1
B GIÁO D O ỤC VÀ ĐÀO TẠ
TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
BÀI TH O LU N
KINH T CHÍNH TR MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: TRÊN CƠ SỞ NHN THC V NG CTÁC ĐỘ A H I NHP
KINH T QU C T N S PHÁT TRI N C A VI T NAM, HÃY PHÂN ĐẾ
TÍCH VAI TRÒ CÓ TH CÓ C A B I V I QUÁ TRÌNH NÀY ẢN THÂN ĐỐ
Hà n i- 2025
Mã l p h c ph n: 242_RLCP1211_12
Giảng viên hướng dn: Hoàng Văn Mạnh
Nhóm : 06
2
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
STT Mã sinh
viên
H và tên Nhim v Điểm
1 23D160146 Thch Th o
Ni dung 2.2
( Nhóm ng) trưở
2 23D160042 Trương Đức Thin Ni dung 1.2
3 23D160252
Nguyn Th Thu
Thương
Powperpoint
4 23D160151 Trn Th Trang
Ni dung ph n m
đầu + Phn kế t lu n
+ word
5 23D160152 H Chí Trung Ni dung 2.1
6 23D160304 Phm Thành Trung Ni dung 1.1
7 23D160047 Đặng Thanh Trúc Ni dung 1.3
8 23D160049
Đoàn Thị Phương
Uyên
Thuyết trình
9 23D160155 Phm Khánh Vy Ni dung 2.2
3
MC L C
A. PHN M U ....................................................................................................................... 4 ĐẦ
1. Lý do chọn đềi ................................................................................................................ 4
2. M c tiêu và ph m vi nghiên c u ......................................................................................... 4
3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 5
4. K t c u c a bài nghiên c u ................................................................................................. 5 ế
B. N I DUNG ............................................................................................................................... 6
CHƯƠNG I. CƠ S NH N TH C V ĐỘ TÁC NG C A H I NH P KINH T QU C T N ĐẾ
S PHÁT TRI N C A VI T NAM ............................................................................................. 6
1.1 T ng quan v h i nh p kinh tế qu c t .............................................................................. 6 ế
1.1.1 Khái ni m h i nh p kinh t ế qu c t ........................................................................ 6 ế
1.1.2 Các hình th c h i nh p kinh t qu ế c t ................................................................... 6 ế
1.1.3 L ch s và ti n trình h i nh ế p kinh t qu c tế ế c a Vi t Nam ................................... 7
1.2 Tác động c a h i nh p kinh t qu c tế ế đến s phát tri n c a Vi t Nam .............................. 8
1.2.1 Tác động tích c c ................................................................................................... 8
1.2.2 Tác động tiêu c c. ................................................................................................ 16
CHƯƠNG II. PN TÍCH VAI TRÒ CA BẢN THÂN ĐỐI VI QUÁ TRÌNH H I NH P
KINH T QU C T C A VI T NAM ....................................................................................... 22
2.1 Phân tích các cơ hội và thách th i vức đố i bn thân trong quá trình h i nh p ................... 22
2.1.1 Cơ hội phát trin ngh nghip và m r ng tm nhìn qu c t ế .................................. 22
2.1.2 Thách th c c ần vượt qua để tham gia hi u qu vào quá trình h i nh p .................. 23
2.2 Vai trò c a b n thân trong quá trình h i nh p kinh tế qu c t .......................................... 25 ế
2.2.1 Nâng cao ch ng ngu n nhân lất lượ c .................................................................... 25
2.2.2 Đóng góp vào quá trình hội nhập văn hóa và chính tr qu c t .............................. 26 ế
2.2.3 Đóng góp vào s phát trin kinh tế và xã h i (-T ạo cơ hội m trườ r ng th ng
chuyn d u kinh tịch cơ cấ ế…..) ..................................................................................... 27
2.2.4 Xây d ng phát tri n m i quan h qu c t .............................................................. 28 ế
2.2.5 Góp ph n b o v và phát tri n b n s ắc văn hóa, an ninh quốc gia .......................... 29
2.2.6 Liên h th c ti n v i các thành viên trong nhóm ................................................... 30
C. K T LU N ............................................................................................................................. 33
TÀI LI U THAM KH O ............................................................................................................ 34
4
A. PH N M ĐẦU
1. Lý do ch tài ọn đề
Trong b i c nh toàn c u hóa, h i nh p kinh t qu c t thành xu th t t ế ế đã trở ế
yếu, tác động sâu r n m i n n kinh tộng đế ế, trong đó Việt Nam. T khi thc hin
chính sách Đổ ới năm 1986 đế ệt Nam đã tích cựi m n nay, Vi c tham gia vào các t
chc kinh t toàn cế ầu như WTO, APEC, ASEAN, kế ệp định thương t nhiu hi
mi t do (FTA) m r ng h p tác v i các n ến kinh t ln. Hi nhp kinh t ế
không ch m i phát tri n thông qu c ngoài, m r ng th ra cơ h a thu hút đầu nướ
trường xu t kh công ngh t ra nh ng thách th c ẩu nâng cao trình đ còn đặ
ln v c nh tranh, chuy n d ng và b o v ịch lao độ doanh nghi c. ệp trong nướ
Đối vi m c biỗi nhân, đặ t sinh viên khi h c b môn Qu c v ản nhà nướ
thương mại, vi c nh n th ng c a h ức tác độ i nhp không ch giúp hi ểu sâu hơn
v môi trườ duy quả ện đại đểng kinh tế - chính tr còn trang b n hi thích
ng vi nhng thay đổi nhanh chóng ca nn kinh t . Vi c nghiên c u ch y ế đề
không ch n còn tính th c ti n cao, giúp sinh viên xác mang ý nghĩa luậ
định vai trò và trách nhim ca bn thân trong tiến trình hi nhp c c. ủa đất nướ
v y, bài th o lu n này s t ng c a h i nh p kinh t ập trung phân ch tác độ ế
quc tế đối v i s phát tri n c a Vi ệt Nam, đồng th xu t nh ng vai trò c th ời đề
mà cá nhân có th m nh n nh đả ằm đóng góp vào quá trình này.
2. Mc tiêu và ph m vi nghiên c u
* M c tiêu nghiên c u:
- Phân tích những tác động tích c c và thách th c h i nh p kinh t qu c t ế ế
mang l i cho Vi t Nam.
- nh nhXác đị ững lĩnh vự ảnh hưởc chu ng tr c ti p t h i nh c bi t ế p, đặ
thương mại, đầu tư, lao đng và công ngh .
- xu t nh ng vai trò và trách nhi c bi t là sinh viên khi h c Đề ệm cá nhân, đ
v b môn Qu c v ản lý nhà nướ thương mạ ận để ần thúc đẩi, th đảm nh góp ph y
hi nh p hi u qu .
5
* Ph m vi nghiên c u:
- Không gian: Bài th o lu n t p trung vào b i c nh kinh t c a Vi t Nam trong ế
quá trình h i nh p toàn c u.
- Th i gian: Nghiên c ng c a h i nh p t khi Vi t Nam gia nh p ứu các tác độ
WTO năm 2007 đến nay.
- N ng c a h i nh p kinh t qu c t n kinh t , ội dung: Phân tích các tác đ ế ế đế ế
chính sách thương mại, môi trường kinh doanh hi vic làm. Ngoài ra, bài
viết còn t p trung vào vai trò c a cá nhân trong vi ng góp vào quá trình này. ệc đó
3. Phương pháp nghiên cu
Để đả m bo tính chính xác khoa h c, bài th o lu n s d ụng các phương pháp
nghiên c u sau:
- Phương pháp nghiên cu tài liu: Thu thp thông tin t các báo cáo kinh t , ế
chính sách c a Chính ph , s li u t t ch c qu c t gi i (WB), ế như Ngân hàng Thế
Qu Ti n t Qu c t (IMF), và các nghiên c u h c thu t. ế
- Phương pháp phân tích và tổ ợp: Đánh giá tổ ững tác đng h ng hp nh ng c a
hi nh p kinh t qu ế c t i v i n n kinh t Vi t Nam thông qua s li u th c t . ế đố ế ế
- i chi u th c tr ng h i nh p c a Vi t Nam v i các Phương pháp so sánh: Đố ế
quốc gia khác để rút ra bài hc kinh nghim.
- c ti xu t vai trò c a nhân trong quá trình Phương pháp đánh giá thự ễn: Đề
hi nh p d a trên b i c nh th c t ế
4. K t c u cế a bài nghiên c u
Bài th o lu n g ồm hai chương chính:
Chương 1: sở tác độ nhn thc v ng ca hi nhp kinh t qu c t n s phát ế ế đế
trin c a Vi t Nam
Chương 2: Phân tích vai trò th c a b i v i quá trình h i nh p kinh ản thân đố
tế qu c t c a Vi t Nam ế
6
B. NI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ TÁC ĐỘ NHN THC V NG CA HI NHP KINH
T QUC T ĐẾN S PHÁT TRI N C A VI T NAM
1.1 T ng quan v h i nh p kinh t qu ế c t ế
1.1.1 Khái ni m h i nh p kinh t qu c t ế ế
- Khái ni m: H i nh p kinh t qu c t c a m t qu c gia quá trình qu ế ế ốc gia đó
thc hi n g n kế t n n kinh t c a mình v i n n kinh t th gi i d a trên s chia s ế ế ế
lợi ích đồng thi tuân th các chu n m c quc tế chung.
1.1.2 Các hình th c h i nh p kinh t qu c t ế ế
Việt Nam các nướ ới đã đang thamc khác trên thế gi gia vào quá trình hi
nhp kinh tế dưới các hình thc tiêu bi u sau:
- H p tác kinh t ế song phương: s h p tác gi a hai qu c gia thông qua các
tha thu n, hi nh kinh t c hi ệp đị ế, thương mại, đầu tư hoặ ệp định tránh đánh thuế hai
ln.
