Sự cố y khoa gì? d các sự cố ý khoa
thường gặp
1. Định nghĩa s cố y khoa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông 43/2018/TT-BYT, sự cố y khoa được
định nghĩa những tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình
chẩn đoán, chăm c điều trị bệnh. Những sự cố này thể phát sinh từ
nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố khách quan chủ quan. Đáng
lưu ý sự cố y khoa không phải do diễn biến t nhiên của bệnh hoặc do
địa của người bệnh gây ra.
Điều này nghĩa mặc dù bệnh nhân thể đang gặp phải các vấn đề sức
khỏe nghiêm trọng, nhưng sự cố y khoa vẫn th xảy ra do các yếu tố bên
ngoài như lỗi trong quy trình chăm sóc, thiếu sót trong chẩn đoán hoặc các
tác động từ phía nhân viên y tế. S cố này thể ảnh hưởng đến sức khỏe
tính mạng của người bệnh, làm cho việc nhận diện quản các sự cố y
khoa trở thành một vấn đ hết sức quan trọng trong lĩnh vực y tế. Việc hiểu rõ
về sự cố y khoa giúp c sở y tế biện pháp phòng ngừa, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
2. Phân loại sự cố y khoa
Việc phân loại sự cố y khoa được quy định tại Điều 7 Thông 43/2018/TT-
BYT, cụ thể như sau:
(1) Sau khi tiếp nhận báo cáo sự cố y khoa xảy ra, bộ phận tiếp nhận
quản lý sự cố y khoa của sở khám bệnh, chữa bệnh phải tiến hành
phân loại theo cả 3 tiêu chí dưới đây:
- Phân loại sự cố theo mức độ tổn thương đối với người bệnh tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông 43/2018/TT-BYT.
STT
tả sự cố y khoa
Phân nhóm
Theo diễn
biến tình
huống
Theo mức độ tổn thương đến
sức khỏe, tính mạng ngưi
bệnh
(Cấp độ nguy cơ-NC)
1
Tình huống nguy gây ra sự cố (near
miss)
A
Chưa xảy ra (NC0)
2
Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến
B
Tổn thương nhẹ[1] (NC1)
người bệnh
3
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người
bệnh, chưa gây nguy hại.
C
4
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người
bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều
trị kịp thời nên không gây nguy hại
D
5
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời cần
phải can thiệp điều trị
E
Tổn thương trung bình[2]
(NC2)
6
Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần
phải can thiệp điều trị kéo dài thời gian nằm
viện
F
7
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di
chứng
G
Tổn thương nặng[3] (NC3)
(kèm theo bảng sự cố y khoa
nghiêm trọng)
8
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức
tích cực
H
9
Sự cố đã xảy ra nh hưởng hoặc trực tiếp
gây tử vong
I
- Phân loại sự cố theo nhóm sự cố tại Mục II Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông 43/2018/TT-BYT.
II. Phân loại sự cố theo nhóm sự cố (Incident type)
1. Thực hiện quy trình
kỹ thuật, thủ thuật
chuyên môn
Không sự đồng ý của người bệnh/người n
(đối với những kỹ thuật, thủ thuật quy định phải
cam kết)
Không thực hiện khi chỉ định
Thực hiện sai người bệnh
Thực hiện sai thủ thuật/quy trình/ phương pháp
điều trị
Thực hiện sai vị trí phẫu thuật/thủ thuật
Bỏ sót dụng cụ, vật tiêu hao trong quá trình
phẫu thuật
Tử vong trong thai kỳ
Tử vong khi sinh
Tử vong sinh
2. Nhiễm khuẩn bệnh
Nhiễm khuẩn vết
viện
mổ
Nhiễm khuẩn tiết
niệu
3. Thuốc dịch truyền
Bỏ sót thuốc/liều
thuốc
Sai thuốc
Sai người bệnh
Sai đường dùng
4. Máu các chế
phẩm máu
Phản ứng phụ, tai biến khi truyền máu
Truyền nhầm máu, chế phẩm máu
Truyền sai liều, sai thời điểm
5. Thiết bị y tế
Thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng
Lỗi thiết bị
Thiết bị thiếu hoặc không p hợp
6. Hành vi
hành động t
tử
Trốn viện
7. Tai nạn đối với
người bệnh
ngã
8. Hạ tầng sở
Thiếu hoặc không
phù hợp
9. Quản nguồn lực,
tổ chức
Tính phù hợp, đầy đ của dịch vụ khám bệnh,
chữa bệnh
Tính p hợp, đầy đủ của nguồn lực
Tính phù hợp, đầy đ của chính ch, quy định,
quy trình, hướng dẫn chuyên môn
10. Hồ sơ, tài liệu, th
tục hành chính
Cung cấp hồ
tài liệu chậm
Nhầm hồ tài
liệu
Thủ tục hành
chính phức tạp
11. Khác
Các sự cố không đề cập trong các mục từ 1 đến 10
- Phân loại sự cố theo nhóm nguyên nhân gây ra sự cố tại Mục IV Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông 43/2018/TT-BYT.
