lOMoARcPSD| 61457685
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Chương I: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I.Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1.Khái lược về triết học
*Triết học gì? hệ thống tri thức luận chung nhất vthế giới, vcon người vị trí con
người trong thế giới đó.
Triết học ra đời cách đây gần 2500 năm (VIII-VI TCN)
Theo người Hi lạp cổ đại: “Triết học” là yêu mến sự “thông thái” (philosophi)
Theo người Trung Quốc: “Triết học” là “triết lí” về cuộc sống con người
Theo người Ấn Độ: “Triết học” là “chiêm nghiệm” về cuộc sống con người
( Triết học sự hiểu biết sâu và rộng của con người về thế giới) *Triết
học có nguồn gốc từ đâu? Triết học có 2 nguồn gốc
Nguồn gốc nhận thức của triết học: Triết học ra đời khi trình độ tư duy con người đạt đến
mức trừu tượng hoá (suy nghĩ), khái quát hoá
Nguồn gc xã hội của ý thức: Triết học chỉ ra đời khi xã hội có sự phân chia giữa lao động
chân tay và lao động trí óc để những người lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình
thành triết học
*Đối tượng nghiên cứu của triết học? Đối tượng nghiên cứu biến đổi theo thời gian
Cổ đại: Triết học tự nhiên
- Thời gian: Trước thế kỉ V
- Đặc điểm: Khoa học mới chỉ manh nha
- Triết học nghiên cứu: tri thức ca tất cả các lĩnh vực
“Triết học tự nhiên”
Trung cổ
- Thời gian: thế kỉ V->XV
- Đặc điểm: đêm trường trung cổ<– khoa học không phát triển <– Giáo hội thống
trị xã hội
- Triết học nghiên cứu: kinh thánh (niềm tin, thiên đàng, địa ngục, sự sống đời đời,…)
Triết học trở thành “nữ tì của thần học”
Được đặt tên “Triết học kinh (kinh thánh) viện”
Chủ yếu mang chủ nghĩa “Duy tâm”
Thời Cận đại : Phục hưng (Thời kì khôi phục và phát triển)
- Thời gian: Thế kỉ XVI-XVIII
- Đặc điểm: khoa học có sự phân ngành
- Triết học nghiên cứu: tri thức ca tất cả các ngành khoa học
Được đặt tên “Khoa học của mọi khoa học”
lOMoARcPSD| 61457685
Triết học Hê-ghen: Đỉnh cao
Thời kì hiện đại:
- Thời gian: Thế kỉ XIX đến nay (năm 1800 đến nay)
- Đặc điểm: khoa học có sự phân chia thành chuyên ngành
- Triết học nghiên cứu: Triết học đi vào nghiên cứu những vấn đề chung nhất tồn tại
trong mọi lĩnh vực.
*Tại sao nói triết học là hạt nhân lý luận của Thế giới quan?
Thế giới quan: Là quan điểm của con người về thế giới, về con người vị trí của con
người trong thế giới đó.
TGQ có 3 Hình thức cơ bản:
- Thế giới quan huyền thoại: quan điểm của con người về thế giới thông qua huyền thoại
-> Sai vì nó hư cấu - Thế giới quan tôn giáo.
- Thế giới quan triết học.
=>TH là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì:
+ Bản thân triết học chính là thế giới quan.
+ Triết học thành phần cốt lõi quan trọng trong thế giới quan của các khoa học. + Thế
giới quan triết học quy định quan niệm của con người về các vấn đề của thế giới.
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
-Theo Ăng-ghen: “vấn đề bản của triết học mối quan hệ giữa vật chất và ý thức”. (mqh
giữa tư duy và tồn tại).
-Vấn đề cơ bản của TH có tính 2 mặt(Có một vấn đề duy nhất)
*Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức cái nào có trước, quyết định cái nào?
- (3)Vật chất trước và quyết định ý thức -> Chủ nghĩa duy vật (Chủ nghĩa nhất nguyên)
Duy vật cổ đại
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
- (2)Ý thức có trước và quyết định vật chất -> Chủ nghĩa duy tâm (Chủ nghĩa nhất nguyên)
Duy tâm chủ quan: Ý thức con người có trước
Duy tâm khách quan: Ý thức bên ngoài con người có trước
- Vật chất và ý thức cùng có và độc lập với nhau -> Chủ nghĩa Nhị Nguyên Đa số các câu
hỏi sẽ đáp án “Duy tâm chủ quan” *Mặt thứ hai: Con người nhận thức được thế
giới hay không?
- Con người CÓ thể nhận thức được thế giới: Hình thành thuyết khả tri
- Con người KHÔNG thể nhận thức được thế giới: Hình thành thuyết bất khả tri
- Con người vừa thể nhận thức thế giới vừa không nhận thức được thế giới: Hình thành
thuyết hoài nghi
lOMoARcPSD| 61457685
Mặt 1 vấn đề của triết học giải quyết vấn đề bản thể luận
Mặt 2 giải quyết vấn đề nhận thức luận
3.Biện chứng và siêu hình
a.Các khái niệm(Có 4 khái niệm)
*Biện chứng: dùng đề chỉ một trong năm cái sau:Mối liên hệ, Sự tương tác, Sự chuyển hoá, Sự
vận động, Sự phát triển =>Theo quy luật của sự vật hiện tượng
*Siêu hình: dùng để chỉ KHÔNG: Mối liên hệ, Sự tương tác, Sự chuyển hoá, Sự vận động, Sự
phát triển của sự vật hiện tượng
*Phương pháp biện chứng: phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái biện chứng
– tức là xem xét sự vật hiện tượng trong mi liên hệ sự chuyển hoá … của sự vật hiện tượng đó
*Phương pháp siêu hình: Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái siêu hình
tức là trong trạng thái cô lập, tĩnh lặng
Nghiên cứu sự vật thì ta dùng pp biện chứng
b.Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
*Phép biện chứng học thuyết nghiên cứu biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên
tắc phương pháp luận cho hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn *Phép biện chứng ba
hình thức cơ bản:
-Phép biện chứng tự phát c đại
-Phép biện chứng duy tâm
-Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng âm dương
Phép biện chứng ngũ hành
II. Triết học Mác-Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội
1.Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin.
