Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Quảng Trị | Đại học Sư Phạm Hà Nội

Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Quảng Trị | Đại học Sư Phạm Hà Nội với những kiến thức và thông tin bổ ích giúp sinh viên tham khảo, ôn luyện và phục vụ nhu cầu học tập của mình cụ thể là có định hướng, ôn tập, nắm vững kiến thức môn học và làm bài tốt trong những bài kiểm tra, bài tiểu luận, bài tập kết thúc học phần, từ đó học tập tốt và có kết quả cao cũng như có thể vận dụng tốt những kiến thức mình đã học vào thực tiễn cuộc sống. Mời bạn đọc đón xem!

lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn : 19 / 8 / 2019
Ngày dạy: 27 / 8 / 2019 Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1
SỐNG GIẢN DỊ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống giản dị.
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị.
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm
thuộm, cẩu thả.
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị.
2. Kỹ năng:
Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống.
3. Thái độ:
Qúy trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình
thức.
4. NL cần hướng tới:
- NL thọc, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm....
II. CHUẨN BỊ
1. Thày:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng.
- Tranh ảnh, câu chuyện, thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị. 2.
T: Đọc kĩ bài trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ
HỌC. A. HĐ khởi động - Mục
tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân đgiải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: KT Sách vở của học sinh (1’)
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho
mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì?
Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. (3’)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành Hoạt động
của thày và trò
Nội dung cần
đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc
(10’)
- Hs: Đọc diễn cảm <1em>
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác
phong và lời nói của Bác? - Hs: Cách ăn
mặc, tác phong và lời nói của Bác:
+ Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải
đã ngả màu, đi dép cao su.
+ Bác cười đôn hậu vẫy tay chào.
+ Thái độ: Thân mật như cha với con. +
Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe
không?
? Em nhận xét về trang phục, tác
phong và lời nói của Bác?
? Điều đó tác động như thế nào đến
khoảng cách giữa chủ tịch HCM với
người dân Việt Nam trong buổi đầu ra
mắt?
? Hãy tìm thêm những ví dụ khác nói về
sự giản dị của Bác Hồ? - Hs: ngôi
nhà...ao cá..ăn uống
- GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa
ăncủa vị Chủ tịch nước. -> GV chốt lại
những nội dung chính. Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học (19’)
? Thế nào là sống giản dị ? Cho ví dụ về
lối sống giản d phù hợp với lứa tuổi, điều
kiện gia đình, bản thân, xã hội?
- Hs: Trả lời
(PT để thấy lối sống giản dị của BH phù
hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc bấy
giờnăm1945)
? Biểu hiện của lối sống giản dị?
Liên hệ thực tế để thấy được những biểu
hiện đa dạng, phong phú của lối sống
giản dị. ? Trái với giản dị là gì?
- HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu
hiện
I. Truyện đọc:
“Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”
* Nhận xét:
- Bác ăn mặc đơn giản không cầu
kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nước. -
Thái độ chân tình, cởi mở, không hình
thức, không lễ nghi.
- Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân
thươngvới mọi người.
II. Nội dung bài học:
1. Sống giản dị:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Sống giản dị sống phù hợp với điều
kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình
xã hội.
2. Biểu hiện:
- Không xa hoa, lãng phí, không cầu
kìkiểu cách.
- Không chạy theo những nhu cầu
vật
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- HS trả lời cá nhân
? Đọc, xác định yêu cầu bài tập a
Nội dung cần đạt
Hoạt động của thày và trò
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái
với giản dị.
-
HS trình bày ý kiến thảo luận
:
sống giản dị
Trái với giản dị:
-
Không xa hoa,
lãng phí.
-
Không cầu kì, kiểu
cách.
Không chạy theo
-
ngoài.
-
Thẳng thắn chân
người.
Sống xa hoa,
-
lãng phí.
Phô trương v
-
hình thức.
-
Học đòi ăn
mặc.
-
Cầu kì trong
giao tiếp.
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có
nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ
tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng
cụt ngủn trống không.
->
Gv kể chuyện cười
:
“Cháy” (nói năng cộc lốc)
“Áo ông đang cháy” (nói năng dài dòng)
? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuc
sống?
chất và hình thức bề ngoài.
3
. Ý nghĩa
:
-
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có
mỗi người.
-
Người sống giản dị sẽ được mọi người
xung quanh yêu mến, cảm thông và
giúp đỡ.
C. HĐ luyện tập
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường?
? Biểu hiện nào nói lên tính giản dị?
- HS đọc yêu cầu BT b
? Em hãy giải thích nghĩa ca câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk.
- HS nhận xét tranh, trình bày.- GV nhận xét ghi đểm.
- HS đọc yêu cầu BT d
? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong
SGK mà em biết
- HS trả lời cá nhân+ nhóm
* Sản phẩm dự kiến
1. Bài a:
Tranh 3. trang phục đúng quy định của người học sinh, tác phong nhanh nhẹn,
gương mặt vui tươi.
2. Bài b:
Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5) 3.
Bài c:
Hãy nêu ý kiến ca em về việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình.
- không chay
D. HĐ vận dụng
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh lối sốnggiản
dị.
- HS làm việc cá nhân và trao đổi theo nhóm
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
? Em hãy sưu tầm một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị?
Kí duyệt.
Ngày 22 / 8 / 2019
Ngày soạn: 22/8/2018.
Ngày dạy:
Tuần 2 - Tiết 2 - Bài 2
TRUNG THỰC
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là trung thực.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Nêu được một s biểu hiện của tính trung thực.
- Nêu được ý nghĩa của sống trung thực.
2. Kỹ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân của người khác theo yêu cầucủa
tính trung thực.
- Trung thực trong học tập và trong những việc hàng ngày.
3. Thái độ :
Hình thành học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực
phản đối những việc làm thiếu trung thực.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. CHUẨN BỊ:
1. Thày: - Soạn, nghiên cứu bài dạy.
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực.
2. T: Xem kĩ bài học ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
? Thế nào là sng giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào?
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
- Gv yêu cầu học sinh kể truyện “Cậu dối trá”
- Hs kể, GV tóm tắt .
? Tại sao mọi người trong làng không đến giúp cậu chăn cừu? Hậu quả
đã đến với cậu bé dối trá? Theo em đtránh hậu quả đáng tiếc đó cậucần có đức
tính gì?
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc(9’) I. Truyện đọc:
- HS đọc diễn cảm truyện . “Sự công minh,
chính trực của một
? Truyện kể về ai? Em biết gì về họ? nhân tài”
- Hs: 2 kiến trúc sư người Ý
? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ như
thế nào?
- Hs: kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng,
làm hại sự nghiệp.
? Vì sao Bran-man-tơ có thái đ như vậy? –
Hs: Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối
tiếp lấn át mình.
? Mi-ken-lăng-giơ thái độ như thế nào đối với
Bra-man-tơ?
- Hs: Không ưa thích, tức giận. Song ông
vẫncông khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người
đại.
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?
Điều đó chứng tỏ ông người như thế nào?
- Hs: Ông bỏ qua thù hằn cá nhân, thẳng thắn,
tôn trọng nói sự thật, đánh gđúng sự việc.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Ông là người trung thực, tôn trọng công
lý, công minh chính trực.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
(17’)
? Thế nào trung thực?
? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực
biểu hiện các khía cạnh: Học tập, quan hệ
với mọi người, trong hành động?
Trong học tập Trong quan hệ với mọi người
Ngay thẳng, không Không nói xấu hay
gian dối (không tranh công, đỗ lỗi quay
cóp, chép bài cho người khác, bạn...)
dũng cảm nhận
khuyết điểm
hi mình có lỗi.? Ý nghĩa của tính trung thực?
? Tìm các biểu hiện trái với trung
thực? Chúng ta cần thái độ như
thế nào đối với người không trung
thực?
- Hs: dối trá, ba hoa, khoác lác, điêu
toa, xuyên tạc, bóp méo sự thật,
ngược lại chân => lên án, phê
phán
? Đôi khi trong một số trường hợp
nói không đúng sự thật mọi
người vẫn chấp nhận, hành vi đó
không bị lên án. Cho ví dụ? - Hs: +
Bác giấu không cho bệnh nhân
biết tình trạng bệnh hiểm nghèo của
anh ta + Nói dối kẻ địch +
Không cho biết là con nuôi
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
...
GV tổng kết: Người những hành vi thiếu
trung thực thường gây ra những hậu quả xấu
trong đời sống hội hiện nay: Tham ô, II.
Nội dung bài học:
1. Trung thực.- Trung thực là luôn tôn
trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay
thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi
mình mắc khuyết điểm.
2. Biểu hiện:
Trong học tập Trong quan hvới mọi người
Ngay thẳng, Không nói xấu không gian dối
hay tranh công,
(không quay đỗ lỗi cho cóp,
chép bài người khác,
bạn...) dũng cảm nhận khuyết
điểm khi mình có lỗi.
3. Ý nghĩa:
- Trung thực đức tính cần
thiết,quý báu của mỗi con người. -
Sống trung thực giúp ta nâng cao
phẩm giá.
- Làm lành mạnh các mối quan
hệ
XH
- Được mọi người tin yêu,
kínhtrọng.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
tham nhũng... Tuy nhiên không phải điều
cũng nói ra, chổ o cũng nói. những
trường hợp thể che dấu sự thật để đem lại
những điều tốt đẹp cho xã hội, cho mọi người
thì vẫn không bị coi là thiếu trung thực.
Rút ra bài học và liên hệ.
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết
đứng như thế nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực như thế nào?- Hs:
Không quay cóp...
- Gv: Kể chuyện Bác Hồ đoàn các cháu mẫu
giáo đến thăm vườn hoa
? Kể một kỉ niệm về 1 lần mình thiếu trung thực.
Nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình sau
lần đó? Bài học rút ra cho bản thân
(Kiểm tra bằng hình thức viết ra giấy)
.
C. HĐ luyện tập
- Hướng dẫn HS làm BT a, b SGK (8
a. Biểu hiện thể hiện tính trung thực: 4,5,6
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
b. Bác dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân
lạcquan, yêu đời.
D. HĐ vận dụng : (5’)
- Sắm vai tình huống: Trên đường đi về, 2 bạn An nhặt được một chiếc ví.
Trong ví có rất nhiều tiền. Hai bạn tranh luận nhau mãi về chiếc ví nhặt được. Cuối
cùng 2 bạn quyết định sẽ mang ví đến đồn công an nhờ họ trả lại cho người đã mất
- Hs sắm vai => GV nhận xét, đánh giá - GV khái quát nội dung bài học.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm thêm các câu ca dao, tục ngữ
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng
Kí duyệt
Ngày soạn : 27/9/2018
Ngày dạy:
Tuần 3 - Tiết 3 - Bài 3
TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tự trọng.
- Nêu một số biểu hiện của lòng tự trọng.
- Nêu ý nghĩa của tự trng đối với việc nâng cao phẩm giá của con người.
2. Kỹ năng:
- Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ.
- Biết phân biệt những việc làm thể hiện stự trọng với những việc làm thiếu
tựtrọng.
3. Thái độ:
Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. CHUẨN BỊ:
1. Thày : Soạn, nghiên cứu i dạy. Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự
trọng. Bút dạ, giấy khổ lớn. 2. Trò: Xem trước bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌCA. HĐ khởi động -
Mục tiêu:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’):
Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực?
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
Đọc truyện “Tình bạn” / 9 – Truyện đọc CD 7.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc:
“Một tâm hồn cao thượng”
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai. ? Em biết gì về hoàn cảnh sống của
2 anh em Rô-be và Sác-lây?
- Hs: Là 2 đứa trẻ mồ côi nghèo khổ, bán diêm...
? Nêu những hành động của -be trong truyện trên?
- Hs: + Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ
để trả lại tiền thừa cho tác giả.
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa được.
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
? Vì sao Rô- be lại nhờ em mình Sác lây đến
trả lại tiền cho người mua diêm?
- Hs: + Muốn giữ đúng lời hứa
+ Không muốn người khác nghĩ mình nói
dối, lấy cắp.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ Không muốn người khác coi thường, xúc
phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình.
? Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
- Hs: giàu lòng tự trng, 1 tâm hồn caothượng.
? Hành động của Rô- be đã tác động như thế
nào đến tình cảm của tác giả? sao? - Hs: làm
thay đổi tình cảm của tác giả:
nghi ngờ, không tin -> sững sờ, ngạc nhiên, tim
se lại vì hối hận. Cuối cùng nhận nuôi em Sác
–lây.
- Gv kết luận:
Qua câu chuyện cảm động trên ta thấy được
hành động, cử chỉ đẹp đẽ, cao cả, tâm hồn cao
thượng của một em nghèo khổ giàu lòng
tự trọng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.
(17’) II. Nội dung bài học:
? Thế nào là tự trọng? 1. Tự trọng.
Tự trọng biết coi trọng giữ
gìn phẩm cách, biết điều chỉnh
hành vi của mình cho phù hợp với
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
? Biểu hiện của tự trọng?
Gv: Kể chuyện “Cậu lính gác với trò chơi
đánh trận giả”
? Ý nghĩa của tự trọng?
? Trái với tự trng là gì?
- Hs: Thất hứa, xử thô lỗ, hèn hạ, luồn
cúi,nịnh bợ, khụy lụy, sống buông thả, dối trá...
* Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi Chia lớp
thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn chơi. Ni
dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự trọng
không tự trọng.
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn
Mỗi ban viết một hành vi.
Thời gian: 2’
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV chốt lại: Lòng ttrọng
biểu hiện ở mọinơi, mọi lúc, biểu
hiện từ cách ăn mặc, xử với
mọi người. Khi lòng tự trọng
con người sẽ sống tốt đẹp hơn,
tránh được những việc làm xấu
cho bản thân, gia đình và hội ?
Giải thích câu tục ngữ:
Chết vinh còn
hơn sống nhục.
Đói cho sạch rất
cho thơm - GV
nhận xét:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
C. HĐ luyện tập (5’)
- GV hướng dẫn HS làm BT a,b (12)
- HS trình bày bài làm
- GV nhận xét
D. HĐ vận dụng
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
các chuẩn mực xã hội.
2. Biểu hiện:
- Cư xử đàng hoàng, đúng mực.
- Biết giữ lời hứa .
- Luôn làm tròn nhiệm vụ.
3. Ý nghĩa: - phẩm chất đạo
đức cao quý, giúp con người
nghị lực vượt qua khó khăn đ
hoàn thành nhiệm vụ - Nâng cao
phẩm giá, uy tín cá nhân.
- Nhận được sự quý trọng của
mọingười xung quanh.
- Hs: Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng,
nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể...
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm các câu chuyên về lòng trung thực trong cuộc sống
Kí duyệt
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn : 10/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C) / ....... / 2018
Tiết 4 -Bài 5 :
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (T1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là yêu thương con người.
- Nêu được các biểu hiện ca lòng yêu thương con người.
- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người.
2. Kỹ năng:
Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh.
3. Thái độ:
Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh
nhạt và những hành vi độc ác đối với con người.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài
dạy. - Tập tranh GDCD bài 5.
2. T: Đọc trước bài ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.A. HĐ khởi động - Mục
tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào tự trọng? Vì sao phải sống ttrọng?
- HS: Trả lời
- GV nhận xét => cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt đng 1: Giới thiệu bài (5’) - Gv: kể truyện “Trái tim mang nhiều thương
tích” / 9 – Sách NHỮNG KHOẢNG LẶNG CUỘC SỐNG => GV dẫn vào bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 2: m
hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc:
- hs đọc truyện theo phân vai ‘Bác Hồ đến thăm người nghèo”
? Bác Hồ đến thăm gia đình ch Chín thời gian
nào?
- Hs: Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962).
? Hoàn cảnh gia đình chị ntn?
- Hs: Chồng chmất, 3 con nhỏ, con lớn
vừa đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc
rang.
? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự
quan tâm, thông cảm giúp đỡ của Bác đối
với gia đình chị Chín?
- Hs:
+ Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao q
tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con
chị.
+ Xúc động rơm rớm nước mắt + Bác suy nghĩ:
Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến
chị và những người gặp khó khăn.
? Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính của
Bác Hồ?
- Hs: Bác có lòng yêu thương mọi người.
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
- Hs: Chị Chín xúc động, rơm rớm nước mắt-
Gv dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung
bài học
(19’)
? Thế nào yêu thương con
người?
? Biểu hiện của lòng yêu thương
con người?
? sao phải yêu thương con
người?
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhóm khác bổ sung.
- GV tổng kết ghi điểm.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Chúng ta phải rèn luyện lòng yêu thương con
người như thế nào?
? Tìm những hành vi thể hiện lòng II. Ni
dung bài học:
1. Yêu thương con người: Yêu thương
con người là quan tâm giúp đỡ, làm những
điều tốt đẹp cho người khác nhất là những
người gặp khó khăn, hoạn nạn.
2. Biu hiện
Gia đình Trường Xã hội lớp
- chăm - Giúp - ủng hộ ông ốm
bạn học đồng ....... yếu bào lũ
..... lụt
3. Ý nghĩa phẩm chất của yêu
thương con người.
- Yêu thương con người truyền
thống quý báu của dân tộc, cần
C. HĐ luyện tập
- Thế nào yêu thương con người, nêu biểu hiện ý nghĩa của lòng yêu thương
con người - HS : TL cá nhân
D. HĐ vận dụng
? Kể lại mẩu chuyện của bản thân hoặc người xung quanh đã thể hiện lòng yêu
thương con người?
- HS : + Kể chuyện về Bác Hồ
+ Chuyện trong chi đội
+ Chuyện kể lch sử
- Gv: Phân biệt lòng yêu thương và thương và thương hại.
+ Yêu thương: Là tình cảm xuất phát từ đáy lòng mong muốn mang lại điều tốt đp
cho người khác
+ Thương hại: Tình cảm hời hợt bên ngoài, tình cảm ban phát, bố thí
? Hãy liên hệ và kể những việc làm thể hiện lòng yêu thương con người
- HS trao đổi theo nhóm
Gia đình
Trường lớp
Xã hội
-
chăm ông
ốm
.......
-
Giúp bạn
học yếu
.....
-
ủng hộ
đồng bào lũ
lụt
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi.
được giữ gìn, phát huy.
-
Người biết yêu thương mọi
người sẽ được mọi người yêu quý,
kính trọng.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
E. tìm i, mở rộng ? Em
hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
? Tìm những câu ca dao, tc ngữ, danh ngôn thể hiện lòng yêu thương con người?
+ Thương người như thể..
+ Anh em nào phải người..
+ Bạn bè là nghĩa ...
+ Một con ngựa đau.. +
Lá lành đùm lá ...
6. Rút kinh nghiệm
Ngày soạn : 10/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C) / ......... / 2018
.
Tiết 5-Bài 5 :
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là yêu thương con người.
- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người.
- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người.
2. Kỹ năng:
Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh.
3. Thái độ:
Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh
nhạt và những hành vi độc ác đối với con người.
Kí duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu
trách nhiệm
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội dung
yêu thương con người.
- Tập tranh GDCD bài 5.
2. T - Xem trước bài tập.
- Gương tốt về yêu thương con người.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC. A. HĐ khởi động -
Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (15’)
? Thế nào yêu thương con người? Rèn luyện lòng yêu thương con người như
thế nào?
- Ở trường, lớp.
- Ở gia đình.
- Ở xã hội.
? Tìm 3 câu ca dao tc ngữ nói về lòng yêu thương con người?
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người.
Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành Hoạt động
của thày và trò
Nội dung kiến
thức
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức, rèn luyện
năng phân tích rèn luyện phương pháp nhân.
(7’)
- GV hướng dẫn HS làm vào phiếu học tập.
1. Phân biệt lòng
yêu thương và thương hại.
- HS:
Lòng yêu thươngThương
hại. - Xuất phát từ- Động cơ vụ
lợi tấm lòng vô tưcá nhân trong
sáng.
- Nâng cao gtrị-
Hạ thấp giá trị
con ngườicon người
- GV nhận xét
2. Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của
nó? - HS: Trái với yêu thương là: + Căm
ghét, căm thù, gạt bỏ.
+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận
? Bản thân e đã những việc làm nào thể hiên sự
yêu thương con người?
Để có lòng yêu thương con người chúng ta phải rèn
luyện như thế nào?
HĐ 3: Luyện tập (15’)
GV hướng dẫn HS làm BT ở SGK.
- HS đọc yêu cầu BT a.
I. Truyện đọc II. Nội dung bài học:
1. Yêu thương con người
2. Biểu hiện 3. Ý nghĩa
4. Rèn luyện lòng yêu
thương con người - Sẵn
sàng giúp đỡ những người
gặp khó khăn, hoạn nạn,
biết cảm thông cảm, - HS
trình bày suy nghĩ của mình.
- GV nhận xét,
- HS làm bài tập b: Nêu
các câu ca dao, tục ngữ
nóivề tình yêu thương con
người. GV bổ sung các câu
ca dao, danh ngôn, tục ngữ
đã chuẩn bị.
GV tuyên dương.
- HS làm bài tập c, d:
Kể về những tấm gương
cólòng yêu thương con
người.
- Đáp án: a, b, e, g.-
GV nhận xét
? Hs lấydụ thực tế. Mình
đã làm được gì ?
- HS trả lời.
- Hs khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
.
3. Theo em, hành vi nào sau
đây giúp em rèn luyện lòng
yêu thương con người?
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
a. Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi
nhữngngười xung quanh.
b. Biết ơn người giúp đỡ
c. Bắt nạt trẻ em.
d. Chế giễu người tàn tật.
e. Chia sẻ, thông cảm.
g. Tham gia hoạt động từ
thiện. - HS trình bày BT, GV
nhận xét.
=> GV: tổng kết lại
D. HĐ vận dụng: (5’)
chia sẻ.
- Biết tha thứ, có lòng vịtha.
- Biết hi sinh.
C. HĐ luyện tập:
1. Bài a:
- Hành vi của Nam, Long Hồng là thể hiện lòng
yêu thương con người. - Hành vi của Hạnh không
lòng yêu thương con
người. Lòng yêu thương
con người không được
phân biệt đối xử.
2. Bài b.
- Anh em như thể...
+ Lá lành đùm lá ...
+ Bầu ơi thương lấy...
3. Bài c.
- Chăm cha mẹ ốm
- Giúp bạn học yếu
.....
4. Bài d.
Hs tự kể
- HS: Thit các bài hát có nội dung yêu thương con người.
- GV: Nhận xét.
- GV: kết thúc bài: Yêu thương con người đạo đức quý giá. giúp chúng
tasống đẹp hơn, tốt hơn. Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan,
phiền muộn. Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
-Tìm hiểu các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo -
Chuẩn bị: Đọc trước truyện bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu.
-Trả lời câu hỏi ở sgk
6. Rk n
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 15/9/2018 Ngày dạy: 7A 7B
7C / /2018.
Tiết 6 : Bài 6
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo
- Nêu được ý nghĩa của của tôn sư trọng đạo
2. Kĩ năng :
- Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bắng những việc làm cụ thể đối
với thầygiáo, cô giáo trong cuộc sống hằng ngày.
3. Thái độ :
- Hs có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: - SGK, sách tham khảo, kể chuyện về những tấm
gương tôn trọng đạo. Tục ngữ cao dao danh ngôn nói về
tôn sư trọng đạo, bài tập tình huống....
2. T: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương?
- Ở trường, lớp.
- Ở gia đình.- Ở xã hi.
- Nêu việc làm cụ thể của con người về lòng yêu thương con người.+ Giúp đỡ bạn
lúc khó khăn + Ủng hộ đồng bào b thiên tai.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ Quỹ chữ thập đỏ.....
3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
Gv kể mẩu chuyện sau :
Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng giáo Thu nhân ngày
20 11 nữa, nhưng bỗng tiếng cửa rụt rè, cô giáo Thu ra mở cửa. Trước mắt
cô là một người lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm bó hoa. Cô giáo Thu ngạc nhiên
nhìn anh lính rồi cô nhận ra đó là một em học trò cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ với
cô. Người lính nắm đôi bàn tay cô giáo, nước mắt rưng rưng với niềm hối hận vlỗi
lầm của mình và xin cô tha thứ…
Nhân ngày nhà giáo VN, e chúc cô mạnh khỏe, hạnh phúc, công tác
tốt. GV dẫn dắt vào bài B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục
tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt Hoạt động
2 : Phân tích truyện đọc I. Truyện đọc. Gọi Hs đọc truyện “ Bốn
mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
Cả lớp thảo luận theo nội dung câu hỏi :
Cuộc gặp gỡ của thầy và trò trong truyện có gì đặc
biệt về thời gian ?
Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết
ơn của học trò cũ đối với thầy giáo Bình ?(Cuộc
gặp gỡ giữa thày và trò sau 40 năm)
-(Học trò vây quanh thầy, chào hỏi thắm thiết,
tặng thầy những hoa tươi thắm. không khí
của buổi gặp mặt thật cảm đng, thầy trò tay bắt
mặt mừng, mời thầy lên vị t bàn GV)
Hs kể những kỉ niệm về những ngày thầy giáo
dạy nói điều gì ?-,( Hs giới thiệu về mình ở thời
hiện tại, knhững kỉ niệm ngày xưa, Hs lên cảm
ơn thầy….
- Vẫn u giữ kỉ niệm tình thầy - trò, thể hiện
lòng biết ơn) -Làm bài tập cá nhân
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Em đã làm để tỏ lòng biết ơn các thầy đã
dạy dỗ em ? (Đánh dấu x vào những việc em đã
làm được)
+Lễ phép với thày cô giáo.
+Xin phép thầy giáo trước khi vào lớp. +Khi
trả lời thầy cô luôn lphép nói : +Em thưa thầy
cô.
+Khi mắc lỗi, được thầy nhắc nhở, biết nhận lỗi
và sửa lỗi.
+Nhận xét bình luận bài giảng của thầy +Cố
gắng học thật giỏi.
+Tâm sự chân thành với thầy cô giáo.
GV: Nhận xét hành vi của HS đó và hướng em thực
hiện những hành vi đúng
II. Nội dung bài học.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện, hãy 1. Khái niệm :
trình bày hiểu biết của em về khái niệm tôn Tôn trọng đạo n trọng,
trọng đạo. GV giải thích từ Hán Việt để HS dễ kính u, biết ơn những người
trình bày làm thầy giáo, giáo mọi Sư: thầy dạy lúc, mọi nơi. Coi trọng những
Đạo: đạo lý, lẽ phải….. điều thầy dạy, coi trọng và làm
Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của câu tục ngữ theo đạo lí mà thầy đã dạy.
Không thày đố mày làm nên.
2. Biểu hiện.
Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên còn - xử lễ độ, vâng lời thầy đúng
nữa không ? cô giáo.
Hãy nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo. - Thực hiện tốt nhiệm vụ của
người học sinh, làm cho thầy GV rút ra kết luận cho nội dung bài học. HS cô vui
lòng.
ghi bài - Nhớ ơn, quan tâm thăm hỏi
Hãy nêu biểu hiện tôn sư trọng đạo của một số giúp đỡ thày cô khi cần thiết. HS
ngày nay ?
Những biểu hiện người thầy làm mất danh
dự của mình làm ảnh hưởng đến truyền thống
tôn trọng đạo.: mua điểm số, yêu cầu HS tới
nhà học thêm, thiên vị…….
- Nêu những biểu hiện trái với tôn sư trọng đạo?
GV: Chốt, nhắc nhở hs
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động 4: Luyện tập :
Tổ chức trò chơi đố vui cho HS tham gia. GV
cho Hs thời gian suy nghĩ về các câu hỏi, sau đó
với mỗi câu hỏi Gv đề nghị một Hs lên bảng làm
động tác thể hiện, Hs dưới lớp quan sát hành
động của bạn trên bảng và cho biết động tác của
hành động là nội dung câu hỏi nào ?
-Một hs đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi chào : Em chào cô
!.
-Một hs ấp úng xin lỗi thày. Vì mải chơi, em đã g
quyển vở giấy trắng.
-Một hs đóng vai giáo, tay cầm phong thư rút
ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20 – 11.
GV kết luận : Chúng ta khôn lớn như ngày hôm
nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy giáo, cô
giáo. Các thầy cô giáo không những giúp chúng
ta mở mang trí tuệ còn giúp chúng ta phải
sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò,
làm người. Vậy, chúng ta phải làm tròn bổn phận
của người hs chăm học, chăm làm, vâng lời
cô giáo và lễ độ với mọi người.
4. Củng cố:
GV: Khái quát nội dung bài.
5. Dặn dò.
- Học thuộc nội dung đã nghiên cứu - Nghiên cứ tiếp
bài.
- Xem trước các bài tập.
6 Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 16/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/ /2018.
Tiết 7 : Bài 6
TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tôn sư trọng đạo
- Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo
- Nêu được ý nghĩa của của tôn sư trọng đạo
2. Kĩ năng :
- Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bắng những việc làm cụ thể đối
với thầygiáo, cô giáo trong cuộc sống hằng ngày.
3. Thái độ :
- Hs có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy: - SGK, sách tham khảo, kể chuyện về những tấm
gương tôn trọng đạo. Tục ngữ cao dao danh ngôn nói về
tôn sư trọng đạo, bài tập tình huống....
2. T: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn sư trọng đạo, nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo?
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo và biểu hiện của
tôn sư trọng đạo. Vậy vì sao chúng ta phải tôn sư trọng đạo thì trong tiết học ngày
hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt Hoạt động
2: Tìm hiểu tiếp nội dung II. Nội dung bài học.
bài học. 1. khái niệm
2. Biểu hiện
3. Ý nghĩa :
? Tôn sư trng đạo có ý nghĩa gì đối a, Đối với bản thân.
với bản thân, hội? Tôn trọng làm theo lời dạy của thày sẽ giúp ta
tiến bộ, trở nên người ích cho gia
đình và xã hội. b, Đối với xã hội.
- Tôn trọng đạo giúp các thày côgiáo làm tôt trách nhiệm nặng nề vẻ vang
của mình là đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi đóng góp cho sự tiến
bộ của xã hội.
- Tôn trọng đạo truyền thốngtốt đẹp của dân tộc ta chúng ta cần giữ gìn
và phát huy.
- Chúng ta cần làm để thể hiện sựtôn sư trọng đạo?
HS: Thảo luận.
- Làm tròn bổn phận của người họcsinh: chăm học, chăm làm, thực hiện đúng
lời cô dạy. Thể hiện sự quan tâm giúp đỡ thày cô khi cần thiết.
Gv: Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta. Vì vậy chúng ta cần
phai giữ gìn phát huy bằng những
việc làm cụ thể.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Gọi hs đọc yêu cầu bài tâp. Hs
làm bài.
- Cho hs chia làm 2 đội thi viết
nhữngcâu ca dao, tục ngữ nói về lòng
kính trọng và biết ơn thày cô giáo.
GV: Cho hs đóng vai tình huống sau
rồi giải quyết.
-Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm
1 - vò nát bài.
- Sắp tới ngày 20-11 em dự định
sẽlàm để thể hiện lòng biết ơn
thầy cô?
Hs: Chia nhóm thể hiện.
GV: Nhận xét cho điểm cả nhóm.
- GV: yêu cầu HS làm thêm bài
tập
Viết một đoạn văn ngán( khoảng 10
dòng) kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất về
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
thầy giáo đã từng dạy e. D. vận
dụng:
C HĐ luyện tập .
1. Bài tập a.
- Hành vi thể hiện tôn sư trọng đạo:
(1); (3).
- Hành vi đáng phê phán: (2); (4)
2. Bài tập b.
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
- Không thày đố mày làm nên. -
Muốn sang thì bắc câu kiều Muốn
con hay chữ thị yêu lấy thầy...
3. Bài tập c.
Câu 5 thể hiện nhất sự kính trọng
và biết ơn thày cô giáo.
Gv tổ chức cho Hs thi kể chuyện, đọc thơ, danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu bài: Đoàn kết, tương trợ.
6. Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................
........
.....................................................................................................................................
........
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 9/10/2018 .
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/....../2018 .
Tiết 8-Bài 7
ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Kí duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là đoàn kết, tương trợ.
- Một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống.
- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ.
2. Kĩ năng.
Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể
trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- Qúy trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khỏc.
- Phản đối những hành vi gõy mất đoàn kết.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thày: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tương trợ.
2. Trò: Đọc trước bài nhà.III. HOẠT ĐỘNG DẠY-
HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn sư trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
- GV (HS) kể chuyện bó đũa => Gv dẫn vào bài
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2. I. Truyện đọc:
- GV hướng dẫn học sinh đọc bằng cách “Đoàn kết tương trợ” phân vai- 3 vai
? Nêu nội dung chính của truyện?
- Hs: 7a, 7b lao động san sân bóng? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp
phải khó khăn gì?
- Hs: Khó khăn: Khu đất khó làm, nhiềuđất cao, rễ chằng chịt, lớp
nhiều bạn nữ.
? Khi thấy công việc của lớp 7A chưa hoàn
thành, lớp 7b đã làm gì? Những chi tiết nào
thể hiện điều đó? - Hs: sang giúp 7a.
Các cậu nghỉ một lúc ... lấy mía, cam cho 7A
ăn. ... cùng bàn kế hoạch. Không khí vui vẻ,
thân mật.
- Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình? Những việc làm của các bạn lớp 7B
thể hiện đức tính gì?
- Hs: Tinh thần đoàn kết, tương trợ.
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 3:
? Đoàn kết, tương trợ là gì?
? Trong cuộc sống nhân dân ta đã đoàn kết
với nhau đcùng giải quyết những vấn đề
gì?
- Hs: Chống thiên tai, ngoại xâm, giúp
nhautrong học tập, bảo v môi trường,
chống đói nghèo,.....
Gv: Trong cuộc sống học tập, lao đông, vui
chơi, giải trí…con người luôn mối quan
hệ với nhau. Đoàn kết, tương trợ sự liờn
kết, đùm bọc lẫn nhau, tạo lờn sức mạnh lớn
hơn để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người
và làm nên sự nghiệp chung.
- Đoàn kết, tương trợ khụng phải s
kếtbè, kéo cánh, a dua hoặc bao che cho cái
xâu, đi ngược lại lợi ớch chung .- Em hãy
nêu 1 số biểu hiện của sự đoàn
kết tương trợ
? Vì sao cần đoàn kết, tương trợ.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.- GV nhận xét, kết luận.
? Giải thích câu ca dao, danh ngôn
trong SGK.
? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ
nói về đoàn kết tương trợ.
- Ngựa chạy bầy, chim bay
có bạn.
- Dân ta có một chữ đồng.
Đồng tình, đồng sức, đồng minh,
đồng lòng.
? Ngược lại với đoàn kế, tương trợ
là gì và hậu quả của nó?
II. Nội dung bài học.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
1. Đoàn kết, tương trợ - Là sự cảm
thông , chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp
đỡ nhau khi gặp khó khăn
2. Biểu hiện:
- Chia sẻ
- Giúp đỡ
- bàn bạc, thảo luận....
3. Ý nghĩa:
- Đoàn kết tương trợ
mộttruyền thống quý báu của dân
tộc ta
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà
nhập,hợp tác với mọi người xung
quanh. - Được mọi người yêu quý.
- Đoàn kết tương trợ sẽ giúp chúng
ta tạo nên sức mạnh để vượt qua
được khó khăn
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
- GV: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.Đoàn kết >< chia rẽ.
Tương trợ >< ích kỉ
* HS tự liên hệ.
? Em hãy kể lại một việc làm thể hiện sự
đoàn kết, tương trợ của em với bạn hoặc với
những người xung quanh?
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc
trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết,
tương trợ.
- HS kể.
- GV nhận xét và kết luận: Đoàn kết tươngtrợ là sức mạnh giúp chúng ta thành
công.
C. HĐ luyện tập:
Hoạt động 4. a. Nếu em Thuỷ, em sgiúp - HS trả lời câu hỏi a, b, c. Trung
ghi lại bài, thăm hỏi, động - HS chơi trò chơi: Xử lý các tình huống. viên bạn.
+ Các tổ bốc thăm tình huống. b. Không đồng tình với việc làm
+ Các tổ suy nghĩ (1’) của Tuấn.
+ Đại diện tổ trình bày (2’) c. Hai bạn góp sức cùng làm bài
+ GV nhận xét, ghi điểm. là không được. Giờ kiểm tra phải
tự làm lấy.
D. HĐ vận dụng .
- Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tương trợ.
+ 2 nhóm+ 5 phút
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp. Biết sống đoàn kết tương trợ giúp
tavượt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ. Đây là truyền
thống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chúng
ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tương trợ, phê phán sự chia rẽ.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm những câu chuyện về đoàn kết.
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.6. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
31
Ngày soạn: 16/10/2018 .
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/......../2018 .
Tiết 9
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm chắc các kiến thức đã hc về sống giản d, yêu thương con người, tôn sư
trọng đạo và đoàn kết, tương trợ.
2. Kĩ năng:
- Tnh bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ.
3. Thái độ:
- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra.
* Xác định những năng lực có thể đánh giá và hướng tới trong quá trình dạy
học.
- NL giải quyết vấn đề, nhận thức, đánh giá, sáng tạo, điều chỉnh hành vi, chịu
trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm,tư duy phê phán…
II, Chuẩn bị:
Hình thức kiểm tra: Tự luận III.
Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra chuẩn bị của HS.
- GV nhắc nhở HS trước lúc làm bài.
3. Nội dung kiểm tra
A. Ma trận đề: 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng
ĐỀ KIỂN TRA VIÊT 45 phút MÔN: GDCD LỚP 7
MA TRẬN
Cấp
độ
Chủ
đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TNKQ
TL
TNKQ
TNKQ
TL
TL
TL
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
32
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
33
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
34
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
ĐỀ BÀI:
I .Trắc nghiệm khách quan : (2đ) (ghi lại chữ cái đầu câu mà em chọn)
Câu 1(0,5đ) Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào nói lên tính giản dị ?
A. Làm việc gì cũng qua loa, đại khái.
B. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở.
C. Thái độ khách sáo, kiểu cách.
D. Ăn mặc tiện bquần áo nào thì mặc bộ đó, không cần quan tâm đến hoàncảnh.
Câu 3(1,5 đ) Hành vi nào thể hiện tính tự trọng, hành vi nào thiếu tự trọng?
A. Dám nhận lỗi và sửa lỗi.
B. Chép bài của bạn trong giờ kiểm tra khi thấy bài toán quá khó.
C. Khi làm điều sai trái không thấy xấu hổ và ân hận.
D. Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.
E. Luôn giữ đúng lời hứa.
G. Nói xấu người khác khi người đó vắng mặt. II.Tự
luận:
Câu 1 (2,5 đ): Đoàn kết, tương trợ có ý nghĩa như thế nào?
a. Em hãy nêu 2 câu ca dao hoặc tục ngữ (danh ngôn ) nói về sức mạnh của sđoàn
kết tương trợ?
Câu 2 (2,5 đ): Thế nào là tôn sư trọng đạo?
Em đã và sẽ làm gì để thể hiện tôn sư, trọng đạo?
Câu 3( 3 đ) : Cho tình huống: Hoa là học sinh mới từ thành phố chuyển về Hoa rất
ít nói, giờ ra chơi Hoa thường ngồi một chỗ không chơi với ai. Lan và Nga cùng lớp
cho Hoa là tự kiêu và ích kỉ. Một hôm đi học về không may Hoa bị ngã không đứng
dậy được. Lan và Nga thấy vậy bỏ đi và nói “ Đáng đời”.
Em nhận xét về suy nghĩ, thái độ hành động của bạn Nga Lan? Nếu
em là các bạn em sẽ đối xử như thế nào với Hoa?
H ướng dẫn chấm:
I.Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1 (0,5đ) Chọn B
Câu 2 (1,5 đ) Chọn đúng mỗi ý 0,25đ
- Tự trọng: A, D, E -
Thiếu tự trọng: B, C, G
II.Tự luận: Câu 1 (2,5 đ):
a. Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người và được mọi người yêu
quý . 0,5đ
Tổng
số
điểm
Tỉ lệ
0
,
5
5
%
5
1
,
15
%
1
,
5
15
%
5
2
,
25
%
1
10
%
3
30
%
10
100
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
35
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn thực hiện được mục đích của mình 0,
- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quí báu của dân tộc ta. 0,5đ
b. Nêu được một câu ca dao hoặc tục ngữ (danh ngôn ) 0,5đ-> 2 câu
VD: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại lên hòni cao. Câu
2 (2,5đ)
- Nêu khái niệm tôn sư trọng đạo (1,5đ):
+Tôn trọng, kính yêu, biết ơn đối với thầy giáo ở mọi nơi, mọi lúc (0,5đ)
+Coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy bảo (0,5đ)
+Có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô giáo. (0,5đ) -
Liên hệ bản thân nêu ít nhất 4 hành vi trở lên biểu hiện tôn sư trng đạo 1đ->
Câu 3 (3đ):
Nêu được các ý cơ bản:
* Nhận xét:
- Thái độ hành động của Nga Lan như vậy chưa đúng: Thấy người bị
nạnkhông cứu giúp, chưa có lòng yêu thương con người.
- Chưa sự quan tâm, thông cảm cho người khác Hoa hs mới chuyển
về,có thể nhiều cái với Hoa còn lạ ( lạ trường, lạ bạn)
* Nếu là một trong 2 bạn em sẽ giúp đỡ Hoa, xử lí vết thương, nâng Hoa dậy, đưa
Hoa về nhà ( nếu cần) giúp Hoa thấy được ý nghĩa tình cảm bạn bè, luôn gần gũi,
giúp Hoa hòa nhập với lớp
4. Củng cố.
- Gv thu bài .
- Gv nhận xét tiết kiểm tra .
5. Dặn dò:
- Sưu tầm những mẩu chuyện thể hiện skhoan
dung.
- Về nhà chuẩn b bài 8. 6. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
36
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày dạy: 1 /11 /2018
Tiết 10-Bài 8
KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức.
Học sinh cần :
- Hiểu thế nào là khoan dung.
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung.
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung.
2. Kĩ năng.
Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.
3. Thái độ:
Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi cố chấp
trong quan hệ giữa người với người 4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo các tình huống, mẩu chuyện
liênquan , các câu ca dao , tục ngữ.
- Phiếu trắc nghiệm Đ- S
- Tranh ảnh, câu chuyện liên quan
2. T: SGK, đọc trước bài ở nhà, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (: Kiểm tra sĩ số
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 20 / 10 /2018 .
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
37
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
2. Kiểm tra bài cũ
GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét.
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >.
Hoa học cùng trường, nhà cạnh nhau. Hoa học giỏi được bạn yêu
mến. Hà ghen tức và thường nói xấu Hoa với mọi người.
Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thế nào đối với Hà?
- 3HS trả lời.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày
trò
Nội dung cần
đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc
Hãy tha lỗi cho em.
- HS đọc truyện theo lối phân
vai.- HS thảo luận cặp đôi
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô
giáo như thế nào? - Hs: Lúc đầu: Đứng
dậy, nói to. ? giáo Vân đã việc
làm gì trước thái độ của Khôi?
- Hs: Đứng lặng người, mắt
chớp,mặt đỏ tái, rơi phấn, xin lỗi HS.
->Cô tập viết.
? Về sau thái độ của Khôi sự thay
đổi như thế nào? - - Hs: Sau đó: Cúi
đầu, rơm rớm nước mắt, giọng nghèn
nghẹn, xin lỗi cô. ? sao sự thay
đổi đó?
- Hs: Chứng kiến cảnh cô tập viết
? Em nhận xét về việc làm thái
độ của cô Vân? - Hs: Cô Vân kiên trì, có
lòng khoan dung, độ lượng.
? Em rút ra bài học qua câu chuyện
trên? - Hs: Bài hc:
+ Không nên vội vàng, định kiến khi
nhận xét người khác.
+ Biết chấp nhận tha thứ cho người
khác.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài
học (17’)
? Thế nào là khoan dung? Cho ví d?
I. Truyện đọc:
“Hãy tha lỗi cho em”.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
38
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
II. Nội dung bài học:
1. Khoan dung
rộng lòng tha thứ tôn trọng -
HS trình bày.
- Thế nào tôn trọng người
khác?
Tôn trọng người khác tôn trọng
tính, sở thích, thói quen, mọi sự khác
biệu họ…, là thái độ công bằng,
tư, không định kiến hẹp hòi, không đối
xử nghiệt ngã, gay gắt. - Khoan dung
phải chăng sự dung túng cho cái sai?
Khoan dung không nghiã bỏ
qua cái sai những người làm việc
sai trái, cũng không phải sự nhẫn
nhục.
- Em hãy nêu một số biểu hiện
củakhoan dung?
- GV kể chuyện “Viết tên lên đá,
lêncát”
? Ý nghĩa của lòng khoan dung?
- HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
? Cần phải làm để lòng khoan
dung?
? Đọc và giải thích câu tục ngữ và câu
danh ngôn trong sách giáo khoa?
- HS trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
* HS thảo luận theo 4 nhóm: N 1: Vì sao
cần phải lắng nghe chấp nhận ý
kiến người khác?
