995 tình hình kinh tế nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng
trưởng khá cao, liên tục toàn diện. Tổng sản phẩm trong nước tăng hơn 8,2%
lạm phát bắt đầu dược đẩy lùi (chỉ số CPI từ 67,1% (1990) còn 13,7% (1995).
2.2.3 Thời kỳ kinh tế có bước phát triển mới (1996-2015)
Từ năm 1996 - 2000, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực khiến tốc độ tăng
trưởng kinh tế của nước ta chiều hướng chậm lại do việc giảm xuống của tỷ lệ
lạm phát dưới mức kiểm soát (tỷ lệ lạm phát năm 1996 4.5% xuống còn -0.6%
năm 2000).
Trong 11 năm 2001-2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, mọi mặt đời sống hội
được cải thiện phát triển. Tỷ lệ lạm phát tăng dần từ - 0.6% (2000) lên đến 9.5%
(2004). Tốc độ lạm phát đã dao động với biên độ rất lớn, từ 6,5%/năm đến xấp xỉ
20%/năm.
Trong giai đoạn 2011-2015, NHNN Việt Nam chủ động, linh hoạt với chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa được phối hợp chặt chẽ với nhau góp phần quan trọng
trong việc kiểm soát, đưa lạm phát mức cao xuống thấp hơn từ 23% của 8/2011
đến 6.81% (2012), 1.84% (2014) và còn 0.6% (2015).
2.3 Thực trạng lạm phát của Việt Nam và tác động đến KT-XH trong năm 2021
Đối với kinh tế Việt Nam, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. CPI bình quân năm
2021 tăng 1,84% so với bình quân năm 2020 là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 5
năm trở lại đây. Lạm phát bản bình quân năm 2021 tăng 0,81% so với bình quân năm
2020. Giá các nhóm hàng hóa tăng, giảm đan xen do ảnh hưởng bởi giá thế giới, bởi nhu
cầu tiêu dùng trong nước và chính sách hỗ trợ của Chính phủ.
Năm 2021, biến động giá nguyên, nhiên vật liệu thế giới đã tác động tới lạm phát
9
của Việt Nam. Khi giá nguyên, nhiên vật liệu thế giới, như: xăng dầu, sắt thép… tăng,
cùng với giá cước vận tải, chi phí logistics tăng cao, sẽ tác động đến lạm phát của Việt
Nam. Cùng với xu thế biến động giá xăng dầu thế giới, giá xăng dầu trong nước đã được
điều chỉnh hơn 20 đợt, khiến giá xăng dầu bình quân năm 2021 tăng khoảng 30% so với
năm trước. Giá gas cũng tăng tới 25%, tác động làm tăng chỉ số CPI của nền kinh tế.
Tuy nhiên, biến động giảm giá của một số nhóm hàng đã góp phần kiềm chế lạm
phát trong năm. Một trong các nhóm hàng khiến chỉ số CPI tăng thấp là mặt hàng thịt lợn
- mặt hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong cấu tiêu dùng. Thịt lợn trong thời gian qua
chịu tác động rất mạnh của dịch Covid-19. Giá thịt lợn giảm sâu từ cuối tháng 4, tháng 5,
tháng 7 nhất từ đầu tháng 10/2021, Đây cũng những thời điểm dịch Covid-19 tái
bùng phát, diễn biến phức tạp trên cả nước, làm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân
giảm mạnh, đặc biệt tại các địa phương thực hiện giãn cách hội. Bên cạnh đó, lưu
thông hàng hóa bị đứt gãy, nguồn cung thịt lợn dồi dào đã gây nên tình trạng tồn đọng đàn
lợn quá lứa chưa thể xuất chuồng, khiến giá lợn hơi giảm mạnh.
Dịch Covid-19 còn gây tổn thất nặng nề tới các ngành dịch vụ văn hóa, giải trí, du
lịch và vận tải. Các hoạt động hầu như bị hạn chế, hoặc gần như tạm dừng hoàn toàn, nhu
cầu của người dân giảm mạnh khiến chỉ số giá tiêu dùng của các nhóm dịch vụ này giảm.
Đặc biệt, năm 2021, việc Chính phủ triển khai các gói hỗ trợ người dân gặp khó khăn bởi
đại dịch, như: giảm giá điện, nước sinh hoạt, miễn, giảm học phí… đã kiềm chế tốc độ
tăng chỉ số giá tiêu dùng của nhóm nhà ở và nhóm dịch vụ giáo dục.
2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát xảy ra do nhiều nguyên nhân, tuy nhiên do "cầu kéo" "chi phí đẩy" được
coi là hai nguyên nhân chính.
a. Lạm phát do cầu kéo
Cầu kéo Lạm phát phát sinh khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung trong nền kinh tế.
Nói một cách dễ hiểu, một dạng lạm phát xảy ra khi tổng cầu về sản phẩm dịch
vụ vượt quá tổng cung do các yếu tố tiền tệ thực tế Việt Nam, giá xăng tăng lên kéo
theo giá vàng tăng lên, giá thịt lợn tăng, giá nông sản tăng.
10
b. Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,
máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất
của các doanh nghiệp cũng tăng lên, thế giá thành sản phẩm sẽ tăng lên nhằm bảo
đảm lợi nhuận. Từ đó, mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên.
c. Lạm phát do cơ cấu
Khi doanh nghiệp đi vào kinh doanh hiệu quả thu được một số lợi nhuận đáng kể sẽ
tự thúc đẩy nhân công bằng việc tăng lương. Tuy nhiên một số doanh nghiệp lại không
đạt
được mục tiêu kinh doanh hiệu quả vẫn phải tăng lương cho nhân công để giữ chân
họ. Lúc này không còn cách nào khác ngoài việc tăng giá cả sản phẩm làm lạm phát phát
sinh.
d. Lạm phát do cầu thay đổi
Một mặt hàng không đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng sở cho ngành hàng
khác tăng lên. Nếu thị trường này lại độc quyền thì việc tăng giá sản phẩm sẽ xảy ra.
