HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
____________*____________
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN
LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA
VIỆT NAM
Nm thực hiện:
Nm 6
Lớp học phần:
NLCBVLog&CCƯ-KDQT50.2_LT
Giảng vn hưng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
____________*____________
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN
LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA
VIỆT NAM
Giảng vn hưng dẫn:
ThS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Lớp học phần:
NLCBVLog&CCƯ-KDQT50.2_LT
Thành viên nhóm 6:
Trương Thị Thùy Trang
Hoàng Thị Diệu Ly
Trần Thị Thái Hòa
Nguyễn Bảo Trúc
Đàm Thu Phương
Nguyễn Diệu Linh
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP
HỌTÊN
MSSV
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Trương Thị Thùy Trang
KDQT50B10369
100%
Hoàng Thị Diệu Ly
KDQT50B10300
100%
Trần Thị Thái Hòa
KDQT50B10248
100%
Nguyễn Bảo Trúc
KDQT50C10380
100%
Đàm Thu Phương
KDQT50A40345
100%
Nguyễn Diệu Linh
KDQT50C10291
100%
LỜI CẢM ƠN
Li đầu tiên, nhóm chúng em xin cn thành cảm ơn Nguyễn Thị Minh
Hiền - ging viên học phần Nguyên lý cơ bản về Logistics và quản lý chuỗi cung
ứng. Trong suốt quá trình học tập và rèn luyn, đã giảng dạy ng dẫn
chúng em tận tình chu đáo. Những kiến thức kĩ năng bổ ích của truyền
đạt không chỉ giúp chúng em hoàn thành i tiểu luận lần y n hành
trang vững vàng để chúng em vận dụng vào trong cuộc sống.
Trong qtrình m i, chúng em luôn cố gắng để i thuyết tnh tiểu
lun được chỉnh chu hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, kiến thức của bản thân n
nhiu hn chế và khả năng nghiên cứu còn gii hn n i nghiên cứu của chúng
em kng tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em mong rằng sẽ đón nhận
bài tiểu luận và đưa ra những li nhn xét, góp ý để chúng em tiến bộ, hoàn thiện
hơn trong những đề tài sau này.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô, chúcluôn
mnh khoẻ, hạnh phúc và đạt nhiu thành công trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2025
Nhóm 6
MC LC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGÀNH SỮA VIỆT
NAM .................................................................................................................. 3
1.1. Cơ sở thuyết ......................................................................................... 3
1.1.1. Mô hình chuỗi cung ứng ..................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của SCM .............................. 4
1.1.3. Khái niệm ứng dụng tích hợp trong chuỗi........................................... 5
1.1.4. Các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
trong ngành sữa ............................................................................................ 6
1.2 Khái quát về ngành sữa Việt Nam ............................................................. 7
1.2.1 Định nghĩa và vai trò của ngành sữa .................................................... 7
1.2.2 Quy mô thị trường sữa tại Việt Nam.................................................... 7
1.2.3 Cơ cấu các sản phẩm sữa ..................................................................... 8
1.2.4 hình SWOT cho ngành sữa Việt Nam ........................................... 8
1.3 Vai trò của chuỗi cung ng trong ngành sữa ............................................ 10
PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM . 12
2.1. hình chuỗi cung ứng ......................................................................... 12
2.1.1. Nguyên liệu đầu vào ......................................................................... 12
2.1.2. Nhà sản xut ..................................................................................... 16
2.1.3. Nhà phân phối .................................................................................. 18
2.1.4. Nhà bán l ........................................................................................ 19
2.1.5. Khách hàng ...................................................................................... 21
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng ngành sữa ............................ 22
2.2.1. Biến động giá nguyên liệu: thức ăn chăn nuôi, giống ................... 22
2.2.2. Ảnh hưởng của khí hậu và môi trường đến nguồn cung cấp sữa ....... 23
2.2.3. Chính sách và quy định về an toàn thực phẩm, nhập khẩu sữa .......... 23
2.2.4. Xu hưng tiêu dùng: sữa organic, sữa không đường, sữa hạt. ........... 23
2.2.5. Công nghệ và đổi mới: AI trong quản lý chăn nuôi, tự động hóa sản
xuất ............................................................................................................ 24
2.2.6. Quản lý logistics, bảo quản lạnh trong vận chuyển ........................... 25
2.3. Ứng dụng tích hợp dọc, ngang và công nghệ trong chuỗi cung ứng ngành
sữa Việt Nam ................................................................................................ 25
2.3.1. Tích hợp dọc trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ................. 25
2.3.2. Tích hợp ngang trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ............. 27
2.3.3 ch hợp công nghệ trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ........ 28
PHẦN 3. CÁCH THỨC GIA TĂNG GIÁ TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
NGÀNH SỮA ................................................................................................. 31
3.1 Đánh giá giá tr chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam hiện tại ................. 31
3.1.1 Điểm mạnh của chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ....................... 31
3.1.2 Điểm yếu của chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam .......................... 31
3.3. Các giải pháp gia tăng giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam đã áp
dụng .............................................................................................................. 32
3.3.1. Ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng ...................................... 32
3.3.2. Tối ưu hệ thống phân phối ................................................................ 33
3.3.3. Quản trị rủi ro trong chuỗi cung ứng ................................................ 33
3.4. Đề xuất các giải pháp tăng giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam . 33
3.4.1. Giải pháp công nghệ tiên tiến hơn .................................................... 33
3.4.2. Chuyển đổi mô hình để sản xuất bền vững ....................................... 34
3.4.3. Đẩy mnh thương mại điện tử và chuyển đổi số ............................... 34
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 36
PHỤ LỤC........................................................................................................ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 39
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành sữa Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, không chỉ
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng mà còn góp phần vào sự phát
triển bền vững của ngành nông nghiệp và ng nghiệp thực phẩm. Trong bối cảnh
hội nhập đổi mới ng nghệ, chuỗi cung ứng ngành sữa đang những bước
chuyển mình mạnh mẽ nhằm tối ưu hóa hoạt động sn xuất, pn phối nâng
cao chất lượng sản phẩm. Việc ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, cũng như
các mô hình sản xuất bền vững không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đáp ứng những
yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng ngành sữa
vẫn tồn tại nhiu thách thức như sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, chi p
sản xuất cao, hạ tầng logistics ca đồng bộ và mô hình chăn nuôi còn manh mún.
