



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: TRÊN CƠ SỞ NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM, HÃY PHÂN
TÍCH VAI TRÒ CÓ THỂ CÓ CỦA BẢN THÂN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH NÀY
Mã lớp học phần: 242_RLCP1211_12
Giảng viên hướng dẫn: Hoàng Văn Mạnh Nhóm : 06 Hà nội- 2025 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Mã sinh Họ và tên
Nhiệm vụ Điểm viên Nội dung 2.2 1 23D160146 Thạch Thảo ( Nhóm trưởng) 2
23D160042 Trương Đức Thiện Nội dung 1.2 Nguyễn Thị Thu 3 23D160252 Powperpoint Thương Nội dung phần mở 4 23D160151 Trần Thị Trang đầu + Phần kết luận + word 5 23D160152 Hồ Chí Trung Nội dung 2.1 6 23D160304 Phạm Thành Trung Nội dung 1.1 7 23D160047 Đặng Thanh Trúc Nội dung 1.3 Đoàn Thị Phương 8 23D160049 Thuyết trình Uyên 9 23D160155 Phạm Khánh Vy Nội dung 2.2 2
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. . 4
1. Lý do chọn đề tài . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. 4
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. 4
3. Phương pháp nghiên cứu .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . . 5
4. Kết cấu của bài nghiên cứu . .. .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 5
B. NỘI DUNG . . .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM . . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 6
1.1 Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế . . . .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . 6
1.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. 6
1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế . . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. . 6
1.1.3 Lịch sử và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 7
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam . .. . .. .. .. .. .. .. . .. 8
1.2.1 Tác động tích cực . . . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. 8
1.2.2 Tác động tiêu cực. . . . . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. 16
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA BẢN THÂN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. 22
2.1 Phân tích các cơ hội và thách thức đối với bản thân trong quá trình hội nhập . .. .. .. .. .. .. 22
2.1.1 Cơ hội phát triển nghề nghiệp và mở rộng tầm nhìn quốc tế . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.1.2 Thách thức cần vượt qua để tham gia hiệu quả vào quá trình hội nhập .. .. . .. .. .. . 23
2.2 Vai trò của bản thân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. 25
2.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực . . .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. 25
2.2.2 Đóng góp vào quá trình hội nhập văn hóa và chính trị quốc tế . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. 26
2.2.3 Đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội (-Tạo cơ hội mở rộng thị trường và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế…..) .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. 27
2.2.4 Xây dựng phát triển mối quan hệ quốc tế . . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 28
2.2.5 Góp phần bảo vệ và phát triển bản sắc văn hóa, an ninh quốc gia .. .. .. . .. .. .. .. .. 29
2.2.6 Liên hệ thực tiễn với các thành viên trong nhóm . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . . 30
C. KẾT LUẬN . . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. . 34 3
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất
yếu, tác động sâu rộng đến mọi nền kinh tế, trong đó có Việt Nam. Từ khi thực hiện
chính sách Đổi mới năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các tổ
chức kinh tế toàn cầu như WTO, APEC, ASEAN, ký kết nhiều hiệp định thương
mại tự do (FTA) và mở rộng hợp tác với các nền kinh tế lớn. Hội nhập kinh tế
không chỉ mở ra cơ hội phát triển thông qua thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị
trường xuất khẩu và nâng cao trình độ công nghệ mà còn đặt ra những thách thức
lớn về cạnh tranh, chuyển dịch lao động và bảo vệ doanh nghiệp trong nước.
Đối với mỗi cá nhân, đặc biệt là sinh viên khi học bộ môn Quản lý nhà nước về
thương mại, việc nhận thức rõ tác động của hội nhập không chỉ giúp hiểu sâu hơn
về môi trường kinh tế - chính trị mà còn trang bị tư duy quản lý hiện đại để thích
ứng với những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế. Việc nghiên cứu chủ đề này
không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có tính thực tiễn cao, giúp sinh viên xác
định vai trò và trách nhiệm của bản thân trong tiến trình hội nhập của đất nước.
Vì vậy, bài thảo luận này sẽ tập trung phân tích tác động của hội nhập kinh tế
quốc tế đối với sự phát triển của Việt Nam, đồng thời đề xuất những vai trò cụ thể
mà cá nhân có thể đảm nhận nhằm đóng góp vào quá trình này.
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Phân tích những tác động tích cực và thách thức mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam.
