Chương 1: Nhập môn KTVM
Câu 1: KTH thực chứng/ KTH chuẩn tắc
KTH thực chứng KTH chuẩn tắc
Khái
niệm
Mô tả, phản ánh và giải thích các hiện
tượng đã diễn ra trong nền kinh tế một cách
khách quan và khoa học
Đề cập đến mặt đạo lí, giải quyết
bằng sự lựa chọn, dựa trên quan
điểm cá nhân
Tính chất Khách quan Chủ quan
Trả lời
cho câu
hỏi
Là bao nhiêu? Là gì? Là như thế nào? Nên làm gì? Cần làm gì?
Ví dụ Thu nhập quốc dân của Hoa Kì chiếm 29%
tổng GDP toàn cầu
Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ
vì vậy nên hạn chế sử dụng
Chương 2: Mục tiêu và công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Câu 2: Chính sách tài khoá và Chính sách tiền tệ
CSTK CSTT
Khái
niệm
Là quyết định của chính phủ về chi tiêu
và thu nhập trong 1 năm tài khoá
Là cs mà cphu sd để điều hành nền
kinh tế thông qua kiểm soát hệ thống
tiền tệ, hoạt động tín dụng và hệ
thống ngân hàng của quốc gia
Công cụ + Thực hiện chi tiêu mua sắm hàng hoá
và dịch vụ (G)
+ Thuế (T)
+ Cung tiền (MS)
+ Lãi suất
Cơ chế
tác động
+ Y<Y* (CSTK mở rộng) => suy thoái
. G↑
. T↓ -> C↑
=> AD↑ -> Y↑ -> u↓, P↑
+ Y>Y* (CSTK thắt chặt)
. G↓
. T↑ -> C↓
=> AD↓-> Y↓-> u↑, P↓
+ Y<Y* (CSTT mở rộng)
MS↑ -> i↓ -> I↑
=> AD↑-> Y↑ -> u↓ , P↑
+ Y>Y* (CSTT thắt chặt)
MS↓ -> i↑ -> I↓
=> AD↓ -> Y↓-> u↑, P↓
Nhận
xét
+ Trong ngắn hạn, CSTK ảnh hưởng đến
tổng chi tiêu, sản lượng thực tế, lạm
phát, thất nghiệp => CSTK có vai trò
quan trọng đối với mục tiêu ổn định nền
kinh tế
+ Trong dài hạn, CSTK có thể tác động
đến điều chỉnh có cấu kinh tế giúp cho
sự tăng trưởng và phát triển lâu dài.
CSTK có tác động quan trọng đến
sản lượng trong ngắn hạn song do tác
động đến I nên nó cũng ảnh hưởng
đến Y* trong dài hạn.
Câu 3: Mối quan hệ biến số kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế và Thất nghiệp: tỉ lệ nghịch
TTKT↑ nên việc làm tăng suy ra TNo↓
Tỉ lệ thất nghiệp u= u* + 50.
Y−Y
Y¿ ¿
Quy luật Okun: nếu GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng
1%
Bản chất quy luật Okun:
+ Phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động
+ Mô tả mối quan hệ ngước chiều giữa GDP thực tế và tỉ lệ thất nghiệp
b. Tăng trưởng kinh tế và Lạm phát
Trong ngắn hạn
- Lạm phát do cầu
- Lạm phát do cung
- Lạm phát dự kiến
Trong dài hạn
c. Lạm phát và thất nghiệp
- Trong ngắn hạn (vẽ mô hình)
+ Lạm phát do cung: Y↓, P↑ => u↑ => cùng chiều
+ Lạm phát do cầu: Y↑, P↓ => u↓ => ngược chiều (mối quan hệ đánh đổi)
- Trong dài hạn: sản lượng tối đa với nguồn lực được sử dụng hiệu quả, thất nghiệp là
thất nghiệp tự nhiên nên không có mối quan hệ đánh đổi
Chương 3: Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân
Câu 4: Phân biệt GDP và GNP
-Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất
cả các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi mộtlãnh thổ
quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
-Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất
cả các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất của
một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
Khác nhau: GDP phụ thuộc vào phạm vi lãnh thổ quốc gia còn GNP phụ thuộc
vào phạm vi sở hữu yếu tố sản xuất của một quốc gia
Ta có biểu thức: GNP = GDP ± NIA
NIA (Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài): + TN dân cư trong nước tạo ra ở nước
ngoài – TN dân cư nước ngoài tạo ra trong nước
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP trong 1 quý, em hiểu thông báo này như nào?
Khi chính phủ thông báo GDP trong một quý ta hiểu rằng số liệu GDP đã được quy chuẩn
theo GDP của 1 năm.
Nghĩa là con số GDP được thông báo = Tổng thu nhập/chi tiêu trong một quý ×4.
Chính phủ quy ước như vậy là để đảm bảo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu và đảm bảo
rằng GDP hằng quý và GDP hằng năm có thể so sánh một cách dễ dàng.
Câu 6: Phạm vi lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh dưới hình thức một tổ chức hoặc một cá nhân, hộ gia đình thường trú.
Câu 7: Phân biệt chi tiêu chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ (G) và thanh toán chuyển
nhượng (TR)
-Chi tiêu chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ (G): là chi phí chính phủ bỏ ra để mua
hàng hoá và dịch vụ. Gồm:
+ Chi thường xuyên: các khoản chi để duy trì hoạt động của đất nước: chi tiền lương,
chi QPAN, phòng chống thiên tai…
+ Chi đầu tư phát triển: các khoản chi để xây dựng cơ sở hạ tầng
-Thanh toán chuyển nhượng (TR): là khoản chi mà chính phủ chi cho đối tượng nào đó
mà không cần đổi lấy hàng hoá và dịch vụ.
VD: chi bảo hiểm xã hội, chi hỗ trọ thiên tai, các khoản trợ cấp, chi trả lãi vay
Câu 8: Giải thích tại sao GDP đồng thời phản ánh được cả thu nhập và chi tiêu?
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô giản đơn
Đối với nền kinh tế với tư cách là một tổng thể, thu nhập phải bằng chi tiêu. Sơ đồ luân
chuyển cho thấy GDP cùng một lúc phản ánh được tổng thu nhập và tổng chi tiêu trong nền
kinh tế. Mọi giao dịch đều có 2 bên: bên mua và bên bán. Mọi khoản chi tiêu của người mua
nào đó chính là thu nhập của người bán khác. Lý do làm cho GDP phản ánh được cả tổng thu
nhập và chi tiêu là vì 2 đại lượng này là 1
Câu 9: Phân biệt các loại Đầu tư tư nhân (I)
- Phân loại theo nội dung
+ Đầu tư cố định: đầu tư vào TSCĐ, đầu tư mua nhà ở của hộ gia đình
+ Đầu tư vào hàng tồn kho
- Phân loại theo mục đích
+ Khấu hao (De) là khoản tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn của TSCĐ
+ Đầu tư ròng (I ròng): nhằm mở rộng năng lực sản xuất
I = I ròng + De
Chú ý: đầu tư trong GDP không bao gồm việc mua các sản phẩm tài chính như cổ phiếu
hay trái phiếu vì nó chỉ làm thay đổi tài sán cá nhân hay doanh nghiệp.