- H i nh p kinh t khu v ế c: s tham gia vào các t ch c kinh t trong m t ế
khu v a lý nh nh. Các c h i nh p khu v c t th n cao bao gực đị ất đị ấp độ ấp đế m:
+ Khu v c m u d ch t do (FTA): liên k t kinh t gi a hai ho c nhi c ế ế u nướ
nhm m do hóa buôn bán m t s mục đích tự ặt hàng nào đó, từ đó thành lậ p th
trường th ng nh t gi ữa các nước, nhưng mỗi nước thành viên vn thi hành chính
sách thu c l p v c ngoài khu v c m u d ch t do. ế quan độ ới các nướ
+ Liên minh h i quan (CU): liên k t kinh t c thành viên ế ế trong đó các nướ
tha thu n lo i b thu quan trong quan h i n i b ng th i thi t l p ế thương mạ ộ, đồ ế
mt bi u thu quan chung c i v ế ủa các nước thành viên đố i phn còn li ca thế gi i.
+ Th ng chung (CM): liên k t kinh t trườ ế ế được đánh giá mức độ hi
nhập cao hơn so ới cu. Theo đó, ức độ ết này, các nướ v m liên k c thành viên ngoài
vic cho phép t do di chuy n hàng hóa, còn tho thu n cho phép t do di chuyển tư
bn và s ng gi c thành viên v i nhau. ức lao độ ữa các nướ
7
+ Liên minh kinh t ti n tế (EMU): Các qu c gia tham gia liên k t kinh t ế ế
khu vc, mu n c liên minh kinh t và ti n t , c n phát ốn đạt đế ấp độ ế ần có hai giai đoạ
trin Liên minh kinh t (Economic Union) Liên minh ti n t (Monetary ế
Union).
- H i nh p kinh t toàn c ế u: N p tác kinh t ng s h p ếu như hợ ế song phươ
tác c a nhóm g m ch c v i nhau, thông qua các hi nh kinh t song hai nướ ệp đị ế
phương đượ ởi hai nước thiết lp b c thì h i nh p kinh t khu v c ti p t c phát tri n ế ế
rộng hơn về phm vi h i nh ập, đó gia một nhóm các nước trong cùng khu vc
hoc liên khu vc v i nhau, thông qua các hi ệp định kinh tế đa phương được thiết
lp b i nh ng t ch c kinh t tính khu v n h i nh p kinh t toàn c u ph m ế ực; Đế ế
vi h i nh p gi c m r ng trên ph m vi toàn th gi i, thông qua ữa các nước đã đượ ế
các hi nh kinh tệp đị ế đa phương hoặc đa biên được thiết lp bi nhng t chc kinh
tế có tính toàn c u.
- Di p tác kinh tễn đàn hợ ế: Là hình th c m i c a h i nh p kinh t qu c t , ra ế ế
đời vào những m 1980 trong b nghĩa khu vực xu hưới cnh ch ng co rm,
nhằm thúc đẩ i hóa thương mại, đầu tư. y t do hóa và thun l
1.1.3 L ch s và ti n trình h i nh p kinh t qu ế ế c t c a Vi t Nam ế
Hình 1.1 Quá trình chuy i kinh t h i nh p toàn c u c a Vi t Nam n đổ ế
8
a, Giai đoạn trước Đổi m c 1986) ới (trướ
Trước năm 1986, Vit Nam áp dng nn kinh tế kế hoch hóa tp trung, vi
quan h kinh t ch y u v c xã h i ch ế ế ới các nướ nghĩa và hạ trong giao thương n chế
quc t . ế
b, Giai đoạn Đổi mi và m ca (1986 - 1995)
Năm 1986, Đ ội Đải h ng ln th VI kh ng công cu i m i, chuy i ởi xướ ộc Đổ ển đổ
t n n kinh t k ế ế ế hoch hóa sang kinh t th trường định hướ nghĩa, ng hi ch
m c c ngoài và c i thi n quan h ngo i giao. ửa thu hút đầu tư nướ
c, Giai đoạn hi nh p khu v c và qu c t (1995 - 2007) ế
+ 1995: Gia nh p Hi p h i các qu ốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tham gia
Khu v c M u d ch T do ASEAN (AFTA).
+ 2000: Hiệp định Thương mại Song phương với Hoa K, m đường cho
việc tăng cường xu t kh u sang th ng này. trườ
+ 2007: Tr thành thành viên chính th c c a T ch ức Thương mại Thế gi i
(WTO), đánh dấu bước ngot quan trng trong hi nhp kinh tế toàn cu.
d, Giai đoạn tham gia các hip định thương mại t do thế h mi (2008 - 2023)
+ 2010: k t Hiế ệp định Thương mại T do vi Liên minh châu Âu (EVFTA),
tạo điều ki n thu n l i cho hàng hóa Vi t Nam ti p c n th ng EU. ế trườ
+ 2018: Tham gia Hi i tác Toàn di n Ti n b xuyên Thái Bình ệp định Đ ế
Dương (CPTPP), mở thương mạ rng quan h i vi các quc gia thành viên.
+ 2020: EVFTA chính th c hi u l ng xu t kh u c a Vi t ực, giúp tăng cườ
Nam sang EU.
1.2 T ng các độ a h i nh p kinh t qu ế c t n s phát tri n c a Vi t Nam ế đế
1.2.1 Tác động tích c c
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu
9
Khi các cam k t Hi i t n c t gi m ế ệp định thương mạ do (FTA) bước vào giai đoạ
thuế sâu, đc bit các FTA v i Hoa K , EU có hi u l c, s y xu t kh u m thúc đẩ nh
hơn, đem đế ều hộn nhi i m rng th trường cho hàng hóa c a Vi ng ệt Nam, đồ
thời giúp đa dạng hóa th trường nh p kh u, tránh ph thu c vào các th ng trườ
nguyên li u truy n th ng.
Hin nay, ph i tác FTA c a Vi ng toàn di n, trong 3 ạm vi đố ệt Nam đã khá r
- i s ch n các d u m c quan tr ng c a nhi u Hi nh và d n ti n 5 năm tớ ạm đế ệp đị ế
đế ến t do hóa thu quan h u h t các m t hàng nh p kh u v ế ới các đối tác thương mại
chính. Ngoài ra, vi c ký k t 2 Hi nh tuyên b k t thúc 2 Hi nh quan ế ệp đị ế ệp đ
trng TPP Vi t Nam - EU s tác động đáng kể đến nn kinh tế ca Vit Nam
trong giai đoạn ti. C th:
- i v i xuĐố t, nhp khu: Quá trình th c hi n các cam k ế t c t gim thu quan ế
trong h i nh p kinh t qu c t , hoàn thi n h th ng qu n lý h i quan theo tiêu chu n ế ế
quc t c t gi m hàng rào thu ng tích c n ho ng ế ế quan đã tạo ra tác độ ực đế ạt độ
xut nh p kh u c a Vi t Nam.
K t qu cho th y, nế ếu như năm 2007, tổng kim ng ch xu t nh p kh u c a Vi t
Nam 111,3 t USD (tron g đó xuất kh u 48,5 t USD nh p kh u 62,7 t
USD), thì t ng kim ng ch xu t nh p kh u c a Viới năm 2015 tổ ệt Nam đã tăng
khong 3 l t 328 tần đạ USD (trong đó nhp khu 165,6 t USD xut kh u
162,4 t USD). Đến năm 2018, tổ ập đạng kim ngch xut nh t 480,17 t USD lp k
lc v kim ng ch xu t nh p kh i c a Vi t ẩu. Cán cân thương mạ ệt Nam năm 2018 đạ
thặng 6,8 tỷ USD, cao gp 3,2 l n m c th ng d năm 2017 (trong đó xuất khu
đạt 243,48 t USD, nhp kh t 236,69 tẩu đạ USD, tăng 11,1% .
Trong i tác FTA c a Viđó, các đố ệt Nam đều các đối tác thương mi quan
trng, th hi n giá tr thương mạ ệu thương mại ln t trng cao trên tng s li i
vi th gi i c a Vi t Nam h i c a Vi t Nam vế ằng m. Thương mạ ới các đối tác đã
và đang đàm phán luôn c ạch thương mạhiếm trên 80% tng kim ng i ca Vit Nam.
10
Hình 1.2 Minh ho ng xu t nh p kh u c a Vi t Nam 2007-2018. tăng trưở
- i v i chuy n d u s n xu t hàng xu t khĐố ịch cơ c u: H i nh p kinh t qu ế c
tế đã thúc đẩ ế, đặ ịch cy tái cu trúc nn kinh t c bit chuyn d u sn xut hàng
hóa xu t kh ng tích c c, phù h p v ẩu theo hướ i ch trương công nghiệp hóa theo
hướng hi p trung nhiện đại, theo đó tậ ều hơn vào các mặt hàng chế biến, ch t o ế
giá tr và hàm lượng công ngh và giá tr gia tăng cao hơn.
Năm 2015, t trng xut khu các nhóm hàng s n ph m d t may, giày dép, nông
sản có xu hướng gim xu tr ng c a các nhóm s n phống trong khi đó t m như máy
vi tính, linh ki n t n thoện điệ ử, điệ ại tăng lên, chiếm ti 27,7% tng giá tr kim ng ch
hàng hóa xu t kh u.
