ĐI
HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VÕ
THI THƯƠNG LAN
NHÀ
XUẤT
BẢN ĐI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MỤC
LỤC
Mục
lục
Chương
1:U
TRÚC
GENOME
11
1.1.
c
thành
phần
của genome 14
1.2.
Tính
phức tạp của genome, giá tr c 18
1.3.
Thay
đi
trật
tc
đon
ADN
trong
genome.
Transpcsons 99
1.4.
Tương
c của
T-ADN
với genome
thực
vật 36
1.5. Sắpp và
khuyêch
đic gen
trong
genome 4')
.5.1. Chuyến
dối
dụng giao phối (
lia nám
Saccharoinyccs
cerevisia
44
1.5.2. Chuyên
dổi yên
àTrxpuiiosome
50
1.5.3 . Tăng
sổ
ợng
các gen cho
ARNr
một số
xen
khác
hào
eukarxot
54
Chương
2:U
TRÚC
VÀ
HOẠT ĐỘNG
CỦA GEN 57
2.1.
Cấu
trúc
gen 57
2.2. Kiêm soát
s bắt đu
tổng
hợp
phân
t
ARNm
prokaryot
61
2.2.1. Kiểm soát phiên
trên
lác
operon theo
chê tiêu
cực 61
2.2.2.
Kiêm
tra
phiên
mả
trên
ara
operon theo
chê tích
cức Rfì
2.2.3.
Hoạt động
của
operon tryptophan
68
2.2.4. ưc chê quá
trình
dị hoa
liên quan
đến
điêu
khiên tích
cực 70
2.2.5.
Điều khiển
gen
thông
qua các
promoter khác
nhau
73
2.3.
Kiểm
soát
dừng phản ứng
tổng
hợp
ARNm
74
2.4.m nhập của Bacteriophage
A.
o tế o
E.coli
79
2.5.
Tổng
.hợp
ARNm
eukaryot 82
2.6.
Kiểm
soát
sau
phiên
mã 91
2.6.7.
Sinh tổng
hợp các
protein ribosome được kiểm soát
thòm*
qua quá
trình dịch
trên ARNm
92
2.6.2. ARRN anti-sense
93
2.63. Phản
ứng đọc sửa
ARNm
- "RNA
editing"
95
2.6.4. Protein
bám vào đầu 5' của
phân
tử
ARNm
kìm hãm
quá trình dịch
Phản
ứng
"dịch
mỡ
tiêu cực
" 97
2.6.5.
Đ dài của
đuôi polyA
ảnh
ởng
tới âộ bền
vữriíỊ
của phân tửARNm
98
2.6.6.
Đ bén
vững
của
ARNm
100
Chương
3:C cơ CH SỬA
CHỮA
VÀ
TONG
HỢP
ADN 102
3.1.
Cắt b
đon
ADN b sai hỏng 106
3.1.1.
Sửa
chữa
ADN
loại
bỏ
base. hỏng
(BER) 107
3.1.2. Sửa
chữa
ADN
loại
bỏ
nucleotide hỏng
(NER)
108
3.2. Sửa chữa ADN
ghép
đôi
lch (mismatch repair)
111
3.3. Sửa chữaN
theo
cơ chế "Error-Prone" 113
6'
3.4.
Tổng
hợpc enzym sửa chữa ADN 114
3.5.i bản
ADN
115
3.5.1.
Đảm bảo
tổng
hợp ADN
chính
xác bời chế
ọc
sửa"
(Prooỷreading)
119
3.5.2.
Oligo
mồi
trong
quá
trinh tổng
hợp ADN 122
3.5.3.
Các
protein tham
gia quá
trinh tổng
hợp
ADN
124
3.5.3.1.
ADNhelicase
124
3.5.3.2.
SSB
protein (Singỉe Strand Bindìng
Protein)
125
3.5.3.3.
Protein
cấu
trúc vòng
giữ ADN
polymerase chuyển động trên
sợi
ADN
125
3.5.3.4.
Vai trò của ADN
topoisomerase trong
táibảnADN
126
Chương
4:I T Hp DI
TRUYỀN
127
4.1.
i t hợp chung 128
4.2.