Câu 10: Các phương pháp tính GDP
a. Phương pháp chi tiêu
-Tiêu dùng hộ gia đình (C)
-Tổng đầu tư tư nhân (I)
-Chi tiêu của chính phủ mua hàng hoá và dịch vụ (G)
-Xuất khẩu ròng (NK) = Xuất khẩu (X) – Nhập khẩu (IM)
GDP = C + I +G + NK
b. Phương pháp chi phí (phương pháp thu nhập)
-Tiền lương (w)
-Tiền lãi (i)
-Tiền thuê nhà đất (r )
-Lợi nhuận (Pr)
-Khấu hao (De)
-Thuế gián thu (Ti)
GDP = w + i + r + Pr + De + Ti
c. Phương pháp sản xuất
GDP =
VA
(Tổng giá trị gia tăng)
=
(giátrị sản xuất−chi phí trung gian)
Câu 11: Nhược điểm của GDP/GNP
- Bỏ sót rất nhiều hàng hoá, dịch vụ không được thông qua trên thị trường. Đó là những
hàng hoá, dịch vụ tự sản xuất, tự tiêu dùng
- Không p/á những thứ là cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn. VD: thời gian nghỉ ngơi
- Những thiệt hại về môi trường như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí cũng không được
tính vào GDP.
- Không p/á tính công bằng trong phân phối thu nhập
Câu 12: Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) là gì? Tại sao trong hạch toán quốc dân, người
ta thường dùng GDP chứ không sử dụng NDP?
Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) là phần còn lại của GDP sau khi trừ khấu hao TSCĐ
NDP =GDP – De
(?) GDP = C + I + G + NX
NDP = GDP – De
De khó có thể xác định một cách chính xác mà tổng đầu tư (I) có thể xác định một cách chính
xác.
Các phương pháp tính GDP
- Phương pháp chi tiêu
+ Đầu tư tư nhân
+ Chi tiêu của chính phủ (G) và TR => phân biệt
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô giản đơn => GDP phản ánh tổng chi tiêu và tổng
thu nhập
Nhược điểm của chỉ tiêu GDP
Hoạt động nào sẽ đc tính vào GDP
Chỉ tieeu NDP? Tại sao không sử dụng NDP mà sử dụng GDP
Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khoá
Câu 13: Số nhân chi tiêu
-Nền kinh tế giản đơn: m =
1
1−MPC−MPI
-Nền kinh tế đóng: m’ =
1
1−MPC (1−t )−MPI
-Nền kinh tế mở: m’ =
1
1−MPC
(
1−t
)
−MPI+MPM
Giống:
+ Đều phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi các chi tiêu tự định thay đổi 1 đơn vị
+ Đều lớn hơn 1
Khác:
+ Công thức
+ Nhân tố phụ thuộc khác nhau
+ Độ lớn: m’ < m’< m
? Trình bày mqh giữa số nhân chi tiêu và hệ số góc của tổng cầu
Số nhân chi tiêu =
1
1−hệ số góc của tổng cầu
Tỉ lệ thuận với nhau
Câu 14: Số nhân thuế
Nền kinh tế đóng
-T =
T
mt
=
−MPC
1− MPC MPI
-T = t.Y
mt=
−MPC
1−MPC (1−t)MPI
Nền kinh tế mở
T =
T
+ t.Y
mt
=
−MPC
1−MPC (1−t )−MPI+MPM
Câu 15: Các phương pháp xác định sản lượng cân bằng
1. Xác định slcb bằng phương trình AD=Y
Y=
1
1−MPC (1−t )−MPI+MPM
. (C+I+G+X )
Hay Y = m’’. ( C+I+G+X )
Trong đó m’ là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
2. Xác định slcb dựa vào đồng nhất thức
- Trong nền kinh tế giản đơn S=I
- Trong nền kinh tế đóng S + T = G + I
S + (T - G) = I
- Trong nền kinh tế mở S + T + IM = G + X + I
S + (T - G) + (IM – X) = I
Câu 16: Giải thích tại sao với mục tiêu ổn định KTVM thì cân bằng ngân sách không
phải lúc nào cũng tốt?
- Mục tiêu của CSTK cùng chiều là luôn giữ cho ngân sách cân bằng dù sản lượng có thay đổi
thế nào.
(1) Khi T thay đổi một lượng là ΔT
Yd = Y – T => ΔYd = -ΔT
ΔC = MPC.ΔYd = - MPC.ΔT
(2) Khi G thay đổi một lượng là ΔG = ΔT
ΔAD = ΔG = ΔT
Kết hợp T và G cùng thay đổi ta có
ΔAD = ΔG + ΔC = ΔT – MPC.ΔT = ΔT.(1 – MPC)
Vì 0<MPC<1 nên 1 – MPC > 0
Có 2 trường hợp xảy ra
TH1: Cphu đồng thời tăng T và G => ΔT > 0 => ΔAD > 0 => Tổng cầu tăng (đường tổng cầu
dịch chuyển sang phải, sản lượng cân bằng tăng) => Y↑ (Y < Y*)
TH2: Cphu giảm T và G => ΔT < 0 => ΔAD < 0 => Tổng cầu giảm => Y↓ (Y > Y*)
Nhưng nếu nền kte đang nằm ở mức sản lượng tiềm năng Y=Y* thì giảm T và G sẽ xra lạm
phát cao, tăng T và G sẽ khiến thất nghiệp nhiều.
Vậy nên…
(Ta có biểu thức sau B = G - T với G: chi tiêu của chính phủ, T: thu ngân sách nhà nước
B < 0: thặng dư ngân sách nhà nước
B = 0: ngân sách nhà nước cân bằng
B > 0: thâm hụt ngân sách nhà nước)
NOTE
Nếu muốn thâm hụt ngân sách nhà nước không đổi thì ΔT = ΔG
Nếu chính phủ tăng chi tiêu 1 đơn vị thì phải tăng thuế 1 đơn vị để không làm thâm hụt
ngân sách. Ví dụ: cphu chi 10 tỷ để xây dựng cơ sở hạ tầng thì phải tăng thuế đúng 10 tỷ để
duy trì mức thâm hụt không đổi
Câu 17:
Cơ chế thoái giảm đầu tư
TGĐT xảy ra trong ngắn hạn khi tính hiệu quả của CSTK giảm đi khi có sự phản ứng của thị
trường tiền tệ
Cơ chế: Khi cphu G↑ (T↓) => AD↑ => Y↑ => MD(cầu tiền)↑ trong khi MS(cung tiền) không
đổi => MD thực tế > MS thực tế => THTW sẽ tăng lãi suất i↑ => I giảm => AD giảm => Y
giảm
Thoái giảm hoàn toàn: Khi cphu tăng chi tiêu bao nhiêu thì NHTW tăng lãi suất lên sao cho
đầu tư hay xuất khẩu ròng sẽ giảm đi đúng 1 lượng tương ứng. Kết quả là chỉ có lãi suất tăng
còn ( G↑ -> AD↑ -> Y↑ -> MD↑ (MS ko đổi) -> i↑ -> I↓)sản lượng không đổi.
Nghịch lí đầu tư: Lãi suất cao thì ko khuyến khích đầu tư nhưng sản lượng cao hơn thì lại
kích thích đầu tư. NLĐT xuất hiện khi nguồn lực chưa được sử dụng hết và Y được quyết
định bởi tổng cầu chứ ko phải tổng cung.
