



















Preview text:
lOMoAR cPSD| 61430673
CHƯƠNG 1. Tỷ giá hối đoái...............................................................................................................
1.1 Tỷ giá hối đoái và chức năng của tỷ giá hối đoái........................................................................
1.1.1 Ngoại tệ và ngoại hối..........................................................................................................
1.1.2 Hối đoái..............................................................................................................................
1.2 Phương pháp yết giá...................................................................................................................
1.2.1 Yết giá của ngân hàng........................................................................................................
1.3 Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo..............................................................................
1.3.1 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng được yết giá gián tiếp.............................................
1.3.2 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng được yết giá trực tiếp.............................................
1.3.3 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền trong đó 1 đồng được yết giá trực tiếp, 1
đồng được yết giá gián tiếp.........................................................................................................
1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái.............................................................................................................
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái.......................................................
1.6 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái ( do Chính phủ điều chỉnh)........................................
1.6.1 Chính sách lãi suất chiết khấu............................................................................................
1.6.2 Chính sách hối đoái............................................................................................................
1.6.3 Lập quỹ bình ổn hối đoái....................................................................................................
1.6.4 Phá giá tiền tệ.....................................................................................................................
1.6.5 Nâng giá tiền tệ...................................................................................................................
1.6.6 Bán phá giá hối đoái (Dumping)........................................................................................
1.6.7 Thị trường ngoại hối...........................................................................................................
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)......................................................................................................
2.1.1 Luật điều chỉnh Hối phiếu..................................................................................................
2.1.2 Khái niệm...........................................................................................................................
2.1.3 Những người có liên quan đến hối phiếu............................................................................
2.1.4 Đặc điểm của hối phiếu......................................................................................................
2.1.5 Lập hối phiếu......................................................................................................................
2.1.6 Chấp nhận hối phiếu...........................................................................................................
2.1.7 Ký hậu HP (endorsement)..................................................................................................
2.1.8 Bảo lãnh HP (Guarantee)....................................................................................................
2.1.9 Kháng nghị việc không trả tiền HP.....................................................................................
2.1.10 Quy trình lưu thông HP....................................................................................................
2.1.11 Phân loại...........................................................................................................................
2.2 Séc (Cheque)..............................................................................................................................
2.2.1 Yêu cầu đối với Séc............................................................................................................
2.2.2 Những nội dung cơ bản: 8 nội dung slide...........................................................................
2.2.3 Quy trình lưu thông séc......................................................................................................
2.2.4 Phân loại.............................................................................................................................
2.3 Kỳ phiếu (Promissory Note).......................................................................................................
CHƯƠNG 3: CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ................................................. lOMoAR cPSD| 61430673
3.1 Phương thức chuyển tiền (Remittance)......................................................................................
CHƯƠNG 4: CÁC ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN TRONG HỢP ĐỒNG MUA
BÁN NGOẠI THƯƠNG......................................................................................................................
4.1 Điều kiện tiền tệ.........................................................................................................................
4.1.1 Phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế...........................................................................
4.1.2 Điều kiện đảm bảo hối đoái................................................................................................
4.2 Điều kiện thời gian thanh toán....................................................................................................
4.2.1 Trả tiền trước......................................................................................................................
4.2.2 Trả tiền ngay (sight payment).............................................................................................
4.2.3 Trả tiền sau (Deferred Payment).........................................................................................
4.3 Điều kiện địa điểm thanh toán....................................................................................................
CHƯƠNG 5. TÍN DỤNG TMQT.......................................................................................................................
CHƯƠNG 6. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG........................................................................
6.1 Thời hạn tín dụng..................................................................................................................................
6.2 Lãi suất tín dụng....................................................................................................................................
6.3 Phí suất tín dụng...................................................................................................................................
tel: 0916124050 email: huongnl1974@yahoo.com.vn
CHƯƠNG 1. Tỷ giá hối đoái
1.1 Tỷ giá hối đoái và chức năng của tỷ giá hối đoái
1.1.1 Ngoại tệ và ngoại hối
Q: USD Mỹ có phải ngoại tệ không? - phải được sử dụng trong thanh toán
- Ngoại tệ là tiền tệ của nước ngoài lưu thông trong 1 nước - Ngoại hối gồm + Ngoại tệ
+ Vàng, bạc, kim cương …: được dùng làm tiền tệ
+ Các phương tiện lưu thông tín dụng (phương tiện thanh toán quốc tế) được ghi
bằng ngoại tệ: hối phiếu (B/E), kỳ phiếu, séc, thư chuyển tiền (mail transfer),
điện chuyển tiền (TT), thẻ tín dụng (credit card), thư tín dụng ngân hàng (L/C)
+ Các phương tiện tín dụng (chứng khoán có giá) được ghi bằng ngoại tệ: cổ phiếu,
trái phiếu công ty, công trái, trái phiếu kho bạc
1.1.2 Hối đoái
- Cần phải đổi một đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, dùng đến tỷ giá hối đoái
Hối đoái (foreign exchange) + dựa trên 1 tỷ lệ nhất định (rate) = Tỷ giá hối đoái
VD: GBP : USD = 1 : 1,4912 => 1 GBP = 1.4912 USD
a. Cơ sở hình thành tỷ giá hối đoái lOMoAR cPSD| 61430673
- Ngang giá vàng: sử dụng trong chế độ bản vị
vàng Tiền tệ chưa thành 3 nhóm + Hoá tệ: hàng hoá gồm:
. hoá tệ phi kim loại (vd: thóc, muối, vải, thuốc lá …) bất tiện: phí, dễ hỏng,
chênh lệch giữa các loại hh nhiều
. hoá tệ kim loại (vd; bạc, vàng) + Tín tệ
. tín tệ kim loại (vd: đồng, nhôm, kẽm, thiếc): giá trị do nhà nước áp đặt, người dân tin tưởng quy định
. tín tệ phi kim loại: tiền giấy: khả hoán (có khả năng hoán đổi sang vàng); bất khả hoán
+ Bút tệ: bút toán, vd; séc
=> Trong chế độ bản vị vàng, tiền được sử dụng trong lưu thông là tiền đúc bằng vàng
hoặc tiền tệ khả hoán => Hình thành bằng cách:
+ so sánh lượng vàng của 2 đồng tiền đúc: cân
+ so sánh hàm lượng vàng của 2 đồng tiền giấy: sự cam kết về lượng vàng cần có để phát hành 1 đồng tiền
- Ngang giá sức mua: Sử dụng trong chế độ lưu thông tiền giấy b. Chức năng
- So sánh giá trị của các đồng tiền, giá cả của các thị trường VD: 1 USD = 23k VND
Áo sơ mi nam: VN: 1tr đ; Mỹ: 100 USD => VN rẻ hơn - Kích thích
+ Tỷ giá cao: khuyến khích xk, hạn chế nk
+ Tỷ giá thấp: khuyến khích nk, hạn chế xk
Q: Tại sao tỷ giá hối đoái lại có chức năng này
- Thúc đẩy xuất khẩu: Một đồng tiền yếu (tức là tỷ giá hối đoái thấp) có thể làm
chosản phẩm và dịch vụ của một quốc gia trở nên rẻ hơn khi xuất khẩu ra nước
ngoài. Điều này có thể thúc đẩy nghành công nghiệp xuất khẩu và tạo ra nhiều
cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước.