Đây lại là lý do cho việc phát sinh lạm phát.
e. Lạm phát do xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng
hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho
thị trường trong nước giảm khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu. Khi tổng cung
và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát.
f. Lạm phát do nhập khẩu
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới
tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên. Khi mức giá chung bị giá nhập
khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.
g. Do khủng hoảng hệ thống chính tr làm cho việc điều hành sản xuất không
được quan tâm.
2.5 Ảnh hưởng của lạm phát
11
2.5.1 Ảnh hưởng tiêu cực
a. Lạm phát và lãi suất:
- Ta có công thức: Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát.
Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn lãi suất ổn định thực dương thì lãi suất
danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát. Nhưng việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ
dẫn đến hậu quả là nền kinh tế có thể bị suy thoái và thất nghiệp gia tăng.
b. Lạm phát và thu nhập thực tế:
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động quan hệ với
nhau qua tỷ lệ lạm phát. Khi lạm phát tăng lên thu nhập danh nghĩa không thay đổi
thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống.
Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không lãi
còn làm hao mòn giá trị của những tài sản lãi, tức làm giảm thu nhập thực từ các
khoản lãi, các khoản lợi tức. Đó do chính sách thuế của nhà nước được tính trên
sở của thu nhập danh nghĩa. Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất
danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.
Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ
đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội.
c. Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng:
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống, người đi vay sẽ lợi
trong việc vay vốn để đầu kiếm lợi. Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong
nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao.
Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền giàu có, dùng tiền của
mình vét thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu xuất hiện, tình trạng này càng
làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng
hoá cũng lên cơn sốt cao hơn, gây những rối loạn trong nền kinh tế tạo ra khoảng
cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và người nghèo.
d. Lạm phát và nợ quốc gia:
Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người
dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn. Chính phủ được lợi
trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài. Lý do vì: lạm phát đã làm tỷ giá giá
tăng đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài
tính trên các khoản nợ.
2.5.2 Ảnh hưởng tích cực
Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó từ 2-5% các nước phát triển dưới 10% các
12
nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau:
Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư, giảm bớt thất nghiệp trong xã hội.
Cho phép chính phủ thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu
vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu
nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu trong khoảng thời
gian nhất định chọn lọc. Tuy nhiên, đây công việc khó đầy mạo hiểm nếu
không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu.
một khía cạnh khác, lạm phát thể làm cho cổ phiếu mua thời điểm trước
đó thể bán với giá cao đem lại lợi nhuận cao hơn. Đồng thời lạm phát còn làm
tăng giá trị tài sản cố định.
3. Hướng giải quyết và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
3.1 Hướng giải quyết lạm phát
a. Giải pháp cấp bách
a. Giảm cầu:
Chính sách tiền tệ:
Quản lý chặt chẽ và hạn chế cung tiền, không phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt
ngân sách.
Siết chặt cung tín dụng, hạn chế tăng trưởng tín dụng.
Tăng tỷ lệ dự tr bắt buộc tại các ngân hàng: Biện pháp này tác động tới tất cả
các ngân hàng và bình đẳng các ngân hàng với nhau.
Tăng lãi suất tái chiết khấu lãi suất tiền gửi: Biện pháp này sẽ làm hạn chế
các ngân hàng thương mại mang giấy tờ có giá trị đến ngân hàng nhà nước chiết
khấu. Ngoài ra tăng lãi suất tiền gửi sẽ làm thu hút người dân gửi tiền vào ngân
hàng nhiều hơn.
Bán chứng khoán của chính phủ
Chính sách tài khóa thắt chặt:
Thực hiện tiết kiệm, giảm đầu tư công, giảm chi Ngân Sách Nhà Nước
Phát hành trái phiếu kho bạc.
Tận dụng các nguồn thu để hút lượng tiền về.
13
Chính phủ Việt Nam cũng đã phản ứng nhanh chóng với các tác động kinh tế
của COVID-19 công cụ mạnh để đảm bảo khả năng phục hồi của nền kinh tế.
Chính sách tiền tệ phù hợp thông qua việc cắt giảm lãi suất chính cùng với việc
thực hiện các gói tín dụng các biện pháp hỗ trợ tài khóa đã tạo không gian hồi
sức cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b. Tăng Cung
Chính sách tài khóa: Bộ tài chính chỉ đạo tổng cục thuế giảm thuế đầu tư, giảm
thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp. Từ đó giảm bớt chi phí đầu vào và tăng năng suất lao động.
Chính sách tiền tệ: Đưa ra chính sách ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi
suất với các đối tượng trong lĩnh vực sản xuất. Việc ưu đãi lãi suất sẽ làm
giảm chi phí sản xuất đầu vào vì vậy tăng năng suất lao động.
Chống đầu cơ, tích trữ, chống độc quyền bán hàng.
Thắt chặt tín dụng đối với lĩnh vực chi phí sản xuất đặc biệt bất động sản
và chứng khoán. Ngoài ra còn giảm tỷ lệ dư nợ đối với lĩnh vực này.
Đưa ra chính sách bình ổn thị trường ngoại tệ vàng nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối.
b. Giải pháp chiến lược lâu dài
Nhà nước cần chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, tạo động
lực phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Xây dựng cơ cấu ngành nghề kinh tế hợp lý, phát triển ngành mũi nhọn và
định hướng ngành xuất khẩu.
Kiểm soát thường xuyên để chống thâm hụt Ngân Sách Nhà Nước.
Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước.
