MỤC LỤC
Câu 1: Sự thất bại của những phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam vào cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã đặt ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? Nhiệm vụ đó đã
được Nguyễn Ái Quốc giải quyết như thế nào? Việc lựa chọn con đường cách mạng vô
sản có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?................................................... 3
Câu 2: Quá trình thực hiện đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1996 đã để lại những bài
học kinh nghiệm gì? Trình bày những quan điểm của Đảng nhằm đẩy mạnh công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1996-2001.
Theo Anh/Chị quan điểm nào là
quan trọng nhất? Vì sao? Hãy phân tích quan điểm đó....................................................... 4
Câu 1: Trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” của Việt Nam sau Tháng Tám năm 1945,
Đảng và chính quyền cách mạng đã có những chủ trương, đường lối như thế nào để có
thể vượt qua tình thế trên (1945-1946)...................................................................................6
Câu 2 : Ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn
trên. Từ việc nghiên cứu những sự kiện lịch sử trên anh, chị rút ra được bài học kinh
nghiệm nào cho bản thân?.......................................................................................................8
1. Trình bày tóm tắt quá trình Đảng lãnh đạo công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc
giai đoạn 1954 – 1975............................................................................................................. 11
2. Phân tích vai trò của hậu phương miền Bắc đối với tiền tuyến miền Nam trong cuộc
kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975). Trong cuộc sống, bạn rút ra được cho
bản thân mình những bài học kinh nghiệm gì giữa vai trò của hậu phương và tiền tuyến
từ vấn đề lịch sử trên?............................................................................................................11
2. Những nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX được Nguyễn Ái Quốc giải
quyết có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ XX và việc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay? Từ vấn đề lịch sử trên bạn rút ra cho mình
được bài học kinh nghiệm gì?................................................................................................11
1. Trình bày những bài học lớn về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi ra
đời (2/1930) cho đến nay. (4 điểm)........................................................................................ 11
2. Phân tích và liên hệ thực tế lịch sử bài học kinh nghiệm: Đảng không ngừng củng cố,
tăng cường đoàn kết, đoàn kết toàn Đảng, đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết
quốc tế......................................................................................................................................11 2. Tại sao đến năm 1986 đổi mới đất nước là nhiệm vụ bức thiết, sống còn của Việt
Nam? Bạn có thể vận dụng được gì cho bản thân từ những bài học kinh nghiệm của Đại
hội VI của Đảng (1986).......................................................................................................... 12
1. Tại Đại hội nào Đảng ta khẳng định: “Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã
hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc. Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu tiên
của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho
phép chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Hãy
trình bày những bài học kinh nghiệm
và các quan điểm về công nghiệp hóa, hiện đại
hóa được Đại hội này xác định. (4đ)..................................................................................... 12
2. Vì sao Việt Nam phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa? Trong các quan điểm về
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
được nêu ở trên, hãy phân tích một quan điểm theo
anh, chị là quan trọng nhất? Hãy trình bày trách nhiệm của bản thân trong bối cảnh