Do đó, việc phân tích chuỗi cung ng ngành sữa Việt Nam sgiúp nhận diện
đim mạnh, điểm yếu, cơ hội thách thức, từ đó đề xuất các gii pháp tối ưu hóa
hoạt động sản xuất và phân phối trong ngành.
Xut phát t s quan m ngày càng lớn đối vi chui cung ng sa Vit
Nam cách thức gia ng giá tr chui cung ng sa vit, nhóm đã chọn đề i:
Phân tích chui cung ng ngành sa Vit Nam”.
2. Mc tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích tổng quan chuỗi cung ứng ngành sữa tại Việt Nam, t
chăn nuôi, sản xuất, chế biến đến phân phối.
Thứ hai, nhn diện các yếu tố tác động đến chui cung ứng, bao gm chính
sách Nhà nước, công nghệ, logistics và biến động thị trường.
Thứ ba, đánh giá những đim mnh điểm yếu trong chuỗi cung ứng
ngành sữa.
2
Thứ , đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa chui cung ứng, nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc tổng hợp
tài liu từ các báo cáo thị trường, nghiên cứu khoa học, chính sách Nnước
các số liu thống từ các doanh nghiệp sữa ln như Vinamilk, TH True Milk,
Mộc Châu Milk. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kết hợp phân tích so sánh và đánh giá
thực tiễn, giúp đưa ra cái nhìn toàn diện về chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam.
4. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mđầu, nội dung nghiên cứu được chia thành các chương chính
sau:
Chương 1: s thuyết tổng quan về ngành sữa Việt Nam Trình
bày khái nim, mô hình chuỗi cung ứng và các yếu tố nh hưởng; tổng quan
về ngành sữa và quy mô thị trường của ngành sữa Việt Nam.
Chương 2: Phân tích chuỗi cung ng ngành sữa Việt Nam Trình y về
đặc điểm của các mắt xích trong chuỗi, các yếu tnh hưởng tới giá tr
chuỗi cung ứng,
Chương 3: ch thức giang giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam
Đánh giá thực trạng chuỗi cungngđề xuất các gii pháp nhm tối ưu
hóa chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành.
Kết luận Tổng kết những phát hiện quan trọng và đề xuất ng đi cho
ngành sữa Việt Nam trong tương lai.
3
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGÀNH SỮA VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1. Mô hình chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp
gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị
trường.
Chuỗi cung ứng bao gồm 5 mắt xích cơ bản:
Nhà cung cấp: các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng tập trung
vào 2 nhóm chính: Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và Nhà cung cấp bán thành phẩm.
Nhà sản xuất: Chế tạo và lắp ráp sản phẩm từ nguyên liệu/bán thành phẩm thành
hàng hóa tiêu dùng hoặc dịch vụ.
Nhà phân phối: Mua hàng số lượng lớn từ nhà sản xuất, dự trữ và phân phối cho
nhà bán lẻ. Đồng thời đóng vai trò cân bằng cung cầu, tối ưu hóa tồn kho.
Nhà bán lẻ: Phân phối trực tiếp hàng hóa đến người tiêu dùng cuối. Bán số lượng
nhỏ, mặt hàng đa dạng, tần suất mua cao.
Khách hàng: Thành phần quan trọng nhất của chuỗi cung ứng, quyết định sự tồn
tại của hệ thống. Gồm bốn nhóm: Khách hàng nhân (NTD), Khách hàng tổ chức,
Khách hàng bên trong và Khách hàng bên ngoài.
Tiêu chí
Khách hàng
cá nhân
Khách hàng
tổ chức
Khách hàng
bên ngoài
Định nghĩa
Người tiêu
dùng cuối
Doanh nghiệp
trong chuỗi
cung ứng
Doanh nghiệp/
Người tiêu
dùng bên ngoài
Vai trò
Chỉ mua và
tiêu dùng
Vừa là khách
hàng, vừa là
nhà cung cấp
Giao dịch
thương mại
4
Mối liên kết giữa thành phần chính: Nhà cung ứng → Nhà sản xuất → Nhà
phân phối → Nhà bán lẻ → Khách hàng. Các mối liên kết trong chuỗi cung ứng
được thể hiện qua các dòng chính sau:
Dòng sản phẩm và dịch vụ: Di chuyển theo hướng từ nhà cung ứng đến khách
hàng cuối cùng.
Dòng chuyển trả lại: Khi có sự cố hoặc yêu cầu đổi trả, hàng hóa có thể di
chuyển ngược lại từ khách hàng về các khâu trước đó.
Dòng nhu cầu thiết kế và thông tin: Các thông tin về nhu cầu, đơn đặt hàng và
thiết kế sản phẩm được truyền ngược từ khách hàng về nhà sản xuất và nhà cung ứng.
Dòng tiền: Di chuyển từ khách hàng đến các bên trong chuỗi cung ứng theo
hướng ngược với dòng sản phẩm.
Chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả khi các dòng chảy này được duy trì thông suốt,
giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động.
1.1.2. Các yếu tốnh hưởng đến sự phát triển của SCM
a. Triết lý quản trị mới & Phát triển nhân lực
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm:
Áp dụng các mô hình tiên tiến như JIT (Just in Time), Lean Manufacturing, và các
liên minh chiến lược để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Vai trò của các doanh nghiệp bán lẻ lớn (như Walmart, Amazon) trong việc dẫn dắt
và định hình xu hướng quản trị chuỗi cung ứng (SCM).
Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao, kỹ năng chuyên sâu khả năng phối hợp
hiệu quả giữa các khâu trong chuỗi cung ứng.
Những yếu tố này góp phần nâng cao hiệu suất, giảm chi phí tối ưu hóa hoạt động
của chuỗi cung ứng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.
b. Toàn cầu hóa & Hội nhập kinh tế
Chuỗi cung ứng mở rộng trên phạm vi toàn cầu, mang đến cả hội thách
thức cho doanh nghiệp.
5
Doanh nghiệp tận dụng nguồn lực quốc tế n nguyên liệu, lao động, công
nghệ…, đồng thời phải đối mặt với rủi ro từ biến động thị trường toàn cầu.