- Tăng sự cạnh tranh: Tỷ giá hối đoái thấp có thể giúp nâng cao sự cạnh tranh của
cácsản phẩm và dịch vụ trong nước trên thị trường quốc tế, đồng thời khiến sản
phẩm nhập khẩu trở nên đắt hơn. Điều này có thể khuyến khích các doanh nghiệp
nội địa phát triển và cải thiện chất lượng sản phẩm.
- Tăng du lịch và đầu tư nước ngoài: Tỷ giá hối đoái thấp có thể làm cho nước
ngoạitrở nên hấp dẫn hơn đối với khách du lịch và nhà đầu tư. Một đồng tiền yếu
có thể tạo ra giá trị tài sản cao hơn cho nhà đầu tư nước ngoài và giúp nâng cao doanh thu từ du lịch. lOMoAR cPSD| 61430673
- Kích thích sự phát triển kinh tế: Một tỷ giá hối đoái thấp có thể thúc đẩy sự
pháttriển kinh tế bằng cách tạo ra điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu và các ngành công nghiệp quốc nội.
- Phân phối lại (chỉ phát huy khi 2 chức năng trên phát huy): thực hiện pp lại thu
nhập, giành giật thị trường
1.2 Phương pháp yết giá
- phương pháp yết giá trực tiếp: quốc tế SDR, EUR, GBP, USD 1 ngoại tệ = x bản tệ VD: 1 USD = 23k VND
- phương pháp yết giá gián tiếp: quốc gia SDR, EUR, GBP, USD 1 bản tệ = x ngoại tệ VD: 1 USD = 113,06 JPY
1.2.1 Yết giá của ngân hàng - USD/SGD = 1,6980/95
=> 69: số; 80: điểm; 95: điểm
=> đối với ngân hàng: tỷ giá bán thực tế là 1,6995; tỷ giá mua thực tế là 1,6980
=> đọc: tỷ giá USD/SGD: 1,69 số và 80 điểm đến 95 điểm (thực tế: đọc ngắt 3 thành
phần, bỏ các từ “số, điểm" - 1,69 80 đến 95)
- USD/SGD = 1,6980/10 (tỷ giá sau nhỏ hơn thì tự động cộng thêm 1 đơn vị vào phần số)
=> Ngân hàng: tỷ giá mua thực tế là 1,6980; tỷ giá bán thực tế là 1,7010 - USD/JPY = 125,18/95
=> Tỷ giá mua thực tế là 125,18; tỷ giá bán thực tế là 125,95
- đồng tiền yết giá (đồng tiền đứng trước): đồng tiền thể hiện giá trị của nó thông
qua một đồng tiền khác
- đồng tiền định giá (đồng tiền đứng sau): đồng tiền dùng để xác định giá trị của một đồng tiền khác
- đối với ngân hàng: yết cùng lúc tỷ giá mua và bán, tỷ giá đứng sau phải lớn hơn tỷ giá đứng trước
+ tỷ giá đứng trước là tỷ giá ngân hàng mua vào
+ tỷ giá đứng sau là tỷ giá ngân hàng bán ra
- chênh lệch tỷ giá bán và tỷ giá mua là thu nhập (lợi nhuận)
NOTE: Chiều giao dịch của khách luôn ngược với chiều giao dịch của ngân hàng
Khi khách mua, ngân hàng dùng tỷ giá bán và ngược lại lOMoAR cPSD| 61430673 Giải thích:
- A chào giá USD/Paris 60 đến 70 điểm => USD/FRF = 5,8560/70
- B chào giá USD/ Mac Đức (USD/ DEM): ¼ = 25 điểm
=> chào giá 25 đến 35 điểm => USD/ DEM = 1,6925/35
- B mua USD bán DEM tỷ giá ¼ - 35
=> A đồng ý bán 5tr USD mua DEM với tỷ giá 1,6925
=> A nhận về 5tr*1,6925 DEM
A đổi 5tr USD sang FRF tỷ giá 5,8500
=> A đưa B 5tr*5,8500 FRF, nhận về 5tr*1,6925 DEM
NOTE: Giao dịch không dùng từ “đổi", dùng trực tiếp từ “mua" - “bán”
1.3 Xác định tỷ giá theo phương pháp tính chéo
1.3.1 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng được yết giá gián tiếp
Giả sử ta có các tỷ giá USD/JPY = 122,50/123,60 USD/CAD = 1,3505/60 => Tỷ giá JPY/CAD = ?
