CHƯƠNG 1
Câu 1 : so sánh KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc
- Giống nhau: đều thuộc phân ngành KTH
- Khác nhau
KTH thực chứng KTH chuẩn tắc
Là việc mô tả , phân tích, phản ánh những sự
kiện, những mối quan hệ đã xảy ra trong nền
kinh tế
- Đề cập đến mặt được giải quyết đạo lí
bằng , có nghĩa là nó đưa rasự lựa chọn
quan điểm đánh giá haojwc lựa chọn
cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế
Mang tính khách quan Mang tính chủ quan
Trả lời cho câu hỏi là gì, là bao nhiêu, như thế
nào
Cần lamfm gì, nên làm gì
VD : GDP của năm 2021, tốc độ tăng trưởng
của VN là 2,58%
VD : nền kinh tế trong gđ tăng trưởng, CP sử
dụng chính sách tài khóa thắt chặt
Câu 2 : so sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G) và chi
thanh toán chuyển nhượng (TR)
G TR
KN : là cầu về hàng hóa và dịch vụ của chính
phủ
Là toán bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của
chính phủ cho cá nhân hoặc doanh nghiệp
- Chi thường xuyên là các khaonr chi để
duy trì hoạt động của nhà nước (VD :
trả lương cho CNVC,.._
- Chi đầu tư , phát triển : chi chống biến
đổi khí hậu, xd các công trình công
cộng
- Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại
- Chính phủ hỗ trợ những hoàn cảnh
khod khăn
- Trợ cấp vùng thiên tai, bão lũ
- Không có hh và dv đối ứng trở lại
Giống nhau : đều là hành vi của chi ngân sách
Câu 3 : so sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính
phủ
- Giống nhau : đều là khoản chi ngân sách của chính phủ
- Khác nhau :
+ G chỉ là 1 bộ phận của chi ngân sách
+ ngoài ra chi ngân sách còn 1 khoản nữa là TR
Câu 4: chi thanh toán chuyển nhượng là gì ? ví dụ minh họa ?
- Chi thanh toán chuyển nhượng là khoản chi hỗ trợ hoặc trợ cấp của CP cho cá nhân hoặc
DN
VD : CP hỗ trợ các vùng gặp thiên tai bão lũ
CHƯƠNG 2
Câu 1 : ổn định KTVM và tăng trưởng KTVM là gì ? tại sao CP lại quan tâm
đến 2 mục này
- ổn định KTVM là việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cáp bách, làm giảm
bớt dao động của chu kỳ kinh doanh đồng thời tránh được lạm phát và tỉ lệ
thất nghiệp cao
- tăng trưởng KTVM : là mong muốn đạt được mức sản lượng cao nhất mà 1
nền KT có thể đạt được
- CP quan tâm đến 2 mục tiêu này quan trọng như nhauc xét trong ngắn hạn và
dài hạn
+ xét trong ngắn hạn : với 1 mức sản lượng tiềm năng cho trước, nền kinh tế
cần phải giảm bớt sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm
năng. Nói cách khác phải giảm đến mức thấp nhất dao động của chu kỳ kinh
doanh thì ổn định KTVM là mục tiêu được đặt lên hàng đầu
+ xét trong dài hạn : ddể cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác thì sản
lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo vì
vậy tăng trưởng KTVM là mục tiêu được đặc biệt qt trong dài hạn
- Cách để ổn định, tăng trưởng KTVM : sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn
lực, bổ sung thêm các nguồn lực từ bên ngoài
Câu 2 : chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để tăng (giảm) mức cung tiền
- Công cụ dự trữ bắt buộc (rd) : là tỉ lệ phần trăm mà NHTW quy định trên số tiền gửi mà các
NHTM nhận được
rd tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm , u tăng , P giảm
rd giảm -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng, E tăng , u giảm, P tăng
- Nghiệp vụ thị trường mở : là hđ mua bán chứng từ có giá của chính phủ
Bán trái phiếu -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm, u tăng, P
giảm
Mua trái phiếu -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> …..
- Công cụ chính sách chiết khấu thông qua lãi suất chiết khấu ( t: lãi suất chiết khấu ) i
it tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm ->….
it giảm -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tang ->…..
Câu 3 :thực chất quy luật OKUN
- Nếu GDP thực tế (GDPr) giảm 2% so với GDP thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%*
- Nếu GDP tăng 2% so với GDPr thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1%*
- Nếu sản lượng thực tế giảm 2% so với Y thì u tăng 1% *
- Quy luật OKUN phản ánh mqh giữa thị trường dầu ra và thị trường lao động
- Phản ánh mqh ngược chiều giữa tỉ lệ thất nghiệp và GDP thực tế
Câu 4: So sánh chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá điều chỉnh (D)
- Giống nhau: đều phản ánh sự biến động của giá cả
- Khác nhau :
+ CPI : là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết
yếu
+ D : là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính
vào GDP và GNP
D =
GNPn
GNPr
=
GDPn
GDPr
Câu 5: phân biệt khái niệm tỉ lệ lạm phát, CPI, D
-CPI : là sự phản ánh về biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
-D: là sự phản ánh về biến động giá cả của tát cả các hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP
và GNP
D =
GNPn
GNPr
=
GDPn
GDPr
- Tỉ lệ lạm phát : là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian
gp =
Ip 1−Ip0
Ipo
. 100%
Câu 6 : có ý kiến cho rằng 1 nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải chấp nhận tỉ
lệ lạm phát ?
-Quan điểm trên chưa hoàn toàn chính xác, nó chỉ đúng trong lạm phát cầu kéo.xảy ra khi
CP áp dụng tỉ lệ thất nghiệp quá thấp và mong muốn đạt được mức sản lượng cao -> khi đó
CP sẽ sd chính sách KTVM mở rộng -> AD tăng -> AD dịch phải -> Y tăng -> P tăng
- tuy nhiên trong dài hạn, AS, AD cùng dịch sang phải 1 quy mô, nền kinh tế vẫn có biểu
hiện tăng trưởng nhưng k có biểu hiện lạm phát
Câu 7 : so sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy
- Giống nhau : đều gây ra lạm phát trong nền kinh tế
- Khác nhau : xảy ra trong ngắn hạn
Lạm phát cầu kéo Lạm phát phí đẩy
- Chính phủ áp dụng tỉ lệ thất nghiệp quá
thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao
-> CP sủ dụng chính sách KTVM mở
rông -> AD tăng -> AD dịch phải -> Y
tăng -> P tăng
- Xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu
vào
Chi phí sx tăng => lợi ích giảm => thu
hẹp quy mô sx => AS giảm => AS dịch
trái => Y giảm , P tăng
Sản lượng tăng, MQH tăng trưởng KT và lạm
phát cùng chiều
Sản lượng giảm, MQH tăng trưởng KT và lạm
phát ngược chiều
Câu 8: lạm phát và thất nghiệp có mqh đánh đổi đúng hay sai?
- Quan điểm trên chỉ đúng trong lạm phát cầu kéo : AD dịch phải
- Không đúng trong 3 trường hợp :
+ lạm phát phí đẩy (AS dịch trái)
+ lạm phát dự kiến ( AD dịch phải, AS dịch trái )
+ AD và AS cùng dịch sang phải 1 quy mô
Câu 9: hiện nay VN quan tâm đến chỉ tiêu KTVM nào ? vì sao?
- Tăng trưởng KTVM : là mong muốn làm cho tốc độ tăng trưởng của sản lượng đạt được
mức cao nhất mà 1 nền KT có thể thực hiện được
- Tỉ lệ thất nghiệp: là tỉ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp trong tổng số lực lượng lao
động của nền kinh tế
- Tỉ lệ lạm phát : sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian
- GDP, GNP,…..
CHƯƠNG 3
Câu 1: so sánh chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế
- Chỉ tiêu danh nghĩa : tính theo giá thị trường của năm hiện hành , phụ thuộc vào sự biến
động của giá hay phụ thuộc vào yếu tố lạm phát
- Chỉ tiêu thực tế: tính theo giá thị trường của năm gốc, không phụ thuộc vào sự biến động
của giá cả hay không phụ thuộc vào lạm phát
Câu 2 : so sánh GDP và GNP
- Giống nhau: đều là chỉ tiêu đo lường gtri của tổng số lượng hh và dv cuối cùng được sx
trong 1 thời gian nhất định
- Khác nhau :
GDP GNP
- Tổng gtri hh và dv cuối cùng được
sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ
của 1 quốc gia
- Tổng gtri hh và dv cuối cùng được sx
ra bằng yếu tố sx của quốc gia đó
Phạm vi lãnh thổ : bị gh
Yếu tố sx : không bị gh
Không bị gh
Bị gh
Câu 3 : tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân, ngta thường sử dụng
chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP
- Vì GDP là chỉ tiêu tổng hợp nhất và toàn diện nhất, nó không loại bỏ chi phí khấu hao hay
nói cách khác nó không loại bỏ 1 phần đầu tư tư nhân ra khỏi GDP, vì vậy…
GDP = C +I +G +NX
NDP = GDP – De
I = Iròng + De
Câu 4 : tại sao người ta lại tách khấu hao vào 1 khoản mục riêng khi GDP tính
theo pp thu nhập
-Khoản khấu hao là 1 phần của chi phí sản xuất đồng thời các ytsx khác không bao gồm nó
nên để dễ hạch toán và quản lý, ngta tách khấu hao thành 1 khoản riêng cấu thành trong
GDP
Câu 5 : vì sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua pp chi tiêu , vừa pa
thông qua pp thu nhập
-Pp chi tiêu : GDP = C +I +G + NX
-Pp thu nhập : GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
-Trên thị trường luôn tồn tại 2 đối tượng : bên mua và bên bán nên chi tiêu của người này sẽ
là thu nhập của người kia vì vậy chỉ tiêu GDP vừa có thể pa qua pp chi tiêu, vừa pa qua pp
thu nhập
Câu 6 : phân loại đầu tư tư nhân, so sánh đầu tư tư nhân (I) và đầu tư của
chính phủ (G)
-Đầu tư tư nhân được chia thành 2 loại :
+ dựa vào ND cấu thành : đầu tư mua sắm tư bản mới
Chênh lệch HTK I= I + chênh lệch HTKkế hoạch
+ dựa vào mục đích đầu tư : đầu tư bù đắp hao mòn TSCĐ
I I = I + Dròng ròng e
-SO SÁNH
+ giống nhau : đều cấu thành nên GDP = C +I +G +NX
+ khác nhau:
I : là DN mua TSCĐ và tích trữ HTK
G: là việc chi tiền ra để xd CSHT
Câu 7 : mô hình kinh tế là gì ? mô hình nào được cho là hữu hiệu ?