Việt Nam ngày càng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo hội phát
triển nhưng cũng đòi hỏi năng lực cạnh tranh cao hơn.
c. Cách mạng xanh
Xu hướng phát triển chuỗi cung ứng xanh, hướng tới sản xuất bền vững.
Tập trung vào giảm phát thải, tối ưu tài nguyên và đáp ứng các quy định môi trường.
Doanh nghiệp cần áp dụng tiêu chuẩn xanh không chỉ trong nội bộ mà còn đối với
các đối tác trong chuỗi cung ứng.
d. Internet & Công nghệ thông tin
Internet, TMĐT (Thương mại điện tử), Big Data, IoT, Blockchain tác động mạnh
mẽ đến chuỗi cung ứng.
Số hóa chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian vận hành.
Tự động hóa bằng robot, AI, thực tế ảo, phương tiện tự lái, giúp tối ưu hóa quy trình.
1.1.3. Khái niệm ng dụng tích hp trong chuỗi
a. Tích hợp dọc
Tích hợp dọc chiến lược mở rộng chuỗi cung ứng bằng cách kiểm soát nhiều
giai đoạn trong quá trình sản xuất và phân phối, thay vì chỉ tập trung vào một khâu.
Loại hình tích hợp dọc:
Tích hợp xuôi (Forward Integration): Doanh nghiệp mở rộng sang các hoạt động
ở phía sau trong chuỗi cung ứng, chẳng hạn như nhà sản xuất tự m hệ thống phân phối
hoặc bán lẻ sản phẩm thay vì thông qua bên trung gian.
Tích hợp ngược (Backward Integration): Doanh nghiệp kiểm soát nguồn cung
đầu vào bằng cách mua lại hoặc tự sản xuất nguyên vật liệu.
6
b. Tích hợp ngang
Tích hợp ngang là việc doanh nghiệp mở rộng bằng cách mua lại, sáp nhập hoặc
hợp tác với các công ty cùng ngành nhằm tăng thị phần và sức cạnh tranh.
Chiến lược này giúp doanh nghiệp mở rộng nhanh chóng, tăng sức mạnh thương
lượng với đối tác tối ưu chi phí vận hành. Tuy nhiên, tích hợp ngang cũng thách
thức như nguy bị điều tra chống độc quyền hoặc khó khăn trong việc hợp nhất văn
hóa doanh nghiệp khi sáp nhập.
c. Tích hợp công nghệ
Tích hợp công nghệ trong chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu suất vận hành, giảm
chi phí và tối ưu hóa quản lý.
Các công nghệ hiện đại như ERP (Enterprise Resource Planning) giúp doanh
nghiệp quản hoạt động sản xuất, phân phối và bán hàng trên một hệ thống duy nhất.
IoT (Internet of Things) để theo dõi hàng tồn kho quản logistics theo thời gian
thực, trong khi Blockchain giúp truy xuất nguồn gốc hàng hóa minh bạch hơn. Bên cạnh
đó, AI và Machine Learning hỗ trợ dự báo nhu cầu và tối ưu vận chuyển. Việc áp dụng
công nghệ cũng đòi hỏi nguồn vốn đầu cao đội ngũ nhân lực chuyên môn để
vận hành hệ thống hiệu quả.
1.1.4. Các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
trong ngành sữa
ISO 22000: Hệ thống quản an toàn thực phẩm, giúp kiểm soát rủi ro trong toàn
bộ quá trình sản xuất.
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Tiêu chuẩn kiểm soát nguy
cơ ô nhiễm thực phẩm trong từng công đoạn sản xuất.
Global GAP: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, áp dụng cho các trang
trại bò sữa để đảm bảo chất lượng sữa nguyên liệu.
FSSC 22000: Tiêu chuẩn cao cấp về an toàn thực phẩm, phổ biến trong các doanh
nghiệp sữa xuất khẩu.
7
Codex Alimentarius: Bộ tiêu chuẩn của Ủy ban Codex quốc tế, quy định về chất
lượng và an toàn thực phẩm trong ngành sữa.
1.2 Khái quát về ngành sữa Việt Nam
1.2.1 Định nghĩa và vai trò của ngành sữa
Ngành sữa bao gồm các hoạt động sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm
từ sữa, cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Với hàm lượng cao protein,
canxi và các vi chất quan trọng, sữa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thể chất
và trí tuệ, đặc biệt đối với trẻ em và người cao tuổi.
Không chỉ mang lại lợi ích về sức khỏe, ngành sữa còn góp phần quan trọng vào
nền kinh tế thông qua việc tạo công ăn việc làm, thúc đẩy ngành chăn nuôi sữa và
gia tăng giá trị xuất khẩu.
1.2.2 Quy mô thị trường sữa tại Việt Nam
Thị trường sữa Việt Nam tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhờ nhu cầu tiêu thụ
ngày càng cao. Một số đặc điểm nổi bật của ngành bao gồm:
Tốc độ tăng trưởng: Trong giai đoạn 2014-2017, ngành sữa Việt Nam tăng
trưởng bình quân 7,8%/năm, riêng năm 2017 đạt 10,5% và dự báo tiếp tục tăng trưởng
trong thời gian tới.
Mức tiêu thụ bình quân đầu người: Năm 2021, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu
người tại Việt Nam là 27 lít/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (35 lít/người/năm) và
Singapore (45 lít/người/năm). Dự báo mức tiêu thụ này sẽ tăng lên 40 lít/người/năm vào
năm 2030, tương đương tốc độ tăng trưởng kép khoảng 4% hàng năm.
Các doanh nghiệp lớn: Thị trường sữa Việt Nam do các doanh nghiệp trong
nước chiếm khoảng 75% thị phần, trong đó các doanh nghiệp hàng đầu bao gồm
Vinamilk, TH True Milk, Nutifood, IDP Mộc Châu Milk. Các doanh nghiệp nước
ngoài chiếm khoảng 25% thị phần, với các n tuổi như FrieslandCampina (Hà Lan),
Nestlé (Thụy Sĩ), Abbott (Mỹ), Mead Johnson (Mỹ) và Fonterra (New Zealand).
