


















Preview text:
LUẬT KINH TẾ
THÔNG TIN VỀ MÔN HỌC
• Môn học: Luật kinh tế • Thời lượng: 45 tiết
• Điểm: Kiểm tra 1, Kiểm tra 2, Chuyên cần
• Kiểm tra + Thi: Sinh viên chỉ được phép sử dụng VBQPPL NỘI DUNG MÔN HỌC Chương I.
Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh tế
Chương II. Pháp luật về doanh nghiệp
Chương III. Pháp luật về hợp đồng
Chương IV. Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
Chương V. Pháp luật về phá sản GIÁO TRÌNH
• Tài liệu học tập môn Luật kinh tế, Khoa Luật –
HVNH, Nguyễn Thái Hà (chủ biên), Hà Nội, 2020 VĂN BẢN PHÁP LUẬT
• Bộ luật Dân sự năm 2015
• Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
• Luật Doanh nghiệp năm 2020
• Luật Thương mại năm 2005
• Luật Trọng tài thương mại 2010
• Luật Phá sản năm 2014
• Các văn bản hướng dẫn dưới Luật khác. CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH TẾ NỘI DUNG CHÍNH I.
Quá trình hình thành và phát triển của lý luận về Luật kinh tế
II. Những vấn đề lý luận cơ bản về Luật kinh tế
III. Vai trò của Luật kinh tế
I – SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH
THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ
LUẬN VỀ LUẬT KINH TẾ
1. Sơ lược về quá trình phát triển của lý luận về
Luật kinh tế trên thế giới
2. Quá trình hình thành và phát triển của lý luận
về Luật kinh tế ở Việt Nam
1. Sơ lược về quá trình phát triển của
lý luận về Luật kinh tế trên thế giới
• Theo quan điểm khoa học pháp lý của các nước xã hội chủ nghĩa
• Theo quan điểm khoa học pháp lý của các nước phương Tây
2. Quá trình hình thành và phát triển
của lý luận về Luật kinh tế ở Việt Nam
• Trong thời kỳ phong kiến
• Sau khi thực dân Pháp xâm lược • Từ 1945 đến 1975
• Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
• Trong nền kinh tế thị trường
II – NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH TẾ 1. Khái niệm
2. Đối tượng điều chỉnh
3. Phương pháp điều chỉnh
4. Nguồn của Luật kinh tế
5. Chủ thể của Luật kinh tế 1. Khái niệm
Luật kinh tế là hệ thống các quy phạm pháp luật do Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành hoặc thừa
nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của đại đa số nhân dân
lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là nhân tố
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động kinh doanh
và những quan hệ xã hội có liên quan mật thiết đến hoạt động kinh
doanh nhằm mục đích xây dựng và phát triển một nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của
Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.
2. Đối tượng điều chỉnh
• Thứ nhất, nhóm các quan hệ xã hội liên quan đến việc tạo
lập tư cách pháp lý độc lập cho các chủ thể kinh doanh:
• Thứ hai, nhóm các quan hệ xã hội tạo sự bình đẳng giữa
các chủ thể kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
• Thứ ba, nhóm các quan hệ xã hội tạo hành lang pháp lý
cho hoạt động kinh doanh.
• Thứ tư, nhóm các quan hệ xã hội trong hoạt động tài phán
đối với hoạt động kinh doanh.
3. Phương pháp điều chỉnh
• Phương pháp bình đẳng: điều CQ quản lý
chỉnh nhóm quan hệ giữa các Nhà nước chủ thể kinh doanh.
• Phương pháp quyền uy: điều
chỉnh nhóm quan hệ giữa cơ
quan quản lý Nhà nước và các Chủ Chủ thể KD thể KD chủ thể kinh doanh.
4. Nguồn của Luật kinh tế
Nguồn của Luật kinh tế ở Việt Nam là tổng thể các văn bản quy phạm
pháp luật có chứa đựng các quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh. • Thứ nhất, Hiến pháp
• Thứ hai, các Bộ luật, Đạo luật có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh như
BLDS, BLTTDS, LDN, Luật đầu tư, Luật cạnh tranh...
• Thứ ba, các Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế.
• Thứ tư, các văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến kinh
tế - loại văn bản này thường là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật như:
Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị...
5. Chủ thể của Luật kinh tế
Chủ thể của Luật kinh tế là các cá nhân, tổ chức có khả năng tham
gia vào các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động kinh doanh hoặc có
liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
• Thứ nhất, chủ thể của Luật kinh tế thường gắn liền với dấu hiệu tài sản.
• Thứ hai, chủ thể của Luật kinh tế luôn gắn liền với các quyền và nghĩa vụ
do pháp luật quy định khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh
• Thứ ba, chủ thể của Luật kinh tế có thể là một chủ thể kinh doanh hoặc
một cơ quan quản lý kinh tế. Chủ thể kinh doanh
• Chủ thể kinh doanh là chủ thể của các hành vi kinh doanh.
• Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các
công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lợi (Điều 4.16 Luật DN 2014) Là hoạt động mang tính Mục đích là tìm KD chất nghề nghiệp kiếm lợi nhuận Diễn ra trong chu kỳ
của hoạt động đầu tư
Các loại chủ thể kinh doanh • Hộ kinh doanh • Tổ hợp tác • Hợp tác xã • Doanh nghiệp tư nhân
• Các loại hình công ty: CTHD, công ty TNHH (một và
nhiều thành viên) và CTCP.
III – VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ
• Luật kinh tế tạo ra mục tiêu quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý
trong kinh doanh an toàn, bình đẳng, thuận tiện cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
tạo thành nền kinh tế thị trường văn minh, dân chủ, hiện đại.
• Luật kinh tế xác định địa vị pháp lý, xác định hành vi kinh doanh cho các chủ thể kinh
doanh, đồng thời điều tiết, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra lành mạnh.
• Luật kinh tế quy định các vấn đề tài phán trong kinh doanh, quy định trình tự, thủ tục,
các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh vừa bảo đảm
được quyền tự định đoạt của các chủ thể kinh doanh vừa đảm bảo nguyên tắc pháp chế Xã hội chủ nghĩa.
• Luật kinh tế quy định điều kiện và trình tự thủ tục giải quyết việc phá sản, nhằm bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ nợ, doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ và
các bên có liên quan; thúc đẩy doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động kinh doanh có hiệu
quả và bảo đảm trật tự kỷ cương trong hoạt động kinh tế và trật tự xã hội. CHƯƠNG II PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
