Nguyn L. H. T. T. Qun, Trn P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 33
c động của chất lượng thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt Nam
Impact of institutional quality on informal economy in Vietnam
Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên Trần Phạm Khánh Tn1, 1*
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ CMinh Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam,
*Tác giả liên hệ, Email: khanhtoan014@gmail.com
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.18.4.2233.2023
Ngày nhận: 06/04/2022
Ngày nhận lại: 05/06/2022
Duyệt đăng: 30/06/2022
Mã phân loại JEL:
E26; O17; C32
T khóa:
ARDL; chất lượng thể chế;
kinh tế phi chính thức;
Việt Nam
Keywords:
ARDL; institutional quality;
informal economy; Vietnam
Kinh tế phi chính thức một vấn đề cần được nghiên cứu
cẩn trọng trong các chính sách kinh tế xã hội của các quốc gia. -
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của chất
lượng thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức Việt Nam. Với
bộ dữ liệu trong giai đoạn 2000 - 2018 thông qua phương pháp
ước lượng hồi quy phân phối trễ (ARDL), kết quả nghiên cứu xác
định tồn tại hiện tượng đồng liên kết trong dài hạn, cụ thể chất
lượng thể chế ảnh hưởng ngược chiều đến kinh tế phi chính thức
ngược chiều ý nghĩa thống kê. Dựa trên kết quả nghiên cứu,
các hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thể
chế để từ đó thu hẹp quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt Nam.
ABSTRACT
The informal economy has been a crucial subject of
discussion in socio-economic policies. The purpose of this study is
to investigate the effect of institutional quality on the size of the
informal economy in Vietnam. Using annual time series data,
drawn from various data sources, covering the period from 2000 to
2018, the authors apply the ARDL modeling approach to
cointegration. This paper finds that there exists a long-term
cointegration between the variables and an increase in institutional
quality significantly reduces the size of the informal economy.
Based on the results, policy implications are proposed to improve
the quality of institutions which in turn, decreases the size of an
informal economy.
1. Giới thiệu
Trong thuy t kinh t , kinh t phi chính thế ế ế ức hay còn đượ ết đếc bi n kinh tế ngm,
kinh t t c các ho ng kinh t c lu t pháp hay ế không khai báo được định nghĩa là tấ ạt độ ế không đượ
các quy định chính thc kim soát (OECD, 2019). Kinh tế phi chính thc hin din tt c các
qu c gia trên th i v ế gi ới quy khác nhau (Saunoris & Sajny, 2017). Đáng lưu ý, các nn
kinh t m i n i các quế ốc gia đang phát triể ực này đóng góp đến, khu v n khong 30% GDP,
chi n 70% vi c tính kho ng 62% l ng lao ng sếm đế ệc làm ướ ực lượ động đang hoạt độ n
xu t, dch v trong khu v c phi chính th c (ILO, 2018).
Kinh t phi chính th c g c s quan tâm c a các nhà kinh t , các nhà làm ế ần đây nhận đượ ế
chính sách đặ khi đạc bit k t i dch Covid-19 bùng phát trên quy mô toàn cu, khiến cho t l
tht nghi ng lệp ngày càng gia tăng. Không d i đó, kinh tế ức ép ngày càng tăng ngm to ra s
đố i vi khu v c chính th c, gây c n tr cho s phát tri n b n v ng trên các khía c nh sau. Th
34 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
nh t, kinh t phi chính th ng tiêu c n s phát tri n kinh t h ế ức tác độ ực đế ế ội trong đó làm giảm
các ngu n thu t thu , h n ch kh c hi n chính sách c a chính ph (Elgin & Erturk, ế ế năng thự
2019). Th hai, nh ng qu c gia n n kinh t ế ng m l ng hớn thường năng suất lao độ i
thấp (Taymaz, 2009), khó khăn tron ệc tích lũy vốn con ngườg vi i (Docquier & Iftikhar, 2019),
trình độ ực lượng lao độ ẫn đế ốc độ tăng trưở l ng thp, d n t ng kinh tế chm (Elgin & Birinci,
2016; Özgür, Elgin, & Elveren, 2021). Hơn nữa, còn gây ra bất bình đẳng nghèo đói cao
hơn (Berdiev & Saunoris, 2019; Berdiev, Saunoris, & Schneider, 2020; Loayza, 2018), kéo theo
bt n xã h t chính trội, xung độ (Elbahnasawy, Ellis, & Adom, 2016). T nh ng th c tr ng trên,
mt v quan tr ng cho các nhà ho nh chính sách, qu n lý trong khu v c cấn đề ạch đị ông đó xác
định nhng tác nhân n khu vảnh hưởng đế c phi chính th có gi u chức đ ải pháp điề ỉnh, trong đó
có hai y u t c ng th tr n thuế thường được đề ập đó là chất lượ chế ế (Enste, 2018). Lược kho
thuy t các nghiên c c cho th t vài nghiên c u tế ứu trướ y đã mộ ập trung phân tích, đánh
giá m t vài khía c nh c a th chế như tham nhũng (Choi & Thum, 2005; Dreher & Schneider,
2010), gánh n ng v nh pháp lu t (Dutta, Kar, & Roy, 2013; Mughal, Schneider, & Hayat, quy đ
2020 n quy kinh t phi chính th) đế ế ức. Tuy nhiên, điều này chưa cho thy tính toàn din ca
tt c các m t c a th . chế
Qua lượ thì dường như chưa có phân tích nào tc kho tài liu ca tác gi p trung tìm hiu
tác động ca th chế đến quy kinh tế phi chính th c t i Vi ệt Nam. Đây là mt khiếm khuyết
ln khi những năm qua, chính ph Việt Nam đã có nhiều chính sách nhm tìm hiu, phân tích và
qu n khu v c phi chính th c nh y kinh t chính th c phát tri n b n v ng. Ngoài ra, ằm thúc đẩ ế
phương pháp tự (ARDL) đượ ết để hi quy phân phi tr c áp dng trong bài vi tìm hiu mi quan
h đồng liên k t trong ng n h n dài h n gi ng m. v y, ế ữa tham nhũng quy kinh tế
nghiên c c nghiên c u kinh t ng m thông qua vi ng ứu này đóng góp vào lĩnh vự ế ệc xem xét tác độ
c a th i v i quy kinh t phi chính th - chế đố ế c Việt Nam trong giai đoạn 18 năm (2000
2018)1. Nghiên c nh th c ti n các khía c , do ứu này đóng góp vào khía c ạnh sau đây. Th nht
ảnh hưở ủa đạ ệp, đói nghèo ốc gia đng c i dch Covid-19, tình trng tht nghi mt s qu c bit là
các qu n có chi u này khi n các nhà quốc gia đang phát tri ều hướng tăng lên nhanh chóng. Đi ế n
lý công c n ph i quan tâm, nghiên c u v kinh t phi chính th c. , chúng tôi phân tích tác ế Th hai
độ ế đế ế ng ca ch ng thất lượ ch n kinh t phi chính th c Việt Nam nơi mà trong những năm vừa
qua, chính quy n các c u n l c, th c thi nhi u gi i pháp trong vi c nâng cao ch ấp đã nhiề t
lượng th nh m m ng kinh t , phát tri n b n v ng. , t nh ng k t qu chế ục tiêu tăng trưở ế Th ba ế
thu được, chúng tôi đ xut các khuyến ngh v mt chính sách, qun tr công cho các nhà ho ch
định chính sách.
Nghiên c c c p theo sau ph n gi i thi thuy t ứu này đượ ấu trúc như sau. Tiế ệu, sở ế
liên quan s c kh o ph được lượ ần 2. Sau đó là phần trình bày phương pháp nghiên cứu, d liu
nghiên c u. Các k t qu c trình bày và phân tích ph n 4, và cu i cùng là k t lu ế phân tích đượ ế n
và hàm ý chính sách.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái niệm thể chế và đo lường chất lượng thể chế
Định nghĩa về ộc vào góc độ ứu như kinh tế th chế rt khác nhau, ph thu nghiên c hc,
chính tr h c và xã h i h c. Tuy nhiên, khái ni c s d c n th ệm thường đượ ụng khi đề ập đế chế
c a North (1990 quy t c c h - nh ng quy t c, ràng ). Theo đó, thể chế ủa trò chơi trong i
bu u ch nh hình nh ng hành vi giao d ch gi i v i nhau nh m làm giộc để điề ỉnh, đị ữa con ngườ m
1
Dữ liu nghiên c u không bao g u v s m năm 2001, do không có d li Ch qun tr toàn c ầu năm 2001
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 35
thi t tr c trong ho ng h ng ngày (North, 1990). , th ểu các nguy cơ, b ạt độ góc độ tương tự chế
các quy đị ểm soát hành độ ổn định đểnh ki ng ca các nhân vn không th d dàng d
đoán hơn khuyến khích phân công lao độ khi đi ng xã hi (Kasper & Streit, 1999). Khi ch
kèm v i các ch tài thì th m i có tác d ng hi u qu cao. ế chế
Bên c ng th s nh t quán trong cách giao ti p, hành ạnh đó, Schotter (1981) cho r chế ế
x h i các m i thành ph n trong xã h u tôn tr ng tuân theo. th quy t c, ội đề
phong t c c a h i, t ng ho c các i l chức, tín ngưỡ chính sách, quy định do con ngườ a
chn ban hành (Dixit, 2004). 2Diễn đàn kinh tế thế giới (20 0) cho rằng thể chế được xem
việc tạo ra các khuôn khổ trật tự, giới hạn định vị chế thực thi các quan hệ của con người;
sự đồng thuận chung của con người trong việc xác lập những quy tắc, khuôn khổ trật tự,
những chuẩn mực và các ràng buộc được cộng đồng xã hội chia sẻ và đồng thuận.
Tóm l i, th phân chia th thành th chính th c th phi chính th chế chế chế c
(formal institutions - informal institution). N phi chính th c bao g m các kinh ếu như thể chế
nghi m, thói quen hình thành trong cu c s ng h ng hành vi ằng ngày nhưng kiểm soát, định hướ
c n m c, t p quán, phong t c, chính th c bao g m các ủa cá nhân như chuẩ ực đạo đứ thì th chế
quy đ ức do các quan nhà nướ ện đạnh chính th c ban hành. Trong hi hi i phát tri n thì
luôn t n t i song song th chính th c và phi chính th ng qua l i, h cho nhau chế ức tác đ tr
giúp tăng hiệu qu ràng buc.
Đo lườ ất lượ tương đống ch ng th chế là công vic đầy thách thc khái nim th chế i
hồ đo lườ khác nhau nhưng Chỉ. nhiu ch s ng th chế s qun tr toàn cu (Wordwide
Governance Indicator - WGI) c a Ngân hàng Th c nhi u nghiên c u phân tích, s d ng ế giới đượ
tính toàn di n c a nó. Ch s y th hi quy trình ch n l a, giám sát thay th b máy ện ế
c m quy c ho nh th c hi n chính sách c a chính ph ; s tôn tr ng c ền; năng lự ạch đị ủa người
dân nhà nước đố ối các tương tác trong h (i vi các th ế ch chi ph i World Bank, 2014).
Ch s này đượ ều kích chính “Tiế Ổn địc chia thành 06 chi ng nói trách nhim gii trình; nh
chính tr không có b o l c; Hi u qu c a chính ph ; Ch ất lượng các quy định; Nhà nước pháp
quy n; Ki u này, ch s ểm soát tham nhũng”. Trong nghiên c y đượ ụng để đo lườc s d ng
ch chất lượng th ế.
2.2. Khái niệm kinh tế phi chính thức
Khái ni m kinh t phi chính th c l c p trong nghiên c u ế ần đầu tiên được Hart (1971) đề
c a mình v các ho ng kinh t t i vùng nông thôn t i Ghana. T ạt độ ế đó đế đề ến nay, ch kinh t
phi chính th c nhi u s quan tâm, tìm hi u, phân tích không nh ng t các nhà ức đã thu hút đượ
nghiên c u còn các nhà qu n lý, ho nh chính sách vai trò c i s ng kinh ch đị ủa nó trong đờ
tế h ng ngày (Elgin & Erturk, 2019; Elgin, Kose, Ohnsorge, & Yu, 2021).
Kinh t phi chính th t c các ho ng s n xu t hàng hóa, d ch v ế ức được định nghĩa là tấ ạt độ
hợp pháp đượ ện nhưng không tuân theo sực thc hi điều ch ng c nh cỉnh, tác độ ủa các quy đị a
các quan nhà nướ ục đích khác nhau (Schneider, Buhenc nhiu m , & Montenegro, 2010).
Các m c li t kê bao g m: (1) tránh các gánh n ng v nh pháp lu t, thu , ục đích thường đượ quy đị ế
th tục nh chính, (2) tránh đóng góp cho an sinh xã hội; (3) tránh nạn tham nhũng, quan liêu
c a nhân viên khu v c công.
