BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------***---------
BÁO CÁO NHÓM
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Đề tài: So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành
chính, dân sự và kỷ luật. Xây dựng 1 tình huống cụ thể về một
loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi
vi phạm pháp luật đó.
Nhóm thực hiện Nhóm 5:
Lớp hành chính :241_TLAW0111_14
Giảng viên Đinh Thị Thanh Thủy:
Hà Nội, tháng 11 năm 2024
Các thành viên trong nhóm:
65 – Phạm Minh Phú
66 – Nguyễn Duy Phúc
67 – Bùi Mai Phương
68 – Nguyễn Hồ Việt Phương
69 – Nguyễn Thu Phương
70 – Trịnh Minh Phương
71 - Nguyễn Thị Lệ Quyên
72 - Nguyễn Thị Tú Quyên
73 – Võ Bảo Sơn
74 – Trương Thị Minh Tâm
75 – Trần Phương Thanh
76 – Phạm Quang Thành
77 – Trần Phương Thảo
78 – Hoàng Đức Thịnh
79 – Nguyễn Thị Mai Thu
80 – Trần Thị Thu
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU..................................................................................................................1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THẢO LUẬN.......................................................2
I, CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT...................................................................3
1. Khái niệm vi phạm pháp luật...............................................................................3
2. Các cấu thành vi phạm pháp luật........................................................................3
3. Các hành vi vi phạm pháp luật ...........................................................................4
II, SO SÁNH.....................................................................................................................5
1. Giống nhau............................................................................................................5
2. Khác nhau..............................................................................................................6
III, XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG.....................................................................................8
TÌNH HUỐNG..............................................................................................................8
PHÂN TÍCH CẤU THÀNH.........................................................................................9
IV, BÀI TẬP......................................................................................................................9
V, KẾT LUẬN.................................................................................................................13
LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian nghiên cứu, thảo luận và tìm hiểu, nhóm 5 đã hoàn thành đề tài
thảo luận: “So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật.
Xây dựng 1 tình huống cụ thể về một loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu
thành hành vi vi phạm pháp luật đó.”
Đầu tiên, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Đinh Thị Thanh
Thủy đã giảng dạy, cung cấp cho chúng em những kiến thức, nội dung để hoàn thành đề
tài thảo luận một cách hoàn thiện nhất.
Chúng em xin cam đoan bài thảo luận môn Pháp luật đại cương với đề tài “So sánh
các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật. Xây dựng 1 tình
huống cụ thể về một loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi
phạm pháp luật đó.” là sản phẩm nghiên cứu của nhóm 5 với sự góp sức của mỗi thành
viên. Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong bài thảo luận là hoàn toàn chính xác, nếu
sai chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra.
Trong quá trình thực hiện, không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế, vì vậy,
nhóm rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ cô và các bạn để rút kinh nghiệm cho
bản thân cũng như học hỏi và hoàn thiện kiến thức còn thiếu xót.
Nhóm 5 xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024
Nhóm thực hiện
Nhóm 5
1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Như chúng ra đã biết, pháp luật là hệ thống các quy tắc ứng xử, mang tính bắt
buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã
hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể. Trong mọi xã hội, việc tuân thủ pháp luật là yếu tố
thiết yếu để duy trì trật tự, an toàn và phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình thực thi, một
số cá nhân hoặc tổ chức có thể có những hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tiêu
cực đến trật tự xã hội, quyền lợi của công dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
Mục đích của đề tài "So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính,
dân sự và kỷ luật" nhằm phân tích và so sánh các loại hành vi vi phạm pháp luật theo các
lĩnh vực khác nhau, bao gồm hình sự, hành chính, dân sự, và kỷ luậ . Mỗi loại hành vi t
này có những đặc điểm riêng biệt về tính chất, mức độ nguy hiểm, căn cứ pháp lý…, từ
đó giúp hiểu rõ hơn về cơ chế xử phạt và bảo vệ quyền lợi trong hệ thống pháp luật.
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng ta sẽ xây dựng một tình huống cụ thể về một
hành vi vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi đó, giúp làm rõ sự khác
biệt giữa các loại vi phạm và các tiêu chí cần thiết để xác định trách nhiệm pháp lý.
Nội dung chính của đề tài:
1. So sánh các hành vi vi phạm pháp luật: Phân biệt các hành vi vi phạm pháp luật
hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật.
2. Xây dựng tình huống vi phạm pháp luật: Đưa ra một tình huống cụ thể phân tích
các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm, như mục đích, phương tiện, hành động và
hậu quả của hành vi.
I, CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT
2
1. Khái niệm vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thức hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp
luật xác lập và bảo vệ
- Đây là hiện tượng nguy hiểm, tác động tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống
xã hội của người dân
- Vi phạm pháp luật được nhận diện nhờ những dấu hiệu cơ bản sau:
Là hành vi xác định của con người
Là hành vi mang tính trái pháp luật
Có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
Chủ thể thực hiện hành vi phải có năng lực trách nhiệm pháp lý
2. Các cấu thành vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý được cấu thành bởi bốn yếu tố: Mặt khách
quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể.
2.1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật, bao gồm các yếu tố:
- Hành vi trái pháp luật
- Hậu quả (sự thiệt hại) gây ra cho xã hội của hành vi trái pháp luật
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả mà nó gây ra
cho xã hội
- Ngoài ra, mặt khách quan còn có các dấu hiệu khác như: thời gian, địa điểm
vi phạm; công cụ, phương tiện vi phạm; cách thức vi phạm…
2.2. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật, bao gồm các yếu
tố:
- Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật
Lỗi cố ý trực tiếp
Lỗi cố ý gián tiếp
Lỗi vô ý vì quá tự tin
Lỗi vô ý do cẩu thả
- Động cơ vi phạm
- Mục đích vi phạm
3
2.3. Chủ thể vi phạm pháp luật: Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách
nhiệm pháp lý, nghĩa là họ có khả năng tự mình chịu trách nhiệm về hành
vi vi phạm pháp luật của mình trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với cá nhân: Điều kiện để có năng lực trách nhiệm pháp lý phụ thuộc
vào độ tuổi và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của cá nhân
- Đối với tổ chức: Phụ thuộc vào sự tồn tại hợp pháp của tổ chức
2.4. Khách thể vi phạm pháp luật: Là những quan hệ xã hội được pháp luật
điều chỉnh và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
3. Các hành vi vi phạm pháp luật: Hiện tượng vi phạm pháp luật trong xã hội rất
đa dạng, do vậy cũng có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại chúng. Trong đó,
căn cứ vào tính chất, đặc điểm của khách thể vi phạm pháp luật, sự thiệt hại của xã
hội do vi phạm pháp luật gây ra, vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại:
- Vi phạm hình sự (tội phạm): Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy
định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc
pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ
chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người,
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của
trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự
phải bị xử lý hình sự.