a.Những điều kiện tiền đề dẫn đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin *Điều
kiện kinh tế xã hội:
-Triết học Mác-Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỉ 19 (1840-1849; 184X; Nửa đầu thế kỉ
19)
-Cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ
Câu hỏi:Cách mng công nghiệp bắt đầu khi nào: năm 1784(Thế kỉ 18)
Câu hỏi: Bắt đầu ở đâu đầu tiên: Anh
lOMoARcPSD| 61457685
Câu hỏi: Ngành đầu tiên: Dệt may
-Phương thức sản xuất tư bản trở nên vững mạnh ->Mâu thuẫn giai cấp (tư sản và vô sản) gay gắt
->Đấu tranh-> Vô sản thất bại: Thiếu lí luận cách mạng soi đường-> Chủ nghĩa Mác-Lênin xuất
hiện -> Triết học Mác – Lênin ra đời
*Tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin:
-Mác và Ăng-ghen kế thừa tinh hoa tư tưởng lý luận của nhân loại -Mác
và Ăng-ghen kế thừa triết học cổ điển Đức
Kế thừa phép biện chứng của Hêghen (Triết học là khoa hc của mọi khoa học)
Câu hỏi: Ai là bậc thầy của các nguyên thủ: Heghen
Câu hỏi: Phép biện chứng ca Heghen: Duy tâm
Câu hỏi: Phê phán triết học pháp quyền Heghen do Mác viết năm nào: 1843
Mác Ăng ghen kế thừa chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc (Phơ Bách). Chủ nghĩa duy
vật của Phơ Bách là chủ nghĩa duy vật siêu hình (ko thừa nhận sự vận động và phát triển
của thế giới)=> Chủ nghĩa duy vật biện chứng
-Mác và Ăng-ghen kế thừa kinh tế chính trị cổ điển Anh: Adam Smith, David Ricardo
-Mác và Ăng-ghen kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: Xanh xi mon, S.Phusie, R.oen
*Tiền đề khoa học tự nhiên:
-Thuyết tế bào của Slayđen: chứng minh biện chứng đúng
-Thuyết tiến hoá của Đác Uyn: chứng minh duy vật đúng
-Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của Lomonoxop: Năng lượng không tự nhiên sinh
ra, không tự nhiên mất đi! -> Biện chứng duy vật đúng
=>Chủ nghĩa Mác-Lenin đúng
b.Các giai đoạn hình thành và phát triển của triết hc Mác-Lênin(Giáo trình) -Có
2 giai đoạn hình thành:
Câu hỏi: Tuyên ngôn Đảng Cộng sản ra đời năm nào : 1948
Câu hỏi: Mác sinh năm bao nhiêu: 1818
Câu hỏi: Mác mất năm bao nhiêu: 1818+65
Câu hỏi: Ăng-ghen sinh-mất (1820-1820+75)
Câu hỏi: -nin sinh-mất
Câu hỏi: Không có tên Ang-ghen: Vì bản chất khiêm nhường
2.Đối tượng chức năng của triết học Mác-Lênin (slide) 3.Vai
trò của triết học Mác-Lênin (3 vai trò)->slide
lOMoARcPSD| 61457685
Chương II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I.Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất.
1.Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác-lênin về phạm trù vật chất
*Theo chủ nghĩa duy tâm, vật chất là sản phẩm của ý thức =>
Ý thức có trước
Ý thức quyết định vật chất
*Các nhà duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất là một dạng cụ thể của nó.
Câu hỏi: Ta-let: Vật chất là nước
Đemocritus: Vật chất nguyên tử
Heraclitus: Vật chất là lửa.
Anaximenes: Vật chất là không khí.
Câu hỏi: Hạn chế lớn nhất của các nhà duy vật cổ đại: làm cho vật chất biến mất
*Các nhà duy vật cận đại: Về cơ bản có quan điểm giống các nhà cổ đại nhưng họ đồng nhất vật
chất với khối lượng nguyên tử của nó.
Quan điểm về vật chất của các nhà duy vật trước Mác đều có những sai lầm và hạn chế nhất định
=>Chủ nghĩa duy tâm thắng thế
=>Các nhà khoa học khủng hoảng TGQ ->Trước bối cảnh đó Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất
như sau : Vật chất một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
2.Quan điểm của triết học Mác-lênin về vật chất *Phạm
trù triết học là gì?
-Là những phạm t chung nhất tồn tại trong mọi lĩnh vực
-Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn,
không sinh ra, không mất đi
-Còn các dạng vật chất của các ngành khoa học cụ thể thì có sinh ra và có mất đi *Thực
tại khách quan là gì?
-Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức là khách quan
-Vật chất là tất cả những gì có thật và khách quan
-Vật chất là tất cả những gì con người có thể cảm biết được khi nó trực tiếp hoặc gián tiếp
lOMoARcPSD| 61457685
*Ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất =>
- Vật chất có trước và sinh ra ý thức
- Con người có khả năng nhận thức được thế giới
3.Các hình thức tn tại của vật chất
*Phương thức tồn tại của vật chất là vận động
-Theo Ăng-ghen: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung …. -
Ăng-ghen chia vận động làm 5 loại: Theo thứ tự
Vận động cơ học: Biến đổi vị trí
Vận động lý học: Biến đổi của nhiệt, của điện, của trường
Vận động hoá học: Biến đổi các chất
Vận động sinh học: Biến đổi của cơ thể
Vận động xã hội: Biến đổi của các quan hệ kinh tế-chính trị-xã hội
*Hình thức tồn tại của vật chất: Là không gian và thời gian
-Không gian: dùng để chỉ hình thức, vị trí, kết cấu của sự vật. Không có sự vật nào lại không có
không gian của .
-Thời gian: dùng để chỉ sự biến đổi nhanh chậm, kế tiếp nhau của sự vật hiện tượng.
Câu hỏi: Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
Câu hỏi: Không có vật chất phi vận động
Câu hỏi: Không có vận động phi vật chất
Câu hỏi: Một sự vật hiện tượng có thể có nhiều vận động
Câu hỏi: Không gian thì đa chiều, thời gian thì một chiều 4.
Tính thống nhất vật chất của thế giới *Triết học Mác-lênin khẳng
định:
-Bản chất của thế giới là vật chất
-Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó vì 3 lí do:
Theo triết học Mác-lênin chỉ một thế giới duy nhất thế giới vật chất tồn tại khách quan
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn
Mọi sự vật trên thế giới vật chất đều mối quan hệ với nhau, không ngừng vận động
phát triển
II.Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. a.Nguồn
gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
lOMoARcPSD| 61457685
-Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người”
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: là từ não và khách quan.
-Não người là dạng vật chất có tổ chức cao nhất trong giới tự nhiên
-Não người là cơ quan duy nhất sinh ra ý thức
do: Não người từ 14-15 tỉ noron thần kinh nên sinh ra ý thức
Lí do: Não động vật có 4 triệu noron thần kinh.
-Thế giới khách quan nguồn gốc tự nhiên thứ 2 của ý thức là cái sinh ra hình ảnh trong
não người.
