

















Preview text:
KTĐK: 2 bài TL + TN Thi :
LT: 3 câu: 3 ý a b c – 6 điểm (mỗi câu 2 đ)
BT: 1 câu: 3 ý a b c – 4 điểm CHƯƠNG 1:
Mô hình phân tích vòng chu chuyển kinh tế: Vẽ đúng mô hình (mũi tên) >>
phân tích trên TT này ai là người bán, người mua?
+ 4 chủ thể: DN (hãng KD), HGĐ (người tiêu dùng), Nhà Nước, Nước Ngoài + Thị trường:
TT HHDV: HHDV cuối cùng >> TT ĐẦU RA: DN bán, HGĐ mua
TT YTSX: yếu tố đầu vào >> TT ĐẦU VÀO: DN mua, HGĐ bán SLĐ, YTĐV
KTH VI MÔ: Nghiên cứu hành vi (Cách thức ra quyết định) của các chủ thể
trong nền kt (DN – HGĐ) để tối đa hóa lợi ích (sản lượng, giá bán – số lượng tiêu
dùng, chi tiêu) >> MQH người mua người – người bán >> MQH cung – cầu
chi phí tiền lương < gt lợi ích mang lại cho DN => Gía trị lợi ích của sự lựa
chọn: so sánh chi phí biên – lợi ích biên
CHƯƠNG 2: BT CUNG CẦU (Dạng 1) 1. BT cung cầu 2. BT DN độc quyền I. Cầu (D) Cách biểu diễn cầu?
+ Cầu thị trường: toàn bộ TT của hhdv đó
+ Cầu cá nhân: cầu của 1 cá thể NTD, cộng tổng tất cả cầu cá nhân = cầu thị trường >> cách xd cầu:
1. Biểu cầu: biểu diễn qhe giữa giá cả với lượng cầu (Cầu khác lượng cầu)
Giá cả P (nghìn đồng/cốc) Lượng cầu QD (cốc/ tuần) 0 12 1 10 2 8 3 6 4 4 5 2 6 0
=> Cả biểu cầu mới thể hiện Cầu P – QD tỉ lệ nghịch:
+ Hiệu ứng thay thế: thay vc sd hh này >> vc sd hh khác
+ Hiệu ứng thu nhập: thu nhập giảm >> giảm chi tiêu
2. Đường cầu: biểu diễn qhe giữa giá cả với lượng cầu trên đồ thị. Quy luật đường cầu dốc xuống
* Giải thích tại sao đường cầu có độ dốc âm?
Vì thể hiện P và QD có mqh tỉ lệ nghịch >> nghịch vì 2 hiệu ứng >> vẽ đồ thị ( mỗi dạng có 1 đồ thị)
CT tính độ dốc = ∆ y = ∆ P = P2−P1 ∆ x ∆ Q Q2−Q1
A -> B: ∆ P âm, ∆ Q dương
B -> A: ∆ P dương , ∆Q âm
3. Hàm cầu (hệ số góc âm) QD = a0 – a1.P PD = b0 – b1.Q
Giá cả P (nghìn đồng/cốc) Lượng cầu QD (cốc/ tuần) 0 12 1 10 2 8 3 6 4 4 5 2 6 0
Pt đường cầu có dạng: QD = a0 – a1.P
Từ biểu cầu, ta có hpt 2 ẩn a0, a1:
{10=a0–a1 => a0 = 12, a1 = 2 => QD = 12 – 2.P => PD = 6 – 0,5.Q 8=a0−a1
Các yếu tố hình thành cầu: phân tích tác động (cùng chiều/ ngược chiều) - Thu nhập của NTD (I):
+ hh thông thường: I tăng -> D tăng: cùng chiều
+ hh thứ cấp: I tăng -> D giảm: ngược chiều
- Gía cả của hh có lquan (PY):
+ X, Y là 2 hh thay thế được cho nhau: PY tăng -> Dx tăng: cùng chiều
+ X, Y là 2 hh bổ sung cho nhau: PY tăng -> DY giảm: ngược chiều
* Sự thay đổi của cầu và lượng cầu: nhìn vào nguyên nhân xem nó thuộc nhóm nào