- Xác định những lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hội nhập, đặc biệt là
thương mại, đầu tư, lao động và công nghệ.
- Đề xuất những vai trò và trách nhiệm mà cá nhân, đặc biệt là sinh viên khi học
về bộ môn Quản lý nhà nước về thương mại, có thể đảm nhận để góp phần thúc đẩy hội nhập hiệu quả. 4
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Bài thảo luận tập trung vào bối cảnh kinh tế của Việt Nam trong
quá trình hội nhập toàn cầu.
- Thời gian: Nghiên cứu các tác động của hội nhập từ khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đến nay.
- Nội dung: Phân tích các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến kinh tế,
chính sách thương mại, môi trường kinh doanh và cơ hội việc làm. Ngoài ra, bài
viết còn tập trung vào vai trò của cá nhân trong việc đóng góp vào quá trình này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính chính xác và khoa học, bài thảo luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo kinh tế,
chính sách của Chính phủ, số liệu từ tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB),
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), và các nghiên cứu học thuật.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá và tổng hợp những tác động của
hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam thông qua số liệu thực tế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực trạng hội nhập của Việt Nam với các
quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp đánh giá thực tiễn: Đề xuất vai trò của cá nhân trong quá trình
hội nhập dựa trên bối cảnh thực tế
4. Kết cấu của bài nghiên cứu
Bài thảo luận gồm hai chương chính:
Chương 1: Cơ sở nhận thức về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
Chương 2: Phân tích vai trò có thể có của bản thân đối với quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam 5 B. NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM
1.1 Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
- Khái niệm: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó
thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ
lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam và các nước khác trên thế giới đã và đang tham gia vào quá trình hội
nhập kinh tế dưới các hình thức tiêu biểu sau:
- Hợp tác kinh tế song phương: Là sự hợp tác giữa hai quốc gia thông qua các
thỏa thuận, hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Hội nhập kinh tế khu vực: Là sự tham gia vào các tổ chức kinh tế trong một
khu vực địa lý nhất định. Các cấp độ hội nhập khu vực từ thấp đến cao bao gồm:
+ Khu vực mậu dịch tự do (FTA): là liên kết kinh tế giữa hai hoặc nhiều nước
nhằm mục đích tự do hóa buôn bán một số mặt hàng nào đó, từ đó thành lập thị
trường thống nhất giữa các nước, nhưng mỗi nước thành viên vẫn thi hành chính
sách thuế quan độc lập với các nước ngoài khu vực mậu dịch tự do.
+ Liên minh hải quan (CU): là liên kết kinh tế trong đó các nước thành viên
thỏa thuận loại bỏ thuế quan trong quan hệ thương mại nội bộ, đồng thời thiết lập
một biểu thuế quan chung của các nước thành viên đối với phần còn lại của thế giới.
+ Thị trường chung (CM): là liên kết kinh tế được đánh giá có mức độ hội
nhập cao hơn so với cu. Theo đó, ở mức độ liên kết này, các nước thành viên ngoài
việc cho phép tự do di chuyển hàng hóa, còn thoả thuận cho phép tự do di chuyển tư
bản và sức lao động giữa các nước thành viên với nhau. 6
+ Liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU): Các quốc gia tham gia liên kết kinh tế
khu vực, muốn đạt đến cấp độ liên minh kinh tế và tiền tệ, cần có hai giai đoạn phát
triển là Liên minh kinh tế (Economic Union) và Liên minh tiền tệ (Monetary Union).
- Hội nhập kinh tế toàn cầu: Nếu như hợp tác kinh tế song phương là sự hợp
tác của nhóm gồm chỉ hai nước với nhau, thông qua các hiệp định kinh tế song
phương được thiết lập bởi hai nước thì hội nhập kinh tế khu vực tiếp tục phát triển
rộng hơn về phạm vi hội nhập, đó là giữa một nhóm các nước trong cùng khu vực
hoặc liên khu vực với nhau, thông qua các hiệp định kinh tế đa phương được thiết
lập bởi những tổ chức kinh tế có tính khu vực; Đến hội nhập kinh tế toàn cầu phạm
vi hội nhập giữa các nước đã được mở rộng trên phạm vi toàn thế giới, thông qua
các hiệp định kinh tế đa phương hoặc đa biên được thiết lập bởi những tổ chức kinh tế có tính toàn cầu.