- Mô hình KT : là công cụ để các nhà KT tóm lược mqh giữa các biến số KT
- Mô hình kinh tế hữu hiệu nhất là mô hình cho phép chúng ta tập trung và việc nghiên cứu
những mqh kinh tế quan trọng mặc dù ta đã bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền KT đó
Câu 8 :sáng ra bạn nghe được tivi thông báo tăng trưởng GDP của 1 quý nào
đó, vậy bạn hiểu gì về con số thông báo này?
- Khi chính phủ thông báo GDP của 1 quý, cta phải hiểu rằng GDP đó đã được quy đổi sang
GDP của năm ,được xác định bằng tổng chi tiêu hoặc tổng thu nhập rồi nhân với 4. CP làm
điều này để dễ so sánh GDP quý với GDP năm
Câu 9: lãnh thổ KT của 1 quốc gia được khái niệm ntn?
- Lãnh thổ KT của 1 quốc gia bao gồm các đơn vị sx kinh doanh dưới hình thức 1 tổ chức, 1
cá nhân, hộ gđ thường trú
Câu 10 : tại sao phải tích trữ HTK
-Tích trữ hàng tồn kho vì :
+ điều hòa sx
+ giúp DN hđ hữu hiệu hơn vì có sẵn hàng để bán
+ bị quy định bởi qtrinh sx
+ kịp thời bổ sung hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
Câu 11 : GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi KT không ? vì
sao?
- GDP không phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi KT vì :
+ 1 số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn đã bị loại bỏ ra khỏi GDP (vd : thời gian
nghỉ ngơi)
+ GDP sủ dụng gtri thị trường để đánh giá gtri hh và dv nên nó bỏ qua hầu hết các hđ xảy ra
bên ngoài thị trường
+ GDP bỏ qua chất lượng MT
+ không đề cập đến phân phối thu nhập
Câu 12: 3 phương pháp GDP cho kết quả giống nhau không? Vì sao?
-pp chi tiêu : GDP = C +I +G +NX
-PP thu nhập : GDP = w +i + r +Pr +De +Ti
-Pp sảm xuất : GDP = ∑ VAi
Trên lý thuyết cả 3 phương pháp này đều cho kết quả giống nhau nhưng trên thực tế mỗi
phương pháp dựa trên 1 nguồn sản lượng, thị trường khác nhau nên bao giờ cũng có sai số
nhất định, gọi là sai số thống kê
CHƯƠNG 4
Câu 1 :trình bày cách xđ mức sản lượng cân bằng
-Cách 1 : sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa : AD= Y
Ta có : AD = C +I
C = C + MPC. Y
I = I + MPI . Y
AD = C + I + (MPC + MPI ). Y
AD = Y ……
-Cách 2 : sử dụng đồng nhất thức S = I
Ta có S = -C +MPC .Y
I = I +MPI . Y
Câu 2: trình bày mô hình số nhân đầy đủ
AD = C + I +G + NX với T = T + t.Y
C= C + MPC .Y = C + MPC ( Y -T ) = C + MPC (Y – T -t.Y)d
= C – MPC. T + MPC (1-t) Y
I = I +MPI .Y
G = G
NX = X - MPM .Y
AD = C+I +G +X + MPC (1-t).Y + MPI .Y - MPM .Y – MPC.T
AD = Y
Y =
C+I+G+X−MPC . T
1−MPC (1−t )MPI+MPM
Đặt A = C +I +G +X
m=
1
1−MPC
(
1−t
)
−MPI+MPM
m = - m MPC t
Y = mA + m Tt
Câu 3 : so sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu , tại sao lại có sự khác nhau của
các độ lớn này?
- Trong nền KT giản đơn : AD = C + I
m =
1
1− MPC MPI
- Trong nền KT đóng : AD = C + I + G T = T +t .Y
m =
1
1− (1−t )MPC MPI
- Trong nền KT mở : AD = C +I +G +NX
m =
1
1− (1−t )MPC MPI MPM +
- Ta có m > m > m
- Thực chất có sự khác nhau vì :
+ do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ KT
+ các nhà KT học có dự bất đồng quan điểm cơ bản về bản chất nội tại của nền KTVM
Câu 4 : có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế?
- Có 3 loại số nhân chi tiêu :
+ Trong nền KT giản đơn : AD = C + I
m =
1
1− MPC MPI
+ Trong nền KT đóng : AD = C + I + G T = T +t .Y
m =
1
1− (1−t )MPC MPI
+ Trong nền KT mở : AD = C +I +G +NX
m =
1
1−
(
1−t
)
MPC MPI MPM +
- Có 3 loại số nhân thuế
+ trong nền kinh tế đóng : T = T
m = -m . MPC = t
−MPC
1−MPC MPI
+ trong nền kt đóng : T = T + t.Y
mt’ = -m . MPC =
−MPC
1−(1−t)MPC−MPI
+ trong nền KT mở : T = T + t.Y
mt’= -m . MPC =
−MPC
1− (1−t )MPC MPI MPM +
Câu 5 : sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa
hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng?
- Số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua pt : Y =m. AD
- Để khuếch đại sản lượng, CP sử dụng chính sách KTVM mở rộng để làm tăng tổng cầu.
theo sơ đồ Keynes, tổng cầu tăng -> AD dịch lên trên -> Y tăng 1 lượng là
m . AD
- Chính sách tài khóa :
G
=> AD tăng => AD dịch lên trên => Y tăng
T
Khi đó : Y =m. AD=m . G=m . C=m.(−MPC . T )=m t .
T
- Chính sách tiền tệ :
rd
it => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng ……
mua trái phiếu
Câu 6 : tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác?
- Thâm hụt ngân sách của chính phủ phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong mức nợ
chung của chính phủ. Tuy nhiên trong quý trình tính thâm hụt ngân sách , gặp phải 3 vấn đề
khiến thâm hụt ngân sách không tính được chính xác đó là :
+ lạm phát
+ tài sản nợ và tài sản có của chính phủ, cần trừ TS của chính phủ ra khỏi khoản nợ của CP
+ chưa tính đầy đủ được các khoản nợ
Câu 7: tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định
thì cân bằng ngân sách khoogn phải lúc nào cũng tốt
- Chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách sẽ tốt trong các
TH sau:
- TH1: Y < Y*
Nền KT đang ở mức suy thoái, muốn cân bằng ngân sách thì chính phủ phải tăng G và T 1
mức như nhau
G = T =>
G=∆ T >0
AD=∆G+∆ C =∆ G−MPC . T =∆ G (1−MPC )>0
=> AD tăng => AD dịch l
- TH2 : Y > Y*
Nền KT đang trong gđ tăng trưởng, muốn cân bằng ngân sách thì chính phủ phải giảm G và
T 1 mức như nhau
G = T => G=∆ T <0
AD=∆G+∆ C =∆ G−MPC . T =∆ G (1−MPC )<0
=> AD giảm => AD dịch xuống
dưới => Y giảm
- Chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách sẽ không tốt
trong TH nền kinh tế đang ở trạng thái ổn định ( Y = Y ), nếu CP tăng hoặc giảm 1 lượng G*
và T như nhau sẽ làm Y lệch khỏi Y => thị trường sẽ mất trạng thái ổn định*
Câu 8 : giả sử CCTM đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia
tăng xuất khẩu đối với CCTM
- CCTM cân bằng : NX = 0 => X = IM
- Gia tăng xuất khẩu : X >O=¿ NX=∆ X−∆ℑ=∆ X −MPM . Y
-Y thay đổi : Y =¿m” .
X
NX=∆ X−m. MPM . X =
X (1−m . MPM)
-Tác động của chính sách tăng gia sx đối với CCTM gồm 3 TH:
+ TH1 :
1−m. MPM=0=¿CCTM cânbằng
+TH2 : 1−m. MPM >0=¿CCTM thặng
+ TH3 :
1−m. MPM <0=¿CCTM thâm hụt
Câu 9 : phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của VN
AD = C +I +G +NX
-Khi VN gia nhập WTO
+ áp dụng các công nghệ, khoa học , kĩ thuật hiện đại tren TG giúp cho NSLĐ tăng => sản
lượng tăng
+ vốn đầu tư nước ngoài tăng => sản lượng tăng
+ lượng hàng hóa phong phú đa dạng hơn => ngtieu dùng sẽ tiêu dùng nhiều hơn => C tăng
=> AD tăng => Y tăng
+ có sự cạnh tranh gay gắt hơn => DN phải đầu tư nâng cao trình độ, tay nghề => I tăng =>
AD tăng => Y tăng
+ chính phủ phải chi ra nhiều hơn => G tăng => ….
+ mở rộng mqh ngoại giao => NX tăng => AD tăng =>…..