Mặc đượ ải thích dướ ều góc độc tiếp cn gi i nhi nhưng th lit m t s đặc
điể ế m chính c a kinh t phi chính th c g c sồm: (1) Đây là khu v n xu t hàng hóa và dch v hp
pháp nhưng không chị ản lý, điề ủa các cơ quan nhà nước đặ ệt là cơ quan thuếu s qu u chnh c c bi
v; (2) các ho ng kinh t c ghi nh n vào tài kho n qu c gia; (3) quy mô s n ạt độ ế này không đượ
xu t c a khu v c này nh , h ng kém, thâm dẹp, năng suất lao đ ng nhi ng (Elgin & ều lao độ
Erturk, 2019; Loayza, 2018 ).
36 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Tuy m t v quan tr ng c n ph i quan tâm xem xét trong quá trình phát tri n kinh ấn đề
tế - h i b n ch ng nh t, kinh t phi chính th c tội nhưng vớ ất không đồ ế ạo ra các khó khăn trong
vi ng chính xác quy (Kanbur, 2017). Bên c ng quy ệc đo lườ ạnh các phương pháp đo lườ
kinh t phi chính th c ti p - y u d a vào ph ng v n, kh o sát - hay ế ức theo phương pháp trự ế ch ế
phương pháp gián tiế vớp - ch yếu s dng các ch s kinh tế i nhng gi nh - v n đị
nh n thì gững nhược điểm căn bả ần đây quy củ ực này được ước a khu v ng thông qua
hình kinh t ng. M t trong nhế lượ ững phương pháp đó phương pháp MIMIC (Multiple
Indicators Mulitiple Causes - Nhi u ch s Nhi u nguyên nhân). r ằng phương pháp này còn
mt s khi m khuy c áp d ng r i toàn di n ế ết, chưa hoàn hảo nhưng vẫn đượ ộng rãi vì tương đố
tính s n có c a d u (Kelmanson, Kirabaeva, Medina, Mircheva, & Weiss, 2019; Schneider li &
Buehn, 2018 ).
2.3. ng c a th n kinh t phi chính th c Tác độ chế đế ế
Theo lý thuy t Pháp lý (Legasit), ch ng th c xem là nguyên nhân chính kích ế ất lượ chế đượ
thích ho c ki m ch quy kinh t phi chính th c (De Soto, 1989; Maloney, 2004). Ch ng ế ế ất lượ
th chế th hi n m v quan liêu, hi u l c c a pháp lu t, hi u qu c c c độ ủa quan nhà nướ
tham nhũng. Chất lượ máy nhà nướng th chế thp th hin trong tính cht quan liêu ca b c,
tính pháp quy n y ếu n n tham i dân, doanh nhũng tràn lan nhân tố chính thúc đẩy ngườ
nghi p r i b khu v c chính th ho ng trong khu v c phi chính th c (Williams & ức để ạt độ
Gurtoo, 2012). Ch ng th t t cùng v c pháp quy n, hi u qu cao c a khu vất lượ chế ới nhà nướ c
công s làm gi các chi phí giao d i ích c a khu v c chính th m ịch và tăng các lợ c.
Không d ng l h n ch c a th còn th hi n thông qua vi c thi u minh i đó, s ế chế ế
bch, trách nhi m gi ải trình kém và quy đị ổn định pháp lut không nh, tin cy. Tt c điều này s
kéo gi ng c a các doanh nghi p khi mu n m r c chính th c. m s tin tưở ộng đầu tư trong khu vự
Tr m tr t có thọng hơn, rấ s xut hi n hi u ứng đám đông ảnh hưởng thay đổi suy nghĩ và hành
vi c a các nhà qu n lý, công ch c khi ph n l ng nghi p c a h y, ớn đồ đã tham nhũng. Do vậ
ngườ i dân c m giác b l a d i khi nạn tham nhũng thì lan tràn và tiền thuế h np b tham ô,
lãng phí thì người dân càng có độ ực đểng l tham gia vào kinh tế phi chính thc.
S d ng b d u cho 55 qu n t n 1999, Torgler li ốc gia trong giai đoạ 1990 đế
Schneider (2009) đã tìm thấy quy kinh t phi chính th c b thu h p khi chế ất ng th chế
đượ c c ng c , nâng cao. Nguyen, Schinckus, và Dinh (2021) s d ng B s n tr toàn c ch Qu u
nh m phân tích m i quan h a ch gi t lượng th quy kinh t phi chính th c c a 112 chế ế
quốc gia trong giai đoạn 2005 - 2015. Kết qu nghiên c u xác nh n t n t i m i quan h nhân qu
hai chi u gi a th chế và quy mô khu v c phi chính th c, trong đó thể chế tt h n ch quy mô c ế a
kinh t phi chính th c. Tuy nhiên, m ng c a các chiế ức độ tác độ u kích c a th r t khác nhau. N ếu
như yế ểm soát tham nhũng và nhà nướu t ki c pháp quyn ảnh hưởng ngưc chiu trong ngn hn
thì nh chính tr l i kéo gi m kinh t phi chính th c trong dài h n. Các k t quổn đị ế ế tương tự cũng
được phát hin trong nghiên c u c a Huynh, Nguyen, Nguyen, và Nguyen (20 20).
3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
3.1. Mô hình nghiên c u ứu và phương pháp phân tích dữ li
Tìm hi u ng c a ch ng th n quy kinh t phi chính th i Vi ảnh hưở ất lượ chế đế ế c t t
Nam trong giai đoạ ết. Trên sởn 2000 - 2018 mc tiêu nghiên cu ca bài vi tham kho các
nghiên c c, mô hình nghiên c ứu trướ ứu được đề xuất như sau:
IEt INS X = β0 + β1 t + β2 t + Ɛt (1)
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 37
Trong đó ện cho năm. IE quy kinh tết đại di phi chính thc INS ch s cht
lượ ng th chế ế . Bên c t sạnh đó, m bi n ki c sểm soát đượ d ng g m t l th t nghi mệp, độ
thương mại, và lm phát.
Th t nghi p: Mi quan h đồ ế ế ng bi n gi a th t nghi p và kinh t phi chính thức đã được
kh nh trong nhi u nghiên c u này hàm ý ẳng đị ứu như Prado (2011), Mauleón Sardà (2017). Điề
r ng khi khu v c chính th c ch ng ki n s ế gia tăng t l t nghi p thì kéo theo s m r ng c th a
khu v c phi chính th ng s d ch chuy n sang khu v ki m s ng. ức vì người lao độ ực này để ế
Độ m thương mại: Tác độ ộng thương mại đế ầm thường ca m r n kinh tế ng ng không
ràng. Farzanegan, Hassan, Badreldin (2020) cho r ng vi c t i t u do hóa thương mạ ạo điề
ki c gia t n d ng ph thông giá r phát tri n các ho ng ện cho các công ty đa quố ụng lao độ để ạt độ
kinh doanh không chính th n s g p nhiức, hơn nữa các cơ quan công quyề ều khó khăn trong việc
qu n m t n n kinh t ng (Pham, 2017; Selwaness & Zaki, 2015; Wu & ế giao thương sâu, rộ
Schneider, 2019). Tuy nhiên, khía c nh khác, thuy i qu c t hàm ý r ết thương mạ ế ằng thương
mi t do s ng kinh t , t o ra nhi u vi c làm m i trong khu v c chính th thúc đẩy tăng trư ế c
(Geronazzo, 2016; Temkin & Veizaga, 2010), g b gánh n ng v nh pháp lu t, c i thi quy đị n
ch chất lượng th ế t m quy mô khu v c phi chính th c. đó làm giả
Lm phát: T l l ng minh ch ng s m i c a kinh t ạm phát cao có xu hướ ất cân đố ế mô.
Đố i vi nhi u h gia đình, lm phát cao gây ra các khó kinh t ng lkhăn về ế, do đó, tạo độ ực để
tham gia vào các ho ng phi chính th c, vi c làm phi chính th ki m thêm các ngu n thu ạt độ ức để ế
nh y, t n t i m i quan h ng bi n gi a l m phát quy kinh t phi chính thập. Như vậ đồ ế ế c
(Akçay & Karabulutoglu, 2021).
Các d u v kinh t ng b t qu phân tích s b thiên li ế vĩ mô thường xu ền do đó kế
lch n u s d nh h i quy ế ụng phương pháp ước lượng bình phương nh ất (OLS). Phương pháp t
phân ph i tr t b i Pesaran, Shin, Smith ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được đề xu
(2001) s c s d ng trong nghiên c u y. Vi c áp d thu n l đượ ụng phương pháp ARDL s i
hơn trong trườ ỏ. Ngoài ra, khi ước lượ ểm địng hp s mu nh ng, nghiên cu phi thc hin ki nh
đồ ế ế ếng liên k t nh m xác nh n m i quan h dài hn gia các bi n s . N u xy ra hi ng ện tượng đồ
liên k t, mô hình s c chuy n thành mô hình sai s hi u ch nh ECM (Error correction model). ế đượ
Nh ế m xác nh n k t qu thu được là đ ổn định, xác đáng, các kiểm địm bo nh cn thiết
như kiểm đị tương quan, kiểm đị ương sai thay đổ ểm đị ức độ ổn định t nh ph i, ki nh m nh ca mô
hình, c th c hi n. … sẽ đượ
3.2. D u li
S liu kinh t a Vi n t 2000 - c thu th p. Ch s ế vĩ mô củ ệt Nam trong giai đoạ 2018 đượ
quy kinh t phi chính th c bi n ph thu c trích t nghiên c u c a Elgin và c ng ế ế ộc đượ
s (2021) đượ ần trăm so vớc tính theo t l ph i tng sn phm quc ni (GDP). Ch s quy
mô kinh t phi chính thế c này đượ o phương pháp MIMIC (Multiple Indicators Mulitiple c tính the
Causes - Nhi u ch s Nhi u nguyên nhân). Phương pháp này giúp ước tính quy kinh t phi ế
chính th c thông qua m t t p h p các bi n quan sát bao g m nguyên nhân ch s c a kinh t ế ế
phi chính th ng cức. Ý tưở ủa phương pháp này không thể xác đị nh quy kinh t phi chính ế
thc mt cách tr c ti p mà ph ế i thông qua các nguyên nhân gây ra kinh t phi chính th c. ế
Phương pháp MIMIC bao gồm hai giai đoạ ễn ra đồ ời. hình đần di ng th u tiên
hình đo lườ không quan sát đượng, liên kết biến s c (kinh tế phi chính thc) vi các ch s quan
sát đượ hai là mô hình phương trình cấu trúc xác địc. hình th nh mi quan h nhân qu gia
kinh t phi chính th c và các bi c. ế ến quan sát đượ
38 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Biến độ ất lược lp là ch ng th chế được trích xut t B ch s Qun tr toàn cu do Ngân
hàng Th i t o lế gi ập. Như đã trình bày ần được đo trên, 06 chiu kích thành ph t -2.5 (thp
nh n 2.5 (cao nh . Nh m b o tính toàn di ng ch ng th , nghiên ất) đế t) ằm đả ện khi ước lượ ất lượ chế
c u tính giá tr trung bình c 06 chi u kích. a
Ngoài ra, d u c a các bi c l y t B s Phát tri n Th i (World li ến khác đượ Ch ế gi
Development Indicators - WDI) c a Ngân hàng Th ng các bi n ế giới. Định nghĩa và cách đo lườ ế
đượ c mô t B ng 1.
Bng 1
Đị ế nh ng các binghĩa và đo lườ n nghiên c u
STT Biến Đo lường Ký hi u Ngu n
Biế n ph thu c
1
Kinh t phi ế
chính th c
Kinh t phi chính th c (t l phế ần trăm
GDP)
IE
Elgin và c ng s
(2021)
Biến độc lp
2
Chất lượng
th chế
Tiế ng nói và trách nhi m gi i trình VA
Wordwide
Governance
Indicator
Ổn định chính tr và không có bo lc
PS
Hi u qu ca Chính ph GE
Chất lượ ủa các quy địng c nh
RQ
Nhà nước pháp quyn RL
Kiểm soát tham nhũng
CC
Giá tr trung bình c 06 ch s qu n tr a
toàn c u
INS
Các biến kiểm soát
3
Độ m
thương mại
Thương m ần trăm xuấi (t l ph t nhp
kh u so v i GDP)
TR
World Development
Indicators
4 Th t nghi p
Th t nghi p (t l ph trong ần trăm dân số
độ tuổi lao động th t nghi p so vi t ng
lực lượng lao động)
UE
World Development
Indicators
5 L m phát
T l l m phát (Ch s giá tiêu dung -
CPI)
INF
World Development
Indicators
4. Kết quả và thảo luận
Thống tả các biến nghiên cứu được trình bày Bảng 2. Theo đó, quy trung
bình của kinh tế phi chính thức tại Việt Nam là 14 76% GDP trong giai đoạn 2000. - 2018, thấp
nhất 14 0% GDP vào năm 2018 cao nhất 15 6% GDP vào năm 2000. Như vậy, theo thời . .
gian quy mô kinh tế ngầm tại Việt Nam có xu hướng nhỏ lại. Trong khi đó, chỉ số chất lượng thể
chế của Việt Nam liên tục biến động trong khoảng từ 0,588 đến 0,325 trung bình mức - - -
0,496. Điều này cho thấy tồn tại sự hạn chế, bất cập về thể chế, tuy nhiên một dấu hiệu lạc quan
là chỉ số này có xu hướng cải thiện dần qua các năm.