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin
tưởng thông cảm với thông cảm với
người khác, biết tha thứ cho người khác
khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
2. Biểu hiện.
- Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp
bạnsửa lỗi.
- Tha thứ khi người khác đã biết
nhận lỗivà sửa lỗi.
- Nhường nhịn người già, em nh.-
Công bằng, khi nhận xét về người
khác. 3. Ý nghĩa:
- Người lòng khoan dung luôn
đượcmọi người yêu mến tin cậy
nhiều bạn tốt
- Khoan dung làm cho quan hệ giữa
mọingười trở nên lành mạnh, thân ái.
4. Rèn luyện để lòng khoan dung.
- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người.
- Cư xử chân
thành, rộng
lượng.- Tôn trọng
tính, thói quen,
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
39
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
sở thích của
người khác.
Hoạt động của thày trò Nội dung cần đạt nhau, sống
chân thành, cởi mở. N 2: Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn
với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường.
- Tin bạn, chân thành, cởi mở vớibạn, lắng nghe ý kiến,
chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét,
định kiến, đoàn kết với ban bè.
N 3: Phải làm khi sự bất đồng, hiểu
lầm, xung đột?
- Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân,giải thích, tạo điều kiện, giảng hoà.
N4: Khi bạn khuyết điểm ta nên xử sự
như thế nào?
- Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý,tha thứ và thông cảm, không định kiến.
- Các nhóm trình bày ý kiến.
- GV nhận xét, ghi điểm.
- GV kết luận:
Hoạt động 4: Luyện tập C. HĐ luyện tập:
- GV: Cho hs làm và chữa bài ab,c,d 1. Bài tập b.
tại lớp. Câu đúng: 1, 3, 5, 7
2. Bài tập c.
Qua hành vi của Lan cho thấy bạn
người hẹp hòi, cố chấp không lòng
khoan dung.
3. Bài tâp d.
Nếu em Trung em sẽ đứng dậy nhặt
cặp sách sẽ bình tĩnh lắng tìm hiểu nguyên nhân sao bạn vào minh
thông cảm cho bạn. D. HĐ vận dụng
- GV tóm tắt nội dung bài học.
- HS chơi sắm vai bài tập c, d.
- GV nhận xét, ghi điểm
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung
6. Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra : 27 / 10 / 2018
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
40
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 20 / 10 /2018 .
Ngày dạy: 1 /11 /2018
Tiết 11- Bài 9 :
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T1)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Học sinh cần:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh
trongsinh hoạt văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình.
3. Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2. Trò: Đọc bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.
khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
41
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
? Em đã làm gì để có lòng khoan dung?
3. Bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau
bữacơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phđến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi,
Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai
giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng
giữ vững danh hiệu đó. Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia
đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu như thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc: 23- HS đọc
truyện. HS thảo luận nhóm: “Một gia đình văn hoá” ? Gia đình
Hoà mấy người? - Hs: 3 người (vợ y tá, chng bác sĩ, con trai
học L6) . Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
? Em nhận xét về nếp sống của gia đình
cô Hoà?
- HS: Gia đình nền nếp, ngăn nắp, gọngàng
? Mọi thành viên trong gia đình cô Hoà đã
làm để xây dựng gia đình mình thành gia
đình văn hoá?
- Hs:
+ Mọi người chia sẻ lẫn nhau, đồ đạc sắp
xếp ngăn nắp, không khí đầm ấm, vui vẻ,
mọi người chia sẻ vui buồn với nhau, đọc
sách báo, trao đổi chuyên môn, là học
sinh giỏi, cô chú là CSĐT.
? Gia đình Hoà xử như thế nào đối với
bà con hàng xóm láng giềng?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
42
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Hs: Quan tâm giúp đỡ lối xóm.
Tích cực giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật.
? Gia đình cô Hoà đã làm tốt nghĩa vụ công dân
như thế nào?
- Hs:+ Tích cực xây nếp sống văn hoá ởkhu dân cư.
+ Vận động bà con làm vệ sinh môi trường.
+ Chống các tệ nạn xã hội.
-> GV chốt lại:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gia đình Hoà một gia đình văn hoá
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô,
qua cư xử và việc làm của gia đình cô.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài
học ? Gia đình em phải gia đình văn
hoá không? Em hãy nêu những tiêu chuẩn
để được công nhận là gia đình văn hoá?
- HS: Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Sinh đẻ có kế hoạch.
+ Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn. + Lao
động, xây dựng kinh tế gia đình ổn định. +
Bảo vệ môi trường.
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phương,
nhà nước
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội.
? Xây dựng gia đình văn hoá ý nghĩa
như thế nào đối với mỗi người, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
- HS trả lời, GV nhận xét,
? Trách nhiệm của công dân, học
sinh trong việc xây dựng gia đình
văn hoá? ? Liên hệ việc xây dựng
gia đình văn hoá của gia đình em?
Bản thân em đã làm gì để góp phần
xây dựng gia đình mình trở II. Nội
dung bài học:
1. Tiêu chuẩn gia đình văn
hoá: - gia đình hoà thuận, hạnh
phúc, tiến bộ. - Thực hiện kế hoạch
hoá gia đình. - Đoàn kết với xóm
giềng làm tốt nghiã vụ công dân.
2. Ý nghĩa: a, Đối với
nhân: Gia đình tổ ấm nuôi
dưỡng, giáo dục mỗi con người.
Gia đình văn hóa góp phần rất quan
trọng hình thành n những con
người phát triển đầy đủ, sống
văn hóa, đạo đức chính những
con người đó sẽ đem lại hạnh phúc
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
43
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
sự phát triển bền vững cho gia đình. b,
Đối với xã hội:
Gia đình là tế bào của xã hôi. Gia đình
hạnh phúc bình yên thì hội mới n định,
vậy xây dựng gia đình văn hóa góp
phần xây dựng xã hội tiến bộ, văn minh. 3.
Tch nhiệm công dân, học sinh:
a. Công dân:-
Thực hiện tốt bổn
phận trách nhiệm
của mình với gia đình
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt thành gia đình văn
hoá? - Sống giản dị, lành mạnh. - HS trả lời, GV nhận xét, -
Không sa vào tệ nạn XH
b. Học sinh:
? Tìm những biểu hiện trái với gia đình - Chăm ngoan, hc giỏi.
văn hoá? - Kính trọng, giúp đỡ mọi người
- Hs: Coi trọng đồng tiền, con cái trong GĐ, thương yêu anh chị em hỏng,
bạo lực gia đình, đua đòi ăn chơi,... - Không đua đòi, ăn chơi. ? Con cái thể
tham gia xây dựng gia - Không làm điều gì tổn hại đến đình văn hoá không? Nếu
có thì tham gia danh dự gia đình như thế nào?
? Đọc giải thích câu danh ngôn trong sách
giáo khoa
* GV kết luận: Nói đến gia đình văn hnói đến đời sống vật chất và tinh thần.
Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên
xã hội ổn định, văn minh. C. HĐ luyện tp :
- Đọc truyện “Gia đình” – BTTH/34.
- Trả lời các câu hỏi cui truyện
D. HĐ vận dụng
Hãy kể những tiêu chuẩn văn hóa địa phương của gia đình em. Trách nhiệm của
bản thân em ntn E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm những gương gia đình văn hoá ở địa phương em
Ngày kiểm tra : 27 / 10 / 2018
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
44
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 27 / 10 / 2018 .
Ngày dạy: 8 / 11 / 2018
Tiết 12- Bài 9 :
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Học sinh cần:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa.
2. Kĩ năng:
- Biết phân biệt các biểu hiện đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh
trongsinh hoạt văn hóa ở gia đình.
- Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình.
3. Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2. Trò: Đọc bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A.
khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ :
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
45
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
? Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới :
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu biết được các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá. Để hiểu
được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận trách nhiệm của các thành viên
trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ m hiểu tiếp bài học
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
Hoạt động của thày
trò
Nội dung cần
đạt
Hoạt động 2: HS tự liên hệ và rút ra bài học rèn
luyện
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình
văn hoá địa phương em gì? ? Bổn phận và
trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình
trong việc xây dựng gia đình văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá ý nghĩa như thế
nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình và
toàn xã hội?
- HS các nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 3: : Luyện tập ? Đọc xác định
yêu cầu bài tập a? ? Hãy tìm hiểu kĩ nội dung và
các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá tại địa
phương em và nhận xét việc thực hiện tiêu chuẩn
gia đình văn hoá của gia đình em của bản thân
em?
? Đọc xác định yêu cầu bài
tập b? ? Em hãy nhận xét về
đời sống vật chất và tinh thần
của các loại gia đình sau:
+ Gia đình đông con.
+ Gia đình giàu nhưng con
cái ăn chơi, đua đòi.
+ Gia đình hai con đều
ngoan ngoãn, chăm học,
chăm làm.
? Theo em phải gia đình
giàu có thì bao giờ
I. Truyện đọc:
II. Nội dung bài học:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
46
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
C. HĐ luyện tập:
1. Bài a.
* Tiêu chuẩn cụ thể:
+ Sinh đẻ kế hoạch. + Nuôi con khoa học,
ngoan ngoãn. + Lao động, xây dựng kinh tế gia
đình ổn định. + Bảo vệ môi trường. + Thực hiện
tốt nghĩa vụ của địa phương, nhà nước + Hoạt
động từ thiện. + Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội.
* Hs tự nhận xét.
2 . Bài b.
- Gia đình đông con: thiếu thốn cả về vật chất và
tinh thần=> ko hạnh phúc - Gia đình giàu
nhưng con cái ăn chơi, đua đòi: Đầy đủ vvật
chất nhưng thiều thốn cũng hạnh phúc, tiến bộ?
Vì sao?
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập c?
? Trong gia đình mỗi người đều thói quen
sở thích khác nhau. Theo em làm thế nào đcó
được sự hoà thuận không khí đầm ấm, hạnh
phúc trong gia đình?
? Đọc xác định yêu cầu bài tập d? - Hướng dẫn
học sinh trả lời miệng ? Đọc câu nói của Xu-
khôm-lin-xkin? ? Em rút ra nhận xét gì về vai trò
của con cái trong gia đình qua kinh nghiệm của
bản thân và qua câu nói của Xu-khôm-lin-xki?
? Theo em những gia đình sau đây có ảnh hưởng
đến cộng đồng và xã hội như thế nào: + Gia đình
có cha mẹ bất hoà
+ Gia đình cha mthiếu gương mẫu
+ Gia đình có con cái hư hỏng
? Hãy kể tên những việc của
gia đình em thể tham
gia. Em dự kiến sẽ làm để
góp phần xây dựng gia đình
văn hoá?
- GV KL: Sự cần thiết
phải thực hiện KHHGĐvà
phê phán những quan niệm
lạc hậu: Coi trọng con trai,
tính gia trưởng, độc đoán,
không biết tổ chức quản
trong gia đình.
- HS sắm vai tình
huống.
TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện
buồn
TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh
con cái đông, túng
thiếu
- GV nhận xét, ghi điểm.
về tinh thần => ko hạnh phúc
- Gia đinh đình 2 con đều
ngoan ngoãn, chăm học,
chăm làm => gia đình hạnh
phúc
- Không phải gia đình
giàucó thì bao giờ cũng hạnh
phúc, tiến bộ.
3 . Bài c.
- Tôn trọng cá tính, sở
thíchcủa nhau
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
47
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Biết cảm thông, chia sẻ- Biết khoan dung,
rộng lượng với lỗi lầm của người
khác
...
4 . Bài d: Đáp án5. Vì...
5. Bài đ:
Con cái đóng vai trò quan trọng trong gia đình.
Con cái chăm ngoan, học giỏi làm cha mẹ vui
lòng, xây dựng bầu không khí hoà thuận, vui vẻ
trong gia đình. Đó chính động lực để cha m
chăm lo làm ăn, xây dựng gia đời sống vật cht
gia đình đầy đủ.
6 . Bài e:
- Làm mất trật tự an ninh
xãhội
- ảnh hưởng xấu đến
nếpsống văn hoá của cộng
đồng - Kìm hãm sự phát triển
kinh
tế 7 . Bài
g:
- Chăm ngoan
- Học giỏi
- Giúp đỡ gia đình .....
D. HĐ vận dụng :
- HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân.
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngVN có liên quan đến chủ đề bài học?
- Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
- Thuyền không bánh lái thuyền quày
Con không cha mẹ, ai bày con nên
- Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con
- Con người có bố có ông
Như cây có cội như sông có nguồn
- Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn
- Trên kính, dưới nhường- GV tóm tắt nội dung bài học.
- Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng. Gia
đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người. XD gia đình văn hoá
góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc. HS chúng ta phải góp cho gia đình
lối sống văn hoá. Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
48
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Chuẩn bị bài tiếp
Ngày kiểm tra : 03 / 11 / 2018
Ngày soạn: 04 / 11 / 2018 .
Ngày dạy: 15 / 11 / 2018
Tiết13-Bài10:
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐINH,
DÒNG HỌ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. -
Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
- Ý nghĩa của việc giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dònghọ.
2. K năng:
- Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
- Thực hiện tốt bổn phận của bản thân đtiếp nối phát huy truyền thống
tốtđẹp của gia đình, dòng họ.
3.Thái độ:
Trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
4. NL cần hướng tới:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
49
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh, câu chuyện, tc ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ.
2. Trò: Đọc kĩ bài ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:A. HĐ khởi động -
Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
Cách tiến hành 1.
Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá? Liên hệ bản thân.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài .
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
50
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Truyền thống những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử
lâu dài của một cộng đồng. bao gồm những đức tính, tập quán, tưởng, lối sống
và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ?
Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? ...Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng h.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc I. Truyện đọc:
- 1HS đọc diễn cảm câu truyện.
“Truyện kể từ trang trại
- HS thảo luận nhóm: 2 nhóm 3 phút?
Sự lao động cần và quyết tâm vượt khó của
mọi người trong gia đình trong truyện đọc thể
hiện như thế nào?
- Hs:Hai bàn tay cha anh trai tôi
dàylên, chai sạn phải cày, cuốc đất, bất kể
thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời
“Trận địa”
? Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là
gì?
- Hs: Biến quả đồi thành trang trại
kiểumẫu, hơn 100 ha đất đai màu mỡ;
trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò,
dê, gà.
? Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật
"Tôi" đã giữ gìn, phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình?
- Hs: Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt
đầutừ chuồng gà bé nhỏ......
? Truyền thống tốt đẹp của gia đình nhân vật
“tôi” trong truyện này là gì?
- Hs: lao động cần cù, kiên trì bền bỉ, ý
chívượt khó vươn lên
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
51
- GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi
củacác thành viên trong truyện nói riêng, của
nhân dân ta nói chung là tấm gương sáng
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
52
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
để chúng ta hiểu rằng không bao giờ lại
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
53
hay chờ vào người khác phải đi lên từ
sức lao động của chính mình.
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học .
? Qua tìm hiểu truyện đọc, em hiểu thế nào
là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ?
? Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mà em biết - Hs: học tập,
nghề nghiệp, văn hoá, đạo đức,...
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
54
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
- G
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
55
v:
Tru
yền
thốn
g
hiếu
học:
xưa
Mạc
Đĩn
h
Chi
lấy
đom
đóm
làm
đèn,
lưng
trâu
làm
bàn,
chu
ối,
mặt
đất
làm
sách
,
Ngu
yễn
Hiề
n,
Ngu
yễn
Siêu
,
T
r
n
g
Q
u
é
t
,
T
r
n
g
N
i
.
N
a
y
c
ó
L
ê
T
h
á
i
H
o
à
n
g
,
T
r
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
56
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
ươn
g Bá
Tú,..
.
? Nêu một số nghề truyền thống em
biết?
(Nhiều gia đình theo nghề truyền thống:
Gốm Quyết thành, mây tre Ngọc Động,..) ?
Nêu một số nét đẹp trong văn hoá, nghệ
thuật truyền thống Việt Nam em biết?
(kể tên nhấn mạnh quan họ, ca trù, hát
dặm .
II. Nội dung bài học .
1. Giữ gìn phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình , dòng họ là:
- Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làmrạng
rỡ thêm truyền thống.
VD: Truyền thống học tập, đạo đức, nghề
nghiệp, văn hoá,... - Tiếp nối truyền thống:
mỗi gia đình, dong họ ít hay nhiều
những truyền thống tt đẹp. Các thế hệ con
cháu phải tìm hiểu, học tập để tiếp thu, làm
theo, không để truyền thống đó mai một đi.
- Phát triển, làm rạng rỡ thêmtruyền
thống: Làm sao để truyền thống gia đình,
dòng họ ngày càng phong phú hơn, tạo ra
những giá trị mới, giúp truyền thống đó tỏa
sáng, phát huy được tác dụng rộng rãi.
VD: Truyền thống học tập, đạo đức, nghề
nghiệp, văn hoá,...
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
57
Các nghệ nhân truyền nghề cho con cháu
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
58
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
trong gia đình, dòng họ) ? Nêu một số nét
đẹp về truyền thống đạo đức của người dân
Việt nam em biết? - Hs: bất khuất , kiên
cường 3 lần đánh thắng quân Mông
Nguyên, thuỷ chunghòn vọng phu, hiếu
thảo- cắt thịt nuôi mẹ chồng,...
- Gv: Chuyện “huyền thoại về nữ
chúamiền Tây” – Thiếu tá NDVN,
mẹ VN anh hùng Trần .T.Quang Mẫn: con
nhà nòi yêu nước, giả trai suốt 5 năm để
được đi bộ đội, từng ra tay ám sát tên thiếu
ngụy, được báo chí SG ca ngợi “Nữ
thần hạ bệ lâm tướng quân”. Từng cầm dao
rạch bụng một sản phụ để cứu sống một
đứa trẻ còn nằm kẹt trong bụng mẹ.Chồng
hy sinh khi chị đang bụng mang dạ chửa,
con trai duy nhất cũng trốn nhà đi bộ đội,
hy sinh khi mới 17 tuổi/ Quyển An ninh
tập 97
- Nêu những biểu hiện giữ gìn và phát
huytruyền thống tốt đẹp của gia đình dòng
họ?
? Truyền thống gia đình, dòng họ ảnh
hưởng đối với mỗi con người như thế nào?
Em tự hào điều gì về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng h mình? - HS phát
biểu, GV ghi bảng.
? Nêu ý nghĩa của việc giữ gìn phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ?
2. Biểu hiện.
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹpcủa
gia đình dòng họ. - Kiên trì học tập làm
theo truyền thống đó phát triển mức
cao hơn.
- Giới thiệu về truyền thống
giađình để mọi người cùng biết.
3. Ý nghĩa.
a. Đối với các nhân. - Truyền
thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
những vốn quý, những kinh
nghiệm con cháu thể học tập,
có thêm sức mạnh để không ngừng
vươn lên.
- Thể hiện lòng biết ơn đối với
ông bà, cha mẹ, tổ tiên, đạo của
dân tộc Việt Nam.
b. Đối với xã hội.
Góp phần làm phong phú truyền
thống bản sắc dân tộc Việt Nam.
4. Bổn phận, trách nhiệm của
công dân
- Chúng ta phải trân trọng, tự
hào
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
59
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
? Chúng ta phải sống như thế nào để xứng
đáng với truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ?
- Gv: Hiện nay một số học sinh,
thanhniên hành vi làm tổn hại đến truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, ăn
chơi, bài bạc,...=> phê phán
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Đọc yêu cầu bài b
- GV hướng dẫn: đọc kĩ tình huống ->
nêusuy nghĩ của em
- GV yêu cầu HS làm -> gọi HS trình
bày
- GV gọi HS khác nhận xét, b sung
- GV chốt
phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ - Phải sống trong
sạch, lương thiện không làm điểu
tổn hại đến thanh danh của gia đình,
dòng họ;
C. HĐ luyện tập
Bài tập b
1
Em không đồng ý với suy nghĩ của
Hiên
Vì: dòng họ, quê hương Hiên còn
nhiều những truyền thống tốt đẹp
khác như cần cù, chịu khó, đoàn
kết ....
D HĐ vận dụng.
? Đọc và giải thích câu tục ngữ trong sách giáo khoa?
? Đọc và giải thích các câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nước có nguồn.+ Chim có tổ, người có tông.
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
- GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều những truyền thống tốt đẹp.
Truyềnthống tốt đẹp sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. Thế hệ trẻ
chúng ta hôm hay đã đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trước. Lấp lánh
trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng”. Chúng ta cần phải
ra sức học tập, tiếp bước truyền thống ca nhà trường, của bao thế hhọc sinh, thầy
để xây dựng trường chúng ta đẹp hơn. E. m tòi, mở rộng - Làm bài tập còn
lại ở SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình,
dònghọ.
Ngày kiểm tra : 10 / 11 / 2018
Ngày soạn: 10 / 11 / 2018 .
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
60
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày dạy: 22 / 11 / 2018
Tiết 14 - Bài 11 :
TỰ TIN
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn
luyện để trở thành một người có lòng tự tin.
2. Kỹ năng:
- Giúp HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự tin bản thân và những người
xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện trong những công
việc của bản thân.
3. Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên, kính trọng những
người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. Chuẩn bị:
1. GV: Soạn bài, câu chuyện về tự
tin. 2. HS: Đọc trước bài III. Tiến
trình bài dạy: A. HĐ khởi động -
Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? Ý
nghĩa?
? Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
3. Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài. (2’)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
61
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: Chớ thấy sóng cả ngã tay chèo”.
(Khuyên chúng ta phải lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản
lòng, chùn bước.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con người thêm sức mạnh ngh lực để làm nên sự
nghiệp lớn. Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành Hoạt
động của gv-hs
Nội dung kiến thức
2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) “Trịnh Hải
và chuyến du hc Xin - ga - po.
- 1HS đọc diễn cảm.
- HS thảo luận 3 nhóm:
N1:? Bạn học tiếng Anh trong điều kiện,
hoàn cảnh như thế nào?
- Hs: Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công,giá
sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ... Chỉ học
SGK, sách nâng cao, học theo chương trình
trên tivi...Cùng anh trai nói chuyện với người...
N2:? Bạn được đi học nước ngoài do
đâu? - Hs: Bạn một học sinh giỏi toàn
diện, nói tiếng Anh thành thạo, vượt qua kì thi
tuyển chọn ca người Xin - ga - po.
N3:? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Hs: Tin tưởng vào khả năng của mình,
chủđộng trong học tập...
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17’) ?
Tự tin là gì? Cho ví d ?
? Ý nghĩa của tự tin trong
cuộc sống?
? Nếu không có tự tin thì điều
gì sẽ xảy ra?
- Hs: Con người sẽ trở nên
nhỏ bé, yếu đui...
? Trái với tự tin là gì?
- Hs: Tự ti
Gv: Người tự ti luôn rụt rè,
nhút nhát, mất nhiều hội
hoà nhập, phát triển, không
chủ động trong công việc, mất
nhiều cơ hội thành đạt.
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin
như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh liên
hệ.
? Kể một việc làm của bản
thân do thiếu tự tin
I. Truyện đọc:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
62
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
“Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga – po”.
II. Nội dung bài học:
1. Tự tin: tin tưởng vào khả năng của bản thân,
chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định
hành động một cách chắc chắn, không hoang
mang, dao động.
- Hành động cương quyết, dám nghĩ, dám làm.
2. Ý nghĩa:
Tự tin giúp con người thêm sức mạnh, nghị
lực và sức sáng tạo làm nên sự nghiệp lớn
3. Rèn luyện:
- Chủ động, tự giác học tập,nên đã không
hoàn thành công việc. ? Kể những tấm gương t
tin trong trường, lớp hoặc ở quanh em?
- HS trình bày.
- GV nx, KL: Tự tin giúp con người
thêmsức mạnh, nghị lực sáo tạo làm nên sự
nghiệp lớn. Nếu không tự tin con người sẽ tr
nên nhỏ bé và yếu đuối.
4:
Luyện tập
(5’) GV:
Chuẩn bị
bài bảng
phụ.
? Hãy phát biểu ý kiến của em
về các nội dung sau:
a. Người t tin chỉ một
mình quyết định ngviệc,
không cần nghe ai không
cần hợp tác với ai.
b. Em hiểu thế nào t
học, tự lập, từ đó nêu
mối quan hgiữa tự tin, thọc
và tự lập.
c. Tự tin khác với tự cao,
tự đại, tự ti, rụt rè, adua, ba
phải.
- HS trình bày.
- GV nhận xét.
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập b(34).
D. HĐ vận dụng: (5’)
tham gia các hoạt động tập thể.
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba
phải, dựa dẫm.
C. HĐ luyện tập:
1. Bài a:
- Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
63
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
? Để suy nghĩ hành động một cách tự tin con người cần có phẩm chất điều
kiện gì? - HS phát biểu.
- GV kết luận: Để tự tin con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập
khôngngừng vươn lên, nâng cao nhận thức năng lực để khả năng hành động
một cách chắc chắn.
E. tìm tòi, mở rộng
- Làm bài tập: a, c, d.
- Chuẩn bị: Sưu tầm các loại biển báo giao thông đường bộ.
- Chuẩn bị bài 12 .
Ngày kiểm tra : 17 / 11 / 2018
Ngày soạn: 17 / 11 / 2018 .
Ngày dạy: 29 / 11 / 2018
Tiết 15:
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC
NỘI DUNG ĐÃ HỌC
CHỦ ĐỀ: GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS nắm được thực trạng, nội dung của bảo vệ môi trường.
2. Kỹ ng: Giúp HS nhận biết được hiện tượng, tác hại của phá hoại môi trường
3. Thái độ:
- Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường bằng chính các hoạt động của mình.
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. Chuẩn bị:
1. GV:
- Soạn GA ;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD-
Thông tin, số liệu về môi trường thế giới, VN.
- Phiếu HT.
2. HS: Thu thập thông tin , hình ảnh về môi
trường III. Tiến trình bài dạy: A. HĐ khởi động
- Mục tiêu:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
64
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
- Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự tin? Ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS.
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS.
3. Bài mới :
GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học HDHS
tìm hiểu lịch sử ngày môi trường thế giới.
? Em hãy cho biết Liên Hợp Quốc lấy ngày nào là ngày môi trường thế thới? - Hs:
Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngày càng tăng
của nạn suy thoái môi trường đã một rõ ràng hơn, con người đã bắt đầu ý thức được
về những nh hưởng hại của mình đối với môi trường sống. Hội nghị của liên
hợp quốc về con người môi trường tổ chức tại Stockholm ( thủ đô Thuỵ Điển)
trong thời gian 5-6/6/1972 là kết quả của nhận thức mới này, là hành động đầu tiên
đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi
trường. Trong cuộc họp này, chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc cũng đã
được thành lập vào ngày 5/6/1972. Kể từ đó, Liên Hợp Quc đã chọn ngày 5/6 hàng
năm ngày môi trường thế giới khuyến khích những người dân, chính phủ
các tổ chức của tất cả các nước trên thế giới tổ chức các hoạt động nhằm cải thiện
môi trường ở nước mình trong ngày.
? Việt Nam bắt đầu ởng ứng kỉ niệm ngày môi trường thế giới và năm nào? - Bắt
đầu từ năm 1982, Việt nam cũng đã hưởng ứng các hoạt động kỉ niệm ngày lnày
trong phạm vi cnước. Hàng năm, cục bảo vệ môi trường/ bộ tài nguyên môi
trường thường phối hợp với các cơ quan liên quan phát động tổ chức sôi nổi ngày
lễ này tất cả các tỉnh thành trong cả nước với các hoạt động như: Tổ chức các chiến
dịch làm sạch đẹp môi trường sống, môi trường nơi làm việc... cũng chọn một
địa phương nào đó làm trọng tâm cho cả nước. Lễ kỉ niệm ngày 5/6 hàng năm Việt
Nam thường có sự tham gia của mọi tầng lớp dân chúng như: Các quan chức chính
phủ, đại diện các cơ quan, tổ chức quốc tế và các đại sứ quán ở Việt Nam, học sinh,
sinh viên và các tổ chức xã hội quần chúng...
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo, những biểu hiện...
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
65
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành Hoạt
động của gv-hs
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
chức năng của môi trường.(9’) - GV
nêu câu hỏi:
? Theo em, thế nào là môi trường ?
? Môi trường giữ vai trò như thế nào đối
với đờì sống của con người ? - HS trình
bày ý kiến, thảo lụân. GV nhận xét.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của
môi trường Việt Nam hiện nay (5’) ?
Nêu thực trạng của môi trường Việt Nam
hiện nay?
1. Môi trường là ? " MT bao gồm các
yếu tố tự nhiên vật chất nhân tạo bao
quanh con người, ảnh hưởng đến đời
sống, SX, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật" (Đ.3 Luật BVMT
2005)
2.Chức ng của môi trường : A, Môi
trường là không gian sống cho con người
và sinh vật
B, Môi trường chứa đựng các nguồn tài
nguyên cần thiết cho đời sống và SX của
con người.
C, Môi trường là nơi chứa đựng các
chất thải của đời sống
và SX.
D, i trường nơi lưu trữ cung
cấp thong tin cho con người.
3.Thực trạng của môi trường Việt Nam
hiện nay a, Về đất đai:
- GV cho HS quan sát một số hình
ảnh,thông tin về môi trường trên Tg
VN.
Hoạt động 4: (19’)
- GV đưa câu hỏi, bài tập lên bảng
choHS quan sát, làm vào vở:
Câu 1: Em hãy cho nhận xét v môi
trường Việt Nam hiện nay. Câu 2. Hiện
tượng đất bị xói mòn, rửa trôi, nghèo kiệt
dinh dưỡng, ô nhiễm do những nguyên
nhân nào ? Câu 3: Theo em, rừng có vai
trò như thế nào đối với con người ?
Câu 4: Nguồn nước Việt Nam nhiều
nơi bị ô nhiễm là do những nguyên nhân
nào ?
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
66
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân
nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi
nghiêm trọng do đâu ? Câu 6: xã,
thôn em tình trạng ô nhiễm MT
không? Kể tên mt số hiện tượng gây ô
nhiễm đó.
Câu 7: Để xây dựng trường ta luôn xanh-
sạch- đẹp, theo em học sinh chúng ta cần
thực hiện những công việc cụ thể nào ?
b, Về rừng: c, Về
nước: d, Về không khí
e, Về đa dạng sinh
học: g, Về chất thải:
Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm
nghiêm trọng.
Câu 2. Thoái hoá, khô hạn, sa mạc hoá,
mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, do chất
thải, phân hoá học chát độc hoá học.
Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, giữ
nước ngầm lưu giữ các nguồn gen quý
Câu 4: Nước thải CN, thủ CN, nước
thải sinh hoạt chưa xử xả vào nguồn
nước mặt; sdụng hoá chất trong CN,
NN-> nước ngầm bị ô nhiễm. Câu 5:
Nhà máy thải khói bụi; các phương tiện
GT; các công trình XD.
Câu 6: (HS kể các hiện tượng địa
phương ) VD: Vứt rác, chất thải bừa bãi;
Đổ nước thải, chất thải CN vào nguồn
nước; sử dụng phân hoá hc quá mức; sử
dụng thuốc trừ sâu không đúng cách hoặc
dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm
nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá học
đánh bắt cá.
Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trường lớp
sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc cây bóng
mát, cây cảnh; - Tuyên truyền bằng nhiều
biện pháp trong trường (Kịch, vẽ tranh,
Thi làm đồ dùng tự chế từ VL phế thải,
thi viết về chủ đề MT...); - Tuyên dương,
khen thưởng, kỷ luật; Bố trí hợp các
khu vệ sinh; -Trang trí làm đẹp các khu
vệ sinh,...
Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với
thiên nhiên là: sống gần gũi, thân thiện;
tôn trọng quy luật thiên nhiên, không
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
67
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
làm điều có hại với thiên nhiên; biết khai
thác hợp lý, khắc phục những tác hại cho
thiên nhiên gây ra.
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng
ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô
nhiễm môi trường HS trương ta hay
mắc phải. Em hãy nêu biện pháp
- Hs: Làm bài khắc phục các hiện tượng đó.
- Gv: Chữa bài, cho điểm 1 số bài.
C. HĐ luyện tập
- GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề về môi trường cây theo 2 dãy bàn.
Mỗi n luân phiên hát bài hát tên một loài y hoặc có từ "cây".Bên nào đến
lượt không hát được bên đó thua cuộc. - HS: Thực hiện yêu cầu
- GV: Nhận xét , đánh giá các đội
D. HĐ vận dụng
- Đánh giá bản thân với việc bảo vệ môi trường ở đa phương
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ và giữ gìn môi trường nơi sinh sống
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- HS sưu tầm thêm tranh ảnh, tài liệu liên quan tới môi trường .
Ngày kiểm tra : 24 / 11 / 2018
Ngày soạn: 24 / 11 / 2018 .
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
68
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày dạy: / 12 / 2018
Tiết 16:
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ
AN TOÀN GIAO THÔNG
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: HS nắm được các quy định bản của luật an toàn giao thông,
các loại biển báo thông dụng.
2. Kĩ năng: Biết đi đúng phần đường khi tham gia giao thông.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông khi
tham gia giao thông
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm....
II. Chuẩn bị.
1. GV: Chuẩn bị phòng học chung.
2. HS: Tìm hiểu luật an toàn giao thông. Sưu tầm tranh ảnh về vi phạm luật giao
thông.
III. Tiến trình tổ chức dạy và
học. A. HĐ khởi động - Mục
tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận
Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.( 1’) Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ. ( Kết hợp trong bài)
3. Bài mới.
- GV: Cho HS qs bảng thống kê tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước
và địa phương.
? Em có nhận xét gì? Nguyên nhân của các vụ tai nạn trên? Biện pháp giảm
TNGT?
- HS: Suy nghĩ và trao đổi cá nhân
- HS trình bày kết qu
- GV: Kết luận và kết nối vào bài mới
B.Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục tiêu:
+ HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo, những biểu hiện...
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
69
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành
GV: Nêu khái quát về nh hình ATGT trong 9 tháng đầu năm
Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1. HDHS làm bài tập trắc
nghiệm. (7’)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
70
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
+CH: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
71
sự gia tăng các vụ tai nạn giao thông hiện
nay?
a. Cơ sở hạ tầng yếum: đường nhỏhẹp,
nhiều ổ gà…
b. Hạn chế về ý thức, s hiểu biết
củangười tham gia giao thông.
c. Sử dụng phương tiện giao thôngkém
chất lượng hoặc quá cũ nát.
d. Cả ba ý trên.
* Hoạt động 2. HDHS cách nhận
dạng ba loại biển báo thông dụng. (9’) -
GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ ?
* Hoạt động 3. HDHS làm bài tập
tình huống. (17’)
+ CH: Khi thấy trên đường mt hố to
hoặc một cống lớn bị mất nắp, thể
gây nguy hiểm cho người đi đường, em sẽ
làm gì?
+ CH: Một người đi xe đạp vào đường
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
72
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
I. Bài tập trắc nghiệm.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
73
Đáp án: d
II. Cách nhận dạng ba loại biển
báothông dụng
* Biển báo cấm: Hình tròn, viền màu
đỏ,nền trắng, hình vẽ đen nhằm báo điều
cấm hoặc hạn chế người sử dụng
đường phải tuyệt đối tuân theo.
* Biển báo nguy hiểm: Hình tam
giácđều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ
đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho
người sử dụng đường biết trước tính chất
các nguy hiểm trên đường để cách xử
trí cho phù hợp với tình huống.
* Biển chỉ dẫn, hiệu lệnh: Hình
trònhoặc hình vuông, nền màu xanh lam,
hình vẽ màu trắng nhằm báo cho người sử
dụng đường biết điều lệnh phải thi hành
hoặc những điều có ích trong hành trình.
III. Bài tp tình huống. a.Tình huống
1. * Các cách ứng xthể có: - Tìm cách
báo cho người đi đường biết snguy
hiểm ở phía trước để họ đề phòng.
- Lấy vật chuẩn đánh dấu nơi nguy hiểm
để mọi người dễ nhận thấy và đề phòng. -
Nếu thể thì cùng mọi người tìm cách
khắc phục sự cố nguy hiểm đó. - Báo cho
công an hoặc người trách nhiệm biết để
xử lý.
b. Tình hung 2. * Không đồng ý với ý
kiến trên vì: - Người đi xe đạp lỗi
(không đi đúng phần đường của mình)gây
ra tai nạn phải chịu trách nhiệm vvi
phạm của mình.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
74
dành cho xe ô tô, va vào một
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
75
người đi đang đi trên phần đường
của mình theo chiều ngược lại. Cả hai
người ngã bị thương và bị hỏng xe. ý
kiến cho rằng người đi xe máy phải chịu
trách nhiệm bồi thường cho người đi xe
đạp xe máy tốc đcao hơn xe đạp.
Em đồng ý với ý kiến đó không?
sao?
Khoảng 15 giờ ngày 16/12/2002, H-16
tuổi, đi xe máy Future của mẹ chở N- 18
tuổi T- 14 tuổi, đi trên đường Thăng
Long - Nội Bài. Khi đến địa phận Q
huyện Linh, H vượt xe ô đi cùng
chiều phía trước. Nhưng do không chú ý
là là lúc đó xe ô tô cũng đang rẽ trái, nên
tay lái xe mô tô của H va vào bánh trước
bên trái ô tô gây chấn thương nặng cho H
những người cùng đi trên xe máy. (
Theo báo ANTĐ- 20/12/2002) + CH: H
đã vi phạm những quy định nào về an
toàn giao thông?
- GV Tnh chiếu PowerPoint một số hình
ảnh vi phạm luật an toàn giao thông minh
hoạ ?
* Hoạt động 4. HDHS giải ô chữ.(9’) -
GV Trình chiếu PowerPoint trò chơi ô
chữ?
- Hàng ngang 1: ( 9 chữ cái) Một dồ
vậtkhi đi xe máy bắt buộc phải có. - Hàng
ngang 2: ( 10 chữ cái) Khi đi đường một
chiều ta thường thấy biển này.
- Hàng ngang 3: ( 10 chữ cái) Khi
đếncác đường giao nhau trong thành phố,
thị người tham gia giao thông phải
thực hiện theo...
- Người đi xe mô tô không có lỗi vì
đãđi đúng phần đường của mình, nên
không phải chịu trách nhiệm bồi thường
cho người đi xe đạp.
- Mọi hành vi vi phạm đều phải
đượcxử nghiêm minh, không phân
biệt đối tượng vi phạm.
c. Tình huống 3.
*H đã vi phạm quy định về an toàn giao
thông
- Chưa đủ 18 tuổi, chưa được cấp
giấyphép lái xe, vi phạm điều 53 và điều
55 LuậtGTĐB.
- Chở 2 người lớn, vi phạm điều 28
LuậtGTĐB, quy định người điều khiển
xe chỉ được chở tối đa một người
lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi.
- Khi muốn vượt xe khác, ta phải
báohiệu( bằng đèn, còi hoặc bằng tay) và
phải chú ý quan sát, khi thấy đảm bảo an
toàn thì mới được vượt ( không
chướng ngại vật phía trước, không có xe
chạy ngược chiều trong đoạn đường định
vượt, xe chạy trước đã tránh v bên
phải), phải vượt về bên trái.
C. HĐ luyện tập.
- Hàng ngang 1: Mũ bảo hiểm.
- Hàng ngang 2: Biển báo cấm.
- Hàng ngang 3: Tín hiệu đèn.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
76
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Hàng ngang 4: Họp chợ trên đường.
- Hàng ngang 5: Xe gắn máy.
- Hàng ngang 4: ( 15 ch cái) Đây
nơitập trung đông người do sự thiếu ý
thức của con người.
- Hàng ngang 5: ( 8 ch cái) Đây
mộttrong những phương tiện tham gia
giao thông gây ô nhiễm môi trường. -
Hàng ngang 6: ( 16 chữ cái) đây một
trong những nguyên nhân gây ra tai nạn
giao thông.
- Hàng ngang 7: ( 13 ch cái) Cấm.....
rađường.
- Hàng ngang 8: ( 15 chữ cái) Khi đi
đếncác đường cua gấp, đường trơn ta
thường thấy biển này.
- Hàng ngang 9: ( 7 chữ cái) Là mộttrong
những chất bị cấm khi tham gia giao
thông không được uống. - ng ngang
10: ( 15 chữ cái) Khi đang đi xe máy
cấm nghe....
- Hàng ngang 11: ( 5 chữ cái) Cấmkhông
được ..... đông người trên đường quốc
lộ.
- Hàng ngang 12: ( 12 chữ cái) Khi đi
xeđạp cấm....trên đường.
- Hàng ngang 13: ( 1 chữ cái) Một
vậtdụng khi đi xe đạp, xe máy không
được dùng.
- Hàng ngang 14: ( 8 chữ cái) Muốn rẽta
phải....
- Hàng ngang 15: (9 chữ cái) Khi rađường
ưu tiên ta phải....
+CH: Em hãy đọc ra ô chữ hàng dọc?
- GV cho học sinh quan sát một số
hìnhảnh tai nạn giao thông? D. HĐ vận
dụng
- Hàng ngang 6: Phóng nhanh vượt ẩu.
- Hàng ngang 7: Chăn thả gia súc.
- Hàng ngang 8: Biển báo nguy hiểm.
- Hàng ngang 9: Rượu bia.
- Hàng ngang 10: Điện thoại di động.
- Hàng ngang 11: Tụ tập.
- Hàng ngang 12: Dàn hàng ngang.
- Hàng ngang 13: Ô
- Hàng ngang 14: Xin đường.
- Hàng ngang 15: Giảm tốc độ.
- Ô chữ hàng dọc: an toàn giao thông.
+CH: Bản thân em sẽ làm gì để chấp hành đúng luật an toàn giao thông?
+ CH: Để mọi người chấp hành đúng luật an toàn giao thông chúng ta phải làm gì?
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm tranh ảnh về nguyên nhân TNGT, Biện pháp, những hoạt động ATGT...?
Ngày kiểm tra : 30 / 11 / 2018
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
77
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 02 / 12 / 2018
Ngày dạy: 12 / 12 / 2018
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
78
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Tiết 17:
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức các bài : lòng khoan dung; xây dựng gia
đình văn hoá; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; tự
tin.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. Rèn luyện lòng khoan dung, sự tự
tin...
3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong giờ ôn tập.
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tchịu trách
nhiệm....
II. Chuẩn bị.
1. GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2. HS: Nghiên cứu bài III. Tiến
trình tổ chức dy và học.
1. Ổn định tổ chức.( 1’) Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ. ( Kết hợp trong
bài)
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (40’) Hoạt
động của gv-hs
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Yêu thương con người -
HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu
cầu của thăm.
- GV nhận xét, ghi điểm.
Hoạt động 3: Liên hệ.
? Tình yêu thương con người của em
được thể hiện như thế nào?
? địa phương em, mọi người thực
hiện tốt tình yêu thương con người
không? Lấy dẫn chứng minh hoạ.
? Các bạn của em đã đối xử với các thầy
(Cô) giáo như thế nào? ? Em hãy đưa ra
tình huống xảy ra địa phương em thể
hiện việc thực hiện tốt (chưa tốt) các
chuẩn mực đạo đức mà chúng ta đã học?
* Hoạt động 3: Khoan dung.
? Theo em khoan dung có nghĩa là gì?
1. Yêu thương con người - Yêu thương
con người quan tâm giúp đỡ, làm
những điều tốt đẹp cho người khác nhất
là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Yêu thương con người truyền
thốngquý báu của dân tộc, cần được giữ
gìn, phát huy. Người biết yêu thương mọi
người sẽ được mọi người yêu quý, kính
trọng.
- Sẵn sàng giúp đỡ những người gặp
khókhăn, hoạn nạn, biết cảm thông cảm,
chia sẻ. Biết tha thứ, lòng vị tha, biết
hi sinh.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
79
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
2. Khoan dung.
- Khoan dung có nghĩa rộng lòng tha
thứ. Tôn tọng thông cảm với người ?
Nêu ý nghĩa của lòng khoan dung? ?
Muốn lòng khoan dung ta phải làm gì?
? Em hãy lấy ví dụ về lòng khoan dung?
+CH: Thế nào là gia đình văn hoá?
* Hoạt động 4. Xây dựng gia đình
văn hoá.
? Ý nghĩa của gia đình văn hoá?
? Bản thân em phải trách nhiệm
trong việc xây dựng gia đình văn hoá?
* Hoạt động 5: Giữ gìn phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,
dòng họ.
? Thế nào giữ gìn phát huy truyền
thống tốt đẹp ca gia đình dòng họ?
? Giữ gìn phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình dòng họ có ý nghĩa như
thế nào?
? Chúng ta phải làm để phát huy
truyền thống của gia đình dòng họ?
* Hoạt động 6: Tự tin? Em hiểu thế
nào là tự tin?
? Ý nghĩa của tự tin trong cuc sống?
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế
khác.
- Người lòng khoan dung luôn
đượcmọi người yêu mến, tin cậy. Nhờ có
lòng khoan dung cuộc sống quan hệ
giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân
ái.