3.2 Kiểm soát lạm phát
a. Giảm bớt lưu lượng tiền lưu thông
Đối với chính sách tiền tệ
14
Ngừng phát hành tiền vào trong lưu thông nhằm giảm lượng tiền đưa vào lưu
thông trong xã hội
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền vào thị
trường. Biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng bình đẳng giữa
các ngân hàng với nhau
Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi: biện pháp này sẽ làm hạn chế
các ngân hàng thương mại mang các giấy tờ giá đến ngân hàng nhà nước
để chiết khấu. Ngoài ra việc tăng lãi suất tiền gửi sẽ thu hút khiến người dân
gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn
Ngân hàng trung ương áp dụng nghiệp vụ thị trường mở nhằm bán các chứng
từ có giá cho các ngân hàng thương mại
Ngân hàng trung ương bán vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại
Đối với chính sách tài khóa
Giảm chi ngân sách: là giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công
Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội
Giám sát chặt chẽ và rà soát lại nợ chính phủ, quốc gia và không mở rộng đối
tượng được chính phủ bảo lãnh
Đối với đầu tư công, cắt giảm kế hoặc tín dụng đầu tư từ ngân sách.
b. Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội qua đó kiểm soát giá cả
Đối với chính sách tiền tệ: Thúc đẩy sản xuất dịch vụ trong hội thì chính
sách tiền tệ cần đưa ra chính sách ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi suất đối với các
đối tượng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Việc ưu đãi về lãi suất sẽ làm giảm chi
phí sản xuất đầu vào vì vậy tăng năng suất lao động.
Đối với chính sách tài khóa: Để thúc đẩy sản xuất dịch vụ trong hội thì bộ
tài chính cần đưa ra giải pháp sau:
+ Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên liệu máy móc thiết bị thuế thu
nhập doanh nghiệp. Từ đó làm giảm bớt chi phí đầu vào làm tăng năng suất lao động.
15
+Thắt chặt tín dụng, giảm tỷ lệ dư nợ đối với lĩnh vực phi sản xuất đặc biệt là bất
động sản và chứng khoán.
+Đưa ra chính sách ổn định thị trường ngoại tệ vàng nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối.
Bộ Công Thương - Tài Chính đã điều hành chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng
dầu liên tục mức cao, nhằm giữ ổn định (BOG) giá bán xăng dầu trong nước
(dịp trước, trong ngay sau Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019, tránh tác động cộng
hưởng trong đợt điều chỉnh giá tăng điện ngày 20/3/2019) hoặc hạn chế mức tăng
giá xăng dầu trong nước do tác động của giá cả thế giới.
16
KẾT LUẬN
Mục đích chính của đề tài nàytìm hiểu về quy luật lưu thông tiền tệ. Sự phát triển
của kinh tế hàng hóa tất yếu nảy sinh quan hệ mua bán chịu do đó tiền chức năng
thanh toán. Cụ thể xem xét tác động cụ thể của tiền tệ trong quá trình lưu thông. Từ đó
nêu lên thực trạng Việt Nam hiện nay đang găp phải. Lạm phát đã hoành hành công
khai khi Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế xã hội, xóa bỏ chế bao cấp, quan liêu. Sự
cái cách không đồng bộ giữa giá cả quản không đồng bộ dẫn đến khủng hoảng trầm
trọng… Lạm phát luôn rình rập đe dọa chúng ta bất cứ lúc nào. Chính vì vậy Đảng và nhà
nước phải luôn thận trọng trong mỗi bước đi của mình để đảm bảo cho nền kinh tế nước
ta phát triển vững mạnh làm nền tảng để phát triển khoa học, giáo dục đuổi kịp sự phát
triển của các nước khác. Em hy vọng đây cách tiếp cận hiệu quả trong quá trình tìm
hiểu quy luật lưu thông tiền tệ, nền kinh tế nói chung và lạm phát nói riêng.
17
Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, Đại học Thương mại
2. Báo cáo xử lạm phát của Việt Nam, PGS. TS Phan Huy Đường
(https://123docz.net/document/2472572-bao-cao-xu-ly-lam-phat-hien-nay-cua-viet-
nam.htm)
3. Tạp chí tài chính, kỳ vọng lạm phát giá cả, theo Kinh tế Dự báo
(https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/ky-vong-lam-phat-
va-cai-gia-phai-tra-56418.html)
4. Báo chính phủ, đánh giá lạm phát thấp nhất trong 10 năm qua, Minh Ngọc
(https://baochinhphu.vn/danh-gia-ve-lam-phat-thap-nhat-trong-10-nam-qua-
102156199.htm)
5. Dự án “Xây dựng năng lực cho Ban thư ASEAN”, https://www.gso.gov.vn/wp-
content/uploads/2019/03/Chuyen-de-3.pdf
6. Bài viết về ảnh hưởng của lạm phát tới đầu https://emime.vn/kien-thuc-dau-
tu/lam-phat-co-anh-huong-nhu-the-nao-den-mot-nha-dau-tu-516.html
7. Báo điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết về những giải pháp chủ
yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế mô, bảo đảm an sinh hội
https://hcmcpv.org.vn/tu-lieu/nghi-quyet/nghi-quyet-ve-nhung-giai-phap-chu-yeu-
tap-trung-kiem-che-lam-phat-on-dinh-kinh-te-vi-mo-bao-dam-an-1309400461
8. Tác động của lạm phát tới nền kinh tế, Th.s Nguyễn Thị Hạnh, Đại học Duy Tân
https://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/2533/tac-dong-cua-lam-phat-
den-nen-kinh- te?