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 39
Bng 2
Th ng kê mô t
Biến
Quan sát Trung bình
Độ l ch chu n
Min Max
IE 18 14.762 0.449 14.04 15.6
VA 18 -1.426 0.076 -1.538 -1.238
PS 18 0.224 0.131 -0.022 0.482
GE 18 -0.222 0.168 -0.479 0.067
RQ 18 -0.577 0.101 -0.728 -0.349
RL 18 -0.403 0.226 -0.643 0.075
CC 18 -0.574 0.104 -0.746 -0.426
INS 18 -0.496 0.081 -0.588 -0.325
UE 18 0.018 0.004 1.114 0.027
TR 18 154.254 27.434 111.417 208.306
INF 18 6.944 5.949 -1.710 23.115
IE: Kinh t phi chính th c; ế VA: Ti ng nói trách nhi m gi i trình; ế PS: Ổn định chính trkhông bo lc;
GE: Hi u qu c a Chính ph ; RQ: Ch nh; ất lượng các quy đị RL: Nhà nước pháp quyn; : KiCC m soát tham
nhũng; INS: Th chế ; UE: Th t nghi p; mTR: độ thương mại, : lINF m phát
B ng 3 trình bày ma tr n h s t qu cho th y các thành ph n th tương quan. Kế chế
mối tương quan ngượ ều đ tương t cũng tìm c chi i vi quy kinh tế phi chính thc. Kết qu
thấy cho độ m thương mại và lm phát. Riêng ch có tht nghip là tác động cùng chiu vi quy
mô kinh t phi chính th ế c.
Bng 3
Ma tr n h s tương quan
IE VA PS GE RQ RL CC INS UE TR INF
IE 1.000
VA -0.127 1.000
PS -0.424 0.051 1.000
GE -0.893 -0.045 -0.405 1.000
RQ -0.671 -0.099 -0.492 0.738 1.000
RL -0.618 0.245 -0.137 0.752 0.783 1.000
CC -0.421 0.305 -0.504 0.449 0.278 0.330 1.000
INS -0.690 0.313 -0.136 0.827 0.731 0.957 0.492 1.000
UE 0.646 0.164 0.463 -0.357 -0.112 -0.013 -0.341 -0.075 1.000
TR -0.940 -0.077 -0.552 0.883 0.819 0.726 0.440 0.743 -0.539 1.000
INF -0.078 -0.494 -0.039 -0.107 -0.192 -0.350 -0.527 -0.440 -0.329 -0.008 1.000
40 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Kiểm đị ệm đơn vịnh nghi (Unit root test)
Tiế p theo, nghiên c u th c hi n ki nh nghi . Ki nh này nhểm đị ệm đơn vị ểm đị m ki m tra
các bi n có tính d ng g (ký hi u I(0)) hay có tính d ng sai phân b c 01 (I(1)) vì n u ế ốc đơn vị ế
không ki m tra, k t qu c s gi m o. Nghiên c u s d ng 02 ph nh ế thu đượ ương pháp kiểm đị
Dickey Fuller (1981) m r nh Phillips Perron (1988) ộng (ADF) phương pháp kiểm đị
(PP) để ến đề ức ý nghĩa 1%; như vậ kim tra tính dng. Tt c các bi u dng bc 1, m y chui
d li ti u c a các bi n là phù h ế ợp để ếp t c s d ng trong nghiên c u này.
Bng 4
K t qu ki nh tính d ng ế ểm đị
Biế n s Kiểm định ADF Kiểm định PP
IE -0.662 -1.039
Δ IE
-4.230 *** -4.670 ***
VA -2.298
-3.537 **
Δ VA
-5.443 *** -4.815 ***
PS
-3.630 *
-2.834
Δ PS
-6.215 *** -3.971 ***
GE -1.128 -0.955
Δ GE
-3.383 ** -3.854 ***
RQ -0.833 -0.644
Δ RQ
-3.114 *** -3.640 ***
RL -0.312 -0.985
Δ RL
-2.787 ** -5.248 ***
CC -1.182 -1.887
Δ CC
-2.663 ** -5.617 ***
INS -0.435 -0.984
Δ INS
-2.716 ** -5.459 ***
UE -1.697 -1.500
Δ UE
-3.512 *** -4.754 ***
TR 0.134 0.510
Δ TR
-5.080 *** -4.926 ***
INF -1.998 -3.003
Δ INF
-4.789 *** -6.974 ***
Ghi chú: **p < 0.05; ***p < 0.01
Kiểm định đường bao (Bound test)
Mi quan h dài h n gi a các bi n s c xác nh n thông qua ki ng bao. K ế đượ ểm định đườ ết
qu B ng 5 cho th y giá tr thống F đượ n hơn giá trịc tính toán 6.906 l tim cn mc ý
nghĩa 1% là 5 06. Do đó, có thể ẳng đị. kh nh tn ti quan h đồng liên kết gia các biến
2
.
2
Bng 5 th n k t qu ng bao khi th c hi n h i quy v i bi i v i các thành ph n khác c hi ế kiểm định đườ ến INS. Đố a
th chế cũng cho kết qu tương tự nhưng do giới hn v s trang nên tác gi không đưa vào nội dung trình bày.
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 41
Bng 5
K t qu ki ng liên k t ế ểm định đồ ế
Phương pháp kiểm định gii hn
Signif I(0) I(1)
Test statistic Value
F- statistic 6.906 10% 2.45 3.52
k 4 5% 2.86 4.01
2.5% 3.25 4.49
1% 3.74 5.06
Kết qu mô hình ARDL v m i quan h dài h n
Mi quan h ngn h n, dài h n gi a khu v c phi chính th c ch ng th ất lượ chế ca
Việt Nam được trình bày ti Bng 6. Trong ng n h n, t n t i m i quan h c chi u gi n ngượ a
định chính tr không b o l c, Hi u qu Chính ph , Ki i v i kinh t ểm soát tham nhũng đố ế
phi chính th m a, bi n Th (giá tr trung bình c a các ch s c ức ý nghĩa 10%. Hơn n ế chế
thành ph ng ngh ch bi n v i kinh t phi chính th ần) cũng ảnh hưở ế ế c.
Tương tự ảnh hưở trong dài hn, ngoài s ng ca các yếu t thành ph n th trên thì chế
thành ph n Ti ng nói và trách nhi m gi ng ngh ch bi n v i kinh t phi chính ế ải trình cũng ảnh hưở ế ế
th m y, vi c c i thi n, nâng cao ch ng các chi u kích c a th c ức ý nghĩa 10%. Như vậ ất lượ chế
kéo gi m quy kinh t ng m. Nghiên c u c a Torgler Schneider (2009), Nguyen c ng ế
s t qu ng. (2021) cũng cho kế tương đồ
Bng 6
K t qu m i quan h n hế ng n, dài h n
Biến ph
thu c: IE
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Tác động ngn hn
ECM (-1)*
-1.000 *** -1.434 *** -1.001 *** -1.257 *** -1.081 *** -1.182 *** -0.887 **
Δ UE
0.015 *
0.022
0.007 *
0.003 0.005
0.012 * 0.651 **
Δ TR
-0.012 **
-0.005
-0.011 **
-0.013* -0.006
-0.004 * -0.005 *
Δ INF
-0.008 *
-0.001 -0.001 0.005 -0.003
0.002 * -0.006 *
Δ VA
0.250
Δ PS
-0.475 *
Δ GE
-0,530 *
Δ RQ 1.325
Δ RL -0.242
Δ CC
-0.130 **
Δ INS
-1.327*
42 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Tác động dài hn
UE
0.015 ** 0.035 *** 0.021 *
0.021* 0.031**
0.038 *** 0.673 **
TR
-0.012 *** -0.008 *** -0.010 **
-0.018** -0.006
-0.007 *** -0.006 *
INF
-0.028 ***
-0.005
-0.013 *
-0.004 -0.012
0.001 * -0.018 **
VA
-1.225 *
PS
-0.685 ***
GE
-0.073 *
RQ 0.286
RL -0.223
CC
-0.782 **
INS -1.495*
R-squared 0.858 0.746 0.893 0.778 0.708 0.846 0.899
Adj R-
squared
0.715 0.493 0.755 0.557 0.581 0.727 0.718
Ghi chú: *p < 0.10; **p < 0.05; ***p < 0.01
Mt th c ti n trong th i gian dài v a qua chính ph Việt Nam đã nhiều c gng trong
vi c c i ti n, nâng cao ch ng th , h n ch t thành ph n th qua ế ất lượ chế ế tham nhũng. Chi tiế chế
các năm đượ ảng 7. lượ ệt Nam đều được trình bày c th B c, các ch s ca Vi c ci thin rõ
nét t 2 n nay. 012 đế
Bng 7
Th ng kê các khía c nh c a ch s qu n tr toàn cu c a Vi ệt Nam qua các năm
2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014 2016 2018
Tiếng nói và trách
nhi m gi i trình
-1.24 -1.45 -1.34 -1.54 -1.50 -1.50 -1.42 -1.37 -1.37 -1.48
địn nh chính tr
không có b o l c
0.41 0.35 0.15 0.40 0.16 0.15 0.27 -0.02 0.23 0.06
Hi u qu chính ph -0.44 -0.44 -0.48 -0.25 -0.21 -0.26 -0.27 -0.07 0.02 0.00
Chất lượng các quy
định
-0.73 -0.72 -0.56 -0.62 -0.62 -0.62 -0.67 -0.59 -0.45 -0.35
Nhà c pháp nướ
quy n
-0.36 -0.64 -0.57 -0.52 -0.47 -0.59 -0.55 -0.36 0.08 0.00
Kim soát tham
nhũng
-0.57 -0.57 -0.73 -0.75 -0.71 -0.62 -0.53 -0.44 -0.45 -0.48
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 43
Tương tự như vậy, độ thương mạ ảnh hưở ến đế m i ng nghch bi n quy khu vc phi
chính th u này ng h thuy t tức. Điề ế do thương mại các nghiên c u c Temkin a
Veizaga (2010); Geronazzo (2016), Nguyen c ng s (2021) hàm ý r ng vi c tích c c h i
nh p kinh t s thu nh n nhi u ngu n v n kinh t , t o thêm nhi u vi c làm ế ốn đầu vào nề ế đó tạ
khu v c chính th u này phù hức. Điề p vi th c ti n Việt Nam, nơi đã nỗ lc thu hút dòng
vốn đầu tư nướ ửa đế ới đó, các ng ứu trước đềc ngoài k t khi m c n nay. Cùng v hiên c u kết lun
dòng v c ngoài t o nhi u vi c làm, c i thi n ch ng th y kinh t ốn đầu nướ ất lượ chế thúc đẩ ế
phát tri n (Huynh & ctg., 2020; Long, Yang, & Zang, 2015 ).
Ngoài ra, k t qu phân tích minh ch ng t l t nghi p càng cao thì quy kinh t phi ế th ế
chính th c càng l u này gi ng v i k t qu nghiên c ớn. Điề ế u c a Mauleón Sardà (2017),
Balanto Peksen (2019). Tuy nhiên, l m phát ng ngh ch chi u v i quy kinh t ảnh hưở ế
phi chính th c.
Các ki nh b sung ểm đị
Nghiên c u th hi n các ki nh nh m b o k t qu c v ng ch c, tin c ểm đị ằm đả ế thu đượ
c y. Các ki nh bao g m: Ki nh t i, ki ểm đị ểm đị tương quan, kiểm định phương sai thay đổ m
định phân ph i chu n ca ph nh nh phù hần dư, kiểm đị p c a hình. B ng 7 trình bày kết
qu c a các ki nh b sung. K t qu cho th y t t c các ki u có Prob > 0.05 nên mô ểm đị ế ểm định đề
hình không vi ph nh v i, tạm các quy đ phương sai sai số thay đổ tương quan, việc b sót biến.
Như vậ ồi quy thu đượy, có th kết lun kết qu h c là vng chc.