- Chúng ta hãy sống cởi mở, gần
gũimọi người, sử chân thành, rộng
lượng, tôn trọng tính, sở thích thói
quen của người khác trên sở chuẩn
mực xã hội.
3. Xây dựng gia đình văn hoá. - Gia
đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh
phúc, thực hiện kế hoạch hoá gia đình,
đoàn kết với xóm giềng và làm tôt nghĩa
vụ công dân.
- Gia đình tổ ấm nuôi dưỡng
conngười. Gia đình bình yên, hội ổn
định.
- Mỗi người cần thực hiện tốt
tráchnhiệm của mình với gia đình, sống
giản dị, không sa vào các tệ nạnhội.
- HS góp phần xây dựng gia đình
vănhoá bằng cách chăm ngoan, học giỏi,
kính trọng, giúp đỡ ông, bà, cha mẹ....
4. Giữ gìn và pt huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
80
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Giữ gìn phát huy truyền thống
tốtđẹp của gia đình dòng họ tiếp nối,
phát triển làm rạng rỡ thêm truyền
thống ấy.
- Giữ gìn phát huy truyền thống
tốtđẹp của gia đình dòng họ giúp ta
thêm kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc
sống. Làm phong ptruyền thống, bản
sắc dân tộc Việt Nam. - Chúng ta phải
trân trọng, t hào sống trong sạch,
lương thiện, không làm ảnh hưởng đến
thanh danh ca gia đình dòng họ.
nào?
5.Tự tin.
- Tự tin là tin tưởng vào khả năng bảnthân, chủ động, dám nghĩ, dám làm, dám
quyết định và hành động mt cách chắc chắn.
- Gv hướng dẫn học sinh giải một số bài - Tự tin giúp con người thêm sức mạnh,
tập theo các chủ đề đạo đức đã học. nghị lực, sáng tạo làm nên sự nghiệp. Nếu không
tự tin, con người sẽ trở nên yếu đối, bé nhỏ.
- Rèn luyện tính tự tin bằng cách chủđộng, tự giác trong học tập tham gia
các hoạt động tập thể. Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
C. HĐ luyện tập: (3’)
- GV đưa ra tình huống, tổ chức cho hc sinh sắm vai, HS giải quyết tình huống.Em
sẽ làm gì:
a. Khi gặp một cụ già rách rưới ăn xin.
b. Khi người khác chê, cười mình là một người xấu.
c. Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi.
- Gv khái quát nội dung bài học
D. HĐ vận dụng
- Xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện theo chủ đề em chọn
- HS: Làm theo hướng dẫn của GV
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
Sưu tầm các tấm gương người tốt việc tốt. Rút ra bài học cho bản thân
Ngày kiểm tra : 8 / 12 / 2018
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
81
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 09 / 12 / 2018
Ngày dạy: 19 / 12 / 2018
Tiết 18:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức : HS nắm được các kiến thức về sống giản dị, tự trọng, trung
thực, đạo đức và kỉ luật, yêu thương con người, tôn sư trng đạo và khoan dung.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết, nhận xét, đánh giá các vấn đề liên quan các chuẩn mực dạo đức
đãhọc.
- Giải quyết được một số tình huống đạo đức thường gặp trong cuộc sống.
3. Thái độ:
- Tự giác, trung thực khi làm bài.
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức.
II. Chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra - Đáp án
2. HS: - Học kĩ bài.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra: (45’)
- GV nhắc nhở HS trước lúc kiểm tra.
- GV phát đề kiểm tra.
- HS làm bài.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
82
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
83
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
84
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Đề bài
Câu 1 ( 1 điểm )
Nêu biểu hiện của truyền thống tôn sư trọng đạo.
Câu 2 ( 1 điểm )
Nêu biểu hiện của lòng khoan dung.
Câu 3 ( 3 điểm )
Tình huống: Trong dòng họ của Hòa chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan
trọng. Hòa luôn xấu hổ, tự ti về dòng họ không bao giờ giới thiệu dòng họ của
mình với bạn bè.
Em đồng ý với quan điểm của Hòa không? Vì sao? Nếu bạn của Hòa, em sẽ
góp ý gì cho Hòa?
Câu 4 ( 2 điểm )
Trình y khái niệm yêu thương con người? Kể một số việc làm của em thể hiện
lòng yêu thương con người?
Câu 5 ( 3 điểm )
Theo em xây dựng gia đình văn hóa ý nghĩa như thế nào? Học sinh thể góp
phần xây dựng gia đình văn hóa không? Bằng cách nào để xây dựng gia đình văn
hóa?
----------Hết-----------
Hướng dẫn chấm
Câu Phần Nội dung Điểm
1 TL - Cư xử lễ độ, vâng lời thầy cô giáo. 1
- Thực hiện tốt nhiệm vcủa người học sinh, làm chothầy
vui lòng.
- Nhớ ơn, quan tâm thăm hỏi giúp đỡ thày cô khi cầnthiết.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
85
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
2 TL 1
- Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi.
- Tha thứ khi người khác đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhường nhịn người già, em nhỏ.
- Công bằng, vô tư khi nhận xét về người khác
3 TL - Không đồng ý với quan điểm của Hòa 0,5
- Vì gia đình, dòng họ nào cũng có những truyền thống tốt đẹp
(về học tập, lao động, văn hóa nghệ thuật...). Ai 1 cũng có
quyền tự hào về dòng họ mình.
- Góp ý cho Hòa:
+ Cần tìm hiểu các truyền thống tốt dẹp của dòng họ để 0,5
phát huy
+ Không xấu h, tự ti mà hãy tự hào giới thiệu với bạn 0,5
bè về dòng họ mình.
+ Cố gắng học tập, rèn luyện tốt để làm vẻ vang cho 0,5 dòng họ.
4 TL - Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những 1 điều tốt
đẹp cho người khác nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Nêu việc làm (mỗi việc làm đúng được 0,25 đ) 1
5 TL - Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến b 1 - HS thể góp
phần xây dựng gia đình văn hóa 0,5
- Bằng cách:
+ Chăm ngoan, học giỏi 0,5
+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ 0,5
+ Không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình 0,5
- Gv thu bài .
- Gv nhận xét tiết kiểm tra .
5. Dặn dò:
Chuẩn bị cho hc kì II
6. Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra : 15 / 12 / 2018
Ngày soạn: 01 / 01 / 2019
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
86
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày dạy: / 01 / 2019
Tiết 19: Bài 12
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu
được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
2. Kĩ năng.
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch.
3. Thái độ.
Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện,
không có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, liệu tham khảo, bảng phụ
Hs: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn đinh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới.
Gv : Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến
thức I Thông tin.
GV: Treo bảng phụ đã kẻ lịch làm
việc của Hải Bình - Cột dọc là thời gian trong ngày.
- Em nhận xét về lịch làm
việc, - Cột ngang thời gian
trong học tập hàng ngày của bạn
Hải Bình? tuần.
- Cột dọc là công việc của cả tuần.
- Cột ngang công việc trong 1
ngà
Em hiểu về tính cách của Hải Bình? Kết quả làm việc kế hoạch của
Hải Bình?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
87
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
GV: Kết luận phần tìm hiểu truyện đọc-
Rút ra nội dung bài hc.
Em hiểu thế nào là sống và làm việc có
kế hoạch.
Vậy 1 bản kế hoạch cần đảm bảo nhưng
yêu cầu nào? GV: Treo lên bảng kế
hoạch của bạn Vân Anh.
HS: ghi ý kiến vào phiếu học tập.
GV: Đặt câu: (Bảng phụ) Nội
dung:
1) Em có nhận xét gì về bản kế
- Nội dung kế hoạch nói đến
nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt
động nhân, nghỉ ngơi, giải
trí…
- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu: +
Thời gian hằng ngày từ 11h30 14h từ
17 - 19h.
+ Lao động giúp gia đình quá ít.
+ Thiếu ăn, ngủ, thể dục.
+ Xem ti vi nhiều
- ý thức tự giác. ý thức tự chủ
- Chủ động làm việc kế
hoạchkhông cần ai nhắc nhở.
- Hải Bình chủ động trong
côngviệc.
- Không lãng phí thời gian.- Hoàn
thành công việc đến nơi, đến chốn
có hiệu quả, không bỏ sót công việc.
II. Nội dung bài học
1. Sống và làm việc có kế hoạch
+ Sống và làm việc có kế hoạch là
biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp
những công việc hàng ngày, hằng
tuần một cách hợp lí để mọi việc
được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả,
có chất lượng.
hoạch của bạn Vân Anh?
- Quy trình hoạt động từ 5 giờ
đến23 giờ.
- Nội dung công việc đầy đủ,
cânđối (học tập trường, lao động giúp
GĐ, tự học, sinh hoạt tập thể…)
2) So sánh kế hoạch của Hải Bình
Vân Anh.
- Kế hoạch của Vân Anh: Cân
đối,hợp lí, toàn diện, đầy đủ, cụ thể,
chi tiết hơn
- Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu
ngày, dài, khó nhớ, ghi công việc cố
định lặp đi lặp lại.
GV: Cho học sinh lên bảng trình bày.
HS: Ghi kết quả trong phiếu lên bảng
Cả lớp quan sát nhận t ý kiến của
bạn.
GV: Chốt lại như nhận xét, so sánh
bảng kế hoạch Hải Bình và Vân Anh.
- Hướng dẫn học sinh kẻ bảng
sosánh.
HS: Về nhà tự lập bảng kế hoạch.
GV: Chốt
- Kế hoạch sống và làm việc phải
bảo đảm cân đi các nhiệm v, phải
biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
88
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Phi biết quyết tâm, kiên trì, sáng tạo
thực hiện kế hoạch đã đề ra.
4. Củng cố: GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò
Nghiên cứu tiếp bài tiết sau học tiếp
Ngày kiểm tra : 03 / 01 / 2019
Ngày soạn: 08 / 01 / 2019
Ngày dạy: 16 / 01 / 2019
Tiết 20: Bài 12
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu
được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
2. Kĩ năng.
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch.
3. Thái độ.
Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tu tiện,
không có kế hoạch.
II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, liệu tham khảo, bảng phụ
Hs: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn đinh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới.
Gv : Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
GV: Kiểm tra kế hoạch nhân của học Bảng kế hoạch của n Anh: sinh.
- Cột dọc công việc trong tuần.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
89
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
HS: Nộp bài tập. - Cột ngang công việc hằng ngày.
GV: Kiểm tra một vài em, nhận xét - Thời gian ghi đủ: thứ, ngày.
- Treo bảng kế hoạch theo mẫu trong - Nội dung công việc không lặp đi sách GV.
lặp lại. Công việc cố định Minh
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân Hằng không ghi trong kế hoạch.
GV: Nhận xét gợi ý HS rút ra kết luận
cả 3 mẫu kế hoạch.chuyển sang hoạt động
4.
GV: Tổ chức HS chơi "nhanh mắt, nhanh
tay".
HS: Thảo luận cả lớp, trình bày ý kiến
nhân.
GV: Phát phiếu học tập (cả lớp trả lời 3
câu hỏi khác nhau) mỗi em trả lời một câu
Nội dung:
1. Những điều lợi khi làmviệc kế
hoạch hại khi làm việc không kế
hoch.
Có lợi Có hại
2. Trong quá trình lập thực
hiện kếhoạch chúng ta sẽ gặp những
khó khăn gì?
3. Bản thân em làm tốt việc này
chưa?Tự rút ra bài học cho bản
thân? 0Trong phần bài học GV đã
hướng dẫn k bài (b)
1) ý kiến của em về việc làm của
PhiHùng? Tác hại của việc làm đó?
2) Giải thích câu:
Việc hôm nay chớ để ngày mai
GV: Tổ chức trò chơi đóng vai
Tình huống 1:
- Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác
phongluộm nhuộm, không kế
hoạch, kết quả học tập kém.
Tình huống 2:
- Ghi công việc đột xuất cần
đặcbiệt nhớ, tránh bị quên (những
công việc thể thay đổi lịch thì n
ghi rõ).
- Không dài, dễ nhớ.
- Đầy đủ nội dung, đảm bảo
cânđối, toàn diện các hoạt động.
- Hiệu quả cao, khoa hc hơn.
II. Nội dung bài học
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
90
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
3) ý nghĩa của làm việc có kế hoạch
- Giúp chúng ta chủ động, tiếtkiệm
thời gian, công sức.
- Đạt kết quả cao trong công việc.
- Không cản trở, ảnh hưởng đếnngười
khác.
4) Trách nhiệm bản thân
- Vượt khó, kiên trì, sáng tạo
- Cần biết làm việc kế hoạch,biết
điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
III. Bài tập.
Câu 1: Việc làm của Phi Hùng:
- Làm việc tuỳ tiện.
- Không thuộc bài.
- Kết quả kém.Câu 2:
Đại ý: Quyết tâm tránh lãng phí
thời gian, đúng hẹn với mọi người,
làm đúng kế hoạch đề ra.
- Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việccó kế hoạch, kết quả học tập tốt được
mọi người quý mến.
GV: Nhận xét các bạn đóng vai. Nhắc nhở
động viên các em.
4. Củng cố
Sống và làm việc có kế hoạchý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người.
Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển cao thì sống làm việc kế hoạch
là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao động. HS chúng ta phải học
tập, xứng đáng là con ngoan trò giỏi.
5. Dặn dò
- HS về nhà lập kế hoạch làm việc tuần.
- Chuẩn bị bài 13 : Quyền được bảo vệ chăm sóc và giáo dục .....
- Sưu tầm tranh ảnh quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc giáo dục
củatrẻ em Việt Nam.
- Tham gia viết kế hoạch thi đua trong tháng của lớp
Ngày kiểm tra : 12 / 01 / 2019
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
91
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 14 / 01 / 2019
Ngày dạy: 22 / 01 / 2019
Tiết 21 :Bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu 1 số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em..
- Nêu được bổn phận ca trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội. -
Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
- Biết xử lí các tình huống cụ thể liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em.
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em: đồng thời biết nhắc nhở bạn
cùng thực hiện.
3. Thái độ.
Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn bài, bảng phụ, tài liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Kể 1 số biểu hiện sống và làm việc có kế hoạch? Ý nghĩa của sống và làm việc
có kế hoạch?
3. Bài mới.
bài 12 trong chương trình GDCD 6 các em đã tìm hiểu Công ước của liên hợp
quốc về quyền trẻ em có 4 nhóm quyền cơ bản là - Nhóm 1: Quyền sống còn.
- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
92
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Nhóm 3: Quyền phát triển.
- Nhóm 4: Quyền tham gia
Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em của nướa cũng được dựng trên cơ sở những nhóm
quyền này. Trong bài học hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
HS: Đọc truyện "Một tuổi
thơ bất hạnh".
GV: Khai thác truyện bằng các câu
hỏi:
1) Tuổi thơ của Thái đã diễn
ranhư thế nào? Những hành vi vi
phạm pháp luật của Thái là gì?
2) Hoàn cảnh nào dẫn đến hành
vivi phạm của Thái? Thái đã không
được hưởng những quyền gì?
3) Thái phải làm để trở
thànhngười tốt?
4) Em thể đề xuất ý kiến v
việcgiúp đỡ Thái của mọi người? Nếu
em hoàn cảnh như Thái em xử
như thế nào cho tốt?
GV: Phân tán nhóm thảo luận (4
nhóm)
HS: Thảo luận nhóm và ghi ý
kiến vào giấy khổ to. - Đại
diện nhóm trình bày.
Cả lớp theo dõi để nhận xét bổ
sung ý kiến.
HS: Tự bộc lộ quy nghĩ: Nếu rơi
vào cảnh Thái thì:
GV: Kết luận để chuyển ý: Công
ước LHQ về quyền trẻ em đã được
Việt Nam tôn trọng và phân chuẩn
năm 1990 và được cụ thể hoá trong
các văn bản pháp lụât của trẻ em
các quốc gia. Chúng ta sẽ nghiên
cứu nội dung của các quyền cơ bản
đó.
1. Truyện đọc "Một
tuổi thơ bất hạnh". Nhóm 1
+ Tuổi thơ của Thái: phiêu bạt bất
hạnh, tủi hờn, tội lỗi.
+ Thái đã vi phạm:
- Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi.
- Bỏ đi bụi đời.- Chuyên cướp
giật
(mỗi ngày từ 1 - 2 lần)
Nhóm 2
+ Hoàn cảnh của Thái:
- Bố mẹ ly hôn khi 4 tuổi.Bố,
mẹdi tìm hạnh phúc riêng. - với
ngoại già yếu - Làm thuê vất vả.
+ Thái không được hưởng các
quyền:
- Được bố, mẹ chăm sóc
nuôidưỡng dạy bảo.
- Được đi học. Đượccó nhà ở
Nhóm 3:
+ Nhận xét về Thái trong
trường:
- Nhanh nhẹn. - Vui tính
- Có đôi mắt to, thông minh.
+ Thái phải làm gì ?
- Đi học - Rèn luyện tốt.
- Vâng lời cô chú.
- Thực hiện tốt quy định
củatrường
Nhóm 4
+ Trách nhiệm của mi người
- Giúp Thái điều kiện tốt
trongtrường giáo dưỡng.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
93
GV: Giới thiệu các loại luật liên
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
94
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
quan đến quyền trẻ em cảu Việt Nam.
GV: (Bảng phụ)
- Hiến pháp 1992 (trích)
- Luật bảo vệ chăm sóc
giáodục trẻ em (trích).
- Bộ luật dân sự (trích). - Luật
Hôn nhân, Gia đình, năm 2003 (trích).
GV: Cho HS quan sát tranh trong
SGK (trang 39) gồm 5 hình ảnh phóng
to.
- Nêu các quyền trong SGK/40
GV: Dựa vào nội dung đã ghi các
quyền nêu trên, hãy phân loại quyền
tương ứng với 5 hình ảnh trong tranh
HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét và giải thích
GV: (Bảng phụ) nội dung của
quyền được bảo vệ, giáo dục và chăm
sóc trẻ em.
HS: Quan sát và ghi bài vào vở.
GV: Giải thích
Các quyền trên đây của trẻ em
- Ra trường giúp Thái hoà
nhậpcộng đồng
- Thái được đi học việc
làmchính đáng để tự kiếm sống
- Quan tâm, động viên, không
xalánh.
-> ở với mẹ nuôi chu khó làm việc
có tiền để được đihọc.
- Không nghe theo kẻ xấu.- Vừa
đi học, vừa đi làm để có được cuộc
sống yên ổn. 2. Nội dung bài học
- Điều 59, 65, 71 - Điều 5, 6, 7,
7.
- Điều 37, 41, 55
- Điều 36, 37, 92
- Quyền được bảo vệ - ảnh 3
- Quyền được chăm sóc- ảnh 1,2
- Quyền được giáo dục- ảnh 4
- Quyền được vụ chơi, giải trí
ảnh 5.
1. Quyền được bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục:
- Quyền được bảo vệ: Trẻ em
cóquyền được khai sinh quốc
tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội
tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể,
nhân phẩm và danh dự.
- Quyền được chăm sóc: Trẻ
emđược chăm sóc, nuôi dạy để phát
triển, được bảo vệ sức khoẻ, được
sống chung với cha mẹ và được
hưởng sự chăm sóc của các thành
viên trong gia đình…
nói lên sự quan tâm đặc biệt của Nhà
nước ta. Khi nói được hưởng các
quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
95
nghĩa vụ (bổn phận) của chúng ta với
gia đình và XH
GV: Nêu bổn phận của trẻ em với
gia đình, nhà trường và xã hội.
HS: Trả lời cá nhân.
GV: Chia bảng thành 3 cột HS lên
bảng ghi ý kiến vào 3 cột cho phù
hợp.
GV: Cho HS thảo luận nhân HS
chuẩn bị phiếu học tập.
GV: Chia phiếu thành 3 loại (mỗi
loại ứng với 1 câu hỏi).
Câu 1: địa phương em đã
những hoạt động để bảo vệ, chăm
sóc, giáo dục trẻ em.
Câu 2: Em và các anh chị em, bạn
em quen biết còn quyền nào
chưa được hưởng theo quy định của
pháp luật?
Câu 3: Em các bạn kiến
nghị với quan chức năng địa
phương về biện pháp để bảo đảm -
Quyền được giáo dục: Trẻ em
quyền được học tập, được dạy dỗ. Trẻ
em quyền được vui chơi giải trí,
tham gia các hoạt động văn hoá, thể
thao.
2. Bổn phn của trẻ em
Gia đình Nhà Xã hội trường
Yêu quý, Chăm chỉ Sống kính
học tập, đạo đức, trọng, kính trọng
tôn trọng hiếu thảo thày pháp
luật, với ông giáo, đoàn tôn trọng bà,
cha kết với giữ gìn mẹ, giúp bạn
bè. bản sắc đỡ gia văn hoá đình
dân tộc; những yêu quê
việc vừa hương; sức. đất nước;
yêu đồng bào, có ý thức xây dung
đất nước Việt
Nam
XHCN
3. Trách nhiệm của GĐ, N nước,
xã hội.
- Cha mẹ hoặc người đỡ đầu
làngười trước tiên chịu trách nhiệm
về bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em,
tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
triển trẻ em.
- Nhà nước và xã hội tạo mọi
điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
96
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
của trẻ em. Có trách nhiệm chăm sóc,
giáo dục và bồi dưỡng các em trở
thành người công dân có ích cho đất
nước.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
97
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
thực hiện quyền trẻ em.
HS: Trả lời vào phiếu học tập 1
câu hỏi được phân công HS: Trao
đổi, nhận xét.
GV: Phân tích và rút ra bài học.
GV: Cho HS làm 2 bài tập trên
bảng (chia bảng phụ thành 2 phần)
Câu 1: Trong c hành vi sau, theo
em h/ vi nào xâm phạm đến quyền trẻ
em.
GV: Bổ sung ý kiến, giải thích
sao
Các phương án còn lại không đúng
4. Củng cố
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò
3. Bài tập
Bài a, (trang 41)
Đáp án: 1, 2, 4, 6
Bài d.
Đáp án 3
Bài đ
Tú đã sai vì không thực hiện quyền
được giáo dục ca trẻ em. Chính Tú
đã phá hoại tương lai của mình.
- Về nhà các em làm bài tập còn lại
- Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường
- Soạn bài 14: Bảo vệ i trường và tài nguyên thiên nhiên
Ngày kiểm tra : 19 / 01 / 2019
Ngày soạn: 21 / 01 / 2019
Ngày dạy: 31 / 01 / 2019
Tiết 22: Bài 14 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
- Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Nêu được vai trò của môi trường tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc
sốngcon người.
- Kể được những quy định bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
98
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Nêu được những biện pháp cân thiết đbảo vệ môi trường tài nguyên thiên
nhiên. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết
bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơI công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng
thực hện.
3. Thái độ.
- Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu quyền được chăm sóc, bảo vệ, giáo dục của trẻ em Việt Nam?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày trò Nội dung kiến thức
Gọi học sinh đc thông tin, sự kiện.
Phần thông tin đề cập đến vấn đề gì?
HS: Hiện tượng rừng bị suy giảm
nghiêm trọng.
Nguyên nhân nào dẫn đến suy giảm
diện tích rừng?
- Do chiến tranh.
- do lâm tặc phá rừng lấy gỗ. - Do
không chú ý đến việc tái sinh sau
khi phá rừng. - do tập tục du canh
du cư đốt rừng làm nương rẫy của
các đồng bào dân tộc thiểu số.
Trong phần sự kiện đã nói tới vấn đề
gì?
Hiện tượng lũ lụt.
- Nguyên nhân nào dẫn tới lũ lụt?
Do con người( đốt rừng, phá rừng
gây xói mòn đất, mất cân bằng sinh
thái-> lũ lụt.
GV: Giới thiệu tranh cho hs quan sát.
- Em hãy nêu mối quan hệ giưã
thông tin và sự kiện? Mối quan hệ
nhân quả. Rừng là tài nguyên
thiên nhiên còn lũ lụt là thiên tai là
yêu tố của môi trường.
. Em hãy kmột số yếu tố của môi
trường tnhiên tài nguyên thiên
nhiên mà em biết?
Hs: Trao đổi.
Trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung.
I. Thông tin, sự kiện.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
99
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
+ Yếu tố của môi trường tự nhiên:
Đất nước, rừng, động thực vật, thực
vật, khoáng sản, không khí, nhiệt độ,
ánh sáng…
+ Tài nguyên thiên nhiên là: Sản
phẩm do thiên nhiên tạo nên như
rừng cây, động thực vật quý hiếm,
khoáng sản, nguồn nước, dầu khí…
II. Nội dung bài học
1. Môi trường và tài nguyên thiên
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
100
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
? Thế nào là môi trường và tài
nguyên thiên nhiên? Nêu các yếu t
của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên?
GV : Nhấn mạnh :
Môi trường ở trong bài học này là
môi trường sống (môi trường sinh
thái) có tác động đến đời sống sự tồn
tại phát triển ca con người và thiên
nhiên.
Nêu hiện trạng của môi trường nước
ta hiện nay ?
HS : Môi trường đang bị ô nhiễm
nghiêm trọng ? Nguyên nhân nào
gây ô nhiễm môi trường ?
GV : Hướng dẫn HS m hiểu vai
trò của môi trường tài nguyên thiên
nhiên đối với cuộc sống và phát triển
của con người, xã hội.
Ng hình về lụt, môi trường bị ô
nhiễm, chặt phá rừng….
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
nhiên.
a. Môi trường. Là toàn bộ các
điều kiện tự nhiênvà vật chất nhân
tạo bao quanh con người có tác động
đến đời sống, sự tồn tại phát triển
của con người và thiên nhiên. Những
điều kiện đó có sẵn trong tự nhiên
(Rừng cây, đồi núi, sông h…) hoặc
do con người tạo ra (nhà máy, đường
sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác,
chất thải...) b. Tài nguyên thiên
nhiên : Là những của cải có sẵn
trong tự nhiên mà con người có thể
khai thác chế biến, sử dụng phục v
cuộc sống của con người (rừng cây,
động vật, thực vật quý hiếm, mỏ
khoáng sản, nguồn nước, dầu khí…)
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường.
- Do tác động tiêu cực của
conngười trong đời ống và trong các
hoạt động kinh tế không thực hiện
các biện pháp bảo vệ môi trường, tài
nguyên chỉ nghĩ đến lợi ích trước
mắt.
- Do chiến tranh tàn phá.
Vd: sông bị tắc nghẽn, đục ngầu do
rác thải, khói bụi làm ngột ngạt bầu
không khí, rừng bị tàn phá nặng nề.
3. Vai trò của môi trường và tài
nguyên thiên nhiên
* Môi trường tài nguyên thiên
nhiên tầm quan trọng đặc biệt đối
với đời sống con người.
lớp:
1) Nêu suy nghĩ của em về các
thông tin hình ảnh em vừa quan
sát?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
101
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
2) Việc môi trường bị ô nhiễm,
tàinguyên thiên nhiên bkhai thác bừa
bãi dẫn đến hậu qua như thế nào? HS:
Trao đổi theo ý kiến nhân GV kết
luận.
Hiện nay môi trường và tài nguyên
thiên nhiên đang bị ô nhiễm, bkhai
thác bừa bãi. Điều đó đã dẫn đến hậu
quả lớn: thiên tai, lụt, ảnh hưởng
đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính
mạng con người.
?: Môi trường tài nguyên thiên
nhiên tầm quan trọng như thế nào
đối với đời sng của con người?
HS: Trao đổi theo ý kiến cá nhân
GV: Ghi ý kiến lên bảng lựa chọn ý
kiến đúng.
- Tạo sở vật chất để phát
triểnkinh tế văn hoá xã hội.
- Tạo cho con người phương
tiệnsống, phát triển trí tuệ đạo đức.
- Tạo cuộc sống tinh thần: làm
chocon người vui tươi, khoẻ mạnh,
làm giàu đời sống tinh thần -> Môi
trường tài nguyên thiên nhiên
tầm quan trọng như vật nên
chúng ta cần thực hiện nhiều biện
pháp để bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên.
4. Củng cố.
GV: Khái quát toàn bộ nội dung đã học.
5. Dặn dò.
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi
trường. -Học tiếp bài 14
Ngày kiểm tra : 26 / 01 / 2019
Ngày soạn: 25 / 01 / 2019
Ngày dạy: 12 / 02 / 2019
Tiết 23: Bài 14
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là môI trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
102
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Kể được các yếu tố của môI trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môI trường.
- Nêu được vai trò của môI trường tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc
sốngcon người.
- Kể được những quy định bản của pháp luật về bảo vệ môI trường tài
nguyên thiên nhiên.
- Nêu được những biện pháp cân thiết để bảo vệ môI trường tài nguyên thiên
nhiên. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môI trường tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết
bảo vệ môI trường ở nhà, ở trường, ở nơI công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng
thực hện.
3. TháI độ.
- Có ý thức bảo vệ I trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp
bảo vệ môI trường, tài nguyên thiên nhiên.
- Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môI trường.
II.CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
? Nêu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
lOMoARcPSD| 4038727
6
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019-
2020
103
Downloaded by kim kim
(ngothingocmaivtath5@gmail.com)
3. Bài mới. Hoạt đng
của thày và trò.
Nội dung kiến
thức.
Thế nào bảo vệ môi trường tài
nguyên thiên nhiên?
Bảo vệ môi trường: giữ cho môi
trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo
cân bằng sinh thái, cải thiện môi
trường, ngăn chặn khắc phục các hậu
quả xấu do con người thiên nhiên
gây ra.
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tu bổ
tái tạo những tài nguyên thể phục
hồi được.
Nêu 1 số quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên?
GV: Cung cấp cho HS các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường
tài nguyên thiên nhiên (ghi trên bảng
phụ)
Em nhận xét về việc bảo vệ môi
trường và tài nguyên ở nhà trường và
địa phương em?
Nêu các biện pháp bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
GV: Nêu từng câu hỏi cho HS trao
đổi
HS: Trao đổi cá nhân
GV: Định hướng
II. Nội dung bài học.
4. Những quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường tài nguyên thiên
nhiên.
- Đốt, phá rừng, khai thác khoáng
sảnbừa bãi.
- Thả khói bụi, khí độc, mùi hôi
thốivà các chất bức xạ, phóng xạ quá giới
hạn ra môi trường.
- Thải dầu mỡ, hoá chất độc hại,
xácđộng vật, thực vật, vi khuẩn, mầm
bệnh vào nguồn nước.
- Săn bắn, mua bán các loài động
vật,thực vật quý hiếm.
- Sử dụng các phương tiện công
cụhuỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh
bắt thực vật động vật.
5. Biện pháp để bảo vệ môi trường và
tài nguyên thiên nhiên
- Thực hiện quy định của pháp luật
vềbảo vệ tài nguyên môi trường.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
104
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Tuyên truyền nhắc nhở mọi
ngườicùng thực hiện việc bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- Biết tiết kiệm các nguồn tài
nguyênthiên nhiên
- Nếu thấy các hiện tượng làm ô
nhiễm môi trường phải nhắc nhở hoặc
báo cáo với quan thẩm quyền để
trừng trị nghiêm khắc kẻ cố tình huỷ
hoại môi trường. III. Bài tp
Mục tiêu:
Xác định đúng các hành vi bảo vệ
môi trường, tài nguyên hành vi vi
phạm về bảo vệ môi trường, tài
nguyên.
HS: Làm trên phiếu
HS: Trình bày GV: Nhận xét,
đưa đáp án đúng
.
GV: Nêu yêu cầu của bài tập trên
bảng phụ.
HS: Đề xuất giải pháp.
GV: Ghi nhanh giải pháp lên bảng
HS: trao đổi, tranh luận lựa chọn
giải pháp phù hợp.
* Tình huống
Trên đường đi học về, Tuấn phát hiện
thấy một thanh niên đang đổ một xô nước
nhờn màu khác lạ mùi nồng nặc.
Theo em Tuấn sẽ ứng xử như thế nào?
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò.
- Học thuôc bài.
- Hoàn thành các bài tâp.
1. Bài tập 1:
Hãy đánh dấu + vào ô trống tương ứng
với hành vi em cho vi phạm quy đnh
của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
nguyên thiên nhiên. Hãy giải thích sự lựa
chọn đó?
a. Đốt rác thải
b. Giữ vệ sinh nhà mình vứt
rác ra hè phố
c. Tự ý đục ống dẫn nước để
sử dụng
d. Xây bể xi măng chôn chất
độc hại
đ. Chặt cây đã đến tuổi thu
hoạch
e. Dùng điện ắc quy để đánh
bắt cá
g. Trả động vật hoang dã về
rừng
h. Xả khói, bụi bẩn ra không
khí
i. Đổ đầu thải ra cống thoát
nước
k. Nhóm bếp than ở ngoài
đường để tránh ô nhiễm trong nhà
Đáp án; Câu b, c, đ, e, h, i, k
2. Bài tập 2: Bài tập ứng xử
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
105
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
+ Giải pháp:
1. Tuấn im lặng.
2. Tuấn ngăn cản không cho người
đóđổ tiếp xuống hồ.
3. Tuấn báo cho người trách nhiệm
biết.
- Chuẩn bị bài “Bảo vệ di sản văn hoá.
Kiểm tra ngày 1 / 2 / 2019
Ngày soạn: 11 / 02 / 2019
Ngày dạy: 19 / 02 / 2019
Tiết 24: Bài 15
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá.
- Kể được những quy đnh của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa
tuổi.
3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hcủa quê hương, đất nước. II.
CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
106
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Nêu những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên? Thực trạng môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em
đang diễn ra như thế nào? Em hãy đề xuất những biện pháp khắc phục.
3. Bài mới.
Mỗi dịp nghỉ hè các em thường đi tham quan hoặc nghỉ mát tại các địa điểm
nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Nha Trang, Chùa Thầy…Đây là
những danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử co giá trị văn hoá và được gi
là di sản văn hoá . Vậy di sản văn hoà là gì? Bảo vệ di sản văn hoá như thế
nào? Tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
GV: Cho hs quan sát 3 bức ảnh trong
SGK treo lên bảng.
HS: Quan sát phát biểu ý kiến cá nhân.
GV: Sau khi giới thiệu 3 bức ảnh, GV
đặt câu hỏi:
1) Em hãy nhận xét đặc điểm
phânloại 3 bức ảnh trên?
2) Từ đặc điểm phân loại trên,
emhãy nêu một s dụ về danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử văn hoá địa phương,
nước ta và trên thế giới.
3) Việt Nam những di sản văn
hoanào được UNESCO xếp hạng là di sản
văn hoá thế giới.
HS: Thảo luận nhóm và cử đại diện lên
trình bày. Các nhóm HS khác nghe và suy
nghĩ để nhận xét bổ sung. Từ nhận xét của
3 bức ảnh và trả lời câu 2 giáo viên hướng
dẫn HS đi đến kết luận đặc điểm của c
loại di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh
làm thắng cảnh.
I. Quan sát ảnh.
- Ảnh 1:Di tích Sơn là công
trìnhkiến trúc, phản ánh tưởng hội
(văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo…) của nhân
dân thời kỳ phong kiến.
- Ảnh 2: Vịnh Hạ Long danh
lamthắng cảnh, cảnh đẹp tự nhiên đã
được xếp hạng là thắng cảnh thế giới.
- Ảnh 3: Bến Nhà Rồng di tích
lịchsử đánh dấu skiện Chủ tịch
Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước.
Đây là một sự kiện trọng đại.
Di sản Di tích Danh lam văn
hoá lịch sử và thắng cảnh cách
mạng
Cố đô Bến nhà Vịnh Hạ
Huế. Phố rồng. Bảo Long. Ngũ cổ Hội
An. tàng Hồ Hành Sơn.
Thánh địa Chí Minh. Đồ Sơn.
Mỹ Sơn. Hoả Lò. Sầm Sơn. Văn
miếu Côn Đảo. Rừng Cúc Quốc Tử
PắcBó. Gò Phương.
Giám. Chữ Đống Đa Hang Bích
Nôm. áo Động dài truyền
thống. Bài
hát quan họ
Những di sản văn hoá Việt Nam
được UNESCO công nhận là di sản văn
hoá thế giới.
+ Vật thể
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
107
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Cố đô Huế
- Phố cổ Hội An
- Thánh địa Mỹ Sơn
Để học sinh hiểu rõ hơn khái niệm, GV
cho HS đọc nội dung SGK HS: Đọc phần
a, SGK
? Di sản văn hoá là gì?
? Di sản văn hoá vật thể và phi vật thể là
gì ?
Hs : Đọc nội dung bài học trong SGK.
? Em hãy kể tên 1 số di sản văn hoá ở
nước ta ?
- Vịnh Hạ Long
- Phong nha kẻ bàng
+ Phi vật thể - Nhã nhạc cung
đình Huế.
- Cồng chiêng Tây Nguyên.
- Ca trù - Quan họ Bắc Ninh
- Hát xoan Phú Thọ.
II. Nội dung bài học.
1. Di sản văn h.
- Di sản văn hoá bao gồm văn hoá vật
thể văn hoá phi vật thể, sản phẩm
tinh thần, vật chất ý nghĩa lịch sử, văn
hoá, khoa học, được lưu truyền từ đời
này sang đời khác
VD: áo dài, lễ hội đền Hùng,múa ri
nước, cố đô Huế, đô thị cổ Hội An,
Hoàng thành Thăng Long, Vịnh Hạ
Long, trống đồng Đông Sơn….
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò.
- Học thuộc lòng bài hc a.
- Nghiên cứu tiếp bài giờ sau học tiếp.
Kiểm tra ngày 9 / 2 /
2019 Ngày soạn: 18 / 02
/ 2019
Ngày dạy: 26 / 02 / 2019
Tiết 25: Bài 15 BẢO VỆ DI
SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
108
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Kể được những quy đnh của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa
tuổi.
3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hcủa quê hương, đất nước. II.
CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là di sản văn hoá? Kể tên 1 số di sản văn hoá mà em biết?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức Em hãy
nêu ý nghĩa của di sản văn II. Nội dung bài học.
hoá đối với Việt Nam và thế giới? 2. Ý nghĩa của di sản văn hoá.
a. Đối với sự phat triển của nề văn hoá
Việt Nam
Di sản văn hoá là tài sản của dân
Em hãy nêu những quy định của pháp
luật về bảo vệ di sản văn hoá?
Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài.
Gọi hs lên bảng làm bài.
HS: Nhận xét
tộc, nói lên truyền thống dân tộc, th
hiện công đức của tổ tiên trong công
việc bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh
nghiệm của dân tộc trong các lĩnh
vực. Các thế hệ sau có thể tiếp thu,
kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
109
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
để phát triển nền văn hoá mang đậm
bản sắc dân tc.
b. Đối với thế giới. Di sản văn
hoá của Việt Nam đóng góp vào
kho tàng di sản văn hoá thế giới.
Một số di sản văn hoá của Việt
Nam được công nhận là di sản văn
hoá thế giới được tôn vinh, được
giữ gìn như những tài sản quý giá
của nhân loại. Vd: Cố đô Huế,
Vịnh Hạ Long,
Thánh địa Mĩ Sơn…
3. Những quy định của pháp luật
về bảo vệ di sản văn hoá
- Nhà nước trách nhiệm bảo
vệvà phát huy giá trị của di sản văn
hoá.
- Nhà nước bảo vệ quyền lợi
íchhợp pháp của chủ sở hữu di sản
văn hoá. Chủ sở hữu di sản văn hoá
trách nhiệm giữ gìn phát huy giá
trị của di sản văn hoá.
- Nghiêm cấm các hành vi:
+ Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
văn hoá
+ Huỷ hoại hoặc gây nguy hủy
hoại di sản văn hoá.
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo
cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất
đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá,
danh lam thắng cảnh. + Mua bán, trao
đổi, vận chuyển trái
phép di vật, cổ vật…
III.Bài tập.
1. Bài tập a(SGK/50)
GV: Nhận xét bổ sung, chốt.
Hành vi góp phần bảo vệ di sản
văn hoá là: (3); (7);(8); (9);(11); (12)
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá:
1, 2, 4, 5, 6, 10, 13
2. Bài tập b(SGK/50)
Gọi hs làm bài tập b Em đồng ý với ý kiến của Dung GV: Chữa.
việc khắc tên lên vách đá của khu di
tích sẽ làm biến dạng di sản văn hoá
của dân tộc. Đây là hiện tượng phá
hoại di sản văn hoá . Vì vậy cần phải
phê phán hành vi trên.
4. Củng cố.
GV: Củng cố nội dung toàn bài.
Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm
đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử danh lam thắng cảnh. Đó là một nhu cầu
của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoá nói chung
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
110
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
di sản văn hvật thể nói riêng. Với trách nhiệm một công dân tương lai, chúng
ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, phát huy những giá trị văn hoá đó. Để làm giàu đất
nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phú hơn.
5. Dặn dò
- Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK
- Làm bài tập e
- Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
- Ôn tập kiểm tra 1 tiết.
Kiểm tra ngày: 23 / 2 / 2019
Ngày soạn: 25 / 02 / 2019
Ngày dạy: 5 / 03 / 2019
Tiết 26: KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ từ bài 12 đến
bài 15 trong học kì II lớp 7
II. MỤC TIÊU KIỂM TRA.
1. Kiến thức:
Kể được tên một số di sản văn hóa ở nước ta
Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Kể
được tên một s di sản văn a ở nước ta.
2. Kĩ năng:
Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa
3. Thái độ:
- Không đồng tình với việc làm vi vi phạm pháp luật về bảo vdi sản văn hóa
III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ.
Những năng lực thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: năng lực tư duy
phê phán, năng lực giải quyết vấn đề.
IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
111
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Cấp
độ
Tên
chủ
đề
Nhận biết
(
Mô tả yêu cầu
cần đạt)
Thông hiểu
(
Mô tả yêu
cầu cần đạt)
Vận dụng
(
Mô tả yêu cầu cần đạt
)
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNK
TNKQ
TL
Q
TL
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
1
.Số
Nêu được
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
112
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
113
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
ĐỀ BÀI:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
114
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Câu 1: ( 1 điểm) Em tán thành hay không tán thành những ý kiến dưới đây v
sống và làm việc có kế hoch ?
B. Làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động, không bỏ sót
việc gì và làm được nhiều việc.
C. Làm việc kế hoạch sẽ mất nhiều thời gian phải
xây dựng kế hoạch.
D. Khi đã kế hoạch học tập làm việc, phải quyết
tâm thực hiện đúng. Câu 2:(1 điểm)
1. Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em ?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn)
A. Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi.
B. Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà.
C. Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em.
D. Không cho con thức khuya để chơi game.
2. Những Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Học
hành chăm ch và chăm lo việc nhà giúp bố mẹ.
B. Học giỏi nhưng vô lễ với thầy cô giáo và b mẹ.
C. Chăm ch việc nhà, lễ phép với người lớn nhưng lười học nên kết quả học tập
thấp.
D. Lễ phép với thầy cô giáo dạy mình nhưng không lễ phép với các thầy khác
trong trường.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 3. ( 3 điểm)
Hãy nêu 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và 6 việc làm gây
ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên.
Câu 4. ( 2 điểm) Em hãy kể tên 4 di sản văn hóa phi vật thể và 4 di sản văn hóa vật
thể ở nước ta mà em biết.
Câu 5. ( 3 điểm) Cho tình huống sau:
Khi đào móng nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất
cái bình đó đi. Câu hỏi:
a. Ông Tân làm như vậy là đúng hay sai ? vì sao?
b. Nếu chứng kiến sự việc đó em sẽ làm gì ?
BÀI LÀM :
Ý kiến
Tán thành
Không
tán thành
A. Làm việc có kế hoạch sẽ bị gò bó, thiếu hứng thú và kết
quả kém.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
115
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
VII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – Mã đề 01 GDCD 7
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Tán thành: B, D ; Không tán thành: A, C
Câu 2: ( 1 điểm): 1.( 0,5 đ) đáp án: A ; 2.( 0,5 đ) đáp án: A
Phần II Tluận ( 8 điểm)
* 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên : Mỗi câu 3
- Thu gom và xử lí rác thải; làm vệ sinh môi trường, xử lí chất việc
3 điểm
thải trước khi đổ vào ngun nước, trồng cây gây rừng, khai thác 0,25 đ
rừng có kế hoạch, Không đánh bắt hải sản bằng phương tiện Mỗi hủy
diệt...
* 6 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên việc nhiên:
Xả rác, chất thải bừa bãi; đổ chất thải, nước thải công 0,25 đ nghiệp trực
tiếp vào nguồn nước, xử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu quá mức quy định;
đốt phá rừng làm nương rẫy, khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ...
* Văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế, ca trù, bí quyết 1 đ Câu 4
nghề đúc đồng, múa rối nước, tranh Đông Hồ, hội chọi trâu Đ
2
điểm
sơn, nghề gốm Bát Tràng...
* Di sản văn hóa vật thể: vịnh Hạ Long; Bến nhà Rồng; đô thị
1đ cổ Hội An; trống đồng Đông Sơn; chùa Hương; vườn quc
gia Cát Tiên; di tích c Đô Huế...