- Vi phạm dân sự: Là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ thể có
năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện, xâm phạm tới những quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân (bao gồm quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản
và quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản).
- Vi phạm hành chính: Là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ
thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện, xâm phạm các quy tắc
quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp
luật phải bị xử phạt hành chính.
- Vi phạm kỷ luật: Là những hành vi có lỗi do những chủ thể có năng lực
trách nhiệm kỷ luật thực hiện, trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ một cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, rèn luyện… được đề ra trong cơ quan, tổ chức đó. Chủ thể vi
phạm kỷ luật chỉ có thể là cá nhân, tập thể có quan hệ ràng buộc (phụ
thuộc) với cơ quan, tổ chức nhất định.
4
II, SO SÁNH
1. Giống nhau
TIÊU CHÍ ĐIỂM GIỐNG NHAU
Tính chất vi phạm Tất cả các hành vi đều vi phạm pháp luật hoặc quy định của tổ chức, ảnh
hưởng tiêu cực trật tự, quyền lợi và lợi ích hợp pháp.
Hành vi sai trái Đều là những hành vi sai trái của cá nhân hoặc tổ chức, gây thiệt hại hoặc
ảnh hưởng đến các bên liên quan hoặc trật tự xã hội.
Chủ thể vi phạm Chủ thể vi phạm có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bất kể trong vi phạm
hình sự, hành chính, dân sự hay kỉ luật.
Mục tiêu xử lý Tất cả các vi phạm đều trải qua các quy trình, thủ tục xử lý được quy định
theo pháp luật hoặc nội quy của tổ chức
Quy trình xử lý Tất cả các vi phạm đều trải qua các quy trình, thủ tục xử lý được quy định
theo pháp luật hoặc nội quy của tổ chức
Yếu tố bồi thường,
khắc phục
Trong tất cả các vi phạm, đều có thể có các biện pháp bồi thường thiệt hại
cho các bên bị ảnh hưởng hoặc khôi phục tình trạng ban đầu
Trách nhiệm của
người vi phạm
Người vi phạm phải chịu trách nhiệm cho hành vi của mình theo quy định
của pháp luật hoặc nội quy của tổ chức
Mức độ ảnh hưởng
đến quyền lợi
Đều có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân, tổ chức khác
hoặc cộng đồng, trực tiếp hoặc gián tiếp
Mục tiêu giáo dục,
phòng ngừa
Các chế tài và quy định xử lý đều nhằm giáo dục, phòng ngừa và răn đe
để người vi phạm nhận thức được hành vi sai trái
5
Khả năng bị khiếu
nại, kháng cáo
Đối với các vi phạm có tranh chấp hoặc chưa đồng thuận, cá nhân hoặc tổ
chức có liên quan đều có thể khiếu nại hoặc kháng cáo
2. Khác nhau
Tiêu chí Vi phạm pháp
luật hình sự
Vi phạm pháp
luật hành chính
Vi phạm pháp luật
dân sự
Vi phạm kỷ
luật
Khái niệm Hành vi nguy hiểm
cho xã hội, xâm
phạm các quan hệ
được pháp luật
hình sự bảo vệ và
bị coi là tội phạm.
Hành vi vi phạm
trật tự quản lý nhà
nước trong các
lĩnh vực, không
gây nguy hiểm
như tội phạm.
Hành vi xâm phạm
quyền và lợi ích hợp
pháp của cá nhân/ tổ
chức trong quan hệ
dân sự.
Hành vi vi
phạm quy định
nội bộ của tổ
chức, gây ảnh
hưởng đến trật
tự tổ chức.
Ví dụ Giết người, cướp
tài sản, lừa đảo
chiếm đoạt tài sản.
Vi phạm tốc độ,
không có giấy
phép lái xe, không
kê khai thuế.
Không thực hiện hợp
đồng thuê nhà, gây
thiệt hại tài sản của
người khác.
Đến muộn
nhiều lần không
thực hiện quy
định về vệ sinh
lao động.
Mức độ
nguy hiểm
Cao nhất, có thể
gây thiệt hại
nghiêm trọng về
tính mạng, sức
khỏe, tài sản, an
toàn của xã hội và
cá nhân.
Trung bình, không
đe doạ nghiệm
trọng nhưng ảnh
hưởng đến quản lý
nhà nước.
Thấp, chủ yếu ảnh
hưởng đến quyền lợi
cá nhân và tổ chức.
Thấp nhất, chủ
yếu ảnh hưởng
trong nội bộ tổ
chức.
Cơ quan xử
Cơ quan công an,
viện kiểm sát, toà
án.
Cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm
quyền (UBND, sở
ban ngành, thanh
tra…).
Tòa án hoặc cơ quan
giải quyết tranh chấp
dân sự.
Cơ quan, tổ
chức, doanh
nghiệp nơi vi
phạm xảy ra.
6
Căn cứ
pháp lý
Bộ luật Hình sự,
luật Tố tụng Hình
sự, nghị định của
Chính phủ, thông
tư liên quan
Luật Xử lý vi
phạm hành chính,
các nghị định và
thông tư hướng
dẫn xử phạt hành
chính.
Bộ luật Dân sự, Bộ
luật Tố tụng Dân sự,
luật Hôn nhân và Gia
đình...