Câu 10 : trình bày ưu, nhược điểm của các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông
qua hình thức phát hành trái phiếu và phát hành tiền
- Hình thức phát hành trái phiếu: MS
i I AD Y
- Ưu điểm:
+ phù hợp với nền KT đang trong gđ tăng trưởng nóng, lạm phát cao
+ bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ tập trung được khoản tiền nhàn rỗi trong dân chúng
- Nhược điểm:
+ không phù hợp với nền KT đang trong gđ suy thoái, thất nghiệp nhiều
+ gây gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ kìm hãm sự pt của nền KT do tập trung khoản tiền nhàn rỗi trong daan chúng
- Hình thức phát hành tiền : MS
i I AD Y
- Ưu điểm:
+ phù hợp với nền KT đang trong gđ suy thoái, thất nghiệp nhiều
+ bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ không phải trả lãi, không gây gánh nặng nợ cho CP
- Nhược điểm :
+ không phù hợp với nền KT tăng trưởng nóng, lạm phát cao
+ tạo ra 1 khối lượng tiền tệ lớn trong luuw thông gây ra lạm phát
Câu 11: trình bày nội dung nghịch lý khuyến khích đầu tư. Chỉ ra biện pháp
khắc phục
- Nguyên nhân : xảy ra khi nguồn lực chưa được sử dụng hết và sản lượng bị quyết định bởi
tổng cầu
- Biện pháp: chính phủ sử dụng chính sách KTVM để duy mức sản lượng thực tế bằng mức
sản lượng tiềm năng
- Cơ chế:
+ B1: G AD Y
T
+B2: Y
I AD Y
Câu 12: đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân
hoặc giảm thâm hụt ngân sách , tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên
Ta có : S= I
S = S + S = Y – C – G QG TN CP
- Giảm thuế đánh váo tiết kiệm tư nhân:
S= - C + MPS (Y – T )
T
STN
S
qg
MS i I
- Giamr thâm hụt ngân sách :
G => SCP
↑=¿
SQG MS i I
T
Không thể sử dụng 2 cách trên đồng thời cùng 1 lúc vì không thể vừa giảm thuế và vừa tăng
thuế, 2 cách trên đối lập nhau
CHƯƠNG 5
Câu 1: giả sử CP muốn tăng đầu tư nhưng muốn giữ cho sản lượng không
đổi . vậy sự kết hợp nào của CSTK VÀ CSTT trong mô hình IS -LM giúp
CP theo đuổi mục tiêu trên
- CP muốn tăng đầu thì phải giảm lãi suất. đầu tiên CP cần suwrdungj chính
sách tài khóa thắt chặt
- CSTK thắt chặt:
- Do sử dụng CSTK thắt chắt làm mức sản lượng giảm. để mức sản lượng
không đổi thì CP cần sd CSTK thắt chặt + CSTT mở rộng
- CSTT mở rộng:
Câu 2: chi phí mòn giày là gì?
- Khi tỉ lệ lạm phát cao thì lãi suất danh nghĩa cao hơn
- Thực tế này khiến cho moij người muốn nắm giữ tiền tệ thực tế ít hơn -> họ phải đến ngân
hàng rút tiền thường xuyên hơn => giày củ họ sẽ mòn đi nhanh hơn
Thực chất chi phí mòn giày là tổng các loại chi phí tăng thêm do phải đi lại nhiều hơn : cphi
xe, xăng xe,……
Câu 3: tại sao NHTW có khả năng kiểm soát cung ứng tiền
- Vì NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền và là cơ quan quy định tỉ le dự trữ bắt buộc
nên NHTW khả năng kiểm soát mức ứng tiền thông qua số nhân tiền, lượng tiền sở,
các công cụ của CSTT
- MS = m . MBm
MB : lượng tiền cơ sở
MB = C + R => MS = m .( C + R) m
C : lượng tiền mặt có trong lưu thông
R : tổng lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Câu 4: hãy sử dụng thuyết về sự ưa thích thanh khoản, hãy giải thích tại sao
gia tăng mức cung ứng tiền tệ làm giảm lãi suất và ngược lại
- Theo thuyết về sự ưa thích thanh khoán, gia tăng mức cung tiền sẽ làm giame lãi suất
ngược lại. giả sử chính phủ giảm/ tăng mức cung ứng tiền tệ , mức giá chung cố định
Câu 5: hãy trình bày các loại số nhân tiền, đặc điểm của số nhân tiền các
nhân tố ảnh hưởng tới số nhân tiền
- Có 2 loại số nhân tiền:
- Số nhân tiền giản đơn :
- Quy định : ER=0
Các khoản tiền mới gửi trong tài khoản phát hành séc
- R: tỉ lệ dự trữ bắt buộc có trong hệ thống ngân hàng
R = ER + RR = RR = r . Dd
D =
1
rd
. R => D =
1
rd
. RR
mm =
1
rd
số nhân tiền giản đơn
- số nhân tiền thực tế : ER≠0
- mm =
1+C/D
1
rd +CD+ER
D
C/D : tỉ lệ tiền mặt/ lượng tiền gửi ER/D: tỉ lệ dự trữ bắt
buộc/…
- đặc điểm của số nhân tiền :
+ tỉ lệ nghịch với 1/rd, C/D
+ tỉ lệ với ER/D
+ số nhân tiền > 1
- các nhân tố ảnh hưởng số nhân tiền : rd, C/D , ER/D
Câu 6 : trình bày chế NHTW sử dụng để tác động làm giảm mức cung
tiền
- để tác động làm giảm mức cung tiền CP sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt:
Câu 7 : nếu người tiêu dùng vọng nhiều về thu nhập của họ sẽ tăng lên trong tương lai
do vậy hàng hóa tiêu dùng hiện tại cũng tăng lên . Điều này được lý giải bằng sự dịch chuyển
lên phía trên của hàm tiêu dùng . sự dịch chuyển này tác động thế nào đến i và I
Câu 8: giả sử ngân hàng cắt giảm mức cung ứng tiền điều sẽ xảy ra với AD,
điều gì sẽ xảy ra với PY trong ngắn hạn và dài hạn
- đối với đường AD:
MS i I AD AD dịch sang trái
- trong ngắn hạn :
MS
i I AD Y , P
- Trong dài hạn : khi chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế,
Đường AS tự động dịch chuyển sang bên phải để đưa Y SR Y
*
u Wr chi phí sx AS AS dịchsang phải
Y
, P
Câu 9 : hãy sử dụng đường IS -LM để phân tích trong ngắn hạn dài hạn đối
với Y,P,i trong TH tăng cung ứng tiền tệ và mua hàng của
- Tăng cung ứng tiền:
- Trong ngắn hạn:
MS
LM dịch sang phải
Y
C , I
i I =¿I
- Trong dài hạn:
MS
P Mn
P
(
MS
)
LM dịch sang trái
Y
C , I
i
I
I giảm
- Mua hàng của CP ( G tăng )
- Trong ngắn hạn :
- G
AD IS dịch sang phải
Y
C , I
i
I
Chưa kết luận được sự thay đổi của I
- Trong dài hạn tương tự với TH tăng MS
Câu 10 : vai trò của NHTW
- Kiểm soát lưu thông tiền tệ và thẻ tín dụng của quốc gia
- NHTW là ngân hàng của các ngân hàng
- NHTW là ngân hàng của nhà nước
Câu 11: các công cụ của CSTT điểm lợi và điểm bất lợi
- Công cụ dự trữ bắt buộc:
- Điểm lợi:
+ tác động đến các ngân hàng như nhau và tác động đầy quyền lực đến cung úng tiền tệ
- Điểm bất lợi:
+ quản tương đối phức tạp, tốn kém nhiều kể cả khi xảy ra sai sót nhỏ, nếu sai sót lớn sẽ
ảnh hưởng nhiều đến mức cung tiền
+ tăng tỉ lệ duej trữ bắt buộc thể gây ra vấn đề về khả năng thanh toán ngay đối với các
ngân hàng có dự trữ thấp
- Nghiệp vụ thị trường mở :
- Điểm lợi
+ tự do , linh hoạt, chính xác, có thể dử dụng bất kì mức độ nào
+ hoàn thành nhanh chóng, không gây trậm chễ về thời gian
+ nghiệp vụ này dễ dàng bị đảo ngược
- Điểm bất lợi:
+ mua trái phiếu: tạo ra 1 lượng cung ứng tiền tệ trong luuw thông => gây lạm phát cao
+ bán trái phiếu: tạo ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai, gây sự kìm hãm phát triển
kinh tế do tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng
- Chính sách chiết khấu
- Điểm lợi : NHTW có thể sử dụng công cụ này để thực hiện vai trò vay cứu cánh của mình
- Điểm bất lợi :
+ đôi khi không đạt hiệu quả bằng chính sách khác
+ có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do những thay đổi tỉ lệ lãi suất chiết khấu
+ tạo ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trường lãi suất chiết
khấu
CHƯƠNG 6
Câu 1:trình bày ý nghĩa của đường tổng cung
Tổng cung là tổng khối lượng HH và DV mà các hãng kinh doanh sx ra , bán ra thị trường tương
ứng với giá cả, khả năng sx và chi phí sx đã cho
Câu 2 :nguyên nhân gây ra độ dốc đường AD
Hiệu ứng của cải (C)
- Người ta cho rằng mức độ tăng lương chậm hơn mức độ tăng của giá cả ( tiền lương danh
nghĩa không đổi )
-
P của cải C AD →Y
-
P của cải C AD →Y
Hiệu ứng lãi suất (I) : mức cung tiền danh nghĩa k đổi (Mn)
- P
Mn
P
(
MS
)
i I AD Y
- P
Mn
P(MS)↑ i I AD Y
Hiệu ứng tỉ giá (NX)
-Tỉ giá hối đoái thực tế :
ε=e . p
P¿
-Trong đó :
ε:làtỉ giá hối đoáithực tế so sánh giá hàng hóa giữa 2quốc gia
- e: tỉ giá hối đoái danh nghĩa s sánh đồng tiền giữa 2 quốc gia
- P: Mức giá trong nước
- P : mức giá nước ngoài*
-P
ε ℑ↑, X NX AD Y
-P
ε ℑ↓, X NX AD Y
Câu 3 :hãy sử dụng giả định về tiền lương cứng nhắc, CM đường AS ngắn hạn
thực tế có hình dáng dốc lên
- P
Wn
P(Wr)↓ chi phí sx lợi nhuận mở rộng quy sx AS Y
- P
Wn
P(Wr)↑ chi phí sx lợi nhuận thu hẹp quy sx AS Y
-Vậy dựa vào giả định về tiền lương cứng nhắc, cho thấy P Y mqh cùng chiều nên
đường AS dốc lên
Câu 4:trình bày các nhân tố làm dịch c ài hạn
Nhân tố Dịch chuyển đường AS
Y > Y Dịch sang trái*
Y <Y* Dịch sang phải
Lạm phát dự kiến tăng -> CPSX
lợi nhuận thu hẹp quy sx AS
Dịch sang trái
Tăng lương -> CPSX
lợi nhuận thu hẹp quy sx AS
Dịch sang trái
Cú sốc cung ứng tích cực
CPSX lợi nhuận mở rộng quy sx A
Dịch sang phải
Cú sốc cung ứng tiêu cực
CPSX lợi nhuận thu hẹp quy sx AS
Dịch sang trái
Câu 5 :trình bày quá trình tự động điều chỉnh của nền kinh tế trong 2TH :
- Khi CP khoogn can thiệp vào nên fkinh tế, đường AS sẽ tự động dịch chuyển sang trái hoặc
sang phải để đưa Y -> Y*
- TH1 : Y > Y*
- Nền kt đang trong gđ tăng trưởng nóng, lạm phá cao , xuất hiện hiện tượng dư cầu lao động.