2 đồng tiền cần tính nằm trên vị trí định giá
● Tỷ giá mua JPY/CAD của khách hàng
NOTE: không dùng cách nói, viết, hay tính mua hay bán đồng bản tệ
=> không tính hay mua tỷ giá đồng bản tệ - Có CAD cần JPY lOMoAR cPSD| 61430673
- bán CAD lấy USD với tỷ giá 1,3560 (tỷ giá ngân hàng bán ra)
- dùng USD mua JPY với tỷ giá 122,50 (tỷ giá ngân hàng mua vào) 1,3560 CAD = 122,50 JPY
=> 1 JPY = 1,3560 /122,50 CAD => JPY/CAD = 1,3560/122,50
TG mua JPY/CAD của KH = (TG bán USD/CAD của NH) / (TG mua USD/ JPY của NH)
● Tỷ giá bán JPY/CAD của KH - Có JPY cần CAD
- Bán JPY lấy USD với tỷ giá 123,60 (TG NH bán ra)
- Dùng USD lấy CAD với tỷ giá 1,3505 (TG NH mua vào) 1,3505 CAD = 123,60 JPY
=> 1 JPY = 1,3505/123,60 CAD => JPY/CAD = 1,3505/123,60
TG bán JPY/CAD của KH = (TG mua USD/CAD của NH) / (TG bán USD/JPY của NH)
=> JPY/CAD = (USD/CAD) / (USD/JPY)
TG mua (k) = TG bán (n)/ TG mua (n)
TG bán (k) = TG mua (n)/ TG bán (n) NOTE:
- Tỷ giá được tính bằng 1 phân số
- Tỷ giá của đồng tiền định giá luôn ở trên tử số
- bán = mua/bán mua = bán/mua
1.3.2 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền cùng được yết giá trực tiếp Giả sử có các tỷ giá GBP/VND = 28,532/29,138 USD/ VND = 22,500/23,000
● tỷ giá mua GBP/USD của KH Có USD cần GBP
Bán USD lấy VND với tỷ giá 22,500 (TG NH mua vào)
Dùng VND mua GBp với tỷ giá 29,138 (TG NH bán ra) 22,500 GBP = 29,138 USD
=> 1 GBP = 29,138/22,500 USD => GBP/USD = 29,138/22,500
TG mua GBP/USD (k) = TG bán GBP/VND của NH/ TG mua USD/VND của NH
● tỷ giá bán GBP/USD của KH Có GBP cần USD lOMoAR cPSD| 61430673
Bán GBP lấy VND với tỷ giá 28,532 (TG NH mua vào)
Dùng VND lấy USD với tỷ giá 23,000 (TG NH bán ra) 23,000 GBP = 28,532 USD
=> 1 GBP = 28,532/23,000 USD => GBP/USD =
TG bán GBP/USD (k) = TG mua GBP/VND của NH/ TG bán USD/VND của NH
=> GBP/USD = (GBP/VND) / (USD/VND)
TG mua (k) = TG bán (n)/ TG mua (n)
TG bán (k) = TG mua (n)/ TG bán (n) NOTE:
- Tỷ giá đồng tiền yết giá nằm ở trên tử số
1.3.3 Xác định tỷ giá giữa 2 đồng tiền trong đó 1 đồng được yết giá trực tiếp, 1 đồng
được yết giá gián tiếp Giả sử có các tỷ giá GBP/USD = 1,3329/60 USD/JPY = 122,50/123,60 => GBP/JPY =?
1 GBP = x USD; 1 USD = y JPY => 1 GBP = x*y JPY ● TG mua GBP/JPY của KH CÓ JPY cần GBP
Bán JPY lấy USD với tỷ giá 123,60 (TG NH bán ra)
Dùng USD lấy GBP với tỷ giá 1,3360 (TG NH bán ra) 1 GBP = 1,3360 * 123,60 JPY GBP/JPY = 1,3360 * 123,60
TG mua GBP/JPY (k) = TG bán GBP/USD của NH * TG bán USD/JPY của NH ● TG bán GBP/JPY của KH Có GBP cần JPY
Bán GBP lấy USD với tỷ giá 1,3329 (TG NH mua vào)
Dùng USD lấy JPY với tỷ giá 122,50 (TG NH mua vào) 1 GBP = 1,3329 * 122,50 JPY
=> GBP/JPY = 1,3329 * 122,50
TG bán GBP/JPY (k) = TG mua GBP/USD của NH * TG mua USD/JPY của NH
=> GBP/JPY = GBP/USD * USD/JPY
TG mua (k) = TG bán (n) * TG bán (n)
TG bán (k) = TG mua (n) * TG mua (n) lOMoAR cPSD| 61430673 NOTE - Tỷ giá là 1 tích
- NH luôn áp dụng cách tính bất lợi đối với khách
BT: có các tỷ giá sau được ngân hàng công bố GBP/USD = 1,6622/40 USD/JPY = 122,54/123,61 USD/CAD= 1,4438/43 USD/CHF = 1,4165/75 USD/SGD= 1,7830/52 USD/HKD = 7,7680/90 Câu hỏi: 1.
Tỷ giá áp dụng cho một công ty muốn bán USD lấy CAD là tỷ giá nào
Cty bán USD lấy CAD với tỷ giá USD/CAD = 1,4438 2.
Tỷ giá áp dụng cho một công ty muốn mua CHF bằng USD là tỷ giá nào?
Cty mua CHF bằng USD với tỷ giá CHF/USD = 1/1,4165 3.
Tỷ giá một công ty muốn mua JPY bằng HKD là tỷ giá nào
Mua JPY/HKD của khách = (Bán USD/HKD của NH) / (Mua USD/JPY của NH) = 7,7690/122,54 = 0,0634 4.
Tỷ giá một công ty muốn mua GBP bằng SGD là tỷ giá nào
Mua GBP/SGD = Bán GBP/USD * Bán USD/SGD = 1,6640 * 1,7852 = 2,9706 5.
Một công ty của Sing nhận được 5tr HKD, đồng thời phải thanh toán 1tr
JPY do nhập khẩu nguyên liệu từ Nhật. Hỏi đối khoản còn lại bằng đồng SGD của công ty là bao nhiêu?