8
1.2.3 Cơ cấu các sản phẩm sữa
Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữa dinh
dưỡng. Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi đứng thứ
2 với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như , phomat... chỉ chiếm
tỷ trọng nhỏ khoảng 13%.
1.2.4 Mô hình SWOT cho ngành sữa Việt Nam
a. Điểm mạnh (Strengths)
Nguồn cung ổn định & phát triển nông trại lớn: Việt Nam nhiều doanh nghiệp
sở hữu hệ thống trang trại sữa quy lớn, hiện đại (Vinamilk, TH True Milk, Mộc
Châu Milk…). Xu hướng tự chủ nguyên liệu giúp giảm phụ thuộc vào sữa nhập khẩu.
Nhu cầu tiêu dùng cao & thị trường tăng trưởng mạnh: Việt Nam mức tiêu
thụ sữa đang tăng, đặc biệt ở trẻ em và người lớn tuổi. Người tiêu dùng ngày càng quan
tâm đến sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe.
Hệ thống phân phối rộng khắp: Ngành sữa mạng lưới phân phối mạnh, bao
gồm kênh truyền thống (tạp hóa, chợ), hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi) online
(thương mại điện tử).
9
Thương hiệu Việt Nam uy tín, cạnh tranh tốt: Các thương hiệu nội địa như
Vinamilk, TH True Milk, Mộc Châu Milk, Nutifood có chỗ đứng vững chắc, sản phẩm
đa dạng và có uy tín với người tiêu dùng.
Đầu vào công nghệ đổi mới sản phẩm: Các doanh nghiệp không ngừng
nghiên cứu sản phẩm mới như sữa hữu cơ, sữa hạt, sữa A2, sữa bổ sung dinh dưỡng…
để đáp ứng xu hướng tiêu dùng.
b. Điểm yếu (Weaknesses)
Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu: Việt Nam vẫn nhập khẩu một lượng
lớn sữa bột từ New Zealand, châu Âu, Mỹ… làm giá thành bị ảnh hưởng bởi biến động
kinh tế toàn cầu.
Chi phí sản xuất & vận hành cao: Chi phí nuôi bò, bảo quản sữa tươi, chế biến,
vận chuyển và phân phối sản phẩm cao, ảnh hưởng đến giá bán.
Khả năng cạnh tranh trên thtrường quốc tế n hạn chế: một số sản phẩm
xuất khẩu, nhưng ngành sữa Việt Nam chưa vị thế mạnh trên thị trường toàn cầu so
với các tập đoàn sữa lớn như Fonterra (New Zealand), Nestlé (Thụy Sĩ).
Nhận diện thương hiệu chưa mạnh ở phân khúc cao cấp: Các thương hiệu ngoại
như Abbott, Mead Johnson, Nestlé vẫn chiếm ưu thế trong phân khúc sữa công thức cao
cấp dành cho trẻ em.
c. hội (Opportunities)
Thị trường trong nước còn nhiều tiềm năng: Tiêu thụ sữa trên đầu người tại Việt
Nam còn thấp so với các nước phát triển, tạo cơ hội mở rộng thị trường.
Xu hướng tiêu dùng sản phẩm sữa cao cấp & chuyên biệt: Người tiêu dùng quan
tâm n đến sữa hữu cơ, sữa A2, sữa hạt, sữa ít đường, sữa dành riêng cho từng độ tuổi.
Thương mại điện tử & kinh doanh trực tiếp đến người tiêu dùng (D2C) phát triển
mạnh: Xu hướng mua sắm online qua Shopee, Lazada, Tiki, website thương hiệu mở ra
kênh tiếp cận khách hàng mới.
Hỗ trợ từ chính sách nhà nước: Chính phủ khuyến khích phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, giúp ngành sữa đầu tư vào trang trại bò sữa hiện đại.
10
Xu hướng xuất khẩu sữa sang thị trường nước ngoài: Các doanh nghiệp Việt
Nam đang mở rộng xuất khẩu sữa sang Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đông Nam
Á.
d. Thách thức (Threats)
Cạnh tranh khốc liệt từ thương hiệu ngoại: c tập đoàn đa quốc gia như Nestlé,
Abbott, FrieslandCampina, Mead Johnson tiềm lực tài chính mạnh, marketing tốt,
chiếm thị phần lớn ở phân khúc cao cấp.
Biến động giá nguyên liệu & chi phí logistics tăng: Giá sữa bột nhập khẩu, chi
phí vận chuyển, giá thức ăn cho bò tăng có thể đẩy giá sữa bán lẻ lên cao.
Rủi ro từ dịch bệnh & biến đổi khí hậu: Các đợt dịch bệnh (như lở mồm long
móng bò), hạn hán, thiếu nước ảnh hưởng đến nguồn cung sữa tươi.
Sự thay đổi thói quen tiêu dùng (giảm tiêu thụ sữa động vật): Xu hướng chuyển
sang sữa thực vật, sữa hạt có thể làm giảm doanh số sữa bò truyền thống.
1.3 Vai trò của chuỗi cung ứng trong ngành sữa
Chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong ngành sữa, ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm, giá thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một chuỗi
cung ứng hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo chất lượng sữa và
đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh chóng.
a. Về chất lượng sản phẩm
Chuỗi cung ứng quyết định từ khâu nguyên liệu đầu vào, chế biến đến bảo quản
phân phối. Chất lượng sữa phụ thuộc vào giống bò, chế độ dinh dưỡng điều
kiện chăn nuôi, trong khi quy trình thu mua vận chuyển cần đảm bảo tiêu chuẩn an
toàn để tránh nhiễm khuẩn.
Bên cạnh đó, công nghệ chế biến hiện đại như tiệt trùng, thanh trùng và lên men
cũng ảnh hưởng lớn đến giá trị dinh dưỡng thời gian bảo quản sản phẩm. Hệ thống
phân phối, đặc biệt là chuỗi lạnh, đảm bảo sữa đến tay người tiêu dùng trong tình trạng
tốt nhất.
11
Một chuỗi cung ứng chặt chẽ sẽ giúp kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu đến
sản phẩm cuối cùng, tạo niềm tin cho khách hàng.
b. Về giá thành
Chi phí trong chuỗi cung ứng quyết định mức giá sản phẩm trên thị trường. Chi
phí nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là sữa bột nhập khẩu, chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá, thuế
nhập khẩu và chi phí vận chuyển.