Quy định, quy
chế nội bộ của
tổ chức, nội quy
lao động, quy
định của cơ
quan, doanh
nghiệp, trường
học, v.v
Hậu quả
pháp lý
- Bị truy cứu trách
nhiệm hình sự.
- Tù giam (tù có
thời hạn, tù chung
thân), phạt tiền, cải
tạo không giam
giữ.
-Xử phạt hành
chính (phạt tiền,
cảnh cáo, tước
giấy phép).
- .Bồi thường thiệt hại
- Khôi phục quyền lợi
của bên bị hại.
- Khiển trách,
cảnh cáo.
- Trừ lương.
- Đình chỉ công
tác.
- Sa thải.
Chủ thể vi
phạm
Cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức. Cá nhân thuộc
tổ chức, đơn vị.
Độ tuổi áp
dụng
-Từ 14-16 tuổi:
chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm
rất nghiêm trọng
hoặc đặc biệt
nghiêm trọng (VD:
giết người, cướp tài
sản).
-Từ 16 tuổi trở lên:
chịu trách nhiệm
hình sự về mọi tội
phạm.
- Từ đủ 14 đến
dưới 16 tuổi: Chịu
trách nhiệm hành
chính về vi phạm
do cố ý, ngoại trừ
một số hành vi bị
cấm đối với người
dưới 18 tuổi (VD:
cờ bạc).
- Từ đủ 16 tuổi trở
lên: Chịu trách
nhiệm hành chính
về mọi hành vi vi
phạm pháp luật
hành chính.
-Dưới 6 tuổi: không
phải chịu trách
nhiệm.
- Từ 6-18 tuổi: một
phần, các giao dịch
phải do người đại
diện pháp luật đồng ý,
trừ giao dịch nhỏ
trong sinh hoạt hàng
ngày.
-Từ 18 tuổi trở lên: có
đầy đủ năng lực hành
vi dân sự, chịu trách
nhiệm mọi giao dịch
và mọi hành vi dân
- Từ đủ 15 tuổi
trở lên: Thường
áp dụng với
người lao động
theo hợp đồng
lao động hoặc
nội quy của tổ
chức, phụ thuộc
vào quy định
của tổ chức
hoặc đơn vị.
7
sự.
Mục đích
xử lý
Trừng phạt, răn đe,
bảo vệ trật tự và an
toàn xã hội.
- Duy trì trật tự
hành chính.
- Đảm bảo tuân
thủ các quy định
quản lý nhà nước.
- Bảo vệ quyền lợi,
lợi ích của các bên
trong quan hệ dân sự.
- Đảm bảo công
bằng.
- Đảm bảo trật
tự và kỷ cương
trong tổ chức.
- Nâng cao
trách nhiệm.
III, XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG: Ông A (49 tuổi) và ông B (53 tuổi) hiện đang là hàng xóm của
nhau. Sau khi ông A có ý định xây lại nhà, nhận thấy nhà ông B có mảnh đất ở phía sau
không có rào chắn lại nên ông A đã cố tình xây lấn sang đất nhà ông B khoảng 1m^2. Sau
khi nhà ông A đã xây được 1 thời gian thì ông B có dùng đến mảnh đất ấy và đã phát hiện
nhà ông A lấn sang mảnh đất của nhà mình. Ông B đã sang nói chuyện với ông A để yêu
cầu hoàn lại nguyên trạng mảnh đất ban đầu. Trong tình huống đó ông A đã phải phá đi
ngôi nhà xây trên mảnh đất đó nhưng ông A không đồng ý. Sau đó ông A và ông B đã có
những lời to tiếng với nhau và xảy ra xung đột. Ông B có những lời xúc phạm Ông A
bị Anh C là con của Ông A nghe thấy và lao ra đánh ông B. Trong cơn tức giận Ông B đã
về cầm dao sát hại ông A tử vong tại chỗ.
Hoàn cảnh: Không gian, thời gian, địa điểm
-Hành vi: Diễn như thế nào? Thái độ của chủ thể như thế nào?
-Hậu quả: Thiệt hại là gì? Trách nhiệm của chủ thể vi phạm như thế nào?
LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT: Hình sự, Dân sự
PHÂN TÍCH CẤU THÀNH:
-Mặt khách quan: Hành vi trái pháp luật? Hậu quả gây ra cho xã hội? Mối quan hệ
nhân quả giữa hành vi và hậu quả? Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện cách
thức?
=> Hành vi trái pháp luật: Ông A xâm lấn đất của nhà ông B; Ông B xúc phạm
nhân phẩm ông A; Anh C xâm phạm sức khỏe, thân thể ông B; Ông B xâm phạm
tính mạng ông A
8
-Hậu quả: Ông B bị thương và ông A chết.
-Vì tranh chấp và xung đột trong việc giải quyết mâu thuẫn về đất đai nên dẫn đến
xô xát và gây tổn thất đến tài sản, nhân phẩm và thân thể tính mạng của các chủ
thể pháp luật.
-Địa điểm: Tại nhà ông A và ông B
-Công cụ: Dao
-Mặt chủ quan: Lỗi (trực tiếp, gián tiếp, vô ý do cẩu thả, do quá tự tin), động cơ,
mục đích.
Lỗi cố ý trực tiếp
-Động cơ: Vụ lợi, trả thù
-Mục đích: Ông A chiếm đất để xây nhà, ông B muốn đòi lại đất
-Chủ thể: Cá nhân (tuổi, khả năng nhận thức), tổ chức (sự tồn tại hợp phạm)
Ông A 49 Tuổi
Ông B 53 Tuổi
C 18 tuổi
-Khách thể vi phạm: Được pháp luật bảo vệ mà bị xâm phạm, xác định mức độ
nguy hiểm.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, thân thể
-Xâm phạm đến quan hệ tài sản
-Danh dự nhân phẩm
IV, BÀI TẬP
Vợ chồng ông A, B kết hôn năm 2010, bốn người con chung anh C (2012),
chị D (2014), E (2016) F (2020). Do tính cách ko hợp nhau, ông A B thường
xuyên to tiếng với nhau và đã nhiều lần bà B bị ông A đánh đập, hành hạ.
Do bị bệnh hiểm nghèo, bà B qua đời tháng 5/2021, có để lại di chúc truất quyền thừa
kế của ông A và để lại tài sản cho anh C, D, E, F.