lúc này DN tìm cách giữ chân người lao động bằng cách tăng lương -> CPSX tăng -> lợi
nhuận giảm -> thu hẹp quy mô sx -> AS giảm -> AS dịch sang trái
- TH2: Y < Y*
- Nền kt đang trong suy thoái, lạm phát cao , xuất hiện hiện tượng cung lao động , lúc
này những người lao động sẽ phải tự động nâng cao tay nghề, trình độ của mình hoặc chấp
nhận mức lương thấp hơn -> CPSX giảm -> LN tăng -> mở rộng quy sx -> AS tăng ->
AS dịch phải
CHƯƠNG 7
Câu 1: trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường cung và cầu ngoại hối
- Cán cân thương mại
X Dd Dd dịch sang phải
X
Dd Dddịchsang trái
IM
Sd Sd dịchsang phải
IM
Sd Sd dịchsang trái
- Tỉ lệ lạm phát tương đối: tỉ lệ lạm phát của nước nào càng cao thì nó sẽ tác động đến Sd ->
làm dịch chuyển Sd
- Sự vận động của vốn : quốc gia nào có sự vận động của vốn càng cao thì Dd càng lớn
- Dự trữ đầu ngoại tệ: tạo ra sự khan hiếm giả trên thị trường ngoại hối từ đó sẽ làm dịch
chuyển Dd và Sd
Câu 2: các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa
- Lãi suất
- Dòng chảy của vốn và thương mại
- Sức mạnh kinh tế
- Đầu tư và dự trữ ngoại tệ
Câu 3: tại sao nói tỉ giá hối đoái thực tế phản ánh năng lực cạnh tranh hàng hóa
giữa các quốc gia
- Tỉ giá hối đoái thực tế là giá so sánh hàng hóa giữa 2 quốc giá (hh phải đồng nhất )
- Ta có :
ε=e . P
P¿ ¿
- Cơ chế :
- ε ℑ↑, X NX :Khảnăng cạnhtranh nước ngoài>trong nươc
- ε ℑ↓, X NX :khả năng cạnh tranhtrongnuwocs>nước ngoài
- Khi ε=e:khả năng cạnh tranhtrong nước=nước ngoài
Câu 4 : vai trò của tỉ giá hối đoái
- Tỉ giá hối đoái là 1 trong các công cụ điều tiết vĩ mô nền KT
- Nếu tỉ giá thay đổi thì sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng từ đó tác động đến AD và các biến
số KTVM khác
Câu 5 : mối quan hệ giữa tỉ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng
- ε ℑ↑, X NX
- ε ℑ↓, X NX
tỉ giá hối đoái thực tế xuất khẩu ròng mqht lệ nghịch
Câu 6 : trình bày mqh giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất khẩu ròng ( hãy
bằng cách xđ tỉ giá hối đoái cân bằng bằng pp đồ thị )
- trong nền KT mở : AD = C + I + G + NX
- AD = Y => Y = C +I + G + NX
- => Y- C – G – I = NX
- => Sqg – I = NX
- Thực chất mqh giữa đầunước ngoài ròng và xuất khẩu ròng phản
đầu tư hỗ trợ tích lũy tư bả và luồng hh quốc tế là 2 mặt của 1 vấn đ
Câu 7 : cơ chế thoái giảm xuât khẩu ròng
- G S (S−I)↓ NX , ε ,e
- T
Câu 8 : hãy trình bày các công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch , sd mô hình
thích hợp giải thích tại sao các nhà kinh tế thị trường thường chống lại chính
sách bảo hộ mậu dịch
- Chính sách bảo hộ mậu dịch chính sách khi mục tiêu của CP nhằm khuyến khích xuất
khẩu và giảm thiểu nhập khẩu
- Các công cụ :
+ thuế quan : tăng thuế nhập khẩu, giảm thuế xuất khẩu
+ trợ giá xuất khẩu
+ hạn ngạch nhập khẩu
+ các biện pháp kĩ thuật
+ thủ tục hành chính
- Mô hình thích hợp để giải thích là mô hình biểu thị mqh giữa (S- I ) và NX
- Cơ chế :
X
NX NX dịch sang bên phải
IM
NX không đổi , ε , e
- Chính sách với mục tiêu khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhậ
Nhưng kết quả là NX không đổi nên các nhà kinh tế thị trường chống lại chính
Sách này vì khi thực hiện vừa tốn tiền vừa tốn tg
CHƯƠNG 8
Câu 1 : mối quan hệ lạm phát và tiền tệ
- Phản ánh thông qua pt
M .V
= P.Y
Trong đó : M là mức cung tiền danh nghĩa
V : tốc độ chu chuyển của tiền
P: mức giá chung
Y: sản lượng thực tế
P =
M . V
Y
Lạm phát chỉ là 1 hiện tượng tiền tệ khi sự gia tăng của mức giá chung > sự gia tăng của sản
lượng thực tế trong điều kiện tốc độ chu chuyển của tiền không đổi
- Phản ánh qua pt : %∆ M+%∆ V =%∆Y +%∆ P
- Xét trong ngắn hạn : P =P, V =V
%∆ P=0,
%∆ V =0
%∆ M=%∆ Y
M tăng thì Y tăng và ngược lại
- Trong dài hạn : Y = Y*, V =
V
- % % Y =0, V =0
%∆ M=%∆ P
M tăng thì P tăng và ngược lại
Câu 2: tại sao nói gia tăng mức cung ứng tiền tệ quyết định tỉ lệ lạm phát
Ta có pt : M .V = P.Y
- Khi NHTW tăng MS, Y chưa kịp thay đổi , V không đổi
M tăng => P tăng => lạm phát xảy ra
Câu 3 : lạm phát và thất nghiệp luôn có mqh đánh đổi đúng hay sai
- Đường Philips phản ánh mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp
- Lạm phát và thất nghiệp có mqh đánh đổi trong ngắn hạn, trung hạn và không có mqh trong
dài hạn
Câu 4 : thất nghiệp tự nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên? Thuật ngữ “tự
nhiên “ trong nghiên cứu thất nghiệp hàm ý điều gì
- Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỉ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt tragj thái cân bằng
u* =
s
s+f
trong đó : s :tỉ lệ mất việc
f : tỉ lệ tìm kiếm việc làm
- Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên là : s và f
- Thuật ngữ tự nhiên” trong nghiên cứu thất nghiệp tỉ lệ thất nghiệp nền kinh tế
không thể tránh khỏi ngay cả trong dài hạn, tỉ lệ thất nghiệp không mong muốn của nền
KT

Preview text:

CHƯƠNG 1
Câu 1 : so sánh KTH thực chứng và KTH chuẩn tắc -
Giống nhau: đều thuộc phân ngành KTH - Khác nhau KTH thực chứng KTH chuẩn tắc
Là việc mô tả , phân tích, phản ánh những sự -
Đề cập đến mặt đạo lí được giải quyết
kiện, những mối quan hệ đã xảy ra trong nền
bằng sự lựa chọn, có nghĩa là nó đưa ra kinh tế
quan điểm đánh giá haojwc lựa chọn
cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế Mang tính khách quan Mang tính chủ quan
Trả lời cho câu hỏi là gì, là bao nhiêu, như thế Cần lamfm gì, nên làm gì nào
VD : GDP của năm 2021, tốc độ tăng trưởng
VD : nền kinh tế trong gđ tăng trưởng, CP sử của VN là 2,58%
dụng chính sách tài khóa thắt chặt
Câu 2 : so sánh chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ (G) và chi
thanh toán chuyển nhượng (TR) G TR
KN : là cầu về hàng hóa và dịch vụ của chính
Là toán bộ các khoản hỗ trợ hoặc trợ cấp của phủ
chính phủ cho cá nhân hoặc doanh nghiệp -
Chi thường xuyên là các khaonr chi để -
Chính phủ hỗ trợ những hoàn cảnh
duy trì hoạt động của nhà nước (VD : khod khăn trả lương cho CNVC,.._ -
Trợ cấp vùng thiên tai, bão lũ -
Chi đầu tư , phát triển : chi chống biến -
Không có hh và dv đối ứng trở lại
đổi khí hậu, xd các công trình công cộng -
Có hàng hóa và dịch vụ đối ứng trở lại
Giống nhau : đều là hành vi của chi ngân sách
Câu 3 : so sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa và dịch vụ của chính phủ -
Giống nhau : đều là khoản chi ngân sách của chính phủ - Khác nhau :
+ G chỉ là 1 bộ phận của chi ngân sách
+ ngoài ra chi ngân sách còn 1 khoản nữa là TR
Câu 4: chi thanh toán chuyển nhượng là gì ? ví dụ minh họa ? -
Chi thanh toán chuyển nhượng là khoản chi hỗ trợ hoặc trợ cấp của CP cho cá nhân hoặc DN
VD : CP hỗ trợ các vùng gặp thiên tai bão lũ CHƯƠNG 2
Câu 1 : ổn định KTVM và tăng trưởng KTVM là gì ? tại sao CP lại quan tâm đến 2 mục này
- ổn định KTVM là việc giải quyết tốt những vấn đề kinh tế cáp bách, làm giảm
bớt dao động của chu kỳ kinh doanh đồng thời tránh được lạm phát và tỉ lệ thất nghiệp cao
- tăng trưởng KTVM : là mong muốn đạt được mức sản lượng cao nhất mà 1
nền KT có thể đạt được
- CP quan tâm đến 2 mục tiêu này quan trọng như nhauc xét trong ngắn hạn và dài hạn
+ xét trong ngắn hạn : với 1 mức sản lượng tiềm năng cho trước, nền kinh tế
cần phải giảm bớt sự chênh lệch giữa sản lượng thực tế và sản lượng tiềm
năng. Nói cách khác phải giảm đến mức thấp nhất dao động của chu kỳ kinh
doanh thì ổn định KTVM là mục tiêu được đặt lên hàng đầu
+ xét trong dài hạn : ddể cho đất nước tiến kịp với các quốc gia khác thì sản
lượng tiềm năng phải tăng nhanh từ đó thúc đẩy sản lượng thực tế tăng theo vì
vậy tăng trưởng KTVM là mục tiêu được đặc biệt qt trong dài hạn
- Cách để ổn định, tăng trưởng KTVM : sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn
lực, bổ sung thêm các nguồn lực từ bên ngoài
Câu 2 : chính phủ có thể sử dụng công cụ nào để tăng (giảm) mức cung tiền -
Công cụ dự trữ bắt buộc (rd) : là tỉ lệ phần trăm mà NHTW quy định trên số tiền gửi mà các NHTM nhận được
rd tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm , u tăng , P giảm
rd giảm -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tăng -> Y tăng, E tăng , u giảm, P tăng -
Nghiệp vụ thị trường mở : là hđ mua bán chứng từ có giá của chính phủ
Bán trái phiếu -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm -> Y giảm, E giảm, u tăng, P giảm
Mua trái phiếu -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> ….. -
Công cụ chính sách chiết khấu thông qua lãi suất chiết khấu ( it: lãi suất chiết khấu )
it tăng -> MS giảm -> i tăng -> I giảm -> AD giảm ->….