Nghịch lí tiết kiệm: khi mng muốn tăng tiết kiệm nhiều hơn ở mọi mức thu nhập thì cuối
cùng sẽ làm cho sản lượng và thu nhập giảm xuống => tổng tiết kiệm có thể ko đổi hoặc giảm
xuống. ( Thu nhập khả dụng (Yd) là không đổi nếu tiết kiệm(S)↑ => C↓ => AD↓ => Y↓ =>
Yd↓ => S↓)
Tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước thông qua biện pháp phát
hành trái phiếu và phát hành tiền:
- Phát hành tiền: MS↑ => i↓ => I↑ => AD↑ => Y↑ (Y<Y*)
- Phát hành trái phiếu: S↓ => cung vốn vay ↓ => i↑ => I↓ => AD↓ => Y↓ (Y>Y*)
Cách viết hàm tổng cầu, số nhân
Sự giống và khác nhau của các số nhân
Mqh số nhân chi tiêu và hệ số góc của tổng cầu
Mô hình số nhân đầy đủ là mhsn trong nền kinh tế mở vì có đầy đủ C, I
Các pp xđ sản lượng cân bằng
Cstk cùng chiều giải thích tại sao với mục tiêu ổn định ktvm thì cân bằng ngân sách ko
phải lúc nào cũng tốt
cstk ngược chiều
cơ chế thoái giảm đầu tư, thoái giảm hoàn toàn đối với đầu tư và xk ròng, nghịch lí đầu
tư, nghịch lí tiết kiệm, phân tích tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà
nước
gia tăng xk ảnh hưởng ntn đến cán cân thương mại
Chương 5: Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Hàm cung tiền: MS =
Mn
P
Mn là cung uengs tiền tệ danh nghĩa, P là giá
Hàm cầu tiền: MD = Mo + kY – hi với Mo làcauf tiền tự định; k, h là độ nhạy cảm (hệ số)
phản ánh mqh của cầu tiền và thu nhập, lãi suất
rd: tỷ lệ dự trữ bắt buộc
mm: số nhân tiền
MB: lượng tiền cơ sở (lượng tiền mạnh)
Câu 18: Các công cụ làm thay đổi khối lượng tiền
a. Dự trữ bắt buộc
MS = mm.MB
rd↑ => mm↓ => MB↓
rd↓ => mm↑ => MB↑
-Điểm lợi: tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có tác dụng đầy quyền lực đến
cung ứng tiền tệ
- Bất lợi:
+ quản lý tương đối phức tạp, tốn kém rất nhiều kể cả khi có những thay đổi nhỏ. Nếu thay
đổi lớn thì sẽ ả/h rất nhiều đến cung ứng tiền tệ
+ tăng dự trữ bắt buộc, có thể gây vấn đề khả năng thanh toán ngay đối với 1 ngân hàng có
dự trữ quá mức ở mức thấp
b. Chính sách chiết khấu
-Lãi suất chiết khấu (it) là mức lãi suất mà NHTW cho các ngân hàng thương mai vay.
Còn việc vay tiền của NH thương mại từ các NHTW đgl vay chiết khấu
-Tác động của it qua MB: it↑ => MB↓ => MS↓
-Tác động cuat it qua mm: it↓ =>
ER
D
↑ => (rd +
ER
D
)↑ => mm↓ => MS↓
-Tác động qua cho vay cứu cánh cuối cùng: NHTW cho vay=> DL↑=>MB↑ => MS↑
- Điểm lợi: thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình
- Bất lợi:
+ khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại một mức nào đó sẽ xảy ra sự biến động lớn
trong khoảng cách giữa lãi suất của thị trường và lãi suất chiết khấu
+ nhiều khi có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do việc thông báo những việc thay đổi
chính sách lãi suất chiết khấu
c. Nghiệp vụ thị trường tự do (Hoạt động thị trường mở)
- Là hoạt động mua bán các trái phiếu của cphu do NHTW tiến hành nhằm làm thay đổi
lượng tiền mạnh từ đó làm thay đổi cung tiền
NHTW mua TP => MB↑ => MS↑
NHTW bán TP => MB↓ => MS↓
-Điểm lợi: linh hoạt, chính xác, có khả năng làm thay đổi cung tiền ở các mức độ khác
nhau, có thể hình thành nhanh chóng, không gây ra sự chậm trễ về thời gian
- Bất lợi:
+ bán TP: gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai, kìm hãm sự phát triển của nền
kinh tế; không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
+ mua TP: tạo ra 1 lượng tiền lớn trong lưu thông gây ra lạm phát, ko phù hợp với nền kinh
tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao.
Câu 19: Số nhân tiền
- Số nhân tiền lí thuyết
R = RR + ER
Giả định ER = 0 => R = RR => R = rd.D
D = R/rd như vậy ΔD = ΔR(1/rd)
mm
=1/rd: số nhân tiền lí thuyết
Nhận xét: Quá trình tạo tiền gửi như trên chỉ diễn ra trong điều kiện nhất định
+ các NH trung gian đều thực hiện đúng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
+ Mọi người có tiền mặt đều gửi vào ngân hàng
- Số nhân tiền thực tế
mm=1+C/D
C
D+rd +ER D/
Nxet: NHTW có k/n kiểm soát cung tiền nhưng ko kiểm soát đc hoàn toàn
Vì các ngân hàng có thể ko thực hiện đúng theo tỉ lệ dự trữ bắt buộc và có thế có
sự rò rỉ tiền mặt ra lưu thông
Đặc điểm:
+ mm > 1
+ mm tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ (rd và ER/D)
+ mm tỉ lệ nghịch với tiền mặt ngoài NH so với tiền gửi (C/D)
Phối hợp CSTK và CSTT lên đồ thị IS – LM
- Giữ cho MS (cung tiền) không đổi => CSTK mở và CSTT không đổi => IS phải, LM
giữ nguyên => thu nhập và lãi suất tăng
- Giữ cho lãi suất không đổi => CSTK mở và CSTT mở => IS phải, LM phải => lãi suất
ko đổi và thu nhập tăng
- Giữ cho thu nhập (Y) không đổi => CSTK mở và CSTT chặt => IS phải, IM trái
Hàm cầu tiền, cung tiền
Số nhân tiền, đặc điểm
3 công cụ làm tđổi khối lg tiền, điểm lợi và bất lợi
Mô hình IS – LM
Thực hiện CSTK mở rộng trong 3 mô hình IS LM, Sơ đồ chéo của Keynes, tổng cầu
tổng cung thì giống khác như nào?