- Ông Tân làm như vậy là sai 0,5
Câu 5 - Vì: Chiếc bình không thuộc sở hữu của ông Tân, nên không 1,0
3
điểm
quyền giữ chiếc bình đó cho mình. Theo quy định thì mọi di sn
trong lòng đất đều thuộc sở hữu của toàn dân.
- Em sẽ vận động ông Tân giao nộp chiếc bình cho chính 0,5 quyền...
0,5
- Giải thích cho ông Tân hiểu nghĩa vụ của công dân phải giao
nộp cổ vật do mình tìm được cho cơ quan Nhà nước. 0,5
- Ích lợi của việc làm đó: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, giữ
gìn và có kế hoạch nghiên cứu, giới thiệu nhằm phát huy giá trị văn hóa.
Câu
Nội dung
Điểm
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
116
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
bảo vệ di sản văn hoá.
4. Củng cố.
Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.
5. Dặn dò.
Chuẩn bị bài 16: “ Quyền tự do tín ngưỡng của tôn giáo” .
Kiểm tra ngày: 2 / 3 / 2019
Ngày soạn: 4 / 03 / 2019
Ngày dạy: 12 / 03 / 2019
Tiết 27: Bài 16
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta.
- Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 2.
năng.
Biết phát hiện báo cho người trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu.
3. Thái độ.
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
- Đấu tranh chống các hiện tượng tín, dđoan các hành vi vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS : Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới.
GV: Giới thiệu bài bằng tiểu phẩm sau:
Lan thắc mắc với mẹ:
- Mẹ ơi! Tại sao nhà bạn Mai không bàn thờ đthắp hương như nhà
ta?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
117
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Mẹ Lan đang thắp hương trên bàn thờ, quay lại nói với Lan:
- Nhà bạn Mai thờ đức Chúa trời. bạn ấy theo đạo Thiên chúa giáo.
Lan: - Thế nhà mình theo đạo gì hả mẹ?
Mẹ:
- Mà mình theo đạo Phật.
Lan:
- Thế hai đạo khác nhau như thế nào hả mẹ?
Mẹ nhắc Lan không hỏi nữa.
Để giúp Lan và các em hiểu thêm về vấn đề, chúng ta vào bài hôm nay.
GV hướng dẫn HS đóng vai, 1 HS đóng vai mẹ, 1 HS đóng vai Lan.
Hoạt động của thày và trò
GV: cho HS đọc tình hình thông tin
và sự kiện về tôn giáoViệt Nam.
HS: Đọc to rõ ràng cho cả lớp cùng
nghe.
HS: Theo dõi các bạn đọc sách giáo
khoa.
GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
2. Nhận xét những mặt tích cực
tiêu cực của tôn giáo nước ta?
3. Chính sách pháp luật Đảng
vàNhà nước ta đối với tín ngưỡng
và tôn giáo.
Nội dung kiến thức
I. Thông tin, sự kiện
1. Tình hình tôn giáo Việt Nam
Tình hình tôn giáo:
- Việt Nam là nước có nhiều
loạihình tín ngưỡng, tôn giáo. -
Gồm: Phật giáo,Thiên chúa giáo,
cao đài, Hoà Hảo, Tin Lành.
Ưu điểm Nhược điểm
- Đại đa số - Do trình độ
đồng bào các văn hóa thấp tôn
giáo là nên còn mê tín người
lao động. và lạc hậu.
- Có tinh thần - Bi kịch động yêu
nước, cộng và lợi dụng vào đồng.
mục đích xấu.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
118
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Góp nhiều - Hành nghề công
sức xây mê tín. dựng và bảo v
- Hoạt động tổ quốc. trái
pháp luật.
- Thực hiện - ảnh hưởng
chính sách pháp tới sức khoẻ và
luật. tài sản công
- Có hàng chục dân.
vạn thanh niên - Tổn hại lợi ích
có đạo hi sinh quốc gia.
trong chiến tranh
bảo vệ tổ quốc
3. Chính sách pháp luật của
Đảng, Nhà nước ta đối với tín
ngưỡng và tôn giáo.
Văn kiện hội nghị lần thứ 5,
BCHTƯĐCSVN khoá 8.
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng
vàkhông tín ngưỡng.
- Bảo đảm cho các tôn giáo
hoạtđộng bình thường.
- Chính sách đại đoàn kết dân tc.
- Tuyên truyền giáo dục chống
mêtín dị đoan.
- Chống lợi dụng tôn giáo,
tínngưỡng làm việc.
- Chăm lo,giúp đỡ đồng bào
tôngiáo xoá đói giảm nghè, nâng cao
dân trí.
Hiến pháp nước Cộng hoà hội
chủ nghĩa việt nam năm 1992, Điều
70 quy định.
- Công đoàn quyền tự do
tínngưỡng theo hoặc không theo tôn
giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước
pháp luật.
- Những nơi thờ tự của các
tínngưỡng, tôn giáo điểm phép bảo
vệ. - Không ai được xâm phạm tự do
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tôn
giáo để làm trái pháp luật chính
sách của Nhà nước.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, phát
giấy thảo luận yêu cầu HS thảo
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
119
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
luận theo các nội dung trên. Mỗi
nhóm 1 nội dung.
HS: Thảo luận trong nhóm sau đó
các nhóm trình bày ý kiến của nhóm
mình.
HS:Trong lớp tham gia đóng góp ý kiến.
GV:Nhận xét, cho điểm HS sau đó
chiếu nội dung trên lên máy chiếu
cho HS đọc bài.
GV: Chuyển ý bằng cách dẫn ra câu ca
dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng
3”
GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS suy
nghĩ để trả lời:
1. Câu ca dao nói: Nhớ ngày giỗ,
Tổ, Vậy tổ là ai? Vì sao phải giỗ?
Biểu hiện của việc làm đó như thế
nào? 2. Em cho biết nhà Lan theo
đạo Phật, nhà Mai theo đạo Thiên
chúa thì thờ cùng ái? - Gọi HS trả
lời các câu hỏi trên sau đó yêu cầu
các em liên hệ thực tế về gia đình
mình.Gia đình em có theo tôn giáo
nào không? Có thờ cúng t tiên hay
không? Bà và mẹ em có đi chùa hay
đi lễ nhà thờ không?
GV: Kết luận phần này: Gia đình
các em cũng như bao gia đình khác
trên đất nước ta, có thể theo đạo
Phật, đạo Thiên chúa… và có thể
không theo đạo nào. Dù là đạo gì thì
mục đích chung là hướng vào điều
thiện, tránh điều ác, việc làm đó thể
hiện sự sùng bái, tôn kính, nhớ về cội
nguồn, tổ tiên.Tôn vinh người có
công với nước.
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung phần này.
5. Dặn dò.
1. Tổ vua Hùng, người công
dựng nước. Việc thờ cúng vua
Hùng thể hiện truyền thống nhơn
tổ tiên
2. Đạo Phật thờ Phật tổ, thờ tổ
tiênbằng cách lập bàn thờ, tụng
kinh, thắp hương…
Đạo Thiên chúa thờ đức Chúa, không
thắp hương mà đi nghe giảng kinh
đạo.
3. Liên hệ:
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
120
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Gia đình em theo đạo Phật,
Thiênchúa giáo…
- Gia đình em thờ cúng ông
tổ tiên…
Nghiên cứu tiếp để tìm ra nội dung bài học.
Kiểm tra ngày: 9 / 3 / 2019
Ngày soạn: 10 / 03 / 2019
Ngày dạy: 19 / 03 / 2019
Tiết 28: Bài 16
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
- Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta.
- Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 2.
năng.
Biết phát hiện báo cho người có trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu.
3. Thái độ.
- Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.
- Đấu tranh chống các hiện tượng tín, dị đoan các hành vi vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng và tôn giáo.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS : Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kể tên các tô gaiaos của Việt Nam mà em biết? Em đang
theo tôn giáo nào?
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Ni dung kiến thức
II. Nội dung bài học.
1. n ngưỡng, tôn giáo.
. a. Tín ngưỡng.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
121
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Thế nào là tôn giáo, tín ngưỡng ? Tín ngưỡng niềm tin của con
người vào 1 cái gì đó thần bí, hư ảo vô hình (VD: Thần linh, thượng đế, Đức Chúa
Trời. b. Tôn giáo.
Tôn giáo là một hình thức tín
- Hãy kể tên 1 số tín ngưỡng,
tôngiáo chính ở nước ta?
- Em hãy phân biệt tín ngưỡng,
tôngiáo với tín dị đoan. + Tín
ngưỡng, tôn giáo hướng con người tới
cái đẹp, cái thiện.
+ tín dị đoan niềm tin
quáng dẫn đến mất trí, hành động
tráI lẽ thường gây hậu quả xấu vd:
Chữa bệnh bằng phù phép, bói
toán….
- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo làgì?
GV: Nội dung bài học. SGK trang 53
Pháp luật có những quy định cụ th
như thế nào về quyền tự do tín
ngưỡng và tôn giáo?
Để khắc sâu kiến thức bài học này
GV chuyyển sang phần luyện tập,
bài tập SGK
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
đứng tại chỗ làm bài.
HS khác nhận xét.
ngưỡng hệ thống tổ chức, giáo
lí và những hình thức lễ nghi ( VD:
Đạo Phật, đạo Thiên Chúa…)
c. Các tín ngưỡng, tôn giáo chính
ở nước ta :
Đạo Phật, đạo Cao Đài, đạo Thiên
Chúa, đạo Hoà Hảo, đạo Tin Lành…
2. Quyền tự do tín ngưỡng
tôn giáo.
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là
quyền của công dân có thể theo hoặc
không theo một tín ngưỡng, tôn giáo
nào mà không ai được cưỡng bức
hoặc cản trở.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
122
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
3. Những quy định của pháp
luật về quyền tư do tín ngưỡng và
tôn giáo.
- Tôn trọng nơi thờ tự của các
tínngưỡng tôn giáo như đền, chùa,
miếu thờ, nhà thờ…
- Không được bài xích gây mất
đoàn kết, chia rẽ giữa những người
có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. -
Nghiêm cấm việc lợi dụng tín
ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái
pháp luật và chính sách của Nhà
nước.
III. Bài tập.
1. Bài tâp a.
Người đạo người tín
ngưỡng.
2. Bài tập c.
Hành vi vi phạm pháp luật về
GV: Nhận xét, bổ sung. quyền tự do tín ngưỡng là:
- Bài xích, chia rẽ tôn giáo, giữ
người có tôn giáo và người không có
tôn giáo.
- Ép buộc tham gia tôn giáo hoặc
cưỡng bức đàn áp tôn giáo. - Lợi
dụng tín ngưỡng tôn giao làm điều
xấu. 3. Bài tập g.
Học sinh hiện nay vẫn còn hiện tượng
mê tín dị đoan:
VD: Xem bói, xin thẻ, cúng váI trược
khi đi thi…
Để khắc phục hiện tượng trên cần
tuyên truyền cho học sinh tác hại của
mê tín dị đoan hướng học sinh vào
những điều thực tế, tích cực.
4. Củng cố.
5. Dặn dò. - Bài tập còn lại SGK.
- Tìm hiểu sưu tầm những liệu thể hiện sự tín ngưỡng tôn giáoở địa
phương nơi em
- Xem trước bài 17.
Kiểm tra ngày: 16 / 3 / 2019
Ngày soạn: 17 / 03 / 2019
Ngày dạy: 26 / 03 / 2019
Tiết 29: Bài 17
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
123
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Bản chất của Nhà nước.
- Thế nào là bộ máy của Nhà nước.
- Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của tong
loại cơ quan.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế.
- Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước.
3. Thái độ.
Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu những quy định của pháp luật vquyền tdo tín ngưỡng tôn giáo của
công dân.
Phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan?
3. Bài mới.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
124
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
GV: T chức HS đọc phần thông
tin, sự kiến.
1
HS đọc phần thông tin.
1
HS đọc phần sự kiện.
GV: Cho HS thảo luận.
Trong phần thông tin, sự kiện này
HS nghe đọc, theo dõi SGK và tự do
trình bày ý kiến cá nhân.
GV: Cho hs thảo luận trả lời các câu
hỏi trong SGK.
I. Thông tin, sự kiện.
Nhà nước
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
125
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung đã học 5.
Dặn dò.
- Chuẩn bị nội dung bài còn lại, hoàn thành bài tập.
- Giờ sau GV thu vở kiểm tra bài tập ở nhà kiểm tra.
Kiểm tra ngày: 23 / 3 / 2019
Ngày soạn: 25 / 03 / 2019
Ngày dạy: 02 / 04 / 2019
Tiết 30: Bài 17
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
( Tiếp)
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Bản chất của Nhà nước.
- Thế nào là bộ máy của Nhà nước.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
126
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của từng
loại cơ quan.
2. Kĩ năng.
- Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế.
- Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước.
3. Thái độ.
Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và
trò
Nội dung kiến
thức
GV: Nhận xét để vào bài tiết 2.
GV: Phân nhóm để HS thảo luận.
GV: Câu hỏi thảo luận.
Câu 1: Chức năng, nhiệm vụ
của cơ quan Quc hội.
Câu 2: Chức năng, nhiệm vụ
của Chính phủ.
Câu 3: Chức năng, nhiệm vụ
của Hội đồng nhân dân.
Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ
của uỷ ban nhân dân. HS: Sau
khi thảo luận xong cử đại diện
lên trình bày.
GV: Nhận xét trả lời của các
nhóm.
GV: Bổ sung chốt lại ý
kiến.
GV: Giải thích từ: "Quyền lực"
và từ "Chấp hành".
Khi giảng cho HS phần này, GV nhắc
lại khắc sâu các kiến thức của phần trước
giúp HS rút ra nội dung bài học cho
toàn bài bằng các câu hỏi để HS thảo
luận.
HS: Thảo luận, trả lời vào phiếu học
tập.
GV: Đặt câu hỏi.
1. Bản chất của Nhà nước ta?? Nhà
nước ta do ai lãnh đạo?
2. Thế nào là bộ máy Nhànước ?Bộ
máy Nhà nước bao gồm cơ quan nào
Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan
Nhà nước
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
127
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Quốc hội quan quyền
lực cao nhất? Vì sao?
- Hội đồng nhân dân
quan quyềnlực địa phương?
sao? - UBND quan chấp
hành của HĐND, là quan
hành chính Nhà nước địa
phương? Vì sao?
II. Nội dung bài học.
1. Bản chất Nhà nướcNhà
nước Việt Nam là Nhà nước của
dân, do dân và vì dân. Nhà
nước ta do Đảng Cộng sản lãnh
đạo.
2. Bộ máy Nhà nước.
3. Vẽ sơ đồ bộ máy nhànước
? ?Chức năng nhiệm vụ của các
cơ quan ?
4. Quyền và nghĩa vụ
côngdân là gì? GV: Phát phiếu
học tập. HS: Trả lời vào phiếu
học tập mà GV quy định cho 4
khu vực trong phiếu được phân
công. HS: Phát biểu ý kiến cá
nhân GV: Nhận xét và tổng kết.
Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
Gọi hs lên bảng giải bài tập.
HS : Nhận xét.
GV : Nhận xét, chữa.
Bộ máy Nhà nước là 1 hệ thống tổ chức
bao gồm các cơ quan nhà nước cấp trung
ương và cấp địa phương, các chức
năng và nhiệm vụ khác nhau.
- quan quyền lực do nhân dân
bầura.
- Cơ quan hành chính Nhà nước.
- Cơ quan xét xử.
- Cơ quan kiểm sát.
3. Chức năng nhiệm vụ của các
cơ quan. (SGK) 4. Quyền và
nghĩa vụ công dân.
Quyền Nghĩa vụ
- Làm chủ - Thự hiện chính sách
- Giám sát pháp luật
- Góp ý - Bảo vệ quan Nhà kiến
nước.
- Giúp đỡ cán bộ Nhà nước thi hành
công vụ.
III. Bài tập.
1. Bài tập b/59.
Cơ quan quyền lực Nhà nước là:
Quốc hội và hi đồng nhân dân các cấp.
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất?
Vì đây là cơ quan đại biểu cao nhất của
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
128
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
nhân dân có quyền lập ra Hiến pháp và
pháp luật. 2. Bài tập c/59.
Các cơ quan hành chính Nhà nước là
chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp.
Chính phủ là cơ quan hành chính cao
nhất.
3. Bài tập d/59.
Đáp án: (2); (2); (3).
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
5. Dặn dò.
- Làm các bài tập còn lại.
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cấp cơ sở qua sự hiểu biết của bản thân
- Chuẩn bị bài số 18: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở(xã, phường, trị trấn) Kiểm
tra ngày: 30 / 3 / 2019
Ngày soạn: 30 / 03 / 2019
Ngày dạy: 09 / 04 / 2019
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
129
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Tiết 31: Bài 18
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
( Xã, phường, thị trấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần:
- Kể tên được các quan nhà nước cấp sở ( xã, phường, thị trấn) nêu
được cơ quan đó do ai bầu ra.
- Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở.
- Kể tên được 1 s công việc các quan Nhà nước cấp ( phường, thị
trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân.
2. Kĩ năng.
Chấp hành vận động cha mẹ mọi người chấp nh các quyết định của
quan Nhà nước ở địa phương.
3. Thái độ.
Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động ca các cơ quan đó.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu bản chất của Nhà nước cộng hoã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan bộ máy Nhà nước?
3. Bài mới.
Liên quan trực ếp và nhiều nhất đến mỗi công dân là bộ máy Nhà nước cấp cơ
sở (xã, phường, thị trấn). Đhiểu rõ nhiệm vụ, quyền hn của Bộ máy Nhà nước
cấp cơ sở chúng ta học bài hôm
nay.
Hoạt động của thày và
trò
Nội dung kiến
thức.
Trước khi vào phần hỏi và giải đáp
pháp luật SGK trang 60, GV kiểm
tra kiến thức của HS bài 17 để giúp
HS hiểu bài hệ thống hơn. GV: Sử
dụng sơ đồ phân cấp bộ máy N
nước.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
130
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
GV: Bộ máy Nhà nước cấp sở
(xã, phường, thị trấn) những
quan nào?
GV: Giải thích tình huống trang 60
GV: Nội dung tình huống và ni
dung trả lời.
HS: Quan sát và nhận xét.
GV: Nội dung tình huống khác.
?. Mẹ em sinh em bé. Gia đình em
cần xin gấp giấy khai sinh thì đến
quan nào?
1. Công an xã (phường, thị trấn).
2. Trường trung học phổ thông.
3. UBND xã (phường, thị trấn).
GV: Nhận xét và kết luận. Chuểyn
I. Tình huống - Bộ máy
Nhà nước cấp cơ sở
(phường, thị xã) gồm:
+ HĐND (xã, phường, thị trấn)
+ UBND (xã, phường, thị trấn)
Trả lời: Việc cấp lại giấy khai sinh
do UBND (phường, thị trấn) nơi
đương sự trú, hoặc đang đăng hộ
tịch thực hiện.
- Người xin cấp lại giấy khai sinh
phải làm:
+ Đơn xin cấp lại Giấy khai sinh.
+ Sổ hộ khẩu.
+ Chứng minh thư nhân dân. + Các
giấy tờ khác để chứng minh việc mất
giáy khai sinh thật. - Thời gian:
Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trả lời: phương án 3 đúng.
theo hoạt động 3. Kết luận tìm hiểu
tình huống, làm rõ những việc nào
cần giải quyết phải đến UBND,
công việc nào đếnquan khác.
GV: Để giúp HS tiếp thu phần này,
trước hết cho HS tái hiện kiến thức
bài 17. GV Nêu nội dung Điều 119
và Điều 10 Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm
1992.
HĐND: quan quyền lực của
Nhà nước ở địa phương, do nhân dân
bầu ra được nhân dân địa phương
giao nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh
hiến pháp pháp luật tại địa phương.
+ Quyết định về kế hoạch phát triển
triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an
ninh ở địa phương.
1. HĐND (phường, thị trấn)
doai bầu ra?
2. HĐND nhiệm vụ quyền
hạn gì?
HS: Tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung,
nhận xét, bổ sung.
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ,
quyền hạn của HĐND và UBND xã
(phường thị trấn).
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
131
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
GV: Chốt lại phần này, cho HS làm
bài tập sau:
Bài tập:
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào
sau đây thuộc về HĐND và UBND
(phường thị trấn)?
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của
HĐND xã (phường, thị trấn)
- HĐND xã (phường, thị trấn)
donhân dân xã (phường, thị trấn) trực
tiếp bầu ra.
- Nhiệm vụ và quyền lợi: Quyết
định những chủ trương và biện pháp
quan trọng ở địa phương như xây
dựng kinh tế - xã hội, củng c quốc
phòng an ninh, không ngừng cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa
vụ của địa phương với cả nước.
+ Giám sát hoạt động của thường
trực HĐND, UBND xã (phường, thị
trấn) giám sát việc thực hiện nghị
quyết của HĐND xã (phường, thị
trấn) và các lĩnh vực kinh tế văn hoá,
xã hội, đời sống.
2. Nhiệm vụ quyền hạn của
UBND xã (phường, thị trấn).
- UBND xã (phường, thị trấn)
do
+ Quyết định chủ trương biện pháp
xây dựng và phát triển đa phương.
+ Giám sát thực hiện nghị định của
HĐND.
+ Thực hiện chính sách dân tộc, tôn
giáo địa phương.
+ Quản lý hành chính địa phương.
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
+ Bảo vệ tự do bình đẳng.
+ Thi hành pháp luật.
+ Phòng chống tnạn hội địa
phương.
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ. GV: Nhận
xét, kết luận. Cho điểm HS ý kiến
đúng.
- HĐND (phư- Nhiệm vụ
vàquyền hạn:
+ Quản Nhà nước địa phương các
lĩnh vực phường, thị trấn) bầu ra.
+ Tuyên truyền giáo dục pháp
luật.
+ Đảm bảo an ninh trật tự an toàn
xã hội.
+ Phòng chống thiên tai bảo vệ tài
sản.
+ Chống tham nhũng và tệ nạn xã hội
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
- Viện kiểm sát nhân dân
(thànhphố)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
132
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
(quận, thị xã).
- Các viện kiểm sát quân sự.
4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung vừa tìm hiểu.
5. Dặn dò.
Tìm đọc các tư liệu để chuẩn bị học tiếp bài 18.
Kiểm tra ngày: 30 / 3 / 2019
Ngày soạn: 3 / 04 / 2019
Ngày dạy: 16 / 04 / 2019
Tiết 32: Bài 18
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
( Xã, phường, thị trấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức.
Học sinh cần:
- Kể tên được các quan nhà nước cấp sở ( xã, phường, thị trấn) nêu
được cơ quan đó do ai bầu ra.
- Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở.
- Kể tên được 1 s công việc các quan Nhà nước cấp ( phường, thị
trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân.
2. Kĩ năng.
Chấp hành vận động cha mẹ mọi người chấp nh các quyết định của
quan Nhà nước ở địa phương.
3. Thái độ.
Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động ca các cơ quan đó.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo.
HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
133
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Hoạt động của thày
trò
Nội dung kiến
thức.
Kết hợp với kiến thức bài 17 phần
đã học tiết 1 bài 18, GV hướng dẫn
HS thoả luận để rút ra nội dung bài học.
Câu hỏi :
1. Bộ máy Nhà nước cấp
sở gồmcó mấy quan ?Là
những cơ quan nào ?
2. HĐND (phường, thị
trấn) doai bầu ra và có nhiệm vụ
gì?
3. UBND (phường, thị
trấn) doai bầu ra và có nhiệm vụ
gì?
4. Trách nhiệm của công dân đối với
bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã
(phường, thị trấn) như thế nào?
GV: Phân công:
Nhóm 1: Câu 1
Nhóm 2: Câu 2
Nhóm 3: Câu 3
Nhóm 4: Câu 4
HS: Tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, nhận
xét, bổ sung.
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ,
quyền hạn của HĐND và UBND xã
(phường thị trấn).
II. Nội dung bài học.
1. Các cơ quan của bộ máy
Nhà nước cấp cơ sở:
Gồm;
+ HĐND UBDN (phường,
thị trấn) là cơ quan chính quyền cấp
cơ sở. cố quốc phòng an nình.
2. Chức năng, nhiệm vụ
củacác cơ quan.
- HĐND xã (phường, thị trấn)
do nhân dân bầu ra chịu trách
nhiệm trước dân về.
- ổn định kinh tế.
- Nâng cao đời sống.
- Củng
- UBND do HĐND bầu ra
cónhiệm vụ:
+ Chấp hành nghị quyết
củaHĐND.
+ quan hành chính Nhà nước
ở địa phương.
3. Trách nhiệm của công
dân.- HĐND và UBND là cơ quan
Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
Chúng ta cần:
+ Tôn trọng và bảo vệ.
+ Làm tròn trách nhiệm và nghĩa
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
134
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
4. Củng cố.
Hoạt đông này, GVthể tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai thành tiểu phẩm:
GV: Chốt lại phần này, cho HS làm
bài tập.
.
GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập.
Gọi hs lên bảng làm
HS: Nhận xét.
GV: bổ sung, chữa bài.
vụ đối với Nhà nước.
Chấp hành nghiêm chỉnh quy
+
định của pháp luật.
+ Quy định của chính quyền địa
phương.
III. Bài tập.
1
. Bài tập a
(
sgk/
62)
Những việc mà gđ em thường làm
với các cơ quan hành chính cấp xã,
phường là:
-
Đăng kí hộ khẩu.
-
Đăng kí kết hôn.
-
Xác nhận lí lịch.
-
Xin cấp giấy khai sinh.
2. Bài tập b
.
( sgk/62)
Đáp án đúng: UBND xã( phường,
thị trấn) do Hội đồng nhân dân trực
tiếp bầu ra.
3
. Bài tập c.
( sgk/62)
-
Đăng kí hộ khẩu.
-
Đăng kí kết hôn.
-
Xác nhận lí lịch.
-
Xin cấp giấy khai sinh.
-
Sao giấy khai sinh.
->
Đến UBND xã.
- Khai báo tạm trú.
- Khai báo tạm vắng.
->
Đến cơ quan công an.
- Xác nhận bảng điểm học tập .
->
Đến trường hc.
- Xin sổ khám bệnh.
->
Đến trạm y tế, bệnh viện.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
135
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- Tệ nạn xã hội xảy ra tại địa phương (số đề, bạo lực, rượu).
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
- Giải quyết công việc nhân, gia đình với các quan địa phương không
đúngchức năng.
HS: Thể hiện các vai theo phần tự chọn.
5. Dặn dò.
- Bài tập sách giáo khoa.
- Tìm hiểu lịch sử truyền thống quê hương ta.
- Tìm hiểu tấm gương cán bộ xã (phường, thị trấn) làm tốt nhiệm vụ.
Kiểm tra ngày: 11 / 4 / 2019
Ngày soạn: 20/4/2013
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
136
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày dạy: /4/2013
Ngày kí: /4/2013
TIẾT 33: THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ
TÌM HIỂU VỀ DI SẢN VĂN HOÁ CỦA QUÊ HƯƠNG.
I-Mục tiêu cần đạt .
1.Kiến thức.
- Học sinh hiểu được truyền thống lịch sử quê hương, cần tham gia tìm hiểu để
giữ gìn bảo vệ truyền thống di tích văn hóa lịch sử.
2.Kỹ năng.
-Có kỹ năng hiểu biết và tham gia giữ gìn truyền thống lịch sử quê hương.
3.Thái độ.
-Tôn trọng, tu bổ, bảo vệ truyền thống di tích văn hóa lịch sử quê hương .
II. Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, Tranh ảnh, truyện kể.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu lịch sử quê hương.
III. Tiến trình lên lớp1. ổn định tổ chức.
2. kiểm tra bài cũ : Trên địa bàn Hà Nam có những di tích lịch sử văn hóa tiêu
biểu nào? đâu? 3.
Bài mới
Hoạt động của thày
trò
Nội dung cần
đạt
*Kể tên các di tích văn hóa lịch sử ở
Nam mà em biết?
*Trong các di tích văn hóa lịch sử trên
di tích nào tiêu biểu cho truyền thng
yêu nước của cha ông ta (mở rộng ở
tỉnh ta).
* địa bàn em sinh sống co những di ch
lịch sử nào?
Học sinh kể: Đình Bông, chùa Tam
Giáo, Chùa Tiên Ông…
*Chùa Tam Giáo ( Tượng Lĩnh- Kim
Bảng) thờ ai?
*Giới thiệu vài nét về ngôi chùa đó?
*Hiện tại ngôi chùa đó được bảo tồn
chăm sóc như thế nào?
Giáo viên mở rộng : Người ta nói mảnh
đất Hà Nam là mảnh đất địa linh nhân
kiệt.
*Là người con sinh ra trên quê hương
Hà Nam với nhiều anh hùng em có suy
nghĩ gì?
*Hiện tại có một số người lợi dng khu
di tích để làm lợi riêng hoặc phá hại làm
ô nhiểm môi trường nơi di tích em có
thái độ như thế nào?
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
137
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
*Để giữ gìn khu di tích (chùa) bản thân
I. Các di tích lịch sử ở địa phương .
Đình Văn Xá,, chùa Bà Đanh,Ngũ
động Thi Sơn,chùa Tiên Ông, Chùa Tam
Giáo, đình Quyển Sơn (Kim Bảng),
Long Đọi Sơn Tự ( Duy Tiên), đình và
chùa Châu ( Thanh Liêm)………..
Được bảo vệ chăm sóc, tu sửa hàng
năm.
Cảm phục tự hào, biết ơn thế hệ cha
ông.
Lên án, phê phán.
2. Tch nhiệm của học sinh. - Tôn
trọng và bảo vệ các di sản văn hoá của
địa phương.
em phải làm gì?
Giáo viên đưa ra một số tình huống để
học sinh làm.
Tình huống 1: Lớp em tổ chức đi tham
quan Chùa Tiên Ông. Các bạn đi chơi rất
vui vẻ. Tuy nhiên có bạn đùa nghịch phá
cây bcành làm mất vẻ đẹp cảnh quan
của chùa.
Vậy em có nhận xét như thế nào về các
hành vi trên? Em sẽ làm trong trường
hợp đó?
Hs thảo luận, trình bày GV:
Nhận xét, bổ sung, chốt.
4. Củng cố :
- Giới thiệu cho mọi người cùng biết. -
Lên án, phê phán các hành vi làm tổn hại
di sản văn hoá.
3. Bài tập.
Các hành vi trên là các hành vi phá hoại
di sản văn hoá cần phê phán, trong
trường hợp này em sẽ ngăn chặn và cảnh
báo cho bạn tác hại của việc làm trên.
Giáo viên đưa một số tình hung liên quan đến nội dung bài học để học sinh làm.
5. Dặn dò.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết nhà thu hoạch.
- Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung đã học.
6. Rút kinh nghiệm.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
138
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 27/4/2013.
Ngày dạy: /5/2013.
Ngày kí: /5/2013.
Tiết 34: ÔN TẬP.
I. Mục tiêu bài học.
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học ở học kì II một cách chính xác, rõ ràng. - Rèn
kĩ năng nhận biết và vận dụng chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội vào cuộc
sống.
- Giáo dục hs ý thức tự giác vận dụng chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn bài, tư liệu tham khảo.
HS: Ôn tập.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến
thức
Gv: - Chuẩn bị câu hỏi - Tổ chức
cho hs thi “ Hái hoa dân chủ”
- Chia cả lớp làm 4 đội thi. -
Hệ thống các câu hỏi là các kiến thức
đã học.
- Cử đại diện tong đội làm
độitrưởng.
- Cử người dẫn chương trình.
GV: Làm giám khảo - Cho các đội
điểm sau mỗi câu trả lời đúng.
- Kết quả được tổng hợp sau
lượtthi- Đội nào cao điểm giành chiến
thắng, đội nào thua phải hát múa phụ
hoạ.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
139
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
- GV: Hệ thống các kiến thức
đãhọc.
GV: Đưa ra tình huống để học sinh
thực hành.
TH1: Trong trường hợp bị kẻ xấu đe
doạ, lôi kéo vào con đường trộm cắp,
em sẽ làm gì?
TH 2: Trên đường đI học gặp đối
tượng đốt nương, làm rẫy, em sẽ làm
như thế nào?
GV: Xây dựng tiểu phẩm và tổ chức
cho 2 đội đong 2 tình huống trên.
- Chấm điểm tiểu phẩm, điểm
I. Lý thuyết.
1) Sống làm việc kế hoạch. 2)
Quyền được bảo vệ, chăm sóc giáo
dục của trẻ em Việt Nam. 3) Bảo vệ
môI trường tài nguyên thiên nhiên.
4) Bảo vệ di sản văn hoá. 5) Quyền
được tự do, tín ngưỡng và tôn giáo.
6) Nhà nước CHXHCN Việt Nam. 7)
Bộ máy nhà nước cấp cơ sở ( xã,
phường, thị trấn.).
II. Thực hành.
TH1:
Em sẽ kêu cứu tìm quan pháp
luật gần nhất để tố cáo các hành vi
trên?
TH 2:
- Em sngăn chặn hành vi trên
bằngcách giải thích để người dân hiểu
lợi ích của rừng tác hại của việc
phá rừng.
- Nếu không ngăn chặn được em
sẽbáo cáo với quan kiểm lâm gần
đó
4. Củng cố.
Khái quát nội dung tiết ôn tập.
5. Dặn dò.
Ôn tập theo hệ thống câu hi giáo viên đã cho để tiết sau kiểm tra cuối 6.
Rút kinh nghiệm.
giải quyết tình huống cho hs.
xử lí.
Ký duyệt của tổ chuyên môn
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
140
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ngày soạn: 27/4/2013.
Ngày day: /5/2013.
Ngày kí: /5/2013.
Tiết 35: KIỂM TRA HỌC KÌ II.
I. Mục tiêu bài học.
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì II.
- Nhận biết giải quyết tình huống dựa trên các chuẩn mực đạo đứ, các quy
địnhcủa pháp luật.
II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, bảng phụ.
HS: Ôn tập.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.
A. ĐỀ BÀI
I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm )
Chọn đáp án đúng nhất cho các câu trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ
cái đầu câu:
1. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là: a, Đổ rác đúng quy định
b, Chặt, phá rừng bừa bãi.
c, Chặt cây rừng đúng độ tuổi. d, ý a, b đúng.
2. Bổn phận của trẻ em là:
a, Chưa phải tham gia lao động. b, Coi thường cha mẹ.
c, Chăm chỉ hc tập. d, ý b, c đúng.
3.Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của: a, Một cá
nhân. b, Mọi cơ quan nhà nước. c, Tất cả
mọi người. d, ý a và b là đúng.
4. Trong di sn văn hoá dưới đây di sản nào chưa được công nhận là di sản văn
hoá thế giới? a, Cố Đô Huế. b, Lăng Hồ Chủ Tịch. c, Vịnh
Hạ Long. d, Cồng chiêng Tây Nguyên.
Câu 2: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các câu
sau: a,.......là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất. b, Chính phủ
do......bầu ra.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
141
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
c, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đổi thành nhà nước cộng hoà XHCN Việt
Nam vào năm............
d, Bộ máy nhà nước cấp trung ương gm........cơ quan.
II/ Phần tự luận ( 6 điểm ) Câu 1: ( 3 điểm ) a, Phân tích những
quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam? b, Việc ban hành những quyền
đó thể hiện điều gì của Nhà nước ta?
Câu 2: ( 3 điểm ) Hiện nay địa phương rất nhiều người ý thức đổ rác ra
ngoài đường, các kênh mương và họ cho rằng đó là hành vi bình thường không ảnh
hưởng đến ai.
a, Em suy nghĩ gì về hành vi của những người đó? b, Cần có
những biện pháp gì để ngăn chặn hành vi trên? c, Em hãy đưa
ra những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường?
B. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm )
Câu1: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
1 – b 2 – c 3 – c 4 – b
Câu2: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
a, Chính phủ b, Quốc hội c, 1976 d - 4
II. Phần tự luận ( 6 điểm )
Câu 1: (4 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm
- 3 quyền cơ bản: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Phân tích cụ thể từng quyền.
- Thể hiện sự quan tâm của Nhà nước ta với trẻ em.
Câu 2: (3 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm a,
Hành vi đó là sai.
b, Tuyên truyền để mọi người hiểu, ý thức bảo vệ môi trường. c, Dọn
vệ sinh thường xuyên, vận động mọi người cùng tham gia vệ sinh.
4. Củng cố: Thu bài.
5. Dặn dò.
Thực hành vần dng các chuẩn mực đạo đức và pháp luật vào cuộc sống, học tập.
6. Rút kinh nghiệm.
lOMoARcPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
142
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)
Ký duyệt của tổ chuyên môn
| 1/142

Preview text:

lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn : 19 / 8 / 2019
Ngày dạy: 27 / 8 / 2019 Tuần 1 - Tiết 1 - Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống giản dị.
- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị.
- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm, cẩu thả.
- Hiểu được ý nghĩa của sống giản dị. 2. Kỹ năng:
Biết thực hiện giản dị trong cuộc sống. 3. Thái độ:
Qúy trọng lối sống giản dị; không đồng tình với lối sống xa hoa, phô trương hình thức.
4. NL cần hướng tới:
- NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm....
II. CHUẨN BỊ 1. Thày:
- Soạn, nghiên cứu bài giảng.
- Tranh ảnh, câu chuyện, thơ, câu ca dao, tục ngữ nói về lối sống giản dị. 2.
Trò: Đọc kĩ bài trong sgk
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ
HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: KT Sách vở của học sinh (1’) 3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Trong cuộc sống, chúng ta ai cũng cần có một vẻ đẹp. Tuy nhiên cái đẹp để cho
mọi người tôn trọng và kính phục thì chúng ta cần có lối sống giản dị. Giản dị là gì?
Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. (3’) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc
Liên hệ thực tế để thấy được những biểu (10’)
hiện đa dạng, phong phú của lối sống
- Hs: Đọc diễn cảm <1em>
giản dị. ? Trái với giản dị là gì?
? Tìm chi tiết biểu hiện cách ăn mặc, tác -
HS thảo luận 6 nhóm: Tìm 5 biểu
phong và lời nói của Bác? - Hs: Cách ăn hiện
mặc, tác phong và lời nói của Bác: I. Truyện đọc:
+ Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội mũ vải “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn độc lập”
đã ngả màu, đi dép cao su.
+ Bác cười đôn hậu vẫy tay chào.
+ Thái độ: Thân mật như cha với con. +
Hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?
? Em có nhận xét gì về trang phục, tác
phong và lời nói của Bác?
? Điều đó có tác động như thế nào đến
khoảng cách giữa chủ tịch HCM với
người dân Việt Nam trong buổi đầu ra * Nhận xét: mắt? -
Bác ăn mặc đơn giản không cầu
? Hãy tìm thêm những ví dụ khác nói về kì,phù hợp với hoàn cảnh của đất nước. -
sự giản dị của Bác Hồ? - Hs: ngôi Thái độ chân tình, cởi mở, không hình nhà...ao cá..ăn uống thức, không lễ nghi. -
GV bổ sung bằng câu chuyện: Bữa -
Lời nói gần gũi, dễ hiểu, thân
ăncủa vị Chủ tịch nước. -> GV chốt lại thươngvới mọi người.
những nội dung chính. Hoạt động 3:
Tìm hiểu nội dung bài học
(19’)
? Thế nào là sống giản dị ? Cho ví dụ về
lối sống giản dị phù hợp với lứa tuổi, điều
kiện gia đình, bản thân, xã hội? - Hs: Trả lời
(PT để thấy lối sống giản dị của BH phù II. Nội dung bài học:
hợp với hoàn cảnh lịch sử lúc bấy 1. Sống giản dị: giờnăm1945)
? Biểu hiện của lối sống giản dị? lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Sống giản dị là sống phù hợp với điều 2. Biểu hiện:
kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và -
Không xa hoa, lãng phí, không cầu xã hội. kìkiểu cách. -
Không chạy theo những nhu cầu vật lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt
của lối sống giản dị và 5 biểu hiện trái
chất và hình thức bề ngoài. với giản dị.
- HS trình bày ý kiến thảo luận : Biểu hiện của lối Trái với giản dị: sống giản dị - Không xa hoa, - Sống xa hoa, lãng phí. lãng phí.
- Không cầu kì, kiểu - Phô trương về cách. hình thức. - Không chạy theo - Học đòi ăn những nhu cầu vật mặc. chất, hình thức bề - Cầu kì trong ngoài. giao tiếp. - Thẳng thắn chân
thật, gần gũi với mọi người.
- GV chốt vấn đề: Giản dị không có
nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả tuỳ
tiện trong nếp sống nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn trống không. 3 . Ý nghĩa :
-> Gv kể chuyện cười :
- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở
“Cháy” (nói năng cộc lốc) mỗi người.
“Áo ông đang cháy” (nói năng dài dòng) - Người sống giản dị sẽ được mọi người
? Ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc xung quanh yêu mến, cảm thông và sống? giúp đỡ. C. HĐ luyện tập - HS trả lời cá nhân
? Đọc, xác định yêu cầu bài tập a lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường?
? Biểu hiện nào nói lên tính giản dị? - HS đọc yêu cầu BT b
? Em hãy giải thích nghĩa của câu tục ngữ và danh ngôn ở sgk. -
HS nhận xét tranh, trình bày.- GV nhận xét ghi đểm. - HS đọc yêu cầu BT d
? Em hãy nêu những tấm gương sống giản dị ở lớp, trường, ngoài xã hội hay trong SGK mà em biết -
HS trả lời cá nhân+ nhóm
* Sản phẩm dự kiến 1. Bài a:
Tranh 3. Vì trang phục đúng quy định của người học sinh, tác phong nhanh nhẹn, gương mặt vui tươi. 2. Bài b:
Biểu hiện nói lên tính giản dị (2),(5) 3. Bài c:
Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau:
Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được tổ chức rất linh đình. - không chay D. HĐ vận dụng -
Xây dựng kế hoạch rèn luyện bản thân trở thành người học sinh có lối sốnggiản dị. -
HS làm việc cá nhân và trao đổi theo nhóm
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
? Em hãy sưu tầm một số câu thơ, ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị? Kí duyệt. Ngày 22 / 8 / 2019
Ngày soạn: 22/8/2018. Ngày dạy:
Tuần 2 - Tiết 2 - Bài 2 TRUNG THỰC I.
MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh cần hiểu: - Thế nào là trung thực. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Nêu được một số biểu hiện của tính trung thực. -
Nêu được ý nghĩa của sống trung thực. 2. Kỹ năng: -
Biết nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và của người khác theo yêu cầucủa tính trung thực. -
Trung thực trong học tập và trong những việc hàng ngày. 3. Thái độ :
Hình thành ở học sinh thái độ quý trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và
phản đối những việc làm thiếu trung thực.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thày: - Soạn, nghiên cứu bài dạy.
- Tranh, ảnh, câu chuyện thể hiện tính trung thực.
2. Trò: Xem kĩ bài học ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’):
? Thế nào là sống giản dị? Em đã rèn tính giản dị như thế nào? 3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
- Gv yêu cầu học sinh kể truyện “Cậu bé dối trá” - Hs kể, GV tóm tắt .
? Tại sao mọi người trong làng không đến giúp cậu bé chăn cừu? Hậu quả gì
đã đến với cậu bé dối trá? Theo em để tránh hậu quả đáng tiếc đó cậu bé cần có đức tính gì?
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc(9’) I. Truyện đọc:
- HS đọc diễn cảm truyện . “Sự công minh, chính trực của một
? Truyện kể về ai? Em biết gì về họ? nhân tài”
- Hs: 2 kiến trúc sư người Ý
? Bra-man-tơ đã đối xử với Mi-ken-lăng-giơ như thế nào?
- Hs: kình địch, chơi xấu, làm giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp.
? Vì sao Bran-man-tơ có thái độ như vậy? –
Hs: Sợ danh tiếng của Mi-ken-lăng-giơ nối tiếp lấn át mình.
? Mi-ken-lăng-giơ có thái độ như thế nào đối với Bra-man-tơ?
- Hs: Không ưa thích, tức giận. Song ông
vẫncông khai đánh giá cao Bra-man-tơ là người vĩ đại.
? Vì sao Mi-ken-lăng-giơ xử sự như vậy?
Điều đó chứng tỏ ông là người như thế nào?
- Hs: Ông bỏ qua thù hằn cá nhân, thẳng thắn,
tôn trọng và nói sự thật, đánh giá đúng sự việc.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
Ông là người trung thực, tôn trọng công ? Tìm các biểu hiện trái với trung
lý, công minh chính trực.
thực? Chúng ta cần có thái độ như
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học
thế nào đối với người không trung (17’) thực? ? Thế nào trung thực?