Trao đi gen và
tổng
hợp
ADN
có
giới
hạn . 132
4.3.
i t hợp ADN xảy ra v trí đc
hiu
133
Chương
5:
ADN
I T HỢP 139
5.1.
Phân
cắt vàc
định
trình
t nucleotide 141
5.1.1. Phăn
cắt ADN.
Enzym giới
hạn
(Restriction
enzym)
141
5.1.2.
Phân
ly các
đoạn
ADN 144
5.2. Đưac
đon
ADNo vector 144
5.3.y dựng
ngân hàng
c
cDNA (cDNA library)
146
7
2.2.3.
Hoạt động
của
operon tryptophan
68
2.2.4. ưc chế quá
trình
dị hoa
liên quan
đến
điều
khiển tích
cực 70
t
2.2.5.
Điều khiên
gen
thông
qua các
promoter khác
nhau
73
2.3.
Kiểm
soát
dừng phản ứng
tổng
hợp
ARNm
74
2.4.m nhập của Bacteriophageo tế o
E.coli
79
2.5.
Tổng
.hợp
ARNm
eukaryot 82
2.6.
Kiểm
soát
sau
phiên
mã 91
2.6.ỉ Sinh tổng
hợp các
protein ribosome được kiểm soát
thông
qua quá
trình địch
trên ARNm
92
2.6.2. ARRN anti-sense
93
2
.6
.3. Phởn
ỨIĨỊỊ
đợi sửa
ARNm
- "RNA
editin
lị"
95
2.6.4. Protein
bám vào đầu 5' của
phân tửARNm
kìm hãm
quá trình (lịch
Phản
ứng
"dịch
tiêu
cực " 97
2.6.5.
Đ dài của
đuôi poỉyA
ảnh
liưởrií>
tới đ bền
vững
của phân tửARNm
9g
2.6.6.
Đ bền
vững
của
ARNm
100
Chương
3:C cơ CH SỬA
CHỬA
VÀ
TONG
HỢP
ADN 102
3.1.
Cắt b
đon
ADN b sai hỏng 106
3.1.1.
Sửa
chữa
ADN
loại
bỏ
base. hỏng
(BER) 107
3.1.2. Sửa
chữa
ADN
loại
bỏ
nucỉeotide hỏng
(NER)
'
108
3.2. Sửa chữa ADN
ghép
đôi
lch (mismatch repair)
11
3.3. Sửa chữaN theo cơ chế "Error-Prone" 113
6'
3.4.
Tổng
hợpc enzym sửa chữa ADN 114
3.5.i bản
ADN
115
3.5.1.
Đảm bảo
tổng
hợp ADN
chính
xác bởi chế
ọc
sửa"
(Proofreading)
119
3.5.2.
Oligo
mồi
trong
quá
trinh tổng
hợp ADN 122
3.5.3.
Các
protein tham
gia quá
trình tổng
hợp
ADN
124
3.5.3.1.
ADN
helicase
124
3.5.3.2.
SSB
protein (Single Strand Binding
Protein)
125
3.5.3.3.
Protein
câu
trúc vòng
giữ ADN
polymerase chuyên động trên
sợi
ADN
125
3.5.3.4.
Vai trò của ADN
topoisomerase trong
táibảnADN
126
Chương
4:I T HỢP DI
TRUYỀN
127
4.1.
i t hợp chung 128
4.2.
Trao đi gen và
tổng
hợp ADN có
giới
hạn . 132
4.3.
i t hợp ADN xảy ra v trí đc
hiu
133
Chương
5: ADNI T Hp 139
5.1.
Phân
cắt vàc
định
trình
t nucleotide 141
5.1.1. Phân
cắt ADN.
Enzym giới
hạn
(Restriction
enzym)
141
5.1.2.
Phân
ly các
đoạn
ADN 144
5.2. Đưac
đon
ADNo vector 144
5.3.y dựng
ngân hàng
c
cDNA (cDNA librarv)
146
7
5.4.y
dựng
ngân hàng ADN
genome
(genomic
DNA
library) 148
5.5.c phương pháp lai 152
5.5.1. Phương pháp Southern blots 152
5.5.2.