Sau khi bà B qua đời, ông A kiện đến toà án, xin được chia di sản của bà B. Toà án
xác định được tài sản chung hợp nhất của ông A, bà B là 5 tỷ đồng.
9
1. Anh/chị hãy chia thừa kế trong trường hợp trên
2. Giả sử trước khi chết, bà B lập di chúc miệng cho F hưởng 1/2 tài sản. Hãy chia
thừa kế trong trường hợp trên.
Bài làm
A và B có tài sản chung là 5 tỷ, có 4 người con C (9 tuổi), D (7 tuổi), E (5 tuổi), F (1 tuổi)
tính đến thời điểm B qua đời.
Theo điều 612, BLDS 2015 quy định di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần
tài sản đó của người chết trong tài sản chung với người khác.
Theo đó, khi vợ hoặc chồng chết thì di sản thừa kế được xác định gồm tài sản riêng của
người đó và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với vợ, chồng hoặc với
người khác.
Điều đó đồng nghĩa với việc tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi
Theo đó tài sản chung của A và B là 5 tỷ
A có 2,5 tỷ đồng
B có 2,5 tỷ đồng
Theo điều 626, BLDS 2015 quy định người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Nên B có quyền truất quyền thừa kế của A do có hành vi xâm phạm đến tính mạng sức
khỏe của người lập di chúc.
Theo 621, BLDS 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản:
- Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
· Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi
ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng
danh dự, nhân phẩm của người đó
10
· Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
· Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền
hưởng
· Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại sản trong việc
lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di
sản.
- Những người quy định tại khoản 1 điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di
sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Nên do A có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ B nhưng A không bị kết án nên A
vẫn có quyền hưởng ⅔ một suất di sản của A.
Nhưng theo điều 644, BLDS 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
của di chúc như sau:
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng ⅔ suất của một người thừa kế
theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được
người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn ⅔ suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Nên A sẽ được hưởng ⅔ một suất thừa kế theo pháp luật là 2,5:5x 2/3= 333 triệu đồng.
-> tổng số tiền hiện có của A là 2,833 tỷ đồng
Tài sản còn lại của B sau khi chia cho A là 2,167 tỷ đồng
1. Theo di chúc, B đều để lại tài sản cho 4 người con là C, D, E, F nên tài sản của B sẽ được
chia đều cho cả 4 người:
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồn g
11
- F được hưởng 541,75 triệu đồng
Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồng
- F được hưởng 541,75 triệu đồng
2.
Trường hợp 1: Giả sử B lập di chúc miệng nhưng có dưới 2 người làm chứng, theo
điểm b, khoản 1 điều 630, BLDS 2015 quy định “... hình thức di chúc không trái quy
định của luật” thì di chúc không có hiệu lực.
Tài sản của B sẽ được chia đều cho 4 người con C, D, E, F mỗi người được hưởng
541,75 triệu đồng.
Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồng
- F được hưởng 541,75 triệu đồng
Trường hợp 2: Giả sử di chúc miệng của B có hợp pháp và được công nhận thì F sẽ
được hưởng ½ tài sản của B là 1,25 tỷ đồng.
Tài sản còn lại của B là 1,25 tỷ đồng.
A, C, D, E theo điều 644, BLDS 2015 quy định sẽ được hưởng ⅔ của một suất thừa kế
(1,25:5).⅔ = 0,167 tỷ đồng
Nhưng theo Điều 644, BLDS 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
của di chúc thì A, C ,D, E vẫn được hưởng phần di sản bằng ⅔ suất của một người thừa
12
kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật . Do đó tài sản mỗi người được
nhận là : (2,5 :5)x2/3=333 tỷ đồng
Như vậy 4 người còn lại được hưởng di sản ít hơn ⅔ của một suất thừa kế
=>Ta sẽ tiến hành chia nửa số tài sản của B theo quy định của pháp luật trước, số di sản
còn lại sẽ chia cho F
A, C, D, E sẽ được hưởng ⅔ một suất thừa kế theo pháp luật là (2,5:5)x ⅔= 333 tỷ đồng.
F sẽ được hưởng phần còn lại của di sản là : 2,5 – 0,333 x 4 = 1,168 tỷ đồng.
Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 333,3 triệu đồng
- D được hưởng 333,3 triệu đồng
- E được hưởng 333,3 triệu đồng
- F được hưởng 1,168 tỷ đồng
V, KẾT LUẬN
Các hành vi vi phạm pháp luật được phân loại thành bốn loại khác nhau, bao gồm
vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự và vi phạm kỷ luật. Mỗi loại vi
phạm này có mức độ nghiêm trọng khác nhau, và các biện pháp xử lý cũng khác nhau,
tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của hành vi đối với xã hội hoặc các cá nhân khác.
Việc phân loại và so sánh các hành vi vi phạm pháp luật giúp chúng ta nhận thức
được tính chất và mức độ nguy hiểm của từng loại vi phạm, từ đó đưa ra những biện pháp
xử lý phù hợp. Đồng thời, nó cũng phản ánh sự cần thiết của việc xây dựng một hệ thống
pháp luật minh bạch, công bằng, nhằm đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của các cá nhân và tổ chức.
13
Việc xây dựng tình huống vi phạm pháp luật và phân tích cấu thành giúp chúng ta
dễ dàng hình dung và nhận ra hành vi vi phạm có thể xảy ra trong thực tế, từ đó có nhận
thức rõ rang hơn và hiểu được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong cộng đồng.