*Nguồn gốc xã hội của ý thức: là lao động và ngôn ngữ
-Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo
ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của con người Con người khác con vật: Lao động
-Nhờ có lao động mà cấu trúc cơ thể và bộ não người phát triển
-Nhờ có lao động con người ngày càng phát hiện các thuộc tính của tự nhiên từ đó hình thành
ý thức cho mình
-Trong qtrình lao động, con người nảy sinh nhu cầu truyền đạt kinh nghiệm giao tiếp với
nhau -> Ngôn ngữ xuất hiện -> Ý thức ra đời ->
Mác nói: “Ngôn ngữ vỏ bọc vật chất của duy” Lao
động là quan trọng nhất
b.Bản chất của ý thức (Có 3 bản chất)
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì tuỳ theo lăng kính phản ánh của từng
người mà ta thu được các hình ảnh khác nhau -Ý thức là sự phản ánh sáng tạo vì
Phản ánh là thuộc tính có ở mọi dạng thuộc chất
Phản ánh sáng tạo thì chỉ ý thức con người chỉ phản ánh cái tất nhiên, cái bản
chất, cái thông tin từ đó đưa ra được các mô hình lý thuyết hoặc các dự báo.
-Ý thức mang bản chất xã hội vì nó chỉ được hình thành thông qua đời sống thực tiễn xã hội của
con người.
c.Kết cấu của ý thức
-Ý thức có kết cấu hết sức phức tạp gồm nhiều yếu tố hợp thành.
-Ý thức nếu xét theo chiều ngang thì ý thức của nó gồm:
Tri thức: Là hiểu biết
Tình cảm: Sự rung động của một chủ thể trước một khách thể
Ý chí:
lOMoARcPSD| 61457685
=>Tri thức là bộ phận quan trng nhất của ý thức tri thức là phương thức tồn tại của
ý thức tức là để đánh giá ý thức của con người, người ta căn cứ vào ý thức; tri thức quyết
định các yếu tố còn lại của ý thức
-Nếu xét theo chiều dọc, kết cấu của ý thức gồm:
Tự ý thức: quan trọng nhất
Tiềm thức
Vô thức
3.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau -Vật
chất là cái có trước, quyết định ý thức vì 3 lí do:
Nguồn gốc ý thức là vật chất
Vật chất thay đổi thì ý thức thay đổi
Nội dung của ý thức là do vật chất quy định. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
-Ý thức tác động trở lại vật chất:
+Nếu ý thức phản nh đúng điều kiện, hoàn cảnh của đổi tượng vật chất thì thúc đẩy đối tượng
vật chất phát triển.
+Ngược lại, nếu ý thức phản ánh không đúng điều kiện hoàn cảnh của ĐTVC, thì kìm hãm s
phát triển của ĐTVC.
*Lưu ý: Ý thức muốn tác động trở lại vật chất thì phải thông qua hoạt động thực tiễn ca con
người. Ý nghĩa:
-Vì VC có trước quyết định YT => Khi xem xét sự vật hiện tượng cần phải xuất phát từ thực
tế khách quan, tôn trọng khách quan.
-Vì YT là sự phản ánh sáng tạo => Cần phải phát huy tính năng động, ch quan, sáng tạo trong ý
thức của con người. II. Phép biện chứng duy vật
Hai loại hình biện chứng và biện chứng duy vật Biện
chứng khách quan và biện chứng chủ quan BCKQ
biện chứng ca thế giới vật chất.
BCCQ là sự phản ánh biện chứng khách quan vào bộ não con người.
Phép biện chứng duy vật
Phép BCDV là khoa học nghiên cứu những mối liên hệ phổ biến nhất, những quy luật chung nhất
trong sự vận động và phát triển của tự nhiên xã hội và tư duy.
Phép BCDV là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng vì 2 li do:
Nó được xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học.
Nó là sự kết hợp giữa phương pháp luận biện chứng và thế giới quan duy vật.
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật : gồm 2 nguyên lí, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù 2
nguyên lí của phép biện chứng duy vật Các khái niệm:
Mối liên hệ : dùng để chỉ sự tác động qua lại, sự quy định, schuyển hóa lẫn nhau giữa các sự
vật hiện tượng hoặc giữa các mặt trong cùng 1 sự vật hiện tượng.
lOMoARcPSD| 61457685
Mối liên hệ phổ biến : dùng để chỉ tính phổ biến của mối liên hệ / dùng để ch1 mối liên hệ nhưng
tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng.
Tính chất của mi liên hệ:
Mối liên hệ có tính khách quan vì nó xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
Mối liên hệ có tính phổ biến vì nó tồn tại trong mọi lĩnh vực.
MLH có tính đa dạng, phong phú vì sự vật khách nhau, MLH khác nhau vì trong cùng 1 MLH ở
thời điểm khác nhau, nó cũng đã khác nhau.
Ý nghĩa pp luận:
Vì MLH có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện quan điểm đòi hỏi khi xem xét phải xem xét tất cả c mảng, các khâu,
các mối liên hệ => Có như thế mới hiểu được bản chất ca svht đó.
MLH có tính đa dạng phong phú nên khi xe xét svht cần quán triệt quan điểm lịch sử c
thể.
Quan điểm này đòi hỏi khi xem xét phải đặt svht trong 1 điều kiện hoàn cảnh nhất định, phải xem
xét từng khâu, từng MLH,.. có như thế mới hiểu được bản chất của svht đó. Nguyễn lí về sự phát
triển
Khái niệm : Các nhà siêu hình không thừa nhận sự phát triển nhưng nếu có thừa nhận thì họ coi
phát triển đơn giản chỉ là sự tăng lên về lượng và nó diễn ra theo hình tròn khép kín - tức là quay
trở về y nguyên cái ban đầu.
Các nhà duy vật biện chứng cho rằng: phát triển vận động đi lên từ kém hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn - phát triển diễn ra theo hình xoáy ốc - tức là sự vật lặp lại cái ban đầu nhưng trình
độ phát triển cao hơn.
Tính chất của sự phát triển:
Phát triển có tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phát triển nằm bên trong sự vật hiện tượng.
Phát triển có tính phổ biến vì nó tồn tại trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
PT có tính kế thừa vì nó diễn ra trên cơ sở dữ lại yếu tố hợp lí của cái cũ.
PT tính đa dạng phong phú sự vật khác nhau, quá trình phát triển khác nhau vì trong cùng
1 sự vật ở thời điểm khác nhau, quá trình phát triển cũng khác nhau.
Ý nghĩa phương pháp luận:
phát triển có tính đa dạng phong phú nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm phát
triển.
Quan điểm này đòi hỏi khi xem xét phải đặt sự vật hiện tượng trong sự vận động biến đổi
không ngừng => từ đó tìm ra khuynh hướng biến đổi chúng.