C1: Mua 1tr JPY bằng HKD => Bán HKD lấy SGD
TG mua JPY/HKD của cty = 0,0634
=> Cty mua 1tr JPY phải bán 1tr*0,0634 = 0,0634tr HKD
=> Đối khoản còn lại bằng đồng HKD = 5 - 0,0634 = 4,9366 tr
TG bán HKD/SGD cty = TG mua USD/SGD của NH / TG bán USD/HKD của NH = = 1,7830/ 7,7690
=> Đối khoản còn lại bằng đồng SGD = 4,9366*1,7830/ 7,7690 = 1.132958 tr SGD
C2: Bán 5tr HKD lấy SGD => Mua 1tr JPY bằng SGD
C3: Bán 5tr HKD lấy JPY => trả 1tr JPY => Bán JPY lấy SGD
C4: Bán 5tr HKD lấy USD => Mua 1tr JPY bằng USD => bán USD lấy SGD lOMoAR cPSD| 61430673
NOTE: Cách tốt nhất là cách giao dịch qua ngân hàng ít lần nhất, số tiền giao dịch ít nhất
1.4 Phân loại tỷ giá hối đoái
- phương tiện chuyển ngoại hối: điện hối, thư hối
- chế độ quản lý ngoại hối: chính thức, tự do, thả nổi, cố định
+ thả nổi và tự do khá giống nhau, tuy nhiên, tự do có sự can thiệp của nhà nước
- căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế: séc hối phiếu (trả tiền ngay, có kỳ
hạn), chuyển khoản, tiền mặt
+ tỷ giá hối phiếu trả ngay thấp hơn tỷ giá điện hối do không nhanh và tiện bằng tỷ
giá chuyển khoản, tiền mặt
+ tính tỷ giá hối phiếu có kỳ hạn:
Hối phiếu trị giá: 1000 GBP
London – Newyork: 7 ngày, kỳ hạn: 90 ngày. Lãi suất: 4%/năm (GBP)
Tỷ giá T/T: GBP/USD = 1,7100 =>
Tỷ giá hối phiếu kỳ hạn 90 ngày:
GBP/USD = 1,7100 – [(1,7100 . 4 . 97)/(360 . 100)] = 1,6957
Tờ hối phiếu có giá là: 1000 . 1,6957 = 1695,7 USD
- thời điểm mua bán ngoại hối: mở cửa, đóng cửa, giao nhận ngay, giao nhận có kỳ hạn
+ tỷ giá mở cửa được chọn là tỷ giá đại diện của ngày
+ tỷ giá đóng cửa thường là tỷ giá mở cửa của ngày hôm sau (nếu biến động lớn thì
TG mở cửa ngày sau vẫn có thể khác)
+ tỷ giá giao ngay để phục vụ trực tiếp cho hđ thanh toán
+ tg giao nhận có kỳ hạn để bảo vệ cho hđ thanh toán quốc tế
- nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của ngân hàng: mua, bán
BT: Một công ty TM có số dư tài khoản tiền gửi ngoại tệ đầu ngày là 4tr CHF. Trong
ngày có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh
- Ký quỹ mở L/C với số tiền là 1000 USD
- Trả tiền hàng nk 2tr JPY
- Chuyển tiền thanh toán nốt hđ nk: 5.000 EUR
- Nhận tiền đặt cọc 4000 USD
- Số còn lại chuyển thành HKD để đầu tư
Hỏi số HKD có được trong ngày để đầu tư của công ty. Biết rằng tỷ giá được NH công bố trong ngày là USD/CHF = 1,4135/55 USD/JPY = 120,10/90 USD/HKD = 7,7680/90 lOMoAR cPSD| 61430673 USD/EUR = 0,8570/10
Cty mua USD bằng CHF với tỷ giá 1,4155
=> Cty mua được 4/1,4155tr USD
Cty mua JPY bằng USD với tỷ giá JPY/USD = 1/120,10
=> Để mua được 2tr JPY, công ty phải bán 2/120,10tr USD
Công ty mua EUR bằng USD với tỷ giá EUR/USD = 1/0,8570
=> Để mua được 5000 EUR, cty phải bán đi 5000/0,8570 USD
Đối khoản bằng đồng USD cty còn lại là
4/1,4155tr - 2/120,10tr - 5000/0.8570 - 1000 + 4000 = 2.806.369,493 USD
Cty bán USD lấy HKD với tỷ giá USD/HKD = 7,7680
=> Số HKD cty có được trong ngày đầu tư của cty là
2.806.369,493 * 7,7680 = 21.799.878,22 HKD
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá hối đoái
1.5.1 Yếu tố ảnh hưởng gián tiếp
1.5.2 Yếu tố ảnh hưởng trực tiếp
● Chênh lệch lạm phát tác động đến tỷ giá
- Tỷ giá biến động không phải do lạm phát mà do mức chênh lệch lạm phát
Công thức xác định tỷ giá sau lạm phát
EUR = x USD + (x USD (IA - IE)) / (1+ IE)
Nếu mức lạm phát ở châu âu nhỏ, có thể coi (1+ IE) ≈ 1
=> Tỷ giá sau lạm phát:
EUR = x USD + x USD (IA - IE) với:
x: tỷ giá trước lạm phát IA: tỷ
giá sau lạm phát của Mỹ
IE: tỷ giá sau lạm phát của Châu Âu
IA - IE: chênh lệch lạm phát
● Cung và cầu ngoại hối trên thị trường
- Cán cân thanh toán quốc tế BOP và tỷ giá là tác động 2 chiều
● Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
- Khi có mức chênh lệch lãi suất, làm thay đổi cung cầu ngoại hối
1.6 Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái ( do Chính phủ điều chỉnh)
1.6.1 Chính sách lãi suất chiết khấu
- Là chính sách của ngân hàng TW dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu (lãi suất
chiết khấu) để điều chỉnh TGHĐ
- Khi cung ngoại hối < cầu ngoại hối
=> TGHĐ tăng (tăng cao quá sẽ gây ảnh hưởng đến hđ kinh tế trong nước)
=> Nhà nước (qua NHTW) ban hành chính sách nâng lãi suất chiết khấu (aim: tăng cung, giảm cầu)