14

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI ---------***--------- BÁO CÁO NHÓM
HỌC PHẦN: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Đề tài: So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành
chính, dân sự và kỷ luật. Xây dựng 1 tình huống cụ thể về một
loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi

vi phạm pháp luật đó. Nhóm thực hiện :Nhóm 5 Lớp hành chính :241_TLAW0111_14 Giảng viên
:Đinh Thị Thanh Thủy Hà Nội, tháng 11 năm 2024
Các thành viên trong nhóm: 65 – Phạm Minh Phú 66 – Nguyễn Duy Phúc 67 – Bùi Mai Phương
68 – Nguyễn Hồ Việt Phương
69 – Nguyễn Thu Phương
70 – Trịnh Minh Phương
71 - Nguyễn Thị Lệ Quyên
72 - Nguyễn Thị Tú Quyên 73 – Võ Bảo Sơn
74 – Trương Thị Minh Tâm
75 – Trần Phương Thanh 76 – Phạm Quang Thành
77 – Trần Phương Thảo
78 – Hoàng Đức Thịnh
79 – Nguyễn Thị Mai Thu 80 – Trần Thị Thu MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.................................................................................................................. 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THẢO LUẬN.......................................................2
I, CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT...................................................................3
1. Khái niệm vi phạm pháp luật...............................................................................3
2. Các cấu thành vi phạm pháp luật........................................................................3
3. Các hành vi vi phạm pháp luật ...........................................................................4
II, SO SÁNH..................................................................................................................... 5
1. Giống nhau............................................................................................................ 5
2. Khác nhau.............................................................................................................. 6
III, XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG.....................................................................................8
TÌNH HUỐNG.............................................................................................................. 8
PHÂN TÍCH CẤU THÀNH.........................................................................................9
IV, BÀI TẬP...................................................................................................................... 9
V, KẾT LUẬN................................................................................................................. 13 LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian nghiên cứu, thảo luận và tìm hiểu, nhóm 5 đã hoàn thành đề tài
thảo luận: “So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật.
Xây dựng 1 tình huống cụ thể về một loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu
thành hành vi vi phạm pháp luật đó.”
Đầu tiên, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên Đinh Thị Thanh
Thủy đã giảng dạy, cung cấp cho chúng em những kiến thức, nội dung để hoàn thành đề
tài thảo luận một cách hoàn thiện nhất.
Chúng em xin cam đoan bài thảo luận môn Pháp luật đại cương với đề tài “So sánh
các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật. Xây dựng 1 tình
huống cụ thể về một loại vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi vi
phạm pháp luật đó.” là sản phẩm nghiên cứu của nhóm 5 với sự góp sức của mỗi thành
viên. Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong bài thảo luận là hoàn toàn chính xác, nếu
sai chúng em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra.
Trong quá trình thực hiện, không thể tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế, vì vậy,
nhóm rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ cô và các bạn để rút kinh nghiệm cho
bản thân cũng như học hỏi và hoàn thiện kiến thức còn thiếu xót.
Nhóm 5 xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2024 Nhóm thực hiện Nhóm 5 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
Như chúng ra đã biết, pháp luật là hệ thống các quy tắc ứng xử, mang tính bắt
buộc chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã
hội theo mục tiêu, định hướng cụ thể. Trong mọi xã hội, việc tuân thủ pháp luật là yếu tố
thiết yếu để duy trì trật tự, an toàn và phát triển. Tuy nhiên, trong quá trình thực thi, một
số cá nhân hoặc tổ chức có thể có những hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng tiêu
cực đến trật tự xã hội, quyền lợi của công dân và sự phát triển bền vững của đất nước.
Mục đích của đề tài "So sánh các hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành chính,
dân sự và kỷ luật" nhằm phân tích và so sánh các loại hành vi vi phạm pháp luật theo các
lĩnh vực khác nhau, bao gồm hình sự, hành chính, dân sự, và kỷ luật. Mỗi loại hành vi
này có những đặc điểm riêng biệt về tính chất, mức độ nguy hiểm, căn cứ pháp lý…, từ
đó giúp hiểu rõ hơn về cơ chế xử phạt và bảo vệ quyền lợi trong hệ thống pháp luật.
Trong khuôn khổ đề tài này, chúng ta sẽ xây dựng một tình huống cụ thể về một
hành vi vi phạm pháp luật, phân tích các yếu tố cấu thành hành vi đó, giúp làm rõ sự khác
biệt giữa các loại vi phạm và các tiêu chí cần thiết để xác định trách nhiệm pháp lý.
Nội dung chính của đề tài:
1. So sánh các hành vi vi phạm pháp luật: Phân biệt các hành vi vi phạm pháp luật
hình sự, hành chính, dân sự và kỷ luật.
2. Xây dựng tình huống vi phạm pháp luật: Đưa ra một tình huống cụ thể phân tích
các yếu tố cấu thành hành vi vi phạm, như mục đích, phương tiện, hành động và hậu quả của hành vi.
I, CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT 2
1. Khái niệm vi phạm pháp luật
- Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thức hiện, xâm phạm các quan hệ xã hội được pháp
luật xác lập và bảo vệ
- Đây là hiện tượng nguy hiểm, tác động tiêu cực đến nhiều mặt của đời sống xã hội của người dân
- Vi phạm pháp luật được nhận diện nhờ những dấu hiệu cơ bản sau:
Là hành vi xác định của con người
Là hành vi mang tính trái pháp luật
Có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi
Chủ thể thực hiện hành vi phải có năng lực trách nhiệm pháp lý
2. Các cấu thành vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lý được cấu thành bởi bốn yếu tố: Mặt khách
quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể.
2.1. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Là những biểu hiện ra bên ngoài của vi phạm pháp luật, bao gồm các yếu tố: - Hành vi trái pháp luật
- Hậu quả (sự thiệt hại) gây ra cho xã hội của hành vi trái pháp luật
- Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả mà nó gây ra cho xã hội
- Ngoài ra, mặt khách quan còn có các dấu hiệu khác như: thời gian, địa điểm
vi phạm; công cụ, phương tiện vi phạm; cách thức vi phạm…
2.2. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
Là những biểu hiện tâm lý bên trong của chủ thể vi phạm pháp luật, bao gồm các yếu tố:
- Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật Lỗi cố ý trực tiếp Lỗi cố ý gián tiếp
Lỗi vô ý vì quá tự tin Lỗi vô ý do cẩu thả - Động cơ vi phạm - Mục đích vi phạm 3
2.3. Chủ thể vi phạm pháp luật: Là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực trách
nhiệm pháp lý, nghĩa là họ có khả năng tự mình chịu trách nhiệm về hành
vi vi phạm pháp luật của mình trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với cá nhân: Điều kiện để có năng lực trách nhiệm pháp lý phụ thuộc
vào độ tuổi và khả năng nhận thức, điều khiển hành vi của cá nhân
- Đối với tổ chức: Phụ thuộc vào sự tồn tại hợp pháp của tổ chức
2.4. Khách thể vi phạm pháp luật: Là những quan hệ xã hội được pháp luật
điều chỉnh và bảo vệ nhưng bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại.