Vì phát triển có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm lịch sử
cụ thể. (Thầy Thuân đã nói)
b.các quy luật của phép biện chứng duy vật *Quy
luật là gì?
-Quy luật những mối liên hệ bản chất tất nhiên lặp đi lặp lại giữa các sự vật hiện tượng hoặc
giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng
-Quy luật là khách quan, con người không quyết định được
lOMoARcPSD| 61457685
-Quy luật có nhiều loại
->Triết học nghiên cứu quy luật phổ biến tồn tại trong mọi lĩnh vực
*Quy luật thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập (Quy luật này được gọi tắt quy luật mâu
thuẫn)
-Quy luật này được gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
-Quy luật này chỉ ra là nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động và phát triển.
*Các khái niệm:
-Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm, tính chất và khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
-Mâu thuẫn là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập
-Mâu thuẫn biện chứng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Các mặt đối lập tồn
tại thống nhất vì:
Tn tại nương tựa lẫn nhau không thể thiếu nhau
Chúng tác động ngang nhau đến sự vật hiện tượng
Thống nhất giữa các mặt đối lập bao hàm cả sự đồng nhất giữa chúng(chúng thể chuyển
hoá cho nhau)
Câu hỏi: Đồng nhất trong triết học là gì? Chuyển hoá
-Các mặt đối lập đấu tranh với nhau theo xu hướng bài trừ và ph định lẫn nhau.
*Quá trình vận động của mâu thuẫn
-Sự vật xuất hiện thì mâu thuẫn xuất hiện
-Ban đầu mâu thuẫn chỉ sự khác nhau bản -> Theo thời gian chúng phát triển trở thành
đối lập
-Các mặt đối lập đấu tranh gay gắt với nhau, đủ điều kiện chúng chuyển hoá nhau-> mâu thuẫn
được giải quyết -> Sự vật mới xuất hiện -> Mâu thuẫn mới ra đời -> Hình thành quy luật mâu
thuẫn
*Ý nghĩa PPL
-Muốn hiểu được bản chất của sự vật phải đi sâu nghiên cứu mâu thuẫn của nó
-Mâu thuẫn có nhiều loại, phải có pp khác nhau cho các mâu thuẫn khác nhau
-Muốn sự vật phát triển không được điều hoà mà phải giải quyết mâu thuẫn
c.Quy luật từ những sự thay đổi về chất dẫn đến những sự thay đổi về lượng ngược lại (Quy
luật lượng chất)
lOMoARcPSD| 61457685
*Cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng *Các
khái niệm:
-Khái niệm Chất: Giáo trình/slide khái niệm chỉ tính quy khách quan vốn có của svật hiện
tượng. là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó không phải là cái khác
-Đặc điểm của chất: Chất mang tính ổn định; Một sự vật hiện tượng có thể có nhiều chất; Một sự
vật thể nhiều thuộc tính nhưng chỉ thuộc tính cơ bản mới làm nên chất của sự vật hiện
tượng vì khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì sự vật thay đổi luôn
-Khái niệm lượng: Lượng thường biểu hiện thành con số
-Đặc điểm của lượng: Lượng mang tính khách quan; Một sự vật hiện tượng thể nhiều lượng;
Trong xã hội và tư duy, lượng được xác định bằng tư duy trừu tượng
-> sự phân chia giữa lượng và chất là tương đối; trong TH này là lượng, trong TH khác là chất.
*Mối quan hệ giữa lượng và chất
-Một sự vật hiện tượng bao giờ cũng có lượng và chất
-Lượng đổi thì chất đổi: Lượng đổi thì chất đổi ngay; Lượng đổi chất chưa đổi ngay
+Độ là khoảng giới hạn: Lượng đổi chất chưa đổi
+Điểm nút: là điểm giới hạn lượng đạt tới chất đổi ngay
+Bước nhảy: là sự thay đổi từ chất này sang chất khác
-Chất mới ra đời tác động ngược trở lại sự thay đổi về lượng -> Một quán trình mới lại diễn ra
hình thành quy luật lượng chất *Ý nghĩa:
-Muốn thay đổi về chất phải dần tích luỹ về lượng: góp gió thành bão,…
-Quy luật này giúp chúng ta tránh được quan điểm: chủ quan nôn nóng, đốt chay giai đoạn, muốn
thực hiện bước nhảy khi chưa đủ điều kiện
-Quy luật này giúp chúng ta tránh được quan điểm: bảo thù, trì tệ, không giám thực hiện bước
nhảy khi có đủ điều kiện
-Bước nhảy có nhiều loại: Nhảy dần dần-Nhảy vọt; Nhảy toàn bộ-Nhảy cục bộ -> phải biết vận
dụng linh hoạt các loại bước nhảy d.Quy luật phủ định của phủ định
*Vai trò của quy luật: Quy luật này chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật *Khải
niệm:
-Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
-Phủ định biện chứng là sự phủ định gắn liền với sự phát triển
lOMoARcPSD| 61457685
-Đặc điểm của phủ định biện chứng: tính khách quan kết quả giải quyết mâu thuẫn bên
trong của sự vật hiện tượng; có tính kế thừa tức là nó diễn ra trênsở kế thừa yếu tố hợp lý của
cái cũ
-Các giai đoạn của phủ định biện chứng:
+Giai đoạn 1:( Phủ định lần 1): sự vật trở thành cái đối lập với cái ban đầu.
+Giai đoạn 2 (Phủ định lần 2): sự vật trở thành cái đối lập với cái đối lập tức là quay trở lại i
ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn
-Đặc trưng của phủ định biện chứng: phủ định biện chứng có tính phát triển vì sau hai lần phủ
định, sự vật ở trình độ cao hơn; Phủ định biện chứng có tính chu kì vì phải trải qua hai lần phủ
định mới thấy được sự phát triển; phủ định biện chứng diễn ra theo hình xoáy ốc với các tính
chất: Quanh có, khúc khuỷu, tịnh tiến, lặp lại, không điểm đầu không điểm cuối nghĩa PPL:
-Quy luật này giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về sự phát triển -Quy
luật này giúp ta tránh được thái độ phủ định sạch trơn.
-Quy luật này giúp chúng ta biết kế thừa chọn lọc yếu tố hợp của cái để phát triển cao
hơn

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61457685
TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
Chương I: TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I.Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1.Khái lược về triết học
*Triết học là gì? Là hệ thống tri thức lí luận chung nhất về thế giới, về con người và vị trí con
người trong thế giới đó.