Phương pháp Northern bíots 154
5.5.3.
K thut lai in-situ 155
5.6.c
định
trình t
nucleotide
156
5.6.1. Phương pháp hoa học Maxam-Gilbert 156
5.6.2.
Phương pháp enzym Sanger 157
5.6.3.
Xác đinh trinh tự nucleotide trên máy tự
động 159
5.6.4.
Phương pháp "DNA Ịootprint" cho phép xác
đinh vị trí protein liên kết với phân tủ ADN 162
5.7. Hợp
nhất
tế o - K
thuật
quan
trng
trong
di
truyền tê o
soma
163
5.8.
Phản
ứngy chuyên tông hợp ADN
(Polymerase
Chàm
Reaction
- PCR) 165
Chương 6: VN CHUYÊN
PROTEIN
TRONG T O 171
6.1.
c thành
phần
cơ bản
tham
gia
tổng
hợp
protein
173
6.1.1. Phân tử/JNt (RNA transfers) 175
6.1.2.
Ribosome
79
6.1.3.
Tính chính xác cứa quá trình tông hợp
protein
82
6.2.c con đưng vận
chuyển
184
6.3. Vận
chuyển
qua siêu l trên màng nhân 187
6.4. Vận
chuyển
protein
o ty th và lc lạp 189
8
6.5. Màng
i
ni
chất
ER
(ndoplasmic
Reticuluro)
và
tổng
hợp
protein
191
6.6. Vận
chuyển
t
mạng
i
ni
chất
đến Golgi và
Lysosome
196
6.7. Vận
chuyển
theo
con đưng
thực
mo
(endocytosis)
6.8. Vận
chuyển
t Golgi ra b mt tế o
(exocytosis)
200
6.9. Mt s phương pháp nghiên cứu
protein
201
6.9.1. Đin di trên geỉ polyacrylamide SDS-PAGE 201
6.9.2.
Phân tích protein bng phán ứng kháng
nguyên - kháng thể 202
6.9.3.
Nghiên cứu cấu trúc bc ì của protein (trình
tự acid amin) 202
Tài liu tham khảo 204
I
9
Chương Ì
U TRÚC GENOME
Genome
(h gen)
chứa
toàn b thông tin di truyền và c
chương trình cần thiết cho tế o
hoạt
đng. Đi với
sinh
vật
nhân
thực,
99% h gen nm
trong
nhân tế o và
phần
n lại
nm
trong
mt so
quan
như lc lạp, ty thể. Đa
sgenome
vi
khun và
phần
chứa
trong
co
quan
thưng có kích thưc
nh và
dạng
vòng khép kín. Ngưc lại,
phần
genome
trong
nhân thưng rất lớn và phân b trênc nhim sắc thê
dạng
thng. Cấu trúc của h gen
trong
nhân đã và đang thut trí
tu của nhiều nhà
sinh
hc do thông tin di truyền không ch
nm
trong
trình t
nucleotide
(genetic
iníbrmation) mà ph
thuc
rất nhiều o cấu hình không
gian
của nhim sắc th (di
truyền ngoại
sinh
-
epigenetic
iníormation).
Genome
không phải đơn
thuần
là tập hợp củac gen. Cấu
trúc của h gen rất
phức
tạp và có đ trật t cao.
sinh
vật
eũkariot
thành
phần
ADN
chứa
c gen ch chiếm mt t l rất
nh so với toàn b
genome.
Cấu trúc của gen
cũng
như
chức
năng của chúng
cũng
khác
nhau
giữa
sinh
vật
prokariot
và
eukariot
giữa
sinh
vật nhân
thực
bậc
thấp
và nhân
thực
bậc
cao. H gen của vi khun và
sinh
vật
eukariot
bậc
thấp
thưng
không lớn vàc gen phân bt
nhau.
Hầu hết c gen y ch
có mt bản sao
trong
genome
và rất ít b gián đon bic đon
ADN
không
chứa
mã di truyền (intron). Ngưc lại,c gen
li
trong
têo
eukariot
bậc cao thưng
chứa
nhiều ìntron và phân
b
xa
nhau.