3. Các hành vi vi phạm pháp luật: Hiện tượng vi phạm pháp luật trong xã hội rất
đa dạng, do vậy cũng có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại chúng. Trong đó,
căn cứ vào tính chất, đặc điểm của khách thể vi phạm pháp luật, sự thiệt hại của xã
hội do vi phạm pháp luật gây ra, vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại:
- Vi phạm hình sự (tội phạm): Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy
định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc
pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc
lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ
chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người,
quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của
trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự
phải bị xử lý hình sự.
- Vi phạm dân sự: Là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ thể có
năng lực trách nhiệm dân sự thực hiện, xâm phạm tới những quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân (bao gồm quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản
và quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sản).
- Vi phạm hành chính: Là những hành vi trái pháp luật, có lỗi do các chủ
thể có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện, xâm phạm các quy tắc
quản lý của nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp
luật phải bị xử phạt hành chính.
- Vi phạm kỷ luật: Là những hành vi có lỗi do những chủ thể có năng lực
trách nhiệm kỷ luật thực hiện, trái với các quy chế, quy tắc xác lập trật tự
trong nội bộ một cơ quan, tổ chức, tức là không thực hiện đúng kỷ luật lao
động, học tập, rèn luyện… được đề ra trong cơ quan, tổ chức đó. Chủ thể vi
phạm kỷ luật chỉ có thể là cá nhân, tập thể có quan hệ ràng buộc (phụ
thuộc) với cơ quan, tổ chức nhất định. 4 II, SO SÁNH 1. Giống nhau TIÊU CHÍ ĐIỂM GIỐNG NHAU Tính chất vi phạm
Tất cả các hành vi đều vi phạm pháp luật hoặc quy định của tổ chức, ảnh
hưởng tiêu cực trật tự, quyền lợi và lợi ích hợp pháp. Hành vi sai trái
Đều là những hành vi sai trái của cá nhân hoặc tổ chức, gây thiệt hại hoặc
ảnh hưởng đến các bên liên quan hoặc trật tự xã hội. Chủ thể vi phạm
Chủ thể vi phạm có thể là cá nhân hoặc tổ chức, bất kể trong vi phạm
hình sự, hành chính, dân sự hay kỉ luật. Mục tiêu xử lý
Tất cả các vi phạm đều trải qua các quy trình, thủ tục xử lý được quy định
theo pháp luật hoặc nội quy của tổ chức Quy trình xử lý
Tất cả các vi phạm đều trải qua các quy trình, thủ tục xử lý được quy định
theo pháp luật hoặc nội quy của tổ chức
Yếu tố bồi thường,
Trong tất cả các vi phạm, đều có thể có các biện pháp bồi thường thiệt hại khắc phục
cho các bên bị ảnh hưởng hoặc khôi phục tình trạng ban đầu Trách nhiệm của
Người vi phạm phải chịu trách nhiệm cho hành vi của mình theo quy định người vi phạm
của pháp luật hoặc nội quy của tổ chức
Mức độ ảnh hưởng Đều có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân, tổ chức khác đến quyền lợi
hoặc cộng đồng, trực tiếp hoặc gián tiếp
Mục tiêu giáo dục,
Các chế tài và quy định xử lý đều nhằm giáo dục, phòng ngừa và răn đe phòng ngừa
để người vi phạm nhận thức được hành vi sai trái 5
Khả năng bị khiếu
Đối với các vi phạm có tranh chấp hoặc chưa đồng thuận, cá nhân hoặc tổ nại, kháng cáo
chức có liên quan đều có thể khiếu nại hoặc kháng cáo 2. Khác nhau Tiêu chí Vi phạm pháp Vi phạm pháp Vi phạm pháp luật Vi phạm kỷ luật hình sự luật hành chính dân sự luật Khái niệm
Hành vi nguy hiểm Hành vi vi phạm Hành vi xâm phạm Hành vi vi cho xã hội, xâm
trật tự quản lý nhà quyền và lợi ích hợp phạm quy định phạm các quan hệ nước trong các pháp của cá nhân/ tổ nội bộ của tổ được pháp luật lĩnh vực, không chức trong quan hệ chức, gây ảnh hình sự bảo vệ và gây nguy hiểm dân sự. hưởng đến trật bị coi là tội phạm. như tội phạm. tự tổ chức. Ví dụ Giết người, cướp Vi phạm tốc độ,
Không thực hiện hợp Đến muộn tài sản, lừa đảo không có giấy đồng thuê nhà, gây nhiều lần không chiếm đoạt tài sản.
phép lái xe, không thiệt hại tài sản của thực hiện quy kê khai thuế. người khác. định về vệ sinh lao động. Mức độ Cao nhất, có thể
Trung bình, không Thấp, chủ yếu ảnh Thấp nhất, chủ nguy hiểm gây thiệt hại đe doạ nghiệm hưởng đến quyền lợi yếu ảnh hưởng nghiêm trọng về trọng nhưng ảnh cá nhân và tổ chức. trong nội bộ tổ tính mạng, sức hưởng đến quản lý chức. khỏe, tài sản, an nhà nước. toàn của xã hội và cá nhân.
Cơ quan xử Cơ quan công an, Cơ quan quản lý Tòa án hoặc cơ quan Cơ quan, tổ viện kiểm sát, toà
nhà nước có thẩm giải quyết tranh chấp chức, doanh án. quyền (UBND, sở dân sự. nghiệp nơi vi ban ngành, thanh phạm xảy ra. tra…). 6 Căn cứ Bộ luật Hình sự, Luật Xử lý vi Bộ luật Dân sự, Bộ Quy định, quy pháp lý luật Tố tụng Hình
phạm hành chính, luật Tố tụng Dân sự, chế nội bộ của sự, nghị định của các nghị định và
luật Hôn nhân và Gia tổ chức, nội quy Chính phủ, thông thông tư hướng đình... lao động, quy tư liên quan dẫn xử phạt hành định của cơ chính. quan, doanh nghiệp, trường học, v.v Hậu quả
- Bị truy cứu trách -Xử phạt hành
- Bồi thường thiệt hại. - Khiển trách, pháp lý nhiệm hình sự. chính (phạt tiền, cảnh cáo.