IV. Phân loại sự cố theo nhóm nguyên nhân gây ra sự cố
1. Nhân viên
Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)
Thực hành (kỹ năng thực hành không đúng quy định, hướng
dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)
Thái độ, hành vi, cảm xúc
Giao tiếp
Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý
Các yếu tố hội
2. Người bệnh
Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)
Thực hành (kỹ năng thực hành không đúng quy định, hướng
dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)
Thái độ, hành vi, cảm xúc
Giao tiếp
Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý
Các yếu tố hội
3. Môi trường
làm việc
sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị
Khoảng cách đến nơi làm việc quá xa
Đánh giá về độ an toàn, các nguy rủi ro của môi trường
làm việc
Nội quy, quy định đặc tính kỹ thuật
4. Tổ chức/
dịch vụ
Các chính sách, quy trình, hướng dẫn chuyên môn
Tuân thủ quy trình thực hành chuẩn
Văn hóa tổ chức
Làm việc nhóm
5. Yếu tố bên
ngoài
Môi trường tự nhiên
Sản phẩm, công nghệ sở hạ tầng
Quy trình, hệ thống dịch vụ
6. Khác
Các yếu tố không đề cập trong các mục từ 1 đến 5
(2) Đối với các sự cố được xác định tổn thương nặng (NC3) cần tiếp
tục phân loại chi tiết theo Danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông 43/2018/TT-BYT.
SỰ CỐ PHẪU THUẬT
1.
Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận thể)
phẫu thuật vị trí th người bệnh không đúng với những dữ kiện
ghi trong hồ bệnh án, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi vị trí phẫu thuật xảy ra quá trình phẫu thuật
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
2.
Phẫu thuật sai người bệnh:
phẫu thuật trên người bệnh không đúng với những dữ kiện về nhận
diện người bệnh ghi trong hồ bệnh án.
3.
Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng:
phương pháp phẫu thuật thực hiện không đúng với kế hoạch phẫu
thuật đã đề ra trước đó, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi phương pháp phẫu thuật xảy ra trong quá trình phẫu thuật.
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
4.
Bỏ quên y dụng cụ, vật tiêu hao trong thể người bệnh sau khi kết
thúc phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác:
Ngoại trừ:
A. Y dụng cụ đó được cấy ghép vào người bệnh (theo chỉ định).
B. Y dụng cụ đó trước phẫu thuật được chủ ý giữ lại.
c. Y dụng cụ không trước phẫu thuật được chủ ý để lại do thể nguy
hại khi lấy bỏ. dụ như: những kim rất nh hoặc những mảnh vỡ ốc vít.
5.
Tử vong xảy ra trong toàn bộ quá trình phẫu thuật (tiền mê, rạch da, đóng
da) hoặc ngay sau phẫu thuật trên người bệnh phân loại ASA đ I.
SỰ CỐ DO TRANG THIẾT BỊ
6.
Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm
7.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến việc sử
dụng hoặc liên quan đến chức năng của y dụng cụ trong quá trình chăm
sóc người bệnh khác với kế hoạch đề ra ban đầu.
8.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến thuyên tắc
khí nội mạch trong quá trình chăm c, điều trị người bệnh.