Bng 8
K t qu m t s ki nh b sung ế ểm đị
Loi ki ểm định
Prob.
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Kiểm đị tương quan nh t
(Durbin-Watson test)
0.3246 0.8779 0.1724 0.2506 0.8610 0.4961 0.7145
Kiểm đị thay đổnh sai s i
(White test)
0.3856 0.3856 0.3623 0.3856 0.3534 0.3856 0.3856
Kiểm định tương quan chuỗi
b c 2 (Breusch-Pagan test)
0.4233 0.5810 0.6769 0.1783 0.7991 0.5576 0.6769
Kiểm đị ổn định s nh ca mô hình
Để đả m b nh cảo độ ổn đị a hình, nghiên c u s d ng ki nh tểm đị ổng tích lũy phần
ổng ch lũy hiệ ần (CUSUM squared). Hình 1 cho thấ(CUMSUM) t u chnh ca ph y
đường CUMSUM, CUSUM squared (màu xanh) n m trong d i tiêu chu n t i m ức ý nghĩa 5%.
Như vậ ổn đị thu đượ ụng đượy, có th kết lun mô hình có tính nh, kết qu c là có th s d c
3
.
3
Hình 1 thể hiện kết quả kiểm địn tổng sn định của hình khi thực hiện hồi quy với biến INS. Đối với các h
thành phần khác của thể chế cũng cho kết quả tương tự nhưng do giới hạn về số trang nên tác giả không đưa vào nội
dung trình bày
44 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Hình 1. K t qu ki nh s nh c a mô hình ế ểm đị ổn đị
5. Kết luận và khuyến nghị
Đánh giá s ảnh hưở ng ca th chế đến quy mô kinh tế phi thc ti Vit Nam là mc tiêu
c a nghiên c u này. V i d u t n 2018 cùng v i áp d h li năm 2000 đế ụng phương pháp tự i
quy phân ph i tr (ARDL), k t qu c nghi m xác nh n quy kinh t ng m s nh u ế th ế hơn nế
như chất lượ được nâng cao. Các tác động tương tự cũng đượ ấy cho động th chế c tìm th m
thương mại lm phát. Tuy nhiên, t l t nghi p ng bi n v i quy kinh t th ảnh hưởng đồ ế ế
phi chính th các k t qu c, m t s ức. Trên cơ sở ế thu đượ hàm ý chính sách được đề xuất như sau:
Th nh t, ph i không ng ng c i thi n ch ng thất lượ chế chính thức thông qua tăng
cường s minh b ch trong khu v c công, trách nhi m gi i trình; nâng cao ch ng ho ng ất lượ ạt độ
c a b y hành chính nhà nước thông qua vic t chc b máy tinh g n, thông su t, chuyên
nghi p; xây d ng và th c thi pháp lu t hi u l c, hi u qu , c t gi m các th t ục hành chính rườm
rà t y phát tri n kinh t . ạo cơ hội thúc đẩ ế
Th hai, phát tri n, h tr, t o vi c làm m ng nh t nh ới cho người lao độ ững người
thu c nhóm y ế ếu th . Chính sách vi ng phệc làm cho người lao độ ải được xem là ưu tiên hàng đu
trong các chính sách kinh t - h i nh t nh m ph c h i, phát tri n kinh t i d ch ế ế sau đạ
Covid-19. Bên c n chính sách an sinh xã hạnh đó, cũng cần quan tâm đế ội cho người lao động.
N u có nhi u vi c làm trong khu v c chính th ng có thu nh p nh thì sế ức, người lao độ ổn đị gim
thi ng l c làm vi c trong khu v c phi chính th c. ểu độ
Th ế ế ba, vi y hệc thu hút đầu tư, thúc đẩ p tác kinh t , xúc ti i quến thương mạ c t cũng
c c xem xét. Vi c t n d ng các ngu n v c ngoài s giúp t o nhi u vi c làm ần đượ ốn đầu nướ
trong khu v c chính th y kinh t phát tri n. Bên c nghi ức, thúc đ ế ạnh đó, các doanh ệp trong nước
th t n d ng các l i ích c i nh m c i thi ủa thương mạ ện ng suất, ci thin qun tr doanh
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 45
nghi p, nâng cao ch ng s n xu t. Nh ng y ất lượ ế u t này đều đóng góp trong việc làm gi m quy
mô khu v c phi chính th c.
Tuy đã cơ bản đạt m c ti êu đề ra nhưng nghiên cứu vn không tránh khi các h n ch ế nht
định. Phm vi nghiên cu ch t ập trung trong giai đoạn 2000 - 2018 t Nam, các nghiên c Vi u
tương lai có thể m rng ph m vi th i gian nghiên c ứu để có cái nhìn bao quát hơn. Bên cạnh đó,
vi c nghiên c u, so sánh gi a Vi t Nam v ới các nướ ột hước trong khu vc ASEAN m ng tt
nh m phân tích so sánh gi a các qu c gia làm phong phú thêm hi u bi t v ng c a ch ế tác độ t
lượng th n kinh t chế đế ế phi chính thc các quốc gia có trình độ phát trin khác nhau.
Tài liệu tham khảo
Akçay, S., & Karabulutoğlu, E. (2021). Do remittances moderate financial development -
informality nexus in North Africa? , (1), 166-179. African Development Review 33
Berdiev, A. N., & Saunoris, J. W. (2019). On the relationship between income inequality and the
shadow economy. , (2), 224-249. Eastern Economic Journal 45
Berdiev, A. N., Saunoris, J. W., & Schneider, F. (2020). Poverty and the shadow economy: The
role of governmental institutions. , (4), 921-947. The World Economy 43
Blanton, R. G., & Peksen, D. (2019). Labor laws and shadow economies: A cross national
assessment , (5), 1540-1565. . Social Science Quarterly 100
Choi, J. P., & Thum, M. (2005). Corruption and the shadow economy. International Economic
Review 46, (3), 817-836.
De Soto, H. (1989). . New York, NY: The other path: The invisibly revolution in the Third World
Harper and Row.
Dickey, D. A., & Fuller, W. A. (1981). Likelihood ratio statistics for autoregressive time series
with a unit root. (4), 1057-1072. Econometrica, 49
Dixit, A. (2004). Lawlessness and economics: Alternative modes of governance. Princeton, NJ:
Princeton University Press.
Docquier, F., & Iftikhar, Z. (2019). Brain drain, informality and inequality: A search-and-matching
model for sub-Saharan Africa. Journal of International Economics, 120(C), 109- . 125
Dreher, A., & Schneider, F. (2010). Corruption and the shadow economy: An empirical analysis.
Public Choice, 144(1), 215-238.
Dutta, N., Kar, S., & Roy, S. (2013). Corruption and persistent informality: An empirical
investigation for India. , (C), 357-373. International Review of Economics & Finance 27
Elbahnasawy, N. G., Ellis, M. A., & Adom, A. D. (2016). Political Instability and the informal
economy. , (9), 31-42. World Development 85
Elgin, C., & Birinci, S. (2016). Growth and informality: A comprehensive panel data
analysis. , (2), 271-292. Journal of Applied Economics 19
Elgin, C., & Erturk, F. (2019). Informal economies around the world: Measures, determinants
and consequences. , (2), 221-237. Eurasian Economic Review 9
Elgin, C., Kose, M. A., Ohnsorge, F., & Yu, S. (2021). Understanding the informal economy:
Concepts and trends. In F. Ohnsorge & S. Yu (Eds.), The long shadow of informality:
Challenges and policies. Washington, D.C.: World Bank.
46 Nguyn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Enste, D. H. (2018). . Vienna, Austria: IZA World The shadow economy in industrial countries
of Labor.
Farzanegan, M. R., Hassan, M., & Badreldin, A. M. (2020). Economic liberalization in Egypt: A
way to reduce the shadow economy? , (2), 307-327. Journal of Policy Modeling 42
Geronazzo, S. (2016). Increased trade openness, productivity, employment and wages: A
difference- -differences approach. in Estudios Regionales en Economía, Población y
Desarrollo. Cuadernos de Trabajo de la UACJ, Universidad Autónoma de Ciudad Juárez,
32(3), 3-41.
Hart, K. (1971). Migration and tribal identity among the Frafras of Ghana. Journal of Asian and
African Studies 6, (1), 21-36.
Huynh, M. C., Nguyen, T. V. H., Nguyen, B. H., & Nguyen, C. P. (2020). One-way effect or
multiple-way causality: foreign direct investment, institutional quality and shadow
economy? , (1), 219-239. International Economics and Economic Policy 17
ILO. (2018). Women and men in the informal economy: A statistical picture. Manchester, UK:
WIEGO.
Kanbur, R. (2017). Informality: Causes, consequences and policy responses. Review of
Development Economics 21, (4), 939-961.
Kasper, W., & Streit, M. E. (1999). Institutional economics: Social order and public policy.
Cheltenham, UK: Edward Elgar Publishing.
Kelmanson, M. B., Kirabaeva, K., Medina, L., Mircheva, M., & Weiss, J. (2019). Explaining the
shadow economy in Europe: Size, causes and policy options. Washington, D.C.:
International Monetary Fund.
Loayza, N. V. (2018). Informality: Why is it so widespread and how can it be reduced? Kuala
Lumpur, Malaysia: World Bank.
Long, C., Yang, J., & Zhang, J. (2015). Institutional impact of foreign direct investment in
China. , (C), 31-48. World Development 66
Maloney, W. F. (2004). Informality revisited. , (7), 1159-1178. World Development 32
Mauleón, I., & Sardà, J. (2017). Unemployment and the shadow economy. , Applied Economics
49(37), 3729-3740.
Mughal, K. S., Schneider, F. G., & Hayat, Z. (2020). Intensity of regulations as a cause of the
informal sector. , (2), 135-154. Journal of South Asian Development 15
Nguyen, C. P., Schinckus, C., & Dinh, T. S. (2021). What are the drivers of shadow economy? A
further evidence of economic integration and institutional quality. The Journal of
International Trade & Economic Development 30, (1), 47-67.
North, D. (1990). . New York, NY: Institutions, institutional change, and economic performance
Cambridge University Press.
OECD. (2019). Tackling vulnerability in the informal economy. Development Centre Studies,
Paris: OECD Publications.
Özgür, G., Elgin, C., & Elveren, A. Y. (2021). Is informality a barrier to sustainable
development? , (1), 45-65. Sustainable Development 29
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 47
Pesaran, H., Shin, Y., & Smith, R. J. (2001). Bounds testing approaches to the analysis of level
relationships. , (3), 289-326. Journal of Applied Econometrics 16
Pham, H. T. H. (2017). Impacts of globalization on the informal sector: Empirical evidence from
developing countries. , (C), 207-218. Economic Modelling 62
Phillips, P. C., & Perron, P. (1988). Testing for a unit root in time series
regression. , (2), 335-346. Biometrika 75
Prado, M. (2011). Government policy in the formal and informal sectors. European Economic
Review 55, (8), 1120-1136.
Saunoris, J. W., & Sajny, A. (2017). Entrepreneurship and economic freedom: Cross-country
evidence from formal and informal sectors. Entrepreneurship & Regional
Development 29, (3/4), 292-316.
Schneider, F., & Buehn, A. (2018). Shadow economy: Estimation methods, problems, results
and open questions. , (1), 1-29. Open Economics 1
Schneider, F., Buehn, A., & Montenegro, C. E. (2010). Shadow economies all over the world.
International Economic Journal 24, (4), 443-461.
Schotter, A. (1981). . New York, NY: Cambridge The economic theory of social institutions
University Press.
Selwaness, I., & Zaki, C. (2015). Assessing the impact of trade reforms on informal employment
in Egypt. , (3), 391-414. The Journal of North African Studies 20
Taymaz, E. (2009). Informality and productivity: Productivity differentials between formal and
informal firms in Turkey. , (1), 415-441. Economic Research Center Working Papers 9
Temkin, B., & Veizaga, J. (2010). The impact of economic globalization on labor
informality. , (1), 1-33. New Global Studies 4
Torgler, B., & Schneider, F. (2009). The impact of tax morale and institutional quality on the
shadow economy. , (2), 228-245. Journal of Economic Psychology 30
Williams, C., & Gurtoo, A. (2012). Evaluating competing theories of street entrepreneurship:
Some lessons from a study of street vendors in Bangalore, India. International
Entrepreneurship and Management Journal, 8(4), 391-409.
Wu, D. F., & Schneider, F. (2019). Nonlinearity between the shadow economy and level of
development (IZA DP. No. 12385). Truy c p ngày 10/02/2022 t i
https://docs.iza.org/dp12385.pdf
World Bank. (2014). . Washington, D.C.: World Bank. World development indicators
World Economic Forum (2020). The global competitiveness report (special edition): How countries
are performing on the road to recovery. Gevena, Switzerland: World Economic Forum.