- Khôi phục quyền lợi cảnh cáo, tước - Tù giam (tù có của bên bị hại. - Trừ lương. giấy phép). thời hạn, tù chung - Đình chỉ công thân), phạt tiền, cải tác. tạo không giam giữ. - Sa thải.
Chủ thể vi Cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức. Cá nhân, tổ chức. Cá nhân thuộc phạm tổ chức, đơn vị.
Độ tuổi áp -Từ 14-16 tuổi: - Từ đủ 14 đến -Dưới 6 tuổi: không - Từ đủ 15 tuổi dụng chịu trách nhiệm
dưới 16 tuổi: Chịu phải chịu trách trở lên: Thường
hình sự về tội phạm trách nhiệm hành nhiệm. áp dụng với rất nghiêm trọng chính về vi phạm người lao động - Từ 6-18 tuổi: một hoặc đặc biệt do cố ý, ngoại trừ theo hợp đồng phần, các giao dịch
nghiêm trọng (VD: một số hành vi bị lao động hoặc phải do người đại
giết người, cướp tài cấm đối với người nội quy của tổ
diện pháp luật đồng ý, sản). dưới 18 tuổi (VD: chức, phụ thuộc trừ giao dịch nhỏ cờ bạc). vào quy định -Từ 16 tuổi trở lên: trong sinh hoạt hàng của tổ chức chịu trách nhiệm
- Từ đủ 16 tuổi trở ngày. hoặc đơn vị. hình sự về mọi tội lên: Chịu trách
-Từ 18 tuổi trở lên: có phạm.
nhiệm hành chính đầy đủ năng lực hành
về mọi hành vi vi vi dân sự, chịu trách phạm pháp luật nhiệm mọi giao dịch hành chính. và mọi hành vi dân 7 sự. Mục đích
Trừng phạt, răn đe, - Duy trì trật tự - Bảo vệ quyền lợi, - Đảm bảo trật xử lý
bảo vệ trật tự và an hành chính. lợi ích của các bên tự và kỷ cương toàn xã hội.
trong quan hệ dân sự. trong tổ chức. - Đảm bảo tuân thủ các quy định - Đảm bảo công - Nâng cao quản lý nhà nước. bằng. trách nhiệm.
III, XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG
TÌNH HUỐNG: Ông A (49 tuổi) và ông B (53 tuổi) hiện đang là hàng xóm của
nhau. Sau khi ông A có ý định xây lại nhà, nhận thấy nhà ông B có mảnh đất ở phía sau
không có rào chắn lại nên ông A đã cố tình xây lấn sang đất nhà ông B khoảng 1m^2. Sau
khi nhà ông A đã xây được 1 thời gian thì ông B có dùng đến mảnh đất ấy và đã phát hiện
nhà ông A lấn sang mảnh đất của nhà mình. Ông B đã sang nói chuyện với ông A để yêu
cầu hoàn lại nguyên trạng mảnh đất ban đầu. Trong tình huống đó ông A đã phải phá đi
ngôi nhà xây trên mảnh đất đó nhưng ông A không đồng ý. Sau đó ông A và ông B đã có
những lời to tiếng với nhau và xảy ra xung đột. Ông B có những lời xúc phạm Ông A và
bị Anh C là con của Ông A nghe thấy và lao ra đánh ông B. Trong cơn tức giận Ông B đã
về cầm dao sát hại ông A tử vong tại chỗ.
Hoàn cảnh: Không gian, thời gian, địa điểm
-Hành vi: Diễn như thế nào? Thái độ của chủ thể như thế nào?
-Hậu quả: Thiệt hại là gì? Trách nhiệm của chủ thể vi phạm như thế nào?
LOẠI VI PHẠM PHÁP LUẬT: Hình sự, Dân sự
PHÂN TÍCH CẤU THÀNH:
-Mặt khách quan: Hành vi trái pháp luật? Hậu quả gây ra cho xã hội? Mối quan hệ
nhân quả giữa hành vi và hậu quả? Thời gian, địa điểm, công cụ, phương tiện cách thức?
=> Hành vi trái pháp luật: Ông A xâm lấn đất của nhà ông B; Ông B xúc phạm
nhân phẩm ông A; Anh C xâm phạm sức khỏe, thân thể ông B; Ông B xâm phạm tính mạng ông A 8
-Hậu quả: Ông B bị thương và ông A chết.
-Vì tranh chấp và xung đột trong việc giải quyết mâu thuẫn về đất đai nên dẫn đến
xô xát và gây tổn thất đến tài sản, nhân phẩm và thân thể tính mạng của các chủ thể pháp luật.
-Địa điểm: Tại nhà ông A và ông B -Công cụ: Dao
-Mặt chủ quan: Lỗi (trực tiếp, gián tiếp, vô ý do cẩu thả, do quá tự tin), động cơ, mục đích. Lỗi cố ý trực tiếp
-Động cơ: Vụ lợi, trả thù
-Mục đích: Ông A chiếm đất để xây nhà, ông B muốn đòi lại đất
-Chủ thể: Cá nhân (tuổi, khả năng nhận thức), tổ chức (sự tồn tại hợp phạm) Ông A 49 Tuổi Ông B 53 Tuổi C 18 tuổi
-Khách thể vi phạm: Được pháp luật bảo vệ mà bị xâm phạm, xác định mức độ nguy hiểm.
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, thân thể
-Xâm phạm đến quan hệ tài sản -Danh dự nhân phẩm IV, BÀI TẬP
Vợ chồng ông A, bà B kết hôn năm 2010, có bốn người con chung là anh C (2012),
chị D (2014), E (2016) và F (2020). Do tính cách ko hợp nhau, ông A và bà B thường
xuyên to tiếng với nhau và đã nhiều lần bà B bị ông A đánh đập, hành hạ.