Ngoại trừ: Những thủ thuật ngoại thần kinh hoặc tim mạch được xác định
nguy thuyên tắc khí nội mạch cao.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN NGƯỜI BỆNH
9.
Giao nhầm trẻ sinh
10.
Người bệnh trốn viện bị t vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng
11.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại sở khám
bệnh, chữa bệnh.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC TẠI SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH
12.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi ng
thuốc:
Bao gồm: Cho một loại thuốc biết người bệnh tiền sử dị ứng thuốc
tương tác thuốc khả năng đưa đến tử vong hoặc di chứng nghiêm
trọng.
Ngoại trừ: Những khác biệt do của việc lựa chọn thuốc liều ng
trong xử trí lâm sàng.
13.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết
do truyền nhầm nhóm máu
14.
Sản ph tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình
chuyển dạ, sinh con:
Bao gồm những sự cố xảy ra trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh).
Ngoại trừ:
A. Thuyên tắc phổi hoặc thuyên tắc ối
B. Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ
C. Bệnh tim.
15.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết
trong thời gian điều trị.
16.
Người bệnh t vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng
bilirubin máu trẻ sinh.
17.
Loét do đè đ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện.
18.
Người bệnh t vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật trị liệu gây
sang chấn cột sống
19.
Nhầm lẫn trong cấy ghép tạng.
Bao gồm nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo
SỰ CỐ DO MÔI TRƯỜNG
20.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật.
Ngoại trừ: Những sự cố xảy ra do điều trị bằng điện (sốc điện phá rung
hoặc chuyển nhịp bằng điện chọn lọc).
21.
Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho
người bệnh như:
A. Nhầm lẫn chất khí. Hoặc
B. Chất khí lẫn độc chất
22.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do
bất kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại sở.
23.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do ngã trong lúc được
chăm sóc y tế tại sở.
SỰ CỐ ĐƯỢC CHO PHẠM TỘI HÌNH SỰ
24.
Giả mạo nhân viên y tế đ điều trị cho người bệnh
25.
Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh mọi lứa tuổi
26.
Tấn công tình dục người bệnh trong khuôn viên bệnh viện
27.
Gây tử vong hoặc thương ch nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân
viên y tế trong khuôn viên sở khám bệnh, chữa bệnh
28.
Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đ cập
trong các mục từ 1 đến 27
3. Các dụ về sự cố y khoa thường gặp
Các sự cố y khoa thường gặp thể xảy ra trong nhiều giai đoạn khác nhau
của quá trình chăm sóc sức khỏe, chúng thể gây ra những hậu quả
nghiêm trọng cho bệnh nhân. Trong lĩnh vực chẩn đoán, một số sự cố điển
hình bao gồm chẩn đoán nhầm bệnh, khi bác thể c định sai tình trạng
bệnh của bệnh nhân, dẫn đến việc điều trị không đúng cách. Bên cạnh đó,
việc bỏ sót bệnh cũng một vấn đ phổ biến, khi một bệnh nghiêm trọng
không được phát hiện kịp thời. Thêm vào đó, đánh giá sai tình trạng bệnh
nhân thể gây ra sự chậm trễ trong điều trị m tăng nguy biến chứng.
Trong quá trình điều trị, nhiều sự cố liên quan đến việc sử dụng thuốc,
chẳng hạn như sai liều thuốc, điều này thể dẫn đến nh trạng quá liều
hoặc không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. ng thuốc q liều dị
ứng thuốc cũng những vấn đề nghiêm trọng bệnh nhân thể phải đối
mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe an toàn của họ.
Trong lĩnh vực phẫu thuật, các sự cố như phẫu thuật sai vị trí một trong
những tình huống nghiêm trọng nhất, không chỉ gây tổn thương cho
bệnh nhân còn ảnh hưởng đến sự tin tưởng của họ vào hệ thống y tế.
Ngoài ra, việc bỏ quên dụng cụ y tế trong thể bệnh nhân sau phẫu thuật
cũng một vấn đề y lo ngại, thể dẫn đến nhiễm trùng c biến
chứng nghiêm trọng. Nhiễm trùng sau phẫu thuật một rủi ro khác bệnh
nhân phải đối mặt, thể kéo i thời gian hồi phục làm tăng chi phí điều
trị.