Giống: sản lượng tăng
Khác: IS LM xảy ra thoái giảm sản lượng do lãi suất tăng, IS dịch chuyển sang phải tăng đến
Y* rồi giảm xuống đến Y2
AD AS xra thoái giảm sản lượng do giá cả tăng, tổng cầu dịch chuyển sang phải Y tăng đến
Y* rồi giảm xuống
Keynes ko xra thoái giảm sản lượng
IS AD trường hợp nào số nhân phát huy đầy đủ tác dụng
AD: đường tổng cung nằm ngang tổng cầu dịch chuyển ko xra thoái giảm slg
Chương 6: Tổng cầu và tổng cung
Câu 20: Nguyên nhân đường tổng cầu dốc
Do 3 hiệu ứng sau:
+ Hiệu ứng về của cải: P↓ => giá trị của cải ↑ => C↑ => AD↑
+ Hiệu ứng lãi suất: P↓ => MS↑ => i↑ => I↑ => AD↑
+ Hiệu ứng tỉ giá hối đoái:
P↓ => i↓ => một số nhà đầu từ trong nước sẽ đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn => cung đồng
nội tệ ↑ => giảm giá trị của cung đồng nội tệ => tỉ giá hối đoái của đồng nội t giảm => tỉ giá
hối đoái thực tế giảm => hàng hoá trong nước rẻ hơn nước ngoài => X↑, IM↓ => NX↑ =>
AD↑
Note: 3 hiệu ứng trên được xây dựng dựa trên giả thiết cung tiền ko thay đổi nên nhiều khi
người ta cho rằng AD dốc xuống do hiệu ứng về cung tiền
Câu 21: Trình bày các hình dáng đường tổng cung và căn cứ xây dựng hình dáng đó
- Trong dài hạn là đường thẳng đứng đc xd trong điều kiện giá cả và tiền lương thay đổi
- Trong keynes là đường nằm ngang được xd trong đkiện giá cả và tiền lương cố định
- Thực tế trong ngắn hạn là đường dốc lên, đc giải thích bằng 4 lí thuyết
+ Tiền lương cứng nhắc
+ Giá cả cứng nhắc
+ Nhận thức sai lầm
+ Thông tin không hoàn hảo
Câu 22: Phân biệt đường cầu AD trong vi vĩ
- Về trục
+ Vi: trục đứng: giá 1 loại hàng hoá
Trục ngang: lượng hàng hoá đó
+ Vĩ: Trục đứng: giá chung
Trục ngang: sản lượng nền kinh tế
- Nguyên nhân độ dốc
+ Vi: hiệu ứng thay thế hàng hoá, hiệu ứng thu nhập, quy luật lợi ích cận biên giảm
dần
+ Vĩ: hiệu ứng cung tiền
- Nội dung
+ Vi: phân tích hành vi của 1 hàng hoá riêng biệt
+ Vĩ: Mô tả các thay đổi về giá cả và sản lượng trong toàn bộ nền kinh tế
Câu 23: Sự dịch chuyển của đường tổng cung
(Chỉ làm AS trong ngắn hạn dịch chuyển)
Nhân tố Sự dịch chuyển của AS
Y>Y* Nguồn lực trong đó có ng lực lao động bị sử dụng quá mức => khan
hiếm lđ=>doanh nghiệp cần giữ ng lđ=> doang nghiệp phải tăng tiền
lương => cpsx tăng=> cắt giảm sản xuất=> AS giảm, trái
Y<Y* Thất nghiệp nhiều =>Dư thừa nguồn lực lđ=> cạnh tranh lđ giữa các hộ
gđ=> tiền lương giảm=> cpsx giảm=> sx nhiều hơn=> AS tăng, phải
Lạm phát dự kiến
(mức giá dự
kiến) tăng
Mng dự kiến mức giá cao=> mng quy định tiền lương cao hơn=> cpsx
tăng => AS giảm, trái
Tăng lương Cpsx tăng => AD giảm, trái
Cú sốc cung ứng
tiêu cực
Cpsx tăng => AD giảm, trái
Cú sốc cung ứng
tích cực
Cpsx giảm => AD tăng, phải
Vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, trình độ quản lí và công nghệ thay đổi => AS dài
hạn và ngắn hạn dịch chuyển => nền kinh tế đạt tại mức sản lượng tiềm năng mới
Giải thích ngx đường tổng cầu dốc xuống do 3 hiệu ứng của cải, lãi suất, cung tiền
Phân biệt đường cầu trong vĩ và vi
Hình dáng đường tổng cung 3 trường hợp:
trong dài hạn là đường thẳng đứng đc xd trong điều kiện giá cả tiền lương thay đổi
trong keynes là đường nằm ngang trong đkiện giá cả tiền lương cố định
thực tế trong ngắn hạn là dốc lên, đc giải thích bằng 4 lí thuyết
Sự dịch chuyển của đường tổng cung
Giải thích quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế về trục Y tiềm năng (ghi âm 19/11
phút thứ 50)
Ytt>Ytn tự dich trái
Ytt< Ytn tự dịch phải
Chương 7: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Câu 24: Tỉ giá hối đoái
a. TGHĐ danh nghĩa: là giá của đồng tiền nước này được tính theo đồng tiền nước
khác trong 1 thời điểm nhất định
Có 2 cách biểu thị:
+ Giá đồng ngoại tệ tính theo nội tệ (E)
1USD = 25000VNĐ
E = 25000 VNĐ/USD
+ Giá đồng nội tệ tính theo ngoại tệ (e)
1VNĐ = 1/25000 USD
e = 1/25000 USD/VNĐ
b. TGHĐ thực tế ( ) 𝛆
-Tỉ lệ mà tại đó 1 người trao đổ hàng hoá và dịch vụ của nước này để đổi lấy hàng hoá
và dịch vụ của nước khác
Có ε = e.p/p*
p: giá hàng hoá trong nước tính bằng đồng tiền trong nước
p*: giá hàng hoá cùng loại nước ngoài tính bằng đồng tiền nước ngoài
Giả sử p, p* không đổi
+ e giảm => ε↓ => hàng hoá trong nước rẻ hơn so vs nc ngoài. Điều này khuyến khích ng tiêu
dùng trong nước và nước ngoài mua hàng hoá trong nước nhiều hơn. Có nghĩa là hàng hoá
trong nước có khả năng cạnh tranh cao hơn => X↑, IM↓ => NX↑
+ e tăng => ε↑ => hàng hoá trong nc đắt hơn so vs nước ngoài làm cho hh trong nước giảm
sứa cạnh tranh => X↓, IM↑
Câu hỏi: Tại sao TGHĐ thực tế p/á mức độ cạnh tranh hàng hoá giữa các
nước trên thế giới?
Câu 25: Các chính sách kinh tế tác động đến TGHĐtt
a. CSTK trong nước
G tăng => S giảm => (S-I) giảm, trái => ε↑
b. CSTK nước ngoài
G*↑ => Stg↓ => Cung vốn vay ↓ =>itg↑ => I↓ => (S-I) Tăng, phải =>ε↓
c. Nhu cầu đầu tư trong nước
I↑ => (S-I) giảm, trái => ε↑
d. CS thương mại
Giả sử cphu cấm nhập khẩu ô tô
IM↓ => NX tăng, phải
Tại điểm cân bằng mới: ε↑, NX không đổi
Như vậy chính sách hạn chế nhập khẩu hay cs bảo hộ mậu dịch không làm thay
đổi cán cân thương mại vì vậy 1 số nhà kinh tế thường chống lại chính sách bảo hộ
mậu dịch.
Tỉ giá hối đoái danh nghĩa, thực tế => vai trò của TG
TGHĐ tt p/á sự cạnh tranh
Các chính sách kte tác động đến TGHĐtt, CS thương mại
Thị trường ngoại hối
Mqh giữa cán cân thg mại và đầu tư nc ngoài ròng NX=S-I chứng minh thông qua
Y = C + G + I + NX => ( Y – C – G ) – I =NX => S – I = NX
Chương 8: Lạm phát và thất nghiệp
Câu 26: Phương trình số lượng giải thích sự gia tăng cung tiền
M.
V
= P.
Y
=> %ΔM+%ΔV = %ΔP+%ΔY
%ΔM=%ΔP
Các nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cổ điển cho rằng giá cả phụ thuộc vào lượng tiền
phát hành. Khi lượng cung tiền tăng lên thì mức giá cũng tăng theo cùng tỉ lệ, lạm phát xảy ra
? Giải thích sự gia tăng cung tiền quyết định đến tỉ lệ lạm phát
Phương trình số lượng giải thích sự gia tăng cung tiền
Chi phí mòn giày: lạm phát làm ta phải đi lại nhiều lần giữa các ngân hàng
- Khi tỉ lệ lạm phát tăng cao => lãi suất doanh nghiệp tăng => nhiều người đến ngân
hàng rút tiền thường xuyên hơn => giày bị mòn hay chi phí tăng thêm do phải đi lại
nhiều: chi phí xăng xe..
