10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
LUẬT QUỐC TẾ
(CÔNG PHÁP QUỐC TẾ)
1. Khái quát về luật quốc tế
2. Nguồn của luật quốc tế
3. Lãnh thổ, biên giới quốc gia trong luật quốc tế
4. Dân trong luật quốc tế
5. Luật ngoại giao lãnh sự
6. Giải quyết tranh chấp quốc tế
I. KHÁI LUẬT CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm “Luật quốc tế” (“Công pháp quốc tế”)
Định nghĩa khái niệm “Luật quốc tế” (“Công pháp quốc tế”)
LQT hệ thống pháp luật do các chủ thể của LQT (mà trước tiên
chủ yếu do các Quốc gia) thỏa thuận xây dựng nên trên sở
tự nguyện, bình đẳng thông qua việc kết/ gia nhập các điều ước
quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh quan
hệ giữa các chủ thể LQT với nhau.
2. Đặc điểm của LQT
2.1 Về chủ thể xây dựng LQT
Bao gồm:
- Quốc gia: phải lãnh thổ xác định, dân ổn định, chính phủ
khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
oNhững người đại diện quốc gia trog đàm phán, kết: chủ
tịch nước, thủ tướng CP, đại sứ của VN tại LHQ, ASEAN(đại
diện VN kết). Ngoài ra còn các nhân được ủy quyền cho
một nhân nào đo thay mặt cho NN đàm phán, kết một
điều ước quốc tế nào đó (bộ trường các bộ, thứ trưởng các
bộ, trưởng các ngành)
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ ( IGO- international
governmental organization)
oNhư: LHQ, EU, ASEAN, IMF, ICAO, WHO, FAO, ILO,
IMO, UNESCO, WTO,…
oLưu ý
TCQT phi chính phủ (NGO-Non Governmental
Organization) chủ thể của LQT. Như: tổ không phải
chức hòa bình xanh, Liên đoàn bóng đá thế giới, Hội
bác không biên giới, Hội chữ thập đỏ quốc tế, Hội
luật gia dân chủ thế giới.
- Các vùng lãnh thổ quy chế đặc bit: Đài Loan, Hồng Công,
Macao,…
2.2 Về các thức xây dựng LQT
LQT được xây dựng bằng cách các chủ thể LQT (mà trước tiên
chủ yếu các QG) thỏa thuận trên sở tự nguyện, bình đẳng
trong qua việc kết/gia nhập các Điều ước quốc tế thừa nhận
các Tập quán quốc tế
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
2.3 Về đối tượng điều chỉnh của LQT
Đối tượng điều chỉnh của LQT các quan hệ phát sinh giữa các
chủ thể của LQT (mà trước tiên chủ yếu các quan hệ phát
sinh giữa các quốc gia) trên nhiều lĩnh vực.
2.4 Về chế thi hành bảo đảm sự tuân thủ LQT
LQT được thi hành dựa trên nguyên tắc Pacta sunt servanda
(nguyên tắc tôn trọng tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế)
Các chủ thể LQT tự thi hành các biện pháp nhất định (ngoại giao,
kinh tế, pháp lý,…) nhằm đảm bảo sự tuân thủ LQT
3. MQH giữa LQT với LQG
3.1 sở của mqh giữa LQT
sở luận:
- Sự thống nhất về nhân tố NN trong xây dựng LQT/LQG
- Mối quan hệ biện chứng giữa chức năng đối nội đối ngoại
của NN
sở pháp lý:
- Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT
3.2 Tính chất mối quan hệ giữa LQT LQG
LQT ảnh hưởng quyết định đến nội dung sự phát triển của LQT
LQT tác động trở lại đối với LQG, thúc đẩy sự hoàn thiện LQG
4. Hệ thống các nguyên tắc bản của LQT
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các QG
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
Nguyên tắc cần sử dụng lực đe dọa sử dụng luật trong
quan hệ quốc tế
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp QT
Nguyên tắc can thiệp vào công việc nội bộ của QG khác
Nguyên tắc tôn trọng tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế
(Pacta sunt servanda)
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
Nguyên tắc các QG nghĩa vụ hợp tác vs nhau
Bài 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Khái niệm “nguồn của LQT”
Nguồn của LQT những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc
tế
Nguồn của LQT bao gồm
- Điều ước quốc tế
- Tạp quán quốc tế
- Một số vấn đề pháp bản về Điều ước quốc tế
2.1 Khái niệm ĐƯQT
Công ước Viên 1969 về Luật ĐƯQT
Luật ĐƯQT 2016 VN