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.

Preview text:

Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 33
Tác động của chất lượng thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt Nam
Impact of institutional quality on informal economy in Vietnam
Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên1, Trần Phạm Khánh Toàn1*
1Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: khanhtoan014@gmail.com TÓM TẮT THÔNG TIN
Kinh tế phi chính thức là một vấn đề cần được nghiên cứu
DOI:10.46223/HCMCOUJS. cẩn trọng trong các chính sách kinh tế - xã hội của các quốc gia. econ.vi.18.4.2233.2023
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu tác động của chất
lượng thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức ở Việt Nam. Với Ngày nhận: 06/04/2022
bộ dữ liệu trong giai đoạn 2000 - 2018 và thông qua phương pháp
Ngày nhận lại: 05/06/2022
ước lượng hồi quy phân phối trễ (ARDL), kết quả nghiên cứu xác
định tồn tại hiện tượng đồng liên kết trong dài hạn, cụ thể chất Duyệt đăng: 30/06/2022
lượng thể chế ảnh hưởng ngược chiều đến kinh tế phi chính thức là
ngược chiều và có ý nghĩa thống kê. Dựa trên kết quả nghiên cứu,
các hàm ý chính sách được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng thể Mã phân loại JEL:
chế để từ đó thu hẹp quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt Nam. E26; O17; C32 ABSTRACT
The informal economy has been a crucial subject of
discussion in socio-economic policies. The purpose of this study is Từ khóa:
to investigate the effect of institutional quality on the size of the
informal economy in Vietnam. Using annual time series data,
ARDL; chất lượng thể chế; kinh tế phi chính thức;
drawn from various data sources, covering the period from 2000 to Việt Nam
2018, the authors apply the ARDL modeling approach to
cointegration. This paper finds that there exists a long-term
cointegration between the variables and an increase in institutional
quality significantly reduces the size of the informal economy. Keywords:
Based on the results, policy implications are proposed to improve
ARDL; institutional quality; the quality of institutions which in turn, decreases the size of an
informal economy; Vietnam informal economy. 1. Giới thiệu
Trong lý thuyết kinh tế, kinh tế phi chính thức hay còn được biết đến là kinh tế ngầm,
kinh tế không khai báo được định nghĩa là tất cả các hoạt ng kinh độ
tế không được luật pháp hay
các quy định chính thức kiểm soát (OECD, 2019). Kinh tế phi chính thức hiện diện ở tất cả các qu c
ố gia trên thế giới với quy mô khác nhau (Saunoris & Sajny, 2017). Đáng lưu ý, ở các nền kinh tế mới n i
ổ và các quốc gia đang phát triển, khu ực v
này đóng góp đến khoảng 30% GDP,
chiếm đến 70% việc làm và ước tính có khoảng 62% lực lượng lao động đang hoạt ng độ sản
xuất, dịch vụ trong khu vực phi chính thức (ILO, 2018).
Kinh tế phi chính thức gần đây nhận được sự quan tâm c a
ủ các nhà kinh tế, các nhà làm
chính sách đặc biệt kể từ khi đại dịch Covid-19 bùng phát trên quy mô toàn cầu, khiến cho tỷ lệ
thất nghiệp ngày càng gia tăng. Không dừng lại ở đó, kinh tế ngầm tạo ra ức s ép ngày càng tăng đối với khu ự
v c chính thức, gây cản trở cho sự phát triển bền vững trên các khía cạnh sau. Thứ
34 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
nhất, kinh tế phi chính thức tác ng độ
tiêu cực đến sự phát triển kinh tế xã hội trong đó làm giảm các ngu n
ồ thu từ thuế, hạn chế khả năng thực hiện chính sách c a ủ chính ph ủ (Elgin & Erturk,
2019). Thứ hai, những qu c
ố gia có nền kinh tế ngầm lớn thường có năng suất lao n độ g xã hội
thấp (Taymaz, 2009), khó khăn trong việc tích lũy vốn con người (Docquier & Iftikhar, 2019),
trình độ lực lượng lao động thấp, dẫn đến tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm (Elgin & Birinci,
2016; Özgür, Elgin, & Elveren, 2021). Hơn nữa, nó còn gây ra bất bình đẳng và nghèo đói cao
hơn (Berdiev & Saunoris, 2019; Berdiev, Saunoris, & Schneider, 2020; Loayza, 2018), kéo theo bất ổn xã hội, x t c
ung độ hính trị (Elbahnasawy, Ellis, & Adom, 2016). Từ những thực trạng trên,
một vấn đề quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, quản lý trong khu vực công đó là xác
định những tác nhân ảnh hưởng đến khu vực phi chính thức để có giải pháp điều chỉnh, trong đó
có hai yếu tố thường được đề cập đó là chất lượng thể chế và tr n thu ố
ế (Enste, 2018). Lược khảo
lý thuyết và các nghiên cứu trước cho thấy đã có một vài nghiên cứu tập trung phân tích, đánh giá m t
ộ vài khía cạnh của thể chế như tham nhũng (Choi & Thum, 2005; Dreher & Schneider,
2010), gánh nặng về quy định pháp luật (Dutta, Kar, & Roy, 2013; Mughal, Schneider, & Hayat,
2020) đến quy mô kinh tế phi chính thức. Tuy nhiên, điều này chưa cho thấy tính toàn diện của tất cả các mặt c a th ủ ể chế.
Qua lược khảo tài liệu của tác giả thì dường như chưa có phân tích nào tập trung tìm hiểu
tác động của thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt Nam. Đây là một khiếm khuyết
lớn khi những năm qua, chính phủ Việt Nam đã có nhiều chính sách nhằm tìm hiểu, phân tích và
quản lý khu vực phi chính thức nhằm thúc đẩy kinh tế chính thức phát triển bền vững. Ngoài ra,
phương pháp tự hồi quy phân phối trễ (ARDL) được áp dụng trong bài viết để tìm hiểu mối quan
hệ đồng liên kết trong ngắn hạn và dài hạn giữa tham nhũng và quy mô kinh tế ngầm. Vì vậy,
nghiên cứu này đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu kinh tế ngầm thông qua việc xem xét tác động c a ủ thể chế i
đố với quy mô kinh tế phi chính thức ở Việt Nam trong giai đoạn 18 năm (2000 -
2018)1. Nghiên cứu này đóng góp vào khía cạnh thực tiễn ở các khía cạnh sau đây. Thứ nhất, do ảnh hưởng ủa đạ c
i dịch Covid-19, tình trạng thất nghiệp, đói nghèo ở một số quốc gia đặc biệt là
các quốc gia đang phát triển có chiều hướng tăng lên nhanh chóng. Điều này khiến các nhà quản
lý công cần phải quan tâm, nghiên cứu về kinh tế phi chính thức. Thứ hai, chúng tôi phân tích tác động của ch ng th ất lượ
ể chế đến kinh tế phi chính thức ở Việt Nam nơi mà trong những năm vừa
qua, chính quyền các cấp đã có nhiều nỗ lực, thực thi nhiều giải pháp trong việc nâng cao chất
lượng thể chế nhằm mục tiêu tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. Thứ ba, từ những kết quả
thu được, chúng tôi đề xuất các khuyến nghị về mặt chính sách, quản trị công cho các nhà hoạch định chính sách.
Nghiên cứu này được cấu trúc như sau. Tiếp theo sau phần giới thiệu, cơ sở lý thuyết có
liên quan sẽ được lược khảo ở phần 2. Sau đó là phần trình bày phương pháp nghiên cứu, dữ liệu
nghiên cứu. Các kết quả phân tích được trình bày và phân tích ở phần 4, và cu i ố cùng là kết luận và hàm ý chính sách. 2. Cơ sở lý thuyết 2.1.
Khái niệm thể chế và đo lường chất lượng thể chế
Định nghĩa về thể chế rất khác nhau, phụ thuộc vào góc độ nghiên ứu c như kinh tế học, chính trị h c ọ và xã h i
ộ học. Tuy nhiên, khái niệm thường được sử dụng khi đề cập đến thể chế là c a
ủ North (1990). Theo đó, thể chế là quy tắc của trò chơi trong xã hội - những quy tắc, ràng
buộc để điều chỉnh, định hình những hành vi giao dịch giữa con người với nhau nhằm làm giảm
1 Dữ liệu nghiên cứu không bao gồm năm 2001, do không có dữ liệu về Chỉ số quản trị toàn cầu năm 2001
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 35
thiểu các nguy cơ, bất trắc trong hoạt động hằng ngày (North, 1990). Ở góc độ tương tự, thể chế
là các quy định kiểm soát hành động của các cá nhân vốn không ổn định để có thể dễ dàng dự
đoán hơn và khuyến khích phân công lao động xã hội (Kasper & Streit, 1999). Khi và chỉ khi đi
kèm với các chế tài thì thể chế mới có tác d ng hi ụ ệu quả cao.
Bên cạnh đó, Schotter (1981) cho rằng thể chế là sự nhất quán trong cách giao tiếp, hành xử xã h i ộ mà các m i
ọ thành phần trong xã hội đều tôn tr ng ọ
và tuân theo. Nó có thể là quy tắc, phong t c ụ c a
ủ xã hội, tổ chức, tín ngưỡng hoặc là các chính sách, quy định do con người lựa
chọn và ban hành (Dixit, 2004). Diễn đàn kinh tế thế giới (2020) cho rằng thể chế được xem là
việc tạo ra các khuôn khổ trật tự, giới hạn và định vị cơ chế thực thi các quan hệ của con người;
là sự đồng thuận chung của con người trong việc xác lập những quy tắc, khuôn khổ trật tự,
những chuẩn mực và các ràng buộc được cộng đồng xã hội chia sẻ và đồng thuận.
Tóm lại, có thể phân chia thể chế thành thể chế chính thức và thể chế phi chính thức
(formal institutions - informal institution). Nếu như thể chế phi chính thức bao g m ồ các kinh
nghiệm, thói quen hình thành trong cuộc s n
ố g hằng ngày nhưng kiểm soát, định hướng hành vi
của cá nhân như chuẩn mực đạo đức, tập quán, phong t c,
ụ … thì thể chế chính thức bao g m ồ các
quy định chính thức do các cơ quan nhà nước ban hành. Trong xã hội hiện đại và phát triển thì luôn t n
ồ tại song song thể chế chính thức và phi chính thức tác đ ng ộ
qua lại, hỗ trợ cho nhau và
giúp tăng hiệu quả ràng buộc.
Đo lường chất lượng thể chế là công việc đầy thách thức vì khái niệm thể chế tương đối
mơ hồ. Có nhiều chỉ số đo lường thể chế khác nhau nhưng Chỉ số quản trị toàn cầu (Wordwide
Governance Indicator - WGI) c a N ủ
gân hàng Thế giới được nhiều nghiên cứu phân tích, sử d ng ụ
vì tính toàn diện của nó. Chỉ số này thể hiện “quy trình ch n
ọ lựa, giám sát và thay thế b ộ máy
cầm quyền; năng lực hoạch định và thực hiện chính sách c a ủ chính ph ; ủ sự tôn tr ng ọ của người
dân và nhà nước đối với các thể chế chi phối các tương tác trong xã hội” (World Bank, 2014).
Chỉ số này được chia thành 06 chiều kích chính “Tiếng nói và trách nhiệm giải trình; Ổn định
chính trị và không có bạo lực; Hiệu quả của chính ph ; Ch ủ
ất lượng các quy định; Nhà nước pháp
quyền; Kiểm soát tham nhũng”. Trong nghiên cứu này, chỉ số này được sử dụng để đo lường chất lượng thể chế.
2.2. Khái niệm kinh tế phi chính thức
Khái niệm kinh tế phi chính thức lần đầu tiên được Hart (1971) đề cập trong nghiên cứu c a ủ mình về các hoạt ng độ
kinh tế tại vùng nông thôn tại Ghana. Từ đó đến nay, chủ đề kinh tế
phi chính thức đã thu hút được nhiều sự quan tâm, tìm hiểu, phân tích không những từ các nhà
nghiên cứu mà còn các nhà quản lý, hoạch định chính sách vì vai trò của nó trong đời s n ố g kinh
tế hằng ngày (Elgin & Erturk, 2019; Elgin, Kose, Ohnsorge, & Yu, 2021).
Kinh tế phi chính thức được định nghĩa là tất cả các hoạt ng s độ
ản xuất hàng hóa, dịch v ụ
hợp pháp được thực hiện nhưng không tuân theo sự điều chỉnh, tác ng độ của các quy định của
các cơ quan nhà nước vì nhiều mục đích khác nhau (Schneider, Buhen, & Montenegro, 2010).