- Diễn đàn hợp tác kinh tế: Là hình thức mới của hội nhập kinh tế quốc tế, ra
đời vào những năm 1980 trong bối cảnh chủ nghĩa khu vực có xu hướng co rụm,
nhằm thúc đẩy tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư.
1.1.3 Lịch sử và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Hình 1.1 Quá trình chuyển đổi kinh tế và hội nhập toàn cầu của Việt Nam 7
a, Giai đoạn trước Đổi mới (trước 1986)
Trước năm 1986, Việt Nam áp dụng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, với
quan hệ kinh tế chủ yếu với các nước xã hội chủ nghĩa và hạn chế trong giao thương quốc tế.
b, Giai đoạn Đổi mới và mở cửa (1986 - 1995)
Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng công cuộc Đổi mới, chuyển đổi
từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài và cải thiện quan hệ ngoại giao.
c, Giai đoạn hội nhập khu vực và quốc tế (1995 - 2007)
+ 1995: Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
+ 2000: Ký Hiệp định Thương mại Song phương với Hoa Kỳ, mở đường cho
việc tăng cường xuất khẩu sang thị trường này.
+ 2007: Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong hội nhập kinh tế toàn cầu.
d, Giai đoạn tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (2008 - 2023)
+ 2010: Ký kết Hiệp định Thương mại Tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA),
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường EU.
+ 2018: Tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP), mở rộng quan hệ thương mại với các quốc gia thành viên.
+ 2020: EVFTA chính thức có hiệu lực, giúp tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sang EU.
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
1.2.1 Tác động tích cực
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư 8
Khi các cam kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) bước vào giai đoạn cắt giảm
thuế sâu, đặc biệt các FTA với Hoa Kỳ, EU có hiệu lực, sẽ thúc đẩy xuất khẩu mạnh
hơn, đem đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa của Việt Nam, đồng
thời giúp đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, tránh phụ thuộc vào các thị trường
nguyên liệu truyền thống.
Hiện nay, phạm vi đối tác FTA của Việt Nam đã khá rộng và toàn diện, trong 3
- 5 năm tới sẽ chạm đến các dấu mốc quan trọng của nhiều Hiệp định và dần tiến
đến tự do hóa thuế quan hầu hết các mặt hàng nhập khẩu với các đối tác thương mại
chính. Ngoài ra, việc ký kết 2 Hiệp định và tuyên bố kết thúc 2 Hiệp định quan
trọng TPP và Việt Nam - EU sẽ tác động đáng kể đến nền kinh tế của Việt Nam
trong giai đoạn tới. Cụ thể:
- Đối với xuất, nhập khẩu: Quá trình thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan
trong hội nhập kinh tế quốc tế, hoàn thiện hệ thống quản lý hải quan theo tiêu chuẩn
quốc tế và cắt giảm hàng rào thuế quan đã tạo ra tác động tích cực đến hoạt động
xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Kết quả cho thấy, nếu như năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt
Nam là 111,3 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhập khẩu là 62,7 tỷ
USD), thì tới năm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng
khoảng 3 lần đạt 328 tỷ USD (trong đó nhập khẩu là 165,6 tỷ USD và xuất khẩu là
162,4 tỷ USD). Đến năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập đạt 480,17 tỷ USD lập kỉ
lục về kim ngạch xuất nhập khẩu. Cán cân thương mại của Việt Nam năm 2018 đạt
thặng dư 6,8 tỷ USD, cao gấp 3,2 lần mức thặng dự năm 2017 (trong đó xuất khẩu
đạt 243,48 tỷ USD, nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% .
Trong đó, các đối tác FTA của Việt Nam đều là các đối tác thương mại quan
trọng, thể hiện ở giá trị thương mại lớn và tỉ trọng cao trên tổng số liệu thương mại
với thế giới của Việt Nam hằng năm. Thương mại của Việt Nam với các đối tác đã
và đang đàm phán luôn chiếm trên 80% tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam. 9
Hình 1.2 Minh hoạ tăng trưởng xuất nhập khẩu của Việt Nam 2007-2018.
- Đối với chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng xuất khẩu: Hội nhập kinh tế quốc
tế đã thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng
hóa xuất khẩu theo hướng tích cực, phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa theo
hướng hiện đại, theo đó tập trung nhiều hơn vào các mặt hàng chế biến, chế tạo có
giá trị và hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao hơn.
Năm 2015, tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng sản phẩm dệt may, giày dép, nông
sản có xu hướng giảm xuống trong khi đó tỷ trọng của các nhóm sản phẩm như máy
vi tính, linh kiện điện tử, điện thoại tăng lên, chiếm tới 27,7% tổng giá trị kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.