Điều ước quốc tế dùng để chỉ 1 thỏa thuận giữa các chủ thể cụ thể
giữa các quốc gia để chấm dứt hay thỏa thuận các quan hệ quốc tế
Được ghi nhận dưới dạng văn bản duy nhất:
Điều 2 Khoàn 1 theo Luật ĐƯQT 2016:
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
“ĐƯQT thỏa thuận bằng văn bản được kết nhân danh NN hoặc CP nước
CHXHCN VN với bên nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN VN theo pháp luật quốc tế không phụ
thuộc vào tên gọi hiệp ước, công ước, hiệp đinh, thỏa thuận theo nghị định,
bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện tên gọi khác:
Các chủ thể quyền tham gia: các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ,
các chủ thể khác của LQT Chủ thể của LQT
Khái niệm chung của ĐƯQT:
ĐƯQT thỏa thuận bằng văn bản, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản
đó gì, được kết giữa các chủ thể của LQT (mà trước tiệ chủ yếu
giữa các Quốc gia), làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền nghĩa
vụ giữa các bên kết đối vối nhau theo luật pháp quốc tế
Hình thức: Văn bản
Nội dung: ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên kết về quyền, nghĩa vụ
Chủ thể: chủ thể của các LQT
Phân biệt “ĐƯQT” “Thỏa thuận quốc tế” (vấn đáp)
Điều ước quốc tế Thỏa thuận quốc tế
Luật điều chỉnh Luật ĐƯQT 2016 Luật TTQT 2020
Chủ thể kết - VN: NN, Chính phủ
- Bên nước ngoài: quốc
gia, các TTQTLCP
- VN: rộng
- Bên nước ngoài:
rộng
Phạm vi nội
dung
Rộng, đặc biệt quan trọng của
quốc gia
Hẹp, trong phạm vi nhỏ,
phạm vi của các bên liên
kết
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
Giá trị pháp Ràng buộc
Tên gọi Thỏa thuận, thông cáo,
tuyên bố,…(trừ các tên gọi
đặc thù bao gồm công ước
quốc tế, hiệp ước, định
ước, hiệp định)
kết TH1: nếu không thỏa thuận
khác hiệu lực
TH2: nếu thỏa thuận khác
(phê chuẩn, phê duyệt) chưa
2.3 Quy trình kết ĐƯQT
1) Đàm phán
2) Soạn thảo
3) Thông qua văn bản dự thảo
4)
5) Phê chuẩn/Phê duyệt hoặc các thủ tục khác để công nhận hiệu lực chính thức
ĐƯQT (Nếu quy định)
10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu

Preview text:

10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
LUẬT QUỐC TẾ
(CÔNG PHÁP QUỐC TẾ)
1. Khái quát về luật quốc tế
2. Nguồn của luật quốc tế
3. Lãnh thổ, biên giới quốc gia trong luật quốc tế
4. Dân cư trong luật quốc tế
5. Luật ngoại giao và lãnh sự
6. Giải quyết tranh chấp quốc tế I.
KHÁI LUẬT CHUNG VỀ LUẬT QUỐC TẾ
1. Khái niệm “Luật quốc tế” (“Công pháp quốc tế”)
Định nghĩa khái niệm “Luật quốc tế” (“Công pháp quốc tế”)
LQT là hệ thống pháp luật do các chủ thể của LQT (mà trước tiên
và chủ yếu là do các Quốc gia) thỏa thuận xây dựng nên trên cơ sở
tự nguyện, bình đẳng thông qua việc ký kết/ gia nhập các điều ước
quốc tế hoặc thừa nhận các tập quán quốc tế nhằm điều chỉnh quan
hệ giữa các chủ thể LQT với nhau.
2. Đặc điểm của LQT
2.1 Về chủ thể xây dựng LQT Bao gồm:
- Quốc gia: phải có lãnh thổ xác định, dân cư ổn định, chính phủ
và khả năng thiết lập quan hệ với các quốc gia khác 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
oNhững người đại diện quốc gia trog hđ đàm phán, kí kết: chủ
tịch nước, thủ tướng CP, đại sứ của VN tại LHQ, ASEAN(đại
diện VN kí kết). Ngoài ra còn các cá nhân được ủy quyền cho
một cá nhân nào đo thay mặt cho NN đàm phán, kí kết một
điều ước quốc tế nào đó (bộ trường các bộ, thứ trưởng các bộ, trưởng các ngành)
- Tổ chức quốc tế liên chính phủ ( IGO- international governmental organization)
oNhư: LHQ, EU, ASEAN, IMF, ICAO, WHO, FAO, ILO, IMO, UNESCO, WTO,… oLưu ý
TCQT phi chính phủ (NGO-Non Governmental
Organization) không phải là
chủ thể của LQT. Như: tổ
chức hòa bình xanh, Liên đoàn bóng đá thế giới, Hội
bác sĩ không biên giới, Hội chữ thập đỏ quốc tế, Hội
luật gia dân chủ thế giới.