• Triết học ra đời cách đây gần 2500 năm (VIII-VI TCN)
• Theo người Hi lạp cổ đại: “Triết học” là yêu mến sự “thông thái” (philosophi)
• Theo người Trung Quốc: “Triết học” là “triết lí” về cuộc sống con người
• Theo người Ấn Độ: “Triết học” là “chiêm nghiệm” về cuộc sống con người
 ( Triết học là sự hiểu biết sâu và rộng của con người về thế giới) *Triết
học có nguồn gốc từ đâu? Triết học có 2 nguồn gốc
• Nguồn gốc nhận thức của triết học: Triết học ra đời khi trình độ tư duy con người đạt đến
mức trừu tượng hoá (suy nghĩ), khái quát hoá
• Nguồn gốc xã hội của ý thức: Triết học chỉ ra đời khi xã hội có sự phân chia giữa lao động
chân tay và lao động trí óc để những người lao động trí óc chuyên tâm nghiên cứu và hình thành triết học
*Đối tượng nghiên cứu của triết học? Đối tượng nghiên cứu biến đổi theo thời gian
• Cổ đại: Triết học tự nhiên
- Thời gian: Trước thế kỉ V
- Đặc điểm: Khoa học mới chỉ manh nha
- Triết học nghiên cứu: tri thức của tất cả các lĩnh vực
“Triết học tự nhiên” • Trung cổ
- Thời gian: thế kỉ V->XV
- Đặc điểm: “đêm trường trung cổ” <– khoa học không phát triển <– Giáo hội thống trị xã hội
- Triết học nghiên cứu: kinh thánh (niềm tin, thiên đàng, địa ngục, sự sống đời đời,…)
Triết học trở thành “nữ tì của thần học”
Được đặt tên là “Triết học kinh (kinh thánh) viện”
Chủ yếu mang chủ nghĩa “Duy tâm”
• Thời Cận đại : Phục hưng (Thời kì khôi phục và phát triển)
- Thời gian: Thế kỉ XVI-XVIII
- Đặc điểm: khoa học có sự phân ngành
- Triết học nghiên cứu: tri thức của tất cả các ngành khoa học
Được đặt tên là “Khoa học của mọi khoa học” lOMoAR cPSD| 61457685
Triết học Hê-ghen: Đỉnh cao • Thời kì hiện đại:
- Thời gian: Thế kỉ XIX đến nay (năm 1800 đến nay)
- Đặc điểm: khoa học có sự phân chia thành chuyên ngành
- Triết học nghiên cứu: Triết học đi vào nghiên cứu những vấn đề chung nhất tồn tại trong mọi lĩnh vực.
*Tại sao nói triết học là hạt nhân lý luận của Thế giới quan?
• Thế giới quan: Là quan điểm của con người về thế giới, về con người và vị trí của con
người trong thế giới đó.
• TGQ có 3 Hình thức cơ bản:
- Thế giới quan huyền thoại: quan điểm của con người về thế giới thông qua huyền thoại
-> Sai vì nó hư cấu - Thế giới quan tôn giáo.
- Thế giới quan triết học.
=>TH là hạt nhân lý luận của thế giới quan vì:
+ Bản thân triết học chính là thế giới quan.
+ Triết học là thành phần cốt lõi quan trọng trong thế giới quan của các khoa học. + Thế
giới quan triết học quy định quan niệm của con người về các vấn đề của thế giới.
2. Vấn đề cơ bản của triết học:
-Theo Ăng-ghen: “vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức”. (mqh
giữa tư duy và tồn tại).
-Vấn đề cơ bản của TH có tính 2 mặt(Có một vấn đề duy nhất)
*Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức cái nào có trước, quyết định cái nào?
- (3)Vật chất có trước và quyết định ý thức -> Chủ nghĩa duy vật (Chủ nghĩa nhất nguyên)  Duy vật cổ đại  Duy vật siêu hình  Duy vật biện chứng
- (2)Ý thức có trước và quyết định vật chất -> Chủ nghĩa duy tâm (Chủ nghĩa nhất nguyên)
 Duy tâm chủ quan: Ý thức con người có trước
 Duy tâm khách quan: Ý thức bên ngoài con người có trước
- Vật chất và ý thức cùng có và độc lập với nhau -> Chủ nghĩa Nhị Nguyên Đa số các câu
hỏi sẽ có đáp án là “Duy tâm chủ quan” *Mặt thứ hai: Con người có nhận thức được thế giới hay không?
- Con người CÓ thể nhận thức được thế giới: Hình thành thuyết khả tri
- Con người KHÔNG thể nhận thức được thế giới: Hình thành thuyết bất khả tri
- Con người vừa có thể nhận thức thế giới vừa không nhận thức được thế giới: Hình thành thuyết hoài nghi lOMoAR cPSD| 61457685
Mặt 1 vấn đề của triết học giải quyết vấn đề bản thể luận
Mặt 2 giải quyết vấn đề nhận thức luận
3.Biện chứng và siêu hình
a.Các khái niệm(Có 4 khái niệm)
*Biện chứng: dùng đề chỉ một trong năm cái sau:Mối liên hệ, Sự tương tác, Sự chuyển hoá, Sự
vận động, Sự phát triển =>Theo quy luật của sự vật hiện tượng
*Siêu hình: dùng để chỉ KHÔNG: Mối liên hệ, Sự tương tác, Sự chuyển hoá, Sự vận động, Sự
phát triển của sự vật hiện tượng
*Phương pháp biện chứng: Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái biện chứng
– tức là xem xét sự vật hiện tượng trong mối liên hệ sự chuyển hoá … của sự vật hiện tượng đó
*Phương pháp siêu hình: Là phương pháp xem xét sự vật hiện tượng trong trạng thái siêu hình –
tức là trong trạng thái cô lập, tĩnh lặng
Nghiên cứu sự vật thì ta dùng pp biện chứng
b.Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
*Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên
tắc phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn *Phép biện chứng có ba hình thức cơ bản:
-Phép biện chứng tự phát cổ đại
-Phép biện chứng duy tâm
-Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng âm dương
Phép biện chứng ngũ hành
II. Triết học Mác-Lênin và vai trò của nó trong đời sống xã hội
1.Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin.