- i v i thu hút FDIĐố : Cùng v i vi c c i thi ện môi trường đầu tư, hội nhp
kinh t qu c t m i l i v a Vi t Nam. ế ế đã sẽ ra các hộ ớn đố ới lĩnh vực đầu củ
Đầu tại Việt Nam, các nhà đầu th ti p cế ận hưởng ưu đãi thuế quan t
các th ng l n Vi c ASEAN, Trung Qu c, trườ ệt Nam đã kết FTA như khu vự
Hàn Qu c, ... Ấn Độ
Bên c c th c hi n các cam k t trong các Hi nh th h mạnh đó, việ ế ệp đ ế ới như
TPP, EVFTA (d b các bi n pháp h n ch ch v , b o h ế đầu dị đầu công
bng, không phân bi i x , m c a thệt đố trưng mua sm Chính ph , d ch v tài
11
chính…) sẽ khi a Vi t Nam trến cho môi trường đầu củ nên thông thoáng hơn,
minh b n l c nhi u v a. ạch hơn, thuậ i hơn từ đó sẽ thu hút đượ ốn đầu tư hơn nữ
Theo s li u t Cục Đầu nướ ạch Đầu tư), tính chung c ngoài (B Kế ho
trong 12 tháng m 2015, tổng vốn đăng ký cấp mới tăng thêm 22,757 tỷ
USD, tăng 12,5% so vớ năm 2014. Năm 2018 tăng gầi cùng k n 35,5 t USD. FDI
ti Vi t k l c v giá trệt Nam 5 tháng đầu m 2019 đ vốn đầu đăng so với
cùng k t 16,74 t USD. trong vòng 3 năm trở trước đó, đạ
Năm Tng vốn FDI đăng (
t USD)
Tăng trưởng so với các năm
trước (%)
2014 20,2 -
2015 22,757 12,5%
2018 35,5 -
2019 ( 5 tháng đu) 16,74 Đạ t k lc so v ới 3 năm trước đó
Bng 1.1 B ng t ng h p s li u v thu hút FDI t i Vi t Nam t C ục Đầu tư
nước ngoài (B K ế hoạch và Đầu tư)
Không ch ngu n l c quan tr ng góp ph y nhanh s phát tri n c a n n ần đẩ
kinh t , b sung ngu n vế ốn đáng kể cho tăng trưở ng, chuyn giao công ngh g ệ, tăn
cường kh t kh u, t o thêm nhi u vi c làm, FDI còn có vai trò quan tr ng năng xuấ
trong việc nâng cao năng lự ệp trong nước cnh tranh ca các doanh nghi c.
- i vĐố ới thu ngân sách nhà nước: L trình ct gi m thu trong các FTA s ế
dn t i gi m ngu n thu NSN i v i hàng hóa nh p kh ng c a N đố ẩu. Tuy nhiên, tác đ
vic gi m thu i v i t ng thu NSNN v n là không l n do: ế đố cơ bả
Mặc dù giai đoạ ệp định thương mại đã ký kến 2015 - 2018, các Hi t vi ASEAN,
Trung Qu c, Hàn Qu ốc bước vào giai đoạn ct gim thu xóa b thu quan sâu ế ế
cấ các nướu nhp khu ca Vit Nam ch yếu t c này, song l trình c t
gim thu c hi n t nhiế đã thự ều m, nên không ảnh hưởng độ ột đết ng n ngun
thu NSNN. Đối vi TPP, nhp kh u c a Vi t Nam t c TPP chi m kho ng các nướ ế
12
hơn 20% tng kim ngch nhp khu tuy nhiên, trong s c thành viên TPP, 11 nướ
Việt Nam đã ký kết FTA v ng th i nh p kh u t c còn l i ch ới 6/11 nước, đ 5 nướ
chiếm kho ng kim ng ch nh p kh u c a Vi t Nam. v y, th nói ảng hơn 5% tổ
mc ng t i thu NSNN là không nhi u. ảnh hưở
Hình 1.3 Nh p kh u c a Vi t Nam t c TPP ( 2015-2018) các nướ
Vi c c t gi m thu ế quan trong TPP cũng ntrong các FTA sẽ khiến cho hàng
hoá nh p kh u t i tác ch c ch thu t thu giá các nước đố ắn có tăng lên và do đó, số ế
tr gia tăng, thuế tiêu th đặc bi i vệt đố i hàng nh p kh ẩu đương nhiên cũng tăng
theo. Ngoài ra, chi phí s n xu t c a doanh nghi p gi ng tích c c ảm cũng s tác độ
đế n ngun thu t thuế thu nhp doanh nghip.
1.2.1.2 M r ng th c c nh tranh trường và nâng cao năng lự
Hi nh p kinh t qu c t n i dung tr ng tâm m t b ph n quan tr ng, ế ế
xuyên su t c a công cu i m n trình h i nh p kinh t ộc đổ ới đất nước. Theo đó, tiế ế
quc t c a Vi t Nam nhi c ti n quan trế ều bướ ế ọng. Trong năm 2019, CPTPP
chính th c hi u l c Vi t Nam Liên minh châu Âu ệt Nam; năm 2020, Việ
(EU) kết EVFTA. Theo đó, ngo ững nh vự ống như tiếài nh c truyn th p cn th
trường/MA, rào c n k thu ật trong thương mại, bin pháp v sinh dch t (SPS), rào
cn k thu t (TBT), quy t c xu t x , h p tác h ch v , pháp lu ải quan, đầu tư, dị t
13
th ch , nhế ng FTA th h m n cho các bên ký k i m r ng các ế ới này đem đế ết cơ hộ
lĩnh vự ệ, lao độc: mua sm chính ph/mua sm công, cnh tranh, s hu trí tu ng,
môi trường, các vấn đề xuyên biên gi m quan tr ng FTA th h mới… Đi ế i
mức độ cam kết rng nht, bao ph gần như toàn bộ các lĩnh vc v hàng hóa
dch v ; m c độ cam kết sâu nht, mc ct gim thu g ế ần như về 0%; chế
thc thi ch t ch .
Đố i vi CPTPP, Vit Nam cam kết xóa b g n 100% s dòng thu ế, trong đó
65,8% s dòng thu có thu su t 0% ngay khi Hi nh có hi u l c; 86,5% s dòng ế ế ệp đị
thuế thu suế ất 0% vào năm thứ ệp đị 4 k t khi Hi nh hiu lc; 97,8% s dòng
thuế thu su 11 k tế ất 0% vào năm th khi Hi nh hi u lệp đị c; các m t hàng
còn l i cam k t xóa b thu nh p kh u v i l trình xóa b thu t ế ế ế ối đa vào năm th
16 ho c theo h n ng ch thu quan. ế
Hình 1.4 C t gi m thu c a Vi t Nam trong CPTPP ế
Đối vi EVFTA, Vit Nam cam k t xóa b 65% dòng thu ngay sau khi Hi p ế ế
đị nh hiu l c; xóa b trên 99% s dòng thuế trong vòng 9 năm; số còn l i s áp
dng h n ng ch thu quan v i m c thu trong h n ng ch là 0%. ế ế
Hình 1.5 C t gi m thu c a Vi t Nam theo EVFTA ế
14
Không ch v y, ngoài vi ng l i ích t vi c xóa b hàng rào thu quan, ệc hưở ế
quyn l i trách nhi m c a doanh nghi p Vi t Nam khi tham gia các FTA th h ế
mi còn vi c ti p nh n k ế p th i thông tin v các FTA, hưởng các ưu đãi theo
FTA, được bo v li ích khi thực thi các FTA đng thi vi trách nhim th c thi
hiu qu các FTA.
Đặc bit, vic tham gia FTA th h m i giúp các doanh nghi p Vi t Nam có kh ế
năng ắt các hội để tăng cường đẩnm b y mnh xut khu sang th ng các trườ
nước tham gia hi i CPTPP : ệp định, đơn cử như vớ
- ViTh u: nh t, l i ích v xu t kh ệc các nước, trong đó các thị trường ln
như Nhật Bn, Canada gim thu nh p kh u v 0% cho hàng hóa c a Vi t Nam s ế
to ra những tác động tích c c trong vi y kim ng ệc thúc đẩ ch xut khẩu. Theo đó,
doanh nghi p Vi t Nam khi xu t kh u hàng hóa sang th c thành viên trường các nướ
CPTPP s ng cam k t c t gi m thu n, các m t hàng được hưở ế ế quan ưu đãi. Về bả
xut kh u th m nh c a Vi ế ệt Nam, như nông, thủ ản, điện, điệ đều đượy s n t c
xóa b thu ngay khi Hi nh hi u l c. V i m cam k ế p đ ức đ ết như vậy, theo
nghiên c u c a B K ho t kh u c a Vi t Nam th s ế ạch Đầu tư, xuấ tăng
thêm 4,04% đến năm 2035. Vic tham gia FTA v c CPTPP s giúp Vi t ới các nướ
Nam có cơ hội cơ cu l i th ng xu t nh p kh ng cân b trườ ẩu theo hướ ằng hơn.
- Th hai, l i ích v vi c tham gia chu i cung ng khu v c toàn c u: Các
nước CPTPP chiếm 13,5% GDP toàn c u v i t ng kim ng ạch thương mại hơn
10.000 t USD, trong đó bao gồm các th trường l t B n, Canada, n, như Nhậ
Australia. Tham gia CPTPP s m ra nhi i trong hình thành chu i cung ng, ều cơ hộ
điề ọng để nâng cao trình độ ế, tăng năng u kin quan tr phát trin ca nn kinh t
suất lao động, gi m d n vi c gia công l p r ắp, tham gia các công đon sn xut
giá tr gia tăng cao hơn, t đó phát triển các ngành điệ n t, công ngh cao, s n ph m
nông nghi ệp xanh…
Ngoài ra, các FTA th h m i m y các doanh nghi p Vi t ế ra hội thúc đẩ
Nam t nâng c p chính mình, ch p nh n nh ng lu ật chơi mới, kn đ tiến sâu
hơn, vươn lên những công đoạ cao hơn trong chuỗn có giá tr i cung ng, chui phân
phi toàn c u c bi ng EU v n th (2), đặ ệt như thị trườ trường yêu c u kh t khe
15
v ch ng và tiêu chu i v i hàng hóa, dất lượ ẩn cao đố ch vụ. CPTPP và EVFTA cũng
đề cao vai trò doanh nghip tm quan trng ca vi c thi t l t o ế ập các chế
thun l i cho doanh nghi p ti p c n các l i ích c ế a t do thương mại. Đây cách
tiếp c n ti n b th ế c ti n, b i doanh nghi p chính là ch th t vào đưa các cam kế
thc ti n. M doanh nghi p khai thác các cam k ức độ ết thước đo gtrị ca hip
định.