=> Các lãi suất tăng theo: lãi suất cho vay & ls tiền gửi lOMoAR cPSD| 61430673
=> Đối với kt trong nước
+ Khi ls cho vay tăng, doanh nghiệp hạn chế vay => cầu ngoại hối giảm
+ Khi ls tiền gửi tăng, dân cư giảm mua ngoại hối, chuyển sang gửi tiết kiệm => cầu ngoại hối giảm
=> Đối với kt ngoài nước
+ Thu hút vốn đầu tư, ngoại hối vào (cung ngoại hối tăng)
+ Thu hút vốn tiền gửi (vốn ngắn hạn) => ngoại hối vào (cung ngoại hối tăng)
=> Cung ngoại hối tăng, cầu ngoại hối giảm => TGHĐ giảm xuống
=> Nhận xét: Biện pháp chỉ qua mệnh lệnh hành chính +
thuận lợi: đơn giản, ít tốn kém
+ hạn chế: tính khả thi kém, không hiệu quả đặc biệt trong điều kiện nền KTCTXH không ổn định Lý do:
+ ls mang tính cạnh tranh: các nước khác cũng có thể áp dụng => vốn lại chảy qua các nước đó + ls không vô hạn
+ ls cao=> trì trệ sx, kd => gây hậu quả xấu cho nền kinh tế
+ tác động xấu lên cán cân thanh toán: cung ngoại hối tăng do cán cân vốn tăng (nợ nước ngoài tăng)
+ thu nhập của dân cư là có hạn
1.6.2 Chính sách hối đoái
- là biện pháp trực tiếp tác động vào tghđ
=> Chính sách hđ công khai trên thị trường
- NHTW (cơ quan ngoại hối của Nhà nước) trực tiếp mua-bán ngoại hối để điều
chỉnh tghđ nhằm kéo tghđ lên/ hạ tghđ xuống
- để kéo tghđ lên ≈ tghđ thấp (cung > cầu ) => cần giảm cung, tăng cầu, tạo ra cầu
giả tạo (mua ngoại hối) và ngược lại
- để thực hiện chính sách hối đoái thì các nước (NHTW) phải có dự trữ ngoại hối
đủ lớn (quỹ ngoại hối đạt khoảng 16 tuần nhập khẩu trở lên)
1.6.3 Lập quỹ bình ổn hối đoái
- là hình thức biến tưởng của chính sách hối đoái
- mục đích: chủ động tạo ra lượng dự trữ ngoại hối cần thiết để kịp thời ứng phó
khi tghđ biến động thông qua chính sách hối đoái - 2 phương pháp lập quỹ:
+ dùng tiền trong nước (bản tệ) để lập quỹ + dùng vàng lập quỹ
1.6.4 Phá giá tiền tệ
- là sự đánh tụt sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay nâng cao
chính thức TGHĐ của 1 đơn vị ngoại tệ lên - tác dụng:
+ khuyến khích xk hh, hạn chế nk => tăng cung ngoại hối, giảm cầu ngoại hối, cải thiện cán cân TTQT lOMoAR cPSD| 61430673
+ khuyến khích nk vốn, kiều hối và hạn chế xk vốn ra bên ngoài (do đồng ngoại tệ
có giá trị hơn đồng nội tệ) => cung ng.h tăng, cầu ng.h giảm
+ khuyến khích du lịch vào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài => cung ngoại
hối tăng, cầu ng.h giảm => quan hệ cung cầu ng.h bớt căng thẳng
=> Đều làm cung ng/h tăng, cầu ng/h giảm
=> TGHĐ giảm đến mức do quy luật thị trường quyết định
- thời gian có hiệu quả: tối thiểu 6 tháng (kt giảm xuống rồi bắt đầu tăng lên)
1.6.5 Nâng giá tiền tệ
- là việc nâng cao chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay hạ thấp
TGHĐ của 1 đơn vị ngoại tệ so với nội tệ - Tác dụng
+ ngược với phá giá tiền tệ (khuyến khích nk hh, hạn chế xk hh, hạn chế nk vốn,
khuyến khích xk vốn) => cầu ng.h tăng, cung ng.h giảm => TGHĐ tăng
+ ngăn không cho đồng tiền mất giá xâm nhập vào thị trường
+ nâng giá mang màu sắc chính trị: các quốc gia áp dụng do chịu sức ép từ các quốc
gia khác (CH Liên bang Đức, Nhật - nền kt quá nóng nên cần giảm)
1.6.6 Bán phá giá hối đoái (Dumping)
- trường hợp một nước có đồng tiền sụt giá đối ngoại cao hơn sụt giá đối nội bán
phá giá hàng hoá của mình ra thị trường nước ngoài để thu lợi nhuận ngoại
ngạch (là lợi nhuận thêm ra ngoài lợi nhuận dự tính)
- là sự kết hợp giữa phá giá tiền tệ và phá giá hh trên thị trường nước ngoài - Trung Quốc
+ TQ thực hiện với thị trường VN: xk (bán phá giá) hh sang VN; dùng VND mua USD về TQ
+ VD: Hàng hóa A bán ở: TQ (10 CNY ≈ 1,1 USD) - VN ( 8 CNY ≈ 160k VND
≈ 1,3 USD) => phá giá hh tại thị trường VN => tăng khả năng cạnh tranh
- thuận lợi: ý đồ chủ quan, 1 mũi tên trúng 2 địch
+ cạnh tranh TM => tiêu thụ được hh
+ thu ngoại tệ về => cân đối, bình ổn TGHĐ
- hạn chế: có tính thời cơ, rất khó thực hiện
+ nước bị dumping phá giá đồng tiền của họ
+ nước bị dumping tự phá giá hh
+ nước bị dumping thực hiện chính sách quản chế ngoại hối, bảo hộ mậu dịch
+ muốn dumping phải có tiềm năng hh và tiềm năng thị trường
1.6.7 Thị trường ngoại hối
● Các phương thức giao dịch trên thị trường ngoại hối
- Giao dịch giao ngay (Spot transaction) - Giao dịch có kỳ hạn
- Nghiệp vụ kd chênh lệch tỷ giá (Arbitrage)