it giảm -> MS tăng -> i giảm -> I tăng -> AD tang ->…..
Câu 3 :thực chất quy luật OKUN -
Nếu GDP thực tế (GDPr) giảm 2% so với GDP* thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1% -
Nếu GDP tăng 2% so với GDPr thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1% * -
Nếu sản lượng thực tế giảm 2% so với Y thì u tăng 1% * -
Quy luật OKUN phản ánh mqh giữa thị trường dầu ra và thị trường lao động -
Phản ánh mqh ngược chiều giữa tỉ lệ thất nghiệp và GDP thực tế
Câu 4: So sánh chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá điều chỉnh (D) -
Giống nhau: đều phản ánh sự biến động của giá cả - Khác nhau :
+ CPI : là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
+ D : là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP và GNP GNPn GDPn D = = GNPr GDPr
Câu 5: phân biệt khái niệm tỉ lệ lạm phát, CPI, D
-CPI : là sự phản ánh về biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu
-D: là sự phản ánh về biến động giá cả của tát cả các hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP và GNP GNPn GDPn D = = GNPr GDPr -
Tỉ lệ lạm phát : là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian Ip 1−Ip0 gp = . 100% Ipo
Câu 6 : có ý kiến cho rằng 1 nền kinh tế muốn tăng trưởng thì phải chấp nhận tỉ lệ lạm phát ?
-Quan điểm trên chưa hoàn toàn chính xác, nó chỉ đúng trong lạm phát cầu kéo.xảy ra khi
CP áp dụng tỉ lệ thất nghiệp quá thấp và mong muốn đạt được mức sản lượng cao -> khi đó
CP sẽ sd chính sách KTVM mở rộng -> AD tăng -> AD dịch phải -> Y tăng -> P tăng -
tuy nhiên trong dài hạn, AS, AD cùng dịch sang phải 1 quy mô, nền kinh tế vẫn có biểu
hiện tăng trưởng nhưng k có biểu hiện lạm phát
Câu 7 : so sánh lạm phát cầu kéo và lạm phát phí đẩy
- Giống nhau : đều gây ra lạm phát trong nền kinh tế
- Khác nhau : xảy ra trong ngắn hạn Lạm phát cầu kéo Lạm phát phí đẩy -
Chính phủ áp dụng tỉ lệ thất nghiệp quá -
Xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu
thấp, mong muốn đạt mức sản lượng cao vào
-> CP sủ dụng chính sách KTVM mở
Chi phí sx tăng => lợi ích giảm => thu
rông -> AD tăng -> AD dịch phải -> Y
hẹp quy mô sx => AS giảm => AS dịch tăng -> P tăng trái => Y giảm , P tăng
Sản lượng tăng, MQH tăng trưởng KT và lạm
Sản lượng giảm, MQH tăng trưởng KT và lạm phát cùng chiều phát ngược chiều
Câu 8: lạm phát và thất nghiệp có mqh đánh đổi đúng hay sai? -
Quan điểm trên chỉ đúng trong lạm phát cầu kéo : AD dịch phải -
Không đúng trong 3 trường hợp :
+ lạm phát phí đẩy (AS dịch trái)
+ lạm phát dự kiến ( AD dịch phải, AS dịch trái )
+ AD và AS cùng dịch sang phải 1 quy mô
Câu 9: hiện nay VN quan tâm đến chỉ tiêu KTVM nào ? vì sao? -
Tăng trưởng KTVM : là mong muốn làm cho tốc độ tăng trưởng của sản lượng đạt được
mức cao nhất mà 1 nền KT có thể thực hiện được -
Tỉ lệ thất nghiệp: là tỉ lệ phần trăm giữa số người thất nghiệp trong tổng số lực lượng lao động của nền kinh tế -
Tỉ lệ lạm phát : sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian - GDP, GNP,….. CHƯƠNG 3
Câu 1: so sánh chỉ tiêu danh nghĩa và chỉ tiêu thực tế -
Chỉ tiêu danh nghĩa : tính theo giá thị trường của năm hiện hành , phụ thuộc vào sự biến
động của giá hay phụ thuộc vào yếu tố lạm phát -
Chỉ tiêu thực tế: tính theo giá thị trường của năm gốc, không phụ thuộc vào sự biến động
của giá cả hay không phụ thuộc vào lạm phát Câu 2 : so sánh GDP và GNP -
Giống nhau: đều là chỉ tiêu đo lường gtri của tổng số lượng hh và dv cuối cùng được sx
trong 1 thời gian nhất định - Khác nhau : GDP GNP -
Tổng gtri hh và dv cuối cùng được -
Tổng gtri hh và dv cuối cùng được sx
sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ
ra bằng yếu tố sx của quốc gia đó của 1 quốc gia
Phạm vi lãnh thổ : bị gh Không bị gh Yếu tố sx : không bị gh Bị gh
Câu 3 : tại sao trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân, ngta thường sử dụng
chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP -
Vì GDP là chỉ tiêu tổng hợp nhất và toàn diện nhất, nó không loại bỏ chi phí khấu hao hay
nói cách khác nó không loại bỏ 1 phần đầu tư tư nhân ra khỏi GDP, vì vậy… GDP = C +I +G +NX NDP = GDP – De I = Iròng + De
Câu 4 : tại sao người ta lại tách khấu hao vào 1 khoản mục riêng khi GDP tính theo pp thu nhập
-Khoản khấu hao là 1 phần của chi phí sản xuất đồng thời các ytsx khác không bao gồm nó
nên để dễ hạch toán và quản lý, ngta tách khấu hao thành 1 khoản riêng cấu thành trong GDP
Câu 5 : vì sao cùng 1 chỉ tiêu GDP vừa phản ánh thông qua pp chi tiêu , vừa pa thông qua pp thu nhập
-Pp chi tiêu : GDP = C +I +G + NX
-Pp thu nhập : GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
-Trên thị trường luôn tồn tại 2 đối tượng : bên mua và bên bán nên chi tiêu của người này sẽ
là thu nhập của người kia vì vậy chỉ tiêu GDP vừa có thể pa qua pp chi tiêu, vừa pa qua pp thu nhập
Câu 6 : phân loại đầu tư tư nhân, so sánh đầu tư tư nhân (I) và đầu tư của chính phủ (G)
-Đầu tư tư nhân được chia thành 2 loại :
+ dựa vào ND cấu thành : đầu tư mua sắm tư bản mới
Chênh lệch HTK I= I kế hoạch + chênh lệch HTK
+ dựa vào mục đích đầu tư : đầu tư bù đắp hao mòn TSCĐ Iròng I = Iròng + De -SO SÁNH
+ giống nhau : đều cấu thành nên GDP = C +I +G +NX + khác nhau:
I : là DN mua TSCĐ và tích trữ HTK
G: là việc chi tiền ra để xd CSHT
Câu 7 : mô hình kinh tế là gì ? mô hình nào được cho là hữu hiệu ? -
Mô hình KT : là công cụ để các nhà KT tóm lược mqh giữa các biến số KT -
Mô hình kinh tế hữu hiệu nhất là mô hình cho phép chúng ta tập trung và việc nghiên cứu
những mqh kinh tế quan trọng mặc dù ta đã bỏ qua nhiều chi tiết tồn tại trong nền KT đó
Câu 8 :sáng ra bạn nghe được tivi thông báo tăng trưởng GDP của 1 quý nào
đó, vậy bạn hiểu gì về con số thông báo này? -
Khi chính phủ thông báo GDP của 1 quý, cta phải hiểu rằng GDP đó đã được quy đổi sang
GDP của năm ,được xác định bằng tổng chi tiêu hoặc tổng thu nhập rồi nhân với 4. CP làm
điều này để dễ so sánh GDP quý với GDP năm
Câu 9: lãnh thổ KT của 1 quốc gia được khái niệm ntn? -
Lãnh thổ KT của 1 quốc gia bao gồm các đơn vị sx kinh doanh dưới hình thức 1 tổ chức, 1
cá nhân, hộ gđ thường trú
Câu 10 : tại sao phải tích trữ HTK
-Tích trữ hàng tồn kho vì : + điều hòa sx
+ giúp DN hđ hữu hiệu hơn vì có sẵn hàng để bán
+ bị quy định bởi qtrinh sx
+ kịp thời bổ sung hàng khi mức tiêu thụ đột ngột tăng lên
Câu 11 : GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi KT không ? vì sao? -
GDP không phải là chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi KT vì :
+ 1 số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn đã bị loại bỏ ra khỏi GDP (vd : thời gian nghỉ ngơi)
+ GDP sủ dụng gtri thị trường để đánh giá gtri hh và dv nên nó bỏ qua hầu hết các hđ xảy ra bên ngoài thị trường
+ GDP bỏ qua chất lượng MT
+ không đề cập đến phân phối thu nhập
Câu 12: 3 phương pháp GDP cho kết quả giống nhau không? Vì sao?