- Hs: dối trá, ba hoa, khoác lác, điêu
? Tìm VD chứng minh cho tính trung thực toa, xuyên tạc, bóp méo sự thật,
biểu hiện ở các khía cạnh: Học tập, quan hệ ngược lại chân lí => lên án, phê
với mọi người, trong hành động? phán
? Đôi khi trong một số trường hợp
Trong học tập Trong quan hệ với mọi người nói không đúng sự thật mà mọi Ngay thẳng, không
Không nói xấu hay người vẫn chấp nhận, hành vi đó
gian dối (không tranh công, đỗ lỗi quay
không bị lên án. Cho ví dụ? - Hs: + cóp, chép bài cho người khác, bạn...)
Bác sĩ giấu không cho bệnh nhân dũng cảm nhận
biết tình trạng bệnh hiểm nghèo của khuyết điểm
anh ta + Nói dối kẻ địch +
hi mình có lỗi.? Ý nghĩa của tính trung thực? Không cho biết là con nuôi lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 ... (không quay đỗ lỗi cho cóp,
GV tổng kết: Người có những hành vi thiếu chép bài người khác,
trung thực thường gây ra những hậu quả xấu bạn...) dũng cảm nhận khuyết
trong đời sống xã hội hiện nay: Tham ô, II. điểm khi mình có lỗi. Nội dung bài học: 1.
Trung thực.- Trung thực là luôn tôn 3. Ý nghĩa:
trọng sự thật chân lí, lẽ phải, sống ngay -
Trung thực là đức tính cần
thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi
thiết,quý báu của mỗi con người. - mình mắc khuyết điểm.
Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá. -
Làm lành mạnh các mối quan hệ 2. Biểu hiện: XH -
Được mọi người tin yêu,
Trong học tập Trong quan hệ với mọi người kínhtrọng.
Ngay thẳng, Không nói xấu không gian dối hay tranh công,
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
tham nhũng... Tuy nhiên không phải điều gì
cũng nói ra, chổ nào cũng nói. Có những
trường hợp có thể che dấu sự thật để đem lại
những điều tốt đẹp cho xã hội, cho mọi người
thì vẫn không bị coi là thiếu trung thực.
Rút ra bài học và liên hệ.
? Em hiểu câu tục ngữ: “Cây ngay không sợ chết đứng như thế nào?
? Em đã rèn luyện tính trung thực như thế nào?- Hs: Không quay cóp...
- Gv: Kể chuyện Bác Hồ và đoàn các cháu mẫu
giáo đến thăm vườn hoa
? Kể một kỉ niệm về 1 lần mình thiếu trung thực.
Nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình sau
lần đó? Bài học rút ra cho bản thân
(Kiểm tra bằng hình thức viết ra giấy) . C. HĐ luyện tập
- Hướng dẫn HS làm BT a, b SGK (8 a.
Biểu hiện thể hiện tính trung thực: 4,5,6 lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 b.
Bác sĩ dấu bệnh của bệnh nhân xuất phát từ lòng nhân đạo, mong bệnh nhân lạcquan, yêu đời.
D. HĐ vận dụng : (5’)
- Sắm vai tình huống: Trên đường đi về, 2 bạn An và Hà nhặt được một chiếc ví.
Trong ví có rất nhiều tiền. Hai bạn tranh luận nhau mãi về chiếc ví nhặt được. Cuối
cùng 2 bạn quyết định sẽ mang ví đến đồn công an nhờ họ trả lại cho người đã mất
- Hs sắm vai => GV nhận xét, đánh giá - GV khái quát nội dung bài học.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm thêm các câu ca dao, tục ngữ
- Đọc kĩ bài 3, tìm hiểu các hành vi có tính tự trọng Kí duyệt
Ngày soạn : 27/9/2018 Ngày dạy:
Tuần 3 - Tiết 3 - Bài 3 TỰ TRỌNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là tự trọng.
- Nêu một số biểu hiện của lòng tự trọng.
- Nêu ý nghĩa của tự trọng đối với việc nâng cao phẩm giá của con người. 2. Kỹ năng: -
Biết thể hiện tự trọng trong học tập, sinh hoạt và các mối quan hệ. -
Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tựtrọng. 3. Thái độ:
Tự trọng; không đồng tình với những hành vi thiếu tự trọng.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thày : Soạn, nghiên cứu bài dạy. Câu chuyện, tục ngữ, ca dao nói về tính tự
trọng. Bút dạ, giấy khổ lớn. 2. Trò: Xem trước bài học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌCA. HĐ khởi động - Mục tiêu: lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Thế nào là trung thực? Ý nghĩa của tính trung thực?
? Em đã làm gì để rèn luyện tính trung thực? 3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
Đọc truyện “Tình bạn” / 9 – Truyện đọc CD 7.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc:
“Một tâm hồn cao thượng”
- 4 HS đọc truyện trong cách phân vai. ? Em biết gì về hoàn cảnh sống của
2 anh em Rô-be và Sác-lây? -
Hs: Là 2 đứa trẻ mồ côi nghèo khổ, bán diêm...
? Nêu những hành động của Rô-be trong truyện trên? -
Hs: + Cầm một đồng tiền vàng đi đổi lấytiền lẻ
để trả lại tiền thừa cho tác giả.
+ Bị xe chẹt kông trả tiền thừa được.
+ Sai em đến trả lại tiền thừa
? Vì sao Rô- be lại nhờ em mình là Sác – lây đến
trả lại tiền cho người mua diêm? -
Hs: + Muốn giữ đúng lời hứa
+ Không muốn người khác nghĩ mình nói dối, lấy cắp. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ Không muốn người khác coi thường, xúc
phạm đến danh dự, mất lòng tin ở mình.
? Việc làm đó thể hiện đức tính gì? -
Hs: giàu lòng tự trọng, 1 tâm hồn caothượng.
? Hành động của Rô- be đã tác động như thế
nào đến tình cảm của tác giả? Vì sao? - Hs: làm
thay đổi tình cảm của tác giả:
nghi ngờ, không tin -> sững sờ, ngạc nhiên, tim
se lại vì hối hận. Cuối cùng nhận nuôi em Sác –lây. - Gv kết luận:
Qua câu chuyện cảm động trên ta thấy được
hành động, cử chỉ đẹp đẽ, cao cả, tâm hồn cao
thượng của một em bé nghèo khổ mà giàu lòng tự trọng.
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học. (17’)
II. Nội dung bài học:
? Thế nào là tự trọng? 1. Tự trọng.
Tự trọng là biết coi trọng và giữ
gìn phẩm cách, biết điều chỉnh
hành vi của mình cho phù hợp với
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
? Biểu hiện của tự trọng? Thời gian: 2’
Gv: Kể chuyện “Cậu bé lính gác với trò chơi - GV nhận xét, đánh giá. đánh trận giả” -
GV chốt lại: Lòng tự trọng
biểu hiện ở mọinơi, mọi lúc, biểu
? Ý nghĩa của tự trọng?
hiện từ cách ăn mặc, cư xử với
mọi người. Khi có lòng tự trọng
con người sẽ sống tốt đẹp hơn,
? Trái với tự trọng là gì?
tránh được những việc làm xấu -
Hs: Thất hứa, cư xử thô lỗ, hèn hạ, luồn cho bản thân, gia đình và xã hội ?
cúi,nịnh bợ, khụy lụy, sống buông thả, dối trá... Giải thích câu tục ngữ:
* Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi Chia lớp Chết vinh còn
thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn chơi. Nội hơn sống nhục.
dung: Viết các hành vi thể hiện tính tự trọng và Đói cho sạch rất không tự trọng. cho thơm - GV
Hình thức: Viết vào giấy khổ lớn nhận xét:
Mỗi ban viết một hành vi. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
C. HĐ luyện tập (5’) - Biết giữ lời hứa .
- GV hướng dẫn HS làm BT a,b (12)
- Luôn làm tròn nhiệm vụ. - HS trình bày bài làm
3. Ý nghĩa: - Là phẩm chất đạo - GV nhận xét
đức cao quý, giúp con người có D. HĐ vận dụng
nghị lực vượt qua khó khăn để
? Em đã làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
hoàn thành nhiệm vụ - Nâng cao các chuẩn mực xã hội.
phẩm giá, uy tín cá nhân. -
Nhận được sự quý trọng của 2. Biểu hiện: mọingười xung quanh.
- Cư xử đàng hoàng, đúng mực. -
Hs: Không quay cóp, giữ đúng lời hứa, dũng cảm nhận lỗi, cư xử đàng hoàng,
nóinăng lịch sự, kính trọng thầy cô, bảo vệ danh dự cá nhân, tập thể...
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm các câu chuyên về lòng trung thực trong cuộc sống Kí duyệt lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn : 10/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C) / ....... / 2018 Tiết 4 -Bài 5 :
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (T1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là yêu thương con người.
- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người.
- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người. 2. Kỹ năng:
Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh. 3. Thái độ:
Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh
nhạt và những hành vi độc ác đối với con người.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài
dạy. - Tập tranh GDCD bài 5.
2. Trò:
Đọc trước bài ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự trọng? Vì sao phải sống tự trọng? - HS: Trả lời
- GV nhận xét => cho điểm.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5’) - Gv: kể truyện “Trái tim mang nhiều thương
tích” / 9 – Sách NHỮNG KHOẢNG LẶNG CUỘC SỐNG => GV dẫn vào bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức Hoạt động 2: Tìm
hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc:
- hs đọc truyện theo phân vai ‘Bác Hồ đến thăm người nghèo”
? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung
- Hs: Tối 30 tết năm Nhâm Dần (1962). bài học
? Hoàn cảnh gia đình chị ntn? (19’)
- Hs: Chồng chị mất, có 3 con nhỏ, con lớn ? Thế nào là yêu thương con
vừa đi học, vừa trông em, bán rau, bán lạc người? rang.
? Những chi tiết nào trong truyện thể hiện sự
quan tâm, thông cảm và giúp đỡ của Bác đối với gia đình chị Chín? - Hs:
? Biểu hiện của lòng yêu thương
+ Âu yếm đến bên các cháu xoa đầu, trao quà con người?
tết, hỏi thăm việc làm, cuộc sống của mẹ con ? Vì sao phải yêu thương con chị. người?
+ Xúc động rơm rớm nước mắt + Bác suy nghĩ: - Đại diện nhóm trình bày.
Đề xuất với lãnh đạo thành phố quan tâm đến - Nhóm khác bổ sung.
chị và những người gặp khó khăn.
- GV tổng kết ghi điểm.
? Những chi tiết ấy biểu hiện đức tính gì của Bác Hồ?
- Hs: Bác có lòng yêu thương mọi người.
? Thái độ của chị đối với Bác Hồ ntn?
- Hs: Chị Chín xúc động, rơm rớm nước mắt- Gv dẫn lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Chúng ta phải rèn luyện lòng yêu thương con - chăm - Giúp - ủng hộ ông ốm người như thế nào?
bạn học đồng ....... yếu bào lũ
? Tìm những hành vi thể hiện lòng II. Nội ..... lụt dung bài học: 1.
Yêu thương con người: Yêu thương
con người là quan tâm giúp đỡ, làm những
điều tốt đẹp cho người khác nhất là những
3. Ý nghĩa phẩm chất của yêu
người gặp khó khăn, hoạn nạn. thương con người. 2. Biểu hiện
- Yêu thương con người là truyền Gia đình
thống quý báu của dân tộc, cần Trường Xã hội lớp
được giữ gìn, phát huy.
- Người biết yêu thương mọi Gia đình Trường lớp Xã hội
người sẽ được mọi người yêu quý, - chăm ông - Giúp bạn - ủng hộ kính trọng. ốm học yếu đồng bào lũ ....... ..... lụt
Liên hệ thực tế HS chơi trò chơi. C. HĐ luyện tập
- Thế nào là yêu thương con người, nêu biểu hiện và ý nghĩa của lòng yêu thương
con người - HS : TL cá nhân D. HĐ vận dụng
? Kể lại mẩu chuyện của bản thân hoặc người xung quanh đã thể hiện lòng yêu thương con người?
- HS : + Kể chuyện về Bác Hồ + Chuyện trong chi đội + Chuyện kể lịch sử
- Gv: Phân biệt lòng yêu thương và thương và thương hại.
+ Yêu thương: Là tình cảm xuất phát từ đáy lòng mong muốn mang lại điều tốt đẹp cho người khác
+ Thương hại: Tình cảm hời hợt bên ngoài, tình cảm ban phát, bố thí
? Hãy liên hệ và kể những việc làm thể hiện lòng yêu thương con người - HS trao đổi theo nhóm lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
E. HĐ tìm tòi, mở rộng ? Em hiểu câu ca dao sau ntn?
“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng”
? Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn thể hiện lòng yêu thương con người?
+ Thương người như thể..
+ Anh em nào phải người.. + Bạn bè là nghĩa ... + Một con ngựa đau.. + Lá lành đùm lá ... 6. Rút kinh nghiệm
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn : 10/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C) / ......... / 2018 . Tiết 5-Bài 5 :
YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI (T2)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức:
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là yêu thương con người.
- Nêu được các biểu hiện của lòng yêu thương con người.
- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người. 2. Kỹ năng:
Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh. 3. Thái độ:
Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh
nhạt và những hành vi độc ác đối với con người. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm II. CHUẨN BỊ: 1.
Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy, câu ca dao, tục ngữ, bài hát có nội dung yêu thương con người. - Tập tranh GDCD bài 5. 2.
Trò - Xem trước bài tập.
- Gương tốt về yêu thương con người.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (15’)
? Thế nào là yêu thương con người? Rèn luyện lòng yêu thương con người như thế nào?
- Ở trường, lớp. - Ở gia đình. - Ở xã hội.
? Tìm 3 câu ca dao tục ngữ nói về lòng yêu thương con người? 3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu và biết được thế nào là yêu thương con người.
Hôm nay chúng ta luyện tập để khắc sâu về vấn đề này.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
Cách tiến hành Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động 2 : Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ 4. Rèn luyện lòng yêu
năng phân tích và rèn luyện phương pháp cá nhân. thương con người - Sẵn (7’)
sàng giúp đỡ những người
- GV hướng dẫn HS làm vào phiếu học tập.
gặp khó khăn, hoạn nạn,
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
1. Phân biệt lòng yêu thương và thương hại.
biết cảm thông cảm, - HS - HS:
trình bày suy nghĩ của mình. Lòng yêu thươngThương - GV nhận xét, hại. - Xuất phát từ- Động cơ vụ lợi tấm lòng vô tưcá nhân trong sáng. - Nâng cao giá trị- Hạ thấp giá trị con ngườicon người - GV nhận xét
2. Trái với yêu thương là gì? Hậu quả của - HS làm bài tập b: Nêu
nó? - HS: Trái với yêu thương là: + Căm các câu ca dao, tục ngữ ghét, căm thù, gạt bỏ.
nóivề tình yêu thương con
+ Con người sống với nhau mâu thuẫn, luôn thù hận người. GV bổ sung các câu
? Bản thân e đã có những việc làm nào thể hiên sự ca dao, danh ngôn, tục ngữ yêu thương con người? đã chuẩn bị.
Để có lòng yêu thương con người chúng ta phải rèn GV tuyên dương. luyện như thế nào? - HS làm bài tập c, d:
HĐ 3: Luyện tập (15’)
Kể về những tấm gương
GV hướng dẫn HS làm BT ở SGK. cólòng yêu thương con - HS đọc yêu cầu BT a. người.
I. Truyện đọc II. Nội dung bài học: - Đáp án: a, b, e, g.- 1. GV nhận xét Yêu thương con người 2.
Biểu hiện 3. Ý nghĩa
? Hs lấy ví dụ thực tế. Mình đã làm được gì ? - HS trả lời. - Hs khác nhận xét. - GV nhận xét, kết luận . 3. Theo em, hành vi nào sau
đây giúp em rèn luyện lòng yêu thương con người? lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 a.
Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi có lòng yêu thương con nhữngngười xung quanh. người. Lòng yêu thương b.
Biết ơn người giúp đỡ
con người là không được c. Bắt nạt trẻ em. phân biệt đối xử. d.
Chế giễu người tàn tật. 2. Bài b. e. Chia sẻ, thông cảm. - Anh em như thể...
g. Tham gia hoạt động từ + Lá lành đùm lá ...
thiện. - HS trình bày BT, GV + Bầu ơi thương lấy... nhận xét. => GV: tổng kết lại
D. HĐ vận dụng: (5’) chia sẻ. -
Biết tha thứ, có lòng vịtha. 3. Bài c. - Biết hi sinh. - Chăm cha mẹ ốm - Giúp bạn học yếu C. HĐ luyện tập: ..... 1. Bài a:
- Hành vi của Nam, Long và Hồng là thể hiện lòng 4. Bài d.
yêu thương con người. - Hành vi của Hạnh là không Hs tự kể -
HS: Thi hát các bài hát có nội dung yêu thương con người. - GV: Nhận xét. -
GV: kết thúc bài: Yêu thương con người là đạo đức quý giá. Nó giúp chúng
tasống đẹp hơn, tốt hơn. Xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan,
phiền muộn. Bởi vậy chúng ta rèn luyện đức tính này.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
-Tìm hiểu các câu chuyện nói về truyền thống tôn sư trọng đạo -
Chuẩn bị: Đọc trước truyện bốn mươi năm nghĩa nặng tình sâu.
-Trả lời câu hỏi ở sgk 6. Rk n
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 15/9/2018 Ngày dạy: 7A 7B 7C / /2018. Tiết 6 : Bài 6 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là tôn sư trọng đạo -
Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo -
Nêu được ý nghĩa của của tôn sư trọng đạo 2. Kĩ năng : -
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bắng những việc làm cụ thể đối
với thầygiáo, cô giáo trong cuộc sống hằng ngày. 3. Thái độ : -
Hs có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ. 1.
Thầy: - SGK, sách tham khảo, kể chuyện về những tấm
gương tôn sư trọng đạo. Tục ngữ cao dao danh ngôn nói về
tôn sư trọng đạo, bài tập tình huống.... 2.
Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương?
- Ở trường, lớp.
- Ở gia đình.- Ở xã hội.
- Nêu việc làm cụ thể của con người về lòng yêu thương con người.+ Giúp đỡ bạn
lúc khó khăn + Ủng hộ đồng bào bị thiên tai. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ Quỹ chữ thập đỏ..... 3. Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài : Gv kể mẩu chuyện sau :
Đêm đã khuya, giờ này chắc không còn ai đến chúc mừng cô giáo Thu nhân ngày
20 – 11 nữa, nhưng bỗng có tiếng gõ cửa rụt rè, cô giáo Thu ra mở cửa. Trước mắt
cô là một người lính rắn rỏi, đầy nghị lực, tay cầm bó hoa. Cô giáo Thu ngạc nhiên
nhìn anh lính rồi cô nhận ra đó là một em học trò cũ tinh nghịch đã có lần vô lễ với
cô. Người lính nắm đôi bàn tay cô giáo, nước mắt rưng rưng với niềm hối hận về lỗi
lầm của mình và xin cô tha thứ…
Nhân ngày nhà giáo VN, e chúc cô mạnh khỏe, hạnh phúc, công tác
tốt. GV dẫn dắt vào bài B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt Hoạt động
2 : Phân tích truyện đọc
I. Truyện đọc. Gọi Hs đọc truyện “ Bốn
mươi năm vẫn nghĩa nặng tình sâu
Cả lớp thảo luận theo nội dung câu hỏi :
Cuộc gặp gỡ của thầy và trò trong truyện có gì đặc biệt về thời gian ?
Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết
ơn của học trò cũ đối với thầy giáo Bình ?(Cuộc
gặp gỡ giữa thày và trò sau 40 năm)
-(Học trò vây quanh thầy, chào hỏi thắm thiết,
tặng thầy những bó hoa tươi thắm. không khí
của buổi gặp mặt thật cảm động, thầy trò tay bắt
mặt mừng, mời thầy lên vị trí bàn GV)
Hs kể những kỉ niệm về những ngày thầy giáo
dạy nói điều gì ?-,( Hs giới thiệu về mình ở thời
hiện tại, kể những kỉ niệm ngày xưa, Hs lên cảm ơn thầy….
- Vẫn lưu giữ kỉ niệm tình thầy - trò, thể hiện
lòng biết ơn) -Làm bài tập cá nhân lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn các thầy cô đã
dạy dỗ em ? (Đánh dấu x vào những việc em đã làm được)
+Lễ phép với thày cô giáo.
+Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp. +Khi
trả lời thầy cô luôn lễ phép nói : +Em thưa thầy cô.
+Khi mắc lỗi, được thầy cô nhắc nhở, biết nhận lỗi và sửa lỗi.
+Nhận xét bình luận bài giảng của thầy cô +Cố gắng học thật giỏi.
+Tâm sự chân thành với thầy cô giáo.
GV: Nhận xét hành vi của HS đó và hướng em thực
hiện những hành vi đúng
II. Nội dung bài học.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài học
Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu chuyện, hãy 1. Khái niệm :
trình bày hiểu biết của em về khái niệm tôn sư Tôn sư trọng đạo là tôn trọng,
trọng đạo. GV giải thích từ Hán Việt để HS dễ kính yêu, biết ơn những người
trình bày làm thầy giáo, cô giáo ở mọi Sư: thầy dạy lúc, mọi nơi. Coi trọng những
Đạo: đạo lý, lẽ phải….. điều thầy dạy, coi trọng và làm
Em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của câu tục ngữ theo đạo lí mà thầy đã dạy.
Không thày đố mày làm nên. 2. Biểu hiện.
Trong thời đại ngày nay, câu tục ngữ trên còn - Cư xử lễ độ, vâng lời thầy đúng nữa không ? cô giáo.
Hãy nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo. - Thực hiện tốt nhiệm vụ của
người học sinh, làm cho thầy GV rút ra kết luận cho nội dung bài học. HS cô vui lòng. ghi bài
- Nhớ ơn, quan tâm thăm hỏi
Hãy nêu biểu hiện tôn sư trọng đạo của một số giúp đỡ thày cô khi cần thiết. HS ngày nay ?
Những biểu hiện mà người thầy làm mất danh
dự của mình làm ảnh hưởng đến truyền thống
tôn sư trọng đạo.: mua điểm số, yêu cầu HS tới
nhà học thêm, thiên vị…….
- Nêu những biểu hiện trái với tôn sư trọng đạo? GV: Chốt, nhắc nhở hs lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động 4: Luyện tập :
Tổ chức trò chơi đố vui cho HS tham gia. GV
cho Hs thời gian suy nghĩ về các câu hỏi, sau đó
với mỗi câu hỏi Gv đề nghị một Hs lên bảng làm
động tác thể hiện, Hs dưới lớp quan sát hành
động của bạn trên bảng và cho biết động tác của
hành động là nội dung câu hỏi nào ?
-Một hs đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi chào : Em chào cô !.
-Một hs ấp úng xin lỗi thày. Vì mải chơi, em đã giơ quyển vở giấy trắng.
-Một hs đóng vai cô giáo, tay cầm phong thư rút
ra tấm thiếp chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
GV kết luận : Chúng ta khôn lớn như ngày hôm
nay, phần lớn là nhờ sự dạy dỗ của thầy giáo, cô
giáo. Các thầy cô giáo không những giúp chúng
ta mở mang trí tuệ mà còn giúp chúng ta phải
sống sao cho đúng với đạo làm con, đạo làm trò,
làm người. Vậy, chúng ta phải làm tròn bổn phận
của người hs là chăm học, chăm làm, vâng lời
cô giáo và lễ độ với mọi người. 4. Củng cố:
GV: Khái quát nội dung bài. 5. Dặn dò. -
Học thuộc nội dung đã nghiên cứu - Nghiên cứ tiếp bài. - Xem trước các bài tập. 6 Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 16/9/2018
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/ /2018. Tiết 7 : Bài 6 TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Kiến thức Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là tôn sư trọng đạo -
Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo -
Nêu được ý nghĩa của của tôn sư trọng đạo 2. Kĩ năng : -
Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bắng những việc làm cụ thể đối
với thầygiáo, cô giáo trong cuộc sống hằng ngày. 3. Thái độ : -
Hs có thái độ biết ơn, kính trọng với thầy cô giáo.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ. 1.
Thầy: - SGK, sách tham khảo, kể chuyện về những tấm
gương tôn sư trọng đạo. Tục ngữ cao dao danh ngôn nói về
tôn sư trọng đạo, bài tập tình huống.... 2.
Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. III. HOẠT ĐỘNG
DẠY - HỌC: A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tôn sư trọng đạo, nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo? 3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Tiết trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo và biểu hiện của
tôn sư trọng đạo. Vậy vì sao chúng ta phải tôn sư trọng đạo thì trong tiết học ngày
hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt Hoạt động
2: Tìm hiểu tiếp nội dung II. Nội dung bài học. bài học. 1. khái niệm 2. Biểu hiện 3. Ý nghĩa :
? Tôn sư trọng đạo có ý nghĩa gì đối a, Đối với bản thân.
với bản thân, xã hội? Tôn trọng và làm theo lời dạy của thày cô sẽ giúp ta
tiến bộ, trở nên người có ích cho gia
đình và xã hội. b, Đối với xã hội.
- Tôn sư trọng đạo giúp các thày côgiáo làm tôt trách nhiệm nặng nề và vẻ vang
của mình là đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi đóng góp cho sự tiến bộ của xã hội.
- Tôn sư trọng đạo là truyền thốngtốt đẹp của dân tộc ta chúng ta cần giữ gìn và phát huy.
- Chúng ta cần làm gì để thể hiện sựtôn sư trọng đạo? HS: Thảo luận.
- Làm tròn bổn phận của người họcsinh: chăm học, chăm làm, thực hiện đúng
lời cô dạy. Thể hiện sự quan tâm giúp đỡ thày cô khi cần thiết.
Gv: Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt GV: Cho hs đóng vai tình huống sau
đẹp của dân tộc ta. Vì vậy chúng ta cần rồi giải quyết.
phai giữ gìn và phát huy bằng những -Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm việc làm cụ thể. 1 - vò nát bài.
- Sắp tới ngày 20-11 em dự định
Hoạt động 3: Luyện tập.
sẽlàm gì để thể hiện lòng biết ơn
Gọi hs đọc yêu cầu bài tâp. Hs thầy cô? làm bài. Hs: Chia nhóm thể hiện.
GV: Nhận xét cho điểm cả nhóm.
- GV: yêu cầu HS làm thêm bài tập
Viết một đoạn văn ngán( khoảng 10
- Cho hs chia làm 2 đội thi viết
nhữngcâu ca dao, tục ngữ nói về lòng dòng) kể về kỉ niệm đáng nhớ nhất về
kính trọng và biết ơn thày cô giáo. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
thầy cô giáo đã từng dạy e. D. HĐ vận 2. Bài tập b. dụng:
- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. - C HĐ luyện tập .
Không thày đố mày làm nên. -
Muốn sang thì bắc câu kiều Muốn
1. Bài tập a.
con hay chữ thị yêu lấy thầy...
- Hành vi thể hiện tôn sư trọng đạo: (1); (3). 3. Bài tập c.
- Hành vi đáng phê phán: (2); (4)
Câu 5 thể hiện rõ nhất sự kính trọng
và biết ơn thày cô giáo.
Gv tổ chức cho Hs thi kể chuyện, đọc thơ, danh ngôn, ca dao, tục ngữ nói về
truyền thống tôn sư trọng đạo.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Tìm hiểu bài: Đoàn kết, tương trợ.
6. Rút kinh nghiệm.
..................................................................................................................................... ........
..................................................................................................................................... ........
.................................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 9/10/2018 .
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/....../2018 . Tiết 8-Bài 7
ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là đoàn kết, tương trợ.
- Một số biểu hiện của đoàn kết, tương trợ trong cuộc sống.
- Ý nghĩa của đoàn kết tương trợ. 2. Kĩ năng.
Biết đoàn kết, tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống. 3. Thái độ:
- Qúy trọng sự đoàn kết, tương trợ của mọi người, sẵn sàng giúp đỡ người khỏc.
- Phản đối những hành vi gõy mất đoàn kết.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ: 1.
Thày: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tục ngữ, câu ca dao, truyện về đoàn kết tương trợ. 2.
Trò: Đọc trước bài ở nhà.III. HOẠT ĐỘNG DẠY-
HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là tôn sư trọng đạo? Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo? (1hs)
? Cần rèn luyện ntn để có lòng tôn sư trọng đạo? Liên hệ bản thân(1H)
- GV kiểm tra BT c (20), chữa BT.
- GV nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài : -
GV (HS) kể chuyện bó đũa => Gv dẫn vào bài
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 2. I. Truyện đọc: -
GV hướng dẫn học sinh đọc bằng cách “Đoàn kết tương trợ” phân vai- 3 vai
? Nêu nội dung chính của truyện? -
Hs: 7a, 7b lao động san sân bóng? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp phải khó khăn gì? -
Hs: Khó khăn: Khu đất khó làm, có nhiềumô đất cao, rễ chằng chịt, lớp có nhiều bạn nữ.
? Khi thấy công việc của lớp 7A chưa hoàn
thành, lớp 7b đã làm gì? Những chi tiết nào
thể hiện điều đó? - Hs: sang giúp 7a.
Các cậu nghỉ một lúc ... lấy mía, cam cho 7A
ăn. ... cùng bàn kế hoạch. Không khí vui vẻ, thân mật. -
Cảm ơn các cậu đã giúp đỡ bọn mình? Những việc làm của các bạn lớp 7B
thể hiện đức tính gì? -
Hs: Tinh thần đoàn kết, tương trợ.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt Hoạt động 3: -
Đại diện nhóm trình bày ý
? Đoàn kết, tương trợ là gì?
kiến.- GV nhận xét, kết luận.
? Trong cuộc sống nhân dân ta đã đoàn kết
với nhau để cùng giải quyết những vấn đề gì? -
Hs: Chống thiên tai, ngoại xâm, giúp
nhautrong học tập, bảo vệ môi trường, chống đói nghèo,.....
Gv: Trong cuộc sống học tập, lao đông, vui
chơi, giải trí…con người luôn có mối quan ? Giải thích câu ca dao, danh ngôn
hệ với nhau. Đoàn kết, tương trợ là sự liờn trong SGK.
kết, đùm bọc lẫn nhau, tạo lờn sức mạnh lớn ? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ
hơn để hoàn thành nhiệm vụ của mỗi người nói về đoàn kết tương trợ.
và làm nên sự nghiệp chung. -
Ngựa chạy có bầy, chim bay -
Đoàn kết, tương trợ khụng phải là sự có bạn.
kếtbè, kéo cánh, a dua hoặc bao che cho cái -
Dân ta có một chữ đồng.
xâu, đi ngược lại lợi ớch chung .- Em hãy Đồng tình, đồng sức, đồng minh,
nêu 1 số biểu hiện của sự đoàn đồng lòng. kết tương trợ
? Ngược lại với đoàn kế, tương trợ
? Vì sao cần đoàn kết, tương trợ.
là gì và hậu quả của nó? - HS thảo luận nhóm.
II. Nội dung bài học. lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 1.
Đoàn kết, tương trợ - Là sự cảm
- bàn bạc, thảo luận....
thông , chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp
đỡ nhau khi gặp khó khăn 3. Ý nghĩa: -
Đoàn kết tương trợ là
mộttruyền thống quý báu của dân tộc ta -
Giúp chúng ta dễ dàng hoà
nhập,hợp tác với mọi người xung
quanh. - Được mọi người yêu quý. 2. Biểu hiện:
- Đoàn kết tương trợ sẽ giúp chúng - Chia sẻ
ta tạo nên sức mạnh để vượt qua - Giúp đỡ được khó khăn
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt -
GV: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.Đoàn kết >< chia rẽ.
Tương trợ >< ích kỉ * HS tự liên hệ.
? Em hãy kể lại một việc làm thể hiện sự
đoàn kết, tương trợ của em với bạn hoặc với những người xung quanh?
? Kể lại một câu chuyện trong lịch sử hoặc
trong cuộc sống nói về tinh thần đoàn kết, tương trợ. - HS kể. -
GV nhận xét và kết luận: Đoàn kết tươngtrợ là sức mạnh giúp chúng ta thành công. C. HĐ luyện tập:
Hoạt động 4. a. Nếu em là Thuỷ, em sẻ giúp - HS trả lời câu hỏi a, b, c. Trung
ghi lại bài, thăm hỏi, động - HS chơi trò chơi: Xử lý các tình huống. viên bạn.
+ Các tổ bốc thăm tình huống.
b. Không đồng tình với việc làm + Các tổ suy nghĩ (1’) của Tuấn.
+ Đại diện tổ trình bày (2’)
c. Hai bạn góp sức cùng làm bài
+ GV nhận xét, ghi điểm.
là không được. Giờ kiểm tra phải tự làm lấy. D. HĐ vận dụng . -
Học sinh thi hát các bài hát có nội dung về đoàn kết, tương trợ. + 2 nhóm+ 5 phút lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
GV kết luận: Đoàn kết là đức tính cao đẹp. Biết sống đoàn kết tương trợ giúp
tavượt qua mọi khó khăn tạo nên sức mạnh để hoàn thành nhiệm vụ. Đây là truyền
thống quý báu của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chúng
ta cần rèn luyện mình, biết sống đoàn kết, tương trợ, phê phán sự chia rẽ.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng -
Sưu tầm những câu chuyện về đoàn kết. -
Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết.6. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................
Kí duyệt của tổ chuyên môn lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 16/10/2018 .
Ngày dạy: (7A) (7B) (7C)/......../2018 . Tiết 9
KIỂM TRA VIẾT 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
- HS nắm chắc các kiến thức đã học về sống giản dị, yêu thương con người, tôn sư
trọng đạo và đoàn kết, tương trợ. 2. Kĩ năng:
- Trình bày nội dung kiến thức rõ ràng, khoa học, chữ viết sạch sẽ. 3. Thái độ:
- Rèn thói quen tự lập, trung thực trong giờ kiểm tra.
* Xác định những năng lực có thể đánh giá và hướng tới trong quá trình dạy học.
- NL giải quyết vấn đề, nhận thức, đánh giá, sáng tạo, điều chỉnh hành vi, chịu
trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm,tư duy phê phán… II, Chuẩn bị:
Hình thức kiểm tra: Tự luận III.
Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra chuẩn bị của HS.
- GV nhắc nhở HS trước lúc làm bài. 3. Nội dung kiểm tra
A. Ma trận đề: 40% nhận biết, 30% thông hiểu, 30% vận dụng
ĐỀ KIỂN TRA VIÊT 45 phút MÔN: GDCD LỚP 7 MA TRẬN Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp Cấp độ thấp Cấp độ cao độ TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Chủ đề 31
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 32
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 33
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Tổng 0 , 5 1 ,5 1 , 5 2 5 , 1 3 10 số điểm 5 % 15 % 15 % 25 % 10 % 30 % 100 Tỉ lệ ĐỀ BÀI:
I .Trắc nghiệm khách quan : (2đ) (ghi lại chữ cái đầu câu mà em chọn)
Câu 1(0,5đ) Trong các biểu hiện sau, biểu hiện nào nói lên tính giản dị ?
A. Làm việc gì cũng qua loa, đại khái. B.
Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. C.
Thái độ khách sáo, kiểu cách. D.
Ăn mặc tiện bộ quần áo nào thì mặc bộ đó, không cần quan tâm đến hoàncảnh.
Câu 3(1,5 đ) Hành vi nào thể hiện tính tự trọng, hành vi nào thiếu tự trọng?
A. Dám nhận lỗi và sửa lỗi.
B. Chép bài của bạn trong giờ kiểm tra khi thấy bài toán quá khó.
C. Khi làm điều sai trái không thấy xấu hổ và ân hận.
D. Luôn cố gắng hoàn thành công việc được giao.
E. Luôn giữ đúng lời hứa.
G. Nói xấu người khác khi người đó vắng mặt. II.Tự luận:
Câu 1 (2,5 đ): Đoàn kết, tương trợ có ý nghĩa như thế nào?
a. Em hãy nêu 2 câu ca dao hoặc tục ngữ (danh ngôn ) nói về sức mạnh của sự đoàn kết tương trợ?
Câu 2 (2,5 đ): Thế nào là tôn sư trọng đạo?
Em đã và sẽ làm gì để thể hiện tôn sư, trọng đạo?
Câu 3( 3 đ) : Cho tình huống: Hoa là học sinh mới từ thành phố chuyển về Hoa rất
ít nói, giờ ra chơi Hoa thường ngồi một chỗ không chơi với ai. Lan và Nga cùng lớp
cho Hoa là tự kiêu và ích kỉ. Một hôm đi học về không may Hoa bị ngã không đứng
dậy được. Lan và Nga thấy vậy bỏ đi và nói “ Đáng đời”.
Em có nhận xét gì về suy nghĩ, thái độ và hành động của bạn Nga và Lan? Nếu
em là các bạn em sẽ đối xử như thế nào với Hoa?
H ướng dẫn chấm:
I.Trắc nghiệm khách quan:
Câu 1 (0,5đ) Chọn B
Câu 2 (1,5 đ) Chọn đúng mỗi ý 0,25đ - Tự trọng: A, D, E - Thiếu tự trọng: B, C, G
II.Tự luận: Câu 1 (2,5 đ):
a. Ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ:
- Giúp chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp tác với mọi người và được mọi người yêu quý . 0,5đ 34
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Tạo nên sức mạnh vượt qua khó khăn thực hiện được mục đích của mình 0,5đ
- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quí báu của dân tộc ta. 0,5đ
b. Nêu được một câu ca dao hoặc tục ngữ (danh ngôn ) 0,5đ-> 2 câu 1đ
VD: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại lên hòn núi cao. Câu 2 (2,5đ)
- Nêu khái niệm tôn sư trọng đạo (1,5đ):
+Tôn trọng, kính yêu, biết ơn đối với thầy cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc (0,5đ)
+Coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy bảo (0,5đ)
+Có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô giáo. (0,5đ) -
Liên hệ bản thân nêu ít nhất 4 hành vi trở lên biểu hiện tôn sư trọng đạo 1đ-> Câu 3 (3đ):
Nêu được các ý cơ bản: * Nhận xét: -
Thái độ và hành động của Nga và Lan như vậy là chưa đúng: Thấy người bị
nạnkhông cứu giúp, chưa có lòng yêu thương con người. 1đ -
Chưa có sự quan tâm, thông cảm cho người khác vì Hoa là hs mới chuyển
về,có thể nhiều cái với Hoa còn lạ ( lạ trường, lạ bạn) 1đ
* Nếu là một trong 2 bạn em sẽ giúp đỡ Hoa, xử lí vết thương, nâng Hoa dậy, đưa
Hoa về nhà ( nếu cần) giúp Hoa thấy được ý nghĩa tình cảm bạn bè, luôn gần gũi,
giúp Hoa hòa nhập với lớp 1đ 4. Củng cố. - Gv thu bài .
- Gv nhận xét tiết kiểm tra . 5. Dặn dò: -
Sưu tầm những mẩu chuyện thể hiện sự khoan dung. -
Về nhà chuẩn bị bài 8. 6. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
........................................................................................................................ 35
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Kí duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 20 / 10 /2018 .
Ngày dạy: 1 /11 /2018 Tiết 10-Bài 8 KHOAN DUNG
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. Học sinh cần :
- Hiểu thế nào là khoan dung.
- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung.
- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung. 2. Kĩ năng.
Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh. 3. Thái độ:
Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi cố chấp
trong quan hệ giữa người với người 4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ. 1. Thầy: -
Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo các tình huống, mẩu chuyện có
liênquan , các câu ca dao , tục ngữ. - Phiếu trắc nghiệm Đ- S -
Tranh ảnh, câu chuyện liên quan 2.
Trò: SGK, đọc trước bài ở nhà, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (: Kiểm tra sĩ số 36
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
2. Kiểm tra bài cũ
GV trả, chữa bài kiểm tra, nhận xét. 3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài -
GV nêu tình huống < Ghi trên bảng phụ >.
Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau. Hoa học giỏi được bạn bè yêu
mến. Hà ghen tức và thường nói xấu Hoa với mọi người.
Nếu là Hoa, em sẽ cư xử như thế nào đối với Hà? - 3HS trả lời. -
GV dẫn dắt vào bài mới.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc
độ của cô Vân? - Hs: Cô Vân kiên trì, có Hãy tha lỗi cho em.
lòng khoan dung, độ lượng. -
HS đọc truyện theo lối phân ? Em rút ra bài học gì qua câu chuyện
vai.- HS thảo luận cặp đôi
trên? - Hs: Bài học:
+ Không nên vội vàng, định kiến khi nhận xét người khác.
? Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô + Biết chấp nhận và tha thứ cho người
giáo như thế nào? - Hs: Lúc đầu: Đứng khác.
dậy, nói to. ? Cô giáo Vân đã có việc
làm gì trước thái độ của Khôi?
Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài -
Hs: Đứng lặng người, mắt học (17’)
chớp,mặt đỏ tái, rơi phấn, xin lỗi HS. ? Thế nào là khoan dung? Cho ví dụ? ->Cô tập viết. I. Truyện đọc:
? Về sau thái độ của Khôi có sự thay “Hãy tha lỗi cho em”.
đổi như thế nào? - - Hs: Sau đó: Cúi
đầu, rơm rớm nước mắt, giọng nghèn
nghẹn, xin lỗi cô. ? Vì sao có sự thay đổi đó? -
Hs: Chứng kiến cảnh cô tập viết
? Em có nhận xét gì về việc làm và thái 37
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
II. Nội dung bài học:
* HS thảo luận theo 4 nhóm: N 1: Vì sao 1. Khoan dung
cần phải có lắng nghe và chấp nhận ý
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt
Là rộng lòng tha thứ tôn trọng và - kiến người khác? HS trình bày.
- Tránh hiểu lầm, không gây sự bất hoà,
không đối xử nghiệt ngã với nhau, tin -
Thế nào là tôn trọng người tưởng và thông cảm với thông cảm với khác?
người khác, biết tha thứ cho người khác
Tôn trọng người khác là tôn trọng cá khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.
tính, sở thích, thói quen, mọi sự khác
biệu ở họ…, là thái độ công bằng, vô
tư, không định kiến hẹp hòi, không đối
xử nghiệt ngã, gay gắt. - Khoan dung
phải chăng là sự dung túng cho cái sai?
Khoan dung không có nghiã là bỏ
qua cái sai và những người làm việc
sai trái, cũng không phải là sự nhẫn nhục. -
Em hãy nêu một số biểu hiện củakhoan dung? 2. Biểu hiện. -
Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạnsửa lỗi. -
Tha thứ khi người khác đã biết nhận lỗivà sửa lỗi. -
Nhường nhịn người già, em nhỏ.- -
GV kể chuyện “Viết tên lên đá, Công bằng, vô tư khi nhận xét về người lêncát” khác. 3. Ý nghĩa:
? Ý nghĩa của lòng khoan dung? -
Người có lòng khoan dung luôn - HS trình bày.
đượcmọi người yêu mến tin cậy và có - GV nhận xét, kết luận. nhiều bạn tốt -
Khoan dung làm cho quan hệ giữa
mọingười trở nên lành mạnh, thân ái.
? Cần phải làm gì để có lòng khoan dung?
4. Rèn luyện để có lòng khoan dung.
? Đọc và giải thích câu tục ngữ và câu - Sống cởi mở, gần gũi với mọi người.
danh ngôn trong sách giáo khoa? - Cư xử chân - HS trình bày. thành, rộng - GV nhận xét, kết luận. lượng.- Tôn trọng cá tính, thói quen, 38
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 sở thích của người khác.
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt nhau, sống
chân thành, cởi mở. N 2: Làm thế nào để hợp tác nhiều hơn
với các bạn trong việc thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trường. -
Tin bạn, chân thành, cởi mở vớibạn, lắng nghe ý kiến,
chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét,
định kiến, đoàn kết với ban bè.
N 3: Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm, xung đột? -
Ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân,giải thích, tạo điều kiện, giảng hoà.
N4: Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử sự như thế nào? -
Tìm nguyên nhân, giải thích, góp ý,tha thứ và thông cảm, không định kiến. -
Các nhóm trình bày ý kiến. - GV nhận xét, ghi điểm. - GV kết luận:
Hoạt động 4: Luyện tập C. HĐ luyện tập: -
GV: Cho hs làm và chữa bài ab,c,d 1. Bài tập b. tại lớp. Câu đúng: 1, 3, 5, 7 2. Bài tập c.
Qua hành vi của Lan cho thấy bạn là
người hẹp hòi, cố chấp không có lòng khoan dung. 3. Bài tâp d.
Nếu em là Trung em sẽ đứng dậy nhặt
cặp sách và sẽ bình tĩnh lắng tìm hiểu nguyên nhân vì sao bạn xô vào minh và
thông cảm cho bạn. D. HĐ vận dụng -
GV tóm tắt nội dung bài học. -
HS chơi sắm vai bài tập c, d. - GV nhận xét, ghi điểm
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn về lòng khoan dung 6. Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra : 27 / 10 / 2018 39
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 20 / 10 /2018 .
Ngày dạy: 1 /11 /2018 Tiết 11- Bài 9 :
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T1)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Học sinh cần:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: -
Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh
trongsinh hoạt văn hóa ở gia đình. -
Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa. -
Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình. 3. Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2. Trò: Đọc kĩ bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HĐ
khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là khoan dung? Vì sao phải khoan dung? 40
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Em đã làm gì để có lòng khoan dung? 3. Bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài -
GV nêu tình huống : Tối thứ bảy cả gia đình Mai đang trò chuyện sau
bữacơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi,
Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai
giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng
giữ vững danh hiệu đó. Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ: “ Mẹ ơi gia
đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ?”