fbclid=IwAR3e0kmNn4eiYrzd48LteIPA9eHX8SraQpL0iCYCAXH0ZJL_CYuuz
g0fKlY

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Hệ Thống thông tin kinh tế & TMĐT BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Đề tài: Quy luật lưu thông tiền tệ và ứng dụng giải quyết và
kiểm soát lạm phát ở Việt Nam 1 Mục lục MỞ ĐẦU
1. Quy luật lưu thông tiền tệ
1.1 Khái niệm tiền tệ và lưu thông tiền tệ....................................................5
1.2 Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ.......................................................6
1.3Yêu cầu cần thiết cho lưu thông..............................................................7
2. Tình hình lạm phát ở Việt Nam
2.1 Cơ sở lý thuyết của lạm phát.................................................................7
2.2 Lịch sử lạm phát ở Việt Nam..................................................................8
2.3 Thực trạng lạm phát của Việt Nam và tác động đến KT-XH trong năm
2021..............................................................................................................9
2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát................................................................10
3. Ứng dụng quy luật lưu thông tiền tệ để giải quyết và kiểm soát lạm phát
3.1 Ảnh hưởng của lạm phát
3.1.1 Ảnh hưởng tiêu cực................................................................12
3.1.2 Ảnh hưởng tích cực...............................................................13
3.2 Hướng giải quyết lạm phát ở Việt Nam
3.2.1 Giải pháp cấp bách.................................................................13
3.2.2 Giải pháp chiến lược lâu dài...................................................14
3.3 Kiểm soát lạm phát
3.3.1 Giảm bớt lượng tiền lưu thông...............................................15
3.3.2 Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội qua đó kiểm
soát giá cả.........................................................................................15 KẾT LUẬN Tài liệu tham khảo 2 MỞ ĐẦU
Quy luật lưu thông tiền tệ được viết ra ở đây nhằm giới thiệu tầm quan trọng của quá
trình trao đổi giữa hàng hoá và tiền tệ. Nó đóng vai trò quan trọng giúp đồng tiền sinh lời
và là phương tiện để trao đổi hàng hoá thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Nghĩa là tiền tệ và
hàng hoá không thể tách rời nhau, nó tồn tại và biến động theo một quy luật khách quan
của tình hình giá cả của đất nước hay giá cả của kinh tế thế giới. Nói cách khác quy luật
lưu thông tiền tệ phụ thuộc vào sự phát triển hay những biến động của nền kinh tế thị
trường. Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước đang trên con đường hướng tới chủ
nghĩa xã hội. Vấn đề này ngày càng được chính phủ quan tâm, từ đó có những chiến lược
lâu dài đẩy mạnh phát triển kinh tế, đẩy lùi lạm phát tới mức thấp nhất. Trên cơ sở đó
giúp ta hiểu thêm về nguồn gốc, bản chất, chức năng và thực trạng lạm phát của tiền tệ.
Từ đó có những giải pháp thiết thực nhất để giải quyết tình hình lạm phát của đất nước.
Tuy vậy, trong quá trình tìm hiểu và viết lên bài tiểu luận này chúng em không tránh
khỏi những thiếu sót, cho nên chúng em rất muốn sự góp ý và bổ sung tận tình của cô để
những bài sau đó được hoàn thiện và tốt hơn. 3
1. Quy luật lưu thông tiền tệ
1.1 Khái niệm tiền tệ và lưu thông tiền tệ
Khái niệm về tiền tệ:
Theo C. Mác, Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt được sử dụng làm vật
ngang giá chung để biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các loại hàng hoá khác và
thực hiện trao đổi giữa chúng.
Về bản chất, tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là kết quả của quy trình phát
triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa. Tiền phản ánh lao động xã hội
và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa. Hình thái giản đơn
là mầm mống sơ khai của tiền.
Cũng như hàng hóa khác, bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ qua hai thuộc tính:
+Giá trị sử dụng của tiền tệ: là khả năng thoả mãn nhu cầu trao đổi của xã hội, do xã hội quy định.
+Giá trị của tiền: đặc trưng bởi khái niệm “sức mua tiền tệ” (khả năng đổi được
nhiều hay ít hàng hoá khác trong trao đổi).
Tiền có 5 chức năng cụ thể:
●Thước đo giá trị: Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác.
●Phương tiện lưu thông: Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền
được dùng làm môi giới cho quy trình trao đổi hàng hóa.
●Phương tiện cất trữ: Thực hiện phương tiện cất trữ, tiền rút ra khỏi quy trình
lưu thông để đi vào cất trữ. Thực hiện phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ
giá trị như tiền vàng, tiền bạc. Tiền cất trữ có tác dụng là dự trữ tiền cho lưu
thông, sẵn sàng tham gia lưu thông.
●Phương tiện thanh toán: Trong trường hợp, tiền được dùng để trả nợ, trả
tiền mua chịu hàng hóa... thì tiền làm phương tiện thanh toán. 4
●Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa mở rộng ra ngoài biên giới quốc gia,
tiền làm chức năng tiền tệ thế giới. Lúc này tiền được dùng làm phương tiện
mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.
Khái niệm về lưu thông tiền tệ:
Lưu thông tiền tệ là sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế, phục vụ cho
các quan hệ về thương mại hàng hóa, phân phối thu nhập, hình thành các nguồn vốn
và thực hiện phúc lợi công cộng.
1.2 Nội dung của quy luật lưu thông tiền tệ 1.2.1 Khái niệm
Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần cho lưu
thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định.
Theo C. Mác, số lượng tiền tệ cần cho lưu thông do ba nhân tố quy định: số
lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độ
lưu thông của những đơn vị tiền tệ cùng loại. Sự tác động của ba nhân tố này đối với
khối lượng tiền tệ cần cho lưu thông diễn ra theo quy luật phổ biến là: Tổng số giá cả
của hàng hóa chia cho ô vòng lưu thông của các đồng tiền cùng loại trong một thời gian nhất định. 1.2.2 Công thức
Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông thì số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức: M = P.Q/V Trong đó:
M: số lượng tiền cần thiết cho lưu thông. P: mức giá cả.
Q: khối lượng hàng hóa và dịch vụ đem ra lưu thông.
V: số vòng lưu thông trung bình của tiền tệ
Khi tiền thực hiện cả chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng cần 5
thiết cho lưu thông được xác định như sau: 1.2.3 Ý nghĩa
Quan điểm của C. Mác đưa ra được xem là cơ sở, là tiền đề cho các mức tiếp
theo xác định lượng tiền cần thiết trong lưu thông, đặt nền tảng cho cơ sở khoa học và
phương pháp luận của việc quản lý lưu thông tiền tệ. 1.2.4 Vai trò
- Giúp chính phủ căn cứ để phát hiện và đưa ra giải pháp cho lưu thông
- Giúp cho hệ thống ngân hàng nhà nước kinh doanh điều hòa lưu thông tiền tệ
khống chế kiểm soát lạm phát củng cố sức mua để đồng tiền chuyển đổi có giá trị.
- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng ngày một vững bền. Thúc
đẩy tăng trưởng và cải thiện vật chất.
1.3. Yêu cầu cần thiết cho lưu thông
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu
cầu của lưu thông hàng hoá và dịch vụ. Theo yêu cầu của quy luật, việc đưa số lượng
tiền cần thiết cho lưu thông trong mỗi thời kỳ nhất định phải thống nhất với lưu
thông hàng hoá, nghĩa là lượng tiền đang có trong nền kinh tế (Ms) phải cân đối với
lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định (Md).
●Khi Ms = Md thì tiền và hàng cân đối, giá cả hàng hoá ổn định.
●Khi Ms > Md thì tiền và hàng mất cân đối, lượng tiền trong nền kinh tế
nhiều hơn lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá, dẫn đến giá cả hàng
hóa tăng lên và có thể đưa nền kinh tế đến tình trạng lạm phát rất cao.
●Khi Ms < Md thì tiền và hàng mất cân đối theo hướng tiền ít hơn lượng tiền 6
cần thiết để lưu thông hàng hoá, nền kinh tế sẽ trong tình trạng trì trệ trong lưu thông.
2. Tình hình lạm phát ở Việt Nam
2.1 Cơ sở lý thuyết của lạm phát 2.1.1 Khái niệm
Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho
chúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa đều tăng lên đồng loạt.
2.1.2 Thước đo chỉ số lạm phát
●Chỉ số giá sản xuất (PPI)
●Chỉ số giá sinh hoạt (CLI)
●Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): CPI được xem là thước đo phổ biến nhất vì biến động của
CPI phản ánh biến động trong mức sống của người dân. Vì vậy, khi nền kinh tế có lạm
phát đồng nghĩa với việc gia tăng kéo dài và liên tục của CPI.
2.1.3 Phân loại lạm phát
Căn cứ vào mức giá tăng lên có thể chia lạm phát thành:
Lạm phát vừa phải: Được đặc trưng bằng giá cả tăng chậm và có thể dự đoán được.
Tỷ lệ lạm phát hàng năm là một chữ số (0 - 10%). Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam đang trong mức vừa phải.
Lạm phát phi mã: Lạm phát phi mã hay còn gọi là lạm phát hai (hoặc ba) con số.
Mức độ lạm phát này có tỷ lệ lạm phát 10%, 20% và lên đến 200%”.
Siêu lạm phát: Đây là tình trạng lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao. Mức độ
lạm phát này có tỷ lệ lạm phát trên 200%”.
2.2 Lịch sử lạm phát ở Việt Nam
2.2.1 Thời kỳ trước đổi mới (trước năm 1986)
Vào giai đoạn 1976-1985 nền kinh tế có nhiều biểu hiện suy thoái khủng hoảng
trầm trọng. Vay nợ nước ngoài chiếm 38.2% tổng số thu ngân sách nhà nước và bằng
61.9% tổng số thu trong nước. Bội chi ngân sách năm 1980 là 18.1%, năm 1985 là 36.6% 7 so với GDP.
2.2.2 Thời kỳ nền kinh tế bắt đầu đổi mới và đi vào ổn định (1986-1995)
Nền kinh tế nước ta vẫn trong thời kỳ khủng hoảng KT-XH, kinh tế phát triển
chậm và bất ổn định. Mức lạm phát kéo dài trong vòng 3 năm với tỷ lệ trung bình đạt
463.9%/năm. Sau đó giảm dần xuống lạm phát 2 chữ số nhưng vẫn còn ở mức cao.
●Giai đoạn 1990-1995 tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực, tốc độ tăng
trưởng khá cao, liên tục và toàn diện. Tổng sản phẩm trong nước tăng hơn 8,2% và
lạm phát bắt đầu dược đẩy lùi (chỉ số CPI từ 67,1% (1990) còn 13,7% (1995).
2.2.3 Thời kỳ kinh tế có bước phát triển mới (1996-2015)
Từ năm 1996 - 2000, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực khiến tốc độ tăng
trưởng kinh tế của nước ta có chiều hướng chậm lại do việc giảm xuống của tỷ lệ
lạm phát dưới mức kiểm soát (tỷ lệ lạm phát năm 1996 là 4.5% xuống còn -0.6% năm 2000).
Trong 11 năm 2001-2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, mọi mặt đời sống xã hội
được cải thiện và phát triển. Tỷ lệ lạm phát tăng dần từ - 0.6% (2000) lên đến 9.5%
(2004). Tốc độ lạm phát đã dao động với biên độ rất lớn, từ 6,5%/năm đến xấp xỉ 20%/năm.
Trong giai đoạn 2011-2015, NHNN Việt Nam chủ động, linh hoạt với chính sách
tiền tệ và chính sách tài khóa được phối hợp chặt chẽ với nhau góp phần quan trọng
trong việc kiểm soát, đưa lạm phát ở mức cao xuống thấp hơn từ 23% của 8/2011
đến 6.81% (2012), 1.84% (2014) và còn 0.6% (2015).
2.3 Thực trạng lạm phát của Việt Nam và tác động đến KT-XH trong năm 2021
Đối với kinh tế Việt Nam, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp. CPI bình quân năm
2021 tăng 1,84% so với bình quân năm 2020 là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 5
năm trở lại đây. Lạm phát cơ bản bình quân năm 2021 tăng 0,81% so với bình quân năm
2020. Giá các nhóm hàng hóa tăng, giảm đan xen do ảnh hưởng bởi giá thế giới, bởi nhu
cầu tiêu dùng trong nước và chính sách hỗ trợ của Chính phủ.