a.Những điều kiện tiền đề dẫn đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin *Điều kiện kinh tế xã hội:
-Triết học Mác-Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỉ 19 (1840-1849; 184X; Nửa đầu thế kỉ 19)
-Cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ
Câu hỏi:Cách mạng công nghiệp bắt đầu khi nào: năm 1784(Thế kỉ 18)
Câu hỏi: Bắt đầu ở đâu đầu tiên: Anh lOMoAR cPSD| 61457685
Câu hỏi: Ngành đầu tiên: Dệt may
-Phương thức sản xuất tư bản trở nên vững mạnh ->Mâu thuẫn giai cấp (tư sản và vô sản) gay gắt
->Đấu tranh-> Vô sản thất bại: Thiếu lí luận cách mạng soi đường-> Chủ nghĩa Mác-Lênin xuất
hiện -> Triết học Mác – Lênin ra đời
*Tiền đề lý luận dẫn đến sự ra đời của triết học Mác-Lênin:
-Mác và Ăng-ghen kế thừa tinh hoa tư tưởng lý luận của nhân loại -Mác
và Ăng-ghen kế thừa triết học cổ điển Đức
 Kế thừa phép biện chứng của Hêghen (Triết học là khoa học của mọi khoa học)
Câu hỏi: Ai là bậc thầy của các nguyên thủ: Heghen
Câu hỏi: Phép biện chứng của Heghen: Duy tâm
Câu hỏi: Phê phán triết học pháp quyền Heghen do Mác viết năm nào: 1843
 Mác và Ăng ghen kế thừa chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc (Phơ Bách). Chủ nghĩa duy
vật của Phơ Bách là chủ nghĩa duy vật siêu hình (ko thừa nhận sự vận động và phát triển
của thế giới)
=> Chủ nghĩa duy vật biện chứng
-Mác và Ăng-ghen kế thừa kinh tế chính trị cổ điển Anh: Adam Smith, David Ricardo
-Mác và Ăng-ghen kế thừa chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp: Xanh xi mon, S.Phusie, R.oen
*Tiền đề khoa học tự nhiên:
-Thuyết tế bào của Slayđen: chứng minh biện chứng đúng
-Thuyết tiến hoá của Đác Uyn: chứng minh duy vật đúng
-Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng của Lomonoxop: Năng lượng không tự nhiên sinh
ra, không tự nhiên mất đi! -> Biện chứng duy vật đúng
=>Chủ nghĩa Mác-Lenin đúng
b.Các giai đoạn hình thành và phát triển của triết học Mác-Lênin(Giáo trình) -Có 2 giai đoạn hình thành:
Câu hỏi: Tuyên ngôn Đảng Cộng sản ra đời năm nào : 1948
Câu hỏi: Mác sinh năm bao nhiêu: 1818
Câu hỏi: Mác mất năm bao nhiêu: 1818+65
Câu hỏi: Ăng-ghen sinh-mất (1820-1820+75)
Câu hỏi: Lê-nin sinh-mất
Câu hỏi: Không có tên Ang-ghen: Vì bản chất khiêm nhường
2.Đối tượng và chức năng của triết học Mác-Lênin (slide) 3.Vai
trò của triết học Mác-Lênin (3 vai trò)->slide lOMoAR cPSD| 61457685
Chương II: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I.Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất.
1.Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác-lênin về phạm trù vật chất
*Theo chủ nghĩa duy tâm, vật chất là sản phẩm của ý thức =>  Ý thức có trước
 Ý thức quyết định vật chất
*Các nhà duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất là một dạng cụ thể của nó.
Câu hỏi: Ta-let: Vật chất là nước
Đemocritus: Vật chất là nguyên tử
Heraclitus: Vật chất là lửa.
Anaximenes: Vật chất là không khí.
Câu hỏi: Hạn chế lớn nhất của các nhà duy vật cổ đại: làm cho vật chất biến mất
*Các nhà duy vật cận đại: Về cơ bản có quan điểm giống các nhà cổ đại nhưng họ đồng nhất vật
chất với khối lượng nguyên tử của nó.
Quan điểm về vật chất của các nhà duy vật trước Mác đều có những sai lầm và hạn chế nhất định
=>Chủ nghĩa duy tâm thắng thế
=>Các nhà khoa học khủng hoảng TGQ ->Trước bối cảnh đó Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất
như sau : “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại
cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

2.Quan điểm của triết học Mác-lênin về vật chất *Phạm trù triết học là gì?
-Là những phạm trù chung nhất tồn tại trong mọi lĩnh vực
-Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn,
không sinh ra, không mất đi
-Còn các dạng vật chất của các ngành khoa học cụ thể thì có sinh ra và có mất đi *Thực tại khách quan là gì?
-Thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức là khách quan
-Vật chất là tất cả những gì có thật và khách quan
-Vật chất là tất cả những gì con người có thể cảm biết được khi nó trực tiếp hoặc gián tiếp lOMoAR cPSD| 61457685
*Ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất =>
- Vật chất có trước và sinh ra ý thức
- Con người có khả năng nhận thức được thế giới
3.Các hình thức tồn tại của vật chất
*Phương thức tồn tại của vật chất là vận động
-Theo Ăng-ghen: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung …. -
Ăng-ghen chia vận động làm 5 loại: Theo thứ tự
 Vận động cơ học: Biến đổi vị trí
 Vận động lý học: Biến đổi của nhiệt, của điện, của trường
 Vận động hoá học: Biến đổi các chất
 Vận động sinh học: Biến đổi của cơ thể
 Vận động xã hội: Biến đổi của các quan hệ kinh tế-chính trị-xã hội
*Hình thức tồn tại của vật chất: Là không gian và thời gian
-Không gian: dùng để chỉ hình thức, vị trí, kết cấu của sự vật. Không có sự vật nào lại không có không gian của nó.
-Thời gian: dùng để chỉ sự biến đổi nhanh chậm, kế tiếp nhau của sự vật hiện tượng.
Câu hỏi: Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
Câu hỏi: Không có vật chất phi vận động
Câu hỏi: Không có vận động phi vật chất
Câu hỏi: Một sự vật hiện tượng có thể có nhiều vận động
Câu hỏi: Không gian thì đa chiều, thời gian thì một chiều 4.
Tính thống nhất vật chất của thế giới *Triết học Mác-lênin khẳng định:
-Bản chất của thế giới là vật chất
-Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó vì 3 lí do:
 Theo triết học Mác-lênin chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất tồn tại khách quan
 Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn
 Mọi sự vật trên thế giới vật chất đều có mối quan hệ với nhau, không ngừng vận động và phát triển
II.Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. a.Nguồn
gốc, bản chất và kết cấu của ý thức lOMoAR cPSD| 61457685
-Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người”
*Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: là từ não và khách quan.
-Não người là dạng vật chất có tổ chức cao nhất trong giới tự nhiên
-Não người là cơ quan duy nhất sinh ra ý thức
Lí do: Não người có từ 14-15 tỉ noron thần kinh nên sinh ra ý thức
Lí do: Não động vật có 4 triệu noron thần kinh.
-Thế giới khách quan là nguồn gốc tự nhiên thứ 2 của ý thức vì nó là cái sinh ra hình ảnh trong não người.