Để giúp bạn Mai và các em hiểu như thế nào là gia đình văn hoá, chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) I. Truyện đọc: 23- HS đọc
truyện. HS thảo luận nhóm: “Một gia đình văn hoá” ? Gia đình cô
Hoà có mấy người? - Hs: 3 người (vợ là y tá, chồng là bác sĩ, con trai
học L6) . Là một gia đình văn hoá tiêu biểu
? Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hoà? -
HS: Gia đình nền nếp, ngăn nắp, gọngàng
? Mọi thành viên trong gia đình cô Hoà đã
làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hoá? - Hs:
+ Mọi người chia sẻ lẫn nhau, đồ đạc sắp
xếp ngăn nắp, không khí đầm ấm, vui vẻ,
mọi người chia sẻ vui buồn với nhau, đọc
sách báo, trao đổi chuyên môn, Tú là học
sinh giỏi, cô chú là CSĐT.
? Gia đình cô Hoà cư xử như thế nào đối với
bà con hàng xóm láng giềng? 41
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Hs: Quan tâm giúp đỡ lối xóm.
Tích cực giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật.
? Gia đình cô Hoà đã làm tốt nghĩa vụ công dân như thế nào? -
Hs:+ Tích cực xây nếp sống văn hoá ởkhu dân cư.
+ Vận động bà con làm vệ sinh môi trường.
+ Chống các tệ nạn xã hội.
-> GV chốt lại:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
Gia đình cô Hoà là một gia đình văn hoá ? Trách nhiệm của công dân, học
tiêu biểu, thể hiện qua đời sống gia đình cô, sinh trong việc xây dựng gia đình
qua cư xử và việc làm của gia đình cô.
văn hoá? ? Liên hệ việc xây dựng
gia đình văn hoá của gia đình em?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu nội dung bài Bản thân em đã làm gì để góp phần
học ? Gia đình em có phải là gia đình văn xây dựng gia đình mình trở II. Nội
hoá không? Em hãy nêu những tiêu chuẩn dung bài học:
để được công nhận là gia đình văn hoá? 1.
Tiêu chuẩn gia đình văn
- HS: Tiêu chuẩn cụ thể:
hoá: - Là gia đình hoà thuận, hạnh
+ Sinh đẻ có kế hoạch.
phúc, tiến bộ. - Thực hiện kế hoạch
+ Nuôi con khoa học, ngoan ngoãn. + Lao hoá gia đình. - Đoàn kết với xóm
động, xây dựng kinh tế gia đình ổn định. + giềng và làm tốt nghiã vụ công dân. Bảo vệ môi trường.
+ Thực hiện tốt nghĩa vụ của địa phương, nhà nước
+ Hoạt động từ thiện.
+ Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội.
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa
như thế nào đối với mỗi người, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
- HS trả lời, GV nhận xét, 2.
Ý nghĩa: a, Đối với cá
nhân: Gia đình là tổ ấm nuôi
dưỡng, giáo dục mỗi con người.
Gia đình văn hóa góp phần rất quan
trọng hình thành nên những con
người phát triển đầy đủ, sống có
văn hóa, có đạo đức và chính những
con người đó sẽ đem lại hạnh phúc 42
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
và sự phát triển bền vững cho gia đình. b, a. Công dân:-
Đối với xã hội: Thực hiện tốt bổn
Gia đình là tế bào của xã hôi. Gia đình có phận và trách nhiệm
hạnh phúc bình yên thì xã hội mới ổn định, của mình với gia đình
vì vậy xây dựng gia đình văn hóa là góp
phần xây dựng xã hội tiến bộ, văn minh. 3.
Trách nhiệm công dân, học sinh:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt thành gia đình văn
hoá? - Sống giản dị, lành mạnh. - HS trả lời, GV nhận xét, - Không sa vào tệ nạn XH b. Học sinh:
? Tìm những biểu hiện trái với gia đình - Chăm ngoan, học giỏi. văn hoá?
- Kính trọng, giúp đỡ mọi người
- Hs: Coi trọng đồng tiền, con cái hư trong GĐ, thương yêu anh chị em hỏng,
bạo lực gia đình, đua đòi ăn chơi,... - Không đua đòi, ăn chơi. ? Con cái có thể
tham gia xây dựng gia - Không làm điều gì tổn hại đến đình văn hoá không? Nếu
có thì tham gia danh dự gia đình như thế nào?
? Đọc và giải thích câu danh ngôn trong sách giáo khoa
* GV kết luận: Nói đến gia đình văn hoá là nói đến đời sống vật chất và tinh thần.
Đó là sự kết hợp hài hoà tạo nên gia đình hạnh phúc. Gia đình hạnh phúc sẽ tạo nên
xã hội ổn định, văn minh. C. HĐ luyện tập :
- Đọc truyện “Gia đình” – BTTH/34.
- Trả lời các câu hỏi cuối truyện D. HĐ vận dụng
Hãy kể những tiêu chuẩn văn hóa ở địa phương của gia đình em. Trách nhiệm của
bản thân em ntn E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm những gương gia đình văn hoá ở địa phương em
Ngày kiểm tra : 27 / 10 / 2018 43
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 27 / 10 / 2018 .
Ngày dạy: 8 / 11 / 2018 Tiết 12- Bài 9 :
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ (T2)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Học sinh cần:
- Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa.
- Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa.
- Biết được mỗi người cần làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Kĩ năng: -
Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh
trongsinh hoạt văn hóa ở gia đình. -
Biết tự đánh giá bản than trong việc xây dựng gia đình văn hóa. -
Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống của gia đình. 3. Thái độ:
- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa.
- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách
nhiệm.... II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy: - Soạn và nghiên cứu bài dạy.
- Tranh về gia đình, phiếu học tập cá nhân.
2. Trò: Đọc kĩ bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. HĐ
khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : 44
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Nêu các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá?
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người, đối với từng
gia đình và toàn xã hội?
- HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới :
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
Chúng ta đã tìm hiểu và biết được các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá. Để hiểu
được ý nghĩa của việc XD gia đình VH; bổn phận và trách nhiệm của các thành viên
trong gia đình ra sao trong công tác này, chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp bài học
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: HS tự liên hệ và rút ra bài học rèn ? Đọc và xác định yêu cầu bài luyện
tập b? ? Em hãy nhận xét về
? Tiêu chuẩn cụ thể của việc xây dựng gia đình đời sống vật chất và tinh thần
văn hoá ở địa phương em là gì? ? Bổn phận và của các loại gia đình sau:
trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình + Gia đình đông con.
trong việc xây dựng gia đình văn hoá?
+ Gia đình giàu có nhưng con
? Xây dựng gia đình văn hoá có ý nghĩa như thế cái ăn chơi, đua đòi.
nào đối với mỗi người, đối với từng gia đình và + Gia đình có hai con đều toàn xã hội? ngoan ngoãn, chăm học,
- HS các nhóm trình bày. GV nhận xét, kết luận. chăm làm.
Hoạt động 3: : Luyện tập ? Đọc và xác định ? Theo em có phải gia đình
yêu cầu bài tập a? ? Hãy tìm hiểu kĩ nội dung và giàu có thì bao giờ
các tiêu chuẩn của gia đình văn hoá tại địa I. Truyện đọc:
phương em và nhận xét việc thực hiện tiêu chuẩn II. Nội dung bài học:
gia đình văn hoá của gia đình em và của bản thân em? 45
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 C. HĐ luyện tập:
? Hãy kể tên những việc của 1. Bài a.
gia đình mà em có thể tham * Tiêu chuẩn cụ thể:
gia. Em dự kiến sẽ làm gì để
+ Sinh đẻ có kế hoạch. + Nuôi con khoa học, góp phần xây dựng gia đình
ngoan ngoãn. + Lao động, xây dựng kinh tế gia văn hoá?
đình ổn định. + Bảo vệ môi trường. + Thực hiện
tốt nghĩa vụ của địa phương, nhà nước + Hoạt
động từ thiện. + Tránh xa, bài trừ tệ nạn xã hội. * - Hs tự nhận xét. GV KL: Sự cần thiết 2 . Bài b.
phải thực hiện KHHGĐvà
- Gia đình đông con: thiếu thốn cả về vật chất và phê phán những quan niệm
tinh thần=> ko hạnh phúc - Gia đình giàu có lạc hậu: Coi trọng con trai,
nhưng con cái ăn chơi, đua đòi: Đầy đủ về vật tính gia trưởng, độc đoán,
chất nhưng thiều thốn cũng hạnh phúc, tiến bộ? không biết tổ chức quản lý Vì sao? trong gia đình.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập c? - HS sắm vai tình
? Trong gia đình mỗi người đều có thói quen và huống.
sở thích khác nhau. Theo em làm thế nào để có TH1: Khi bố mẹ gặp chuyện
được sự hoà thuận và không khí đầm ấm, hạnh buồn phúc trong gia đình? TH2: Khi có sự bất hoà
TH3: Gia đình bất hạnh vì
? Đọc và xác định yêu cầu bài tập d? - Hướng dẫn con cái đông, túng
học sinh trả lời miệng ? Đọc câu nói của Xu- thiếu
khôm-lin-xkin? ? Em rút ra nhận xét gì về vai trò - GV nhận xét, ghi điểm.
của con cái trong gia đình qua kinh nghiệm của về tinh thần => ko hạnh phúc
bản thân và qua câu nói của Xu-khôm-lin-xki?
- Gia đinh đình có 2 con đều ngoan ngoãn, chăm học,
chăm làm => gia đình hạnh phúc -
? Theo em những gia đình sau đây có ảnh hưởng Không phải gia đình
giàucó thì bao giờ cũng hạnh
đến cộng đồng và xã hội như thế nào: + Gia đình phúc, tiến bộ. có cha mẹ bất hoà
+ Gia đình có cha mẹ thiếu gương mẫu 3 . Bài c.
+ Gia đình có con cái hư hỏng - Tôn trọng cá tính, sở thíchcủa nhau 46
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Biết cảm thông, chia sẻ- Biết khoan dung, 6 . Bài e:
rộng lượng với lỗi lầm của người -
Làm mất trật tự an ninh khác xãhội ... - ảnh hưởng xấu đến
4 . Bài d: Đáp án5. Vì...
nếpsống văn hoá của cộng 5. Bài đ:
đồng - Kìm hãm sự phát triển
Con cái đóng vai trò quan trọng trong gia đình. kinh
Con cái chăm ngoan, học giỏi làm cha mẹ vui tế 7 . Bài
lòng, xây dựng bầu không khí hoà thuận, vui vẻ g:
trong gia đình. Đó chính là động lực để cha mẹ - Chăm ngoan
chăm lo làm ăn, xây dựng gia đời sống vật chất - Học giỏi gia đình đầy đủ. - Giúp đỡ gia đình .....
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt D. HĐ vận dụng : -
HS tự liên hệ, đánh giá việc góp phần xây dựng gia đình văn hoá của bản thân.
? Những việc em đã làm để góp phần xây dựng gia đình văn hoá?
? Những việc em dự kiến sẽ làm?
? Tìm các câu ca dao, tục ngữ VN có liên quan đến chủ đề bài học? - Thà rằng ăn bát cơm rau
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời -
Thuyền không bánh lái thuyền quày
Con không cha mẹ, ai bày con nên - Cây xanh thì lá cũng xanh
Cha mẹ hiền lành để đức cho con -
Con người có bố có ông
Như cây có cội như sông có nguồn - Gái mà chi, trai mà chi
Sinh ra có nghĩa có nghì là hơn -
Trên kính, dưới nhường- GV tóm tắt nội dung bài học. - Kết luận toàn bài:
Vấn đề gia đình và xd gia đình văn hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng. Gia
đình là tế bào XH; là các nôi hình thành nhân cách con người. XD gia đình văn hoá
là góp phần làm cho XH bình yên, hạnh phúc. HS chúng ta phải góp cho gia đình có
lối sống văn hoá. Giữ vững truyền thống dân tộc: Học giỏi, rèn luyện đạo đức.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng 47
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Chuẩn bị bài tiếp
Ngày kiểm tra : 03 / 11 / 2018
Ngày soạn: 04 / 11 / 2018 .
Ngày dạy: 15 / 11 / 2018 Tiết13-Bài10:
GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐINH, DÒNG HỌ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. -
Kể được một số biểu hiện giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. -
Ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ. 2. K năng: -
Biết xác định những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ. -
Thực hiện tốt bổn phận của bản thân để tiếp nối và phát huy truyền thống
tốtđẹp của gia đình, dòng họ. 3.Thái độ:
Trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
4. NL cần hướng tới: 48
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ về truyền thống gia đình, dòng họ.
2. Trò: Đọc kĩ bài ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận Cách tiến hành 1.
Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
HS1: Thế nào là gia đình văn hoá? Tại sao cần phải xây dựng gia đình văn hoá?
HS2: Trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình trong việc xây dựng gia
đình văn hoá? Liên hệ bản thân. 3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài . 49
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Truyền thống là những giá trị tinh thần được hình thành trong quá trình lịch sử
lâu dài của một cộng đồng. Nó bao gồm những đức tính, tập quán, tư tưởng, lối sống
và ứng xử được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Vậy trong một gia đình, dòng họ của chúng ta có những TT tốt đệp nào ?
Việc giữ gìn và phát huy nó ra sao ? ...Chúng ta sẽ làm rõ qua bài học hôm nay. -
GV giới thiệu ảnh về gia đình, dòng họ.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện đọc I. Truyện đọc: -
1HS đọc diễn cảm câu truyện.
“Truyện kể từ trang trại” -
HS thảo luận nhóm: 2 nhóm – 3 phút?
Sự lao động cần cù và quyết tâm vượt khó của
mọi người trong gia đình trong truyện đọc thể hiện như thế nào? -
Hs:Hai bàn tay cha và anh trai tôi
dàylên, chai sạn vì phải cày, cuốc đất, bất kể
thời tiết khắc nghiệt không bao giờ rời “Trận địa”
? Kết quả tốt đẹp mà gia đình đó đạt được là gì? -
Hs: Biến quả đồi thành trang trại
kiểumẫu, có hơn 100 ha đất đai màu mỡ;
trồng bạch đàn, hoè, mía, cây ăn quả; nuôi bò, dê, gà.
? Những việc làm nào chứng tỏ nhân vật
"Tôi" đã giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình? -
Hs: Sự nghiệp nuôi trồng của tôi bắt
đầutừ chuồng gà bé nhỏ......
? Truyền thống tốt đẹp của gia đình nhân vật
“tôi” trong truyện này là gì? -
Hs: lao động cần cù, kiên trì bền bỉ, ý chívượt khó vươn lên 50
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
GV kết luận: Sự lao động mệt mỏi
củacác thành viên trong truyện nói riêng, của
nhân dân ta nói chung là tấm gương sáng 51
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
để chúng ta hiểu rằng không bao giờ ỷ lại 52
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
hay chờ vào người khác mà phải đi lên từ
sức lao động của chính mình.
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung bài học .
? Qua tìm hiểu truyện đọc, em hiểu thế nào
là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ?
? Hãy kể một số truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mà em biết - Hs: học tập,
nghề nghiệp, văn hoá, đạo đức,... 53
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 - G 54
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 v: T Tru r yền ạ thốn n g g hiếu Q học: u xưa é có t Mạc , Đĩn T h r Chi ạ lấy n đom g đóm N làm ồ đèn, i lưng . trâu N làm a bàn, y lá c chu ó ối, L mặt ê đất T làm h sách á , có i Ngu H yễn o Hiề à n, n Ngu g yễn , Siêu T , r 55
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 ươn g Bá Tú,.. .
? Nêu một số nghề truyền thống mà em biết?
(Nhiều gia đình theo nghề truyền thống:
Gốm Quyết thành, mây tre Ngọc Động,..) ?
Nêu một số nét đẹp trong văn hoá, nghệ
thuật truyền thống Việt Nam mà em biết?
(kể tên và nhấn mạnh quan họ, ca trù, hát dặm .
II. Nội dung bài học .
1. Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình , dòng họ là: -
Bảo vệ, tiếp nối, phát triển, làmrạng rỡ thêm truyền thống.
VD: Truyền thống học tập, đạo đức, nghề
nghiệp, văn hoá,... - Tiếp nối truyền thống:
mỗi gia đình, dong họ dù ít hay nhiều có
những truyền thống tốt đẹp. Các thế hệ con
cháu phải tìm hiểu, học tập để tiếp thu, làm
theo, không để truyền thống đó mai một đi. -
Phát triển, làm rạng rỡ thêmtruyền
thống: Làm sao để truyền thống gia đình,
dòng họ ngày càng phong phú hơn, tạo ra
những giá trị mới, giúp truyền thống đó tỏa
sáng, phát huy được tác dụng rộng rãi.
VD: Truyền thống học tập, đạo đức, nghề nghiệp, văn hoá,... 56
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Các nghệ nhân truyền nghề cho con cháu 57
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
trong gia đình, dòng họ) ? Nêu một số nét -
Giới thiệu về truyền thống
đẹp về truyền thống đạo đức của người dân giađình để mọi người cùng biết.
Việt nam mà em biết? - Hs: bất khuất , kiên 3. Ý nghĩa.
cường – 3 lần đánh thắng quân Mông – a. Đối với các nhân. - Truyền
Nguyên, thuỷ chunghòn vọng phu, hiếu thống tốt đẹp của gia đình dòng họ
thảo- cắt thịt nuôi mẹ chồng,...
là những vốn quý, những kinh -
Gv: Chuyện “huyền thoại về nữ nghiệm mà con cháu có thể học tập,
chúamiền Tây” – Thiếu tá QĐ NDVN, bà có thêm sức mạnh để không ngừng
mẹ VN anh hùng Trần .T.Quang Mẫn: con vươn lên.
nhà nòi yêu nước, giả trai suốt 5 năm để - Thể hiện lòng biết ơn đối với
được đi bộ đội, từng ra tay ám sát tên thiếu ông bà, cha mẹ, tổ tiên, đạo lí của
tá ngụy, được báo chí SG ca ngợi là “Nữ dân tộc Việt Nam.
thần hạ bệ lâm tướng quân”. Từng cầm dao b. Đối với xã hội.
rạch bụng một sản phụ để cứu sống một Góp phần làm phong phú truyền
đứa trẻ còn nằm kẹt trong bụng mẹ.Chồng thống và bản sắc dân tộc Việt Nam.
hy sinh khi chị đang bụng mang dạ chửa, 4. Bổn phận, trách nhiệm của
con trai duy nhất cũng trốn nhà đi bộ đội, công dân
hy sinh khi mới 17 tuổi/ Quyển An ninh -
Chúng ta phải trân trọng, tự tập 97 hào -
Nêu những biểu hiện giữ gìn và phát
huytruyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ?
? Truyền thống gia đình, dòng họ có ảnh
hưởng đối với mỗi con người như thế nào?
Em tự hào điều gì về truyền thống tốt đẹp
của gia đình, dòng họ mình? - HS phát biểu, GV ghi bảng.
? Nêu ý nghĩa của việc giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? 2. Biểu hiện. -
Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹpcủa
gia đình dòng họ. - Kiên trì học tập làm
theo truyền thống đó và phát triển ở mức cao hơn. 58
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thầy- trò Nội dung
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Chúng ta phải sống như thế nào để xứng phát huy truyền thống tốt đẹp của
đáng với truyền thống tốt đẹp của gia đình, gia đình, dòng họ - Phải sống trong dòng họ?
sạch, lương thiện không làm điểu gì -
Gv: Hiện nay có một số học sinh, tổn hại đến thanh danh của gia đình,
thanhniên có hành vi làm tổn hại đến truyền dòng họ;
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, ăn
chơi, bài bạc,...=> phê phán C. HĐ luyện tập
Hoạt động 4: Luyện tập. Bài tập b - Đọc yêu cầu bài b -
GV hướng dẫn: đọc kĩ tình huống -> nêusuy nghĩ của em 1 -
GV yêu cầu HS làm -> gọi HS trình Em không đồng ý với suy nghĩ của bày Hiên -
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
Vì: dòng họ, quê hương Hiên còn - GV chốt
nhiều những truyền thống tốt đẹp
khác như cần cù, chịu khó, đoàn kết .... D HĐ vận dụng.
? Đọc và giải thích câu tục ngữ trong sách giáo khoa?
? Đọc và giải thích các câu tục ngữ sau:
+ Cây có cội, nước có nguồn.+ Chim có tổ, người có tông.
+ Giấy rách phải giữ lấy lề -
GV tổng kết: Mỗi gia đình, dòng họ đều có những truyền thống tốt đẹp.
Truyềnthống tốt đẹp là sức mạnh để thế hệ sau không ngừng vươn lên. Thế hệ trẻ
chúng ta hôm hay đã và đang kế tiếp truyền thống ông cha ngày trước. Lấp lánh
trong trái tim chúng ta là hình ảnh “Dân tộc Việt Nam anh hùng”. Chúng ta cần phải
ra sức học tập, tiếp bước truyền thống của nhà trường, của bao thế hệ học sinh, thầy
cô để xây dựng trường chúng ta đẹp hơn. E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Làm bài tập còn lại ở SGK. -
Sưu tầm tranh ảnh, câu chuyện, tục ngữ, ca dao về truyền thống gia đình, dònghọ.
Ngày kiểm tra : 10 / 11 / 2018
Ngày soạn: 10 / 11 / 2018 . 59
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày dạy: 22 / 11 / 2018 Tiết 14 - Bài 11 : TỰ TIN
I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức:
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn
luyện để trở thành một người có lòng tự tin. 2. Kỹ năng:
- Giúp HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người
xung quanh; biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việc của bản thân. 3. Thái độ:
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên, kính trọng những
người có tính tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
4. NL cần hướng tới:
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị:
1. GV: Soạn bài, câu chuyện về tự
tin. 2. HS: Đọc trước bài III. Tiến
trình bài dạy: A. HĐ khởi động - Mục tiêu:

+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? Ý nghĩa?
? Em cần làm gì để phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ? 3. Bài mới :
HĐ1: Giới thiệu bài. (2’) 60
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.
(Khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước.)
GV: Lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự
nghiệp lớn. Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được những vấn đề xảy ra trong thực tế và nội dung bài học +
NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... Cách tiến hành Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
HĐ 2: Tìm hiểu truyện đọc (9’) “Trịnh Hải Hà
? Ý nghĩa của tự tin trong
và chuyến du học Xin - ga - po. cuộc sống? - 1HS đọc diễn cảm.
? Nếu không có tự tin thì điều - HS thảo luận 3 nhóm: gì sẽ xảy ra?
N1:? Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, - Hs: Con người sẽ trở nên hoàn cảnh như thế nào? nhỏ bé, yếu đuối...
- Hs: Góc học tập là căn gác nhỏ ỏ ban công,giá ? Trái với tự tin là gì?
sach khiêm tốn, máy catset cũ kĩ... Chỉ học ở - Hs: Tự ti
SGK, sách nâng cao, học theo chương trình Gv: Người tự ti luôn rụt rè,
trên tivi...Cùng anh trai nói chuyện với người... nhút nhát, mất nhiều cơ hội
N2:? Bạn Hà được đi học nước ngoài là do hoà nhập, phát triển, không
đâu? - Hs: Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn chủ động trong công việc, mất
diện, nói tiếng Anh thành thạo, vượt qua kì thi nhiều cơ hội thành đạt.
tuyển chọn của người Xin - ga - po.
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin
N3:? Biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà? như thế nào?
- Hs: Tin tưởng vào khả năng của mình, - GV hướng dẫn học sinh liên
chủđộng trong học tập... hệ.
? Kể một việc làm của bản
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung bài học (17’) ? thân do thiếu tự tin
Tự tin là gì? Cho ví dụ ? I. Truyện đọc: 61
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
“Trịnh Hải Hà và chuyến du học Xin - ga – po”. 4: Luyện tập (5’) GV: Chuẩn bị bài ở bảng phụ.
? Hãy phát biểu ý kiến của em về các nội dung sau: a. Người tự tin chỉ một
mình quyết định côngviệc,
không cần nghe ai và không cần hợp tác với ai. b. Em hiểu thế nào là tự
học, tự lập, từ đó nêu
mối quan hệ giữa tự tin, tự học
II. Nội dung bài học: và tự lập.
1. Tự tin: tin tưởng vào khả năng của bản thân, c.
Tự tin khác với tự cao,
chủ động trong mọi việc, dám tự quyết định và tự đại, tự ti, rụt rè, adua, ba
hành động một cách chắc chắn, không hoang phải. mang, dao động. - HS trình bày.
- Hành động cương quyết, dám nghĩ, dám làm. - GV nhận xét. 2. Ý nghĩa:
Tự tin giúp con người có thêm sức mạnh, nghị - GV hướng dẫn HS làm bài
lực và sức sáng tạo làm nên sự nghiệp lớn tập b(34).
D. HĐ vận dụng: (5’)
tham gia các hoạt động tập thể.
- Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm. 3. Rèn luyện: Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức -
Chủ động, tự giác học tập,nên đã không
hoàn thành công việc. ? Kể những tấm gương tự
tin trong trường, lớp hoặc ở quanh em? C. HĐ luyện tập: - HS trình bày. 1. Bài a: -
GV nx, KL: Tự tin giúp con người có - Đáp án: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
thêmsức mạnh, nghị lực sáo tạo và làm nên sự
nghiệp lớn. Nếu không có tự tin con người sẽ trở
nên nhỏ bé và yếu đuối. 62
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Để suy nghĩ và hành động một cách tự tin con người cần có phẩm chất và điều
kiện gì? - HS phát biểu. -
GV kết luận: Để tự tin con người cần kiên trì, tích cực, chủ động học tập
khôngngừng vươn lên, nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn.
E. HĐ tìm tòi, mở rộng - Làm bài tập: a, c, d.
- Chuẩn bị: Sưu tầm các loại biển báo giao thông đường bộ. - Chuẩn bị bài 12 .
Ngày kiểm tra : 17 / 11 / 2018
Ngày soạn: 17 / 11 / 2018 .
Ngày dạy: 29 / 11 / 2018 Tiết 15:
THỰC HÀNH NGOẠI KHÓA CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ CÁC NỘI DUNG ĐÃ HỌC
CHỦ ĐỀ: GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu bài học: 1.
Kiến thức: HS nắm được thực trạng, nội dung của bảo vệ môi trường. 2.
Kỹ năng: Giúp HS nhận biết được hiện tượng, tác hại của phá hoại môi trường 3. Thái độ:
- Giúp HS có ý thức bảo vệ môi trường bằng chính các hoạt động của mình.
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị: 1. GV: -
Soạn GA ;nghiên cứu : Tài liệu GDBVMT trong môn GDCD-
Thông tin, số liệu về môi trường thế giới, VN. - Phiếu HT.
2. HS: Thu thập thông tin , hình ảnh về môi
trường III. Tiến trình bài dạy: A. HĐ khởi động - Mục tiêu: 63
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận - Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức (1’): Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Thế nào là tự tin? Ý nghĩa của tự tin? Phải làm gì để có lòng tự tin?
- GV kiểm tra bài tập: a, b, c, d của 5HS.
- GV nhận xét bài tập ở nhà, ghi điểm cho HS. 3. Bài mới :
GV nêu tính cấp thiết của vấn đề BVMT -> liên hệ để vào bài học HDHS
tìm hiểu lịch sử ngày môi trường thế giới.
? Em hãy cho biết Liên Hợp Quốc lấy ngày nào là ngày môi trường thế thới? - Hs:
Bắt đầu từ những năm 1960, những dấu hiệu cho thấy sự phát triển ngày càng tăng
của nạn suy thoái môi trường đã một rõ ràng hơn, con người đã bắt đầu ý thức được
về những ảnh hưởng có hại của mình đối với môi trường sống. Hội nghị của liên
hợp quốc về con người và môi trường tổ chức tại Stockholm ( thủ đô Thuỵ Điển)
trong thời gian 5-6/6/1972 là kết quả của nhận thức mới này, là hành động đầu tiên
đánh dấu sự nỗ lực chung của toàn thể nhân loại nhằm giải quyết các vấn đề về môi
trường. Trong cuộc họp này, chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc cũng đã
được thành lập vào ngày 5/6/1972. Kể từ đó, Liên Hợp Quốc đã chọn ngày 5/6 hàng
năm là ngày môi trường thế giới và khuyến khích những người dân, chính phủ và
các tổ chức của tất cả các nước trên thế giới tổ chức các hoạt động nhằm cải thiện
môi trường ở nước mình trong ngày.
? Việt Nam bắt đầu hưởng ứng kỉ niệm ngày môi trường thế giới và năm nào? - Bắt
đầu từ năm 1982, Việt nam cũng đã hưởng ứng các hoạt động kỉ niệm ngày lễ này
trong phạm vi cả nước. Hàng năm, cục bảo vệ môi trường/ bộ tài nguyên và môi
trường thường phối hợp với các cơ quan liên quan phát động và tổ chức sôi nổi ngày
lễ này ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước với các hoạt động như: Tổ chức các chiến
dịch làm sạch đẹp môi trường sống, môi trường nơi làm việc... và cũng chọn một
địa phương nào đó làm trọng tâm cho cả nước. Lễ kỉ niệm ngày 5/6 hàng năm ở Việt
Nam thường có sự tham gia của mọi tầng lớp dân chúng như: Các quan chức chính
phủ, đại diện các cơ quan, tổ chức quốc tế và các đại sứ quán ở Việt Nam, học sinh,
sinh viên và các tổ chức xã hội quần chúng...
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo, những biểu hiện... 64
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo...
- Cách tiến hành Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và B, Môi trường chứa đựng các nguồn tài
chức năng của môi trường.(9’) - GV nguyên cần thiết cho đời sống và SX của nêu câu hỏi: con người.
? Theo em, thế nào là môi trường ?
C, Môi trường là nơi chứa đựng các
chất thải của đời sống và SX.
D, Môi trường là nơi lưu trữ và cung
? Môi trường giữ vai trò như thế nào đối cấp thong tin cho con người.
với đờì sống của con người ? - HS trình
bày ý kiến, thảo lụân. GV nhận xét.
3.Thực trạng của môi trường Việt Nam
hiện nay a, Về đất đai: Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức -
GV cho HS quan sát một số hình
ảnh,thông tin về môi trường trên Tg và VN.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng của
môi trường Việt Nam hiện nay (5’) ? Hoạt động 4: (19’)
Nêu thực trạng của môi trường Việt Nam - hiện nay?
GV đưa câu hỏi, bài tập lên bảng
choHS quan sát, làm vào vở:
1. Môi trường là gì ? " MT bao gồm các Câu 1: Em hãy cho nhận xét về môi
yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao trường Việt Nam hiện nay. Câu 2. Hiện
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời tượng đất bị xói mòn, rửa trôi, nghèo kiệt
sống, SX, sự tồn tại, phát triển của con dinh dưỡng, ô nhiễm là do những nguyên
người và sinh vật" (Đ.3 Luật BVMT nhân nào ? Câu 3: Theo em, rừng có vai 2005)
trò như thế nào đối với con người ?
2.Chức năng của môi trường : A, Môi Câu 4: Nguồn nước ở Việt Nam nhiều
trường là không gian sống cho con người nơi bị ô nhiễm là do những nguyên nhân và sinh vật nào ? 65
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Câu 5: Theo em, các khu đô thị, khu dân nương; Dùng thuốc nổ, chất hoá học
cư nông thôn của ta bị ô nhiễm bụi đánh bắt cá.
nghiêm trọng là do đâu ? Câu 6: Ở xã, Câu 7: HS cần: - Giữ gìn VS trường lớp
thôn em ở có tình trạng ô nhiễm MT sạch sẽ; - Trồng và chăm sóc cây bóng
không? Kể tên một số hiện tượng gây ô mát, cây cảnh; - Tuyên truyền bằng nhiều nhiễm đó.
biện pháp trong trường (Kịch, vẽ tranh,
Thi làm đồ dùng tự chế từ VL phế thải,
thi viết về chủ đề MT...); - Tuyên dương,
khen thưởng, kỷ luật; Bố trí hợp lý các
khu vệ sinh; -Trang trí làm đẹp các khu
Câu 7: Để xây dựng trường ta luôn xanh- vệ sinh,...
sạch- đẹp, theo em học sinh chúng ta cần Câu 8: Sống hoà hợp, thân thiện với
thực hiện những công việc cụ thể nào ?
thiên nhiên là: sống gần gũi, thân thiện; b, Về rừng: c, Về
tôn trọng quy luật thiên nhiên, không nước: d, Về không khí e, Về đa dạng sinh học: g, Về chất thải:
Câu 1: Xuống cấp, nhiều nơi ô nhiễm nghiêm trọng.
Câu 2. Thoái hoá, khô hạn, sa mạc hoá,
mặn hoá, phèn hoá, ngập úng, do chất
thải, phân hoá học và chát độc hoá học.
Câu 3: Điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, giữ
nước ngầm và lưu giữ các nguồn gen quý
Câu 4: Nước thải CN, thủ CN, nước
thải sinh hoạt chưa xử lý xả vào nguồn
nước mặt; sử dụng hoá chất trong CN,
NN-> nước ngầm bị ô nhiễm. Câu 5:
Nhà máy thải khói bụi; các phương tiện GT; các công trình XD.
Câu 6: (HS kể các hiện tượng ở địa
phương ) VD: Vứt rác, chất thải bừa bãi;
Đổ nước thải, chất thải CN vào nguồn
nước; sử dụng phân hoá học quá mức; sử
dụng thuốc trừ sâu không đúng cách hoặc
dùng thuốc độc trừ sâu; Đốt rừng làm 66
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
làm điều có hại với thiên nhiên; biết khai
thác hợp lý, khắc phục những tác hại cho thiên nhiên gây ra.
Câu 9: Em hãy nêu 5 thói quen xấu hàng
ngày gây lãng phí tài nguyên hoặc gây ô
nhiễm môi trường mà HS trương ta hay
mắc phải. Em hãy nêu biện pháp - Hs: Làm bài
khắc phục các hiện tượng đó.
- Gv: Chữa bài, cho điểm 1 số bài. C. HĐ luyện tập -
GV cho HS thi hát các bài hát về chủ đề về môi trường cây theo 2 dãy bàn.
Mỗi bên luân phiên hát bài hát có tên một loài cây hoặc có từ "cây".Bên nào đến
lượt không hát được bên đó thua cuộc. - HS: Thực hiện yêu cầu -
GV: Nhận xét , đánh giá các đội D. HĐ vận dụng
- Đánh giá bản thân với việc bảo vệ môi trường ở địa phương
- Xây dựng kế hoạch bảo vệ và giữ gìn môi trường nơi sinh sống
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- HS sưu tầm thêm tranh ảnh, tài liệu liên quan tới môi trường .
Ngày kiểm tra : 24 / 11 / 2018
Ngày soạn: 24 / 11 / 2018 . 67
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày dạy: / 12 / 2018 Tiết 16:
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHOÁ AN TOÀN GIAO THÔNG I. Mục tiêu. 1.
Kiến thức: HS nắm được các quy định cơ bản của luật an toàn giao thông,
các loại biển báo thông dụng. 2.
Kĩ năng: Biết đi đúng phần đường khi tham gia giao thông. 3.
Thái độ: Giáo dục ý thức thực hiện nghiêm túc luật an toàn giao thông khi tham gia giao thông 4.
Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị. 1.
GV: Chuẩn bị phòng học chung. 2.
HS: Tìm hiểu luật an toàn giao thông. Sưu tầm tranh ảnh về vi phạm luật giao thông.
III. Tiến trình tổ chức dạy và
học. A. HĐ khởi động - Mục tiêu:
+ HS sử dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân để giải quyết tình huống có
liên quan tới nội dung bài học.
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác...
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận Cách tiến hành
1. Ổn định tổ chức.( 1’) Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ. ( Kết hợp trong bài) 3. Bài mới.
- GV: Cho HS qs bảng thống kê tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước và địa phương.
? Em có nhận xét gì? Nguyên nhân của các vụ tai nạn trên? Biện pháp giảm TNGT?
- HS: Suy nghĩ và trao đổi cá nhân
- HS trình bày kết quả
- GV: Kết luận và kết nối vào bài mới
B.Hoạt động hình thành kiến thức - Mục tiêu:
+ HS hiểu được thế nào là năng động, sáng tạo, những biểu hiện...
+ NL: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác... 68
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ PPDH/ KTDH: Giải quyết vấn đề, thảo luận, giao tiếp và sáng tạo... - Cách tiến hành
GV: Nêu khái quát về tình hình ATGT trong 9 tháng đầu năm Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 1. HDHS làm bài tập trắc nghiệm. (7’) 69
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+CH: Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến 70
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
sự gia tăng các vụ tai nạn giao thông hiện + CH: Một người đi xe đạp vào đường nay?
a. Cơ sở hạ tầng yếu kém: đường nhỏhẹp, nhiều ổ gà…
b. Hạn chế về ý thức, sự hiểu biết
củangười tham gia giao thông.
c. Sử dụng phương tiện giao thôngkém
chất lượng hoặc quá cũ nát. d. Cả ba ý trên. *
Hoạt động 2. HDHS cách nhận
dạng ba loại biển báo thông dụng. (9’) -
GV giới thiệu hình ảnh minh hoạ ? *
Hoạt động 3. HDHS làm bài tập tình huống. (17’)
+ CH: Khi thấy trên đường có một hố to
hoặc có một cống lớn bị mất nắp, có thể
gây nguy hiểm cho người đi đường, em sẽ làm gì? 71
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
I. Bài tập trắc nghiệm. 72
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Đáp án: d II.
Cách nhận dạng ba loại biển báothông dụng *
Biển báo cấm: Hình tròn, viền màu
đỏ,nền trắng, hình vẽ đen nhằm báo điều
cấm hoặc hạn chế mà người sử dụng
đường phải tuyệt đối tuân theo. *
Biển báo nguy hiểm: Hình tam
giácđều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ
đen mô tả sự việc báo hiệu nhằm báo cho
người sử dụng đường biết trước tính chất
các nguy hiểm trên đường để có cách xử
trí cho phù hợp với tình huống. *
Biển chỉ dẫn, hiệu lệnh: Hình
trònhoặc hình vuông, nền màu xanh lam,
hình vẽ màu trắng nhằm báo cho người sử
dụng đường biết điều lệnh phải thi hành
hoặc những điều có ích trong hành trình.
III. Bài tập tình huống. a.Tình huống
1. * Các cách ứng xử có thể có: - Tìm cách
báo cho người đi đường biết có sự nguy
hiểm ở phía trước để họ đề phòng.
- Lấy vật chuẩn đánh dấu nơi nguy hiểm
để mọi người dễ nhận thấy và đề phòng. -
Nếu có thể thì cùng mọi người tìm cách
khắc phục sự cố nguy hiểm đó. - Báo cho
công an hoặc người có trách nhiệm biết để xử lý.
b. Tình huống 2. * Không đồng ý với ý
kiến trên vì: - Người đi xe đạp có lỗi
(không đi đúng phần đường của mình)gây
ra tai nạn và phải chịu trách nhiệm về vi phạm của mình. 73
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
dành cho xe ô tô và mô tô, va vào một 74
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
người đi mô tô đang đi trên phần đường thị xã người tham gia giao thông phải
của mình theo chiều ngược lại. Cả hai thực hiện theo...
người ngã bị thương và bị hỏng xe. Có ý -
Người đi xe mô tô không có lỗi vì
kiến cho rằng người đi xe máy phải chịu đãđi đúng phần đường của mình, nên
trách nhiệm bồi thường cho người đi xe không phải chịu trách nhiệm bồi thường
đạp vì xe máy có tốc độ cao hơn xe đạp. cho người đi xe đạp.
Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì -
Mọi hành vi vi phạm đều phải sao?
đượcxử lý nghiêm minh, không phân
biệt đối tượng vi phạm. c. Tình huống 3.
*H đã vi phạm quy định về an toàn giao thông
Khoảng 15 giờ ngày 16/12/2002, H-16 -
Chưa đủ 18 tuổi, chưa được cấp
tuổi, đi xe máy Future của mẹ chở N- 18 giấyphép lái xe, vi phạm điều 53 và điều
tuổi và T- 14 tuổi, đi trên đường Thăng 55 LuậtGTĐB.
Long - Nội Bài. Khi đến địa phận xã Q -
Chở 2 người lớn, vi phạm điều 28
huyện Mê Linh, H vượt xe ô tô đi cùng LuậtGTĐB, quy định người điều khiển
chiều phía trước. Nhưng do không chú ý xe mô tô chỉ được chở tối đa một người
là là lúc đó xe ô tô cũng đang rẽ trái, nên lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi.
tay lái xe mô tô của H va vào bánh trước -
Khi muốn vượt xe khác, ta phải
bên trái ô tô gây chấn thương nặng cho H báohiệu( bằng đèn, còi hoặc bằng tay) và
và những người cùng đi trên xe máy. ( phải chú ý quan sát, khi thấy đảm bảo an
Theo báo ANTĐ- 20/12/2002) + CH: H toàn thì mới được vượt ( không có
đã vi phạm những quy định nào về an chướng ngại vật phía trước, không có xe toàn giao thông?
chạy ngược chiều trong đoạn đường định
vượt, xe chạy trước đã tránh về bên
phải), phải vượt về bên trái.
- GV Trình chiếu PowerPoint một số hình
ảnh vi phạm luật an toàn giao thông minh hoạ ? C. HĐ luyện tập.
* Hoạt động 4. HDHS giải ô chữ.(9’) -
GV Trình chiếu PowerPoint trò chơi ô chữ? -
Hàng ngang 1: ( 9 chữ cái) Một dồ - Hàng ngang 1: Mũ bảo hiểm.
vậtkhi đi xe máy bắt buộc phải có. - Hàng
ngang 2: ( 10 chữ cái) Khi đi đường một - Hàng ngang 2: Biển báo cấm.
chiều ta thường thấy biển này. -
Hàng ngang 3: ( 10 chữ cái) Khi -
đếncác đường giao nhau trong thành phố, Hàng ngang 3: Tín hiệu đèn. 75 lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Hàng ngang 4: Họp chợ trên đường.
- Hàng ngang 15: (9 chữ cái) Khi rađường ưu tiên ta phải....
+CH: Em hãy đọc ra ô chữ hàng dọc?
- Hàng ngang 5: Xe gắn máy.
- Hàng ngang 4: ( 15 chữ cái) Đây là - GV cho học sinh quan sát một số
nơitập trung đông người do sự thiếu ý
hìnhảnh tai nạn giao thông? D. HĐ vận thức của con người.
- Hàng ngang 5: ( 8 chữ cái) Đây là dụng
mộttrong những phương tiện tham gia - Hàng ngang 6: Phóng nhanh vượt ẩu.
giao thông gây ô nhiễm môi trường. -
Hàng ngang 6: ( 16 chữ cái) đây là một - Hàng ngang 7: Chăn thả gia súc.
trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông.
- Hàng ngang 8: Biển báo nguy hiểm.
- Hàng ngang 7: ( 13 chữ cái) Cấm..... rađường.
- Hàng ngang 8: ( 15 chữ cái) Khi đi - Hàng ngang 9: Rượu bia.
đếncác đường cua gấp, đường trơn ta thường thấy biển này.
- Hàng ngang 9: ( 7 chữ cái) Là mộttrong - Hàng ngang 10: Điện thoại di động.
những chất bị cấm khi tham gia giao
thông không được uống. - Hàng ngang
10: ( 15 chữ cái) Khi đang đi xe máy - Hàng ngang 11: Tụ tập. cấm nghe.... -
- Hàng ngang 12: Dàn hàng ngang.
Hàng ngang 11: ( 5 chữ cái) Cấmkhông
được ..... đông người trên đường quốc - lộ. Hàng ngang 13: Ô
- Hàng ngang 12: ( 12 chữ cái) Khi đi
xeđạp cấm....trên đường.
- Hàng ngang 14: Xin đường.
- Hàng ngang 13: ( 1 chữ cái) Một
vậtdụng khi đi xe đạp, xe máy không - Hàng ngang 15: Giảm tốc độ. được dùng.
- Hàng ngang 14: ( 8 chữ cái) Muốn rẽta - Ô chữ hàng dọc: an toàn giao thông. phải....
+CH: Bản thân em sẽ làm gì để chấp hành đúng luật an toàn giao thông?
+ CH: Để mọi người chấp hành đúng luật an toàn giao thông chúng ta phải làm gì?
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
- Sưu tầm tranh ảnh về nguyên nhân TNGT, Biện pháp, những hoạt động vì ATGT...?
Ngày kiểm tra : 30 / 11 / 2018 76
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 02 / 12 / 2018
Ngày dạy: 12 / 12 / 2018 77
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Ôn tập củng cố kiến thức các bài : lòng khoan dung; xây dựng gia
đình văn hoá; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ; tự tin.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức. Rèn luyện lòng khoan dung, sự tự tin...