Lí thuyết về sd mô hình
C4 sơ đồ chéo của keynes
C5 IS LM
C6 AD AS
C7 xác đinh tỉ giá hối đoái tt cân bằng

Preview text:

Chương 1: Nhập môn KTVM
Câu 1: KTH thực chứng/ KTH chuẩn tắc KTH thực chứng KTH chuẩn tắc Khái
Mô tả, phản ánh và giải thích các hiện
Đề cập đến mặt đạo lí, giải quyết niệm
tượng đã diễn ra trong nền kinh tế một cách bằng sự lựa chọn, dựa trên quan khách quan và khoa học điểm cá nhân Tính chất Khách quan Chủ quan Trả lời
Là bao nhiêu? Là gì? Là như thế nào? Nên làm gì? Cần làm gì? cho câu hỏi Ví dụ
Thu nhập quốc dân của Hoa Kì chiếm 29% Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ tổng GDP toàn cầu
vì vậy nên hạn chế sử dụng
Chương 2: Mục tiêu và công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
Câu 2: Chính sách tài khoá và Chính sách tiền tệ CSTK CSTT Khái
Là quyết định của chính phủ về chi tiêu
Là cs mà cphu sd để điều hành nền niệm
và thu nhập trong 1 năm tài khoá
kinh tế thông qua kiểm soát hệ thống
tiền tệ, hoạt động tín dụng và hệ
thống ngân hàng của quốc gia Công cụ
+ Thực hiện chi tiêu mua sắm hàng hoá + Cung tiền (MS) và dịch vụ (G) + Lãi suất + Thuế (T) Cơ chế + Y suy thoái + Ytác động . G↑ MS↑ -> i↓ -> I↑ . T↓ -> C↑
=> AD↑-> Y↑ -> u↓ , P↑
=> AD↑ -> Y↑ -> u↓, P↑
+ Y>Y* (CSTT thắt chặt)
+ Y>Y* (CSTK thắt chặt) MS↓ -> i↑ -> I↓ . G↓
=> AD↓ -> Y↓-> u↑, P↓ . T↑ -> C↓
=> AD↓-> Y↓-> u↑, P↓ Nhận
+ Trong ngắn hạn, CSTK ảnh hưởng đến CSTK có tác động quan trọng đến xét
tổng chi tiêu, sản lượng thực tế, lạm
sản lượng trong ngắn hạn song do tác
phát, thất nghiệp => CSTK có vai trò
động đến I nên nó cũng ảnh hưởng
quan trọng đối với mục tiêu ổn định nền đến Y* trong dài hạn. kinh tế
+ Trong dài hạn, CSTK có thể tác động
đến điều chỉnh có cấu kinh tế giúp cho
sự tăng trưởng và phát triển lâu dài.
Câu 3: Mối quan hệ biến số kinh tế
a. Tăng trưởng kinh tế và Thất nghiệp: tỉ lệ nghịch
TTKT↑ nên việc làm tăng suy ra TNo↓ Y
Tỉ lệ thất nghiệp u= u* + 50. ∗−Y Y∗¿ ¿
Quy luật Okun: nếu GDP thực tế giảm 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp tăng 1% Bản chất quy luật Okun:
+ Phản ánh mối quan hệ giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động
+ Mô tả mối quan hệ ngước chiều giữa GDP thực tế và tỉ lệ thất nghiệp
b. Tăng trưởng kinh tế và Lạm phát Trong ngắn hạn - Lạm phát do cầu - Lạm phát do cung - Lạm phát dự kiến Trong dài hạn
c. Lạm phát và thất nghiệp -
Trong ngắn hạn (vẽ mô hình)
+ Lạm phát do cung: Y↓, P↑ => u↑ => cùng chiều
+ Lạm phát do cầu: Y↑, P↓ => u↓ => ngược chiều (mối quan hệ đánh đổi) -
Trong dài hạn: sản lượng tối đa với nguồn lực được sử dụng hiệu quả, thất nghiệp là
thất nghiệp tự nhiên nên không có mối quan hệ đánh đổi
Chương 3: Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân
Câu 4: Phân biệt GDP và GNP
-Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất
cả các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một
quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
-Tổng sản phẩm quốc dân (GNP): là chỉ tiêu đo lường tổng giá trị thị trường của tất
cả các loại hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra bằng yếu tố sản xuất của
một quốc gia trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm)
Khác nhau: GDP phụ thuộc vào phạm vi lãnh thổ quốc gia còn GNP phụ thuộc
vào phạm vi sở hữu yếu tố sản xuất của một quốc gia
Ta có biểu thức: GNP = GDP ± NIA
NIA (Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài): + TN dân cư trong nước tạo ra ở nước
ngoài – TN dân cư nước ngoài tạo ra trong nước
Câu 5: Khi chính phủ thông báo GDP trong 1 quý, em hiểu thông báo này như nào?
Khi chính phủ thông báo GDP trong một quý ta hiểu rằng số liệu GDP đã được quy chuẩn theo GDP của 1 năm.
Nghĩa là con số GDP được thông báo = Tổng thu nhập/chi tiêu trong một quý ×4.
Chính phủ quy ước như vậy là để đảm bảo tính so sánh của tài liệu nghiên cứu và đảm bảo
rằng GDP hằng quý và GDP hằng năm có thể so sánh một cách dễ dàng.
Câu 6: Phạm vi lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia
Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia được quan niệm bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất
kinh doanh dưới hình thức một tổ chức hoặc một cá nhân, hộ gia đình thường trú.
Câu 7: Phân biệt chi tiêu chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ (G) và thanh toán chuyển nhượng (TR)
-Chi tiêu chính phủ cho hàng hoá và dịch vụ (G): là chi phí chính phủ bỏ ra để mua
hàng hoá và dịch vụ. Gồm:
+ Chi thường xuyên: các khoản chi để duy trì hoạt động của đất nước: chi tiền lương,
chi QPAN, phòng chống thiên tai…
+ Chi đầu tư phát triển: các khoản chi để xây dựng cơ sở hạ tầng
-Thanh toán chuyển nhượng (TR): là khoản chi mà chính phủ chi cho đối tượng nào đó
mà không cần đổi lấy hàng hoá và dịch vụ.
VD: chi bảo hiểm xã hội, chi hỗ trọ thiên tai, các khoản trợ cấp, chi trả lãi vay
Câu 8: Giải thích tại sao GDP đồng thời phản ánh được cả thu nhập và chi tiêu?
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô giản đơn
Đối với nền kinh tế với tư cách là một tổng thể, thu nhập phải bằng chi tiêu. Sơ đồ luân
chuyển cho thấy GDP cùng một lúc phản ánh được tổng thu nhập và tổng chi tiêu trong nền
kinh tế. Mọi giao dịch đều có 2 bên: bên mua và bên bán. Mọi khoản chi tiêu của người mua
nào đó chính là thu nhập của người bán khác. Lý do làm cho GDP phản ánh được cả tổng thu
nhập và chi tiêu là vì 2 đại lượng này là 1
Câu 9: Phân biệt các loại Đầu tư tư nhân (I) - Phân loại theo nội dung
+ Đầu tư cố định: đầu tư vào TSCĐ, đầu tư mua nhà ở của hộ gia đình
+ Đầu tư vào hàng tồn kho -
Phân loại theo mục đích
+ Khấu hao (De) là khoản tiền dùng để bù đắp giá trị hao mòn của TSCĐ
+ Đầu tư ròng (I ròng): nhằm mở rộng năng lực sản xuất I = I ròng + De
Chú ý: đầu tư trong GDP không bao gồm việc mua các sản phẩm tài chính như cổ phiếu
hay trái phiếu vì nó chỉ làm thay đổi tài sán cá nhân hay doanh nghiệp.