- Các vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt: Đài Loan, Hồng Công, Macao,…
2.2 Về các thức xây dựng LQT
LQT được xây dựng bằng cách các chủ thể LQT (mà trước tiên và
chủ yếu là các QG) thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng
trong qua việc ký kết/gia nhập các Điều ước quốc tế và thừa nhận các Tập quán quốc tế 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
2.3 Về đối tượng điều chỉnh của LQT
Đối tượng điều chỉnh của LQT là các quan hệ phát sinh giữa các
chủ thể của LQT (mà trước tiên và chủ yếu là các quan hệ phát
sinh giữa các quốc gia) trên nhiều lĩnh vực.
2.4 Về chế thi hành bảo đảm sự tuân thủ LQT
LQT được thi hành dựa trên nguyên tắc Pacta sunt servanda
(nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế)
Các chủ thể LQT tự thi hành các biện pháp nhất định (ngoại giao,
kinh tế, pháp lý,…) nhằm đảm bảo sự tuân thủ LQT
3. MQH giữa LQT với LQG
3.1 Cơ sở của mqh giữa LQT
sở luận:
- Sự thống nhất về nhân tố NN trong xây dựng LQT/LQG
- Mối quan hệ biện chứng giữa chức năng đối nội và đối ngoại của NN
sở pháp lý:
- Nguyên tắc Pacta Sunt Servanda trong LQT
3.2 Tính chất mối quan hệ giữa LQT LQG
LQT ảnh hưởng quyết định đến nội dung và sự phát triển của LQT
LQT tác động trở lại đối với LQG, thúc đẩy sự hoàn thiện LQG
4. Hệ thống các nguyên tắc bản của LQT
Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các QG 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
Nguyên tắc cần sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ luật trong quan hệ quốc tế
Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp QT
Nguyên tắc can thiệp vào công việc nội bộ của QG khác
Nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda)
Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết
Nguyên tắc các QG có nghĩa vụ hợp tác vs nhau
Bài 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Khái niệm “nguồn của LQT”
Nguồn của LQT là những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật quốc tế
Nguồn của LQT bao gồm - Điều ước quốc tế - Tạp quán quốc tế
- Một số vấn đề pháp lý cơ bản về Điều ước quốc tế
2.1 Khái niệm ĐƯQT
Công ước Viên 1969 về Luật ĐƯQT
Luật ĐƯQT 2016 VN
Điều ước quốc tế dùng để chỉ 1 thỏa thuận giữa các chủ thể mà cụ thể là
giữa các quốc gia để chấm dứt hay thỏa thuận các quan hệ quốc tế
Được ghi nhận dưới dạng văn bản duy nhất:
Điều 2 Khoàn 1 theo Luật ĐƯQT 2016: 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
“ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh NN hoặc CP nước
CHXHCN VN với bên nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt
quyền, nghĩa vụ của nước CHXHCN VN theo pháp luật quốc tế không phụ
thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp đinh, thỏa thuận theo nghị định,
bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác:
Các chủ thể quyền tham gia: các quốc gia, tổ chức quốc tế liên chính phủ,
các chủ thể khác của LQT Chủ thể của LQT
Khái niệm chung của ĐƯQT:
ĐƯQT là thỏa thuận bằng văn bản, không phụ thuộc vào tên gọi của văn bản
đó là gì, được ký kết giữa các chủ thể của LQT (mà trước tiệ và chủ yếu là
giữa các Quốc gia), làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa
vụ giữa các bên ký kết đối vối nhau theo luật pháp quốc tế
Hình thức: Văn bản
Nội dung: ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên ký kết về quyền, nghĩa vụ
Chủ thể: chủ thể của các LQT
Phân biệt “ĐƯQT” và “Thỏa thuận quốc tế” (vấn đáp)
Điều ước quốc tế
Thỏa thuận quốc tế
Luật điều chỉnh Luật ĐƯQT 2016 Luật TTQT 2020
Chủ thể kết - VN: NN, Chính phủ - VN: rộng - Bên nước ngoài: quốc - Bên nước ngoài: gia, các TTQTLCP rộng Phạm vi nội
Rộng, đặc biệt quan trọng của Hẹp, trong phạm vi nhỏ, dung quốc gia
phạm vi của các bên liên kết 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu
Giá trị pháp lý Ràng buộc Tên gọi Thỏa thuận, thông cáo,
tuyên bố,…(trừ các tên gọi
đặc thù bao gồm công ước
quốc tế, hiệp ước, định ước, hiệp định) Ký kết
TH1: nếu không có thỏa thuận khác có hiệu lực
TH2: nếu có thỏa thuận khác
(phê chuẩn, phê duyệt) chưa có
2.3 Quy trình ký kết ĐƯQT 1) Đàm phán 2) Soạn thảo
3) Thông qua văn bản dự thảo 4) Ký
5) Phê chuẩn/Phê duyệt hoặc các thủ tục khác để công nhận hiệu lực chính thức ĐƯQT (Nếu có quy định) 10:35, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Tài liệu học tập và ghi chú - Studocu