3. Thái độ: Tự giác, tích cực trong giờ ôn tập.
4. Năng lực cần hướng tới
NL tự học, hợp tác, giải quyết vấn đề...tự nhận thức điều chỉnh hành vi, tự chịu trách nhiệm.... II. Chuẩn bị.
1. GV: Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2. HS: Nghiên cứu bài III. Tiến
trình tổ chức dạy và học.
1. Ổn định tổ chức.( 1’) Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ. ( Kết hợp trong bài) 3. Bài mới.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (40’) Hoạt động của gv-hs Nội dung kiến thức
Hoạt động 2: Yêu thương con người - * Hoạt động 3: Khoan dung.
HS bốc thăm các câu hỏi, trả lời các yêu ? Theo em khoan dung có nghĩa là gì? cầu của thăm.
1. Yêu thương con người - Yêu thương
- GV nhận xét, ghi điểm.
con người là quan tâm giúp đỡ, làm Hoạt động 3: Liên hệ.
những điều tốt đẹp cho người khác nhất
? Tình yêu thương con người của em là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
được thể hiện như thế nào? -
Yêu thương con người là truyền
? Ở địa phương em, mọi người có thực thốngquý báu của dân tộc, cần được giữ
hiện tốt tình yêu thương con người gìn, phát huy. Người biết yêu thương mọi
không? Lấy dẫn chứng minh hoạ.
người sẽ được mọi người yêu quý, kính
? Các bạn của em đã đối xử với các thầy trọng.
(Cô) giáo như thế nào? ? Em hãy đưa ra -
Sẵn sàng giúp đỡ những người gặp
tình huống xảy ra ở địa phương em thể khókhăn, hoạn nạn, biết cảm thông cảm,
hiện việc thực hiện tốt (chưa tốt) các chia sẻ. Biết tha thứ, có lòng vị tha, biết
chuẩn mực đạo đức mà chúng ta đã học? hi sinh. 78
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 2. Khoan dung. *
Hoạt động 6: Tự tin? Em hiểu thế
- Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha nào là tự tin?
thứ. Tôn tọng và thông cảm với người ?
Nêu ý nghĩa của lòng khoan dung? ?
Muốn có lòng khoan dung ta phải làm gì? ? Ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống?
? Em sẽ rèn luyện tính tự tin như thế
? Em hãy lấy ví dụ về lòng khoan dung? khác. -
Người có lòng khoan dung luôn
+CH: Thế nào là gia đình văn hoá?
đượcmọi người yêu mến, tin cậy. Nhờ có
lòng khoan dung cuộc sống và quan hệ *
Hoạt động 4. Xây dựng gia đình giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân văn hoá. ái.
? Ý nghĩa của gia đình văn hoá? -
Chúng ta hãy sống cởi mở, gần
gũimọi người, cư sử chân thành, rộng
lượng, tôn trọng cá tính, sở thích thói
? Bản thân em phải có trách nhiệm gì quen của người khác trên cơ sở chuẩn
trong việc xây dựng gia đình văn hoá? mực xã hội.
3. Xây dựng gia đình văn hoá. - Gia
đình văn hoá là gia đình hoà thuận, hạnh
phúc, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, *
đoàn kết với xóm giềng và làm tôt nghĩa
Hoạt động 5: Giữ gìn và phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, vụ công dân. dòng họ. -
Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng
? Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền conngười. Gia đình bình yên, xã hội ổn
thống tốt đẹp của gia đình dòng họ? định. -
Mỗi người cần thực hiện tốt
? Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt tráchnhiệm của mình với gia đình, sống
đẹp của gia đình dòng họ có ý nghĩa như giản dị, không sa vào các tệ nạn xã hội. thế nào? -
HS góp phần xây dựng gia đình
? Chúng ta phải làm gì để phát huy vănhoá bằng cách chăm ngoan, học giỏi,
truyền thống của gia đình dòng họ?
kính trọng, giúp đỡ ông, bà, cha mẹ....
4. Giữ gìn và phát huy truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ. 79
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Giữ gìn và phát huy truyền thống thêm kinh nghiệm, sức mạnh trong cuộc
tốtđẹp của gia đình dòng họ là tiếp nối, sống. Làm phong phú truyền thống, bản
phát triển và làm rạng rỡ thêm truyền sắc dân tộc Việt Nam. - Chúng ta phải thống ấy.
trân trọng, tự hào và sống trong sạch, -
Giữ gìn và phát huy truyền thống lương thiện, không làm ảnh hưởng đến
tốtđẹp của gia đình dòng họ giúp ta có thanh danh của gia đình dòng họ. nào? 5.Tự tin. -
Tự tin là tin tưởng vào khả năng bảnthân, chủ động, dám nghĩ, dám làm, dám
quyết định và hành động một cách chắc chắn. -
Gv hướng dẫn học sinh giải một số bài - Tự tin giúp con người thêm sức mạnh,
tập theo các chủ đề đạo đức đã học. nghị lực, sáng tạo làm nên sự nghiệp. Nếu không
tự tin, con người sẽ trở nên yếu đối, bé nhỏ. -
Rèn luyện tính tự tin bằng cách chủđộng, tự giác trong học tập và tham gia
các hoạt động tập thể. Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm.
C. HĐ luyện tập: (3’)
- GV đưa ra tình huống, tổ chức cho học sinh sắm vai, HS giải quyết tình huống.Em sẽ làm gì:
a. Khi gặp một cụ già rách rưới ăn xin.
b. Khi người khác chê, cười mình là một người xấu.
c. Khi một bạn trong lớp rủ trốn học đi chơi.
- Gv khái quát nội dung bài học D. HĐ vận dụng
- Xây dựng kế hoạch học tập và rèn luyện theo chủ đề em chọn
- HS: Làm theo hướng dẫn của GV
E. HĐ tìm tòi, mở rộng
Sưu tầm các tấm gương người tốt việc tốt. Rút ra bài học cho bản thân
Ngày kiểm tra : 8 / 12 / 2018 80
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 09 / 12 / 2018
Ngày dạy: 19 / 12 / 2018 Tiết 18:
KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Mục tiêu: 1.
Kiến thức : HS nắm được các kiến thức về sống giản dị, tự trọng, trung
thực, đạo đức và kỉ luật, yêu thương con người, tôn sư trọng đạo và khoan dung. 2. Kỹ năng: -
Nhận biết, nhận xét, đánh giá các vấn đề liên quan các chuẩn mực dạo đức đãhọc. -
Giải quyết được một số tình huống đạo đức thường gặp trong cuộc sống. 3. Thái độ:
- Tự giác, trung thực khi làm bài.
- Có thói quen ứng xử theo các chuẩn mực đạo đức. II. Chuẩn bị:
1. GV: Đề kiểm tra - Đáp án
2. HS: - Học kĩ bài.
III. Tiến trình bài dạy:
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra: (45’)
- GV nhắc nhở HS trước lúc kiểm tra. - GV phát đề kiểm tra. - HS làm bài. 81
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 82
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 83
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Đề bài Câu 1 ( 1 điểm )
Nêu biểu hiện của truyền thống tôn sư trọng đạo. Câu 2 ( 1 điểm )
Nêu biểu hiện của lòng khoan dung. Câu 3 ( 3 điểm )
Tình huống: Trong dòng họ của Hòa chưa có ai đỗ đạt cao và làm chức vụ gì quan
trọng. Hòa luôn xấu hổ, tự ti về dòng họ và không bao giờ giới thiệu dòng họ của mình với bạn bè.
Em có đồng ý với quan điểm của Hòa không? Vì sao? Nếu là bạn của Hòa, em sẽ góp ý gì cho Hòa? Câu 4 ( 2 điểm )
Trình bày khái niệm yêu thương con người? Kể một số việc làm của em thể hiện
lòng yêu thương con người? Câu 5 ( 3 điểm )
Theo em xây dựng gia đình văn hóa có ý nghĩa như thế nào? Học sinh có thể góp
phần xây dựng gia đình văn hóa không? Bằng cách nào để xây dựng gia đình văn hóa?
----------Hết----------- Hướng dẫn chấm Câu Phần Nội dung Điểm 1
TL - Cư xử lễ độ, vâng lời thầy cô giáo. 1
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của người học sinh, làm chothầy cô vui lòng.
- Nhớ ơn, quan tâm thăm hỏi giúp đỡ thày cô khi cầnthiết. 84
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 2 TL 1
- Ôn tồn thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi.
- Tha thứ khi người khác đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Nhường nhịn người già, em nhỏ.
- Công bằng, vô tư khi nhận xét về người khác 3
TL - Không đồng ý với quan điểm của Hòa 0,5
- Vì gia đình, dòng họ nào cũng có những truyền thống tốt đẹp
(về học tập, lao động, văn hóa nghệ thuật...). Ai 1 cũng có
quyền tự hào về dòng họ mình. - Góp ý cho Hòa:
+ Cần tìm hiểu các truyền thống tốt dẹp của dòng họ để 0,5 phát huy
+ Không xấu hổ, tự ti mà hãy tự hào giới thiệu với bạn 0,5 bè về dòng họ mình.
+ Cố gắng học tập, rèn luyện tốt để làm vẻ vang cho 0,5 dòng họ. 4
TL - Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những 1 điều tốt
đẹp cho người khác nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.
- Nêu việc làm (mỗi việc làm đúng được 0,25 đ) 1 5
TL - Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ 1 - HS có thể góp
phần xây dựng gia đình văn hóa 0,5 - Bằng cách: + Chăm ngoan, học giỏi 0,5
+ Kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ 0,5
+ Không làm điều gì tổn hại đến danh dự gia đình 0,5 - Gv thu bài .
- Gv nhận xét tiết kiểm tra . 5. Dặn dò: Chuẩn bị cho học kì II 6. Rút kinh nghiệm
Ngày kiểm tra : 15 / 12 / 2018
Ngày soạn: 01 / 01 / 2019 85
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày dạy: / 01 / 2019 Tiết 19: Bài 12
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu
được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng.
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ.
Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch. II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo, bảng phụ Hs: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn đinh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới. Gv : Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức I Thông tin.
GV: Treo bảng phụ đã kẻ lịch làm việc của Hải Bình
- Cột dọc là thời gian trong ngày.
- Em có nhận xét gì về lịch làm
việc, - Cột ngang là thời gian
trong học tập hàng ngày của bạn Hải Bình? tuần.
- Cột dọc là công việc của cả tuần.
- Cột ngang là công việc trong 1 ngà
Em hiểu về tính cách của Hải Bình?
Kết quả làm việc có kế hoạch của Hải Bình? 86
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Kết luận phần tìm hiểu truyện đọc-
II. Nội dung bài học
Rút ra nội dung bài học.
1. Sống và làm việc có kế hoạch
+ Sống và làm việc có kế hoạch là
Em hiểu thế nào là sống và làm việc có
biết xác định nhiệm vụ, sắp xếp kế hoạch.
những công việc hàng ngày, hằng
tuần một cách hợp lí để mọi việc
được thực hiện đầy đủ, có hiệu quả, có chất lượng.
hoạch của bạn Vân Anh?
Vậy 1 bản kế hoạch cần đảm bảo nhưng
- Quy trình hoạt động từ 5 giờ
yêu cầu nào? GV: Treo lên bảng kế đến23 giờ. hoạch của bạn Vân Anh.
- Nội dung công việc đầy đủ,
HS: ghi ý kiến vào phiếu học tập.
cânđối (học tập ở trường, lao động giúp
GV: Đặt câu: (Bảng phụ) Nội
GĐ, tự học, sinh hoạt tập thể…) dung:
1) Em có nhận xét gì về bản kế
2) So sánh kế hoạch của Hải Bình và
- Nội dung kế hoạch nói đến Vân Anh.
nhiệm vụ học tập, tự học, hoạt -
Kế hoạch của Vân Anh: Cân
động cá nhân, nghỉ ngơi, giải đối,hợp lí, toàn diện, đầy đủ, cụ thể, trí… chi tiết hơn
- Kế hoạch chưa hợp lí và thiếu: + -
Kế hoạch của Hải Bình: Thiếu
Thời gian hằng ngày từ 11h30 14h từ ngày, dài, khó nhớ, ghi công việc cố 17 - 19h.
định lặp đi lặp lại.
+ Lao động giúp gia đình quá ít.
+ Thiếu ăn, ngủ, thể dục. + Xem ti vi nhiều
GV: Cho học sinh lên bảng trình bày.
HS: Ghi kết quả trong phiếu lên bảng
Cả lớp quan sát nhận xét ý kiến của
- ý thức tự giác. ý thức tự chủ bạn.
- Chủ động làm việc có kế
GV: Chốt lại như nhận xét, so sánh
hoạchkhông cần ai nhắc nhở.
bảng kế hoạch Hải Bình và Vân Anh. -
Hướng dẫn học sinh kẻ bảng
- Hải Bình chủ động trong sosánh. côngviệc.
HS: Về nhà tự lập bảng kế hoạch.
- Không lãng phí thời gian.- Hoàn GV: Chốt
thành công việc đến nơi, đến chốn và -
Kế hoạch sống và làm việc phải
có hiệu quả, không bỏ sót công việc.
bảo đảm cân đối các nhiệm vụ, phải
biết điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết: 87
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Phi biết quyết tâm, kiên trì, sáng tạo
thực hiện kế hoạch đã đề ra.
4. Củng cố: GV: Khái quát nội dung toàn bài. 5. Dặn dò
Nghiên cứu tiếp bài tiết sau học tiếp
Ngày kiểm tra : 03 / 01 / 2019
Ngày soạn: 08 / 01 / 2019
Ngày dạy: 16 / 01 / 2019 Tiết 20: Bài 12
SỐNG VÀ LÀM VIỆC CÓ KẾ HOẠCH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu:
- Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch.
- Kể được một số biểu hiện của việc sống và làm việc có kế hoạch. - Nêu
được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch. 2. Kĩ năng.
- Biết phân biệt những biểu hiện của sống và làm việc có kế hoạch.
- Biết sống và làm việc có kế hoạch. 3. Thái độ.
Tôn trọng và ủng hộ lối sống và làm việc có kế hoạch, phê phán lối sống tuỳ tiện, không có kế hoạch. II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo, bảng phụ Hs: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn đinh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của hs 3. Bài mới. Gv : Dẫn dắt vào bài
Hoạt động của thày và trò
Nội dung cần đạt
GV: Kiểm tra kế hoạch cá nhân của học Bảng kế hoạch của Vân Anh: sinh.
- Cột dọc công việc trong tuần. 88
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 HS: Nộp bài tập.
- Cột ngang công việc hằng ngày.
GV: Kiểm tra một vài em, nhận xét
- Thời gian ghi đủ: thứ, ngày.
- Treo bảng kế hoạch theo mẫu trong - Nội dung công việc không lặp đi sách GV.
lặp lại. Công việc cố định Minh
HS: Phát biểu ý kiến cá nhân
Hằng không ghi trong kế hoạch.
GV: Nhận xét và gợi ý HS rút ra kết luận
2. Trong quá trình lập và thực
cả 3 mẫu kế hoạch.chuyển sang hoạt động hiện kếhoạch chúng ta sẽ gặp những 4. khó khăn gì?
3. Bản thân em làm tốt việc này
chưa?Tự rút ra bài học gì cho bản
thân? 0
Trong phần bài học GV đã hướng dẫn kỹ bài (b)
1) ý kiến của em về việc làm của
PhiHùng? Tác hại của việc làm đó? 2) Giải thích câu:
Việc hôm nay chớ để ngày mai
GV: Tổ chức trò chơi đóng vai Tình huống 1:
- Bạn Hạnh cẩu thả, tuỳ tiện, tác
GV: Tổ chức HS chơi "nhanh mắt, nhanh phongluộm nhuộm, không có kế tay".
hoạch, kết quả học tập kém.
HS: Thảo luận cả lớp, trình bày ý kiến cá Tình huống 2: nhân. -
Ghi công việc đột xuất cần
GV: Phát phiếu học tập (cả lớp trả lời 3 đặcbiệt nhớ, tránh bị quên (những
câu hỏi khác nhau) mỗi em trả lời một câu công việc có thể thay đổi lịch thì nên Nội dung: ghi rõ).
1. Những điều có lợi khi làmviệc có kế - Không dài, dễ nhớ.
hoạch và có hại khi làm việc không có kế
- Đầy đủ nội dung, đảm bảo hoạch.
cânđối, toàn diện các hoạt động. - Có lợi Có hại
Hiệu quả cao, khoa học hơn.
II. Nội dung bài học 89
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
3) ý nghĩa của làm việc có kế hoạch III. Bài tập.
- Giúp chúng ta chủ động, tiếtkiệm
Câu 1: Việc làm của Phi Hùng: thời gian, công sức. - Làm việc tuỳ tiện.
- Đạt kết quả cao trong công việc. - Không thuộc bài.
- Không cản trở, ảnh hưởng đếnngười
- Kết quả kém.Câu 2: khác.
Đại ý: Quyết tâm tránh lãng phí
4) Trách nhiệm bản thân
thời gian, đúng hẹn với mọi người,
- Vượt khó, kiên trì, sáng tạo
làm đúng kế hoạch đề ra.
- Cần biết làm việc có kế hoạch,biết
điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
- Bạn Minh cẩn thận, chu đáo, làm việccó kế hoạch, kết quả học tập tốt được mọi người quý mến.
GV: Nhận xét các bạn đóng vai. Nhắc nhở và động viên các em.
4. Củng cố
Sống và làm việc có kế hoạch có ý nghĩa to lớn trong cuộc sống của mỗi người.
Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển cao thì sống và làm việc có kế hoạch
là một yêu cầu không thể thiếu được đối với người lao động. HS chúng ta phải học
tập, xứng đáng là con ngoan trò giỏi.
5. Dặn dò
- HS về nhà lập kế hoạch làm việc tuần.
- Chuẩn bị bài 13 : Quyền được bảo vệ chăm sóc và giáo dục .....
- Sưu tầm tranh ảnh quy định về quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục củatrẻ em Việt Nam.
- Tham gia viết kế hoạch thi đua trong tháng của lớp
Ngày kiểm tra : 12 / 01 / 2019 90
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 14 / 01 / 2019
Ngày dạy: 22 / 01 / 2019 Tiết 21 :Bài 13
QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC
CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: -
Nêu 1 số quyền cơ bản của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em.. -
Nêu được bổn phận của trẻ em trong gia đình, nhà trường và xã hội. -
Nêu được trách nhiệm của gia đình, Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ em. 2. Kĩ năng. -
Nhận biết các hành vi vi phạm quyền trẻ em. -
Biết xử lí các tình huống cụ thể liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em.
- Biết thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ em: đồng thời biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. 3. Thái độ.
Có ý thức bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của bạn bè. II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn bài, bảng phụ, tài liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Kể 1 số biểu hiện sống và làm việc có kế hoạch? Ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch? 3. Bài mới.
Ở bài 12 trong chương trình GDCD 6 các em đã tìm hiểu Công ước của liên hợp
quốc về quyền trẻ em có 4 nhóm quyền cơ bản là - Nhóm 1: Quyền sống còn.
- Nhóm 2: Quyền được bảo vệ. 91
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Nhóm 3: Quyền phát triển. - Nhóm 4: Quyền tham gia
Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em của nướa cũng được dựng trên cơ sở những nhóm
quyền này. Trong bài học hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
HS: Đọc truyện "Một tuổi
+ Tuổi thơ của Thái: phiêu bạt bất thơ bất hạnh".
hạnh, tủi hờn, tội lỗi.
GV: Khai thác truyện bằng các câu
+ Thái đã vi phạm: hỏi:
- Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi.
1) Tuổi thơ của Thái đã diễn
- Bỏ đi bụi đời.- Chuyên cướp
ranhư thế nào? Những hành vi vi giật
phạm pháp luật của Thái là gì?
(mỗi ngày từ 1 - 2 lần)
2) Hoàn cảnh nào dẫn đến hành Nhóm 2
vivi phạm của Thái? Thái đã không
+ Hoàn cảnh của Thái:
được hưởng những quyền gì?
- Bố mẹ ly hôn khi 4 tuổi.Bố,
3) Thái phải làm gì để trở mẹdi tìm hạnh phúc riêng. - ở với bà thànhngười tốt?
ngoại già yếu - Làm thuê vất vả.
4) Em có thể đề xuất ý kiến về
+ Thái không được hưởng các
việcgiúp đỡ Thái của mọi người? Nếu quyền:
em ở hoàn cảnh như Thái em xử lí
- Được bố, mẹ chăm sóc
như thế nào cho tốt? nuôidưỡng dạy bảo.
GV: Phân tán nhóm thảo luận (4
- Được đi học. Đượccó nhà ở nhóm)
HS: Thảo luận nhóm và ghi ý
kiến vào giấy khổ to. - Đại Nhóm 3: diện nhóm trình bày.
+ Nhận xét về Thái trong
Cả lớp theo dõi để nhận xét và bổ trường: sung ý kiến. - Nhanh nhẹn. - Vui tính
HS: Tự bộc lộ quy nghĩ: Nếu rơi
- Có đôi mắt to, thông minh. vào cảnh Thái thì:
+ Thái phải làm gì ?
GV: Kết luận để chuyển ý: Công
- Đi học - Rèn luyện tốt.
ước LHQ về quyền trẻ em đã được - Vâng lời cô chú.
Việt Nam tôn trọng và phân chuẩn
- Thực hiện tốt quy định
năm 1990 và được cụ thể hoá trong củatrường
các văn bản pháp lụât của trẻ em
các quốc gia. Chúng ta sẽ nghiên Nhóm 4
cứu nội dung của các quyền cơ bản
+ Trách nhiệm của mọi người đó. -
Giúp Thái có điều kiện tốt
1. Truyện đọc "Một
trongtrường giáo dưỡng.
tuổi thơ bất hạnh". Nhóm 1 92
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Giới thiệu các loại luật liên 93 lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
quan đến quyền trẻ em cảu Việt Nam.
-> ở với mẹ nuôi chịu khó làm việc GV: (Bảng phụ)
có tiền để được đihọc. - Hiến pháp 1992 (trích)
- Không nghe theo kẻ xấu.- Vừa
- Luật bảo vệ chăm sóc và
đi học, vừa đi làm để có được cuộc giáodục trẻ em (trích).
sống yên ổn. 2. Nội dung bài học
- Bộ luật dân sự (trích). - Luật
Hôn nhân, Gia đình, năm 2003 (trích).
GV: Cho HS quan sát tranh trong
SGK (trang 39) gồm 5 hình ảnh phóng to.
- Nêu các quyền trong SGK/40
- Điều 59, 65, 71 - Điều 5, 6, 7,
GV: Dựa vào nội dung đã ghi các 7.
quyền nêu trên, hãy phân loại quyền -
tương ứng với 5 hình ảnh trong tranh Điều 37, 41, 55 - Điều 36, 37, 92 HS: Trả lời cá nhân
GV: Nhận xét và giải thích
- Quyền được bảo vệ - ảnh 3
GV: (Bảng phụ) nội dung của
- Quyền được chăm sóc- ảnh 1,2
quyền được bảo vệ, giáo dục và chăm
- Quyền được giáo dục- ảnh 4 sóc trẻ em.
- Quyền được vụ chơi, giải trí
HS: Quan sát và ghi bài vào vở. ảnh 5.
1. Quyền được bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục:
- Quyền được bảo vệ: Trẻ em
cóquyền được khai sinh và có quốc
tịch. Trẻ em được Nhà nước và xã hội
tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự.
GV: Giải thích
- Quyền được chăm sóc: Trẻ
Các quyền trên đây của trẻ em là
emđược chăm sóc, nuôi dạy để phát
- Ra trường giúp Thái hoà triển, được bảo vệ sức khoẻ, được nhậpcộng đồng
sống chung với cha mẹ và được
hưởng sự chăm sóc của các thành
- Thái được đi học và có việc viên trong gia đình…
làmchính đáng để tự kiếm sống
nói lên sự quan tâm đặc biệt của Nhà
- Quan tâm, động viên, không nước ta. Khi nói được hưởng các xalánh.
quyền lợi thì chúng ta phải nghĩ đến 94
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
nghĩa vụ (bổn phận) của chúng ta với chưa được hưởng theo quy định của gia đình và XH pháp luật?
GV: Nêu bổn phận của trẻ em với
Câu 3: Em và các bạn có kiến
gia đình, nhà trường và xã hội.
nghị gì với cơ quan chức năng ở địa HS: Trả lời cá nhân.
phương về biện pháp để bảo đảm -
GV: Chia bảng thành 3 cột HS lên Quyền được giáo dục: Trẻ em có
bảng ghi ý kiến vào 3 cột cho phù quyền được học tập, được dạy dỗ. Trẻ hợp.
em có quyền được vui chơi giải trí,
tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao.
2. Bổn phận của trẻ em
Gia đình Nhà Xã hội trường
Yêu quý, Chăm chỉ Sống có kính
học tập, đạo đức, trọng, kính trọng
tôn trọng hiếu thảo thày cô pháp
luật, với ông giáo, đoàn tôn trọng bà,
cha kết với và giữ gìn mẹ, giúp bạn
bè. bản sắc đỡ gia văn hoá đình dân tộc; những yêu quê việc vừa
hương; sức. đất nước;
yêu đồng bào, có ý thức xây dung đất nước Việt Nam XHCN
GV: Cho HS thảo luận cá nhân HS
3. Trách nhiệm của GĐ, Nhà nước,
chuẩn bị phiếu học tập. xã hội.
GV: Chia phiếu thành 3 loại (mỗi -
Cha mẹ hoặc người đỡ đầu
loại ứng với 1 câu hỏi).
làngười trước tiên chịu trách nhiệm
Câu 1: ở địa phương em đã có về bảo vệ, chăm sóc, nuôi dạy trẻ em,
những hoạt động gì để bảo vệ, chăm tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
sóc, giáo dục trẻ em. triển trẻ em.
Câu 2: Em và các anh chị em, bạn
vè mà em quen biết còn có quyền nào -
Nhà nước và xã hội tạo mọi
điều kiện tốt nhất để bảo vệ quyền lợi 95 lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
của trẻ em. Có trách nhiệm chăm sóc,
giáo dục và bồi dưỡng các em trở
thành người công dân có ích cho đất nước. 96
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
thực hiện quyền trẻ em. 4. Củng cố
HS: Trả lời vào phiếu học tập 1
GV: Khái quát nội dung toàn bài.
câu hỏi được phân công HS: Trao 5. Dặn dò đổi, nhận xét. 3. Bài tập
GV: Phân tích và rút ra bài học. Bài a, (trang 41)
GV: Cho HS làm 2 bài tập trên Đáp án: 1, 2, 4, 6
bảng (chia bảng phụ thành 2 phần)
Câu 1: Trong các hành vi sau, theo Bài d.
em h/ vi nào xâm phạm đến quyền trẻ Đáp án 3 em. Bài đ
GV: Bổ sung ý kiến, giải thích vì Tú đã sai vì không thực hiện quyền sao
được giáo dục của trẻ em. Chính Tú
Các phương án còn lại không đúng
đã phá hoại tương lai của mình.
- Về nhà các em làm bài tập còn lại
- Sưu tầm tranh ảnh về tài nguyên, môi trường
- Soạn bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Ngày kiểm tra : 19 / 01 / 2019
Ngày soạn: 21 / 01 / 2019
Ngày dạy: 31 / 01 / 2019
Tiết 22: Bài 14 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là môi trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. -
Kể được các yếu tố của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. -
Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. -
Nêu được vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sốngcon người. -
Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 97
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Nêu được những biện pháp cân thiết để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 2. Kĩ năng. -
Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết
bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường, ở nơI công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hện. 3. Thái độ. -
Có ý thức bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp
bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. -
Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môi trường. II.CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Nêu quyền được chăm sóc, bảo vệ, giáo dục của trẻ em Việt Nam? 3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
Gọi học sinh đọc thông tin, sự kiện.
- Em hãy nêu mối quan hệ giưã
Phần thông tin đề cập đến vấn đề gì? thông tin và sự kiện? Mối quan hệ
HS: Hiện tượng rừng bị suy giảm
nhân quả. Rừng là tài nguyên nghiêm trọng.
thiên nhiên còn lũ lụt là thiên tai là
Nguyên nhân nào dẫn đến suy giảm
yêu tố của môi trường. diện tích rừng?
. Em hãy kể một số yếu tố của môi - Do chiến tranh.
trường tự nhiên và tài nguyên thiên
- do lâm tặc phá rừng lấy gỗ. - Do nhiên mà em biết?
không chú ý đến việc tái sinh sau Hs: Trao đổi.
khi phá rừng. - do tập tục du canh Trả lời.
du cư đốt rừng làm nương rẫy của GV: Nhận xét, bổ sung.
các đồng bào dân tộc thiểu số.
I. Thông tin, sự kiện.
Trong phần sự kiện đã nói tới vấn đề gì? Hiện tượng lũ lụt.
- Nguyên nhân nào dẫn tới lũ lụt?
Do con người( đốt rừng, phá rừng
gây xói mòn đất, mất cân bằng sinh thái-> lũ lụt.
GV: Giới thiệu tranh cho hs quan sát. 98
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
+ Yếu tố của môi trường tự nhiên:
Đất nước, rừng, động thực vật, thực
vật, khoáng sản, không khí, nhiệt độ, ánh sáng…
+ Tài nguyên thiên nhiên là: Sản
phẩm do thiên nhiên tạo nên như
rừng cây, động thực vật quý hiếm,
khoáng sản, nguồn nước, dầu khí…
II. Nội dung bài học
1. Môi trường và tài nguyên thiên 99
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
? Thế nào là môi trường và tài
GV: Nêu câu hỏi cho HS thảo luận
nguyên thiên nhiên? Nêu các yếu tố nhiên.
của môi trường và tài nguyên thiên
a. Môi trường. Là toàn bộ các nhiên?
điều kiện tự nhiênvà vật chất nhân
tạo bao quanh con người có tác động
đến đời sống, sự tồn tại phát triển GV : Nhấn mạnh :
của con người và thiên nhiên. Những
Môi trường ở trong bài học này là
điều kiện đó có sẵn trong tự nhiên
môi trường sống (môi trường sinh
(Rừng cây, đồi núi, sông hồ…) hoặc
thái) có tác động đến đời sống sự tồn do con người tạo ra (nhà máy, đường
tại phát triển của con người và thiên
sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, nhiên.
chất thải...) b. Tài nguyên thiên
nhiên :
Là những của cải có sẵn
trong tự nhiên mà con người có thể
khai thác chế biến, sử dụng phục vụ
cuộc sống của con người (rừng cây,
động vật, thực vật quý hiếm, mỏ
khoáng sản, nguồn nước, dầu khí…)
2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Do tác động tiêu cực của
Nêu hiện trạng của môi trường nước conngười trong đời ống và trong các ta hiện nay ?
hoạt động kinh tế không thực hiện
HS : Môi trường đang bị ô nhiễm
các biện pháp bảo vệ môi trường, tài
nghiêm trọng ? Nguyên nhân nào
nguyên chỉ nghĩ đến lợi ích trước
gây ô nhiễm môi trường ? mắt. - Do chiến tranh tàn phá.
Vd: sông bị tắc nghẽn, đục ngầu do
rác thải, khói bụi làm ngột ngạt bầu
không khí, rừng bị tàn phá nặng nề.
3. Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* Môi trường và tài nguyên thiên
GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu vai nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối
trò của môi trường tài nguyên thiên với đời sống con người.
nhiên đối với cuộc sống và phát triển lớp:
của con người, xã hội.
1) Nêu suy nghĩ của em về các
Ng hình về lũ lụt, môi trường bị ô thông tin và hình ảnh mà em vừa quan
nhiễm, chặt phá rừng…. sát? 100
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
2) Việc môi trường bị ô nhiễm,
HS: Trao đổi theo ý kiến cá nhân
tàinguyên thiên nhiên bị khai thác bừa GV: Ghi ý kiến lên bảng lựa chọn ý
bãi dẫn đến hậu qua như thế nào? HS: kiến đúng.
Trao đổi theo ý kiến cá nhân GV kết
- Tạo cơ sở vật chất để phát luận.
triểnkinh tế văn hoá xã hội.
Hiện nay môi trường và tài nguyên
- Tạo cho con người phương
thiên nhiên đang bị ô nhiễm, bị khai tiệnsống, phát triển trí tuệ đạo đức.
thác bừa bãi. Điều đó đã dẫn đến hậu
- Tạo cuộc sống tinh thần: làm
quả lớn: thiên tai, lũ lụt, ảnh hưởng chocon người vui tươi, khoẻ mạnh,
đến điều kiện sống, sức khoẻ, tính làm giàu đời sống tinh thần -> Môi mạng con người.
trường và tài nguyên thiên nhiên có
?: Môi trường và tài nguyên thiên tầm quan trọng như vật nên
nhiên có tầm quan trọng như thế nào
đối với đời sống của con người?
chúng ta cần thực hiện nhiều biện
pháp để bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 4. Củng cố.
GV: Khái quát toàn bộ nội dung đã học. 5. Dặn dò.
- Sưu tầm tư liệu tranh ảnh về tài nguyên và môi trường.
- Nghiên cứu các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên môi
trường. -Học tiếp bài 14
Ngày kiểm tra : 26 / 01 / 2019
Ngày soạn: 25 / 01 / 2019
Ngày dạy: 12 / 02 / 2019 Tiết 23: Bài 14
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là môI trường, thế nào là tài nguyên thiên nhiên. 101
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Kể được các yếu tố của môI trường và tài nguyên thiên nhiên. -
Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môI trường. -
Nêu được vai trò của môI trường và tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sốngcon người. -
Kể được những quy định cơ bản của pháp luật về bảo vệ môI trường và tài nguyên thiên nhiên. -
Nêu được những biện pháp cân thiết để bảo vệ môI trường và tài nguyên thiên nhiên. 2. Kĩ năng. -
Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môI trường và tài
nguyên thiên nhiên; biết báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí. - Biết
bảo vệ môI trường ở nhà, ở trường, ở nơI công cộng và biết nhắc nhở các bạn cùng thực hện. 3. TháI độ. -
Có ý thức bảo vệ môI trường và tài nguyên thiên nhiên; ủng hộ các biện pháp
bảo vệ môI trường, tài nguyên thiên nhiên. -
Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm Luật Bảo vệ môI trường. II.CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, tranh ảnh, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
? Nêu vai trò của môi trường và tài nguyên thiên nhiên. 102
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 4038727 6
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
3. Bài mới. Hoạt động của thày và trò. Nội dung kiến thức.
Thế nào là bảo vệ môi trường và tài HS: Trao đổi cá nhân
nguyên thiên nhiên? GV: Định hướng
Bảo vệ môi trường: Là giữ cho môi
II. Nội dung bài học.
trường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo
4. Những quy định của pháp luật về
cân bằng sinh thái, cải thiện môi bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
trường, ngăn chặn khắc phục các hậu nhiên.
quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra.
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là
khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tu bổ
- Đốt, phá rừng, khai thác khoáng
tái tạo những tài nguyên có thể phục sảnbừa bãi. hồi được.
- Thả khói bụi, khí độc, mùi hôi
Nêu 1 số quy định của pháp luật về
thốivà các chất bức xạ, phóng xạ quá giới
bảo vệ môi trường và tài nguyên hạn ra môi trường. thiên nhiên?
- Thải dầu mỡ, hoá chất độc hại,
xácđộng vật, thực vật, vi khuẩn, mầm
GV: Cung cấp cho HS các quy định bệnh vào nguồn nước.
của pháp luật về bảo vệ môi trường và
- Săn bắn, mua bán các loài động
tài nguyên thiên nhiên (ghi trên bảng vật,thực vật quý hiếm. phụ)
- Sử dụng các phương tiện công
cụhuỷ diệt hàng loạt trong khai thác, đánh
bắt thực vật động vật.
Em có nhận xét gì về việc bảo vệ môi
trường và tài nguyên ở nhà trường và 5. Biện pháp để bảo vệ môi trường và địa phương em?
tài nguyên thiên nhiên
Nêu các biện pháp bảo vệ môi -
Thực hiện quy định của pháp luật
trường và tài nguyên thiên nhiên.
vềbảo vệ tài nguyên môi trường.
GV: Nêu từng câu hỏi cho HS trao đổi 103 Downloaded by kim kim
(ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Tuyên truyền nhắc nhở mọi
Trên đường đi học về, Tuấn phát hiện
ngườicùng thực hiện việc bảo vệ môi thấy một thanh niên đang đổ một xô nước
trường và tài nguyên thiên nhiên.
nhờn có màu khác lạ và mùi nồng nặc.
Theo em Tuấn sẽ ứng xử như thế nào? -
Biết tiết kiệm các nguồn tài nguyênthiên nhiên 4. Củng cố. -
Nếu thấy các hiện tượng làm ô GV: Khái quát nội dung toàn bài.
nhiễm môi trường phải nhắc nhở hoặc 5. Dặn dò.
báo cáo với cơ quan thẩm quyền để - Học thuôc bài.
trừng trị nghiêm khắc kẻ cố tình huỷ
- Hoàn thành các bài tâp.
hoại môi trường. III. Bài tập
1. Bài tập 1: Mục tiêu:
Hãy đánh dấu + vào ô trống tương ứng
Xác định đúng các hành vi bảo vệ với hành vi em cho là vi phạm quy định
môi trường, tài nguyên và hành vi vi của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài
phạm về bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên. Hãy giải thích sự lựa nguyên. chọn đó? HS: Làm trên phiếu a. Đốt rác thải 
HS: Trình bày GV: Nhận xét, b.
Giữ vệ sinh nhà mình vứt  đưa đáp án đúng rác ra hè phố c.
Tự ý đục ống dẫn nước để sử dụng d.
Xây bể xi măng chôn chất . độc hại
GV: Nêu yêu cầu của bài tập trên
đ. Chặt cây đã đến tuổi thu  bảng phụ. hoạch
HS: Đề xuất giải pháp. e.
Dùng điện ắc quy để đánh 
GV: Ghi nhanh giải pháp lên bảng bắt cá
g. Trả động vật hoang dã về  rừng
h. Xả khói, bụi bẩn ra không  khí
i. Đổ đầu thải ra cống thoát  nước
k. Nhóm bếp than ở ngoài 
đường để tránh ô nhiễm trong nhà
Đáp án; Câu b, c, đ, e, h, i, k
HS: trao đổi, tranh luận lựa chọn 2. giải pháp phù hợp.
Bài tập 2: Bài tập ứng xử * Tình huống 104
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 + Giải pháp:
2. Tuấn ngăn cản không cho người 1. Tuấn im lặng.
đóđổ tiếp xuống hồ. 3.
Tuấn báo cho người có trách nhiệm biết.
- Chuẩn bị bài “Bảo vệ di sản văn hoá.
Kiểm tra ngày 1 / 2 / 2019
Ngày soạn: 11 / 02 / 2019
Ngày dạy: 19 / 02 / 2019 Tiết 24: Bài 15
BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá.
- Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi. 3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút 105
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Nêu những quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên
nhiên? Thực trạng môi trường và tài nguyên thiên nhiên ở địa phương em
đang diễn ra như thế nào? Em hãy đề xuất những biện pháp khắc phục. 3. Bài mới.
Mỗi dịp nghỉ hè các em thường đi tham quan hoặc nghỉ mát tại các địa điểm
nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, Đồ Sơn, Nha Trang, Chùa Thầy…Đây là
những danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử co giá trị văn hoá và được gọi
là di sản văn hoá . Vậy di sản văn hoà là gì? Bảo vệ di sản văn hoá như thế
nào? Tiết học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
GV: Cho hs quan sát 3 bức ảnh trong
- Ảnh 2: Vịnh Hạ Long là danh SGK treo lên bảng.
lamthắng cảnh, là cảnh đẹp tự nhiên đã
HS: Quan sát phát biểu ý kiến cá nhân. được xếp hạng là thắng cảnh thế giới.
GV: Sau khi giới thiệu 3 bức ảnh, GV đặt câu hỏi:
- Ảnh 3: Bến Nhà Rồng là di tích
1) Em hãy nhận xét đặc điểm và lịchsử vì nó đánh dấu sự kiện Chủ tịch
phânloại 3 bức ảnh trên?
Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước. 2)
Đây là một sự kiện trọng đại.
Từ đặc điểm và phân loại trên,
emhãy nêu một số ví dụ về danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử văn hoá ở địa phương,
Di sản Di tích Danh lam văn
nước ta và trên thế giới.
hoá lịch sử và thắng cảnh cách 3) mạng
Việt Nam có những di sản văn Cố đô
hoanào được UNESCO xếp hạng là di sản Bến nhà Vịnh Hạ
Huế. Phố rồng. Bảo Long. Ngũ cổ Hội
văn hoá thế giới.
An. tàng Hồ Hành Sơn.
HS: Thảo luận nhóm và cử đại diện lên Thánh địa
trình bày. Các nhóm HS khác nghe và suy
Chí Minh. Đồ Sơn.
nghĩ để nhận xét bổ sung. Từ nhận xét của Mỹ Sơn. Hoả Lò. Sầm Sơn. Văn miếu
3 bức ảnh và trả lời câu 2 giáo viên hướng
Côn Đảo. Rừng Cúc Quốc Tử
dẫn HS đi đến kết luận đặc điểm của các
PắcBó. Gò Phương. Giám. Chữ
loại di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh Đống Đa Hang Bích Nôm. áo làm thắng cảnh. Động dài truyền thống. Bài I. Quan sát ảnh. hát quan họ
- Ảnh 1:Di tích Mĩ Sơn là công
trìnhkiến trúc, phản ánh tư tưởng xã hội
Những di sản văn hoá ở Việt Nam
(văn hoá, nghệ thuật, tôn giáo…) của nhân được UNESCO công nhận là di sản văn
dân thời kỳ phong kiến. hoá thế giới. + Vật thể 106
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 - Cố đô Huế
- Cồng chiêng Tây Nguyên. - Phố cổ Hội An
- Ca trù - Quan họ Bắc Ninh - Thánh địa Mỹ Sơn - Hát xoan Phú Thọ.
Để học sinh hiểu rõ hơn khái niệm, GV II. Nội dung bài học.
cho HS đọc nội dung SGK HS: Đọc phần 1. Di sản văn hoá. a, SGK
- Di sản văn hoá bao gồm văn hoá vật ? Di sản văn hoá là gì?
thể và văn hoá phi vật thể, là sản phẩm
tinh thần, vật chất có ý nghĩa lịch sử, văn
hoá, khoa học, được lưu truyền từ đời
? Di sản văn hoá vật thể và phi vật thể là này sang đời khác… gì ?
Hs : Đọc nội dung bài học trong SGK.
? Em hãy kể tên 1 số di sản văn hoá ở
VD: áo dài, lễ hội đền Hùng,múa rối nước ta ?
nước, cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, - Vịnh Hạ Long
Hoàng thành Thăng Long, Vịnh Hạ - Phong nha kẻ bàng
Long, trống đồng Đông Sơn….
+ Phi vật thể - Nhã nhạc cung đình Huế. 4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài. 5. Dặn dò.
- Học thuộc lòng bài học a.
- Nghiên cứu tiếp bài giờ sau học tiếp.
Kiểm tra ngày 9 / 2 / 2019 Ngày soạn: 18 / 02 / 2019
Ngày dạy: 26 / 02 / 2019
Tiết 25: Bài 15 BẢO VỆ DI SẢN VĂN HOÁ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. Học sinh cần hiểu:
- Nêu được thế nào là di sản văn hoá.
- Kể tên 1 số di sản văn hoá ở nước ta.
- Hiểu được ý nghĩa của di sản văn hoá. 107
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Kể được những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được qui định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá; biết đấu tranh,
ngăn chặn các hành vi đó hoặc báo cho những người có trách nhiệm biết để xử lí.
- Tham gia các hoạt động bảo vệ, giữ gìn, tôn tạo di sản văn hoá phù hợp với lứa tuổi. 3. Thái độ.
Tôn trọng và tự hào về các di sản văn hoá của quê hương, đất nước. II. CHUẨN BỊ
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là di sản văn hoá? Kể tên 1 số di sản văn hoá mà em biết? 3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức Em hãy
nêu ý nghĩa của di sản văn
II. Nội dung bài học.
hoá đối với Việt Nam và thế giới?
2. Ý nghĩa của di sản văn hoá.
a. Đối với sự phat triển của nề văn hoá Việt Nam
Di sản văn hoá là tài sản của dân
Em hãy nêu những quy định của pháp Gọi học sinh xác định yêu cầu đề bài.
luật về bảo vệ di sản văn hoá?
Gọi hs lên bảng làm bài. HS: Nhận xét
tộc, nói lên truyền thống dân tộc, thể
hiện công đức của tổ tiên trong công
việc bảo vệ Tổ quốc, thể hiện kinh
nghiệm của dân tộc trong các lĩnh
vực. Các thế hệ sau có thể tiếp thu,
kế thừa truyền thống kinh nghiệm đó 108
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
để phát triển nền văn hoá mang đậm văn hoá. Chủ sở hữu di sản văn hoá bản sắc dân tộc.
có trách nhiệm giữ gìn và phát huy giá
b. Đối với thế giới. Di sản văn
trị của di sản văn hoá.
hoá của Việt Nam đóng góp vào
- Nghiêm cấm các hành vi:
kho tàng di sản văn hoá thế giới.
+ Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
Một số di sản văn hoá của Việt văn hoá
Nam được công nhận là di sản văn
+ Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ hủy
hoá thế giới được tôn vinh, được hoại di sản văn hoá.
giữ gìn như những tài sản quý giá
+ Đào bới trái phép địa điểm khảo
của nhân loại. Vd: Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,
cổ, xây dựng trái phép, lấn chiếm đất Thánh địa Mĩ Sơn…
đai, thuộc di tích lịch sử văn hoá,
danh lam thắng cảnh. + Mua bán, trao
3. Những quy định của pháp luật
về bảo vệ di sản văn hoá đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật… -
Nhà nước có trách nhiệm bảo
vệvà phát huy giá trị của di sản văn hoá. III.Bài tập. - 1.
Nhà nước bảo vệ quyền và lợi Bài tập a(SGK/50)
íchhợp pháp của chủ sở hữu di sản
GV: Nhận xét bổ sung, chốt.
Hành vi góp phần bảo vệ di sản
văn hoá là: (3); (7);(8); (9);(11); (12)
- Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 13
2. Bài tập b(SGK/50) Gọi hs làm bài tập b
Em đồng ý với ý kiến của Dung vì GV: Chữa.
việc khắc tên lên vách đá của khu di
tích sẽ làm biến dạng di sản văn hoá
của dân tộc. Đây là hiện tượng phá
hoại di sản văn hoá . Vì vậy cần phải phê phán hành vi trên. 4. Củng cố.
GV: Củng cố nội dung toàn bài.
Xã hội càng văn minh càng phát triển thì người ta càng có xu hướng quan tâm
đến di sản văn hoá đến di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh. Đó là một nhu cầu
của cuộc sống. Thế hệ mai sau có quyền biết được những giá trị văn hoá nói chung 109
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
và di sản văn hoá vật thể nói riêng. Với trách nhiệm là một công dân tương lai, chúng
ta phải biết bảo vệ, gìn giữ, và phát huy những giá trị văn hoá đó. Để làm giàu đất
nước để góp phần cho văn hoá nhân loại ngày càng phong phú hơn. 5. Dặn dò -
Về nhà hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK - Làm bài tập e -
Sưu tầm tranh ảnh về các di sản văn hoá, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
- Ôn tập kiểm tra 1 tiết.
Kiểm tra ngày: 23 / 2 / 2019
Ngày soạn: 25 / 02 / 2019
Ngày dạy: 5 / 03 / 2019
Tiết 26: KIỂM TRA 45 PHÚT
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra nhận thức của học sinh về kiến thức, kĩ năng, thái độ từ bài 12 đến
bài 15 trong học kì II lớp 7
II. MỤC TIÊU KIỂM TRA. 1. Kiến thức:
Kể được tên một số di sản văn hóa ở nước ta
Nêu được ý nghĩa của sống và làm việc có kế hoạch.
Nêu được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường Kể
được tên một số di sản văn hóa ở nước ta. 2. Kĩ năng:
Nhận biết được các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa 3. Thái độ:
- Không đồng tình với việc làm vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa
III. NHỮNG NĂNG LỰC MÀ ĐỀ KIỂM TRA HƯỚNG TỚI ĐÁNH GIÁ.
Những năng lực có thể hướng tới đánh giá trong đề kiểm tra: năng lực tư duy
phê phán, năng lực giải quyết vấn đề.
IV. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
Kết hợp tự luận và trắc nghiệm khách quan. 110
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Cấp Nhận biết Vận dụng độ ( Mô tả yêu cầu Thông hiểu
( Mô tả yêu cầu cần đạt ) cần đạt) ( Mô tả yêu Cấp độ thấp
Cấp độ cao Cộng cầu cần đạt) TNKQ TL TNK TL TNK TL TNK TL Tên Q Q Q chủ đề
1 .Số Nêu được 111
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 112
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 ĐỀ BÀI:
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm) 113
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Câu 1: ( 1 điểm) Em tán thành hay không tán thành những ý kiến dưới đây về
sống và làm việc có kế hoạch ? Ý kiến Tán thành Không tán thành
A. Làm việc có kế hoạch sẽ bị gò bó, thiếu hứng thú và kết quả kém. B.
Làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động, không bỏ sót
việc gì và làm được nhiều việc. C.
Làm việc có kế hoạch sẽ mất nhiều thời gian vì phải xây dựng kế hoạch. D.
Khi đã có kế hoạch học tập và làm việc, phải quyết
tâm thực hiện đúng. Câu 2:(1 điểm)
1. Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền trẻ em ?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn)
A. Bắt trẻ em lao động quá sức, làm những việc nặng không phù hợp với lứa tuổi.
B. Nhắc nhở con làm bài tập ở nhà.
C. Tổ chức vui chơi giải trí cho trẻ em.
D. Không cho con thức khuya để chơi game.
2. Những Hành vi nào dưới đây là thực hiện đúng bổn phận của trẻ em?
( Khoanh tròn chữ cái trước câu em lựa chọn) A. Học
hành chăm chỉ và chăm lo việc nhà giúp bố mẹ. B.
Học giỏi nhưng vô lễ với thầy cô giáo và bố mẹ. C.
Chăm chỉ việc nhà, lễ phép với người lớn nhưng lười học nên kết quả học tập thấp. D.
Lễ phép với thầy cô giáo dạy mình nhưng không lễ phép với các thầy cô khác trong trường.
Phần II: Tự luận ( 8 điểm)
Câu 3. ( 3 điểm)
Hãy nêu 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên và 6 việc làm gây
ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên.
Câu 4. ( 2 điểm) Em hãy kể tên 4 di sản văn hóa phi vật thể và 4 di sản văn hóa vật
thể ở nước ta mà em biết.
Câu 5. ( 3 điểm) Cho tình huống sau:
Khi đào móng nhà, ông Tân tìm được một cái bình cổ rất đẹp, ông đã đem cất
cái bình đó đi. Câu hỏi:
a. Ông Tân làm như vậy là đúng hay sai ? vì sao?
b. Nếu chứng kiến sự việc đó em sẽ làm gì ? BÀI LÀM : 114
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
VII. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM – Mã đề 01 GDCD 7
Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) Tán thành: B, D ; Không tán thành: A, C
Câu 2: ( 1 điểm): 1.( 0,5 đ) đáp án: A ; 2.( 0,5 đ) đáp án: A
Phần II Tự luận ( 8 điểm) Câu Nội dung Điểm
* 6 việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên : Mỗi câu 3
- Thu gom và xử lí rác thải; làm vệ sinh môi trường, xử lí chất việc
3 điểm thải trước khi đổ vào nguồn nước, trồng cây gây rừng, khai thác 0,25 đ
rừng có kế hoạch, Không đánh bắt hải sản bằng phương tiện Mỗi hủy diệt...
* 6 việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên việc nhiên:
Xả rác, chất thải bừa bãi; đổ chất thải, nước thải công 0,25 đ nghiệp trực
tiếp vào nguồn nước, xử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu quá mức quy định;
đốt phá rừng làm nương rẫy, khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ...
* Văn hóa phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế, ca trù, bí quyết 1 đ Câu 4
nghề đúc đồng, múa rối nước, tranh Đông Hồ, hội chọi trâu Đồ 2 điểm
sơn, nghề gốm Bát Tràng...
* Di sản văn hóa vật thể: vịnh Hạ Long; Bến nhà Rồng; đô thị
1đ cổ Hội An; trống đồng Đông Sơn; chùa Hương; vườn quốc
gia Cát Tiên; di tích cố Đô Huế...
- Ông Tân làm như vậy là sai 0,5
Câu 5 - Vì: Chiếc bình không thuộc sở hữu của ông Tân, nên không có 1,0 3 điểm
quyền giữ chiếc bình đó cho mình. Theo quy định thì mọi di sản
trong lòng đất đều thuộc sở hữu của toàn dân.
- Em sẽ vận động ông Tân giao nộp chiếc bình cho chính 0,5 quyền... 0,5
- Giải thích cho ông Tân hiểu nghĩa vụ của công dân phải giao
nộp cổ vật do mình tìm được cho cơ quan Nhà nước. 0,5
- Ích lợi của việc làm đó: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ, giữ
gìn và có kế hoạch nghiên cứu, giới thiệu nhằm phát huy giá trị văn hóa. 115
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
bảo vệ di sản văn hoá. 4. Củng cố.
Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 5. Dặn dò.
Chuẩn bị bài 16: “ Quyền tự do tín ngưỡng của tôn giáo” .
Kiểm tra ngày: 2 / 3 / 2019
Ngày soạn: 4 / 03 / 2019
Ngày dạy: 12 / 03 / 2019 Tiết 27: Bài 16
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. -
Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta. -
Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 2. Kĩ năng.
Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu. 3. Thái độ. -
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. -
Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín, dị đoan và các hành vi vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng và tôn giáo. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS : Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới.
GV: Giới thiệu bài bằng tiểu phẩm sau: Lan thắc mắc với mẹ: -
Mẹ ơi! Tại sao nhà bạn Mai không có bàn thờ để thắp hương như nhà ta? 116
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Mẹ Lan đang thắp hương trên bàn thờ, quay lại nói với Lan: -
Nhà bạn Mai thờ đức Chúa trời. Bà bạn ấy theo đạo Thiên chúa giáo.
Lan: - Thế nhà mình theo đạo gì hả mẹ? Mẹ: - Mà mình theo đạo Phật. Lan: -
Thế hai đạo khác nhau như thế nào hả mẹ?
Mẹ nhắc Lan không hỏi nữa.
Để giúp Lan và các em hiểu thêm về vấn đề, chúng ta vào bài hôm nay.
GV hướng dẫn HS đóng vai, 1 HS đóng vai mẹ, 1 HS đóng vai Lan.
Hoạt động của thày và trò
3. Chính sách pháp luật mà Đảng
GV: cho HS đọc tình hình thông tin
vàNhà nước ta đối với tín ngưỡng
và sự kiện về tôn giáo ở Việt Nam. và tôn giáo.
HS: Đọc to rõ ràng cho cả lớp cùng Nội dung kiến thức nghe.
I. Thông tin, sự kiện
HS: Theo dõi các bạn đọc sách giáo khoa.
GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
1. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam?
1. Tình hình tôn giáo ở Việt Nam Tình hình tôn giáo:
- Việt Nam là nước có nhiều
2. Nhận xét những mặt tích cực và loạihình tín ngưỡng, tôn giáo. -
tiêu cực của tôn giáo nước ta?
Gồm: Phật giáo,Thiên chúa giáo,
cao đài, Hoà Hảo, Tin Lành. Ưu điểm Nhược điểm
- Đại đa số - Do trình độ đồng bào các văn hóa thấp tôn giáo là
nên còn mê tín người
lao động. và lạc hậu.
- Có tinh thần - Bi kịch động yêu
nước, cộng và lợi dụng vào đồng. mục đích xấu. 117
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Góp nhiều - Hành nghề công vạn thanh niên - Tổn hại lợi ích sức xây
mê tín. dựng và bảo vệ có đạo hi sinh quốc gia.
- Hoạt động tổ quốc. trái trong chiến tranh pháp luật. bảo vệ tổ quốc
- Thực hiện - ảnh hưởng
chính sách pháp tới sức khoẻ và
3. Chính sách và pháp luật của luật. tài sản công
Đảng, Nhà nước ta đối với tín - Có hàng chục dân.
ngưỡng và tôn giáo.
Văn kiện hội nghị lần thứ 5, BCHTƯĐCSVN khoá 8.
- Tôn trọng tự do tín ngưỡng vàkhông tín ngưỡng.
- Bảo đảm cho các tôn giáo
hoạtđộng bình thường.
- Chính sách đại đoàn kết dân tộc.
- Tuyên truyền giáo dục chống mêtín dị đoan.
- Chống lợi dụng tôn giáo, tínngưỡng làm việc.
- Chăm lo,giúp đỡ đồng bào
tôngiáo xoá đói giảm nghè, nâng cao dân trí.
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa việt nam năm 1992, Điều 70 quy định.
- Công đoàn có quyền tự do
tínngưỡng theo hoặc không theo tôn
giáo nào, các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.
- Những nơi thờ tự của các
tínngưỡng, tôn giáo điểm phép bảo
vệ. - Không ai được xâm phạm tự do
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tôn
giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm, phát
giấy thảo luận và yêu cầu HS thảo 118
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
luận theo các nội dung trên. Mỗi nhóm 1 nội dung.
HS: Thảo luận trong nhóm sau đó
các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình.
HS:Trong lớp tham gia đóng góp ý kiến.
GV:Nhận xét, cho điểm HS sau đó
chiếu nội dung trên lên máy chiếu và cho HS đọc bài.
GV: Chuyển ý bằng cách dẫn ra câu ca dao:
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3”
Phật, đạo Thiên chúa… và có thể
GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy không theo đạo nào. Dù là đạo gì thì nghĩ để trả lời:
mục đích chung là hướng vào điều
thiện, tránh điều ác, việc làm đó thể
1. Câu ca dao nói: Nhớ ngày giỗ,
hiện sự sùng bái, tôn kính, nhớ về cội
Tổ, Vậy tổ là ai? Vì sao phải giỗ?
nguồn, tổ tiên.Tôn vinh người có
Biểu hiện của việc làm đó như thế công với nước.
nào? 2. Em cho biết nhà Lan theo
đạo Phật, nhà Mai theo đạo Thiên
4. Củng cố.
chúa thì thờ cùng ái? - Gọi HS trả
GV: Khái quát nội dung phần này.
lời các câu hỏi trên sau đó yêu cầu 5. Dặn dò.
các em liên hệ thực tế về gia đình
1. Tổ là vua Hùng, người có công
mình.Gia đình em có theo tôn giáo
dựng nước. Việc thờ cúng vua
nào không? Có thờ cúng tổ tiên hay
Hùng thể hiện truyền thống nhớ ơn
không? Bà và mẹ em có đi chùa hay tổ tiên đi lễ nhà thờ không?
2. Đạo Phật thờ Phật tổ, thờ tổ
tiênbằng cách lập bàn thờ, tụng kinh, thắp hương…
Đạo Thiên chúa thờ đức Chúa, không
thắp hương mà đi nghe giảng kinh đạo.
GV: Kết luận phần này: Gia đình 3. Liên hệ:
các em cũng như bao gia đình khác
trên đất nước ta, có thể theo đạo 119
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Gia đình em theo đạo Phật,
- Gia đình em có thờ cúng ông bà Thiênchúa giáo… và tổ tiên…
Nghiên cứu tiếp để tìm ra nội dung bài học.
Kiểm tra ngày: 9 / 3 / 2019
Ngày soạn: 10 / 03 / 2019
Ngày dạy: 19 / 03 / 2019 Tiết 28: Bài 16
QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu: -
Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. -
Kể tên 1 số tín ngưỡng, tôn giáo chính ở nước ta. -
Nêu 1 số quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 2. Kĩ năng.
Biết phát hiện và báo cho người có trách nhiệm biết về những hành vi lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo để làm việc xấu. 3. Thái độ. -
Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác. -
Đấu tranh chống các hiện tượng mê tín, dị đoan và các hành vi vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng và tôn giáo. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS : Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp. 1.
ổn định tổ chức. 2.
Kiểm tra bài cũ: Kể tên các tô gaiaos của Việt Nam mà em biết? Em đang theo tôn giáo nào? 3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
II. Nội dung bài học.
1. Tín ngưỡng, tôn giáo. . a. Tín ngưỡng. 120
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Thế nào là tôn giáo, tín ngưỡng ?
Tín ngưỡng là niềm tin của con
người vào 1 cái gì đó thần bí, hư ảo vô hình (VD: Thần linh, thượng đế, Đức Chúa
Trời. b. Tôn giáo.
Tôn giáo là một hình thức tín -
Hãy kể tên 1 số tín ngưỡng, Để khắc sâu kiến thức bài học này
tôngiáo chính ở nước ta?
GV chuyyển sang phần luyện tập, bài tập SGK
Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập và -
Em hãy phân biệt tín ngưỡng, đứng tại chỗ làm bài.
tôngiáo với mê tín dị đoan. + Tín HS khác nhận xét.
ngưỡng, tôn giáo hướng con người tới ngưỡng có hệ thống tổ chức, có giáo cái đẹp, cái thiện.
lí và những hình thức lễ nghi ( VD:
+ Mê tín dị đoan là niềm tin mù Đạo Phật, đạo Thiên Chúa…)
quáng dẫn đến mất lí trí, hành động c. Các tín ngưỡng, tôn giáo chính
tráI lẽ thường gây hậu quả xấu vd: ở nước ta :
Chữa bệnh bằng phù phép, bói Đạo Phật, đạo Cao Đài, đạo Thiên toán….
Chúa, đạo Hoà Hảo, đạo Tin Lành… -
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo làgì?
GV: Nội dung bài học. SGK trang 53 2.
Quyền tự do tín ngưỡng và
Pháp luật có những quy định cụ thể tôn giáo.
như thế nào về quyền tự do tín
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là ngưỡng và tôn giáo?
quyền của công dân có thể theo hoặc
không theo một tín ngưỡng, tôn giáo
nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở. 121
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 3.
Những quy định của pháp
ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự
luật về quyền tư do tín ngưỡng và
do tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái tôn giáo.
pháp luật và chính sách của Nhà -
Tôn trọng nơi thờ tự của các nước.
tínngưỡng tôn giáo như đền, chùa, III. Bài tập. miếu thờ, nhà thờ… 1. Bài tâp a. -
Không được bài xích gây mất
Người có đạo là người có tín
đoàn kết, chia rẽ giữa những người ngưỡng.
có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau. - 2. Bài tập c.
Nghiêm cấm việc lợi dụng tín
Hành vi vi phạm pháp luật về GV: Nhận xét, bổ sung.
quyền tự do tín ngưỡng là: -
Bài xích, chia rẽ tôn giáo, giữ
người có tôn giáo và người không có tôn giáo. -
Ép buộc tham gia tôn giáo hoặc
cưỡng bức đàn áp tôn giáo. - Lợi
dụng tín ngưỡng tôn giao làm điều
xấu. 3. Bài tập g.
Học sinh hiện nay vẫn còn hiện tượng mê tín dị đoan:
VD: Xem bói, xin thẻ, cúng váI trược khi đi thi…
Để khắc phục hiện tượng trên cần
tuyên truyền cho học sinh tác hại của
mê tín dị đoan hướng học sinh vào
những điều thực tế, tích cực. 4. Củng cố.
5. Dặn dò. - Bài tập còn lại SGK. -
Tìm hiểu và sưu tầm những tư liệu thể hiện sự tín ngưỡng và tôn giáoở địa phương nơi em ở - Xem trước bài 17.
Kiểm tra ngày: 16 / 3 / 2019
Ngày soạn: 17 / 03 / 2019
Ngày dạy: 26 / 03 / 2019 Tiết 29: Bài 17
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 122
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu: -
Bản chất của Nhà nước. -
Thế nào là bộ máy của Nhà nước. -
Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của tong loại cơ quan. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế.
- Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. 3. Thái độ.
Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu những quy định của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của công dân.
Phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo và mê tín dị đoan? 3. Bài mới. 123
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Hoạt động của thày và trò
Nội dung kiến thức
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Tổ chức HS đọc phần thông
I. Thông tin, sự kiện. tin, sự kiến.
1 HS đọc phần thông tin. Nhà nước
1 HS đọc phần sự kiện. GV: Cho HS thảo luận.
Trong phần thông tin, sự kiện này
HS nghe đọc, theo dõi SGK và tự do
trình bày ý kiến cá nhân.
GV: Cho hs thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK. 124
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung đã học 5. Dặn dò.
- Chuẩn bị nội dung bài còn lại, hoàn thành bài tập.
- Giờ sau GV thu vở kiểm tra bài tập ở nhà kiểm tra.
Kiểm tra ngày: 23 / 3 / 2019
Ngày soạn: 25 / 03 / 2019
Ngày dạy: 02 / 04 / 2019 Tiết 30: Bài 17
NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ( Tiếp)
I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức.
Học sinh cần hiểu: -
Bản chất của Nhà nước. -
Thế nào là bộ máy của Nhà nước. 125
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
Tên 4 loại cơ quan trong bộ máy Nhà nước và chức năng, nhiệm vụ của từng loại cơ quan. 2. Kĩ năng.
- Nhận biết được 1 số cơ quan của bộ máy Nhà nước trong thực tế.
- Chấp hành tốt chính sách và pháp luật của Nhà nước. 3. Thái độ.
Tôn trọng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở bài tập của học sinh. 3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
GV: Nhận xét để vào bài tiết 2.
Khi giảng cho HS ở phần này, GV nhắc
GV: Phân nhóm để HS thảo luận. lại khắc sâu các kiến thức của phần trước GV: Câu hỏi thảo luận.
và giúp HS rút ra nội dung bài học cho
Câu 1: Chức năng, nhiệm vụ toàn bài bằng các câu hỏi để HS thảo
của cơ quan Quốc hội. luận.
Câu 2: Chức năng, nhiệm vụ
HS: Thảo luận, trả lời vào phiếu học của Chính phủ. tập.
Câu 3: Chức năng, nhiệm vụ GV: Đặt câu hỏi.
của Hội đồng nhân dân.
1. Bản chất của Nhà nước ta?? Nhà
Câu 4: Chức năng, nhiệm vụ nước ta do ai lãnh đạo?
của uỷ ban nhân dân. HS: Sau
2. Thế nào là bộ máy Nhànước ?Bộ
khi thảo luận xong cử đại diện máy Nhà nước bao gồm cơ quan nào lên trình bày.
Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan
GV: Nhận xét trả lời của các Nhà nước nhóm.
GV: Bổ sung và chốt lại ý kiến.
GV: Giải thích từ: "Quyền lực"
và từ "Chấp hành". 126
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Quốc hội là cơ quan quyền Gọi hs đọc yêu cầu bài tập.
lực cao nhất? Vì sao?
Gọi hs lên bảng giải bài tập.
- Hội đồng nhân dân là cơ HS : Nhận xét.
quan quyềnlực địa phương? Vì GV : Nhận xét, chữa.
sao? - UBND là cơ quan chấp Bộ máy Nhà nước là 1 hệ thống tổ chức
hành của HĐND, là cơ quan bao gồm các cơ quan nhà nước cấp trung
hành chính Nhà nước địa ương và cấp địa phương, có các chức phương? Vì sao?
năng và nhiệm vụ khác nhau.
- Cơ quan quyền lực do nhân dân bầura.
- Cơ quan hành chính Nhà nước. - Cơ quan xét xử. - Cơ quan kiểm sát.
3. Chức năng nhiệm vụ của các
cơ quan. (SGK) 4. Quyền và
II. Nội dung bài học. nghĩa vụ công dân.
1. Bản chất Nhà nướcNhà
nước Việt Nam là Nhà nước của Quyền Nghĩa vụ
dân, do dân và vì dân. Nhà - Làm chủ - Thự hiện chính sách
nước ta do Đảng Cộng sản lãnh - Giám sát pháp luật đạo.
- Góp ý - Bảo vệ cơ quan Nhà kiến
2. Bộ máy Nhà nước. nước.
3. Vẽ sơ đồ bộ máy nhànước
- Giúp đỡ cán bộ Nhà nước thi hành
? ?Chức năng nhiệm vụ của các công vụ. cơ quan ?
4. Quyền và nghĩa vụ III. Bài tập.
côngdân là gì? GV: Phát phiếu 1. Bài tập b/59.
học tập. HS: Trả lời vào phiếu
Cơ quan quyền lực Nhà nước là:
học tập mà GV quy định cho 4
Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.
khu vực trong phiếu được phân
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất?
công. HS: Phát biểu ý kiến cá
Vì đây là cơ quan đại biểu cao nhất của
nhân GV: Nhận xét và tổng kết. 127
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
nhân dân có quyền lập ra Hiến pháp và
pháp luật. 2. Bài tập c/59.
Các cơ quan hành chính Nhà nước là
chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp.
Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất. 3. Bài tập d/59. Đáp án: (2); (2); (3). 4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung toàn bài. 5. Dặn dò.
- Làm các bài tập còn lại.
- Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước cấp cơ sở qua sự hiểu biết của bản thân
- Chuẩn bị bài số 18: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở(xã, phường, trị trấn) Kiểm tra ngày: 30 / 3 / 2019
Ngày soạn: 30 / 03 / 2019
Ngày dạy: 09 / 04 / 2019 128
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Tiết 31: Bài 18
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
( Xã, phường, thị trấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. Học sinh cần: -
Kể tên được các cơ quan nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn) và nêu
được cơ quan đó do ai bầu ra. -
Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở. -
Kể tên được 1 số công việc mà các cơ quan Nhà nước cấp xã ( phường, thị
trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. 2. Kĩ năng.
Chấp hành và vận động cha mẹ và mọi người chấp hành các quyết định của cơ
quan Nhà nước ở địa phương. 3. Thái độ.
Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
Nêu bản chất của Nhà nước cộng hoã xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan bộ máy Nhà nước? 3. Bài mới.
Liên quan trực tiếp và nhiều nhất đến mỗi công dân là bộ máy Nhà nước cấp cơ
sở (xã, phường, thị trấn). Để hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ máy Nhà nước
cấp cơ sở chúng ta học bài hôm nay.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức.
Trước khi vào phần hỏi và giải đáp
HS hiểu bài hệ thống hơn. GV: Sử
pháp luật SGK trang 60, GV kiểm
dụng sơ đồ phân cấp bộ máy Nhà
tra kiến thức của HS bài 17 để giúp nước. 129
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở
+ Chứng minh thư nhân dân. + Các
(xã, phường, thị trấn) có những cơ giấy tờ khác để chứng minh việc mất quan nào?
giáy khai sinh là có thật. - Thời gian:
GV: Giải thích tình huống trang 60
Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
GV: Nội dung tình huống và nội
Trả lời: phương án 3 đúng. dung trả lời.
theo hoạt động 3. Kết luận tìm hiểu
tình huống, làm rõ những việc nào
cần giải quyết phải đến UBND,
công việc nào đến cơ quan khác.
GV: Để giúp HS tiếp thu phần này,
trước hết cho HS tái hiện kiến thức
bài 17. GV Nêu nội dung Điều 119
và Điều 10 Hiến pháp nước Cộng
HS: Quan sát và nhận xét.
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm
GV: Nội dung tình huống khác. 1992.
?. Mẹ em sinh em bé. Gia đình em
HĐND: Là cơ quan quyền lực của
cần xin gấp giấy khai sinh thì đến cơ Nhà nước ở địa phương, do nhân dân quan nào?
bầu ra và được nhân dân địa phương
1. Công an xã (phường, thị trấn). giao nhiệm vụ:
2. Trường trung học phổ thông.
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh
3. UBND xã (phường, thị trấn).
hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
GV: Nhận xét và kết luận. Chuểyn + Quyết định về kế hoạch phát triển
I. Tình huống - Bộ máy
triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an Nhà nước cấp cơ sở ninh ở địa phương. (phường, thị xã) gồm: 1.
HĐND xã (phường, thị trấn)
+ HĐND (xã, phường, thị trấn) doai bầu ra?
+ UBND (xã, phường, thị trấn) 2.
HĐND có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
HS: Tự do trình bày ý kiến.
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung,
Trả lời: Việc cấp lại giấy khai sinh nhận xét, bổ sung.
do UBND xã (phường, thị trấn) nơi
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ,
đương sự cư trú, hoặc đang đăng kí hộ quyền hạn của HĐND và UBND xã tịch thực hiện. (phường thị trấn).
- Người xin cấp lại giấy khai sinh phải làm:
+ Đơn xin cấp lại Giấy khai sinh. + Sổ hộ khẩu. 130
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Chốt lại phần này, cho HS làm trấn) và các lĩnh vực kinh tế văn hoá, bài tập sau: xã hội, đời sống. Bài tập:
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào
UBND xã (phường, thị trấn).
sau đây thuộc về HĐND và UBND
- UBND xã (phường, thị trấn) (phường thị trấn)? do
1. Nhiệm vụ và quyền hạn của
+ Quyết định chủ trương biện pháp
HĐND xã (phường, thị trấn)
xây dựng và phát triển địa phương.
+ Giám sát thực hiện nghị định của HĐND.
+ Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo địa phương.
+ Quản lý hành chính địa phương.
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật.
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
+ Bảo vệ tự do bình đẳng. + Thi hành pháp luật.
+ Phòng chống tệ nạn xã hội ở địa phương.
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ. GV: Nhận
xét, kết luận. Cho điểm HS có ý kiến đúng.
- HĐND xã (phường, thị trấn)
- HĐND xã (phư- Nhiệm vụ
donhân dân xã (phường, thị trấn) trực vàquyền hạn: tiếp bầu ra.
+ Quản lý Nhà nước ở địa phương các
- Nhiệm vụ và quyền lợi: Quyết lĩnh vực phường, thị trấn) bầu ra.
định những chủ trương và biện pháp
quan trọng ở địa phương như xây
+ Tuyên truyền và giáo dục pháp
dựng kinh tế - xã hội, củng cố quốc luật.
phòng an ninh, không ngừng cải
+ Đảm bảo an ninh trật tự an toàn
thiện đời sống vật chất, tinh thần của xã hội.
nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa
+ Phòng chống thiên tai bảo vệ tài
vụ của địa phương với cả nước. sản.
+ Giám sát hoạt động của thường
+ Chống tham nhũng và tệ nạn xã hội
trực HĐND, UBND xã (phường, thị
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
trấn) giám sát việc thực hiện nghị
- Viện kiểm sát nhân dân
quyết của HĐND xã (phường, thị (thànhphố)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện 131
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 (quận, thị xã).
- Các viện kiểm sát quân sự. 4. Củng cố.
GV: Khái quát nội dung vừa tìm hiểu. 5. Dặn dò.
Tìm đọc các tư liệu để chuẩn bị học tiếp bài 18.
Kiểm tra ngày: 30 / 3 / 2019
Ngày soạn: 3 / 04 / 2019
Ngày dạy: 16 / 04 / 2019 Tiết 32: Bài 18
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
( Xã, phường, thị trấn)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức. Học sinh cần: -
Kể tên được các cơ quan nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn) và nêu
được cơ quan đó do ai bầu ra. -
Nêu được nhiệm vụ của từng loại cơ quan nhà nước cấp cơ sở. -
Kể tên được 1 số công việc mà các cơ quan Nhà nước cấp xã ( phường, thị
trấn) đã làm để chăm lo đời sống mọi mặt cho nhân dân. 2. Kĩ năng.
Chấp hành và vận động cha mẹ và mọi người chấp hành các quyết định của cơ
quan Nhà nước ở địa phương. 3. Thái độ.
Tôn trọng các cơ quan nhà nước ở cơ sở: ủng hộ hoạt động của các cơ quan đó. II. CHUẨN BỊ.
GV: Soạn giáo án, đọc tư liệu tham khảo. HS: Chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. 3. Bài mới. 132
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức.
Kết hợp với kiến thức bài 17 và phần 1.
Các cơ quan của bộ máy
đã học ở tiết 1 bài 18, GV hướng dẫn Nhà nước cấp cơ sở:
HS thoả luận để rút ra nội dung bài học. Gồm; Câu hỏi :
+ HĐND và UBDN xã (phường,
1. Bộ máy Nhà nước cấp cơ thị trấn) là cơ quan chính quyền cấp
sở gồmcó mấy cơ quan ?Là cơ sở. cố quốc phòng an nình.
những cơ quan nào ?
2. HĐND xã (phường, thị 2.
Chức năng, nhiệm vụ
trấn) doai bầu ra và có nhiệm vụ củacác cơ quan. gì?
- HĐND xã (phường, thị trấn)
3. UBND xã (phường, thị do nhân dân bầu ra và chịu trách
trấn) doai bầu ra và có nhiệm vụ nhiệm trước dân về. gì? - ổn định kinh tế.
4. Trách nhiệm của công dân đối với - Nâng cao đời sống.
bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã - Củng
(phường, thị trấn) như thế nào? - UBND do HĐND bầu ra GV: Phân công: cónhiệm vụ: Nhóm 1: Câu 1 + Chấp hành nghị quyết Nhóm 2: Câu 2 củaHĐND. Nhóm 3: Câu 3
+ Là cơ quan hành chính Nhà nước Nhóm 4: Câu 4 ở địa phương. 3.
Trách nhiệm của công
dân.- HĐND và UBND là cơ quan
HS: Tự do trình bày ý kiến.
Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, nhận Chúng ta cần: xét, bổ sung.
+ Tôn trọng và bảo vệ.
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ,
+ Làm tròn trách nhiệm và nghĩa
quyền hạn của HĐND và UBND xã (phường thị trấn).
II. Nội dung bài học. 133
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
GV: Chốt lại phần này, cho HS làm vụ đối với Nhà nước. bài tập.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy . định của pháp luật.
+ Quy định của chính quyền địa phương.
GV: Cho hs đọc yêu cầu bài tập. III. Bài tập. Gọi hs lên bảng làm HS: Nhận xét. GV: bổ sung, chữa bài.
1 . Bài tập a ( sgk/ 62)
Những việc mà gđ em thường làm
với các cơ quan hành chính cấp xã, phường là: - Đăng kí hộ khẩu. - Đăng kí kết hôn. - Xác nhận lí lịch. - Xin cấp giấy khai sinh.
2. Bài tập b . ( sgk/62)
Đáp án đúng: UBND xã( phường,
thị trấn) do Hội đồng nhân dân trực tiếp bầu ra.
3 . Bài tập c. ( sgk/62) - Đăng kí hộ khẩu. - Đăng kí kết hôn. - Xác nhận lí lịch. - Xin cấp giấy khai sinh. - Sao giấy khai sinh. -> Đến UBND xã. - Khai báo tạm trú. - Khai báo tạm vắng.
-> Đến cơ quan công an.
- Xác nhận bảng điểm học tập . -> Đến trường học. - Xin sổ khám bệnh.
-> Đến trạm y tế, bệnh viện. 4. Củng cố.
Hoạt đông này, GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai thành tiểu phẩm: 134
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
- Tệ nạn xã hội xảy ra tại địa phương (số đề, bạo lực, rượu).
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch.
- Giải quyết công việc cá nhân, gia đình với các cơ quan địa phương không đúngchức năng.
HS: Thể hiện các vai theo phần tự chọn. 5. Dặn dò.
- Bài tập sách giáo khoa.
- Tìm hiểu lịch sử truyền thống quê hương ta.
- Tìm hiểu tấm gương cán bộ xã (phường, thị trấn) làm tốt nhiệm vụ.
Kiểm tra ngày: 11 / 4 / 2019
Ngày soạn: 20/4/2013 135
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 Ngày dạy: /4/2013 Ngày kí: /4/2013
TIẾT 33: THỰC HÀNH NGOẠI KHOÁ
TÌM HIỂU VỀ DI SẢN VĂN HOÁ CỦA QUÊ HƯƠNG.
I-Mục tiêu cần đạt . 1.Kiến thức.
- Học sinh hiểu được truyền thống lịch sử quê hương, cần tham gia tìm hiểu để
giữ gìn bảo vệ truyền thống di tích văn hóa lịch sử. 2.Kỹ năng.
-Có kỹ năng hiểu biết và tham gia giữ gìn truyền thống lịch sử quê hương. 3.Thái độ.
-Tôn trọng, tu bổ, bảo vệ truyền thống di tích văn hóa lịch sử quê hương . II. Chuẩn bị
- GV: Soạn bài, Tranh ảnh, truyện kể.
- HS: Sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu lịch sử quê hương.
III. Tiến trình lên lớp1. ổn định tổ chức.
2. kiểm tra bài cũ : Trên địa bàn Hà Nam có những di tích lịch sử văn hóa tiêu
biểu nào? ở đâu? 3. Bài mới
Hoạt động của thày và trò Nội dung cần đạt
*Kể tên các di tích văn hóa lịch sử ở Hà *Giới thiệu vài nét về ngôi chùa đó? Nam mà em biết?
*Hiện tại ngôi chùa đó được bảo tồn
*Trong các di tích văn hóa lịch sử trên chăm sóc như thế nào?
di tích nào tiêu biểu cho truyền thống
yêu nước của cha ông ta (mở rộng ở
Giáo viên mở rộng : Người ta nói mảnh tỉnh ta).
đất Hà Nam là mảnh đất địa linh nhân
* ở địa bàn em sinh sống co những di tích kiệt. lịch sử nào?
*Là người con sinh ra trên quê hương
Học sinh kể: Đình Bông, chùa Tam Hà Nam với nhiều anh hùng em có suy Giáo, Chùa Tiên Ông… nghĩ gì?
*Hiện tại có một số người lợi dụng khu
*Chùa Tam Giáo ( Tượng Lĩnh- Kim di tích để làm lợi riêng hoặc phá hại làm Bảng) thờ ai?
ô nhiểm môi trường nơi di tích em có thái độ như thế nào? 136
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
*Để giữ gìn khu di tích (chùa) bản thân em phải làm gì?
I. Các di tích lịch sử ở địa phương .
 Đình Văn Xá,, chùa Bà Đanh,Ngũ
động Thi Sơn,chùa Tiên Ông, Chùa Tam
Giáo, đình Quyển Sơn (Kim Bảng),
Giáo viên đưa ra một số tình huống để
Long Đọi Sơn Tự ( Duy Tiên), đình và học sinh làm.
chùa Châu ( Thanh Liêm)………..
Tình huống 1: Lớp em tổ chức đi tham
quan Chùa Tiên Ông. Các bạn đi chơi rất
vui vẻ. Tuy nhiên có bạn đùa nghịch phá
cây bẻ cành làm mất vẻ đẹp cảnh quan của chùa.
Vậy em có nhận xét như thế nào về các
 Được bảo vệ chăm sóc, tu sửa hàng hành vi trên? Em sẽ làm gì trong trường năm. hợp đó?
Hs thảo luận, trình bày GV:
Nhận xét, bổ sung, chốt. 4. Củng cố :
- Giới thiệu cho mọi người cùng biết. -
Lên án, phê phán các hành vi làm tổn hại
 Cảm phục tự hào, biết ơn thế hệ cha di sản văn hoá. ông. 3. Bài tập.  Lên án, phê phán.
Các hành vi trên là các hành vi phá hoại
di sản văn hoá cần phê phán, trong
2. Trách nhiệm của học sinh. - Tôn
trường hợp này em sẽ ngăn chặn và cảnh
trọng và bảo vệ các di sản văn hoá của
báo cho bạn tác hại của việc làm trên. địa phương.
Giáo viên đưa một số tình huống liên quan đến nội dung bài học để học sinh làm. 5. Dặn dò.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết nhà thu hoạch.
- Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung đã học. 6. Rút kinh nghiệm. 137
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày soạn: 27/4/2013. Ngày dạy: /5/2013. Ngày kí: /5/2013. Tiết 34: ÔN TẬP.
I. Mục tiêu bài học.
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học ở học kì II một cách chính xác, rõ ràng. - Rèn
kĩ năng nhận biết và vận dụng chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội vào cuộc sống.
- Giáo dục hs ý thức tự giác vận dụng chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực xã hội. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn bài, tư liệu tham khảo. HS: Ôn tập.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới.
Hoạt động của thày và trò Nội dung kiến thức
Gv: - Chuẩn bị câu hỏi - Tổ chức -
Cử người dẫn chương trình.
cho hs thi “ Hái hoa dân chủ”
GV: Làm giám khảo - Cho các đội -
Chia cả lớp làm 4 đội thi. - điểm sau mỗi câu trả lời đúng.
Hệ thống các câu hỏi là các kiến thức -
Kết quả được tổng hợp sau đã học.
lượtthi- Đội nào cao điểm giành chiến -
Cử đại diện tong đội làm thắng, đội nào thua phải hát múa phụ độitrưởng. hoạ. 138
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020 -
GV: Hệ thống các kiến thức 6) Nhà nước CHXHCN Việt Nam. 7) đãhọc.
Bộ máy nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn.).
GV: Đưa ra tình huống để học sinh thực hành.
TH1: Trong trường hợp bị kẻ xấu đe
doạ, lôi kéo vào con đường trộm cắp, em sẽ làm gì? II. Thực hành.
TH 2: Trên đường đI học gặp đối
tượng đốt nương, làm rẫy, em sẽ làm như thế nào? TH1:
GV: Xây dựng tiểu phẩm và tổ chức Em sẽ kêu cứu và tìm cơ quan pháp
cho 2 đội đong 2 tình huống trên. l
u ậ t gần nhất để tố cáo các hành vi
- Chấm điểm tiểu phẩm, điểm trên? I. Lý thuyết. TH 2:
1) Sống và làm việc có kế hoạch. 2) -
Em sẽ ngăn chặn hành vi trên
Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo bằngcách giải thích để người dân hiểu
dục của trẻ em Việt Nam. 3) Bảo vệ lợi ích của rừng và tác hại của việc
môI trường và tài nguyên thiên nhiên. phá rừng.
4) Bảo vệ di sản văn hoá. 5) Quyền -
Nếu không ngăn chặn được em
được tự do, tín ngưỡng và tôn giáo.
sẽbáo cáo với cơ quan kiểm lâm gần đó
giải quyết tình huống cho hs. xử lí. 4. Củng cố.
Khái quát nội dung tiết ôn tập. 5. Dặn dò.
Ôn tập theo hệ thống câu hỏi giáo viên đã cho để tiết sau kiểm tra cuối kì 6. Rút kinh nghiệm.
Ký duyệt của tổ chuyên môn 139
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ngày soạn: 27/4/2013. Ngày day: /5/2013. Ngày kí: /5/2013.
Tiết 35: KIỂM TRA HỌC KÌ II.
I. Mục tiêu bài học. -
Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì II. -
Nhận biết và giải quyết tình huống dựa trên các chuẩn mực đạo đứ, các quy địnhcủa pháp luật. II. Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, bảng phụ. HS: Ôn tập.
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới. A. ĐỀ BÀI
I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm )
Chọn đáp án đúng nhất cho các câu trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu:
1. Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường là: a, Đổ rác đúng quy định
b, Chặt, phá rừng bừa bãi.
c, Chặt cây rừng đúng độ tuổi. d, ý a, b đúng.
2. Bổn phận của trẻ em là:
a, Chưa phải tham gia lao động. b, Coi thường cha mẹ.
c, Chăm chỉ học tập. d, ý b, c đúng.
3.Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của: a, Một cá
nhân. b, Mọi cơ quan nhà nước. c, Tất cả
mọi người. d, ý a và b là đúng.
4. Trong di sản văn hoá dưới đây di sản nào chưa được công nhận là di sản văn
hoá thế giới? a, Cố Đô Huế. b, Lăng Hồ Chủ Tịch. c, Vịnh
Hạ Long. d, Cồng chiêng Tây Nguyên.
Câu 2: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống cho hoàn chỉnh các câu
sau: a,.......là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất. b, Chính phủ là do......bầu ra. 140
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
c, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đổi thành nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam vào năm............
d, Bộ máy nhà nước cấp trung ương gồm........cơ quan.
II/ Phần tự luận ( 6 điểm ) Câu 1: ( 3 điểm ) a, Phân tích những
quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam? b, Việc ban hành những quyền
đó thể hiện điều gì của Nhà nước ta?
Câu 2: ( 3 điểm ) Hiện nay ở địa phương có rất nhiều người vô ý thức đổ rác ra
ngoài đường, các kênh mương và họ cho rằng đó là hành vi bình thường không ảnh hưởng đến ai.
a, Em suy nghĩ gì về hành vi của những người đó? b, Cần có
những biện pháp gì để ngăn chặn hành vi trên? c, Em hãy đưa
ra những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường?
B. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm )
Câu1: Mỗi câu đúng 0,5 điểm
1 – b 2 – c 3 – c 4 – b
Câu2: Mỗi câu đúng 0,25 điểm
a, Chính phủ b, Quốc hội c, 1976 d - 4
II. Phần tự luận ( 6 điểm )
Câu 1: (4 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm
- 3 quyền cơ bản: chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
- Phân tích cụ thể từng quyền.
- Thể hiện sự quan tâm của Nhà nước ta với trẻ em.
Câu 2: (3 điểm) Mỗi ý đúng 1 điểm a, Hành vi đó là sai.
b, Tuyên truyền để mọi người hiểu, có ý thức bảo vệ môi trường. c, Dọn
vệ sinh thường xuyên, vận động mọi người cùng tham gia vệ sinh.
4. Củng cố: Thu bài. 5. Dặn dò.
Thực hành vần dụng các chuẩn mực đạo đức và pháp luật vào cuộc sống, học tập. 6. Rút kinh nghiệm. 141
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com) lOMoAR cPSD| 40387276
Giáo án GDCD 7 Năm học 2019- 2020
Ký duyệt của tổ chuyên môn 142
Downloaded by kim kim (ngothingocmaivtath5@gmail.com)