-pp chi tiêu : GDP = C +I +G +NX
-PP thu nhập : GDP = w +i + r +Pr +De +Ti
-Pp sảm xuất : GDP = ∑ VAi
Trên lý thuyết cả 3 phương pháp này đều cho kết quả giống nhau nhưng trên thực tế mỗi
phương pháp dựa trên 1 nguồn sản lượng, thị trường khác nhau nên bao giờ cũng có sai số
nhất định, gọi là sai số thống kê CHƯƠNG 4
Câu 1 :trình bày cách xđ mức sản lượng cân bằng
-Cách 1 : sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa : AD= Y Ta có : AD = C +I C = C + MPC. Y I = I + MPI . Y AD = C + I + (MPC + MPI ). Y AD = Y ……
-Cách 2 : sử dụng đồng nhất thức S = I Ta có S = -C +MPC .Y I = I +MPI . Y
Câu 2: trình bày mô hình số nhân đầy đủ
AD = C + I +G + NX với T = T + t.Y C= C + MPC .Y = C + MPC ( d
Y -T ) = C + MPC (Y – T -t.Y) = C – MPC. T + MPC (1-t) Y I = I +MPI .Y G = G NX = X - MPM .Y
AD = C+I +G +X + MPC (1-t).Y + MPI .Y - MPM .Y – MPC.T AD = Y C+I+G+X−MPC . T Y = 1−MPC (1−t )−MPI+MPM Đặt A = C +I +G +X 1 m= 1−MPC (1−t )−MPI+MPM mt = - m MPC Y = mA + mt T
Câu 3 : so sánh độ lớn giữa các số nhân chi tiêu , tại sao lại có sự khác nhau của các độ lớn này? -
Trong nền KT giản đơn : AD = C + I 1 m = 1−MPC−MPI -
Trong nền KT đóng : AD = C + I + G T = T +t .Y 1 m = 1− (1−t )MPC−MPI -
Trong nền KT mở : AD = C +I +G +NX 1 m = 1− (1−t )MPC−MPI+MPM - Ta có m > m’ > m” -
Thực chất có sự khác nhau vì :
+ do tính bất định cố hữu về bản chất của các mối quan hệ KT
+ các nhà KT học có dự bất đồng quan điểm cơ bản về bản chất nội tại của nền KTVM
Câu 4 : có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu và bao nhiêu loại số nhân thuế? -
Có 3 loại số nhân chi tiêu :
+ Trong nền KT giản đơn : AD = C + I 1 m = 1−MPC−MPI
+ Trong nền KT đóng : AD = C + I + G T = T +t .Y 1 m = 1− (1−t )MPC−MPI
+ Trong nền KT mở : AD = C +I +G +NX 1 m = 1− (1−t )MPC−MPI+MPM - Có 3 loại số nhân thuế
+ trong nền kinh tế đóng : T = T −MPC mt = -m . MPC = 1−MPC−MPI
+ trong nền kt đóng : T = T + t.Y −MPC
mt’ = -m . MPC = 1−(1−t)MPC−MPI
+ trong nền KT mở : T = T + t.Y −MPC
mt’’ = -m . MPC = 1− (1−t )MPC−MPI+MPM
Câu 5 : sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích tại sao chính sách tài khóa
hoặc chính sách tiền tệ có tác dụng khuếch đại sản lượng? -
Số nhân m phát huy đầy đủ tác dụng khuếch đại sản lượng thông qua pt : ∆ Y =m. ∆ AD -
Để khuếch đại sản lượng, CP sử dụng chính sách KTVM mở rộng để làm tăng tổng cầu.
theo sơ đồ Keynes, tổng cầu tăng -> AD dịch lên trên -> Y tăng 1 lượng là m . ∆ AD - Chính sách tài khóa :
G ↑ => AD tăng => AD dịch lên trên => Y tăng T ↓
Khi đó : ∆ Y =m. ∆ AD=m .∆ G=m . ∆ C=m.(−MPC . ∆ T )=m t . ∆ T - Chính sách tiền tệ : rd ↓
it ↓ => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng …… mua trái phiếu
Câu 6 : tại sao thâm hụt ngân sách không tính được chính xác? -
Thâm hụt ngân sách của chính phủ phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong mức nợ
chung của chính phủ. Tuy nhiên trong quý trình tính thâm hụt ngân sách , gặp phải 3 vấn đề
khiến thâm hụt ngân sách không tính được chính xác đó là : + lạm phát
+ tài sản nợ và tài sản có của chính phủ, cần trừ TS của chính phủ ra khỏi khoản nợ của CP
+ chưa tính đầy đủ được các khoản nợ
Câu 7: tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định
thì cân bằng ngân sách khoogn phải lúc nào cũng tốt -
Chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách sẽ tốt trong các TH sau: - TH1: Y < Y*
Nền KT đang ở mức suy thoái, muốn cân bằng ngân sách thì chính phủ phải tăng G và T 1 mức như nhau G = T => ∆ G=∆ T >0
∆ AD=∆G+∆ C =∆ G−MPC . ∆ T =∆ G (1−MPC )>0 => AD tăng => AD dịch l - TH2 : Y > Y*
Nền KT đang trong gđ tăng trưởng, muốn cân bằng ngân sách thì chính phủ phải giảm G và T 1 mức như nhau G = T => ∆ G=∆ T <0
∆ AD=∆G+∆ C =∆ G−MPC . ∆ T =∆ G (1−MPC )<0 => AD giảm => AD dịch xuống dưới => Y giảm -
Chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách sẽ không tốt
trong TH nền kinh tế đang ở trạng thái ổn định ( Y = Y ), nếu CP *
tăng hoặc giảm 1 lượng G
và T như nhau sẽ làm Y lệch khỏi Y* => thị trường sẽ mất trạng thái ổn định
Câu 8 : giả sử CCTM đang cân bằng, phân tích tác động của chính sách gia
tăng xuất khẩu đối với CCTM -
CCTM cân bằng : NX = 0 => X = IM -
Gia tăng xuất khẩu : ∆ X >O=¿∆ NX=∆ X−∆ℑ=∆ X −MPM . ∆ Y -Y thay đổi : ∆ Y =¿m” . ∆ X
∆ NX=∆ X−m”. MPM . ∆ X = ∆ X (1−m ”. MPM)
-Tác động của chính sách tăng gia sx đối với CCTM gồm 3 TH:
+ TH1 : 1−m”. MPM=0=¿CCTM cânbằng
+TH2 : 1−m”. MPM >0=¿CCTM thặng dư
+ TH3 : 1−m”. MPM <0=¿CCTM thâm hụt
Câu 9 : phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của VN AD = C +I +G +NX -Khi VN gia nhập WTO
+ áp dụng các công nghệ, khoa học , kĩ thuật hiện đại tren TG giúp cho NSLĐ tăng => sản lượng tăng
+ vốn đầu tư nước ngoài tăng => sản lượng tăng
+ lượng hàng hóa phong phú đa dạng hơn => ngtieu dùng sẽ tiêu dùng nhiều hơn => C tăng => AD tăng => Y tăng
+ có sự cạnh tranh gay gắt hơn => DN phải đầu tư nâng cao trình độ, tay nghề => I tăng => AD tăng => Y tăng
+ chính phủ phải chi ra nhiều hơn => G tăng => ….
+ mở rộng mqh ngoại giao => NX tăng => AD tăng =>…..