Trong khi đó, hệ thống logistics, kho lạnh và kênh phân phối cũng góp phần làm
tăng chi phí vận hành. Việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất, tự động hóa dây chuyền
giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, từ đó đưa ra mc giá cạnh tranh hơn mà vẫn đảm bảo
chất lượng sản phẩm.
Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp giảm giá thành, tăng khả năng tiếp cận của
người tiêu dùng.
c. Về năng lực cạnh tranh
Chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Một chuỗi cung ứng linh hoạt giúp doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra sản
phẩm mới, đáp ứng xu hướng tiêu dùng như sữa hữu cơ, sữa hạt hay sữa không lactose.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có mạng lưới phân phối mạnh như hệ thống cửa hàng
riêng, siêu thị kênh online sẽ tiếp cận khách hàng tốt hơn. Việc ứng dụng công nghệ
vào quản lý chuỗi cung ứng không chỉ giúp tối ưu vận hành mà còn nâng cao độ tin cậy
của sản phẩm. Những doanh nghiệp tiên phong trong đổi mới sản phẩm và tối ưu chuỗi
cung ứng sẽ có lợi thế lớn trên thị trường.
Nhìn chung, chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong ngành sữa khi ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành và năng lực cạnh tranh. Các doanh
nghiệp sữa tại Việt Nam đang không ngừng đầu vào chuỗi cung ứng nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng
trong nước.
12
PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM
2.1. Mô hình chuỗi cung ứng
Hình 1. Sơ đồ chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam
2.1.1. Nguyên liệu đầu vào
2.1.1.1 Nguồn nguyên liệu nội địa
a. Những đặc điểm trong hoạt động chăn nuôi bò sữa:
Vốn đầu tư ban đầu lớn: Một con bò chửa có giá 50-60 triệu đồng. Giá thuê đất
khá cao trong khi cần tối thiểu 1m2/bò cho sữa. sữa không phải con vật khả
năng “chịu khổ” nên cần được chăm sóc rất chu đáo. Chăn nuôi bò sữa yêu cầu hệ thống
tưới mát tốt, chuồng trại hợp lý và hệ thống vt sữa tự động.
Đồng vốn quay vòng nhanh: Cứ hai tuần hoặc 1 tháng, người chăn nuôi thể
thu được tiền bán sữa. Sản lượng sữa khá ổn định vì vậy có thể ước tính được thu nhập
của nông dân trong 1 năm
Một chu kỳ tiết sữa kéo dài khoảng 305 ngày theo thuyết nhưng trên thực tế
dài hơn tùy thuộc vào thời điểm cạn sữa, khoảng 2 tháng trước khi bò mẹ sinh lứa tiếp
13
theo. Trong chu kỳ tiết sữa, khoảng 4-10 tuần sau khi sinh bê là lúc bò mẹ đạt sản lượng
sữa cao nhất. Kỹ thuật vắt sữa cũng rất quan trọng để tăng năng suất sữa. tiết sữa
dưới tác động của chất Oxytocin. Chất này được tiết ra chỉ khi cảm giác được
thoải mái. Ngày nay, nời chăn nuôi thể dùng mùi vị, âm nhạc để kích thích khả
năng tiết sữa của bò.
Chế độ ăn uống: Đòi hỏi rất cao các loại thức ăn cần phải đúng tỷ lệ, nếu
không sẽ phản tác dụng. Thức ăn cho sữa gồm ba loại chính: thức ăn tinh, thức ăn
thô chất khoáng. Tăng ăn thức tinh thể làm tăng năng suất sữa nhưng giảm thức
ăn thô có thể làm giảm chất lượng sữa. Đây là hiện tượng thường gặp ở nước ta do chất
ăn thô xanh còn thiếu nên các chủ chăn nuôi thường dùng thức ăn tinh để thay thế. Trong
khi đó, giá thức ăn tinh lại đắt hơn nhiều lần so với thức ăn thô
b. Thực trạng chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
cấu giống: Đàn sữa của Việt Nam hiện nay chủ yếu lai Holstein
Friesian (HF) (với tỷ lệ máu lai từ 50%, 75% 87%), chiếm khoảng 94% tổng đàn
1
.
HF thuần chủng chỉ chiếm khoảng 5%, chủ yếu được nuôi tại các sở giống lớn
như Mộc Châu, Lâm Đồng và các trang trại của Vinamilk, TH True Milk.
Nguồn giống bò sữa ở trong nước vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cho phát triển chăn
nuôi trong nước. Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành sữa, ước tính mỗi năm nước
ta kim ngạch nhập khẩu sữa gấp 3.5 lần lượng xuất khẩu mỗi m. Năm 2021,
Vinamilk đã nhập khẩu hơn 2.100 con bò sữa thuần chủng giống Holstein Friesian (HF)
từ Mỹ. Vào tháng 3 m 2023, Tập đoàn TH cũng đã nhập khẩu gần 2.000 con sữa
cao sản thuần chủng HF từ Mỹ
2
.
Phương thức chăn nuôi: Hơn 95% số sữa hiện nay được nuôi phân tán trong
các nông hộ. Cả nước có khoảng 28.695 hộ nông dân chăn nuôi sữa, với quy bình
quân 9,86 con/hộ.
3
Chính điều này đang hạn chế việc đầu tư trang thiết bị cho hoạt động
chăn nuôi sữa. Máy vắt sữa còn sử dụng hạn chế, chủ yếu các trang trại quy
1
VnEconomy. (2025, March 26). Chăn nuôi bò sữa Việt Nam vươn tầm thế giới. https://vneconomy.vn/chan-nuoi-bo-sua-
viet-nam-vuon-tam-the-gioi.htm.
2
Vietnam.vn. (2025, March 26). Sữa sản xuất trong nước mới đáp ứng 40% nhu cầu. Truy cập từ
https://www.vietnam.vn/sua-san-xuat-trong-nuoc-moi-dap-ung-40-nhu-cau.
3
Bộ Nông nghiệp Phát triển Nông thôn. (2021). Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn
đến 2045.