Các mục đích thường được liệt kê bao gồm: (1) tránh các gánh nặng về quy định pháp luật, thuế,
thủ tục hành chính, (2) tránh đóng góp cho an sinh xã hội; (3) tránh nạn tham nhũng, quan liêu c a nhân viên khu v ủ ực công.
Mặc dù được tiếp cận và giải thích dưới nhiều góc độ nhưng có thể liệt kê m t ộ số đặc
điểm chính của kinh tế phi chính thức gồm: (1) Đây là khu vực sản xuất hàng hóa và dịch vụ hợp
pháp nhưng không chịu sự quản lý, điều chỉnh của các cơ quan nhà nước đặc biệt là cơ quan thuế vụ; (2) các hoạt ng độ
kinh tế này không được ghi nhận vào tài khoản qu c ố gia; (3) quy mô sản xuất của khu ự
v c này nhỏ, hẹp, năng suất lao đ ng ộ
kém, thâm dụng nhiều lao ng độ (Elgin & Erturk, 2019; Loayza, 2018).
36 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 Tuy là m t ộ vấn đề quan tr ng ọ
cần phải quan tâm xem xét trong quá trình phát triển kinh
tế - xã hội nhưng với bản chất n
không đồ g nhất, kinh tế phi chính thức tạo ra các khó khăn trong
việc đo lường chính xác quy mô (Kanbur, 2017). Bên cạnh các phương pháp đo lường quy mô
kinh tế phi chính thức theo phương pháp trực tiếp - ch ủ yếu dựa vào ph ng ỏ vấn, khảo sát - hay
phương pháp gián tiếp - chủ yếu sử dụng các chỉ số kinh tế vĩ mô với những giả định - v n ố có
những nhược điểm căn bản thì gần đây quy mô của khu ực v
này được ước lượng thông qua mô
hình kinh tế lượng. Một trong những phương pháp đó là phương pháp MIMIC (Multiple
Indicators Mulitiple Causes - Nhiều chỉ s
ố Nhiều nguyên nhân). Dù rằng phương pháp này còn một s khi ố
ếm khuyết, chưa hoàn hảo nhưng vẫn được áp d n
ụ g rộng rãi vì tương i đố toàn diện và tính sẵn có c a d ủ
ữ liệu (Kelmanson, Kirabaeva, Medina, Mircheva, & Weiss, 2019; Schneider & Buehn, 2018).
2.3. Tác động của thể chế đến kinh tế phi chính thức
Theo lý thuyết Pháp lý (Legasit), ch ng th ất lượ
ể chế được xem là nguyên nhân chính kích
thích hoặc kiềm chế quy mô kinh tế phi chính thức (De Soto, 1989; Maloney, 2004). Chất lượng
thể chế thể hiện mức
độ về quan liêu, hiệu lực c a
ủ pháp luật, hiệu quả của cơ quan nhà nước và
tham nhũng. Chất lượng thể chế thấp thể hiện trong tính chất quan liêu của bộ máy nhà nước,
tính pháp quyền yếu và nạn tham nhũng tràn lan là nhân tố chính thúc đẩy người dân, doanh nghiệp rời b
ỏ khu vực chính thức để hoạt ng độ
trong khu vực phi chính thức (Williams &
Gurtoo, 2012). Chất lượng thể chế t t
ố cùng với nhà nước pháp quyền, hiệu quả cao của khu vực
công sẽ làm giảm các chi phí giao dịch và tăng các lợi ích c a khu v ủ ực chính thức.
Không dừng lại ở đó, sự hạn chế c a
ủ thể chế còn thể hiện thông qua việc thiếu minh
bạch, trách nhiệm giải trình kém và quy định pháp luật không ổn định, tin cậy. Tất cả điều này sẽ
kéo giảm sự tin tưởng c a
ủ các doanh nghiệp khi mu n m ố
ở rộng đầu tư trong khu vực chính thức.
Trầm trọng hơn, rất có thể ẽ
s xuất hiện hiệu ứng đám đông ảnh hưởng thay đổi suy nghĩ và hành vi c a
ủ các nhà quản lý, công chức khi mà phần lớn ng đồ nghiệp c a
ủ họ đã tham nhũng. Do vậy, người dân có ả
c m giác bị lừa dối khi nạn tham nhũng thì lan tràn và tiền thuế họ nộp bị tham ô,
lãng phí thì người dân càng có động lực để tham gia vào kinh tế phi chính thức. Sử d ng ụ b
ộ dữ liệu cho 55 quốc gia trong giai đoạn từ 1990 đến 1999, Torgler và
Schneider (2009) đã tìm thấy quy mô kinh tế phi chính thức bị thu hẹp khi chất lượng thể chế
được củng cố, nâng cao. Nguyen, Schinckus, và Dinh (2021) sử d ng B ụ
ộ chỉ số Quản trị toàn cầu
nhằm phân tích mối quan hệ giữa chất lượng thể chế và quy mô kinh tế phi chính thức c a ủ 112
quốc gia trong giai đoạn 2005 - 2015. Kết quả nghiên cứu xác nhận t n t ồ ại m i quan h ố ệ nhân quả
hai chiều giữa thể chế và quy mô khu vực phi chính thức, trong đó thể chế tốt hạn chế quy mô của
kinh tế phi chính thức. Tuy nhiên, mức độ tác động c a ủ các chiều kích c a th ủ ể rất khác nhau. Nếu
như yếu tố kiểm soát tham nhũng và nhà nước pháp quyền ảnh hưởng ngược chiều trong ngắn hạn
thì ổn định chính trị lại kéo giảm kinh tế phi chính thức trong dài hạn. Các kết quả tương tự cũng
được phát hiện trong nghiên cứu c a Huy ủ
nh, Nguyen, Nguyen, và Nguyen (2020).
3. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu
3.1. Mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu
Tìm hiểu ảnh hưởng của chất lượng thể chế đến quy mô kinh tế phi chính thức tại Việt
Nam trong giai đoạn 2000 - 2018 là mục tiêu nghiên cứu của bài viết. Trên cơ sở tham khảo các
nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:
IEt = β0 + β1INS t + β2Xt + Ɛt (1)
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 37
Trong đó t đại diện cho năm. IE là quy mô kinh tế phi chính thức và INS là chỉ số chất
lượng thể chế. Bên cạnh đó, một ố
s biến kiểm soát được sử dụng gồm tỷ lệ thất nghiệp, độ mở
thương mại, và lạm phát.
Thất nghiệp: Mối quan hệ đồng biến giữa thất nghiệp và kinh tế phi chính thức đã được
khẳng định trong nhiều nghiên cứu như Prado (2011), Mauleón và Sardà (2017). Điều này hàm ý
rằng khi khu vực chính thức chứng kiến sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp thì kéo theo sự mở r ng c ộ ủa
khu vực phi chính thức vì người lao động sẽ dịch chuyển sang khu vực này để kiếm s ng. ố
Độ mở thương mại: Tác động của mở rộng thương mại đến kinh tế ngầm thường không
rõ ràng. Farzanegan, Hassan, và Badreldin (2020) cho rằng việc tự do hóa thương mại tạo điều
kiện cho các công ty đa quốc gia tận dụng lao động ph
ổ thông giá rẻ để phát triển các hoạt ng độ
kinh doanh không chính thức, hơn nữa các cơ quan công quyền sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý m t
ộ nền kinh tế có giao thương sâu, rộng (Pham, 2017; Selwaness & Zaki, 2015; Wu &
Schneider, 2019). Tuy nhiên, ở khía cạnh khác, lý thuyết thương mại qu c t
ố ế hàm ý rằng thương
mại tự do sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm mới trong khu vực chính thức
(Geronazzo, 2016; Temkin & Veizaga, 2010), gỡ b
ỏ gánh nặng về quy định pháp luật, cải thiện
chất lượng thể chế từ đó làm giảm quy mô khu vực phi chính thức.
Lạm phát: Tỷ lệ lạm phát cao có xu hướng minh chứng sự mất cân i c đố a ủ kinh tế vĩ mô.
Đối với nhiều hộ gia đình, lạm phát cao gây ra các khó khăn về kinh tế, do đó, tạo ng độ lực để
tham gia vào các hoạt động phi chính thức, việc làm phi chính thức để kiếm thêm các ngu n ồ thu nhập. Như vậy, t n ồ tại mối quan hệ n
đồ g biến giữa lạm phát và quy mô kinh tế phi chính thức
(Akçay & Karabulutoglu, 2021).
Các dữ liệu về kinh tế vĩ mô thường có xu hướng bền do đó kết quả phân tích sẽ bị thiên
lệch nếu sử dụng phương pháp ước lượng bình phương nh nh ỏ
ất (OLS). Phương pháp tự h i ồ quy phân ph i
ố trễ ARDL (Autoregressive Distributed Lag) được đề xuất bởi Pesaran, Shin, và Smith (2001) sẽ được sử d n
ụ g trong nghiên cứu này. Việc áp dụng phương pháp ARDL sẽ thuận lợi
hơn trong trường hợp số mẫu nhỏ. Ngoài ra, khi ước lượng, nghiên cứu phải thực hiện kiểm định đồng liên ế
k t nhằm xác nhận mối quan hệ dài hạn giữa các biến ố
s . Nếu xảy ra hiện tượng ng đồ
liên kết, mô hình sẽ được chuyển thành mô hình sai s hi
ố ệu chỉnh ECM (Error correction model).
Nhằm xác nhận kết quả thu được là đảm bảo ổn định, xác đáng, các kiểm định cần thiết
như kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định mức độ ổn định của mô
hình, … sẽ được thực hiện. 3.2. Dữ liệu
Số liệu kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong giai đoạn từ 2000 - 2018 được thu thập. Chỉ s ố
quy mô kinh tế phi chính thức là biến ph
ụ thuộc và được trích từ nghiên cứu c a ủ Elgin và c ng ộ
sự (2021) và được tính theo tỷ lệ phần trăm so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Chỉ số quy
mô kinh tế phi chính thức này được tính theo phương pháp MIMIC (Multiple Indicators Mulitiple Causes - Nhiều chỉ s
ố Nhiều nguyên nhân). Phương pháp này giúp ước tính quy mô kinh tế phi chính thức thông qua m t
ộ tập hợp các biến quan sát bao g m ồ nguyên nhân và chỉ s ố c a ủ kinh tế
phi chính thức. Ý tưởng của phương pháp này là không thể xác định quy mô kinh tế phi chính
thức một cách trực tiếp mà phải thông qua các nguyên nhân gây ra kinh tế phi chính thức.
Phương pháp MIMIC bao gồm hai giai đoạn diễn ra đồng thời. Mô hình đầu tiên là mô
hình đo lường, liên kết biến số không quan sát được (kinh tế phi chính thức) với các chỉ số quan
sát được. Mô hình thứ hai là mô hình phương trình cấu trúc xác định mối quan hệ nhân quả giữa
kinh tế phi chính thức và các biến quan sát được.
38 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Biến độc lập là chất lượng thể chế được trích xuất từ Bộ chỉ số Quản trị toàn cầu do Ngân
hàng Thế giới tạo lập. Như đã trình bày ở trên, 06 chiều kích thành phần được đo từ -2.5 (thấp
nhất) đến 2.5 (cao nhất). Nhằm đảm bảo tính toàn diện khi ước lượng chất lượng thể chế, nghiên
cứu tính giá trị trung bình của 06 chiều kích. Ngoài ra, dữ liệu c a
ủ các biến khác được lấy từ Bộ Chỉ s
ố Phát triển Thế giới (World
Development Indicators - WDI) c a
ủ Ngân hàng Thế giới. Định nghĩa và cách đo lường các biến
được mô tả ở Bảng 1. Bảng 1
Định nghĩa và đo lường các biến nghiên cứu STT Biến Đo lường Ký hiệu Ngu n ồ Biến phụ thuộc Kinh tế phi
Kinh tế phi chính thức (t ỷ lệ phần trăm Elgin và c ng s ộ ự 1 IE chính thức GDP) (2021) Biến độc lập
Tiếng nói và trách nhiệm giải trình VA
Ổn định chính trị và không có bạo lực PS
Hiệu quả của Chính phủ GE Wordwide
Chất lượng Chất lượng của các quy định RQ 2 Governance thể chế Nhà nước pháp quyền RL Indicator Kiểm soát tham nhũng CC
Giá trị trung bình của 06 chỉ s ố quản trị INS toàn cầu Các biến kiểm soát Độ mở
Thương mại (tỷ lệ phần trăm xuất nhập World Development 3 TR thương mại khẩu so với GDP) Indicators
Thất nghiệp (tỷ lệ phần tr ăm dân số trong World Development
4 Thất nghiệp độ tuổi lao động thất nghiệp so với tổng UE Indicators lực lượng lao động)
Tỷ lệ lạm phát (Chỉ s ố giá tiêu dung - World Development 5 Lạm phát INF CPI) Indicators
4. Kết quả và thảo luận
Thống kê mô tả các biến nghiên cứu được trình bày ở Bảng 2. Theo đó, quy mô trung
bình của kinh tế phi chính thức tại Việt Nam là 14.76% GDP trong giai đoạn 2000 - 2018, thấp
nhất là 14.0% GDP vào năm 2018 và cao nhất là 15.6% GDP vào năm 2000. Như vậy, theo thời
gian quy mô kinh tế ngầm tại Việt Nam có xu hướng nhỏ lại. Trong khi đó, chỉ số chất lượng thể
chế của Việt Nam liên tục biến động trong khoảng từ -0,588 đến -0,325 và trung bình ở mức -
0,496. Điều này cho thấy tồn tại sự hạn chế, bất cập về thể chế, tuy nhiên một dấu hiệu lạc quan
là chỉ số này có xu hướng cải thiện dần qua các năm.