Cuối cùng, sự cố liên quan đến thuốc, n nhầm lẫn thuốc, dùng thuốc quá
hạn, hoặc tương tác thuốc cũng những tình huống thường gặp, thể gây
ra hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện xử kịp thời. Những
sự cố này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức quy
trình kiểm soát chất lượng trong chăm sóc sức khỏe để bảo vệ an toàn cho
người bệnh.

Preview text:

Sự cố y khoa là gì? Ví dụ các sự cố ý khoa thường gặp
1. Định nghĩa sự cố y khoa
Căn cứ vào khoản 1 Điều 2 Thông tư 43/2018/TT-BYT, sự cố y khoa được
định nghĩa là những tình huống không mong muốn xảy ra trong quá trình
chẩn đoán, chăm sóc và điều trị bệnh. Những sự cố này có thể phát sinh từ
nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Đáng
lưu ý là sự cố y khoa không phải do diễn biến tự nhiên của bệnh lý hoặc do
cơ địa của người bệnh gây ra.
Điều này có nghĩa là mặc dù bệnh nhân có thể đang gặp phải các vấn đề sức
khỏe nghiêm trọng, nhưng sự cố y khoa vẫn có thể xảy ra do các yếu tố bên
ngoài như lỗi trong quy trình chăm sóc, thiếu sót trong chẩn đoán hoặc các
tác động từ phía nhân viên y tế. Sự cố này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
và tính mạng của người bệnh, làm cho việc nhận diện và quản lý các sự cố y
khoa trở thành một vấn đề hết sức quan trọng trong lĩnh vực y tế. Việc hiểu rõ
về sự cố y khoa giúp các cơ sở y tế có biện pháp phòng ngừa, từ đó nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
2. Phân loại sự cố y khoa
Việc phân loại sự cố y khoa được quy định tại Điều 7 Thông tư 43/2018/TT- BYT, cụ thể như sau:
(1) Sau khi tiếp nhận báo cáo sự cố y khoa xảy ra, bộ phận tiếp nhận và
quản lý sự cố y khoa của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải tiến hành
phân loại theo cả 3 tiêu chí dưới đây:
- Phân loại sự cố theo mức độ tổn thương đối với người bệnh tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BYT. Phân nhóm
Theo mức độ tổn thương đến STT Mô tả sự cố y khoa Theo
diễn sức khỏe, tính mạng người biến tình bệnh huống (Cấp độ nguy cơ-NC)
Tình huống có nguy cơ gây ra sự cố (near 1 A Chưa xảy ra (NC0) miss) 2
Sự cố đã xảy ra, chưa tác động trực tiếp đến B Tổn thương nhẹ[1] (NC1) người bệnh
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người 3 C bệnh, chưa gây nguy hại.
Sự cố đã xảy ra tác động trực tiếp đến người 4
bệnh, cần phải theo dõi hoặc đã can thiệp điều D
trị kịp thời nên không gây nguy hại
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại tạm thời và cần 5 E
phải can thiệp điều trị Tổn thương trung bình[2]
Sự cố đã xảy ra, gây nguy hại tạm thời, cần (NC2) 6
phải can thiệp điều trị và kéo dài thời gian nằm F viện
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại kéo dài, để lại di 7 G chứng Tổn thương nặng[3] (NC3)
Sự cố đã xảy ra gây nguy hại cần phải hồi sức 8 H
(kèm theo bảng sự cố y khoa tích cực nghiêm trọng)
Sự cố đã xảy ra có ảnh hưởng hoặc trực tiếp 9 I gây tử vong
- Phân loại sự cố theo nhóm sự cố tại Mục II Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư 43/2018/TT-BYT.