Câu 10 : trình bày ưu, nhược điểm của các giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông
qua hình thức phát hành trái phiếu và phát hành tiền -
Hình thức phát hành trái phiếu: MS
↓ →i↑→ I ↓→ AD↓→ Y ↓ - Ưu điểm:
+ phù hợp với nền KT đang trong gđ tăng trưởng nóng, lạm phát cao
+ bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ tập trung được khoản tiền nhàn rỗi trong dân chúng - Nhược điểm:
+ không phù hợp với nền KT đang trong gđ suy thoái, thất nghiệp nhiều
+ gây gánh nặng nợ cho CP trong tương lai
+ kìm hãm sự pt của nền KT do tập trung khoản tiền nhàn rỗi trong daan chúng -
Hình thức phát hành tiền : MS ↑ → i↓→ I ↑ → AD ↑ → Y ↑ - Ưu điểm:
+ phù hợp với nền KT đang trong gđ suy thoái, thất nghiệp nhiều
+ bù đắp được thâm hụt ngân sách
+ không phải trả lãi, không gây gánh nặng nợ cho CP - Nhược điểm :
+ không phù hợp với nền KT tăng trưởng nóng, lạm phát cao
+ tạo ra 1 khối lượng tiền tệ lớn trong luuw thông gây ra lạm phát
Câu 11: trình bày nội dung nghịch lý khuyến khích đầu tư. Chỉ ra biện pháp khắc phục -
Nguyên nhân : xảy ra khi nguồn lực chưa được sử dụng hết và sản lượng bị quyết định bởi tổng cầu -
Biện pháp: chính phủ sử dụng chính sách KTVM để duy mức sản lượng thực tế bằng mức sản lượng tiềm năng - Cơ chế: + B1: G↑ → AD ↑ →Y ↑ T↓
+B2: Y↑ → I ↑ → AD ↑→ Y ↑
Câu 12: đầu tư có thể tăng lên bằng cách giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân
hoặc giảm thâm hụt ngân sách , tại sao không thực hiện đồng thời 2 cách trên Ta có : S= I
SQG = STN + SCP = Y – C – G -
Giảm thuế đánh váo tiết kiệm tư nhân: S= - C + MPS (Y – T )
T↓ → STN ↑ → Sqg ↑ → MS ↑→ i↓ → I ↑ -
Giamr thâm hụt ngân sách :
G ↓ => SCP ↑=¿ SQG↑ → MS ↑→ i↓ → I ↑ T↑
Không thể sử dụng 2 cách trên đồng thời cùng 1 lúc vì không thể vừa giảm thuế và vừa tăng
thuế, 2 cách trên đối lập nhau CHƯƠNG 5
Câu 1: giả sử CP muốn tăng đầu tư nhưng muốn giữ cho sản lượng không
đổi . vậy sự kết hợp nào của CSTK VÀ CSTT trong mô hình IS -LM giúp
CP theo đuổi mục tiêu trên
- CP muốn tăng đầu tư thì phải giảm lãi suất. đầu tiên CP cần suwrdungj chính
sách tài khóa thắt chặt - CSTK thắt chặt:
- Do sử dụng CSTK thắt chắt làm mức sản lượng giảm. để mức sản lượng
không đổi thì CP cần sd CSTK thắt chặt + CSTT mở rộng - CSTT mở rộng:
Câu 2: chi phí mòn giày là gì? -
Khi tỉ lệ lạm phát cao thì lãi suất danh nghĩa cao hơn -
Thực tế này khiến cho moij người muốn nắm giữ tiền tệ thực tế ít hơn -> họ phải đến ngân
hàng rút tiền thường xuyên hơn => giày củ họ sẽ mòn đi nhanh hơn
Thực chất chi phí mòn giày là tổng các loại chi phí tăng thêm do phải đi lại nhiều hơn : cphi xe, xăng xe,……
Câu 3: tại sao NHTW có khả năng kiểm soát cung ứng tiền -
Vì NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền và là cơ quan quy định tỉ le dự trữ bắt buộc
nên NHTW có khả năng kiểm soát mức ứng tiền thông qua số nhân tiền, lượng tiền cơ sở, các công cụ của CSTT - MS = mm . MB MB : lượng tiền cơ sở
MB = C + R => MS = mm .( C + R)
C : lượng tiền mặt có trong lưu thông
R : tổng lượng tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
Câu 4: hãy sử dụng lí thuyết về sự ưa thích thanh khoản, hãy giải thích tại sao
gia tăng mức cung ứng tiền tệ làm giảm lãi suất và ngược lại -
Theo lí thuyết về sự ưa thích thanh khoán, gia tăng mức cung tiền sẽ làm giame lãi suất và
ngược lại. giả sử chính phủ giảm/ tăng mức cung ứng tiền tệ , mức giá chung cố định
Câu 5: hãy trình bày các loại số nhân tiền, đặc điểm của số nhân tiền và các
nhân tố ảnh hưởng tới số nhân tiền -
Có 2 loại số nhân tiền: -
Số nhân tiền giản đơn : - Quy định : ER=0
Các khoản tiền mới gửi trong tài khoản phát hành séc -
R: tỉ lệ dự trữ bắt buộc có trong hệ thống ngân hàng R = ER + RR = RR = r . D d 1 1 D = . R => D = . RR rd rd 1 mm =
số nhân tiền giản đơn rd -
số nhân tiền thực tế : ER≠0 1+C/D - mm = 1
rd +CD+ER C/D : tỉ lệ tiền mặt/ lượng tiền gửi ER/D: tỉ lệ dự trữ bắt D buộc/… -
đặc điểm của số nhân tiền :
+ tỉ lệ nghịch với 1/rd, C/D + tỉ lệ với ER/D + số nhân tiền > 1 -
các nhân tố ảnh hưởng số nhân tiền : rd, C/D , ER/D
Câu 6 : trình bày cơ chế mà NHTW sử dụng để tác động làm giảm mức cung tiền -
để tác động làm giảm mức cung tiền CP sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt:
Câu 7 : nếu người tiêu dùng kì vọng nhiều về thu nhập của họ sẽ tăng lên trong tương lai và
do vậy hàng hóa tiêu dùng hiện tại cũng tăng lên . Điều này được lý giải bằng sự dịch chuyển
lên phía trên của hàm tiêu dùng . sự dịch chuyển này tác động thế nào đến i và I
Câu 8: giả sử ngân hàng cắt giảm mức cung ứng tiền điều gì sẽ xảy ra với AD,
điều gì sẽ xảy ra với P và Y trong ngắn hạn và dài hạn - đối với đường AD:
MS↓ →i ↑ → I ↓→ AD ↓ → AD dịch sang trái - trong ngắn hạn :
MS↓ →i↑ → I ↓→ AD↓ →Y ↓ , P ↓ -
Trong dài hạn : khi chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế,
Đường ASSR tự động dịch chuyển sang bên phải để đưa Y → Y*
u ↓ →Wr ↓ → chi phí sx ↓→ AS ↑→ AS dịchsang phải Y ↑ , P ↓
Câu 9 : hãy sử dụng đường IS -LM để phân tích trong ngắn hạn và dài hạn đối
với Y,P,i trong TH tăng cung ứng tiền tệ và mua hàng của - Tăng cung ứng tiền: - Trong ngắn hạn:
MS↑ → LM dịch sang phải Y ↑ →C ↑ , I ↑ i↓ → I ↑=¿I ↑ - Trong dài hạn: ↑ → P ↑→ Mn MS
(MS)↓ → LM dịch sang trái P Y ↓ →C ↓ , I ↓ i↑ → I ↓ I giảm - Mua hàng của CP ( G tăng ) - Trong ngắn hạn :
- G ↑ → AD↑ → IS dịch sang phải Y ↑ →C ↑ , I ↑ i↑ → I ↓
Chưa kết luận được sự thay đổi của I -
Trong dài hạn tương tự với TH tăng MS Câu 10 : vai trò của NHTW -
Kiểm soát lưu thông tiền tệ và thẻ tín dụng của quốc gia -
NHTW là ngân hàng của các ngân hàng -
NHTW là ngân hàng của nhà nước
Câu 11: các công cụ của CSTT điểm lợi và điểm bất lợi -
Công cụ dự trữ bắt buộc: - Điểm lợi:
+ tác động đến các ngân hàng như nhau và tác động đầy quyền lực đến cung úng tiền tệ - Điểm bất lợi:
+ quản lí tương đối phức tạp, tốn kém nhiều kể cả khi xảy ra sai sót nhỏ, nếu sai sót lớn sẽ
ảnh hưởng nhiều đến mức cung tiền
+ tăng tỉ lệ duej trữ bắt buộc có thể gây ra vấn đề về khả năng thanh toán ngay đối với các
ngân hàng có dự trữ thấp -
Nghiệp vụ thị trường mở : - Điểm lợi
+ tự do , linh hoạt, chính xác, có thể dử dụng bất kì mức độ nào
+ hoàn thành nhanh chóng, không gây trậm chễ về thời gian
+ nghiệp vụ này dễ dàng bị đảo ngược - Điểm bất lợi:
+ mua trái phiếu: tạo ra 1 lượng cung ứng tiền tệ trong luuw thông => gây lạm phát cao
+ bán trái phiếu: tạo ra gánh nặng nợ cho CP trong tương lai, gây sự kìm hãm phát triển
kinh tế do tập trung được nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng - Chính sách chiết khấu -
Điểm lợi : NHTW có thể sử dụng công cụ này để thực hiện vai trò vay cứu cánh của mình - Điểm bất lợi :
+ đôi khi không đạt hiệu quả bằng chính sách khác
+ có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do những thay đổi tỉ lệ lãi suất chiết khấu
+ tạo ra những biến động lớn trong khoảng cách giữa lãi suất thị trường và lãi suất chiết khấu CHƯƠNG 6
Câu 1:trình bày ý nghĩa của đường tổng cung
Tổng cung là tổng khối lượng HH và DV mà các hãng kinh doanh sx ra , bán ra thị trường tương
ứng với giá cả, khả năng sx và chi phí sx đã cho
Câu 2 :nguyên nhân gây ra độ dốc đường AD Hiệu ứng của cải (C) -
Người ta cho rằng mức độ tăng lương chậm hơn mức độ tăng của giá cả ( tiền lương danh nghĩa không đổi ) -
P ↑→ của cải ↓→ C ↓→ AD ↓ →Y ↓ -
P ↓→ của cải ↑→ C ↑→ AD ↑ →Y ↑
Hiệu ứng lãi suất (I) : mức cung tiền danh nghĩa k đổi (Mn) ↑ → Mn - P
(MS)↓→ i↑ → I ↓→ AD ↓→ Y ↓ P ↓ → Mn - P
P(MS)↑→ i↓ → I ↑→ AD ↑→ Y ↑ Hiệu ứng tỉ giá (NX) - ε=e . p
Tỉ giá hối đoái thực tế : P ¿
-Trong đó : ε:làtỉ giá hối đoáithực tế so sánh giá hàng hóa giữa 2quốc gia
- e: tỉ giá hối đoái danh nghĩa s sánh đồng tiền giữa 2 quốc gia - P: Mức giá trong nước
- P : mức giá nước ngoài *
-P ↑ → ε ↑ → ℑ↑, X ↓ → NX ↓ → AD ↓→ Y ↓
-P ↓ → ε ↓ → ℑ↓, X ↑ → NX ↑ → AD ↑→ Y ↑
Câu 3 :hãy sử dụng giả định về tiền lương cứng nhắc, CM đường AS ngắn hạn
thực tế có hình dáng dốc lên ↑ → Wn - P
P(Wr)↓ → chi phí sx ↓ →lợi nhuận ↑→ mở rộng quy mô sx → AS ↑ →Y ↑ ↓ → Wn - P
P(Wr)↑ → chi phí sx ↑ →lợi nhuận ↓→ thu hẹp quy mô sx → AS ↓→ Y ↓
-Vậy dựa vào giả định về tiền lương cứng nhắc, cho thấy P và Y có mqh cùng chiều nên đường AS dốc lên
Câu 4:trình bày các nhân tố làm dịch c ài hạn Nhân tố Dịch chuyển đường AS Y > Y*Dịch sang trái Y Dịch sang phải
Lạm phát dự kiến tăng -> CPSX Dịch sang trái
↑ →lợi nhuận↓ →thu hẹp quy mô sx → AS ↓ Tăng lương -> CPSX Dịch sang trái
↑ →lợi nhuận↓ →thu hẹp quy mô sx → AS ↓
Cú sốc cung ứng tích cực Dịch sang phải
→ CPSX ↓→ lợi nhuận ↑→ mở rộng quy mô sx → A
Cú sốc cung ứng tiêu cực Dịch sang trái
→ CPSX ↑→ lợi nhuận ↓→ thu hẹp quy mô sx → AS
Câu 5 :trình bày quá trình tự động điều chỉnh của nền kinh tế trong 2TH : -
Khi CP khoogn can thiệp vào nên fkinh tế, đường AS sẽ tự động dịch chuyển sang trái hoặc
sang phải để đưa Y -> Y* - TH1 : Y > Y* -
Nền kt đang trong gđ tăng trưởng nóng, lạm phá cao , xuất hiện hiện tượng dư cầu lao động.