- Giao dịch hoán đổi ngoại tệ lOMoAR cPSD| 61430673 - Giao dịch tương lai - Giao dịch quyền chọn
● Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá (Arbitrage)
- là việc tiến hành đồng thời mua-bán các loại ngoại tệ trên các thị trường nhằm
tận dụng mức chênh lệch tỷ giá theo mục tiêu mua ở nơi rẻ để bán ở nơi đắt - hình thức
+ đơn giản: mua - bán diễn ra trên 2 thị trường
+ phức tạp: mua - bán diễn ra trên 3 thị trường trở lên - về nghiệp vụ
+ arbitrage thông thường: việc M-B xuất phát từ 1 đồng tiền và kết thúc ở 1 đồng tiền khác
=> Ý nghĩa: chuyển sang ngoại tệ mạnh có tỷ giá ổn định hơn để bảo vệ an toàn cho vốn bằng ngoại tệ
+ arbitrage đầu cơ: việc M-B xuất phát từ 1 đồng tiền, chuyển sang đồng tiền khác
nhưng kết thúc ở chính đồng tiền ban đầu
=> Ý nghĩa: nhằm tìm kiếm lợi nhuận - ứng dụng
+ thông thường ứng dụng trong thanh toán: khi các khoản thanh toán đến cùng 1 lúc
thì tiến hành đồng thời dùng ngoại tệ thanh toán cho ngoại tệ, số dư ngoại tệ còn
lại (thừa /thiếu) mới chuyển sang bản tệ
Thu qua arbitrage > thu qua giao dịch bằng bản tệ
Chi qua Arbitrage < chi qua giao dịch bằng bản tệ
NOTE: Các khoản tiền phải cùng phát sinh trong 1 ngày
+ kinh doanh theo nghiệp vụ Arbitrage: nhằm tìm kiếm cơ hội lợi nhuận đối với các
ngoại tệ trên các thị trường
. Phải xác định cho chuẩn tỉ giá trên thị trường => chuyển về cùng 1 loại tỷ giá .
Cơ hội arbitrage: Thực hiện mua theo giá bán tại thị trường A để thực hiện bán
theo giá Mua trên thị trường B nếu có lợi
VD: tại Anh: GBP/USD = 1, 2356/65; GBP/DEM = 2,5377/06
tại Mỹ: USD/GBP = 0,8087/95; USD/DEM = 2,0490/10 Thêm thị trường Đức: GBP/DEM = 2,5376/08 USD/DEM = 2,0480/05 Thêm đồng CAD
CHƯƠNG 2: Các phương tiện thanh toán quốc tế
2.1 Hối phiếu (Bill of Exchange)
2.1.1 Luật điều chỉnh Hối phiếu
- Luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law for Bill of Exchange - ULB 1930)
- Luật hối phiếu của Anh (Bill of Exchange Act - BEA 1882) lOMoAR cPSD| 61430673
- Luật thương mại thống nhất của Mỹ (Uniform Commercial Codes - UCC 1962)
- Văn kiện số A/CN 9/211 ngày 18/2/1982 về hối phiếu và kỳ phiếu quốc tế do
UB luật TMQT của LHQ ban hành
- Pháp lệnh thương phiếu của VN năm 1999 (số 17/1999/PL-UBTVQH10)
- Luật các công cụ chuyển nhượng (số 49/2005/QH11) ngày 29/11/2005
2.1.2 Khái niệm
1 người > ký phát > Người khác > yêu cầu trả tiền >
> khi (nhìn thấy // ngày cụ thể// ngày có thể xác định trong tương lai)
> trả cho (người nào đó - hp định danh // theo lệnh - hp theo lệnh// người cầm phiếu - hp vô danh)
2.1.3 Những người có liên quan đến hối phiếu
- Người ký phát hối phiếu (drawer)
+ là: chủ nợ, người bán hàng, xuất khẩu hh, bán dịch vụ + trách nhiệm:
. lập ra hối phiếu đúng luật
. chịu trách nhiệm với những người được chỉ định// được chuyển nhượng
- Người trả tiền hối phiếu (drawee): con nợ// người mua hàng// nhập khẩu hh// sử
dụng dịch vụ// ngân hàng: có quyền trả tiền, kiểm tra hối phiếu, giữ lại hp sau khi thanh toán
- Người hưởng lợi hối phiếu: được quyền nhận số tiền của hối phiếu khi hp đến hạn + là người ký phát + có quyền nhận tiền
+ có thể chuyển nhượng cho người khác
- Người chuyển nhượng hối phiếu: đem quyền hưởng lợi hp của mình chuyển cho
người khác, là người ký phát
- Người được chuyển nhượng hp: có quyền nhận tiền, tiếp tục chuyển nhượng
- Người cầm hối phiếu: nếu là loại hp vô danh - là người hưởng lợi hp
- Người chấp nhận hp: thể hiện quan điểm, sự cam kết trên tờ hp; là người trả tiền// ngân hàng làm dịch vụ
- Người bảo lãnh hp: đứng ra đảm bảo khả năng thanh toán, có uy tín và khả năng
thanh toán, thường là ngân hàng
2.1.4 Đặc điểm của hối phiếu - Tính trừu tượng
Trên HP không ghi nội dung quan hệ tín dụng (nguyên nhân sinh ra việc lập
phiếu) mà chỉ ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến việc trả tiền
- Tính bắt buộc trả tiền
Người trả tiền HP phải trả tiền theo đúng nội dung ghi trên HP mà không được
viện bất cứ lý do riêng nào để từ chối trả tiền (trừ HP lập tái luật định) - Tính lưu thông lOMoAR cPSD| 61430673
HP có thể được chuyển nhượng 1 hay nhiều lần trong thời hạn của nó
2.1.5 Lập hối phiếu
● Yêu cầu về mặt hình thức của hối phiếu
- HP phải được lập thành văn bản: tồn tại dưới dạng chứng từ