Năm 2021, biến động giá nguyên, nhiên vật liệu thế giới đã tác động tới lạm phát 8
của Việt Nam. Khi giá nguyên, nhiên vật liệu thế giới, như: xăng dầu, sắt thép… tăng,
cùng với giá cước vận tải, chi phí logistics tăng cao, sẽ tác động đến lạm phát của Việt
Nam. Cùng với xu thế biến động giá xăng dầu thế giới, giá xăng dầu trong nước đã được
điều chỉnh hơn 20 đợt, khiến giá xăng dầu bình quân năm 2021 tăng khoảng 30% so với
năm trước. Giá gas cũng tăng tới 25%, tác động làm tăng chỉ số CPI của nền kinh tế.
Tuy nhiên, biến động giảm giá của một số nhóm hàng đã góp phần kiềm chế lạm
phát trong năm. Một trong các nhóm hàng khiến chỉ số CPI tăng thấp là mặt hàng thịt lợn
- mặt hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tiêu dùng. Thịt lợn trong thời gian qua
chịu tác động rất mạnh của dịch Covid-19. Giá thịt lợn giảm sâu từ cuối tháng 4, tháng 5,
tháng 7 và nhất là từ đầu tháng 10/2021, Đây cũng là những thời điểm dịch Covid-19 tái
bùng phát, diễn biến phức tạp trên cả nước, làm cho nhu cầu tiêu dùng của người dân
giảm mạnh, đặc biệt tại các địa phương thực hiện giãn cách xã hội. Bên cạnh đó, lưu
thông hàng hóa bị đứt gãy, nguồn cung thịt lợn dồi dào đã gây nên tình trạng tồn đọng đàn
lợn quá lứa chưa thể xuất chuồng, khiến giá lợn hơi giảm mạnh.
Dịch Covid-19 còn gây tổn thất nặng nề tới các ngành dịch vụ văn hóa, giải trí, du
lịch và vận tải. Các hoạt động hầu như bị hạn chế, hoặc gần như tạm dừng hoàn toàn, nhu
cầu của người dân giảm mạnh khiến chỉ số giá tiêu dùng của các nhóm dịch vụ này giảm.
Đặc biệt, năm 2021, việc Chính phủ triển khai các gói hỗ trợ người dân gặp khó khăn bởi
đại dịch, như: giảm giá điện, nước sinh hoạt, miễn, giảm học phí… đã kiềm chế tốc độ
tăng chỉ số giá tiêu dùng của nhóm nhà ở và nhóm dịch vụ giáo dục.
2.4 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát xảy ra do nhiều nguyên nhân, tuy nhiên do "cầu kéo" và "chi phí đẩy" được
coi là hai nguyên nhân chính. a. Lạm phát do cầu kéo
Cầu kéo Lạm phát phát sinh khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung trong nền kinh tế.
Nói một cách dễ hiểu, nó là một dạng lạm phát xảy ra khi tổng cầu về sản phẩm và dịch
vụ vượt quá tổng cung do các yếu tố tiền tệ và thực tế ở Việt Nam, giá xăng tăng lên kéo
theo giá vàng tăng lên, giá thịt lợn tăng, giá nông sản tăng. 9
b. Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,
máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất
của các doanh nghiệp cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm sẽ tăng lên nhằm bảo
đảm lợi nhuận. Từ đó, mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên. c. Lạm phát do cơ cấu
Khi doanh nghiệp đi vào kinh doanh hiệu quả thu được một số lợi nhuận đáng kể sẽ
tự thúc đẩy nhân công bằng việc tăng lương. Tuy nhiên một số doanh nghiệp lại không đạt
được mục tiêu kinh doanh hiệu quả mà vẫn phải tăng lương cho nhân công để giữ chân
họ. Lúc này không còn cách nào khác ngoài việc tăng giá cả sản phẩm làm lạm phát phát sinh.
d. Lạm phát do cầu thay đổi
Một mặt hàng không đủ đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng là cơ sở cho ngành hàng
khác tăng lên. Nếu thị trường này lại là độc quyền thì việc tăng giá sản phẩm sẽ xảy ra.
Đây lại là lý do cho việc phát sinh lạm phát.
e. Lạm phát do xuất khẩu
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng
hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho
thị trường trong nước giảm khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu. Khi tổng cung
và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát.
f. Lạm phát do nhập khẩu
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới
tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên. Khi mức giá chung bị giá nhập
khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát.
g. Do khủng hoảng hệ thống chính trị làm cho việc điều hành sản xuất không được quan tâm.
2.5 Ảnh hưởng của lạm phát 10
2.5.1 Ảnh hưởng tiêu cực
a. Lạm phát và lãi suất:
- Ta có công thức: Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát.
→ Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao, nếu muốn lãi suất ổn định và thực dương thì lãi suất
danh nghĩa phải tăng lên theo tỷ lệ lạm phát. Nhưng việc tăng lãi suất danh nghĩa sẽ
dẫn đến hậu quả là nền kinh tế có thể bị suy thoái và thất nghiệp gia tăng.
b. Lạm phát và thu nhập thực tế:
Giữa thu nhập thực tế và thu nhập danh nghĩa của người lao động có quan hệ với
nhau qua tỷ lệ lạm phát. Khi lạm phát tăng lên mà thu nhập danh nghĩa không thay đổi
thì làm cho thu nhập thực tế của người lao động giảm xuống.
Lạm phát không chỉ làm giảm giá trị thật của những tài sản không có lãi mà nó
còn làm hao mòn giá trị của những tài sản có lãi, tức là làm giảm thu nhập thực từ các
khoản lãi, các khoản lợi tức. Đó là do chính sách thuế của nhà nước được tính trên cơ
sở của thu nhập danh nghĩa. Khi lạm phát tăng cao, những người đi vay tăng lãi suất
danh nghĩa để bù vào tỷ lệ lạm phát tăng cao mặc dù thuế suất vẫn không tăng.