II. Phân loại sự cố theo nhóm sự cố (Incident type)
□ Không có sự đồng ý của người bệnh/người nhà
(đối với những kỹ thuật, thủ thuật quy định phải ký cam kết)
□ Không thực hiện khi có chỉ định
□ Thực hiện sai người bệnh
1. Thực hiện quy trình □ Thực hiện sai thủ thuật/quy trình/ phương pháp
kỹ thuật, thủ thuật điều trị chuyên môn
□ Thực hiện sai vị trí phẫu thuật/thủ thuật
□ Bỏ sót dụng cụ, vật tư tiêu hao trong quá trình phẫu thuật □ Tử vong trong thai kỳ □ Tử vong khi sinh □ Tử vong sơ sinh
2. Nhiễm khuẩn bệnh □ Nhiễm khuẩn huyết □ Nhiễm khuẩn vết viện □ Viêm phổi mổ
□ Các loại nhiễm khuẩn khác □ Nhiễm khuẩn tiết niệu
□ Cấp phát sai thuốc, dịch □ Bỏ sót thuốc/liều truyền thuốc □ Thiếu thuốc 3. Thuốc và dịch truyền □ Sai thuốc
□ Sai liều, sai hàm lượng □ Sai người bệnh □ Sai thời gian □ Sai đường dùng □ Sai y lệnh
□ Phản ứng phụ, tai biến khi truyền máu
4. Máu và các chế □ Truyền nhầm máu, chế phẩm máu phẩm máu
□ Truyền sai liều, sai thời điểm
□ Thiếu thông tin hướng dẫn sử dụng 5. Thiết bị y tế □ Lỗi thiết bị
□ Thiết bị thiếu hoặc không phù hợp
□ Khuynh hướng tự gây hại, tự tử
□ Quấy rối tình dục bởi nhân □ Có hành động tự viên 6. Hành vi tử
□ Quấy rối tình dục bởi người □ Trốn viện bệnh/ khách đến thăm
□ Xâm hại cơ thể bởi người bệnh/khách đến thăm
7. Tai nạn đối với □ Té ngã người bệnh □ Thiếu hoặc không 8. Hạ tầng cơ sở
□ Bị hư hỏng, bị lỗi phù hợp
□ Tính phù hợp, đầy đủ của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
9. Quản lý nguồn lực, □ Tính phù hợp, đầy đủ của nguồn lực tổ chức
□ Tính phù hợp, đầy đủ của chính sách, quy định,
quy trình, hướng dẫn chuyên môn
□ Tài liệu mất hoặc thiếu □ Cung cấp hồ sơ
10. Hồ sơ, tài liệu, thủ □ Tài liệu không rõ ràng, không tài liệu chậm tục hành chính hoàn chỉnh □ Nhầm hồ sơ tài
□ Thời gian chờ đợi kéo dài liệu □ Thủ tục hành chính phức tạp 11. Khác
□ Các sự cố không đề cập trong các mục từ 1 đến 10
- Phân loại sự cố theo nhóm nguyên nhân gây ra sự cố tại Mục IV Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BYT.
IV. Phân loại sự cố theo nhóm nguyên nhân gây ra sự cố
□ Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)
□ Thực hành (kỹ năng thực hành không đúng quy định, hướng
dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)
1. Nhân viên □ Thái độ, hành vi, cảm xúc □ Giao tiếp
□ Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý □ Các yếu tố xã hội
□ Nhận thức (kiến thức, hiểu biết, quan niệm)
□ Thực hành (kỹ năng thực hành không đúng quy định, hướng
dẫn chuẩn hoặc thực hành theo quy định, hướng dẫn sai)
2. Người bệnh □ Thái độ, hành vi, cảm xúc □ Giao tiếp
□ Tâm sinh lý, thể chất, bệnh lý □ Các yếu tố xã hội
□ Cơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị
□ Khoảng cách đến nơi làm việc quá xa
3. Môi trường □ Đánh giá về độ an toàn, các nguy cơ rủi ro của môi trường làm việc làm việc
□ Nội quy, quy định và đặc tính kỹ thuật
□ Các chính sách, quy trình, hướng dẫn chuyên môn
4. Tổ chức/ □ Tuân thủ quy trình thực hành chuẩn dịch vụ □ Văn hóa tổ chức □ Làm việc nhóm □ Môi trường tự nhiên
5. Yếu tố bên □ Sản phẩm, công nghệ và cơ sở hạ tầng ngoài
□ Quy trình, hệ thống dịch vụ 6. Khác
□ Các yếu tố không đề cập trong các mục từ 1 đến 5
(2) Đối với các sự cố được xác định là tổn thương nặng (NC3) cần tiếp
tục phân loại chi tiết theo Danh mục sự cố y khoa nghiêm trọng tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư 43/2018/TT-BYT.