- HP có thể viết tay hoặc điền vào các mẫu in sẵn bằng mực khó phai (không phải
mực đỏ, không được tẩy xoá)
- Ngôn ngữ sử dụng trong hối phiếu phải là một ngôn ngữ thống nhất (trừ tên riêng
và địa danh có thể được ghi bằng bản ngữ)
- HP thường được lập thành 2 hay nhiều bản, có đánh số thứ tự, các bản có giá trị như nhau ● Nội dung cơ bản - Tiêu đề - Địa điểm ký phát
- Ngày tháng ký phát: viết theo ngôn ngữ sử dụng -
mệnh lệnh trả tiền vô
điều kiện - số tiền của hp:
+ trong trường hợp số tiền bằng số và bằng chữ không khớp nhau, ưu tiên chọn số
nhỏ hơn để chi trả, ngân hàng có thể từ chối trả tiền nếu số tiền không thống nhất
+ phải ghi rõ đơn vị tiền tệ, sử dụng ký hiệu đơn vị tiền tệ theo quy định của tổ chức quốc tế +
phải sử dụng cách viết số theo ngôn ngữ sử dụng. VD: USD 50.000,05; 50.000,05 VND - thời hạn trả tiền
+ có 2 loại: thời hạn trả tiền ngay (at sight); thời hạn trả tiền sau (a fixed period after sight)
+ at x days after sight: mốc thời gian tính từ ngày chấp nhận HP
+ at x days after sign: mốc thời gian tính từ ngày ký phát HP
+ HP không ghi kỳ hạn trả tiền sẽ mặc nhiên coi là trả tiền ngay, đúng với các mẫu in sẵn của ngân hàng
+ việc ghi kỳ hạn trả tiền mơ hồ, tối nghĩa, khiến người khác khó xác định được
chính xác sẽ làm cho HP vô giá trị
+ việc ghi kỳ hạn trả tiền biến HP thành mệnh lệnh có điều kiện cũng làm cho HP vô giá trị - địa điểm trả tiền
- người hưởng lợi: người xk or ngân hàng mà người xk chỉ định, có thể ghi nhiều
người cùng hưởng lợi or 1 trong số đó
- người trả tiền: người nhận mệnh lệnh thanh toán, thường là người nk, or ngân
hàng do người nk chỉ định - Người ký phát
BT 1: Hãy lập hối phiếu với các dữ kiện sau:
Phương thức thanh toán (Mode of Payment): D/A lOMoAR cPSD| 61430673
Thời gian thanh toán (Time of Payment): 6 tháng sau khi ký chấp nhận hối phiếu
→ Người xưất khấư (Expờrter): Công ty A, TP Hô Chí Minh, Việ%t nam
Người nhập khẩu (Importer): CHETEX, PUSAN, KOREA
→ Ngày giaờ hàng (Date ờf Shipment): 18/08/2023
Số tiền (Amount of Payment): 40.547 USD
- Ngân hàng của người xuất khẩu (Collecting Bank): VIETCOMBANK - TP Hồ Chí Minh
Ngân hàng của người nhập khẩu (Bank in Korea): KOREA FIRST BANK
(gửi cho ngân hàng bắt buộc phải có dòng Value received …) No MD-01
BILL OF EXCHANGE (để ở giữa) For USD 40,547.00
Ho Chi Minh City, Date FEB 18 2024
At 180 DAYS AFTER SIGHT of this first bill of exchange (second unpaid) pay to
the order of VIETCOMBANK, HOCHIMINH CITY BRANCH
The sum of US DOLLARS FORTY THOUSANDS FIVE HUNDREDS AND FORTY SEVEN ONLY
Value received and charge the same to account of CHETEX COMPANY, PUSAN, KOREA TO KOREA FIRST BANK
For A Company, Ho Chi Minh CIty, Vietnam Duong Phan Thuy Duong Số 03/XK HỐI PHIẾU Số tiền USD
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, ngày 18/08/2023
Sau 6 tháng kể từ ngày nhìn thấy, bên thứ NHẤT của hối phiếu này (bản thứ HAI có
cùng nội dung và ngày tháng không trả tiền) trả theo lệnh của Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh một số tiền
là bốn mươi nghìn năm trăm bốn mươi bảy đô là Mỹ chẵn thuộc tài khoản của Công ty Chetex, Pusan, Korea TO KOREA FIRST BANK
Công ty A, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Dương Phan Thuy Duong
BT2: Hãy lập hối phiếu với các dữ kiện sau:
Phương thức thanh toán (Mode of Payment): L/C trả ngay, không hủy ngang
Người xuất khẩu (Exporter): SAVICO, TP Hồ Chí Minh, Việt nam lOMoAR cPSD| 61430673
Người nhập khẩu (Importer): CHECHICO, Yokohama, Japan
Ngày giao hàng (Date of Shipment): 14/08/2023
Số tiền (Amount of Payment): 90.427 USD
Ngân hàng mở L/C (Issuing Bank): The bank of Yokohama Ltd Japan
Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank): ASIA COMMERCIAL BANK - TP Hồ Chí Minh
Số hiệu của L/C (Number of L/C): M337 115044 Ngày mở L/C: 28/07/2023
Hóa đơn số (Invoice number): SG 409–00, ký ngày: 11/08/2023 Draft No MD-01 BILL OF EXCHANGE For USD90,427 HCMC, Date AUG 14 2024
At *** sight of this first bill of exchange (second unpaid) pay to the order of THE BANK OF YOKOHAMA LTD JAPAN
The sum of US DOLLARS NINETY THOUSANDS FOUR HUNDREDS AND TWENTY SEVEN ONLY
Value received as per our invoice(s) No. M337115044 DATED AUG 14 2023.