Genome
của mt s điợng c thê
(model
organisms)
đi
din cho mi
giới
sinh
vật như vi khun E.coli, nấm men.
rui
giấm, giun tròn, Arabidopsis và
ngưi
đã đưcc định
trình t
nucleotide.
Bản đ h gen có th đưcc định
theo
3 cách chính:
- Bản đ têo
(cytogenetic
map) liên
quan
đèn s xuất
hin
củac băng sau khim tiêu bản têo (nhim sắc thê
bắt màu). K
thuật
kính hiển vi đin t ngày nay cho phép phát
hin
c băng
nhum
u đc trưng cho mt gen
nhất
định
trên nhim sắc thể.
- Bản đ di truyền
(genetic
map) đôi khin đưc gi là bản
đ liênt
(linkage
map) cho biếti liên h gần i v v trí
củac nhóm gen với
nhau
hay củac
marker
với*
nhóm gen
trên nhim sắc thê.c
marker
y có thê là hình.thái (biêu
hin
tính trạng), s đa
dạng
của
protein
(protein
polymorphisms),
đa
dạng
đi củac đon
giới
hạn
(restriction
íragment
length
polymorphisms-RFLPs),
đa
dạng
đic trình t đơn giản
(simple
sequence
length
polymorphisms-SSLPs)
và đa
dạng
c đon ADN đưc
khuyếch
đi ngu nhiên
(randomly
ampliíĩed
polymorphic
DNA-RAPD). Hai nhóm gen hay gen với
marker
càng gần
nhau
thì càng khó phân ly đc lập
trong
phâno giảm phân. Do đó.
mi
quan
hy đưc biểu din bi tần s
trao
đi chéo có thô
xảy ra giữa chúng
trong
quá trình phân bào. Tuy nhiên,n d
y không
phản
ảnh chínhc
khoảng
cách
thực
giữac gen
do
trao
đi chéo không xảy ra như
nhau
mi v trí trên nhim
sắc thê.
12
- Bản đ vật lý
(phisical
map) đưc tính
theo
đơn v mt
nucleotide
(bp). Vì vậy, vicy
dựng
bản đ vật lý hayc định
trình t
nucleotide
của
genome
hay ít
nhất
là của toàn bc
gen có mt
trong
h gen là mi
quan
m đc bit của
sinh
hc
hin
đại.
Trình t
genome
của
những
điợng
sinh
vật mô hình có
rất nhiêu giá tr
trong
ớng nghiên cứu mới v
genome
(genomic).
Dựao đó,c nhà
sinh
hc có th phân tích cấu
trúc,
hoạt
đng và
chức
năng củac gen,m sáng t đưc vai
trò của ADN lp lại, ADN không
chứa
mã di truyền, ADN nm
giữac gen v.v... Điêu đc bit có ý
nghĩa
là khi so sánh c h
gen với
nhau,
có th hiểu đưc
hoạt
đng của h gen
trong
c
đi
ợng
sinh
vật, mi
quan
h giữa chúng, s đa
dạng
sinh
hc và mức đ tiên hoa.
Mc đích của vicy
dựng
bản đ gen làc định v trí
của mt gen bất k tại mt vùng trên nhim sắc thể. Tính chính
c củac v trí
cũng
như mi liên h vớic ch th
xung
quanh
làu cầu cần đt đưc
trong
vic lập bản đ gen. T
bản đ gen chúng ta có th biết đưc trật t sắp xếp củac gen
trên nhim sắc thê và thành
phần
c
loại
ADN
trong
toàn b
genome.
T đó, có thc lập đưc s di truyền củac tính
trạng và mi liên
quan
của chúng với cấu trúc nhim sắc thể.
Sản phm của mt gen do trình t
nucleotide
quyết định. Tuy
nhiên sản phmy đưc tạo ra nhiều hay ít n ph
thuc
o
v
trí của gen
trong
genome.