Hình 1.6 Tác đng c a FTA th h m ế ới đối vi doanh nghip Vit Nam
1.2.1.3 Chuy n giao công ngh c i ti n qu n tr ế
Vic m c a và tham gia vào các hiệp định thương m do đã tạo điềi t u kin
thun l i cho Vi t Nam ti p nh n công ngh tiên ti n t ế ế các qu c gia phát tri n.c
doanh nghip nước ngoài đầu vào Việt Nam không ch mang theo v n còn
chuyn giao công ngh hi ện đại, giúp nâng cao năng suấ ất lượt và ch ng sn phm.
Ch ng h c s n xu t, nhi u doanh nghi ng công ngh t ạn, trong lĩnh vự ệp đã áp dụ
động hóa qun thông minh, gim thi u quểu sai sót tăng hi sn xut. S
tiếp nh n này không ch giúp các doanh nghiệp trong nước ci thin quy trình sn
16
xuất mà còn thúc đẩy s phát trin ca ngành công nghi p h tr , t o ra chu i cung
hơn.ng n a mội đị nh m
Hơn nữa, hi nhp kinh t qu c t y Vi t Nam tham gia vào các ế ế đã thúc đẩ
chương trình hp tác nghiên cu phát trin (R&D) v c ngoài. ới các đối tác nướ
Thông qua các d án h p tác này, các nhà khoa h c k Việt Nam hội
tiếp c n v i nh ng ti n b khoa h c k thu t m i nh t, tế đó nâng cao trình đ
chuyên môn kh g t u này không ch giúp Vi t Nam b t k p xu năng sán ạo. Điề
hướng công ngh toàn cu còn to nn tng cho vi c phát tri n các s n ph m
dch v có giá tr gia tăng cao, góp phần nâng cao v thế ca Vit Nam trên b ản đ
công ngh th gi i. ế
Hi nh p kinh t qu c t y các doanh nghi p Vi t Nam c i ti n h ế ế đã thúc đẩ ế
thng qu n tr để đáp ng các tiêu chun quc tế. Vic tiếp xúc h p tác v i các
đối tác nước ngoài giúp doanh nghi c h c h i áp d ng các hình ệp trong nướ
qun tiên tiến, như quả ất lượn ch ng toàn din (TQM), qun chui cung ng
hiu qu qu n nhân s hi i. Nhện đạ ng c i ti n này không ch ế nâng cao hi u
qu hoạt động còn tăng khả năng cạ nh tranh ca doanh nghip trên th trường
quc t . Ngoài ra, vi c áp d ng các tiêu chu n qu n qu c t còn giúp doanh ế ế
nghip Vi t Nam xây d ng uy tín ni m tin v i khách hàng, m r ng th ph n
to d u m nh m . ựng thương hiệ
Bên c i nh p kinh t qu c t y c i cách th ch môi ạnh đó, hộ ế ế cũng thúc đ ế
trường kinh doanh t i Vi t Nam. Để thu hút đầu và đáp ng yêu cu ca các hip
định thương mạ đã tiế ải cách hành chính, đơn giải, Chính ph n hành c n hóa th tc
t ng kinh doanh minh b ch, thuạo môi trườ n l ng c i cách này không i hơn. Nh
ch h tr doanh nghi c còn t ệp trong nướ o ni m tin cho các nhà đầu nước
ngoài, góp ph ng kinh t b n vần thúc đẩy tăng trưở ế ng. S ci thin trong qun tr
công môi trường kinh doanh đã tạo điều kin cho doanh nghip Vit Nam phát
trin m nh m , nâng cao kh năng cạnh tranh hi nhp sâu rng vào nn kinh t ế
toàn c u.
1.2.2 Tác động tiêu c c.
17
1.2.2.1. Áp l c c ạnh tranh và tác động đến các doanh nghi p nh .
Hi nh p kinh t qu c t ế ế vừa mang đế ững hộ ển đáng kển nh i phát tri cho
nn kinh tế, v a tim n không ít thách th c mà các qu c gia ph i mải đ t. .
Đầ đếu tiên phi k n vi ng c a h i nh p kinh t qu c t n ệc tác độ ế ế tác động đế
các doanh nghi p nh t i Vi c nh tranh gay g t khi n nhi u ệt Nam, làm gia tăng sự ế
doanh nghi p ngành kinh t c c ta g ế ủa nướ ặp khó khăn trong phát triển, thm chí
phá s n, gây nhi u h u qu b t l i v m t kinh t ế - h i. Doanh nghi p Vi t ph i
đố i din vi thách th c kép : m t m t ch u áp l c c nh tranh gay g t t hàng hóa
nhp kh t khác ph i gánh vác chi phí tuân thẩu được hưởng ưu đãi, mặ tăng cao đ
đáp ng các cam k t kh t khe v s h u trí tu ng - nh ng y u ế ệ, lao động và môi trườ ế
t then ch t trong b i c i qu ảnh thương mạ c t hi i. ế ện đạ
Hình 1.7 Cây v vấn đề ảnh hưởng tiêu cc ca hi nhp kinh tế vi doanh
nghip nh ti Vit Nam
18
Xét v t ng th , h i nh p kinh t qu c t ế ế đã đang đem lạ ều hội nhi i cho
các doanh nghi p n n kinh t c a Vi t Nam. Tuy nhiên, v i 96% t ng s ế doanh
nghiệp đang hoạt độ ạnh tranh đống doanh nghip nh siêu nh, áp lc c i vi
nn kinh t Vi t Nam là r t l ế ớn. Trong đó:
- i v v c xuĐố i nh t nhp khu : hàng rào thu c d b , song ế quan đượ
vic có t n d thu m r ng th ụng được các ưu đãi về ế quan để trường hay không l i
ph thu c vào vi ng các yêu c u v c đáp quy t c xu t x u cũng như các yêu c
khác (an toàn th c ph m, v sinh d ch t ...). V ới năng lc t sn xut cung ng
nguyên ph li u còn h n ch , thì nh ng yêu c u v quy t c xu t x hàng hóa l i ế
đang đặt ra thách thc và mi lo ngi cho các doanh nghip Vit Nam.
- i v i s n xu c :Đố ất trong nướ Vic t do hóa thu nh p kh u s d n s gia ế ẫn đế
tăng nhanh chóng nguồn hàng nhp kh u t c bi t t c TPP, các nước, đ các nướ
EU vào Vi t Nam do giá thành r ng m hơn, chất lượ ẫu đa dạng, phong phú
hơn sẽ tác động đến lĩnh vự ất trong nư c sn xu c.
Ngoài ra, khi hàng rào thu c gế quan đượ b nhưng các hàng rào kỹ thut không
hiu qu , Vi t Nam s tr thành th ng tiêu th các s n ph m ch ng kém, trườ ất lượ
ảnh hưởng ti sc kh i tiêu dùng trong khi l i không b o v c s n xu t ỏe ngườ đượ
trong nước.
Đặc bit, sn phm nông nghip và các doanh nghip, nông dân Vi ng ệt Nam đứ
trước s c nh tranh gay gắt, trong khi đó hàng hóa nông sản và nông dân nh ng
đối tượ ổn thương nhấng d b t t trong hi nhp.
1.2.2.2 V bấn đề o v ng và xã h i môi trườ
Trong quá trình h i nh p kinh t qu c t ế ế, các nước đang phát triển như nước ta
phải đối mt với nguy chuyể ịch cấn d u kinh tế t nhiên b t l i, do thiên
hướng tp trung vào các ngành s d ng nhi u tài nguyên, nhi u s c lao động,
nhưng giá tr gia tăng thấ p. v trí bt li thua thit trong chui giá tr toàn
cu. Do vy, d tr thành bãi th i công nghi p và công ngh th p, b c n ki t ngu n
tài nguyên thiên nhiên và h y ho ng m cao. Môtj s v tiêu ại môi trườ ức đ ấn đề
biu có th k đến:
19
Hình 1.8 Thách thức môi trường trong quá trình hi nhp ca Vit Nam
- Ô nhiễm gia ng từ quá trình công nghi p hóa nhanh chóng : S bùng
n các khu công nghi p trên toàn qu c bi t t i các t nh thành tr ốc, đặ ọng điểm
kinh t ng Nai, B o ra áp lế như Bình Dương, Đ ắc Ninh đã tạ ực môi trường chưa
tng có. Hàng lo t d c d t may, da giày, hóa ch t luy n án FDI trong lĩnh vự
kim đang t ải ra môi trường lượh ng l c th i, k th i và ch t th i r n công n nướ
nghiệp. Đáng chú ý, nhiề ẫn chưa hệu khu công nghip v thng x c th i nướ
tập trung đạ ẫn đết chun, d n tình tr ng ô nhi m ngu c ngày càng nghiêm ồn nướ
trng t c sông l n ng Nai, Th V i và sông Nhu ại các lưu vự như Đồ -Đáy.