- Đối với thu hút FDI: Cùng với việc cải thiện môi trường đầu tư, hội nhập
kinh tế quốc tế đã và sẽ mở ra các cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư của Việt Nam.
Đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tiếp cận và hưởng ưu đãi thuế quan từ
các thị trường lớn mà Việt Nam đã ký kết FTA như khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ. .
Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong các Hiệp định thế hệ mới như
TPP, EVFTA (dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư và dịch vụ, bảo hộ đầu tư công
bằng, không phân biệt đối xử, mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài 10
chính…) sẽ khiến cho môi trường đầu tư của Việt Nam trở nên thông thoáng hơn,
minh bạch hơn, thuận lợi hơn từ đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn nữa.
Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính chung
trong 12 tháng năm 2015, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 22,757 tỷ
USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2014. Năm 2018 tăng gần 35,5 tỷ USD. FDI
tại Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019 đạt kỷ lục về giá trị vốn đầu tư đăng ký so với
cùng kỳ trong vòng 3 năm trở trước đó, đạt 16,74 tỷ USD. Năm
Tổng vốn FDI đăng kí ( Tăng trưởng so với các năm tỷ USD) trước (%) 2014 20,2 - 2015 22,757 12,5% 2018 35,5 - 2019 ( 5 tháng đầu) 16,74
Đạt kỉ lục so với 3 năm trước đó
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp số liệu về thu hút FDI tại Việt Nam từ Cục Đầu tư
nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Không chỉ là nguồn lực quan trọng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của nền
kinh tế, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng
cường khả năng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, FDI còn có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
- Đối với thu ngân sách nhà nước: Lộ trình cắt giảm thuế trong các FTA sẽ
dẫn tới giảm nguồn thu NSNN đối với hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, tác động của
việc giảm thuế đối với tổng thu NSNN về cơ bản là không lớn do:
Mặc dù giai đoạn 2015 - 2018, các Hiệp định thương mại đã ký kết với ASEAN,
Trung Quốc, Hàn Quốc bước vào giai đoạn cắt giảm thuế và xóa bỏ thuế quan sâu
và cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ các nước này, song lộ trình cắt
giảm thuế đã thực hiện từ nhiều năm, nên không có ảnh hưởng đột ngột đến nguồn
thu NSNN. Đối với TPP, nhập khẩu của Việt Nam từ các nước TPP chiếm khoảng 11
hơn 20% tổng kim ngạch nhập khẩu tuy nhiên, trong số 11 nước thành viên TPP,
Việt Nam đã ký kết FTA với 6/11 nước, đồng thời nhập khẩu từ 5 nước còn lại chỉ
chiếm khoảng hơn 5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Vì vậy, có thể nói
mức ảnh hưởng tới thu NSNN là không nhiều.
Hình 1.3 Nhập khẩu của Việt Nam từ các nước TPP ( 2015-2018)
Việc cắt giảm thuế quan trong TPP cũng như trong các FTA sẽ khiến cho hàng
hoá nhập khẩu từ các nước đối tác chắc chắn có tăng lên và do đó, số thu từ thuế giá
trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu đương nhiên cũng tăng
theo. Ngoài ra, chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm cũng sẽ tác động tích cực
đến nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.1.2 Mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh
Hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung trọng tâm và là một bộ phận quan trọng,
xuyên suốt của công cuộc đổi mới đất nước. Theo đó, tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam có nhiều bước tiến quan trọng. Trong năm 2019, CPTPP
chính thức có hiệu lực ở Việt Nam; năm 2020, Việt Nam và Liên minh châu Âu
(EU) ký kết EVFTA. Theo đó, ngoài những lĩnh vực truyền thống như tiếp cận thị
trường/MA, rào cản kỹ thuật trong thương mại, biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS), rào
cản kỹ thuật (TBT), quy tắc xuất xứ, hợp tác hải quan, đầu tư, dịch vụ, pháp luật và 12
thể chế, những FTA thế hệ mới này đem đến cho các bên ký kết cơ hội mở rộng các
lĩnh vực: mua sắm chính phủ/mua sắm công, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, lao động,
môi trường, các vấn đề xuyên biên giới… Điểm quan trọng là FTA thế hệ mới có
mức độ cam kết rộng nhất, bao phủ gần như toàn bộ các lĩnh vực về hàng hóa và
dịch vụ; có mức độ cam kết sâu nhất, mức cắt giảm thuế gần như về 0%; có cơ chế thực thi chặt chẽ.