- Sự thay đổi của cầu -> các yếu tố hình thành cầu (các yếu tố ngoài giá) thay đổi, giá cả giữ nguyên
- Sự thay đổi của lượng cầu -> giá cả hh đó thay đổi Ví dụ:
- Thu nhập của NTD giảm >> nhóm nhân tố ngoài giá >> Cầu giảm >> đường cầu dịch sang trái
- Chính Phủ áp đặt mức giá thấp hơn mức giá thông thường: Gía ô tô giảm >> nhân tố
giá >> lượng cầu thay đổi, cầu không đổi >> đường cầu không dịch chuyển II. CUNG (S) Cách biểu diễn cung? 1. Biểu cung: Giá (triệu đồng/chiếc) Lượng cung (chiếc/tuần) 30 500 25 400 20 300 15 200 10 100
2. Đường cung: tỉ lệ thuận. Đường cung đi lên
3. Hàm cung (hệ số góc dương) QS = c0 + c1.P {500=c0+30c1
=> c0 = - 100, c1= 20 => QS = - 100 + 20P 400=c0+25 c1
* Sự thay đổi của cung và lượng cung:
Giá cả của các yếu tố đầu vào (ytsx): tăng -> S giảm >> đường cung dịch trái
Giảm dịch trái, tăng dịch phải (cả cung và cầu) 3. Quan hệ cung – cầu
3.1. Trạng thái cân bằng: Cung = cầu
=> hình thành tại mức giá đó đều thỏa mãn người bán và người mua, người bán muốn
bán và người mua muốn mua
3.2. Trạng thái không cân bằng
QD1 < QS1 Số lượng hh muốn bán nhiều hơn số lượng muốn mua, GIÁ THAY ĐỔI=>
dư cung (CẦU GIẢM, CUNG TĂNG)
QD2 < QS2 Số lượng hh muốn bán ít hơn số lượng muốn mua => dư cầu
QE , PE : trạng thái cân bằng
3.3. Các bước phân tích những thay đổi trong trạng thái cân bằng
Thặng dư sx, thặng dư tiêu dùng và tổng thặng dư
Xđ giá trị thặng dư vào từng trường hợp cụ thể?
Thặng dư tiêu dùng CS: chênh lệch giữa mức giá NTD sẵn sàng trả với mức giá thực
tế trả (Pb) (tam giác trên): toàn bộ phần diện tích dưới đường cầu, trên đường giá tính
đến sản lượng thực tế trên thị trường
Thặng dư sản xuất PS: toàn bộ phần diện tích dưới giá, trên cung tính đến sản lượng
thực tế trên thị trường (tam giác dưới) Tổng thặng dư = CS + PS Trạng thái CB (P0) Dư cung (P1) CS 1+2+4 1 PS 3+5 2+3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 0
Chệch khỏi TTCB => Mất không DWL
CHƯƠNG 3: CO GIÃN CUNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ (hỏi
lý thuyết nhiều, khả năng vào LT cao)
1. Hệ số co giãn : đo lường mức độ của sự thay đổi
1.1. Hệ số co giãn của cầu: đo lường mức độ sự thay đổi của lượng cầu
- Hệ số co giãn của cầu theo giá: bản thân giá cả của hh đó thay đổi
Co giãn của cầu theo giá là phần trăm thay đổi về lượng cầu trên phần trăm thay đổi của giá. Nghĩa là:
Trình bày pp xác định hệ số co giãn của cầu theo giá trong TH co giãn điểm?