Câu 10: Các phương pháp tính GDP a. Phương pháp chi tiêu
-Tiêu dùng hộ gia đình (C)
-Tổng đầu tư tư nhân (I)
-Chi tiêu của chính phủ mua hàng hoá và dịch vụ (G)
-Xuất khẩu ròng (NK) = Xuất khẩu (X) – Nhập khẩu (IM) GDP = C + I +G + NK
b. Phương pháp chi phí (phương pháp thu nhập) -Tiền lương (w) -Tiền lãi (i) -Tiền thuê nhà đất (r ) -Lợi nhuận (Pr) -Khấu hao (De) -Thuế gián thu (Ti) GDP = w + i + r + Pr + De + Ti c. Phương pháp sản xuất
GDP = ∑VA (Tổng giá trị gia tăng)
= ∑(giátrị sản xuất−chi phí trung gian)
Câu 11: Nhược điểm của GDP/GNP -
Bỏ sót rất nhiều hàng hoá, dịch vụ không được thông qua trên thị trường. Đó là những
hàng hoá, dịch vụ tự sản xuất, tự tiêu dùng -
Không p/á những thứ là cuộc sống của chúng ta tốt đẹp hơn. VD: thời gian nghỉ ngơi -
Những thiệt hại về môi trường như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí cũng không được tính vào GDP. -
Không p/á tính công bằng trong phân phối thu nhập
Câu 12: Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) là gì? Tại sao trong hạch toán quốc dân, người
ta thường dùng GDP chứ không sử dụng NDP?
Sản phẩm quốc nội ròng (NDP) là phần còn lại của GDP sau khi trừ khấu hao TSCĐ NDP =GDP – De (?) GDP = C + I + G + NX NDP = GDP – De
De khó có thể xác định một cách chính xác mà tổng đầu tư (I) có thể xác định một cách chính xác. Các phương pháp tính GDP - Phương pháp chi tiêu + Đầu tư tư nhân
+ Chi tiêu của chính phủ (G) và TR => phân biệt
Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô giản đơn => GDP phản ánh tổng chi tiêu và tổng thu nhập
Nhược điểm của chỉ tiêu GDP
Hoạt động nào sẽ đc tính vào GDP
Chỉ tieeu NDP? Tại sao không sử dụng NDP mà sử dụng GDP
Chương 4: Tổng cầu và chính sách tài khoá Câu 13: Số nhân chi tiêu 1
-Nền kinh tế giản đơn: m = 1−MPC−MPI 1
-Nền kinh tế đóng: m’ = 1−MPC (1−t )−MPI 1
-Nền kinh tế mở: m’’ = 1−MPC (1−t )−MPI+MPM Giống:
+ Đều phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi các chi tiêu tự định thay đổi 1 đơn vị + Đều lớn hơn 1 Khác: + Công thức
+ Nhân tố phụ thuộc khác nhau
+ Độ lớn: m’’ < m’< m
? Trình bày mqh giữa số nhân chi tiêu và hệ số góc của tổng cầu 1 Số nhân chi tiêu =
1−hệ số góc của tổng cầu Tỉ lệ thuận với nhau Câu 14: Số nhân thuế Nền kinh tế đóng -T = T −MPC mt= 1−MPC−MPI -T = t.Y −MPC mt= 1−MPC (1−t)−MPI Nền kinh tế mở T = T + t.Y −MPC mt= 1−MPC (1−t )−MPI+MPM
Câu 15: Các phương pháp xác định sản lượng cân bằng
1. Xác định slcb bằng phương trình AD=Y 1 Y= . (C+I+G+X ) 1−MPC (1−t )−MPI+MPM Hay Y = m’’. ( C+I+G+X )
Trong đó m’’ là số nhân chi tiêu trong nền kinh tế mở
2. Xác định slcb dựa vào đồng nhất thức -
Trong nền kinh tế giản đơn S=I -
Trong nền kinh tế đóng S + T = G + I S + (T - G) = I -
Trong nền kinh tế mở S + T + IM = G + X + I S + (T - G) + (IM – X) = I
Câu 16: Giải thích tại sao với mục tiêu ổn định KTVM thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?
- Mục tiêu của CSTK cùng chiều là luôn giữ cho ngân sách cân bằng dù sản lượng có thay đổi thế nào.
(1) Khi T thay đổi một lượng là ΔT
Yd = Y – T => ΔYd = -ΔT ΔC = MPC.ΔYd = - MPC.ΔT
(2) Khi G thay đổi một lượng là ΔG = ΔT ΔAD = ΔG = ΔT
Kết hợp T và G cùng thay đổi ta có
ΔAD = ΔG + ΔC = ΔT – MPC.ΔT = ΔT.(1 – MPC) Vì 0 0
Có 2 trường hợp xảy ra
TH1: Cphu đồng thời tăng T và G => ΔT > 0 => ΔAD > 0 => Tổng cầu tăng (đường tổng cầu
dịch chuyển sang phải, sản lượng cân bằng tăng) => Y↑ (Y < Y*)
TH2: Cphu giảm T và G => ΔT < 0 => ΔAD < 0 => Tổng cầu giảm => Y↓ (Y > Y*)
Nhưng nếu nền kte đang nằm ở mức sản lượng tiềm năng Y=Y* thì giảm T và G sẽ xra lạm
phát cao, tăng T và G sẽ khiến thất nghiệp nhiều. Vậy nên…
(Ta có biểu thức sau B = G - T với G: chi tiêu của chính phủ, T: thu ngân sách nhà nước
B < 0: thặng dư ngân sách nhà nước
B = 0: ngân sách nhà nước cân bằng
B > 0: thâm hụt ngân sách nhà nước) NOTE
Nếu muốn thâm hụt ngân sách nhà nước không đổi thì ΔT = ΔG
Nếu chính phủ tăng chi tiêu 1 đơn vị thì phải tăng thuế 1 đơn vị để không làm thâm hụt
ngân sách. Ví dụ: cphu chi 10 tỷ để xây dựng cơ sở hạ tầng thì phải tăng thuế đúng 10 tỷ để
duy trì mức thâm hụt không đổi Câu 17:
Cơ chế thoái giảm đầu tư
TGĐT xảy ra trong ngắn hạn khi tính hiệu quả của CSTK giảm đi khi có sự phản ứng của thị trường tiền tệ
Cơ chế: Khi cphu G↑ (T↓) => AD↑ => Y↑ => MD(cầu tiền)↑ trong khi MS(cung tiền) không
đổi => MD thực tế > MS thực tế => THTW sẽ tăng lãi suất i↑ => I giảm => AD giảm => Y giảm
Thoái giảm hoàn toàn: Khi cphu tăng chi tiêu bao nhiêu thì NHTW tăng lãi suất lên sao cho
đầu tư hay xuất khẩu ròng sẽ giảm đi đúng 1 lượng tương ứng. Kết quả là chỉ có lãi suất tăng
còn sản lượng không đổi. ( G↑ -> AD↑ -> Y↑ -> MD↑ (MS ko đổi) -> i↑ -> I↓)
Nghịch lí đầu tư: Lãi suất cao thì ko khuyến khích đầu tư nhưng sản lượng cao hơn thì lại
kích thích đầu tư. NLĐT xuất hiện khi nguồn lực chưa được sử dụng hết và Y được quyết
định bởi tổng cầu chứ ko phải tổng cung.