- Him h a t "thiên đường ô nhim": S chênh l ch v tiêu chu n môi
trường gia Việt Nam các nướ ển đang tạo điề ện tược phát tri u kin cho hi ng di
chuyn các ngành công nghi p gây ô nhi m vào nước ta. Đặc bit nghiêm tr ng
xu hướ ập đoàn đa quống mt s t c gia chuyn dch các nhà máy s d ng công ngh
lc h u, tiêu t ốn năng lượng và phát sinh nhiu ch t th c h i vào Vi ải độ ệt Nam để
tn dng chi phí s n xu t th ng còn nhi u k h . Nh ấp quy định môi trườ ng v
vic ô nhi m nghiêm tr ọng như Formosa Tĩnh hay Vedan đã để li nhng bài
học đắt giá v cái giá ph i tr khi không ki m soát ch t ch các d án FDI.
20
- Sức ép khai thác tài nguyên vượt ngưỡng bn v ng : Nhu c u xu t kh u
tăng cao trong bố ập đã đẩ ạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặi cnh hi nh y m c
bit khoáng s n, m s n và h i s n. Tình tr ng khai thác cát s i quá m c t i các
dòng sông, n n phá r m r t canh tác phát tri n nông nghi p hàng ừng để ộng đấ
hóa, cùng v i ho t h i s n không ki ạt động đánh b m soát đang m suy giảm
nghiêm tr ng sinh h c bi t, nhi u h sinh thái quan tr ng ọng đa dạ ọc. Đặ ọng như rừ
ngp m t ngặn, san vùng đấ ập nước đang bị thu hp nhanh chóng, làm mất đi
nhng "lá ch n" t nhiên trướ ến đổc bi i khí hu.
- Gánh n ng tuân th đè nặng lên doanh nghiệp trong nước : Để đáp ng
các tiêu chu n xanh c a th ng qu c t , doanh nghi p Vi trườ ế ệt Nam, đặc bit các
doanh nghi p v a nh i gánh vác chi phí tuân thỏ, đang phả môi trường ngày
càng cao. Vi th ng x ch t th i, áp d ng công ngh s ch, th c hi n ệc đầu hệ
đánh giá tác động môi trườ như ISO 14000 đòi hng xin cp các chng ch i
ngun lc tài chính k thu ật vượ năng củt kh a nhiu doanh nghip nh. Tình
trng này th d n s ẫn đế phân hóa trong c ng doanh nghi p, khi ch nh ng ộng đồ
đơn vị tim lc mnh mi th đáp ứng được yêu c u ngày càng kh t khe c a
th trường qu c t v b o v ế môi trường.
Quá trình h i nh p kinh t qu c t t Vi c nh ng thách th c môi ế ế đã đặ ệt Nam trướ
trường h t s c nghiêm trế ọng. Đây không ấn đề ch nhng v mang tính k thut
còn thách th c mang tính chi i Vi t Nam ph i xây d ng m t khuôn ến lược, đòi hỏ
kh qu n tr môi trường toàn di n hi u qu t n d ng t i ích t h i ả. Để ối đa lợ
nhp kinh t qu c t mà v m b o phát tri n b n v ng, Vi t Nam c n s n ế ế ẫn đả
bng hài hòa gi a m ng kinh t b o v ục tiêu tăng trưở ế môi trường, trong đó ưu
tiên phát tri n xanh cho m i chính sách phát tri n qu c gia.
1.2.2.3 R i ro t s l thu c vào n n kinh t qu c t . ế ế
Hi nh p kinh t qu c t , bên c nh nh ng l i ích hi t Vi t Nam ế ế ển nhiên, cũng đặ
trước nh ng thách th c sâu s c v an ninh qu c gia trên nhi n. C th , ều phương di
các cu c kh ng ho ng tài chính qu c t a chính tr hay nh ế, xung đột đị ững thay đổi
độ t ng i cột trong chính sách thương mạ a c i tác lác đố n th t o ra nh ng s c
mnh m đối v i n n kinh t ế Vi c bi u xu t nh p kh u còn ệt Nam, đặ ệt khi cấ

Preview text:

B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THO LUN
KINH T CHÍNH TR MÁC-LÊNIN
ĐỀ TÀI: TRÊN CƠ SỞ NHN THC V TÁC ĐỘNG CA HI NHP
KINH T QUC T ĐẾN S PHÁT TRIN CA VIT NAM, HÃY PHÂN
TÍCH VAI TRÒ CÓ TH CÓ CA BẢN THÂN ĐỐI VI QUÁ TRÌNH NÀY
Mã lp hc phn: 242_RLCP1211_12
Giảng viên hướng dn: Hoàng Văn Mạnh Nhóm : 06 Hà ni- 2025 1
DANH SÁCH THÀNH VIÊN STT Mã sinh H và tên
Nhim v Điểm viên Nội dung 2.2 1 23D160146 Thạch Thảo ( Nhóm trưởng) 2
23D160042 Trương Đức Thiện Nội dung 1.2 Nguyễn Thị Thu 3 23D160252 Powperpoint Thương Nội dung phần mở 4 23D160151 Trần Thị Trang đầu + Phần kết luận + word 5 23D160152 Hồ Chí Trung Nội dung 2.1 6 23D160304 Phạm Thành Trung Nội dung 1.1 7 23D160047 Đặng Thanh Trúc Nội dung 1.3 Đoàn Thị Phương 8 23D160049 Thuyết trình Uyên 9 23D160155 Phạm Khánh Vy Nội dung 2.2 2
MC LC
A. PHẦN MỞ ĐẦU . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. . 4
1. Lý do chọn đề tài . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. 4
2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. 4
3. Phương pháp nghiên cứu .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . . 5
4. Kết cấu của bài nghiên cứu . .. .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 5
B. NỘI DUNG . . .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 6
CHƯƠNG I. CƠ SỞ NHẬN THỨC VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM . . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 6
1.1 Tổng quan về hội nhập kinh tế quốc tế . . . .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . 6
1.1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. 6
1.1.2 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế . . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. . 6
1.1.3 Lịch sử và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 7
1.2 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam . .. . .. .. .. .. .. .. . .. 8
1.2.1 Tác động tích cực . . . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. 8
1.2.2 Tác động tiêu cực. . . . . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. 16
CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA BẢN THÂN ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. 22
2.1 Phân tích các cơ hội và thách thức đối với bản thân trong quá trình hội nhập . .. .. .. .. .. .. 22
2.1.1 Cơ hội phát triển nghề nghiệp và mở rộng tầm nhìn quốc tế . . . . . . . . . . . . . . . . . 22
2.1.2 Thách thức cần vượt qua để tham gia hiệu quả vào quá trình hội nhập .. .. . .. .. .. . 23
2.2 Vai trò của bản thân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. 25
2.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực . . .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. 25
2.2.2 Đóng góp vào quá trình hội nhập văn hóa và chính trị quốc tế . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. 26
2.2.3 Đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội (-Tạo cơ hội mở rộng thị trường và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế…..) .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. 27
2.2.4 Xây dựng phát triển mối quan hệ quốc tế . . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. . 28
2.2.5 Góp phần bảo vệ và phát triển bản sắc văn hóa, an ninh quốc gia .. .. .. . .. .. .. .. .. 29
2.2.6 Liên hệ thực tiễn với các thành viên trong nhóm . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . . 30
C. KẾT LUẬN . . .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. . .. .. .. . .. .. . 34 3
A. PHN M ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất
yếu, tác động sâu rộng đến mọi nền kinh tế, trong đó có Việt Nam. Từ khi thực hiện
chính sách Đổi mới năm 1986 đến nay, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các tổ
chức kinh tế toàn cầu như WTO, APEC, ASEAN, ký kết nhiều hiệp định thương
mại tự do (FTA) và mở rộng hợp tác với các nền kinh tế lớn. Hội nhập kinh tế
không chỉ mở ra cơ hội phát triển thông qua thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị
trường xuất khẩu và nâng cao trình độ công nghệ mà còn đặt ra những thách thức
lớn về cạnh tranh, chuyển dịch lao động và bảo vệ doanh nghiệp trong nước.
Đối với mỗi cá nhân, đặc biệt là sinh viên khi học bộ môn Quản lý nhà nước về
thương mại, việc nhận thức rõ tác động của hội nhập không chỉ giúp hiểu sâu hơn
về môi trường kinh tế - chính trị mà còn trang bị tư duy quản lý hiện đại để thích
ứng với những thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế. Việc nghiên cứu chủ đề này
không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có tính thực tiễn cao, giúp sinh viên xác
định vai trò và trách nhiệm của bản thân trong tiến trình hội nhập của đất nước.
Vì vậy, bài thảo luận này sẽ tập trung phân tích tác động của hội nhập kinh tế
quốc tế đối với sự phát triển của Việt Nam, đồng thời đề xuất những vai trò cụ thể
mà cá nhân có thể đảm nhận nhằm đóng góp vào quá trình này.
2. Mc tiêu và phm vi nghiên cu
* Mc tiêu nghiên cu:
- Phân tích những tác động tích cực và thách thức mà hội nhập kinh tế quốc tế mang lại cho Việt Nam.
- Xác định những lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hội nhập, đặc biệt là
thương mại, đầu tư, lao động và công nghệ.
- Đề xuất những vai trò và trách nhiệm mà cá nhân, đặc biệt là sinh viên khi học
về bộ môn Quản lý nhà nước về thương mại, có thể đảm nhận để góp phần thúc đẩy hội nhập hiệu quả. 4
* Phm vi nghiên cu:
- Không gian: Bài thảo luận tập trung vào bối cảnh kinh tế của Việt Nam trong
quá trình hội nhập toàn cầu.
- Thời gian: Nghiên cứu các tác động của hội nhập từ khi Việt Nam gia nhập WTO năm 2007 đến nay.