Đối với CPTPP, Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế, trong đó
65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực; 86,5% số dòng
thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; 97,8% số dòng
thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; các mặt hàng
còn lại cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu với lộ trình xóa bỏ thuế tối đa vào năm thứ
16 hoặc theo hạn ngạch thuế quan.
Hình 1.4 Cắt giảm thuế của Việt Nam trong CPTPP
Đối với EVFTA, Việt Nam cam kết xóa bỏ 65% dòng thuế ngay sau khi Hiệp
định có hiệu lực; xóa bỏ trên 99% số dòng thuế trong vòng 9 năm; số còn lại sẽ áp
dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%.
Hình 1.5 Cắt giảm thuế của Việt Nam theo EVFTA 13
Không chỉ vậy, ngoài việc hưởng lợi ích từ việc xóa bỏ hàng rào thuế quan,
quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ
mới còn là việc tiếp nhận kịp thời thông tin về các FTA, hưởng các ưu đãi theo
FTA, được bảo vệ lợi ích khi thực thi các FTA đồng thời với trách nhiệm thực thi hiệu quả các FTA.
Đặc biệt, việc tham gia FTA thế hệ mới giúp các doanh nghiệp Việt Nam có khả
năng nắm bắt các cơ hội để tăng cường đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các
nước tham gia hiệp định, đơn cử như với CPTPP :
- Thứ nhất, lợi ích về xuất khẩu: Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn
như Nhật Bản, Canada giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa của Việt Nam sẽ
tạo ra những tác động tích cực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu. Theo đó,
doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên
CPTPP sẽ được hưởng cam kết cắt giảm thuế quan ưu đãi. Về cơ bản, các mặt hàng
xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam, như nông, thủy sản, điện, điện tử đều được
xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Với mức độ cam kết như vậy, theo
nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu của Việt Nam có thể sẽ tăng
thêm 4,04% đến năm 2035. Việc tham gia FTA với các nước CPTPP sẽ giúp Việt
Nam có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn.
- Thứ hai, lợi ích về việc tham gia chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu: Các
nước CPTPP chiếm 13,5% GDP toàn cầu với tổng kim ngạch thương mại hơn
10.000 tỷ USD, trong đó bao gồm các thị trường lớn, như Nhật Bản, Canada,
Australia. Tham gia CPTPP sẽ mở ra nhiều cơ hội trong hình thành chuỗi cung ứng,
là điều kiện quan trọng để nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng
suất lao động, giảm dần việc gia công lắp rắp, tham gia các công đoạn sản xuất có
giá trị gia tăng cao hơn, từ đó phát triển các ngành điện tử, công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp xanh…
Ngoài ra, các FTA thế hệ mới mở ra cơ hội thúc đẩy các doanh nghiệp Việt
Nam tự nâng cấp chính mình, chấp nhận những luật chơi mới, khó hơn để tiến sâu
hơn, vươn lên những công đoạn có giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng, chuỗi phân
phối toàn cầu (2), đặc biệt như thị trường EU vốn là thị trường có yêu cầu khắt khe 14
về chất lượng và tiêu chuẩn cao đối với hàng hóa, dịch vụ. CPTPP và EVFTA cũng
đề cao vai trò doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc thiết lập các cơ chế tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các lợi ích của tự do thương mại. Đây là cách
tiếp cận tiến bộ và thực tiễn, bởi doanh nghiệp chính là chủ thể đưa các cam kết vào
thực tiễn. Mức độ doanh nghiệp khai thác các cam kết là thước đo giá trị của hiệp định.
Hình 1.6 Tác động của FTA thế hệ mới đối với doanh nghiệp Việt Nam
1.2.1.3 Chuyển giao công nghệ và cải tiến quản trị
Việc mở cửa và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện
thuận lợi cho Việt Nam tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ các quốc gia phát triển. Các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam không chỉ mang theo vốn mà còn
chuyển giao công nghệ hiện đại, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chẳng hạn, trong lĩnh vực sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ tự
động hóa và quản lý thông minh, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả sản xuất. Sự
tiếp nhận này không chỉ giúp các doanh nghiệp trong nước cải thiện quy trình sản 15
xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ, tạo ra chuỗi cung
ứng nội địa mạnh mẽ hơn.