Từ đó, thu nhập ròng (thực) của của người cho vay bằng thu nhập danh nghĩa trừ
đi tỷ lệ lạm phát bị giảm xuống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế xã hội.
c. Lạm phát và phân phối thu nhập không bình đẳng:
Khi lạm phát tăng lên, giá trị của đồng tiền giảm xuống, người đi vay sẽ có lợi
trong việc vay vốn để đầu cơ kiếm lợi. Do vậy càng tăng thêm nhu cầu tiền vay trong
nền kinh tế, đẩy lãi suất lên cao.
Lạm phát tăng cao còn khiến những người thừa tiền và giàu có, dùng tiền của
mình vơ vét và thu gom hàng hoá, tài sản, nạn đầu cơ xuất hiện, tình trạng này càng
làm mất cân đối nghiêm trọng quan hệ cung - cầu hàng hoá trên thị trường, giá cả hàng
hoá cũng lên cơn sốt cao hơn, gây những rối loạn trong nền kinh tế và tạo ra khoảng
cách lớn về thu nhập, về mức sống giữa người giàu và người nghèo.
d. Lạm phát và nợ quốc gia:
Lạm phát cao làm cho Chính phủ được lợi do thuế thu nhập đánh vào người
dân, nhưng những khoản nợ nước ngoài sẽ trở nên trầm trọng hơn. Chính phủ được lợi
trong nước nhưng sẽ bị thiệt với nợ nước ngoài. Lý do là vì: lạm phát đã làm tỷ giá giá
tăng và đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính trên các khoản nợ.
2.5.2 Ảnh hưởng tích cực
Khi tốc độ lạm phát vừa phải đó là từ 2-5% ở các nước phát triển và dưới 10% ở các 11
nước đang phát triển sẽ mang lại một số lợi ích cho nền kinh tế như sau: ●
Kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư, giảm bớt thất nghiệp trong xã hội. ●
Cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư
vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng, giúp phân phối lại thu
nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời
gian nhất định có chọn lọc. Tuy nhiên, đây là công việc khó và đầy mạo hiểm nếu
không chủ động thì sẽ gây nên hậu quả xấu. ●
Ở một khía cạnh khác, lạm phát có thể làm cho cổ phiếu mua ở thời điểm trước
đó có thể bán với giá cao và đem lại lợi nhuận cao hơn. Đồng thời lạm phát còn làm
tăng giá trị tài sản cố định.
3. Hướng giải quyết và kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
3.1 Hướng giải quyết lạm phát
a. Giải pháp cấp bách a. Giảm cầu: Chính sách tiền tệ:
●Quản lý chặt chẽ và hạn chế cung tiền, không phát hành tiền để bù đắp thiếu hụt ngân sách.
●Siết chặt cung tín dụng, hạn chế tăng trưởng tín dụng.
●Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại các ngân hàng: Biện pháp này tác động tới tất cả
các ngân hàng và bình đẳng các ngân hàng với nhau.
●Tăng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi: Biện pháp này sẽ làm hạn chế
các ngân hàng thương mại mang giấy tờ có giá trị đến ngân hàng nhà nước chiết
khấu. Ngoài ra tăng lãi suất tiền gửi sẽ làm thu hút người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn.
●Bán chứng khoán của chính phủ
Chính sách tài khóa thắt chặt:
●Thực hiện tiết kiệm, giảm đầu tư công, giảm chi Ngân Sách Nhà Nước
●Phát hành trái phiếu kho bạc.
●Tận dụng các nguồn thu để hút lượng tiền về. 12
Chính phủ Việt Nam cũng đã phản ứng nhanh chóng với các tác động kinh tế
của COVID-19 có công cụ mạnh để đảm bảo khả năng phục hồi của nền kinh tế.
Chính sách tiền tệ phù hợp thông qua việc cắt giảm lãi suất chính cùng với việc
thực hiện các gói tín dụng và các biện pháp hỗ trợ tài khóa đã tạo không gian hồi
sức cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bao gồm cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ. b. Tăng Cung
●Chính sách tài khóa: Bộ tài chính chỉ đạo tổng cục thuế giảm thuế đầu tư, giảm
thuế nhập khẩu nguyên vật liệu và máy móc thiết bị, giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp. Từ đó giảm bớt chi phí đầu vào và tăng năng suất lao động.
●Chính sách tiền tệ: Đưa ra chính sách ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi
suất với các đối tượng trong lĩnh vực sản xuất. Việc ưu đãi lãi suất sẽ làm
giảm chi phí sản xuất đầu vào vì vậy tăng năng suất lao động.
●Chống đầu cơ, tích trữ, chống độc quyền bán hàng.
●Thắt chặt tín dụng đối với lĩnh vực chi phí sản xuất đặc biệt là bất động sản
và chứng khoán. Ngoài ra còn giảm tỷ lệ dư nợ đối với lĩnh vực này.
●Đưa ra chính sách bình ổn thị trường ngoại tệ và vàng nhằm đáp ứng nhu
cầu sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối.
b. Giải pháp chiến lược lâu dài
Nhà nước cần có chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, tạo động
lực phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa.
●Xây dựng cơ cấu ngành nghề kinh tế hợp lý, phát triển ngành mũi nhọn và
định hướng ngành xuất khẩu.
●Kiểm soát thường xuyên để chống thâm hụt Ngân Sách Nhà Nước.
●Nâng cao hiệu lực của bộ máy quản lý nhà nước.