Nghịch lí tiết kiệm: khi mng muốn tăng tiết kiệm nhiều hơn ở mọi mức thu nhập thì cuối
cùng sẽ làm cho sản lượng và thu nhập giảm xuống => tổng tiết kiệm có thể ko đổi hoặc giảm
xuống. ( Thu nhập khả dụng (Yd) là không đổi nếu tiết kiệm(S)↑ => C↓ => AD↓ => Y↓ => Yd↓ => S↓)
Tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước thông qua biện pháp phát
hành trái phiếu và phát hành tiền: -
Phát hành tiền: MS↑ => i↓ => I↑ => AD↑ => Y↑ (Y-
Phát hành trái phiếu: S↓ => cung vốn vay ↓ => i↑ => I↓ => AD↓ => Y↓ (Y>Y*)
Cách viết hàm tổng cầu, số nhân
Sự giống và khác nhau của các số nhân
Mqh số nhân chi tiêu và hệ số góc của tổng cầu
Mô hình số nhân đầy đủ là mhsn trong nền kinh tế mở vì có đầy đủ C, I
Các pp xđ sản lượng cân bằng
Cstk cùng chiều giải thích tại sao với mục tiêu ổn định ktvm thì cân bằng ngân sách ko phải lúc nào cũng tốt cstk ngược chiều
cơ chế thoái giảm đầu tư, thoái giảm hoàn toàn đối với đầu tư và xk ròng, nghịch lí đầu
tư, nghịch lí tiết kiệm, phân tích tác động của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách nhà nước
gia tăng xk ảnh hưởng ntn đến cán cân thương mại
Chương 5: Tiền tệ và chính sách tiền tệ Mn Hàm cung tiền: MS =
Mn là cung uengs tiền tệ danh nghĩa, P là giá P
Hàm cầu tiền: MD = Mo + kY – hi với Mo làcauf tiền tự định; k, h là độ nhạy cảm (hệ số)
phản ánh mqh của cầu tiền và thu nhập, lãi suất
rd: tỷ lệ dự trữ bắt buộc mm: số nhân tiền
MB: lượng tiền cơ sở (lượng tiền mạnh)
Câu 18: Các công cụ làm thay đổi khối lượng tiền a. Dự trữ bắt buộc MS = mm.MB rd↑ => mm↓ => MB↓ rd↓ => mm↑ => MB↑
-Điểm lợi: tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau và có tác dụng đầy quyền lực đến cung ứng tiền tệ - Bất lợi:
+ quản lý tương đối phức tạp, tốn kém rất nhiều kể cả khi có những thay đổi nhỏ. Nếu thay
đổi lớn thì sẽ ả/h rất nhiều đến cung ứng tiền tệ
+ tăng dự trữ bắt buộc, có thể gây vấn đề khả năng thanh toán ngay đối với 1 ngân hàng có
dự trữ quá mức ở mức thấp
b. Chính sách chiết khấu
-Lãi suất chiết khấu (it) là mức lãi suất mà NHTW cho các ngân hàng thương mai vay.
Còn việc vay tiền của NH thương mại từ các NHTW đgl vay chiết khấu
-Tác động của it qua MB: it↑ => MB↓ => MS↓ ER ER
-Tác động cuat it qua mm: it↓ => ↑ => (rd + )↑ => mm↓ => MS↓ D D
-Tác động qua cho vay cứu cánh cuối cùng: NHTW cho vay=> DL↑=>MB↑ => MS↑
- Điểm lợi: thực hiện vai trò cho vay cứu cánh của mình - Bất lợi:
+ khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu tại một mức nào đó sẽ xảy ra sự biến động lớn
trong khoảng cách giữa lãi suất của thị trường và lãi suất chiết khấu
+ nhiều khi có sự lẫn lộn đối với ý định của NHTW do việc thông báo những việc thay đổi
chính sách lãi suất chiết khấu
c. Nghiệp vụ thị trường tự do (Hoạt động thị trường mở)
- Là hoạt động mua bán các trái phiếu của cphu do NHTW tiến hành nhằm làm thay đổi
lượng tiền mạnh từ đó làm thay đổi cung tiền
NHTW mua TP => MB↑ => MS↑
NHTW bán TP => MB↓ => MS↓
-Điểm lợi: linh hoạt, chính xác, có khả năng làm thay đổi cung tiền ở các mức độ khác
nhau, có thể hình thành nhanh chóng, không gây ra sự chậm trễ về thời gian - Bất lợi:
+ bán TP: gây gánh nặng nợ cho chính phủ trong tương lai, kìm hãm sự phát triển của nền
kinh tế; không phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái
+ mua TP: tạo ra 1 lượng tiền lớn trong lưu thông gây ra lạm phát, ko phù hợp với nền kinh
tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng, lạm phát cao. Câu 19: Số nhân tiền -
Số nhân tiền lí thuyết R = RR + ER
Giả định ER = 0 => R = RR => R = rd.D
D = R/rd như vậy ΔD = ΔR(1/rd)
mm=1/rd: số nhân tiền lí thuyết
Nhận xét: Quá trình tạo tiền gửi như trên chỉ diễn ra trong điều kiện nhất định
+ các NH trung gian đều thực hiện đúng tỉ lệ dự trữ bắt buộc
+ Mọi người có tiền mặt đều gửi vào ngân hàng - Số nhân tiền thực tế mm=1+C/D C D+rd +ER/D
Nxet: NHTW có k/n kiểm soát cung tiền nhưng ko kiểm soát đc hoàn toàn
Vì các ngân hàng có thể ko thực hiện đúng theo tỉ lệ dự trữ bắt buộc và có thế có
sự rò rỉ tiền mặt ra lưu thông Đặc điểm: + mm > 1
+ mm tỉ lệ nghịch với tỉ lệ dự trữ (rd và ER/D)
+ mm tỉ lệ nghịch với tiền mặt ngoài NH so với tiền gửi (C/D)
Phối hợp CSTK và CSTT lên đồ thị IS – LM -
Giữ cho MS (cung tiền) không đổi => CSTK mở và CSTT không đổi => IS phải, LM
giữ nguyên => thu nhập và lãi suất tăng -
Giữ cho lãi suất không đổi => CSTK mở và CSTT mở => IS phải, LM phải => lãi suất ko đổi và thu nhập tăng -
Giữ cho thu nhập (Y) không đổi => CSTK mở và CSTT chặt => IS phải, IM trái Hàm cầu tiền, cung tiền
Số nhân tiền, đặc điểm
3 công cụ làm tđổi khối lg tiền, điểm lợi và bất lợi Mô hình IS – LM
Thực hiện CSTK mở rộng trong 3 mô hình IS LM, Sơ đồ chéo của Keynes, tổng cầu
tổng cung thì giống khác như nào? Giống: sản lượng tăng
Khác: IS LM xảy ra thoái giảm sản lượng do lãi suất tăng, IS dịch chuyển sang phải tăng đến
Y* rồi giảm xuống đến Y2
AD AS xra thoái giảm sản lượng do giá cả tăng, tổng cầu dịch chuyển sang phải Y tăng đến Y* rồi giảm xuống
Keynes ko xra thoái giảm sản lượng
IS AD trường hợp nào số nhân phát huy đầy đủ tác dụng
AD: đường tổng cung nằm ngang tổng cầu dịch chuyển ko xra thoái giảm slg
Chương 6: Tổng cầu và tổng cung
Câu 20: Nguyên nhân đường tổng cầu dốc Do 3 hiệu ứng sau:
+ Hiệu ứng về của cải: P↓ => giá trị của cải ↑ => C↑ => AD↑
+ Hiệu ứng lãi suất: P↓ => MS↑ => i↑ => I↑ => AD↑
+ Hiệu ứng tỉ giá hối đoái:
P↓ => i↓ => một số nhà đầu từ trong nước sẽ đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn => cung đồng