Hơn nữa, hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy Việt Nam tham gia vào các
chương trình hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D) với các đối tác nước ngoài.
Thông qua các dự án hợp tác này, các nhà khoa học và kỹ sư Việt Nam có cơ hội
tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất, từ đó nâng cao trình độ
chuyên môn và khả năng sáng tạo. Điều này không chỉ giúp Việt Nam bắt kịp xu
hướng công nghệ toàn cầu mà còn tạo nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm và
dịch vụ có giá trị gia tăng cao, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ công nghệ thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam cải tiến hệ
thống quản trị để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Việc tiếp xúc và hợp tác với các
đối tác nước ngoài giúp doanh nghiệp trong nước học hỏi và áp dụng các mô hình
quản lý tiên tiến, như quản lý chất lượng toàn diện (TQM), quản lý chuỗi cung ứng
hiệu quả và quản lý nhân sự hiện đại. Những cải tiến này không chỉ nâng cao hiệu
quả hoạt động mà còn tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế còn giúp doanh
nghiệp Việt Nam xây dựng uy tín và niềm tin với khách hàng, mở rộng thị phần và
tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng thúc đẩy cải cách thể chế và môi
trường kinh doanh tại Việt Nam. Để thu hút đầu tư và đáp ứng yêu cầu của các hiệp
định thương mại, Chính phủ đã tiến hành cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục
và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi hơn. Những cải cách này không
chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong nước mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước
ngoài, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Sự cải thiện trong quản trị
công và môi trường kinh doanh đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát
triển mạnh mẽ, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
1.2.2 Tác động tiêu cực. 16
1.2.2.1. Áp lực cạnh tranh và tác động đến các doanh nghiệp nhỏ.
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang đến những cơ hội phát triển đáng kể cho
nền kinh tế, vừa tiềm ẩn không ít thách thức mà các quốc gia phải đối mặt. .
Đầu tiên phải kể đến việc tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến
các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam, làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều
doanh nghiệp và ngành kinh tế của nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí
phá sản, gây nhiều hậu quả bất lợi về mặt kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp Việt phải
đối diện với thách thức kép : một mặt chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa
nhập khẩu được hưởng ưu đãi, mặt khác phải gánh vác chi phí tuân thủ tăng cao để
đáp ứng các cam kết khắt khe về sở hữu trí tuệ, lao động và môi trường - những yếu
tố then chốt trong bối cảnh thương mại quốc tế hiện đại.
Hình 1.7 Cây vấn v
đề ề ảnh hưởng tiêu cực của hội nhập kinh tế với doanh
nghiệp nhỏ tại Việt Nam 17
Xét về tổng thể, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đem lại nhiều cơ hội cho
các doanh nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, với 96% tổng số doanh
nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, áp lực cạnh tranh đối với
nền kinh tế Việt Nam là rất lớn. Trong đó:
- Đối với lĩnh vực xuất nhập khẩu : Dù hàng rào thuế quan được dỡ bỏ, song
việc có tận dụng được các ưu đãi về thuế quan để mở rộng thị trường hay không lại
phụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ cũng như các yêu cầu
khác (an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ.. ). Với năng lực tự sản xuất và cung ứng
nguyên phụ liệu còn hạn chế, thì những yêu cầu về quy tắc xuất xứ hàng hóa lại
đang đặt ra thách thức và mối lo ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đối với sản xuất trong nước : Việc tự do hóa thuế nhập khẩu sẽ dẫn đến sự gia
tăng nhanh chóng nguồn hàng nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là từ các nước TPP,
EU vào Việt Nam do giá thành rẻ hơn, chất lượng và mẫu mã đa dạng, phong phú
hơn sẽ tác động đến lĩnh vực sản xuất trong nước.
Ngoài ra, khi hàng rào thuế quan được gỡ bỏ nhưng các hàng rào kỹ thuật không
hiệu quả, Việt Nam sẽ trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm chất lượng kém,
ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng trong khi lại không bảo vệ được sản xuất trong nước.
Đặc biệt, sản phẩm nông nghiệp và các doanh nghiệp, nông dân Việt Nam đứng
trước sự cạnh tranh gay gắt, trong khi đó hàng hóa nông sản và nông dân là những
đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong hội nhập.