Việt Nam đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. (6đ)....... 12
1. Anh, chị hãy trình bày những thành tựu, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến nay)..... 13
2. Phân tích nhân tố quyết định đưa đến thắng lợi của công cuộc đổi mới (1986 – nay).
Từ vấn đề lịch sử trên, bạn có thể rút ra bài học gì cho cuộc sống của bản thân?.......... 13
Câu 1: Trình bày quá trình tìm tòi, khảo nghiệm đường lối đổi mới kinh tế của Đảng
Cộng Sản Việt Nam qua 3 bước đột phá tư duy về kinh tế (1976- 1986) và ý nghĩa của
quá trình này...........................................................................................................................13
Câu 2: Tại sao đến năm 1986 đổi mới đất nước là nhiệm vụ bức thiết, sống còn của Việt
Nam? Bạn có thể vận dụng được gì cho bản thân từ những bài học kinh nghiệm của Đại
hội VI của Đảng (1986).......................................................................................................... 13 Câu 1: Anh, chị hãy trình bày
những thành tựu, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm lãnh
đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986 đến
nay).......................................................................................................................................... 13
Câu 2: Phân tích nhân tố quyết định đưa đến thắng lợi của công cuộc đổi mới (1986 –
nay). Từ vấn đề lịch sử trên, bạn có thể rút ra bài học gì cho cuộc sống của bản thân?.14
Câu 1: Sự thất bại của những phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam vào cuối thế
kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã đặt ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? Nhiệm vụ đó đã
được Nguyễn Ái Quốc giải quyết như thế nào? Việc lựa chọn con đường cách mạng vô
sản có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Khi thực dân Pháp xâm chiếm và bắt đầu khai thác thuộc địa cho đến năm 1945, tính chất xã
hội Việt Nam đã có nhiều biến đổi, nó không đơn thuần là một xã hội phong kiến mà còn
thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Trong xã hội đó tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản, đó là
mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và mâu thuẫn giữa người nông dân
với địa chủ phong kiến, trong đó mâu thuẫn lớn nhất là mâu thuẫn dân tộc. Do vậy, yêu cầu
đặt ra là cần hoá giải mâu thuẫn bằng việc lật đổ chế độ cai trị thực dân và tay sai để giành lại
độc lập tự do. Theo đó tự do ở một nước thuộc địa như Việt Nam trước hết là đất đai và mục
tiêu cao nhất là dân chủ. Để đạt được điều này thì vấn đề đặt ra là phải chọn con đường cứu
nước giải phóng dân tộc và phát triển xã hội sao cho đúng và phù hợp với hoàn cảnh của xã
hội Việt Nam trong từng thời kỳ lịch sử. Lịch sử dân tộc việt nam giai đoạn cuối thế kỷ XIX -
đầu thế kỷ XX đã liên tục có nhiều đánh giá trái ngược nhau trên con đường giữ nước giữa quân chủ, tư sản và
vô sản. Mỗi một con đường gồm hai bước kế tiếp nhau đi từ giữ nước (độc lập dân
tộc) và xây dựng chủ nghĩa xã hội (đó là hướng tiến tới của dân tộc sau ngày thống
nhất). Mỗi một con đường lại có ý nghĩa và các đặc trưng riêng biệt nhưng đều cùng một nguyên tắc cơ bản, cụ thể là phải biết địch
là ai; yêu cầu, mục đích, định hướng cách
mạng là như thế nào? Lãnh đạo cách mạng có thể là giai cấp nông dân, tư sản, địa chủ hoặc là
một phần thấp giữa ba giai cấp ấy còn lãnh đạo cách mạng thì cũng chỉ ở trên quan điểm của
một giai cấp nào đấy nhưng lại là giai cấp tiến bộ tiêu biểu cho phương thức sản xuất mới.
Sau khi các thử nghiệm trên con đường cứu nước theo ý thức hệ phong kiến và tư bản tại Việt
Nam thất bại thì lịch sử Việt Nam đã hướng tới một con đường cứu nước mới – con đường cách
mạng vô sản được gắn chặt với tên tuổi của nhà lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí
Minh. Vậy, lịch sử chọn con đường cứu nước và xây dựng dân tộc theo hướng xã hội chủ nghĩa
phải căn cứ trên các cơ
sở thế nào? Cuộc đại chiến lần thứ nhất thể hiện mâu thuẫn
giữa dân tộc với đế quốc Mỹ đã kéo theo sự sụp đổ của xã hội tư sản. Đã thành công - một chính phủ công nông xuất
hiện cũng là chiến thắng của giai cấp vô sản và khởi đầu kỷ
nguyên mới - thời kỳ cách mạng vô sản. Sự kiện ấy đã tạo nên một con đường mới cho những người chủ đất
thực hiện cuộc cách mạng để giải thoát gọi là con đường vô sản. Năm 1919,
Lênin thành lập Quốc tế 3 – tổ chức có nhiệm vụ thúc đẩy cách mạng thuộc địa, gắn kết cách
mạng thuộc địa với cách mạng vô sản toàn cầu và tiếp tục lãnh đạo cuộc cách mạng thế giới.