- KN >> CT tính >> PP xđ
- Hàm cầu tổng quát có dạng: QD = a0 – a1.P => E P1 DP(A)= QDP . = - a1.P1 Q1 Q1 Hàm cầu: QD = 1000 – 2P P1= 200, QD = 600 1 EDP(1)= - 2. 200 = - 2 600 3
>> Cách thứ hai để xây dựng đường cầu?
Hàm cầu tổng quát có dạng: QD = a0 – a1.P P1= 200, QD = 600 1
EDP(1)= - 2 => - a1.P1 = - 2 => a1= 2 => a0 =1000 => QD = 1000 – 2P 3 Q1 3
Trình bày pp xác định hệ số co giãn khoảng (pp trung điểm) = trung bình cộng...
Cầu co giãn nhiều, tương đối co giãn: EDP >1 => đường cầu thoải (đi xuống)
Cầu co giãn ít: EDP < 1 => đường cầu dốc
Hoàn toàn co giãn => đường cầu nằm ngang
Hoàn toàn không co giãn (EDP = 0) => đường cầu thẳng đứng
Mối quan hệ giữa EDP với tổng doanh thu:
Khi được mùa lúa thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tổng doanh thu của người nông dân (người bán)?
- Khi được mùa lúa => cung tăng => đường cung dịch phải - Vẽ đồ thị => P giảm, Q tăng
- Xác định lúa là mặt hàng có cầu co giãn nhiều hay ít? Lúa là hh thiết yếu => cầu ít co giãn => |Ed| <1 => P giảm thì TR giảm
1.2. Hệ số co giãn của cung: đo lường mức độ sự thay đổi của lượng cung
- Hệ số co giãn của cung theo giá:
+ Co giãn của cung theo giá trong TH co giãn điểm:
2. Chính sách của Chính phủ (* hỏi nhiều) 2.1. Kiểm soát giá
Phân tích biện pháp kiểm soát giá đến kết quả hoạt động của thị trường?
Phân tích tác động của giá trần đến kết quả hoạt động của thị trường? - Vẽ đồ thị: QSC , Q0 , QDC
Trước khi có giá trần (PC) Sau khi có giá trần (PC) CS 1+4 1+2 PS 2+3+5 3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 0 4+5
KL: P giảm, Q giảm, TSB giảm => xuất hiện Mất không DWL
Phân tích tác động của giá sàn đến kết quả hoạt động của thị trường? QDC , Q , Q 0 SC
Trước khi có giá sàn (Pf) Sau khi có giá sàn (Pf) CS 1+2+4 1 PS 3+5 2+3 TSB 1+2+3+4+5 1+2+3 DWL 0 4+5
KL: P tăng, Q giảm, TSB giảm => xuất hiện Mất không DWL 2.2. Thuế
(1) Thuế đánh vào người mua (tác động đến cầu)
=> Cầu giảm => đường cầu dịch trái - Vẽ đồ thị t: thuế / đvsp = Pb – Ps
T: tổng số thuế = t.Q = tổng diện tích hcn 2+3
Thặng dư tiêu dùng: Dưới đường cầu, trên đường giá tính đến sản lượng thực tế trên thị trường
Thặng dư sản xuất PS: toàn bộ phần diện tích dưới đường giá, trên đường cung
tính đến mức sản lượng thực tế
Đường cầu ban đầu phản ánh mức giá thực tế phải trả Pb Trước t Sau t CS 1+2+5 1 PS 3+4+6 4 T 0 2+3 TSB 1+2+3+4+5+6 1+2+3+4 DWL 0 5+6 KL:
- Ps giảm (giá người bán nhận được giảm), Q giảm => TR giảm
- Pb tăng (giá thực tế người mua phải trả tăng) Dạng bài tính toán:
gánh nặng thuế người mua chịu: Pb - P0
gánh nặng thuế người bán chịu: P0 - Ps
(2) Thuế đánh vào người bán (tác động đến cung)
Bài tập1 : tổng quát 3 chương 1,2,3 : Ed/p Chương 6
Bài tập dạng 2 chương 6 k