S
thay
đi v tríc đng đến mức
đ biểu hin của tính trạng do gen qui định và đôi khiny
ảnhng đến c gen khác. Với
những
tiến
b k diu
trong
công
ngh
gen, s bản đ chi
tiết
chính c củac điợng
sinh
vật khác
nhau
ngày càng tăng.
13
Kết
quc đu so sánh h gen giữac loài
sinh
vật với
nhau
cho phépt ra ba đc đim nổi bật. Th
nhất
làc gen
phân b không
theo
qui luật
trong
h gen. Th hai là kích thưc
h gen
thay
đi không t l với tính
phức
tạp của loài và cui
cùng là sợng nhim sắc thế
cũng
rất khác
nhau
ngay
giữa
những
loài rất gần
nhau.
Nếu phân tích chi
tiết
đi với mt gen
nhất
định thì v tríc intron,c
exon,
c đon ADN điu
khiển
hoạt
đng của gen v.v... đu là
những
yếu t
quan
trng
đê so sánhm ra mi
quan
h giữac loài. Ngoài ra, tổng s
geni
chung,
sợngc gen có nhiều bản sao
trong
genome,
t lc
loại
ADN lp lại và thành
phần
của chúng
cũng
như s
di
chuyển
củac gen t h gen riêng bit củaco
quan
(ty
thê,
lc lạp)
sang
genome
trong
nhân đu chịu ảnhng của
thi
gian,
tức là đu
phản
ánh quá trình
tiến
hoa củac loài.
Mt
khác, đ có đưc s so sánh chínhc hơn, toàn din hơn,
cầnt đến cấu trúc sợi
chromatin,
cấu hình không
gian
ba
chiều của nhim sắc th
cũng
như của toàn b h gen
trong
nhân.
Trong
chương này, chúng ta cùng
nhau
xemt thành
phần
và cấu trúc của
genome
phân b
trong
nhân tế o mà
khôngt đến
phần
h gen
trong
co
quan.
1.1. CÁC THÀNH PHN CỦA GENOME
Genome chứa mi thông tin di truyền đc trưng cho từng
loài,
thậm chí cho từng cá th
trong
loài.
Genome
có th bao
gmc phân t ADN
hoc
ARN. Đi với
sinh
vật bậc cao kích
thưc
genome
thay
đi t lo
9
ng vật có) đến lo
11
(thực
vật)
cp
base
(bp). Khác với tế o
prokaryot
(tế o nhân)c
gen
trong
genome
eukaryot
(tế o nhân
chun)
thưng tn tại
14
nhiều bản sao và thưng b gián đon bic đon không
mang
thông tin di truyền (các intron). Vì vậy, mt
trong
những
vấn đ
đưcc nhà
sinh
hc
quan
m là đánh giá đưc sôợngc
gen khác
nhau
có mt
trong
genome
cũng
như sợng gen
hoạt
đng
trong
từng
loại
, từng giai đon phát
triển
và t l
c gen so với kích thưc
genome...
Đ
giải
đáp đưc
những
n đêu trên, mt phương pháp
hay đưc s
dng
là nghiên cứu đng hc phản ứng lai
acid
nucleic.
Chúng ta đêu biết rng phân t ADN
dạng
sợip có
th
m xoắn thành hai chui đơn
i
c
dng
nhit.c đó
chúng tai phân t ADN b biên tính
(denaturation).
Tuy
nhiên khi duy trì nhit đ thích hợp thì hai chui đơn có th
liên kết tạo cp tr thành chui xoắn kép. Điêu
kin
đ hai sợi
đơn liên kết tạon sợip là sôợngc
nucleotide
trên hai
sợi đó có kh năng tạo cp b
sung
phải đt đến mt t l
nhất
định. T ly càng ln thì đn vững của sợip càng cao.
c đó chúng ta có phản ứng
phc
hi phân t ADN
(renaturation)
hayn gi là phản ứng lai ADN. Như vậy, phản
ứng lai không phải ch xảy ra với hai sợi đơn của mt sợip mà
có thê xảy ra vớic phân t ADN khác
nhau.
Chúng ta gi
chung
c phân t ADNy làc phân t tương đng (v trình
t
nucleotide).