- Nội dung: Phân tích các tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến kinh tế,
chính sách thương mại, môi trường kinh doanh và cơ hội việc làm. Ngoài ra, bài
viết còn tập trung vào vai trò của cá nhân trong việc đóng góp vào quá trình này.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đảm bảo tính chính xác và khoa học, bài thảo luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các báo cáo kinh tế,
chính sách của Chính phủ, số liệu từ tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới (WB),
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), và các nghiên cứu học thuật.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá và tổng hợp những tác động của
hội nhập kinh tế quốc tế đối với nền kinh tế Việt Nam thông qua số liệu thực tế.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu thực trạng hội nhập của Việt Nam với các
quốc gia khác để rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp đánh giá thực tiễn: Đề xuất vai trò của cá nhân trong quá trình
hội nhập dựa trên bối cảnh thực tế
4. Kết cu ca bài nghiên cu
Bài thảo luận gồm hai chương chính:
Chương 1: Cơ sở nhận thức về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển của Việt Nam
Chương 2: Phân tích vai trò có thể có của bản thân đối với quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế của Việt Nam 5 B. NI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ NHN THC V TÁC ĐỘNG CA HI NHP KINH
T QUC T ĐẾN S PHÁT TRIN CA VIT NAM
1.1 Tng quan v hi nhp kinh tế quc tế
1.1.1 Khái nim hi nhp kinh tế quc tế
- Khái niệm: Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là quá trình quốc gia đó
thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ
lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung.
1.1.2 Các hình thc hi nhp kinh tế quc tế
Việt Nam và các nước khác trên thế giới đã và đang tham gia vào quá trình hội
nhập kinh tế dưới các hình thức tiêu biểu sau:
- Hp tác kinh tế song phương: Là sự hợp tác giữa hai quốc gia thông qua các
thỏa thuận, hiệp định kinh tế, thương mại, đầu tư hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
- Hi nhp kinh tế khu vc: Là sự tham gia vào các tổ chức kinh tế trong một
khu vực địa lý nhất định. Các cấp độ hội nhập khu vực từ thấp đến cao bao gồm:
+ Khu vực mậu dịch tự do (FTA): là liên kết kinh tế giữa hai hoặc nhiều nước
nhằm mục đích tự do hóa buôn bán một số mặt hàng nào đó, từ đó thành lập thị
trường thống nhất giữa các nước, nhưng mỗi nước thành viên vẫn thi hành chính
sách thuế quan độc lập với các nước ngoài khu vực mậu dịch tự do.
+ Liên minh hải quan (CU): là liên kết kinh tế trong đó các nước thành viên
thỏa thuận loại bỏ thuế quan trong quan hệ thương mại nội bộ, đồng thời thiết lập
một biểu thuế quan chung của các nước thành viên đối với phần còn lại của thế giới.
+ Thị trường chung (CM): là liên kết kinh tế được đánh giá có mức độ hội
nhập cao hơn so với cu. Theo đó, ở mức độ liên kết này, các nước thành viên ngoài
việc cho phép tự do di chuyển hàng hóa, còn thoả thuận cho phép tự do di chuyển tư
bản và sức lao động giữa các nước thành viên với nhau. 6
+ Liên minh kinh tế và tiền tệ (EMU): Các quốc gia tham gia liên kết kinh tế
khu vực, muốn đạt đến cấp độ liên minh kinh tế và tiền tệ, cần có hai giai đoạn phát
triển là Liên minh kinh tế (Economic Union) và Liên minh tiền tệ (Monetary Union).
- Hi nhp kinh tế toàn cu: Nếu như hợp tác kinh tế song phương là sự hợp
tác của nhóm gồm chỉ hai nước với nhau, thông qua các hiệp định kinh tế song
phương được thiết lập bởi hai nước thì hội nhập kinh tế khu vực tiếp tục phát triển
rộng hơn về phạm vi hội nhập, đó là giữa một nhóm các nước trong cùng khu vực
hoặc liên khu vực với nhau, thông qua các hiệp định kinh tế đa phương được thiết
lập bởi những tổ chức kinh tế có tính khu vực; Đến hội nhập kinh tế toàn cầu phạm
vi hội nhập giữa các nước đã được mở rộng trên phạm vi toàn thế giới, thông qua
các hiệp định kinh tế đa phương hoặc đa biên được thiết lập bởi những tổ chức kinh tế có tính toàn cầu.
- Diễn đàn hợp tác kinh tế: Là hình thức mới của hội nhập kinh tế quốc tế, ra
đời vào những năm 1980 trong bối cảnh chủ nghĩa khu vực có xu hướng co rụm,
nhằm thúc đẩy tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại, đầu tư.
1.1.3 Lch s và tiến trình hi nhp kinh tế quc tế ca Vit Nam
Hình 1.1 Quá trình chuyển đổi kinh tế và hi nhp toàn cu ca Vit Nam 7
a, Giai đoạn trước Đổi mới (trước 1986)
Trước năm 1986, Việt Nam áp dụng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, với
quan hệ kinh tế chủ yếu với các nước xã hội chủ nghĩa và hạn chế trong giao thương quốc tế.
b, Giai đoạn Đổi mi và m ca (1986 - 1995)
Năm 1986, Đại hội Đảng lần thứ VI khởi xướng công cuộc Đổi mới, chuyển đổi
từ nền kinh tế kế hoạch hóa sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài và cải thiện quan hệ ngoại giao.
c, Giai đoạn hi nhp khu vc và quc tế (1995 - 2007)
+ 1995: Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và tham gia
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA).
+ 2000: Ký Hiệp định Thương mại Song phương với Hoa Kỳ, mở đường cho
việc tăng cường xuất khẩu sang thị trường này.
+ 2007: Trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong hội nhập kinh tế toàn cầu.
d, Giai đoạn tham gia các hiệp định thương mại t do thế h mi (2008 - 2023)
+ 2010: Ký kết Hiệp định Thương mại Tự do với Liên minh châu Âu (EVFTA),
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa Việt Nam tiếp cận thị trường EU.
+ 2018: Tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình
Dương (CPTPP), mở rộng quan hệ thương mại với các quốc gia thành viên.
+ 2020: EVFTA chính thức có hiệu lực, giúp tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sang EU.
1.2 Tác động ca hi nhp kinh tế quc tế đến s phát trin ca Vit Nam
1.2.1 Tác động tích cc
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế và thu hút đầu tư 8
Khi các cam kết Hiệp định thương mại tự do (FTA) bước vào giai đoạn cắt giảm
thuế sâu, đặc biệt các FTA với Hoa Kỳ, EU có hiệu lực, sẽ thúc đẩy xuất khẩu mạnh
hơn, đem đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hàng hóa của Việt Nam, đồng
thời giúp đa dạng hóa thị trường nhập khẩu, tránh phụ thuộc vào các thị trường
nguyên liệu truyền thống.
Hiện nay, phạm vi đối tác FTA của Việt Nam đã khá rộng và toàn diện, trong 3
- 5 năm tới sẽ chạm đến các dấu mốc quan trọng của nhiều Hiệp định và dần tiến
đến tự do hóa thuế quan hầu hết các mặt hàng nhập khẩu với các đối tác thương mại
chính. Ngoài ra, việc ký kết 2 Hiệp định và tuyên bố kết thúc 2 Hiệp định quan
trọng TPP và Việt Nam - EU sẽ tác động đáng kể đến nền kinh tế của Việt Nam
trong giai đoạn tới. Cụ thể:
- Đối vi xut, nhp khu: Quá trình thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan
trong hội nhập kinh tế quốc tế, hoàn thiện hệ thống quản lý hải quan theo tiêu chuẩn
quốc tế và cắt giảm hàng rào thuế quan đã tạo ra tác động tích cực đến hoạt động
xuất nhập khẩu của Việt Nam.
Kết quả cho thấy, nếu như năm 2007, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt
Nam là 111,3 tỷ USD (trong đó xuất khẩu là 48,5 tỷ USD và nhập khẩu là 62,7 tỷ
USD), thì tới năm 2015 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam đã tăng
khoảng 3 lần đạt 328 tỷ USD (trong đó nhập khẩu là 165,6 tỷ USD và xuất khẩu là
162,4 tỷ USD). Đến năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập đạt 480,17 tỷ USD lập kỉ
lục về kim ngạch xuất nhập khẩu. Cán cân thương mại của Việt Nam năm 2018 đạt
thặng dư 6,8 tỷ USD, cao gấp 3,2 lần mức thặng dự năm 2017 (trong đó xuất khẩu
đạt 243,48 tỷ USD, nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% .
Trong đó, các đối tác FTA của Việt Nam đều là các đối tác thương mại quan
trọng, thể hiện ở giá trị thương mại lớn và tỉ trọng cao trên tổng số liệu thương mại
với thế giới của Việt Nam hằng năm. Thương mại của Việt Nam với các đối tác đã
và đang đàm phán luôn chiếm trên 80% tổng kim ngạch thương mại của Việt Nam. 9
Hình 1.2 Minh ho tăng trưởng xut nhp khu ca Vit Nam 2007-2018.
- Đối vi chuyn dịch cơ cấu sn xut hàng xut khu: Hội nhập kinh tế quốc
tế đã thúc đẩy tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu sản xuất hàng
hóa xuất khẩu theo hướng tích cực, phù hợp với chủ trương công nghiệp hóa theo
hướng hiện đại, theo đó tập trung nhiều hơn vào các mặt hàng chế biến, chế tạo có
giá trị và hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao hơn.
Năm 2015, tỷ trọng xuất khẩu các nhóm hàng sản phẩm dệt may, giày dép, nông
sản có xu hướng giảm xuống trong khi đó tỷ trọng của các nhóm sản phẩm như máy
vi tính, linh kiện điện tử, điện thoại tăng lên, chiếm tới 27,7% tổng giá trị kim ngạch hàng hóa xuất khẩu.