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 39 Bảng 2 Thống kê mô tả Biến Quan sát Trung bình Độ ệ l ch chuẩn Min Max IE 18 14.762 0.449 14.04 15.6 VA 18 -1.426 0.076 -1.538 -1.238 PS 18 0.224 0.131 -0.022 0.482 GE 18 -0.222 0.168 -0.479 0.067 RQ 18 -0.577 0.101 -0.728 -0.349 RL 18 -0.403 0.226 -0.643 0.075 CC 18 -0.574 0.104 -0.746 -0.426 INS 18 -0.496 0.081 -0.588 -0.325 UE 18 0.018 0.004 1.114 0.027 TR 18 154.254 27.434 111.417 208.306 INF 18 6.944 5.949 -1.710 23.115
IE: Kinh tế phi chính thức; VA: Tiếng nói và trách nhiệm giải trình; PS: Ổn định chính trị và không có bạo lực;
GE: Hiệu quả của Chính phủ; RQ: Chất lượng các quy định; RL: Nhà nước pháp quyền; CC: Kiểm soát tham
nhũng; INS: Thể chế; UE: Thất nghiệp; TR: độ mở thương mại, INF: lạm phát
Bảng 3 trình bày ma trận hệ số tương quan. Kết quả cho thấy các thành phần thể chế có
mối tương quan ngược chiều đối với quy mô kinh tế phi chính thức. Kết quả tương tự cũng tìm
thấy cho độ mở thương mại và lạm phát. Riêng chỉ có thất nghiệp là tác động cùng chiều với quy
mô kinh tế phi chính thức. Bảng 3 Ma trận hệ s ố tương quan IE VA PS GE RQ RL CC INS UE TR INF IE 1.000 VA -0.127 1.000 PS -0.424 0.051 1.000 GE -0.893 -0.045 -0.405 1.000
RQ -0.671 -0.099 -0.492 0.738 1.000
RL -0.618 0.245 -0.137 0.752 0.783 1.000
CC -0.421 0.305 -0.504 0.449 0.278 0.330 1.000
INS -0.690 0.313 -0.136 0.827 0.731 0.957 0.492 1.000
UE 0.646 0.164 0.463 -0.357 -0.112 -0.013 -0.341 -0.075 1.000
TR -0.940 -0.077 -0.552 0.883 0.819 0.726 0.440 0.743 -0.539 1.000
INF -0.078 -0.494 -0.039 -0.107 -0.192 -0.350 -0.527 -0.440 -0.329 -0.008 1.000
40 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Kiểm định nghiệm đơn vị (Unit root test)
Tiếp theo, nghiên cứu thực hiện kiểm định nghiệm đơn vị. Kiểm định này nhằm kiểm tra
các biến có tính dừng ở gốc đơn vị (ký hiệu I(0)) hay có tính dừng ở sai phân bậc 01 (I(1)) vì nếu
không kiểm tra, kết quả thu được sẽ là giả mạo. Nghiên cứu sử d ng ụ
02 phương pháp kiểm định
Dickey và Fuller (1981) mở rộng (ADF) và phương pháp kiểm định Phillips và Perron (1988)
(PP) để kiểm tra tính dừng. Tất cả các biến đều dừng ở bậc 1, ở mức ý nghĩa 1%; như vậy chuỗi dữ liệu c a các bi ủ
ến là phù hợp để tiếp t c s ụ
ử dụng trong nghiên cứu này. Bảng 4
Kết quả kiểm định tính dừng Biến số Kiểm định ADF Kiểm định PP IE -0.662 -1.039 Δ IE -4.230*** -4.670*** VA -2.298 -3.537** Δ VA -5.443*** -4.815*** PS -3.630* -2.834 Δ PS -6.215*** -3.971*** GE -1.128 -0.955 Δ GE -3.383** -3.854*** RQ -0.833 -0.644 Δ RQ -3.114*** -3.640*** RL -0.312 -0.985 Δ RL -2.787** -5.248*** CC -1.182 -1.887 Δ CC -2.663** -5.617*** INS -0.435 -0.984 Δ INS -2.716** -5.459*** UE -1.697 -1.500 Δ UE -3.512*** -4.754*** TR 0.134 0.510 Δ TR -5.080*** -4.926*** INF -1.998 -3.003 Δ INF -4.789*** -6.974***
Ghi chú: **p < 0.05; ***p < 0.01
Kiểm định đường bao (Bound test)
Mối quan hệ dài hạn giữa các biến s
ố được xác nhận thông qua ki ng bao. K ểm định đườ ết
quả Bảng 5 cho thấy giá trị thống kê F được tính toán là 6.906 lớn hơn giá trị tiệm cận mức ý
nghĩa 1% là 5.06. Do đó, có thể khẳng định tồn tại quan hệ đồng liên kết giữa các bi2ến .
2 Bảng 5 thể hiện kết quả kiểm định đường bao khi thực hiện hồi quy với biến INS. Đối với các thành phần khác của
thể chế cũng cho kết quả tương tự nhưng do giới hạn về số trang nên tác giả không đưa vào nội dung trình bày.
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 41 Bảng 5
Kết quả kiểm định đồng liên kết
Phương pháp kiểm định giới hạn Signif I(0) I(1) Test statistic Value F- statistic 6.906 10% 2.45 3.52 k 4 5% 2.86 4.01 2.5% 3.25 4.49 1% 3.74 5.06
Kết quả mô hình ARDL về m i quan h ố ệ dài hạn
Mối quan hệ ngắn hạn, dài hạn giữa khu vực phi chính thức và chất lượng thể chế của
Việt Nam được trình bày tại Bảng 6. Trong ngắn hạn, t n ồ tại m i
ố quan hệ ngược chiều giữa Ổn
định chính trị và không có bạo lực, Hiệu quả Chính ph ,
ủ Kiểm soát tham nhũng i đố với kinh tế
phi chính thức ở mức ý nghĩa 10%. Hơn nữa, biến Thể chế (giá trị trung bình c a ủ các chỉ s ố
thành phần) cũng ảnh hưởng nghịch biến với kinh tế phi chính thức.
Tương tự trong dài hạn, ngoài sự ảnh hưởng của các yếu t
ố thành phần thể chế trên thì
thành phần Tiếng nói và trách nhiệm giải trình cũng ảnh hưởng nghịch biến với kinh tế phi chính
thức ở mức ý nghĩa 10%. Như vậy, việc cải thiện, nâng cao ch ng các chi ất lượ ều kích của thể chế
kéo giảm quy mô kinh tế ngầm. Nghiên cứu c a
ủ Torgler và Schneider (2009), Nguyen và c ng ộ
sự (2021) cũng cho kết quả tương đồng. Bảng 6 Kết quả m i quan h ố ệ ngắn hạn, dài hạn Biến phụ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) thu c: IE ộ Tác động ngắn hạn
ECM (-1)* -1.000*** -1.434*** -1.001*** -1.257*** -1.081*** -1.182*** -0.887** Δ UE 0.015* 0.022 0.007* 0.003 0.005 0.012* 0.651** Δ TR -0.012** -0.005 -0.011** -0.013* -0.006 -0.004* -0.005* Δ INF -0.008* -0.001 -0.001 0.005 -0.003 0.002* -0.006* Δ VA 0.250 Δ PS -0.475* Δ GE -0,530* Δ RQ 1.325 Δ RL -0.242 Δ CC -0.130** Δ INS -1.327*
42 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 Tác động dài hạn UE 0.015** 0.035*** 0.021* 0.021* 0.031** 0.038*** 0.673** TR -0.012*** -0.008*** -0.010** -0.018** -0.006 -0.007*** -0.006* INF -0.028*** -0.005 -0.013* -0.004 -0.012 0.001* -0.018** VA -1.225* PS -0.685*** GE -0.073* RQ 0.286 RL -0.223 CC -0.782** INS -1.495* R-squared 0.858 0.746 0.893 0.778 0.708 0.846 0.899 Adj R- 0.715 0.493 0.755 0.557 0.581 0.727 0.718 squared
Ghi chú: *p < 0.10; **p < 0.05; ***p < 0.01
Một thực tiễn trong thời gian dài vừa qua chính phủ Việt Nam đã có nhiều cố gắng trong
việc cải tiến, nâng cao chất lượng thể chế, hạn chế tham nhũng. Chi tiết thành phần thể chế qua
các năm được trình bày cụ thể ở Bảng 7. Sơ lược, các chỉ số của Việt Nam đều được cải thiện rõ nét từ 2012 đến nay. Bảng 7
Thống kê các khía cạnh của chỉ số quản trị toàn cầu của Việt Nam qua các năm
2000 2002 2004 2006 2008 2010 2012 2014 2016 2018
Tiếng nói và trách -1.24 -1.45 -1.34 -1.54 -1.50 -1.50 -1.42 -1.37 -1.37 -1.48 nhiệm giải trình
Ổn định chính trị và 0.41 0.35 0.15 0.40 0.16 0.15 0.27 -0.02 0.23 0.06 không có bạo lực
Hiệu quả chính phủ -0.44 -0.44 -0.48 -0.25 -0.21 -0.26 -0.27 -0.07 0.02 0.00
Chất lượng các quy -0.73 -0.72 -0.56 -0.62 -0.62 -0.62 -0.67 -0.59 -0.45 -0.35 định Nhà nước pháp
-0.36 -0.64 -0.57 -0.52 -0.47 -0.59 -0.55 -0.36 0.08 0.00 quyền Kiểm soát tham
-0.57 -0.57 -0.73 -0.75 -0.71 -0.62 -0.53 -0.44 -0.45 -0.48 nhũng
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 43
Tương tự như vậy, độ mở thương mại ảnh hưởng nghịch biến đến quy mô khu vực phi
chính thức. Điều này ng ủ h
ộ lý thuyết tự do thương mại và các nghiên cứu của Temkin và
Veizaga (2010); Geronazzo (2016), và Nguyen và c ng
ộ sự (2021) hàm ý rằng việc tích cực hội
nhập kinh tế sẽ thu nhận nhiều ngu n
ồ vốn đầu tư vào nền kinh tế, từ đó tạo thêm nhiều việc làm
ở khu vực chính thức. Điều này phù hợp với thực ễ
ti n ở Việt Nam, nơi đã nỗ lực thu hút dòng
vốn đầu tư nước ngoài kể từ khi mở cửa đến nay. Cùng với đó, các nghiên cứu trước đều kết luận
dòng vốn đầu tư nước ngoài tạo nhiều việc làm, cải thiện chất lượng thể chế và thúc đẩy kinh tế
phát triển (Huynh & ctg., 2020; Long, Yang, & Zang, 2015).
Ngoài ra, kết quả phân tích minh chứng t
ỷ lệ thất nghiệp càng cao thì quy mô kinh tế phi
chính thức càng lớn. Điều này gi ng ố
với kết quả nghiên cứu ủ
c a Mauleón và Sardà (2017),
Balanto và Peksen (2019). Tuy nhiên, lạm phát có ảnh hưởng nghịch chiều với quy mô kinh tế phi chính thức. Các kiểm định b sung ổ
Nghiên cứu thực hiện các kiểm định nhằm đảm bảo kết quả thu được là vững chắc, tin
cậy. Các kiểm định bao g m: ồ
Kiểm định tự tương quan, kiểm định phương sai thay i, đổ kiểm
định phân phối chuẩn của phần dư, kiểm định tính phù hợp ủ
c a mô hình. Bảng 7 trình bày kết quả c a các ki ủ ểm định b sung. K ổ
ết quả cho thấy tất cả các kiểm định đều có Prob > 0.05 nên mô
hình không vi phạm các quy định về phương sai sai số thay đổi, tự tương quan, việc bỏ sót biến.