Kết
qu nghiên cứu đng hc phản ứng lai ADN cho thấy
genome
têo vi khun ch có mt thành phần gmc đon
ADN
không ging
nhau
(hayn đưc giac đon ADN đơn
bản).i cách khác,c gen vi khun thưng ch duy
nhất
mà
không có bản sao. Tuy nhiên
genome
eukaryot
có cấu trúc
phức
tạp hơn. Chúng gm ba thành phần ADN khác
nhau.
Thành
phần th
nhất
gmc đon ADN lp lại nhiều (chiếm
khoảng
15
25%); thành
phần
th hai gmc đon ADN lập lại ít (chiêm
khoảng
30 %) và thành
phần
"th ba gmc đon ADN đơn bản
(chiếm
khoảng
45%). Khi
từng
thành
phần
ADN riêng bit
trải
qua biên tính và
phc
hi lần th
nhất.
sau đó mi thành phân
tiếp
tc
trải
qua quá trình biến tính nhit lần th hai, chúng ta
thu
đưc
kết qu trìnhy trên Hình 1.1.
% ADN biến tính
90 --
60
ư /
/
+
-4-
-ị-
60 70 80 9Ơ
Nhit
đ CO
Hình 1.1: Đường cong biến tinh
của các thành phần ADN lp lại không lp lại.
(1): ADN lp
lại. (2):
ADN không lp
lại.
(3): ADN tổng số ban đầu
So sánhc đưng
cong
biến tính lần th hai của thành
phần
ADN lp lại (1) và ADN không lp lại (2) với đưng
cong
biến
tính của thành
phần
ADN
tổng
s ban đu (3), chúng ta
thấy
trong
lần biến tính th hai thành
phần
ADN lp lại biến
tính
nhanh
trong
khi thành
phần
ADN không lp lại biến tính
tương t như ADN
tổng
s ban đầu. Điuy
chứng
t rng
thành
phần
ADN lp lại
chứa
c đon có trình t
nucleotide
16
ẾL^M
EíAi HC
"MI-;I
I
V
í Ni
không hoàn toàn ging
nhau
tafMt?MitíỢpg
r
4ng\
v
$HyểW
J
-
Chúng ta có thê
giải
thích kết qua đ nEự~sãũ; ~~r7- m.
_ " " THƠ VIÊN _ .á
Thành
phần
ADN lp lại Mua aảc ^an Vha^iVrinP đỏng
nhau.
Do đó. sau khi biến tính ln th
nhất.
c sợi đơn của
những
đon tương đng có th lai với
nhau
trong
phản
ứng
phc
hi
ngay
khi không phải mi
nucleotide
trên hai sợi đơn đu có
kh năng tạo cp b tr vi
nhau.
Như vậy phân t ADN lai
(sau khi
phc
hi) có
chứa
những
khoảng
trông (không có liên
kết
hydrogen
giữa hai sợi đơn). Khiy biến tính ln hai, nhit
ợng đ byc liên kết s ítn so vi lần đu do cón
những
khoảng
trng đó. Vì vậy đưng
cong
biến tính lần hai đôi
vi
thành
phần
ADN lp lại có giá tr Tm nhn so với giá tr
Tm so với lần biến tính ban đu
hoc
so với khi biến tính ADN
tổng s. Ngưc lại thành
phần
ADN không lp lại ch gmc
đon ADN không ging
nhau.
Do đó, sau khi biến tính lần th
nhất
hai sợi đơn của mt sợip s tạo cp với
nhau
và lập lại
trạng'thái ban đầu.cy không xảy ra hinợng lai giữa
hai sợi khác
nhau
vì thành
phần
y không
chứa
c sợi tương
đng
nhau.
Do không cóc
khoảng
trng giữa hai sợi đơnn
nhit đ Tm không
thay
đi ln biến tính th hai so vi lần đầu.