Drawn under irrevocable L/C No. M337115044, DATED AUG 14 2023 issued by
THE BANK OF YOKOHAMA LTD JAPAN
Letter of Credit No 123 DATED AUG 14 2023
TO ASIA COMMERCIAL BANK, For A Company, Ho Chi Minh CIty, Vietnam HCMC BRANCH Duong Phan Thuy Duong
2.1.6 Chấp nhận hối phiếu
- Chấp nhận HP là hình thức xác nhận việc đảm bảo thanh toán của người trả tiền
HP (có văn bản và chữ ký xác nhận, chấp nhận thanh toán trên HP của người trả tiền)
- Mục đích của việc chấp nhận HP: Giúp cho HP lưu thông như một loại tiền tệ
đặc biệt, đồng thời ràng buộc trách nhiệm của người trả tiền (người chấp nhận
thanh toán) trước pháp luật khi HP đến hạn thanh toán
- Hình thức chấp nhận: 2 cách
+ Ghi các từ như: agreed, accepted, … để chấp nhận thanh toán tiền mặt trước của
HP, sau đó ký tên và ghi ngày - tháng chấp nhận)
+ Chấp nhận bằng 1 văn bản riêng biệt (thông báo chấp nhận): người bị ký phát lập
một văn bản chấp nhận trong đó thể hiện ý chí đồng ý thanh toán, ghi ngày tháng và ký tên chấp nhận lOMoAR cPSD| 61430673
2.1.7 Ký hậu HP (endorsement)
- Ký hậu HP là 1 thủ tục chuyển nhượng HP từ người hưởng lợi thứ nhất sang
người hưởng lợi khác bằng cách ký vào mặt sau tờ HP và trao cho người được chuyển nhượng.
- Ký hậu HP mang tính chất trừu tượng, vì người ký hậu không cần nêu lý do của
việc chuyển nhượng và không cần thông báo với người trả tiền về việc này
- Hình thức ký hậu: Người hưởng lợi viết 1 chứng từ chuyển nhượng HP, ghi tên
của mình và ký vào mặt sau HP - Ý nghĩa pháp lý:
+ Thừa nhận sự chuyển quyền hưởng lợi HP cho người khác
+ Xác định trách nhiệm trả tiền HP của người ký hậu đối với những người thụ hưởng kế tiếp
- Nguyên tắc: Người được quyền ký hậu là người đang sở hữu hợp pháp HP. Người
ký phát HP là người ký hậu đầu tiên, nếu muốn chuyển nhượng HP cho người khác ● Các loại ký hậu HP - Ký hậu để trắng - Ký hậu hạn chế - Ký hậu theo lệnh - Ký hậu miễn truy đòi
- Ký hậu có điều kiện: là việc ký hậu để chuyển nhượng HP cho 1 người, nếu
người này thực hiện được những quy định do người ký hậu đề ra
2.1.8 Bảo lãnh HP (Guarantee)
- Bảo lãnh HP là sự cam kết của người t3 (thường là ngân hàng lớn có uy tín) về
khả năng trả tiền HP khi nó đến hạn thanh toán.
- Người được bảo lãnh là người phải trả tiền hay là người ký phát HP, còn phải tùy
thuộc vào tính chất của cuộc giao dịch - Hình thức bảo lãnh:
+ Bảo lãnh trực tiếp trên HP: Ngân hàng bảo lãnh ghi các từ: guaranteed, aval trên
HP và người có trách nghiệm ký tên
+ Bảo lãnh bằng văn thư riêng biệt: NH bảo lãnh phát hành 1 thư bảo lãnh cam kết
trả tiền khi đến hạn thanh toán
2.1.9 Kháng nghị việc không trả tiền HP
2.1.10 Quy trình lưu thông HP
● Lưu thông HP trả tiền ngay lOMoAR cPSD| 61430673
b1: Giao hàng (có thể nhận ngay cả bộ chứng từ hh) b2:
Ký phát HP và uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền
b3: Người mua thanh toán tiền hàng cho người bán sau khi nhìn thấy HP thông qua hệ thống Ngân hàng
● Lưu thông HP trả tiền sau
b1: giao hàng và bộ chứng từ hàng hoá
b2: Ký phát HP và thông qua hệ thống ngân hàng yêu cầu người mua ký chấp nhận trả tiền HP
b3: Hoàn trả HP đã được chấp nhận cho người bán để người bán đòi tiền HP khi HP tới hạn thanh toán
b4: Đòi tiền HP đã được ký chấp nhận
b5: Người mua trả tiền ,và ngân hàng NK báo nợ cho người mua, và ngân hàng XK báo
có cho người bán 2.1.11 Phân loại 2.2 Séc (Cheque) lOMoAR cPSD| 61430673
2.2.1 Yêu cầu đối với Séc
Séc có giá trị thanh toán như tiền, do vậy séc cần phải tuân thủ những nội dung
và hình thức theo luật định
- Người ký phát hành séc phải có số dư trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng
- Số tiền phát hành séc không được vượt quá số dư trên tài khoản
- Tiêu đề của séc phải được ghi trên tờ séc và sử dụng bằng một thứ mực với ngôn ngữ ký phát séc
- Ghi rõ địa điểm, ngày thành lập séc, địa chỉ của người yêu cầu trích tài khoản,
tên địa chỉ của người hưởng lợi séc, và chữ ký của người phát hành séc
2.2.2 Những nội dung cơ bản: 8 nội dung slide
2.2.3 Quy trình lưu thông séc
● Lưu thông séc qua 1 ngân hàng
b1: người bán giao hàng cho người mua
b2: người mua phát hành séc thanh toán tiền hàng, giao tờ séc cho người bán hàng
b3: người bán mang tờ séc đến ngân hàng để lãnh tiền b4:
ngân hàng ghi nợ và báo nợ cho người mua
● Lưu thông séc qua 2 ngân hàng