Do bị bệnh hiểm nghèo, bà B qua đời tháng 5/2021, có để lại di chúc truất quyền thừa
kế của ông A và để lại tài sản cho anh C, D, E, F.
Sau khi bà B qua đời, ông A kiện đến toà án, xin được chia di sản của bà B. Toà án
xác định được tài sản chung hợp nhất của ông A, bà B là 5 tỷ đồng. 9
1. Anh/chị hãy chia thừa kế trong trường hợp trên
2. Giả sử trước khi chết, bà B lập di chúc miệng cho F hưởng 1/2 tài sản. Hãy chia
thừa kế trong trường hợp trên. Bài làm
A và B có tài sản chung là 5 tỷ, có 4 người con C (9 tuổi), D (7 tuổi), E (5 tuổi), F (1 tuổi)
tính đến thời điểm B qua đời.
Theo điều 612, BLDS 2015 quy định di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần
tài sản đó của người chết trong tài sản chung với người khác.
Theo đó, khi vợ hoặc chồng chết thì di sản thừa kế được xác định gồm tài sản riêng của
người đó và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với vợ, chồng hoặc với người khác.
Điều đó đồng nghĩa với việc tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi
Theo đó tài sản chung của A và B là 5 tỷ A có 2,5 tỷ đồng B có 2,5 tỷ đồng
Theo điều 626, BLDS 2015 quy định người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Nên B có quyền truất quyền thừa kế của A do có hành vi xâm phạm đến tính mạng sức
khỏe của người lập di chúc.
Theo 621, BLDS 2015 quy định về người không được quyền hưởng di sản:
- Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
· Người bị kết án về hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi
ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng
danh dự, nhân phẩm của người đó 10
· Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản
· Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm
hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng
· Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại sản trong việc
lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc
nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
- Những người quy định tại khoản 1 điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di
sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Nên do A có hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ B nhưng A không bị kết án nên A
vẫn có quyền hưởng ⅔ một suất di sản của A.
Nhưng theo điều 644, BLDS 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:
Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng ⅔ suất của một người thừa kế
theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được
người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn ⅔ suất đó:
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.
- Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Nên A sẽ được hưởng ⅔ một suất thừa kế theo pháp luật là 2,5:5x 2/3= 333 triệu đồng.
-> tổng số tiền hiện có của A là 2,833 tỷ đồng
Tài sản còn lại của B sau khi chia cho A là 2,167 tỷ đồng
1. Theo di chúc, B đều để lại tài sản cho 4 người con là C, D, E, F nên tài sản của B sẽ được
chia đều cho cả 4 người:
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồn g 11
- F được hưởng 541,75 triệu đồng Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồng
- F được hưởng 541,75 triệu đồng 2.
Trường hợp 1: Giả sử B lập di chúc miệng nhưng có dưới 2 người làm chứng, theo
điểm b, khoản 1 điều 630, BLDS 2015 quy định “... hình thức di chúc không trái quy
định của luật” thì di chúc không có hiệu lực.
Tài sản của B sẽ được chia đều cho 4 người con C, D, E, F mỗi người được hưởng 541,75 triệu đồng. Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 541,75 triệu đồng
- D được hưởng 541,75 triệu đồng
- E được hưởng 541,75 triệu đồng
- F được hưởng 541,75 triệu đồng
Trường hợp 2: Giả sử di chúc miệng của B có hợp pháp và được công nhận thì F sẽ
được hưởng ½ tài sản của B là 1,25 tỷ đồng.
Tài sản còn lại của B là 1,25 tỷ đồng.
A, C, D, E theo điều 644, BLDS 2015 quy định sẽ được hưởng ⅔ của một suất thừa kế là
(1,25:5).⅔ = 0,167 tỷ đồng
Nhưng theo Điều 644, BLDS 2015 quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung
của di chúc thì A, C ,D, E vẫn được hưởng phần di sản bằng ⅔ suất của một người thừa 12
kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật . Do đó tài sản mỗi người được
nhận là : (2,5 :5)x2/3=333 tỷ đồng
Như vậy 4 người còn lại được hưởng di sản ít hơn ⅔ của một suất thừa kế
=>Ta sẽ tiến hành chia nửa số tài sản của B theo quy định của pháp luật trước, số di sản còn lại sẽ chia cho F
A, C, D, E sẽ được hưởng ⅔ một suất thừa kế theo pháp luật là (2,5:5)x ⅔= 333 tỷ đồng.
F sẽ được hưởng phần còn lại của di sản là : 2,5 – 0,333 x 4 = 1,168 tỷ đồng. Kết luận:
- A sẽ sở hữu 2,833 tỷ đồng
- C được hưởng 333,3 triệu đồng
- D được hưởng 333,3 triệu đồng
- E được hưởng 333,3 triệu đồng
- F được hưởng 1,168 tỷ đồng V, KẾT LUẬN
Các hành vi vi phạm pháp luật được phân loại thành bốn loại khác nhau, bao gồm
vi phạm hình sự, vi phạm hành chính, vi phạm dân sự và vi phạm kỷ luật. Mỗi loại vi
phạm này có mức độ nghiêm trọng khác nhau, và các biện pháp xử lý cũng khác nhau,
tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của hành vi đối với xã hội hoặc các cá nhân khác.
Việc phân loại và so sánh các hành vi vi phạm pháp luật giúp chúng ta nhận thức
được tính chất và mức độ nguy hiểm của từng loại vi phạm, từ đó đưa ra những biện pháp
xử lý phù hợp. Đồng thời, nó cũng phản ánh sự cần thiết của việc xây dựng một hệ thống
pháp luật minh bạch, công bằng, nhằm đảm bảo trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp
của các cá nhân và tổ chức. 13
Việc xây dựng tình huống vi phạm pháp luật và phân tích cấu thành giúp chúng ta
dễ dàng hình dung và nhận ra hành vi vi phạm có thể xảy ra trong thực tế, từ đó có nhận
thức rõ rang hơn và hiểu được trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trong cộng đồng. 14