Như vậy, có thể kết luận kết quả hồi quy thu được là vững chắc. Bảng 8 Kết quả m t s ộ ki ố ểm định bổ sung Prob. Loại kiểm định (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Kiểm định tự tương quan
0.3246 0.8779 0.1724 0.2506 0.8610 0.4961 0.7145 (Durbin-Watson test)
Kiểm định sai số thay đổi
0.3856 0.3856 0.3623 0.3856 0.3534 0.3856 0.3856 (White test)
Kiểm định tương quan chuỗi
0.4233 0.5810 0.6769 0.1783 0.7991 0.5576 0.6769 bậc 2 (Breusch-Pagan test)
Kiểm định sự ổn định của mô hình
Để đảm bảo độ ổn định ủ c a mô hình, nghiên ứ c u ử
s dụng kiểm định tổng tích lũy phần
dư (CUMSUM) và tổng tích lũy hiệu chỉnh của phần dư (CUSUM squared). Hình 1 cho thấy
đường CUMSUM, CUSUM squared (màu xanh) nằm trong dải tiêu chuẩn tại mức ý nghĩa 5%.
Như vậy, có thể kết luận mô hình có tính ổn định, kết quả thu được là có thể sử dụng đượ 3. c
3 Hình 1 thể hiện kết quả kiểm định tổng sự ổn định của mô hình khi thực hiện hồi quy với biến INS. Đối với các
thành phần khác của thể chế cũng cho kết quả tương tự nhưng do giới hạn về số trang nên tác giả không đưa vào nội dung trình bày
44 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Hình 1. Kết quả kiểm định sự ổn định c a mô hình ủ
5. Kết luận và khuyến nghị
Đánh giá sự ảnh hưởng của thể chế đến quy mô kinh tế phi thức tại Việt Nam là mục tiêu c a
ủ nghiên cứu này. Với dữ liệu từ năm 2000 đến 2018 cùng với áp dụng phương pháp tự hồi quy phân ph i
ố trễ (ARDL), kết quả thực nghiệm xác nhận quy mô kinh tế ngầm sẽ nhỏ hơn nếu
như chất lượng thể chế được nâng cao. Các tác động tương tự cũng được tìm thấy cho độ mở
thương mại và lạm phát. Tuy nhiên, t
ỷ lệ thất nghiệp ảnh hưởng ng đồ
biến với quy mô kinh tế
phi chính thức. Trên cơ sở các kết quả thu được, m t s ộ
ố hàm ý chính sách được đề xuất như sau:
Thứ nhất, phải không ngừng cải thiện chất lượng thể chế chính thức thông qua tăng
cường sự minh bạch trong khu vực công, trách nhiệm giải trình; nâng cao chất lượng hoạt ng độ c a
ủ bộ máy hành chính nhà nước thông qua việc tổ chức bộ máy tinh g n, ọ thông su t, ố chuyên
nghiệp; xây dựng và thực thi pháp luật hiệu lực, hiệu quả, cắt giảm các th
ủ tục hành chính rườm
rà tạo cơ hội thúc đẩy phát triển kinh tế.
Thứ hai, phát triển, hỗ trợ, tạo việc làm mới cho người lao ng độ nhất là những người thu c nhóm ộ
yếu thế. Chính sách việc làm cho người lao động phải được xem là ưu tiên hàng đầu
trong các chính sách kinh tế - xã h i ộ nhất là nhằm ph c ụ h i,
ồ phát triển kinh tế sau đại dịch
Covid-19. Bên cạnh đó, cũng cần quan tâm đến chính sách an sinh xã hội cho người lao động.
Nếu có nhiều việc làm trong khu vực chính thức, người lao ng có độ
thu nhập ổn định thì sẽ giảm
thiểu động lực làm việc trong khu vực phi chính thức.
Thứ ba, việc thu hút đầu tư, thúc đẩy hợp tác kinh tế, xúc tiến thương mại quốc tế cũng
cần được xem xét. Việc tận d ng ụ các ngu n
ồ vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp tạo nhiều việc làm
trong khu vực chính thức, thúc đẩy kinh tế phát triển. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp trong nước có thể tận d ng ụ
các lợi ích của thương mại nhằm cải thiện năng suất, cải thiện quản trị doanh
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 45
nghiệp, nâng cao chất lượng sản xuất. Những yếu tố này đều đóng góp trong việc làm giảm quy
mô khu vực phi chính thức. Tuy đã cơ bản đạt m c
ụ tiêu đề ra nhưng nghiên cứu vẫn không tránh khỏi các hạn chế nhất
định. Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung trong giai đoạn 2000 - 2018 ở Việt Nam, các nghiên cứu
tương lai có thể mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu để có cái nhìn bao quát hơn. Bên cạnh đó,
việc nghiên cứu, so sánh giữa Việt Nam với các nước trong khu vực ASEAN là một hướng tốt
nhằm phân tích so sánh giữa các qu c
ố gia và làm phong phú thêm hiểu biết về tác ng độ c a ủ chất
lượng thể chế đến kinh tế phi chính thức ở các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau. Tài liệu tham khảo
Akçay, S., & Karabulutoğlu, E. (2021). Do remittances moderate financial development -
informality nexus in North Africa? African Development Review, 33(1), 166-179.
Berdiev, A. N., & Saunoris, J. W. (2019). On the relationship between income inequality and the
shadow economy. Eastern Economic Journal, 45(2), 224-249.
Berdiev, A. N., Saunoris, J. W., & Schneider, F. (2020). Poverty and the shadow economy: The
role of governmental institutions. The World Economy, 43(4), 921-947.
Blanton, R. G., & Peksen, D. (2019). Labor laws and shadow economies: A cross‐national
assessment. Social Science Quarterly, 100(5), 1540-1565.
Choi, J. P., & Thum, M. (2005). Corruption and the shadow economy. International Economic Review, 46(3), 817-836.
De Soto, H. (1989). The other path: The invisibly revolution in the Third World. New York, NY: Harper and Row.
Dickey, D. A., & Fuller, W. A. (1981). Likelihood ratio statistics for autoregressive time series
with a unit root. Econometrica, 49(4), 1057-1072.
Dixit, A. (2004). Lawlessness and economics: Alternative modes of governance. Princeton, NJ: Princeton University Press.
Docquier, F., & Iftikhar, Z. (2019). Brain drain, informality and inequality: A search-and-matching
model for sub-Saharan Africa. Journal of International Economics, 120(C), 109-125.
Dreher, A., & Schneider, F. (2010). Corruption and the shadow economy: An empirical analysis.
Public Choice, 144(1), 215-238.
Dutta, N., Kar, S., & Roy, S. (2013). Corruption and persistent informality: An empirical investigation for India. ,
International Review of Economics & Finance 27(C), 357-373.
Elbahnasawy, N. G., Ellis, M. A., & Adom, A. D. (2016). Political Instability and the informal
economy. World Development, 85(9), 31-42.
Elgin, C., & Birinci, S. (2016). Growth and informality: A comprehensive panel data
analysis. Journal of Applied Economics, 19(2), 271-292.
Elgin, C., & Erturk, F. (2019). Informal economies around the world: Measures, determinants
and consequences. Eurasian Economic Review, 9(2), 221-237.
Elgin, C., Kose, M. A., Ohnsorge, F., & Yu, S. (2021). Understanding the informal economy:
Concepts and trends. In F. Ohnsorge & S. Yu (Eds.), The long shadow of informality:
Challenges and policies. Washington, D.C.: World Bank.
46 Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47
Enste, D. H. (2018). The shadow economy in industrial countries. Vienna, Austria: IZA World of Labor.
Farzanegan, M. R., Hassan, M., & Badreldin, A. M. (2020). Economic liberalization in Egypt: A
way to reduce the shadow economy? Journal of Policy Modeling, 42(2), 307-327.
Geronazzo, S. (2016). Increased trade openness, productivity, employment and wages: A
difference-in-differences approach. Estudios Regionales en Economía, Población y
Desarrollo. Cuadernos de Trabajo de la UACJ, Universidad Autónoma de Ciudad Juárez, 32(3), 3-41.
Hart, K. (1971). Migration and tribal identity among the Frafras of Ghana. Journal of Asian and African Studies, 6(1), 21-36.
Huynh, M. C., Nguyen, T. V. H., Nguyen, B. H., & Nguyen, C. P. (2020). One-way effect or
multiple-way causality: foreign direct investment, institutional quality and shadow
economy? International Economics and Economic Policy, 17(1), 219-239.
ILO. (2018). Women and men in the informal economy: A statistical picture. Manchester, UK: WIEGO.
Kanbur, R. (2017). Informality: Causes, consequences and policy responses. Review of
Development Economics, 21(4), 939-961.
Kasper, W., & Streit, M. E. (1999). Institutional economics: Social order and public policy.
Cheltenham, UK: Edward Elgar Publishing.
Kelmanson, M. B., Kirabaeva, K., Medina, L., Mircheva, M., & Weiss, J. (2019). Explaining the
shadow economy in Europe: Size, causes and policy options. Washington, D.C.: International Monetary Fund.
Loayza, N. V. (2018). Informality: Why is it so widespread and how can it be reduced? Kuala Lumpur, Malaysia: World Bank.
Long, C., Yang, J., & Zhang, J. (2015). Institutional impact of foreign direct investment in
China. World Development, 66(C), 31-48.
Maloney, W. F. (2004). Informality revisited. World Development, 32(7), 1159-1178.
Mauleón, I., & Sardà, J. (2017). Unemployment and the shadow economy. Applied Economics, 49(37), 3729-3740.
Mughal, K. S., Schneider, F. G., & Hayat, Z. (2020). Intensity of regulations as a cause of the
informal sector. Journal of South Asian Development, 15(2), 135-154.
Nguyen, C. P., Schinckus, C., & Dinh, T. S. (2021). What are the drivers of shadow economy? A
further evidence of economic integration and institutional quality. The Journal of
International Trade & Economic Development, 30(1), 47-67.
North, D. (1990). Institutions, institutional change, and economic performance. New York, NY: Cambridge University Press.
OECD. (2019). Tackling vulnerability in the informal economy. Development Centre Studies, Paris: OECD Publications.
Özgür, G., Elgin, C., & Elveren, A. Y. (2021). Is informality a barrier to sustainable
development? Sustainable Development, 29(1), 45-65.
Nguyễn L. H. T. T. Quyên, Trần P. K. Toàn. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị kinh doanh, 18(4), 33-47 47
Pesaran, H., Shin, Y., & Smith, R. J. (2001). Bounds testing approaches to the analysis of level
relationships. Journal of Applied Econometrics, 16(3), 289-326.
Pham, H. T. H. (2017). Impacts of globalization on the informal sector: Empirical evidence from
developing countries. Economic Modelling, 62(C), 207-218.
Phillips, P. C., & Perron, P. (1988). Testing for a unit root in time series
regression. Biometrika, 75(2), 335-346.
Prado, M. (2011). Government policy in the formal and informal sectors. European Economic Review, 55(8), 1120-1136.
Saunoris, J. W., & Sajny, A. (2017). Entrepreneurship and economic freedom: Cross-country
evidence from formal and informal sectors. Entrepreneurship & Regional
Development, 29(3/4), 292-316.
Schneider, F., & Buehn, A. (2018). Shadow economy: Estimation methods, problems, results
and open questions. Open Economics, 1(1), 1-29.
Schneider, F., Buehn, A., & Montenegro, C. E. (2010). Shadow economies all over the world.
International Economic Journal, 24(4), 443-461.
Schotter, A. (1981). The economic theory of social institutions. New York, NY: Cambridge University Press.
Selwaness, I., & Zaki, C. (2015). Assessing the impact of trade reforms on informal employment
in Egypt. The Journal of North African Studies, 20(3), 391-414.
Taymaz, E. (2009). Informality and productivity: Productivity differentials between formal and
informal firms in Turkey. Economic Research Center Working Papers, 9(1), 415-441.
Temkin, B., & Veizaga, J. (2010). The impact of economic globalization on labor
informality. New Global Studies, 4(1), 1-33.
Torgler, B., & Schneider, F. (2009). The impact of tax morale and institutional quality on the
shadow economy. Journal of Economic Psychology, 30(2), 228-245.
Williams, C., & Gurtoo, A. (2012). Evaluating competing theories of street entrepreneurship:
Some lessons from a study of street vendors in Bangalore, India. International
Entrepreneurship and Management Journal, 8(4), 391-409.
Wu, D. F., & Schneider, F. (2019). Nonlinearity between the shadow economy and level of development (IZA DP. No. 12385). Truy cập ngày 10/02/2022 tại
https://docs.iza.org/dp12385.pdf
World Bank. (2014). World development indicators. Washington, D.C.: World Bank.
World Economic Forum (2020). The global competitiveness report (special edition): How countries
are performing on the road to recovery. Gevena, Switzerland: World Economic Forum.
Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.