SỰ CỐ PHẪU THUẬT
Phẫu thuật sai vị trí (bộ phận cơ thể)
Là phẫu thuật ở vị trí cơ thể người bệnh không đúng với những dữ kiện
1. ghi trong hồ sơ bệnh án, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi vị trí phẫu thuật xảy ra quá trình phẫu thuật
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
Phẫu thuật sai người bệnh:
2. Là phẫu thuật trên người bệnh không đúng với những dữ kiện về nhận
diện người bệnh ghi trong hồ sơ bệnh án.
Phẫu thuật sai phương pháp (sai quy trình) gây tổn thương nặng:
Là phương pháp phẫu thuật thực hiện không đúng với kế hoạch phẫu
3. thuật đã đề ra trước đó, ngoại trừ những tình huống khẩn cấp như:
A. Thay đổi phương pháp phẫu thuật xảy ra trong quá trình phẫu thuật.
B. Sự thay đổi này được chấp thuận.
Bỏ quên y dụng cụ, vật tư tiêu hao trong cơ thể người bệnh sau khi kết
thúc phẫu thuật hoặc những thủ thuật xâm lấn khác: Ngoại trừ:
4. A. Y dụng cụ đó được cấy ghép vào người bệnh (theo chỉ định).
B. Y dụng cụ đó có trước phẫu thuật và được chủ ý giữ lại.
c. Y dụng cụ không có trước phẫu thuật được chủ ý để lại do có thể nguy
hại khi lấy bỏ. Ví dụ như: những kim rất nhỏ hoặc những mảnh vỡ ốc vít.
Tử vong xảy ra trong toàn bộ quá trình phẫu thuật (tiền mê, rạch da, đóng
5. da) hoặc ngay sau phẫu thuật trên người bệnh có phân loại ASA độ I.
SỰ CỐ DO TRANG THIẾT BỊ
6. Tử vong hoặc di chứng nặng liên quan tới thuốc, thiết bị hoặc sinh phẩm
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến việc sử
7. dụng hoặc liên quan đến chức năng của y dụng cụ trong quá trình chăm
sóc người bệnh khác với kế hoạch đề ra ban đầu.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến thuyên tắc
khí nội mạch trong quá trình chăm sóc, điều trị người bệnh.
8. Ngoại trừ: Những thủ thuật ngoại thần kinh hoặc tim mạch được xác định
có nguy cơ thuyên tắc khí nội mạch cao.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH 9. Giao nhầm trẻ sơ sinh
10. Người bệnh trốn viện bị tử vong hoặc bị di chứng nghiêm trọng
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tự tử tại cơ sở khám 11. bệnh, chữa bệnh.
SỰ CỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHĂM SÓC TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến lỗi dùng thuốc:
Bao gồm: Cho một loại thuốc mà biết người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc
12. và tương tác thuốc có khả năng đưa đến tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng.
Ngoại trừ: Những khác biệt có lý do của việc lựa chọn thuốc và liều dùng trong xử trí lâm sàng.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến tán huyết
13. do truyền nhầm nhóm máu
Sản phụ tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng liên quan đến quá trình chuyển dạ, sinh con:
Bao gồm những sự cố xảy ra trong thời kỳ hậu sản (42 ngày sau sinh). 14. Ngoại trừ:
A. Thuyên tắc phổi hoặc thuyên tắc ối
B. Gan nhiễm mỡ cấp tính trong thai kỳ C. Bệnh cơ tim.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do hạ đường huyết
15. trong thời gian điều trị.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng (vàng da nhân) do tăng
16. bilirubin máu ở trẻ sơ sinh.
17. Loét do tì đè độ 3 hoặc 4 xảy ra trong lúc nằm viện.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do tập vật lý trị liệu gây 18. sang chấn cột sống
Nhầm lẫn trong cấy ghép mô tạng.
