Ch Nghĩa Hi
Khoa Hc
Nhóm 7
Nội dung
Vũ Thùy Trang
Trương Hoàng Trang
Phùng Thị Bích Ngọc
Thuyết trình
Trương Đức Thắng
(Trưởng nhóm)
Nguyễn Thị Phương Anh
Powerpoint
Đỗ Thị Châu Anh
Nguyễn Phương
Anh
Phản biện
Trần Sỹ Huy
Hoàng Thị Ngọc Yến
Danh sách thành viên nhóm 7
VIDEO MỞ MÀN
Mong cô và các bạn sẽ cùng đón xem vào buổi thuyết trình!
Phân tích nguyên tc gii quyết vấn đề
tôn giáo trong thi kỳ quá độ lên
CNXH đặc đim ca tôn giáo Vit
Nam từ đó vận dụng vào thc tin
Chủ đề:
NỘI DUNG
I. Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn
giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH
II. Đặc điểm của tôn giáo Việt Nam
III. Vận dụng thực tiễn
I. Nguyên tắc giải quyết
vấn đề tôn giáo trong thời
kỳ quá độ lên CNXH
1. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do
tín ngưỡng
Nguyên tắc
2. Khắc phục những ảnh hưởng tiêu
cực của tôn giáo
3. Phân biệt hai mặt chính trị và
tưởng của tôn giáo
4. Quan điểm lịch sử – cụ thể trong giải
quyết vấn đề tôn giáo
1. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín
ngưỡng của nhân dân
→ Không được ép buộc, cấm đoán, hay can thiệp vào lựa chọn theo đạo của mỗi người.
Ví dụ:
2. Khắc phục những ảnh hưởng tiêu
cực của tôn giáo gắn liền với quá trình
cải tạo hội cũ, xây dựng hội mới
Giải quyết vấn đề tôn giáo theo tinh thần Mác
Lênin, không can thiệp vào nội bộ tôn giáo.
Xem bói
Cúng bái tràn lan
Ví dụ
3. Phân biệt hai mặt chính trị tưởng của tôn giáo
trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo
Mặt chính trị phản ánh mâu thuẫn giai cấp, còn mặt tưởng thể hiện niềm
tin; cần tách bạch để tránh cực đoan trong xử vấn đề tôn giáo.
Ví dụ
Xử lý việc lợi dụng tôn giáo
để chống phá Nhà nước
Tôn trọng các hoạt động
giảng đạo
4. Quan điểm lịch sử – cụ thể trong giải
quyết vấn đề tôn giáo
Tôn giáo luôn biến đổi theo điều kiện kinh tế –
hội, nên phải xem xét, đánh giá, ứng xử phù hợp với
từng thời kỳ và từng tôn giáo cụ thể.
Đạo Tin Lành vùng Tây Nguyên
Ví dụ
II. Đặc điểm của tôn
giáo ở Việt Nam
16 tôn giáo với 43 tổ chức được
Nhà nước công nhận.
Gồm cả tôn giáo du nhập và tôn
giáo nội sinh.
Có hàng chục nghìn chức sắc, chức
việc và cơ sở thờ tự trên toàn quốc.
1. Việt Nam là một
quc gia c nhiều
n giáo
Ví dụ
16 tôn giáo được công nhận chính thức ở Việt Nam
2. Tôn giáo Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sng ha
nh không c xung đột, chiến tranh tôn giáo
Không đối lập hay xung đột, tôn trọng cùng tồn tại hòa bình.
Tôn giáo du nhập đều chịu ảnh hưởng văn hóa Việt Nam, hình thành bản
sắc riêng.
Ví dụ
Người Việt khác tôn
giáo vẫn tham gia chúc
mừng lễ Giáng Sinh, Tết,
Vu Lan, thể hiện tinh thần
đoàn kết, hòa hợp giữa
các tôn giáo.
3. n đ c n giáo Việt Nam phn lớn nhân dân lao
động, c lng u nước, tinh thn n tộc.
Đa số tín đồ người lao động,
tinh thần yêu nước, gắn với dân
tộc.
Họ sống theo phương châm “tốt đời,
đẹp đạo”, tích cực tham gia xây dựng
bảo vệ Tổ quốc.