3.2 Kiểm soát lạm phát
a. Giảm bớt lưu lượng tiền lưu thông
Đối với chính sách tiền tệ 13
●Ngừng phát hành tiền vào trong lưu thông nhằm giảm lượng tiền đưa vào lưu thông trong xã hội
●Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là biện pháp nhằm giảm lượng cung tiền vào thị
trường. Biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng và bình đẳng giữa các ngân hàng với nhau
●Nâng lãi suất tái chiết khấu và lãi suất tiền gửi: biện pháp này sẽ làm hạn chế
các ngân hàng thương mại mang các giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước
để chiết khấu. Ngoài ra việc tăng lãi suất tiền gửi sẽ thu hút khiến người dân
gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn
●Ngân hàng trung ương áp dụng nghiệp vụ thị trường mở nhằm bán các chứng
từ có giá cho các ngân hàng thương mại
●Ngân hàng trung ương bán vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại
Đối với chính sách tài khóa
●Giảm chi ngân sách: là giảm chi tiêu thường xuyên và cắt giảm đầu tư công
●Tăng tiền thuế tiêu dùng nhằm giảm bớt nhu cầu chi tiêu cá nhân trong xã hội
●Giám sát chặt chẽ và rà soát lại nợ chính phủ, quốc gia và không mở rộng đối
tượng được chính phủ bảo lãnh
●Đối với đầu tư công, cắt giảm kế hoặc tín dụng đầu tư từ ngân sách.
b. Gia tăng hàng hóa dịch vụ cung cấp trong xã hội qua đó kiểm soát giá cả
Đối với chính sách tiền tệ: Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ trong xã hội thì chính
sách tiền tệ cần đưa ra chính sách ưu đãi tín dụng thông qua ưu đãi lãi suất đối với các
đối tượng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Việc ưu đãi về lãi suất sẽ làm giảm chi
phí sản xuất đầu vào vì vậy tăng năng suất lao động.
Đối với chính sách tài khóa: Để thúc đẩy sản xuất và dịch vụ trong xã hội thì bộ
tài chính cần đưa ra giải pháp sau:
+ Giảm thuế đầu tư, thuế nhập khẩu nguyên liệu máy móc thiết bị và thuế thu
nhập doanh nghiệp. Từ đó làm giảm bớt chi phí đầu vào làm tăng năng suất lao động. 14
+Thắt chặt tín dụng, giảm tỷ lệ dư nợ đối với lĩnh vực phi sản xuất đặc biệt là bất
động sản và chứng khoán.
+Đưa ra chính sách ổn định thị trường ngoại tệ và vàng nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh và tăng dự trữ ngoại hối.
Bộ Công Thương - Tài Chính đã điều hành chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng
dầu liên tục và ở mức cao, nhằm giữ ổn định (BOG) giá bán xăng dầu trong nước
(dịp trước, trong và ngay sau Tết Nguyên Đán Kỷ Hợi 2019, tránh tác động cộng
hưởng trong đợt điều chỉnh giá tăng điện ngày 20/3/2019) hoặc hạn chế mức tăng
giá xăng dầu trong nước do tác động của giá cả thế giới. 15 KẾT LUẬN
Mục đích chính của đề tài này là tìm hiểu về quy luật lưu thông tiền tệ. Sự phát triển
của kinh tế hàng hóa tất yếu nảy sinh quan hệ mua bán chịu và do đó tiền có chức năng
thanh toán. Cụ thể là xem xét tác động cụ thể của tiền tệ trong quá trình lưu thông. Từ đó
nêu lên thực trạng ở Việt Nam hiện nay đang găp phải. Lạm phát đã hoành hành công
khai khi Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế xã hội, xóa bỏ cơ chế bao cấp, quan liêu. Sự
cái cách không đồng bộ giữa giá cả và quản lý không đồng bộ dẫn đến khủng hoảng trầm
trọng… Lạm phát luôn rình rập đe dọa chúng ta bất cứ lúc nào. Chính vì vậy Đảng và nhà
nước phải luôn thận trọng trong mỗi bước đi của mình để đảm bảo cho nền kinh tế nước
ta phát triển vững mạnh làm nền tảng để phát triển khoa học, giáo dục đuổi kịp sự phát
triển của các nước khác. Em hy vọng đây là cách tiếp cận có hiệu quả trong quá trình tìm
hiểu quy luật lưu thông tiền tệ, nền kinh tế nói chung và lạm phát nói riêng. 16 Tài liệu tham khảo
1. Giáo trình kinh tế chính trị Mác - Lênin, Đại học Thương mại
2. Báo cáo xử lý lạm phát của Việt Nam, PGS. TS Phan Huy Đường
(https://123docz.net/document/2472572-bao-cao-xu-ly-lam-phat-hien-nay-cua-viet- nam.htm)
3. Tạp chí tài chính, kỳ vọng lạm phát và giá cả, theo Kinh tế và Dự báo
(https://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu--trao-doi/trao-doi-binh-luan/ky-vong-lam-phat-
va-cai-gia-phai-tra-56418.html)
4. Báo chính phủ, đánh giá lạm phát thấp nhất trong 10 năm qua, Minh Ngọc
(https://baochinhphu.vn/danh-gia-ve-lam-phat-thap-nhat-trong-10-nam-qua- 102156199.htm)
5. Dự án “Xây dựng năng lực cho Ban thư ký ASEAN”, https://www.gso.gov.vn/wp-
content/uploads/2019/03/Chuyen-de-3.pdf
6. Bài viết về ảnh hưởng của lạm phát tới đầu tư https://emime.vn/kien-thuc-dau-
tu/lam-phat-co-anh-huong-nhu-the-nao-den-mot-nha-dau-tu-516.html
7. Báo điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết về những giải pháp chủ
yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội
https://hcmcpv.org.vn/tu-lieu/nghi-quyet/nghi-quyet-ve-nhung-giai-phap-chu-yeu-
tap-trung-kiem-che-lam-phat-on-dinh-kinh-te-vi-mo-bao-dam-an-1309400461
8. Tác động của lạm phát tới nền kinh tế, Th.s Nguyễn Thị Hạnh, Đại học Duy Tân
https://kqtkd.duytan.edu.vn/Home/ArticleDetail/vn/88/2533/tac-dong-cua-lam-phat- den-nen-kinh- te?
fbclid=IwAR3e0kmNn4eiYrzd48LteIPA9eHX8SraQpL0iCYCAXH0ZJL_CYuuz g0fKlY 17