- Đối vi thu hút FDI: Cùng với việc cải thiện môi trường đầu tư, hội nhập
kinh tế quốc tế đã và sẽ mở ra các cơ hội lớn đối với lĩnh vực đầu tư của Việt Nam.
Đầu tư tại Việt Nam, các nhà đầu tư có thể tiếp cận và hưởng ưu đãi thuế quan từ
các thị trường lớn mà Việt Nam đã ký kết FTA như khu vực ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ. .
Bên cạnh đó, việc thực hiện các cam kết trong các Hiệp định thế hệ mới như
TPP, EVFTA (dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư và dịch vụ, bảo hộ đầu tư công
bằng, không phân biệt đối xử, mở cửa thị trường mua sắm Chính phủ, dịch vụ tài 10
chính…) sẽ khiến cho môi trường đầu tư của Việt Nam trở nên thông thoáng hơn,
minh bạch hơn, thuận lợi hơn từ đó sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn nữa.
Theo số liệu từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính chung
trong 12 tháng năm 2015, tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 22,757 tỷ
USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm 2014. Năm 2018 tăng gần 35,5 tỷ USD. FDI
tại Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019 đạt kỷ lục về giá trị vốn đầu tư đăng ký so với
cùng kỳ trong vòng 3 năm trở trước đó, đạt 16,74 tỷ USD. Năm
Tổng vốn FDI đăng kí ( Tăng trưởng so với các năm tỷ USD) trước (%) 2014 20,2 - 2015 22,757 12,5% 2018 35,5 - 2019 ( 5 tháng đầu) 16,74
Đạt kỉ lục so với 3 năm trước đó
Bng 1.1 Bng tng hp s liu v thu hút FDI ti Vit Nam t Cục Đầu tư
nước ngoài (B Kế hoạch và Đầu tư)
Không chỉ là nguồn lực quan trọng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của nền
kinh tế, bổ sung nguồn vốn đáng kể cho tăng trưởng, chuyển giao công nghệ, tăng
cường khả năng xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, FDI còn có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.
- Đối với thu ngân sách nhà nước: Lộ trình cắt giảm thuế trong các FTA sẽ
dẫn tới giảm nguồn thu NSNN đối với hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên, tác động của
việc giảm thuế đối với tổng thu NSNN về cơ bản là không lớn do:
Mặc dù giai đoạn 2015 - 2018, các Hiệp định thương mại đã ký kết với ASEAN,
Trung Quốc, Hàn Quốc bước vào giai đoạn cắt giảm thuế và xóa bỏ thuế quan sâu
và cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam chủ yếu là từ các nước này, song lộ trình cắt
giảm thuế đã thực hiện từ nhiều năm, nên không có ảnh hưởng đột ngột đến nguồn
thu NSNN. Đối với TPP, nhập khẩu của Việt Nam từ các nước TPP chiếm khoảng 11
hơn 20% tổng kim ngạch nhập khẩu tuy nhiên, trong số 11 nước thành viên TPP,
Việt Nam đã ký kết FTA với 6/11 nước, đồng thời nhập khẩu từ 5 nước còn lại chỉ
chiếm khoảng hơn 5% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Vì vậy, có thể nói
mức ảnh hưởng tới thu NSNN là không nhiều.
Hình 1.3 Nhp khu ca Vit Nam t các nước TPP ( 2015-2018)
Việc cắt giảm thuế quan trong TPP cũng như trong các FTA sẽ khiến cho hàng
hoá nhập khẩu từ các nước đối tác chắc chắn có tăng lên và do đó, số thu từ thuế giá
trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu đương nhiên cũng tăng
theo. Ngoài ra, chi phí sản xuất của doanh nghiệp giảm cũng sẽ tác động tích cực
đến nguồn thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.2.1.2 M rng th trường và nâng cao năng lực cnh tranh
Hội nhập kinh tế quốc tế là nội dung trọng tâm và là một bộ phận quan trọng,
xuyên suốt của công cuộc đổi mới đất nước. Theo đó, tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam có nhiều bước tiến quan trọng. Trong năm 2019, CPTPP
chính thức có hiệu lực ở Việt Nam; năm 2020, Việt Nam và Liên minh châu Âu
(EU) ký kết EVFTA. Theo đó, ngoài những lĩnh vực truyền thống như tiếp cận thị
trường/MA, rào cản kỹ thuật trong thương mại, biện pháp vệ sinh dịch tễ (SPS), rào
cản kỹ thuật (TBT), quy tắc xuất xứ, hợp tác hải quan, đầu tư, dịch vụ, pháp luật và 12
thể chế, những FTA thế hệ mới này đem đến cho các bên ký kết cơ hội mở rộng các
lĩnh vực: mua sắm chính phủ/mua sắm công, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, lao động,
môi trường, các vấn đề xuyên biên giới… Điểm quan trọng là FTA thế hệ mới có
mức độ cam kết rộng nhất, bao phủ gần như toàn bộ các lĩnh vực về hàng hóa và
dịch vụ; có mức độ cam kết sâu nhất, mức cắt giảm thuế gần như về 0%; có cơ chế thực thi chặt chẽ.
Đối với CPTPP, Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế, trong đó
65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực; 86,5% số dòng
thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; 97,8% số dòng
thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 kể từ khi Hiệp định có hiệu lực; các mặt hàng
còn lại cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu với lộ trình xóa bỏ thuế tối đa vào năm thứ
16 hoặc theo hạn ngạch thuế quan.
Hình 1.4 Ct gim thuế ca Vit Nam trong CPTPP
Đối với EVFTA, Việt Nam cam kết xóa bỏ 65% dòng thuế ngay sau khi Hiệp
định có hiệu lực; xóa bỏ trên 99% số dòng thuế trong vòng 9 năm; số còn lại sẽ áp
dụng hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%.
Hình 1.5 Ct gim thuế ca Vit Nam theo EVFTA 13
Không chỉ vậy, ngoài việc hưởng lợi ích từ việc xóa bỏ hàng rào thuế quan,
quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ
mới còn là việc tiếp nhận kịp thời thông tin về các FTA, hưởng các ưu đãi theo
FTA, được bảo vệ lợi ích khi thực thi các FTA đồng thời với trách nhiệm thực thi hiệu quả các FTA.
Đặc biệt, việc tham gia FTA thế hệ mới giúp các doanh nghiệp Việt Nam có khả
năng nắm bắt các cơ hội để tăng cường đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường các
nước tham gia hiệp định, đơn cử như với CPTPP :
- Th nht, li ích v xut khu: Việc các nước, trong đó có các thị trường lớn
như Nhật Bản, Canada giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa của Việt Nam sẽ
tạo ra những tác động tích cực trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu. Theo đó,
doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước thành viên
CPTPP sẽ được hưởng cam kết cắt giảm thuế quan ưu đãi. Về cơ bản, các mặt hàng
xuất khẩu có thế mạnh của Việt Nam, như nông, thủy sản, điện, điện tử đều được
xóa bỏ thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực. Với mức độ cam kết như vậy, theo
nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, xuất khẩu của Việt Nam có thể sẽ tăng
thêm 4,04% đến năm 2035. Việc tham gia FTA với các nước CPTPP sẽ giúp Việt
Nam có cơ hội cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn.
- Th hai, li ích v vic tham gia chui cung ng khu vc và toàn cu: Các
nước CPTPP chiếm 13,5% GDP toàn cầu với tổng kim ngạch thương mại hơn
10.000 tỷ USD, trong đó bao gồm các thị trường lớn, như Nhật Bản, Canada,
Australia. Tham gia CPTPP sẽ mở ra nhiều cơ hội trong hình thành chuỗi cung ứng,
là điều kiện quan trọng để nâng cao trình độ phát triển của nền kinh tế, tăng năng
suất lao động, giảm dần việc gia công lắp rắp, tham gia các công đoạn sản xuất có
giá trị gia tăng cao hơn, từ đó phát triển các ngành điện tử, công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp xanh…
Ngoài ra, các FTA thế hệ mới mở ra cơ hội thúc đẩy các doanh nghiệp Việt
Nam tự nâng cấp chính mình, chấp nhận những luật chơi mới, khó hơn để tiến sâu
hơn, vươn lên những công đoạn có giá trị cao hơn trong chuỗi cung ứng, chuỗi phân
phối toàn cầu (2), đặc biệt như thị trường EU vốn là thị trường có yêu cầu khắt khe 14
về chất lượng và tiêu chuẩn cao đối với hàng hóa, dịch vụ. CPTPP và EVFTA cũng
đề cao vai trò doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc thiết lập các cơ chế tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận các lợi ích của tự do thương mại. Đây là cách
tiếp cận tiến bộ và thực tiễn, bởi doanh nghiệp chính là chủ thể đưa các cam kết vào
thực tiễn. Mức độ doanh nghiệp khai thác các cam kết là thước đo giá trị của hiệp định.
Hình 1.6 Tác động ca FTA thế h mới đối vi doanh nghip Vit Nam
1.2.1.3 Chuyn giao công ngh và ci tiến qun tr
Việc mở cửa và tham gia vào các hiệp định thương mại tự do đã tạo điều kiện
thuận lợi cho Việt Nam tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ các quốc gia phát triển. Các
doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam không chỉ mang theo vốn mà còn
chuyển giao công nghệ hiện đại, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chẳng hạn, trong lĩnh vực sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng công nghệ tự
động hóa và quản lý thông minh, giảm thiểu sai sót và tăng hiệu quả sản xuất. Sự
tiếp nhận này không chỉ giúp các doanh nghiệp trong nước cải thiện quy trình sản 15
xuất mà còn thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ, tạo ra chuỗi cung
ứng nội địa mạnh mẽ hơn.