Preview text:

Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Nhóm 7
Danh sách thành viên nhóm 7 Thuyết trình Nội dung Trương Đức Thắng Vũ Thùy Trang (Trưởng nhóm) Trương Hoàng Trang Nguyễn Thị Phương Anh Phùng Thị Bích Ngọc Powerpoint Phản biện Đỗ Thị Châu Anh Trần Sỹ Huy Nguyễn Phương Hoàng Thị Ngọc Yến Anh VIDEO MỞ MÀN
Mong cô và các bạn sẽ cùng đón xem vào buổi thuyết trình! Chủ đề:
Phân tích nguyên tắc giải quyết vấn đề
tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên
CNXH và đặc điểm của tôn giáo ở Việt
Nam từ đó vận dụng vào thực tiễn NỘI DUNG
I. Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn
giáo trong thời kỳ quá độ lên CNXH

II. Đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam
III. Vận dụng thực tiễn
I. Nguyên tắc giải quyết
vấn đề tôn giáo trong thời
kỳ quá độ lên CNXH
1. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng
2. Khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo Nguyên tắc
3. Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo
4. Quan điểm lịch sử – cụ thể trong giải
quyết vấn đề tôn giáo

1. Tôn trọng, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng và không tín
ngưỡng của nhân dân

→ Không được ép buộc, cấm đoán, hay can thiệp vào lựa chọn theo đạo của mỗi người. Ví dụ:
2. Khắc phục những ảnh hưởng tiêu
cực của tôn giáo gắn liền với quá trình
cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới

→ Giải quyết vấn đề tôn giáo theo tinh thần Mác
– Lênin, không can thiệp vào nội bộ tôn giáo. Ví dụ Cúng bái tràn lan Xem bói
3. Phân biệt hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo
trong quá trình giải quyết vấn đề tôn giáo

→ Mặt chính trị phản ánh mâu thuẫn giai cấp, còn mặt tư tưởng thể hiện niềm
tin; cần tách bạch để tránh cực đoan trong xử lý vấn đề tôn giáo. Ví dụ
Xử lý việc lợi dụng tôn giáo
Tôn trọng các hoạt động
để chống phá Nhà nước giảng đạo
4. Quan điểm lịch sử – cụ thể trong giải
quyết vấn đề tôn giáo
→ Tôn giáo luôn biến đổi theo điều kiện kinh tế – xã
hội, nên phải xem xét, đánh giá, ứng xử phù hợp với
từng thời kỳ và từng tôn giáo cụ thể. Ví dụ
Đạo Tin Lành ở vùng Tây Nguyên
II. Đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam
Có 16 tôn giáo với 43 tổ chức được
1. Việt Nam là một Nhà nước công nhận.
quốc gia có nhiều tôn giáo
Gồm cả tôn giáo du nhập và tôn giáo nội sinh.
Có hàng chục nghìn chức sắc, chức
việc và cơ sở thờ tự trên toàn quốc. Ví dụ
16 tôn giáo được công nhận chính thức ở Việt Nam
2. Tôn giáo ở Việt Nam đa dạng, đan xen, chung sống hòa
bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo
• Không đối lập hay xung đột, mà tôn trọng và cùng tồn tại hòa bình.
• Tôn giáo du nhập đều chịu ảnh hưởng văn hóa Việt Nam, hình thành bản sắc riêng. Ví dụ Người Việt dù khác tôn giáo vẫn tham gia chúc
mừng lễ Giáng Sinh, Tết,
Vu Lan, thể hiện tinh thần
đoàn kết, hòa hợp giữa các tôn giáo.
3. Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao
động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc.
• Đa số tín đồ là người lao động, có
tinh thần yêu nước, gắn bó với dân tộc.
• Họ sống theo phương châm “tốt đời,
đẹp đạo”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.