Không phải mi đon ADN
trong
genome
đu tương ứng
với
c gen (mã cho
protein
hoc
mt sản phm cần thiêt cho
hoạt
đng
sng
của tế bào). T
những
m 70, bngc thí
nghimyo hoa đt biến. c nhà di truyền hc có thêc
đinh đưc s gen nm trên mt đon nhim sắc thê. Ngày nay
c k
thuật
phân tích ADN hin đi (các phép lai
Southern,
Northern,
micro
array...),
cho phépc định s gen
hoạt
đng
trong
mt tế bào. Ví d như tế o nấm men
(sinh
vật
eukaryot
bậc
thấp)
có
khoảng
4000
gen
hoạt
đng,n tế o
17
đng vật có vú
khoảng
10,000
-
15.000
gen. Như vậy, nếu đi
trung
bình của mt gen
khoảng
10 000 bp thì tổng s chiểui
c
gen'"hoạt
đng
trong
mt tế o
cũng
ch chiếm 1-2%
genome.
Hay i cách khác ch mt
phần
rất nh
genome
mang
thông tin di truyền cần thiết cho
hoạt
đng
sng
của tế bào. Vậy
phần
genome
n lại có vai trò gì ? Phải chăng kích
thuc
genome
càng lớn thì tính
phức
tạp của loài (cá thể) càng cao ?
Đê
giải
đápu hỏi trên, chúng ta ch cần xemt kích
thưc
genome
của mt s loài gần
nhau
trong
bậc
thang
tiên
hoa (tức là có đ
phức
tạp loài tương t như
nhau)
cũng
như
genome
của
những
loài cách xa
nhau
(tức là có tính
phức
tạp
khác
nhau).
Ví d như
genome
của
ngưi
có kích thưc
khoảng
3,3xl0
9
bp,
trong
khi đó
genome
c loàing cưi tương t
c 3,lxl0
9
bp
hoc
của
thực
vật có th đt đến 10
11
bp. Có l
o loàing cư lại có tính
phức
tạp như cơ th chúng ta ? Mt
khác,
ngay
trong
cùng mt loài chúng ta
cũng
nhận
thấy s
u thun v kích thưc
genome.
Ví d như
rui
sng
trong
nhà (Musca domestica) có
genome
c
8,6x10*"
bp, lớn gấp 6 lần
kích thưc
genome
rui
giấm (Drosophila.melanoga-ster) với
genome
c l,4xl0
8
bp. Ngoài ra, kích thưc
genome
củac
quần
thng cư
thav
đôi t lo
9
bp đến lo
11
bp (khác
nhau
gấp
100 lần). Vì sao
ngay
trong
cùng mt loài kích thưc
gềnome
lại
biến
thiên nhiêu như vậy ? Phải chăng
rui
nhà có cấu tạo
phức
tạpn nhiêu so với
rui
giâm?
1.2. TÍNH PHC TẠP CỦA GENOME, GIÁ TR c.
Phản ứng lai acid nucleic được tiến hành giữa ADN genome
với
cADN, ADN với ARNm v.v... Kết qu nghiên cứu đng hc
củac
phản
ứngy cho thấy hầu hết c gen
hoạt
đng đêu
18
m
trong
thành
phần
ADN không lp lại. Như vậy thành
phần
y có ý
nghĩa
rất
quan
trng
trong
vic đánh giá tính
phức
tạp
của
genome.
Hayi cách khác, dựao thành
phần
ADN
không lp lại có th biết đưc kích thưc
genome
cũng
như mức
đ tiên hoa của loài. Nếu như kích thưc
genome
( trạng thái
đơn bi) đưc coi là mt
tham
sô đng hc ký hiu là c, thì giá
try đc trưng cho từng loài và không phải luôn t l
thuận
với
tính
phức
tạp của loài. Ngưc lại giá tr c
phản
ánhc
nghịch
lý sau:
+
Sợng ADN mã choc sản phm cần thiết đi với
hoạt
đng
sng
của c th rất nh so với sợng ADN
trong
genome.
+
Có s biên đi rất lớn của giá tr c giữa mt sô loài mà
tính
phức
tạp của chúng không khác
nhau
nhiều.