Hơn nữa, hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy Việt Nam tham gia vào các
chương trình hợp tác nghiên cứu và phát triển (R&D) với các đối tác nước ngoài.
Thông qua các dự án hợp tác này, các nhà khoa học và kỹ sư Việt Nam có cơ hội
tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất, từ đó nâng cao trình độ
chuyên môn và khả năng sáng tạo. Điều này không chỉ giúp Việt Nam bắt kịp xu
hướng công nghệ toàn cầu mà còn tạo nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm và
dịch vụ có giá trị gia tăng cao, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ công nghệ thế giới.
Hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam cải tiến hệ
thống quản trị để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Việc tiếp xúc và hợp tác với các
đối tác nước ngoài giúp doanh nghiệp trong nước học hỏi và áp dụng các mô hình
quản lý tiên tiến, như quản lý chất lượng toàn diện (TQM), quản lý chuỗi cung ứng
hiệu quả và quản lý nhân sự hiện đại. Những cải tiến này không chỉ nâng cao hiệu
quả hoạt động mà còn tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
quốc tế. Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế còn giúp doanh
nghiệp Việt Nam xây dựng uy tín và niềm tin với khách hàng, mở rộng thị phần và
tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng thúc đẩy cải cách thể chế và môi
trường kinh doanh tại Việt Nam. Để thu hút đầu tư và đáp ứng yêu cầu của các hiệp
định thương mại, Chính phủ đã tiến hành cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục
và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, thuận lợi hơn. Những cải cách này không
chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong nước mà còn tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước
ngoài, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Sự cải thiện trong quản trị
công và môi trường kinh doanh đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam phát
triển mạnh mẽ, nâng cao khả năng cạnh tranh và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu.
1.2.2 Tác động tiêu cc. 16
1.2.2.1. Áp lc cạnh tranh và tác động đến các doanh nghip nh.
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa mang đến những cơ hội phát triển đáng kể cho
nền kinh tế, vừa tiềm ẩn không ít thách thức mà các quốc gia phải đối mặt. .
Đầu tiên phải kể đến việc tác động của hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến
các doanh nghiệp nhỏ tại Việt Nam, làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều
doanh nghiệp và ngành kinh tế của nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí
phá sản, gây nhiều hậu quả bất lợi về mặt kinh tế - xã hội. Doanh nghiệp Việt phải
đối diện với thách thức kép : một mặt chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa
nhập khẩu được hưởng ưu đãi, mặt khác phải gánh vác chi phí tuân thủ tăng cao để
đáp ứng các cam kết khắt khe về sở hữu trí tuệ, lao động và môi trường - những yếu
tố then chốt trong bối cảnh thương mại quốc tế hiện đại.
Hình 1.7 Cây vấn v
đề ề ảnh hưởng tiêu cc ca hi nhp kinh tế vi doanh
nghip nh ti Vit Nam 17
Xét về tổng thể, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đem lại nhiều cơ hội cho
các doanh nghiệp và nền kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, với 96% tổng số doanh
nghiệp đang hoạt động là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, áp lực cạnh tranh đối với
nền kinh tế Việt Nam là rất lớn. Trong đó:
- Đối với lĩnh vc xut nhp khu : Dù hàng rào thuế quan được dỡ bỏ, song
việc có tận dụng được các ưu đãi về thuế quan để mở rộng thị trường hay không lại
phụ thuộc vào việc đáp ứng các yêu cầu về quy tắc xuất xứ cũng như các yêu cầu
khác (an toàn thực phẩm, vệ sinh dịch tễ.. ). Với năng lực tự sản xuất và cung ứng
nguyên phụ liệu còn hạn chế, thì những yêu cầu về quy tắc xuất xứ hàng hóa lại
đang đặt ra thách thức và mối lo ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đối vi sn xuất trong nước : Việc tự do hóa thuế nhập khẩu sẽ dẫn đến sự gia
tăng nhanh chóng nguồn hàng nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là từ các nước TPP,
EU vào Việt Nam do giá thành rẻ hơn, chất lượng và mẫu mã đa dạng, phong phú
hơn sẽ tác động đến lĩnh vực sản xuất trong nước.
Ngoài ra, khi hàng rào thuế quan được gỡ bỏ nhưng các hàng rào kỹ thuật không
hiệu quả, Việt Nam sẽ trở thành thị trường tiêu thụ các sản phẩm chất lượng kém,
ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng trong khi lại không bảo vệ được sản xuất trong nước.
Đặc biệt, sản phẩm nông nghiệp và các doanh nghiệp, nông dân Việt Nam đứng
trước sự cạnh tranh gay gắt, trong khi đó hàng hóa nông sản và nông dân là những
đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong hội nhập.
1.2.2.2 Vấn đề bo v môi trường và xã hi
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước đang phát triển như nước ta
phải đối mặt với nguy cơ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tự nhiên bất lợi, do thiên
hướng tập trung vào các ngành sử dụng nhiều tài nguyên, nhiều sức lao động,
nhưng có giá trị gia tăng thấp. Có vị trí bất lợi và thua thiệt trong chuỗi giá trị toàn
cầu. Do vậy, dễ trở thành bãi thải công nghiệp và công nghệ thấp, bị cạn kiệt nguồn
tài nguyên thiên nhiên và hủy hoại môi trường ở mức độ cao. Môtj số vấn đề tiêu biểu có thể kể đến: 18
Hình 1.8 Thách thức môi trường trong quá trình hi nhp ca Vit Nam
- Ô nhiễm gia tăng từ quá trình công nghip hóa nhanh chóng : Sự bùng
nổ các khu công nghiệp trên toàn quốc, đặc biệt là tại các tỉnh thành trọng điểm
kinh tế như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh đã tạo ra áp lực môi trường chưa
từng có. Hàng loạt dự án FDI trong lĩnh vực dệt may, da giày, hóa chất và luyện
kim đang thải ra môi trường lượng lớn nước thải, khí thải và chất thải rắn công
nghiệp. Đáng chú ý, nhiều khu công nghiệp vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải
tập trung đạt chuẩn, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm
trọng tại các lưu vực sông lớn như Đồng Nai, Thị Vải và sông Nhuệ-Đáy.
- Him ha t "thiên đường ô nhim": Sự chênh lệch về tiêu chuẩn môi
trường giữa Việt Nam và các nước phát triển đang tạo điều kiện cho hiện tượng di
chuyển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm vào nước ta. Đặc biệt nghiêm trọng là
xu hướng một số tập đoàn đa quốc gia chuyển dịch các nhà máy sử dụng công nghệ
lạc hậu, tiêu tốn năng lượng và phát sinh nhiều chất thải độc hại vào Việt Nam để
tận dụng chi phí sản xuất thấp và quy định môi trường còn nhiều kẽ hở. Những vụ
việc ô nhiễm nghiêm trọng như Formosa Hà Tĩnh hay Vedan đã để lại những bài
học đắt giá về cái giá phải trả khi không kiểm soát chặt chẽ các dự án FDI. 19
- Sức ép khai thác tài nguyên vượt ngưỡng bn vng : Nhu cầu xuất khẩu
tăng cao trong bối cảnh hội nhập đã đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặc
biệt là khoáng sản, lâm sản và hải sản. Tình trạng khai thác cát sỏi quá mức tại các
dòng sông, nạn phá rừng để mở rộng đất canh tác và phát triển nông nghiệp hàng
hóa, cùng với hoạt động đánh bắt hải sản không kiểm soát đang làm suy giảm
nghiêm trọng đa dạng sinh học. Đặc biệt, nhiều hệ sinh thái quan trọng như rừng
ngập mặn, san hô và vùng đất ngập nước đang bị thu hẹp nhanh chóng, làm mất đi
những "lá chắn" tự nhiên trước biến đổi khí hậu.
- Gánh nng tuân th đè nặng lên doanh nghiệp trong nước : Để đáp ứng
các tiêu chuẩn xanh của thị trường quốc tế, doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đang phải gánh vác chi phí tuân thủ môi trường ngày
càng cao. Việc đầu tư hệ thống xử lý chất thải, áp dụng công nghệ sạch, thực hiện
đánh giá tác động môi trường và xin cấp các chứng chỉ như ISO 14000 đòi hỏi
nguồn lực tài chính và kỹ thuật vượt khả năng của nhiều doanh nghiệp nhỏ. Tình
trạng này có thể dẫn đến sự phân hóa trong cộng đồng doanh nghiệp, khi chỉ những
đơn vị có tiềm lực mạnh mới có thể đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của
thị trường quốc tế về bảo vệ môi trường.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt Việt Nam trước những thách thức môi
trường hết sức nghiêm trọng. Đây không chỉ là những vấn đề mang tính kỹ thuật mà
còn là thách thức mang tính chiến lược, đòi hỏi Việt Nam phải xây dựng một khuôn
khổ quản trị môi trường toàn diện và hiệu quả. Để tận dụng tối đa lợi ích từ hội
nhập kinh tế quốc tế mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững, Việt Nam cần có sự cân
bằng hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, trong đó ưu
tiên phát triển xanh cho mọi chính sách phát triển quốc gia.
1.2.2.3 Ri ro t s l thuc vào nn kinh tế quc tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh những lợi ích hiển nhiên, cũng đặt Việt Nam
trước những thách thức sâu sắc về an ninh quốc gia trên nhiều phương diện. Cụ thể,
các cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế, xung đột địa chính trị hay những thay đổi
đột ngột trong chính sách thương mại của các đối tác lớn có thể tạo ra những cú sốc
mạnh mẽ đối với nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt khi cơ cấu xuất nhập khẩu còn 20