Năm 1920, Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và tiếp nhận ánh sáng của
Cách mạng tháng Mười, tham gia Quốc tế cộng sản. Lần đầu Người nghiên cứu Chủ
nghĩa Lênin đã nhận ra được thực tế con đường cách mạng đúng là con đường cách mạng vô
sản. Trung Quốc đó, tia sáng của Cách mạng tháng Mười và Chủ nghĩa Mác – Lênin đã rọi
vào Việt Nam. Trong vài năm sau ngày Quốc tế dân chủ thành lập, các chính đảng mới của
thế giới xuất hiện ở những nước tư bản phía Tây cũng như thuộc địa tại phương Đông, trong số có hai Đảng tác
động vào Việt Nam đầu tiên là Đảng cộng sản Pháp và Đảng cộng sản
Trung Quốc. Sự lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản của lịch sử dân tộc
là đúng đắn, sáng tạo, thể hiện tính “ưu việt” so với con đường cứu nước theo khuynh hướng
tư sản. Tư tưởng vô sản vào nước ta sau cách mạng tháng Mười là một tư tưởng mới đối với
Việt Nam và thời đại, nó chưa bộc lộ những hạn chế, những người tiếp thu tư tưởng vô sản là
tiểu tư sản trí thức, họ xuất thân từ tầng lớp tư sản và địa chủ có những hạn chế về giai cấp và
thời đại nhưng họ được vô sản hóa. Cơ sở xã hội của luồng tư tưởng vô sản là giai cấp vô sản
– là giai cấp lao động ra đời trong công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp bị áp bức nặng nề,
đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ, đó là giai cấp cách mạng và có sức mạnh to lớn, liên
minh chặt chẽ với giai cấp nông dân tạo ra khối liên minh công nông vững chắc - một yếu
Câu 2: Quá trình thực hiện đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1996 đã để lại những bài
học kinh nghiệm gì? Trình bày những quan điểm của Đảng nhằm đẩy mạnh công cuộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1996-2001.
Theo Anh/Chị quan điểm nào là
quan trọng nhất? Vì sao? Hãy phân tích quan điểm đó.
Đường lối đổi mới giai đoạn 1986-1996 đã để lại những bài học kinh nghiệm: Một là, trong
quá trình đổi mới phải chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơ sở kiên định mục tiêu độc lập
dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huy truyền thống dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
vận dụng kinh nghiệm quốc tế phù hợp với Việt Nam. Đây là bài học về “chủ động” và “sáng
tạo”. Hai là, đổi mới phải luôn luôn quán triệt quan điểm "dân là gốc", vì lợi ích của nhân
dân, dựa vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm, sức sáng tạo và mọi
nguồn lực của nhân dân; phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc. Đây là bài học về “nhân
dân” và “phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc”. Ba là, đổi mới phải toàn diện, đồng bộ,
có bước đi phù hợp; phải tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, bám sát thực
tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung giải quyết kịp thời, hiệu quả
những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Đây là bài học về đổi mới toàn diện, đồng bộ, tôn trọng quy
luật khách quan và thực tiễn. Bốn
là, phải đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ, đồng thời
chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi; kết hợp phát huy sức
mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã
hội chủ nghĩa. Đây là bài học về “lợi ích dân tộc” và “phát huy sức mạnh tổng hợp”. Năm là,
phải thường xuyên tự đổi mới, tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của
Đảng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ cấp chiến lược, đủ năng lực và phẩm
chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của cả hệ thống chính trị; tăng cường mối quan hệ mật
thiết với nhân dân. Đây là bài học về “xây dựng Đảng và hệ thống chính trị”. Trên con đường
thực hiện mục tiêu nêu trên, Đại hội xác định: “Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là bước rất
quan trọng của thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Nhiệm vụ của nhân dân ta là tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách,
đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần, vận hành theo cơ
chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đạt và vượt mục tiêu được đề ra trong Chiến lược ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000: tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền
vững đi đôi với giải quyết những vấn đề bức xúc về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải
thiện đời sống của nhân dân, nâng cao tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo tiền đề vững chắc
cho bước phát triển cao hơn vào đầu thế
kỷ sau”. Đại hội cũng đã nêu lên các định hướng