nội tệ ↑ => giảm giá trị của cung đồng nội tệ => tỉ giá hối đoái của đồng nội tệ giảm => tỉ giá
hối đoái thực tế giảm => hàng hoá trong nước rẻ hơn nước ngoài => X↑, IM↓ => NX↑ => AD↑
Note: 3 hiệu ứng trên được xây dựng dựa trên giả thiết cung tiền ko thay đổi nên nhiều khi
người ta cho rằng AD dốc xuống do hiệu ứng về cung tiền
Câu 21: Trình bày các hình dáng đường tổng cung và căn cứ xây dựng hình dáng đó -
Trong dài hạn là đường thẳng đứng đc xd trong điều kiện giá cả và tiền lương thay đổi -
Trong keynes là đường nằm ngang được xd trong đkiện giá cả và tiền lương cố định -
Thực tế trong ngắn hạn là đường dốc lên, đc giải thích bằng 4 lí thuyết + Tiền lương cứng nhắc + Giá cả cứng nhắc + Nhận thức sai lầm
+ Thông tin không hoàn hảo
Câu 22: Phân biệt đường cầu AD trong vi vĩ - Về trục
+ Vi: trục đứng: giá 1 loại hàng hoá
Trục ngang: lượng hàng hoá đó
+ Vĩ: Trục đứng: giá chung
Trục ngang: sản lượng nền kinh tế - Nguyên nhân độ dốc
+ Vi: hiệu ứng thay thế hàng hoá, hiệu ứng thu nhập, quy luật lợi ích cận biên giảm dần
+ Vĩ: hiệu ứng cung tiền - Nội dung
+ Vi: phân tích hành vi của 1 hàng hoá riêng biệt
+ Vĩ: Mô tả các thay đổi về giá cả và sản lượng trong toàn bộ nền kinh tế
Câu 23: Sự dịch chuyển của đường tổng cung
(Chỉ làm AS trong ngắn hạn dịch chuyển) Nhân tố Sự dịch chuyển của AS Y>Y*
Nguồn lực trong đó có ng lực lao động bị sử dụng quá mức => khan
hiếm lđ=>doanh nghiệp cần giữ ng lđ=> doang nghiệp phải tăng tiền
lương => cpsx tăng=> cắt giảm sản xuất=> AS giảm, trái
YThất nghiệp nhiều =>Dư thừa nguồn lực lđ=> cạnh tranh lđ giữa các hộ
gđ=> tiền lương giảm=> cpsx giảm=> sx nhiều hơn=> AS tăng, phải
Lạm phát dự kiến Mng dự kiến mức giá cao=> mng quy định tiền lương cao hơn=> cpsx (mức giá dự tăng => AS giảm, trái kiến) tăng Tăng lương
Cpsx tăng => AD giảm, trái
Cú sốc cung ứng Cpsx tăng => AD giảm, trái tiêu cực
Cú sốc cung ứng Cpsx giảm => AD tăng, phải tích cực
Vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên, trình độ quản lí và công nghệ thay đổi => AS dài
hạn và ngắn hạn dịch chuyển => nền kinh tế đạt tại mức sản lượng tiềm năng mới
Giải thích ngx đường tổng cầu dốc xuống do 3 hiệu ứng của cải, lãi suất, cung tiền
Phân biệt đường cầu trong vĩ và vi
Hình dáng đường tổng cung 3 trường hợp:
trong dài hạn là đường thẳng đứng đc xd trong điều kiện giá cả tiền lương thay đổi
trong keynes là đường nằm ngang trong đkiện giá cả tiền lương cố định
thực tế trong ngắn hạn là dốc lên, đc giải thích bằng 4 lí thuyết
Sự dịch chuyển của đường tổng cung
Giải thích quá trình tự điều chỉnh của nền kinh tế về trục Y tiềm năng (ghi âm 19/11 phút thứ 50) Ytt>Ytn tự dich trái
Ytt< Ytn tự dịch phải
Chương 7: Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở
Câu 24: Tỉ giá hối đoái
a. TGHĐ danh nghĩa: là giá của đồng tiền nước này được tính theo đồng tiền nước
khác trong 1 thời điểm nhất định Có 2 cách biểu thị:
+ Giá đồng ngoại tệ tính theo nội tệ (E) 1USD = 25000VNĐ E = 25000 VNĐ/USD
+ Giá đồng nội tệ tính theo ngoại tệ (e) 1VNĐ = 1/25000 USD e = 1/25000 USD/VNĐ b. TGHĐ thực tế ( ) 𝛆
-Tỉ lệ mà tại đó 1 người trao đổ hàng hoá và dịch vụ của nước này để đổi lấy hàng hoá
và dịch vụ của nước khác Có ε = e.p/p*
p: giá hàng hoá trong nước tính bằng đồng tiền trong nước
p*: giá hàng hoá cùng loại nước ngoài tính bằng đồng tiền nước ngoài Giả sử p, p* không đổi
+ e giảm => ε↓ => hàng hoá trong nước rẻ hơn so vs nc ngoài. Điều này khuyến khích ng tiêu
dùng trong nước và nước ngoài mua hàng hoá trong nước nhiều hơn. Có nghĩa là hàng hoá
trong nước có khả năng cạnh tranh cao hơn => X↑, IM↓ => NX↑
+ e tăng => ε↑ => hàng hoá trong nc đắt hơn so vs nước ngoài làm cho hh trong nước giảm
sứa cạnh tranh => X↓, IM↑
Câu hỏi: Tại sao TGHĐ thực tế p/á mức độ cạnh tranh hàng hoá giữa các nước trên thế giới?
Câu 25: Các chính sách kinh tế tác động đến TGHĐtt a. CSTK trong nước
G tăng => S giảm => (S-I) giảm, trái => ε↑ b. CSTK nước ngoài
G*↑ => Stg↓ => Cung vốn vay ↓ =>itg↑ => I↓ => (S-I) Tăng, phải =>ε↓
c. Nhu cầu đầu tư trong nước
I↑ => (S-I) giảm, trái => ε↑ d. CS thương mại
Giả sử cphu cấm nhập khẩu ô tô IM↓ => NX tăng, phải
Tại điểm cân bằng mới: ε↑, NX không đổi
Như vậy chính sách hạn chế nhập khẩu hay cs bảo hộ mậu dịch không làm thay
đổi cán cân thương mại vì vậy 1 số nhà kinh tế thường chống lại chính sách bảo hộ mậu dịch.
Tỉ giá hối đoái danh nghĩa, thực tế => vai trò của TGHĐ
TGHĐ tt p/á sự cạnh tranh
Các chính sách kte tác động đến TGHĐtt, CS thương mại Thị trường ngoại hối
Mqh giữa cán cân thg mại và đầu tư nc ngoài ròng NX=S-I chứng minh thông qua
Y = C + G + I + NX => ( Y – C – G ) – I =NX => S – I = NX
Chương 8: Lạm phát và thất nghiệp
Câu 26: Phương trình số lượng giải thích sự gia tăng cung tiền M.V= P. Y => %ΔM+%ΔV = %ΔP+%ΔY %ΔM=%ΔP
Các nhà kinh tế thuộc trường phái tiền tệ cổ điển cho rằng giá cả phụ thuộc vào lượng tiền
phát hành. Khi lượng cung tiền tăng lên thì mức giá cũng tăng theo cùng tỉ lệ, lạm phát xảy ra
? Giải thích sự gia tăng cung tiền quyết định đến tỉ lệ lạm phát
Phương trình số lượng giải thích sự gia tăng cung tiền
Chi phí mòn giày: lạm phát làm ta phải đi lại nhiều lần giữa các ngân hàng -
Khi tỉ lệ lạm phát tăng cao => lãi suất doanh nghiệp tăng => nhiều người đến ngân
hàng rút tiền thường xuyên hơn => giày bị mòn hay chi phí tăng thêm do phải đi lại nhiều: chi phí xăng xe..
Lí thuyết về sd mô hình
C4 sơ đồ chéo của keynes C5 IS LM C6 AD AS
C7 xác đinh tỉ giá hối đoái tt cân bằng