*Nguồn gốc xã hội của ý thức: là lao động và ngôn ngữ
-Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo
ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu của con người Con người khác con vật: Lao động
-Nhờ có lao động mà cấu trúc cơ thể và bộ não người phát triển
-Nhờ có lao động mà con người ngày càng phát hiện các thuộc tính của tự nhiên từ đó hình thành ý thức cho mình
-Trong quá trình lao động, con người nảy sinh nhu cầu truyền đạt kinh nghiệm và giao tiếp với
nhau -> Ngôn ngữ xuất hiện -> Ý thức ra đời ->
Mác nói: “Ngôn ngữ là vỏ bọc vật chất của tư duy” Lao
động là quan trọng nhất
b.Bản chất của ý thức (Có 3 bản chất)
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan vì tuỳ theo lăng kính phản ánh của từng
người mà ta thu được các hình ảnh khác nhau -Ý thức là sự phản ánh sáng tạo vì
Phản ánh là thuộc tính có ở mọi dạng thuộc chất
 Phản ánh sáng tạo thì chỉ có ở ý thức con người vì nó chỉ phản ánh cái tất nhiên, cái bản
chất, cái thông tin từ đó đưa ra được các mô hình lý thuyết hoặc các dự báo.
-Ý thức mang bản chất xã hội vì nó chỉ được hình thành thông qua đời sống thực tiễn xã hội của con người.
c.Kết cấu của ý thức
-Ý thức có kết cấu hết sức phức tạp gồm nhiều yếu tố hợp thành.
-Ý thức nếu xét theo chiều ngang thì ý thức của nó gồm:
 Tri thức: Là hiểu biết
 Tình cảm: Sự rung động của một chủ thể trước một khách thể  Ý chí: lOMoAR cPSD| 61457685
=>Tri thức là bộ phận quan trọng nhất của ý thức vì tri thức là phương thức tồn tại của
ý thức tức là để đánh giá ý thức của con người, người ta căn cứ vào ý thức; tri thức quyết
định các yếu tố còn lại của ý thức
-Nếu xét theo chiều dọc, kết cấu của ý thức gồm:
 Tự ý thức: quan trọng nhất  Tiềm thức  Vô thức
3.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Chúng có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại lẫn nhau -Vật
chất là cái có trước, quyết định ý thức vì 3 lí do:
 Nguồn gốc ý thức là vật chất
 Vật chất thay đổi thì ý thức thay đổi
 Nội dung của ý thức là do vật chất quy định. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
-Ý thức tác động trở lại vật chất:
+Nếu ý thức phản ảnh đúng điều kiện, hoàn cảnh của đổi tượng vật chất thì thúc đẩy đối tượng vật chất phát triển.
+Ngược lại, nếu ý thức phản ánh không đúng điều kiện hoàn cảnh của ĐTVC, thì kìm hãm sự phát triển của ĐTVC.
*Lưu ý: Ý thức muốn tác động trở lại vật chất thì phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Ý nghĩa:
-Vì VC có trước và quyết định YT => Khi xem xét sự vật hiện tượng cần phải xuất phát từ thực
tế khách quan, tôn trọng khách quan.
-Vì YT là sự phản ánh sáng tạo => Cần phải phát huy tính năng động, chủ quan, sáng tạo trong ý
thức của con người. II. Phép biện chứng duy vật
Hai loại hình biện chứng và biện chứng duy vật Biện
chứng khách quan và biện chứng chủ quan BCKQ là
biện chứng của thế giới vật chất.
BCCQ là sự phản ánh biện chứng khách quan vào bộ não con người.
Phép biện chứng duy vật
Phép BCDV là khoa học nghiên cứu những mối liên hệ phổ biến nhất, những quy luật chung nhất
trong sự vận động và phát triển của tự nhiên xã hội và tư duy.
Phép BCDV là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng vì 2 li do:
Nó được xây dựng trên nền tảng thế giới quan duy vật khoa học.
Nó là sự kết hợp giữa phương pháp luận biện chứng và thế giới quan duy vật.
2. Nội dung của phép biện chứng duy vật : gồm 2 nguyên lí, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù 2
nguyên lí của phép biện chứng duy vật Các khái niệm:
Mối liên hệ : dùng để chỉ sự tác động qua lại, sự quy định, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự
vật hiện tượng hoặc giữa các mặt trong cùng 1 sự vật hiện tượng. lOMoAR cPSD| 61457685
Mối liên hệ phổ biến : dùng để chỉ tính phổ biến của mối liên hệ / dùng để chỉ 1 mối liên hệ nhưng
tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng.
Tính chất của mối liên hệ:
Mối liên hệ có tính khách quan vì nó xuất phát từ tính thống nhất vật chất của thế giới.
Mối liên hệ có tính phổ biến vì nó tồn tại trong mọi lĩnh vực.
MLH có tính đa dạng, phong phú vì sự vật khách nhau, MLH khác nhau vì trong cùng 1 MLH ở
thời điểm khác nhau, nó cũng đã khác nhau. Ý nghĩa pp luận:
Vì MLH có tính phổ biến nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm toàn diện.
Quan điểm toàn diện là quan điểm đòi hỏi khi xem xét phải xem xét tất cả các mảng, các khâu,
các mối liên hệ => Có như thế mới hiểu được bản chất của svht đó.
Vì MLH có tính đa dạng và phong phú nên khi xe xét svht cần quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể.
Quan điểm này đòi hỏi khi xem xét phải đặt svht trong 1 điều kiện hoàn cảnh nhất định, phải xem
xét từng khâu, từng MLH,.. có như thế mới hiểu được bản chất của svht đó. Nguyễn lí về sự phát triển
Khái niệm : Các nhà siêu hình không thừa nhận sự phát triển nhưng nếu có thừa nhận thì họ coi
phát triển đơn giản chỉ là sự tăng lên về lượng và nó diễn ra theo hình tròn khép kín - tức là quay
trở về y nguyên cái ban đầu.
Các nhà duy vật biện chứng cho rằng: phát triển là vận động đi lên từ kém hoàn thiện đến hoàn
thiện hơn - phát triển diễn ra theo hình xoáy ốc - tức là sự vật lặp lại cái ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn.
Tính chất của sự phát triển:
Phát triển có tính khách quan: vì nguyên nhân của sự phát triển nằm bên trong sự vật hiện tượng.
Phát triển có tính phổ biến vì nó tồn tại trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy.
PT có tính kế thừa vì nó diễn ra trên cơ sở dữ lại yếu tố hợp lí của cái cũ.
PT có tính đa dạng và phong phú vì sự vật khác nhau, quá trình phát triển khác nhau vì trong cùng
1 sự vật ở thời điểm khác nhau, quá trình phát triển cũng khác nhau.
Ý nghĩa phương pháp luận:
Vì phát triển có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm phát triển.