Genome
vi khun đưc xem là ch
chứa
c đon ADN
không lp lại vàc gen thưng tn tại đơn bản (không có nhiều
bản sao của mt gen). Ngưc lại,
genome
eukaryot
thưng
chứa
c gen có hai hay nhiêu bản sao.n nữa trình t
nucleotide
củac bản saoy có th không ging
nhau
hoàn toàn mc dù
sản phm
protein
mà chúng mã có cùng mt
chức
năng.c
bản sao tương đng của mt gen đưc xếp
chung
o mt nhóm
gi
là mt h gen. Như vậy ngoàic gen đơn bản giông như vi
khun,
genome
eukaryot
n
chứa
c h gen. Hầu hết c gen
mã cho
protein
đã đưc phân lập đu nm
trong
c h gen khác
nhau.
Các^en
trong
mt h thưng
hoạt
đng
theo
thi
gian
và
không
gian.
Điu đó có
nghĩa,
mi thành viên
trong
h thưng
hoạt
đng mt thi đim
nhất
định
trong
quá trình hình
thành và phát
triển
cá th
hoc
hoạt
đng
trong
c mô chuyên
19
bit.
Khi mt thành viên
trong
h b đt biến (bất
hoạt)
thì
thành viên khác có th
hoạt'đng
thay
thê.
Khái nim v gen đưc hình thành khic nhà di truyền
hc c đin nghiên cứu biểu hinc tính trạng mới doy đt
biến
ADN
genome
vi khun hay
thực
khun th bacteriophage.
Mt
gen đưc xem là mt đon ADN mà bất c đt biến o xảy
ra trên đó đu dn đến xuất hin tính trạng mới. Điu y d
hiểu
đi với
genome
ch
chứa
c gen đơn bản (như
genome
tế
o
prokaryot).
Tuy nhiên,
genome
eukaryot,
khi có nhiều gen
cùng qui định mt tính trạng
hoc
c gen tương đng
trong
mt h có th
hoạt
đng h tr
thay
thế
nhau
thì đt biến trên
mt gen không phảico
cũng
quan
t đưcc đ
phenotype.
Mt khác,c đon ADN tương ứng với mã di
truyền (các
exon)
cho mt
protein
thưng b
ngắt
quãng bic
đon ADN không
chứa
thông tin (các intron).c intron đưc
phiên mã cùng vớic
exon
sang
phân t ARN (gi là phân t
tiên thân ARNm) nhưng sau đp chúng b
loại
b vàc
exon
đưc ni với
nhau
tạo thành phân t ARNm hoàn
chnh
(đưc
dùngo quá trình tổng hợp
protein).
Quá trình cắtc intron,
i
exon
không tuân
theo
mt trật t bắt
buc
mà đa
dạng
biên
hoa tạo rac phân t ARNm khác
nhau
t mt phân t ARNm
tiền
thân (Hình
1.2A).
n
cạnh
ARNm.c phân t ARNr.
ARNt
cũng
đưc hình thành tc phân t tiên thân
chứa
intron. Ngoài ran có hinợng mã di truyền của geny
nm xen k vớic mã của gen khác (các gen nm gin
nhau)
hoc
trướng hợp
dịch
chuyển
khung
đc
ngay
trên mt đon
ADN
(Hình
1.2B).
20
5'
+1
ADN
3'
(A)
5"
5'
E3
3' ARNml
3' phân t
tiền
thân ARNm
El
li E2 12 E3
5' _ i 3' ARNm2
El
E2 E3
(B)
Pl P2
r
r
+1
5'
3"
ARNml
3' ARNm2
Hình 1 2A): cắt intron nối exon tạo ra hai phân tửARNm khác nhau nhưng
chung hai exon giống nhau E1 E3. Chúng cho hai chui polypeptit
chức năng khác nhau trong tế bào. (B): Hai gen cho hai protein cùng nm
trên một đoạn ADN do di truyền phân bố theo các khung đọc khác nhau.
Chúng ta đã biết đến
chức
năng củac phân t ARN
trong
hoạt
đng
sng
của tế bào. n
cạnh
3
loại
ARN đã
đưc
nghiên
cứu khá k (ARN thông tin-ARNm; ARN
ribosome
- ARNr và
21