1.2.2.2 Vấn đề bảo vệ môi trường và xã hội
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nước ta
phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên
hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động,
nhưng có giá trị gia tăng thấp. Có vị trí bất lợi và thua thiệt trong chuỗi giá trị toàn
cầu. Do vậy, dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn
tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao. Môtj số vấn đề tiêu biểu có thể kể đến: 18
Hình 1.8 Thách thức môi trường trong quá trình hội nhập của Việt Nam
- Ô nhiễm gia tăng từ quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng : Sự bùng
nổ các khu công nghiệp trên toàn quốc, đặc biệt là tại các tỉnh thành trọng điểm
kinh tế như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh đã tạo ra áp lực môi trường chưa
từng có. Hàng loạt dự án FDI trong lĩnh vực dệt may, da giày, hóa chất và luyện
kim đang thải ra môi trường lượng lớn nước thải, khí thải và chất thải rắn công
nghiệp. Đáng chú ý, nhiều khu công nghiệp vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt chuẩn, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm
trọng tại các lưu vực sông lớn như Đồng Nai, Thị Vải và sông Nhuệ-Đáy.
- Hiểm họa từ "thiên đường ô nhiễm": Sự chênh lệch về tiêu chuẩn môi
trường giữa Việt Nam và các nước phát triển đang tạo điều kiện cho hiện tượng di
chuyển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm vào nước ta. Đặc biệt nghiêm trọng là
xu hướng một số tập đoàn đa quốc gia chuyển dịch các nhà máy sử dụng công nghệ
lạc hậu, tiêu tốn năng lượng và phát sinh nhiều chất thải độc hại vào Việt Nam để
tận dụng chi phí sản xuất thấp và quy định môi trường còn nhiều kẽ hở. Những vụ
việc ô nhiễm nghiêm trọng như Formosa Hà Tĩnh hay Vedan đã để lại những bài
học đắt giá về cái giá phải trả khi không kiểm soát chặt chẽ các dự án FDI. 19
- Sức ép khai thác tài nguyên vượt ngưỡng bền vững : Nhu cầu xuất khẩu
tăng cao trong bối cảnh hội nhập đã đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặc
biệt là khoáng sản, lâm sản và hải sản. Tình trạng khai thác cát sỏi quá mức tại các
dòng sông, nạn phá rừng để mở rộng đất canh tác và phát triển nông nghiệp hàng
hóa, cùng với hoạt động đánh bắt hải sản không kiểm soát đang làm suy giảm
nghiêm trọng đa dạng sinh học. Đặc biệt, nhiều hệ sinh thái quan trọng như rừng
ngập mặn, san hô và vùng đất ngập nước đang bị thu hẹp nhanh chóng, làm mất đi
những "lá chắn" tự nhiên trước biến đổi khí hậu.
- Gánh nặng tuân thủ đè nặng lên doanh nghiệp trong nước : Để đáp ứng
các tiêu chuẩn xanh của thị trường quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải gánh vác chi phí tuân thủ môi trường ngày
càng cao. Việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải, áp dụng công nghệ sạch, thực hiện
đánh giá tác động môi trường và xin cấp các chứng chỉ như ISO 14000 đòi hỏi
nguồn lực tài chính và kỹ thuật vượt khả năng của nhiều doanh nghiệp nhỏ. Tình
trạng này có thể dẫn đến sự phân hóa trong cộng đồng doanh nghiệp, khi chỉ những
đơn vị có tiềm lực mạnh mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của
thị trường quốc tế về bảo vệ môi trường.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt Việt Nam trước những thách thức môi
trường hết sức nghiêm trọng. Đây không chỉ là những vấn đề mang tính kỹ thuật mà
còn là thách thức mang tính chiến lược, đòi hỏi Việt Nam phải xây dựng một khuôn
khổ quản trị môi trường toàn diện và hiệu quả. Để tận dụng tối đa lợi ích từ hội
nhập kinh tế quốc tế mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững, Việt Nam cần có sự cân
bằng hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, trong đó ưu
tiên phát triển xanh cho mọi chính sách phát triển quốc gia.
1.2.2.3 Rủi ro từ sự lệ thuộc vào nền kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh những lợi ích hiển nhiên, cũng đặt Việt Nam
trước những thách thức sâu sắc về an ninh quốc gia trên nhiều phương diện. Cụ thể,
các cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế, xung đột địa chính trị hay những thay đổi
đột ngột trong chính sách thương mại của các đối tác lớn có thể tạo ra những cú sốc
mạnh mẽ đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt khi cơ cấu xuất nhập khẩu còn 20