19. Bao gồm nhầm lẫn tinh trùng hoặc trứng trong thụ tinh nhân tạo SỰ CỐ DO MÔI TRƯỜNG
20. Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do điện giật.
Ngoại trừ: Những sự cố xảy ra do điều trị bằng điện (sốc điện phá rung
hoặc chuyển nhịp bằng điện chọn lọc).
Tai nạn do thiết kế đường oxy hay những loại khí khác cung cấp cho người bệnh như:
21. A. Nhầm lẫn chất khí. Hoặc
B. Chất khí lẫn độc chất
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do bỏng phát sinh do
22. bất kỳ nguyên nhân nào khi được chăm sóc tại cơ sở.
Người bệnh tử vong hoặc di chứng nghiêm trọng do té ngã trong lúc được
23. chăm sóc y tế tại cơ sở.
SỰ CỐ ĐƯỢC CHO LÀ PHẠM TỘI HÌNH SỰ
24. Giả mạo nhân viên y tế để điều trị cho người bệnh
25. Bắt cóc (hay dụ dỗ) người bệnh ở mọi lứa tuổi
26. Tấn công tình dục người bệnh trong khuôn viên bệnh viện
Gây tử vong hoặc thương tích nghiêm trọng cho người bệnh hoặc nhân
27. viên y tế trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Các sự cố y khoa nghiêm trọng khác (NC3 loại G, H, I) không đề cập
28. trong các mục từ 1 đến 27
3. Các ví dụ về sự cố y khoa thường gặp
Các sự cố y khoa thường gặp có thể xảy ra trong nhiều giai đoạn khác nhau
của quá trình chăm sóc sức khỏe, và chúng có thể gây ra những hậu quả
nghiêm trọng cho bệnh nhân. Trong lĩnh vực chẩn đoán, một số sự cố điển
hình bao gồm chẩn đoán nhầm bệnh, khi bác sĩ có thể xác định sai tình trạng
bệnh lý của bệnh nhân, dẫn đến việc điều trị không đúng cách. Bên cạnh đó,
việc bỏ sót bệnh cũng là một vấn đề phổ biến, khi một bệnh lý nghiêm trọng
không được phát hiện kịp thời. Thêm vào đó, đánh giá sai tình trạng bệnh
nhân có thể gây ra sự chậm trễ trong điều trị và làm tăng nguy cơ biến chứng.
Trong quá trình điều trị, có nhiều sự cố liên quan đến việc sử dụng thuốc,
chẳng hạn như sai liều thuốc, điều này có thể dẫn đến tình trạng quá liều
hoặc không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Dùng thuốc quá liều và dị
ứng thuốc cũng là những vấn đề nghiêm trọng mà bệnh nhân có thể phải đối
mặt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và an toàn của họ.
Trong lĩnh vực phẫu thuật, các sự cố như phẫu thuật sai vị trí là một trong
những tình huống nghiêm trọng nhất, vì nó không chỉ gây tổn thương cho
bệnh nhân mà còn ảnh hưởng đến sự tin tưởng của họ vào hệ thống y tế.
Ngoài ra, việc bỏ quên dụng cụ y tế trong cơ thể bệnh nhân sau phẫu thuật
cũng là một vấn đề gây lo ngại, có thể dẫn đến nhiễm trùng và các biến
chứng nghiêm trọng. Nhiễm trùng sau phẫu thuật là một rủi ro khác mà bệnh
nhân phải đối mặt, có thể kéo dài thời gian hồi phục và làm tăng chi phí điều trị.
Cuối cùng, sự cố liên quan đến thuốc, như nhầm lẫn thuốc, dùng thuốc quá
hạn, hoặc tương tác thuốc cũng là những tình huống thường gặp, có thể gây
ra hậu quả nghiêm trọng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời. Những
sự cố này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và quy
trình kiểm soát chất lượng trong chăm sóc sức khỏe để bảo vệ an toàn cho người bệnh.
Document Outline

  • Sự cố y khoa là gì? Ví dụ các sự cố ý khoa thường
    • 1. Định nghĩa sự cố y khoa
    • 2. Phân loại sự cố y khoa
    • 3. Các ví dụ về sự cố y khoa thường gặp