14
lớn. Đối với các trang trại quy nhỏ tỷ lệ sử dụng máy vắt sữa khoảng 10%. Đây
nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ viêm vú bò sữa cao ở các hộ kinh doanh nhỏ.
Ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong
những năm gần đây. Tính đến tháng 12/2021, tổng đàn bò sữa đạt khoảng 375.000 con,
tăng 13,17% so với năm 2020. Sản lượng sữa tươi của cả nước ước đạt 1.860,8 triệu lít,
đáp ứng khoảng 42% nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước
4
. Hiện sản lượng sữa trong nước
vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, nên hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một lượng
sữa và sản phẩm sữa khá cao để phục vụ tiêu dùng trong nước.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi giai
đoạn 2021-2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, đàn sữa đạt quy từ 650.000 đến
700.000 con, trong đó khoảng 60% được nuôi trong các trang trại quy lớn. Các doanh
nghiệp lớn như Vinamilk đã đầu mạnh mẽ vào hệ thống trang trại sữa. Vinamilk
hiện tổng cộng 15 trang trại với tổng đàn khai thác hơn 146.000 con, trong đó trực
tiếp quản lý hơn 36.000 con.
Mặc sự tăng trưởng, ngành chăn nuôi sữa Việt Nam vẫn đối mặt với
thách thức khi phần lớn chăn nuôi diễn ra ở quy nhỏ lẻ, phân tán, gây khó khăn trong
việc áp dụng công nghệ tiên tiến kiểm soát chất lượng. Do đó, việc thúc đẩy chăn
nuôi quy lớn ứng dụng công nghệ cao cần thiết để nâng cao hiệu quả đáp
ứng nhu cầu thị trường. Tại Việt Nam, đang nhiều trang trại bò sữa cung cấp nguyên
liệu đầu vào áp dụng tiêu chuẩn Global GAP, đặc biệt là hệ thống trang trại của TH True
Milk với mô hình chăn nuôi hiện đại, được chứng nhận đạt chuẩn quốc tế.
Nhận định
Ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên,
ngành chăn nuôi sữa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu lượng sữa cho các nhà máy sản
xuất sữa trong nước. Những nguyên nhân được kể đến như sau:
- Nguồn thức ăn cho bò sữa còn hạn chế và phải nhập khẩu (kể cả thức ăn tinh
thức ăn thô).
4
Hiệp hội Sữa Việt Nam. (2023). Báo cáo ngành sữa Việt Nam 2023.

Preview text:

HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
____________*____________
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm 6 Lớp học phần:
NLCBVLog&CCƯ-KDQT50.2_LT
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Minh Hiền
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
HỌC VIỆN NGOẠI GIAO
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
____________*____________
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
HỌC PHẦN: NGUYÊN LÝ CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Minh Hiền Lớp học phần:
NLCBVLog&CCƯ-KDQT50.2_LT Thành viên nhóm 6:
Trương Thị Thùy Trang Hoàng Thị Diệu Ly
Trần Thị Thái Hòa Nguyễn Bảo Trúc Đàm Thu Phương Nguyễn Diệu Linh
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP HỌ VÀ TÊN MSSV
ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC
Trương Thị Thùy Trang KDQT50B10369 100% Hoàng Thị Diệu Ly KDQT50B10300 100% Trần Thị Thái Hòa KDQT50B10248 100% Nguyễn Bảo Trúc KDQT50C10380 100% Đàm Thu Phương KDQT50A40345 100% Nguyễn Diệu Linh KDQT50C10291 100% LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh
Hiền - giảng viên học phần Nguyên lý cơ bản về Logistics và quản lý chuỗi cung
ứng. Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện, cô đã giảng dạy và hướng dẫn
chúng em tận tình và chu đáo. Những kiến thức và kĩ năng bổ ích của cô truyền
đạt không chỉ giúp chúng em hoàn thành bài tiểu luận lần này mà còn là hành
trang vững vàng để chúng em vận dụng vào trong cuộc sống.
Trong quá trình làm bài, chúng em luôn cố gắng để bài thuyết trình và tiểu
luận được chỉnh chu và hoàn hảo nhất. Tuy nhiên, kiến thức của bản thân còn
nhiều hạn chế và khả năng nghiên cứu còn giới hạn nên bài nghiên cứu của chúng
em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em mong rằng cô sẽ đón nhận
bài tiểu luận và đưa ra những lời nhận xét, góp ý để chúng em tiến bộ, hoàn thiện
hơn trong những đề tài sau này.