Quan điểm này đòi hỏi khi xem xét phải đặt sự vật hiện tượng trong sự vận động và biến đổi
không ngừng => từ đó tìm ra khuynh hướng biến đổi chúng.
Vì phát triển có tính đa dạng và phong phú nên khi xem xét svht cần quán triệt quan điểm lịch sử
cụ thể. (Thầy Thuân đã nói)
b.các quy luật của phép biện chứng duy vật *Quy luật là gì?
-Quy luật là những mối liên hệ bản chất tất nhiên lặp đi lặp lại giữa các sự vật hiện tượng hoặc
giữa các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng
-Quy luật là khách quan, con người không quyết định được lOMoAR cPSD| 61457685
-Quy luật có nhiều loại
->Triết học nghiên cứu quy luật phổ biến tồn tại trong mọi lĩnh vực
*Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (Quy luật này được gọi tắt là quy luật mâu thuẫn)
-Quy luật này được gọi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật.
-Quy luật này chỉ ra là nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động và phát triển. *Các khái niệm:
-Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm, tính chất và khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau.
-Mâu thuẫn là sự tác động qua lại giữa các mặt đối lập
-Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Các mặt đối lập tồn tại thống nhất vì:
• Tồn tại nương tựa lẫn nhau không thể thiếu nhau
• Chúng tác động ngang nhau đến sự vật hiện tượng
• Thống nhất giữa các mặt đối lập bao hàm cả sự đồng nhất giữa chúng(chúng có thể chuyển hoá cho nhau)
 Câu hỏi: Đồng nhất trong triết học là gì? Chuyển hoá
-Các mặt đối lập đấu tranh với nhau theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau.
*Quá trình vận động của mâu thuẫn
-Sự vật xuất hiện thì mâu thuẫn xuất hiện
-Ban đầu mâu thuẫn chỉ là sự khác nhau cơ bản -> Theo thời gian chúng phát triển và trở thành đối lập
-Các mặt đối lập đấu tranh gay gắt với nhau, đủ điều kiện chúng chuyển hoá nhau-> mâu thuẫn
được giải quyết -> Sự vật mới xuất hiện -> Mâu thuẫn mới ra đời -> Hình thành quy luật mâu thuẫn *Ý nghĩa PPL
-Muốn hiểu được bản chất của sự vật phải đi sâu nghiên cứu mâu thuẫn của nó
-Mâu thuẫn có nhiều loại, phải có pp khác nhau cho các mâu thuẫn khác nhau
-Muốn sự vật phát triển không được điều hoà mà phải giải quyết mâu thuẫn
c.Quy luật từ những sự thay đổi về chất dẫn đến những sự thay đổi về lượng và ngược lại (Quy luật lượng chất) lOMoAR cPSD| 61457685
*Cách thức vận động và phát triển của sự vật hiện tượng *Các khái niệm:
-Khái niệm Chất: Giáo trình/slide Là khái niệm chỉ tính quy khách quan vốn có của sự vật hiện
tượng. là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó không phải là cái khác
-Đặc điểm của chất: Chất mang tính ổn định; Một sự vật hiện tượng có thể có nhiều chất; Một sự
vật có thể có nhiều thuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ bản mới làm nên chất của sự vật hiện
tượng vì khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì sự vật thay đổi luôn
-Khái niệm lượng: Lượng thường biểu hiện thành con số
-Đặc điểm của lượng: Lượng mang tính khách quan; Một sự vật hiện tượng có thể có nhiều lượng;
Trong xã hội và tư duy, lượng được xác định bằng tư duy trừu tượng
-> sự phân chia giữa lượng và chất là tương đối; trong TH này là lượng, trong TH khác là chất.
*Mối quan hệ giữa lượng và chất
-Một sự vật hiện tượng bao giờ cũng có lượng và chất
-Lượng đổi thì chất đổi: Lượng đổi thì chất đổi ngay; Lượng đổi chất chưa đổi ngay
+Độ là khoảng giới hạn: Lượng đổi chất chưa đổi
+Điểm nút: là điểm giới hạn lượng đạt tới chất đổi ngay
+Bước nhảy: là sự thay đổi từ chất này sang chất khác
-Chất mới ra đời tác động ngược trở lại sự thay đổi về lượng -> Một quán trình mới lại diễn ra
hình thành quy luật lượng chất *Ý nghĩa:
-Muốn thay đổi về chất phải dần tích luỹ về lượng: góp gió thành bão,…
-Quy luật này giúp chúng ta tránh được quan điểm: chủ quan nôn nóng, đốt chay giai đoạn, muốn
thực hiện bước nhảy khi chưa đủ điều kiện
-Quy luật này giúp chúng ta tránh được quan điểm: bảo thù, trì tệ, không giám thực hiện bước
nhảy khi có đủ điều kiện
-Bước nhảy có nhiều loại: Nhảy dần dần-Nhảy vọt; Nhảy toàn bộ-Nhảy cục bộ -> phải biết vận
dụng linh hoạt các loại bước nhảy d.Quy luật phủ định của phủ định
*Vai trò của quy luật: Quy luật này chỉ ra khuynh hướng phát triển của sự vật *Khải niệm:
-Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển
-Phủ định biện chứng là sự phủ định gắn liền với sự phát triển lOMoAR cPSD| 61457685
-Đặc điểm của phủ định biện chứng: tính khách quan vì nó là kết quả giải quyết mâu thuẫn bên
trong của sự vật hiện tượng; có tính kế thừa tức là nó diễn ra trên cơ sở kế thừa yếu tố hợp lý của cái cũ
-Các giai đoạn của phủ định biện chứng:
+Giai đoạn 1:( Phủ định lần 1): sự vật trở thành cái đối lập với cái ban đầu.
+Giai đoạn 2 (Phủ định lần 2): sự vật trở thành cái đối lập với cái đối lập tức là quay trở lại cái
ban đầu nhưng ở trình độ phát triển cao hơn
-Đặc trưng của phủ định biện chứng: phủ định biện chứng có tính phát triển vì sau hai lần phủ
định, sự vật ở trình độ cao hơn; Phủ định biện chứng có tính chu kì vì phải trải qua hai lần phủ
định mới thấy được sự phát triển; phủ định biện chứng diễn ra theo hình xoáy ốc với các tính
chất: Quanh có, khúc khuỷu, tịnh tiến, lặp lại, không điểm đầu không điểm cuối *Ý nghĩa PPL:
-Quy luật này giúp chúng ta có cái nhìn đúng đắn về sự phát triển -Quy
luật này giúp ta tránh được thái độ phủ định sạch trơn.
-Quy luật này giúp chúng ta biết kế thừa có chọn lọc yếu tố hợp lí của cái cũ để phát triển cao hơn