lúc này DN tìm cách giữ chân người lao động bằng cách tăng lương -> CPSX tăng -> lợi
nhuận giảm -> thu hẹp quy mô sx -> AS giảm -> AS dịch sang trái - TH2: Y < Y* -
Nền kt đang trong gđ suy thoái, lạm phát cao , xuất hiện hiện tượng dư cung lao động , lúc
này những người lao động sẽ phải tự động nâng cao tay nghề, trình độ của mình hoặc chấp
nhận mức lương thấp hơn -> CPSX giảm -> LN tăng -> mở rộng quy mô sx -> AS tăng -> AS dịch phải CHƯƠNG 7
Câu 1: trình bày các nhân tố làm dịch chuyển đường cung và cầu ngoại hối - Cán cân thương mại
X↑ → Dd ↑ → Dd dịch sang phải
X↓ → Dd ↓ → Dd dịch sang trái
IM ↑ → Sd ↑ → Sd dịchsang phải
IM↓ → Sd ↓ → Sd dịchsang trái -
Tỉ lệ lạm phát tương đối: tỉ lệ lạm phát của nước nào càng cao thì nó sẽ tác động đến Sd -> làm dịch chuyển Sd -
Sự vận động của vốn : quốc gia nào có sự vận động của vốn càng cao thì Dd càng lớn -
Dự trữ đầu tư ngoại tệ: tạo ra sự khan hiếm giả trên thị trường ngoại hối từ đó sẽ làm dịch chuyển Dd và Sd
Câu 2: các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái danh nghĩa - Lãi suất -
Dòng chảy của vốn và thương mại - Sức mạnh kinh tế -
Đầu tư và dự trữ ngoại tệ
Câu 3: tại sao nói tỉ giá hối đoái thực tế phản ánh năng lực cạnh tranh hàng hóa giữa các quốc gia -
Tỉ giá hối đoái thực tế là giá so sánh hàng hóa giữa 2 quốc giá (hh phải đồng nhất ) - Ta có : ε=e . P P∗¿¿ - Cơ chế : -
ε ↑ → ℑ↑, X ↓ → NX ↓ :Khảnăng cạnhtranh ở nước ngoài>trong nươc -
ε ↓ → ℑ↓, X ↑ → NX ↑ :khả năng cạnh tranh trongnuwocs>nước ngoài -
Khi ε=e:khả năng cạnh tranhtrong nước=nước ngoài
Câu 4 : vai trò của tỉ giá hối đoái -
Tỉ giá hối đoái là 1 trong các công cụ điều tiết vĩ mô nền KT -
Nếu tỉ giá thay đổi thì sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng từ đó tác động đến AD và các biến số KTVM khác
Câu 5 : mối quan hệ giữa tỉ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng -
ε ↑ → ℑ↑, X ↓ → NX ↓ -
ε ↓ → ℑ↓, X ↑ → NX ↑
tỉ giá hối đoái thực tế và xuất khẩu ròng có mqhtỉ lệ nghịch
Câu 6 : trình bày mqh giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất khẩu ròng ( hãy xđ
bằng cách xđ tỉ giá hối đoái cân bằng bằng pp đồ thị ) -
trong nền KT mở : AD = C + I + G + NX - AD = Y => Y = C +I + G + NX - => Y- C – G – I = NX - => Sqg – I = NX -
Thực chất mqh giữa đầu tư nước ngoài ròng và xuất khẩu ròng phản
đầu tư hỗ trợ tích lũy tư bả và luồng hh quốc tế là 2 mặt của 1 vấn đ
Câu 7 : cơ chế thoái giảm xuât khẩu ròng
- G ↑ → S ↓→(S−I)↓→ NX ↓ , ε ↑ ,e ↑ - T ↓
Câu 8 : hãy trình bày các công cụ của chính sách bảo hộ mậu dịch , sd mô hình
thích hợp giải thích tại sao các nhà kinh tế thị trường thường chống lại chính sách bảo hộ mậu dịch -
Chính sách bảo hộ mậu dịch là chính sách khi mục tiêu của CP nhằm khuyến khích xuất
khẩu và giảm thiểu nhập khẩu - Các công cụ :
+ thuế quan : tăng thuế nhập khẩu, giảm thuế xuất khẩu + trợ giá xuất khẩu + hạn ngạch nhập khẩu
+ các biện pháp kĩ thuật + thủ tục hành chính -
Mô hình thích hợp để giải thích là mô hình biểu thị mqh giữa (S- I ) và NX - Cơ chế :
X ↑ → NX ↑ → NX dịch sang bên phải IM↓
NX không đổi , ε ↑ , e ↑ -
Chính sách với mục tiêu khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhậ
Nhưng kết quả là NX không đổi nên các nhà kinh tế thị trường chống lại chính
Sách này vì khi thực hiện vừa tốn tiền vừa tốn tg CHƯƠNG 8
Câu 1 : mối quan hệ lạm phát và tiền tệ - Phản ánh thông qua pt M .V = P.Y
Trong đó : M là mức cung tiền danh nghĩa
V : tốc độ chu chuyển của tiền P: mức giá chung
Y: sản lượng thực tế M . V P = Y
Lạm phát chỉ là 1 hiện tượng tiền tệ khi sự gia tăng của mức giá chung > sự gia tăng của sản
lượng thực tế trong điều kiện tốc độ chu chuyển của tiền không đổi -
Phản ánh qua pt : %∆ M+%∆ V =%∆Y +%∆ P -
Xét trong ngắn hạn : P =P , V =V %∆ P=0, %∆ V =0 %∆ M=%∆ Y
M tăng thì Y tăng và ngược lại -
Trong dài hạn : Y = Y*, V = V - %∆ Y =0,%∆ V =0 %∆ M =%∆ P
M tăng thì P tăng và ngược lại
Câu 2: tại sao nói gia tăng mức cung ứng tiền tệ quyết định tỉ lệ lạm phát Ta có pt : M .V = P.Y -
Khi NHTW tăng MS, Y chưa kịp thay đổi , V không đổi
M tăng => P tăng => lạm phát xảy ra
Câu 3 : lạm phát và thất nghiệp luôn có mqh đánh đổi đúng hay sai -
Đường Philips phản ánh mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp -
Lạm phát và thất nghiệp có mqh đánh đổi trong ngắn hạn, trung hạn và không có mqh trong dài hạn
Câu 4 : thất nghiệp tự nhiên là gì , các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên? Thuật ngữ “tự
nhiên “ trong nghiên cứu thất nghiệp hàm ý điều gì -
Tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỉ lệ thất nghiệp khi thị trường lao động đạt tragj thái cân bằng s u* = s+f
trong đó : s :tỉ lệ mất việc
f : tỉ lệ tìm kiếm việc làm -
Các nhân tố ảnh hưởng đến thất nghiệp tự nhiên là : s và f -
Thuật ngữ “ tự nhiên” trong nghiên cứu thất nghiệp là tỉ lệ thất nghiệp mà nền kinh tế
không thể tránh khỏi ngay cả trong dài hạn, là tỉ lệ thất nghiệp không mong muốn của nền KT