Một lần nữa, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô, chúc cô luôn
mạnh khoẻ, hạnh phúc và đạt nhiều thành công trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2025 Nhóm 6 MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGÀNH SỮA VIỆT
NAM
.................................................................................................................. 3
1.1. Cơ sở lý thuyết ......................................................................................... 3
1.1.1. Mô hình chuỗi cung ứng ..................................................................... 3
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của SCM .............................. 4
1.1.3. Khái niệm ứng dụng tích hợp trong chuỗi........................................... 5
1.1.4. Các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm
trong ngành sữa ............................................................................................ 6
1.2 Khái quát về ngành sữa Việt Nam ............................................................. 7
1.2.1 Định nghĩa và vai trò của ngành sữa .................................................... 7
1.2.2 Quy mô thị trường sữa tại Việt Nam.................................................... 7
1.2.3 Cơ cấu các sản phẩm sữa ..................................................................... 8
1.2.4 Mô hình SWOT cho ngành sữa Việt Nam ........................................... 8
1.3 Vai trò của chuỗi cung ứng trong ngành sữa ............................................ 10
PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM . 12
2.1. Mô hình chuỗi cung ứng ......................................................................... 12
2.1.1. Nguyên liệu đầu vào ......................................................................... 12
2.1.2. Nhà sản xuất ..................................................................................... 16
2.1.3. Nhà phân phối .................................................................................. 18
2.1.4. Nhà bán lẻ ........................................................................................ 19
2.1.5. Khách hàng ...................................................................................... 21
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng ngành sữa ............................ 22
2.2.1. Biến động giá nguyên liệu: thức ăn chăn nuôi, bò giống ................... 22
2.2.2. Ảnh hưởng của khí hậu và môi trường đến nguồn cung cấp sữa ....... 23
2.2.3. Chính sách và quy định về an toàn thực phẩm, nhập khẩu sữa .......... 23
2.2.4. Xu hướng tiêu dùng: sữa organic, sữa không đường, sữa hạt. ........... 23
2.2.5. Công nghệ và đổi mới: AI trong quản lý chăn nuôi, tự động hóa sản
xuất ............................................................................................................ 24
2.2.6. Quản lý logistics, bảo quản lạnh trong vận chuyển ........................... 25
2.3. Ứng dụng tích hợp dọc, ngang và công nghệ trong chuỗi cung ứng ngành
sữa Việt Nam ................................................................................................ 25
2.3.1. Tích hợp dọc trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ................. 25
2.3.2. Tích hợp ngang trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ............. 27
2.3.3 Tích hợp công nghệ trong chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ........ 28
PHẦN 3. CÁCH THỨC GIA TĂNG GIÁ TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
NGÀNH SỮA
................................................................................................. 31
3.1 Đánh giá giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam hiện tại ................. 31
3.1.1 Điểm mạnh của chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam ....................... 31
3.1.2 Điểm yếu của chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam .......................... 31
3.3. Các giải pháp gia tăng giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam đã áp
dụng .............................................................................................................. 32
3.3.1. Ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng ...................................... 32
3.3.2. Tối ưu hệ thống phân phối ................................................................ 33
3.3.3. Quản trị rủi ro trong chuỗi cung ứng ................................................ 33
3.4. Đề xuất các giải pháp tăng giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam . 33
3.4.1. Giải pháp công nghệ tiên tiến hơn .................................................... 33
3.4.2. Chuyển đổi mô hình để sản xuất bền vững ....................................... 34
3.4.3. Đẩy mạnh thương mại điện tử và chuyển đổi số ............................... 34
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 36
PHỤ LỤC........................................................................................................ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 39 MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngành sữa Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, không chỉ
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng mà còn góp phần vào sự phát
triển bền vững của ngành nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm. Trong bối cảnh
hội nhập và đổi mới công nghệ, chuỗi cung ứng ngành sữa đang có những bước
chuyển mình mạnh mẽ nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất, phân phối và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Việc ứng dụng công nghệ số, tự động hóa, cũng như
các mô hình sản xuất bền vững không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đáp ứng những
yêu cầu ngày càng khắt khe từ thị trường. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng ngành sữa
vẫn tồn tại nhiều thách thức như sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, chi phí
sản xuất cao, hạ tầng logistics chưa đồng bộ và mô hình chăn nuôi còn manh mún.
Do đó, việc phân tích chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam sẽ giúp nhận diện rõ
điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa
hoạt động sản xuất và phân phối trong ngành.
Xuất phát từ sự quan tâm ngày càng lớn đối với chuỗi cung ứng sữa Việt
Nam và cách thức gia tăng giá trị chuỗi cung ứng sữa việt, nhóm đã chọn đề tài:
“Phân tích chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất, phân tích tổng quan chuỗi cung ứng ngành sữa tại Việt Nam, từ
chăn nuôi, sản xuất, chế biến đến phân phối.
Thứ hai, nhận diện các yếu tố tác động đến chuỗi cung ứng, bao gồm chính
sách Nhà nước, công nghệ, logistics và biến động thị trường.
Thứ ba, đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu trong chuỗi cung ứng ngành sữa. 1
Thứ tư, đề xuất giải pháp nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng, nâng cao khả
năng cạnh tranh của ngành sữa Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua việc tổng hợp
tài liệu từ các báo cáo thị trường, nghiên cứu khoa học, chính sách Nhà nước và
các số liệu thống kê từ các doanh nghiệp sữa lớn như Vinamilk, TH True Milk,
Mộc Châu Milk. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kết hợp phân tích so sánh và đánh giá
thực tiễn, giúp đưa ra cái nhìn toàn diện về chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam.
4. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần Mở đầu, nội dung nghiên cứu được chia thành các chương chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan về ngành sữa Việt Nam – Trình
bày khái niệm, mô hình chuỗi cung ứng và các yếu tố ảnh hưởng; tổng quan
về ngành sữa và quy mô thị trường của ngành sữa Việt Nam.
Chương 2: Phân tích chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam – Trình bày về
đặc điểm của các mắt xích trong chuỗi, các yếu tố ảnh hưởng tới giá trị chuỗi cung ứng,
Chương 3: Cách thức gia tăng giá trị chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam
– Đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu
hóa chuỗi cung ứng, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành.
Kết luận – Tổng kết những phát hiện quan trọng và đề xuất hướng đi cho
ngành sữa Việt Nam trong tương lai. 2
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGÀNH SỮA VIỆT NAM
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1. Mô hình chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và
gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nào đó cho thị trường.
Chuỗi cung ứng bao gồm 5 mắt xích cơ bản:
Nhà cung cấp: Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên
liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung
vào 2 nhóm chính: Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và Nhà cung cấp bán thành phẩm.
Nhà sản xuất: Chế tạo và lắp ráp sản phẩm từ nguyên liệu/bán thành phẩm thành
hàng hóa tiêu dùng hoặc dịch vụ.
Nhà phân phối: Mua hàng số lượng lớn từ nhà sản xuất, dự trữ và phân phối cho
nhà bán lẻ. Đồng thời đóng vai trò cân bằng cung cầu, tối ưu hóa tồn kho.
Nhà bán lẻ: Phân phối trực tiếp hàng hóa đến người tiêu dùng cuối. Bán số lượng
nhỏ, mặt hàng đa dạng, tần suất mua cao.
Khách hàng: Thành phần quan trọng nhất của chuỗi cung ứng, quyết định sự tồn
tại của hệ thống. Gồm bốn nhóm: Khách hàng cá nhân (NTD), Khách hàng tổ chức,
Khách hàng bên trong và Khách hàng bên ngoài. Tiêu chí Khách hàng Khách hàng Khách hàng Khách hàng cá nhân tổ chức bên trong bên ngoài Định nghĩa Người tiêu
Doanh nghiệp Bộ phận nội bộ Doanh nghiệp/ dùng cuối trong chuỗi doanh nghiệp Người tiêu cung ứng dùng bên ngoài Vai trò Chỉ mua và Vừa là khách Nhận sản Giao dịch tiêu dùng hàng, vừa là phẩm/ dịch vụ thương mại nhà cung cấp nội bộ 3
Mối liên kết giữa thành phần chính: Nhà cung ứng → Nhà sản xuất → Nhà
phân phối → Nhà bán lẻ → Khách hàng. Các mối liên kết trong chuỗi cung ứng
được thể hiện qua các dòng chính sau:
Dòng sản phẩm và dịch vụ: Di chuyển theo hướng từ nhà cung ứng đến khách hàng cuối cùng.
Dòng chuyển trả lại: Khi có sự cố hoặc yêu cầu đổi trả, hàng hóa có thể di
chuyển ngược lại từ khách hàng về các khâu trước đó.
Dòng nhu cầu thiết kế và thông tin: Các thông tin về nhu cầu, đơn đặt hàng và
thiết kế sản phẩm được truyền ngược từ khách hàng về nhà sản xuất và nhà cung ứng.
Dòng tiền: Di chuyển từ khách hàng đến các bên trong chuỗi cung ứng theo
hướng ngược với dòng sản phẩm.
Chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả khi các dòng chảy này được duy trì thông suốt,
giúp tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu suất hoạt động.
1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của SCM
a. Triết lý quản trị mới & Phát triển nhân lực
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm:
Áp dụng các mô hình tiên tiến như JIT (Just in Time), Lean Manufacturing, và các
liên minh chiến lược để tối ưu hóa chuỗi cung ứng.
Vai trò của các doanh nghiệp bán lẻ lớn (như Walmart, Amazon) trong việc dẫn dắt
và định hình xu hướng quản trị chuỗi cung ứng (SCM).
Nhu cầu về nhân lực chất lượng cao, có kỹ năng chuyên sâu và khả năng phối hợp
hiệu quả giữa các khâu trong chuỗi cung ứng.
Những yếu tố này góp phần nâng cao hiệu suất, giảm chi phí và tối ưu hóa hoạt động
của chuỗi cung ứng trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.
b. Toàn cầu hóa & Hội nhập kinh tế
Chuỗi cung ứng mở rộng trên phạm vi toàn cầu, mang đến cả cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp. 4
Doanh nghiệp tận dụng nguồn lực quốc tế như nguyên liệu, lao động, công
nghệ…, đồng thời phải đối mặt với rủi ro từ biến động thị trường toàn cầu.
Việt Nam ngày càng tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu, tạo cơ hội phát
triển nhưng cũng đòi hỏi năng lực cạnh tranh cao hơn. c. Cách mạng xanh
Xu hướng phát triển chuỗi cung ứng xanh, hướng tới sản xuất bền vững.
Tập trung vào giảm phát thải, tối ưu tài nguyên và đáp ứng các quy định môi trường.
Doanh nghiệp cần áp dụng tiêu chuẩn xanh không chỉ trong nội bộ mà còn đối với
các đối tác trong chuỗi cung ứng.
d. Internet & Công nghệ thông tin
Internet, TMĐT (Thương mại điện tử), Big Data, IoT, Blockchain tác động mạnh
mẽ đến chuỗi cung ứng.
Số hóa chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu quả, rút ngắn thời gian vận hành.
Tự động hóa bằng robot, AI, thực tế ảo, phương tiện tự lái, giúp tối ưu hóa quy trình.
1.1.3. Khái niệm ứng dụng tích hợp trong chuỗi a. Tích hợp dọc
Tích hợp dọc là chiến lược mở rộng chuỗi cung ứng bằng cách kiểm soát nhiều
giai đoạn trong quá trình sản xuất và phân phối, thay vì chỉ tập trung vào một khâu.
Loại hình tích hợp dọc:
Tích hợp xuôi (Forward Integration): Doanh nghiệp mở rộng sang các hoạt động
ở phía sau trong chuỗi cung ứng, chẳng hạn như nhà sản xuất tự mở hệ thống phân phối
hoặc bán lẻ sản phẩm thay vì thông qua bên trung gian.
Tích hợp ngược (Backward Integration): Doanh nghiệp kiểm soát nguồn cung
đầu vào bằng cách mua lại hoặc tự sản xuất nguyên vật liệu. 5 b. Tích hợp ngang
Tích hợp ngang là việc doanh nghiệp mở rộng bằng cách mua lại, sáp nhập hoặc
hợp tác với các công ty cùng ngành nhằm tăng thị phần và sức cạnh tranh.
Chiến lược này giúp doanh nghiệp mở rộng nhanh chóng, tăng sức mạnh thương
lượng với đối tác và tối ưu chi phí vận hành. Tuy nhiên, tích hợp ngang cũng có thách
thức như nguy cơ bị điều tra chống độc quyền hoặc khó khăn trong việc hợp nhất văn
hóa doanh nghiệp khi sáp nhập.
c. Tích hợp công nghệ
Tích hợp công nghệ trong chuỗi cung ứng giúp nâng cao hiệu suất vận hành, giảm
chi phí và tối ưu hóa quản lý.
Các công nghệ hiện đại như ERP (Enterprise Resource Planning) giúp doanh
nghiệp quản lý hoạt động sản xuất, phân phối và bán hàng trên một hệ thống duy nhất.
IoT (Internet of Things) để theo dõi hàng tồn kho và quản lý logistics theo thời gian
thực, trong khi Blockchain giúp truy xuất nguồn gốc hàng hóa minh bạch hơn. Bên cạnh
đó, AI và Machine Learning hỗ trợ dự báo nhu cầu và tối ưu vận chuyển. Việc áp dụng
công nghệ cũng đòi hỏi nguồn vốn đầu tư cao và đội ngũ nhân lực có chuyên môn để
vận hành hệ thống hiệu quả.
1.1.4. Các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm trong ngành sữa
ISO 22000: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, giúp kiểm soát rủi ro trong toàn
bộ quá trình sản xuất.
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points): Tiêu chuẩn kiểm soát nguy
cơ ô nhiễm thực phẩm trong từng công đoạn sản xuất.
Global GAP: Tiêu chuẩn thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, áp dụng cho các trang
trại bò sữa để đảm bảo chất lượng sữa nguyên liệu.
FSSC 22000: Tiêu chuẩn cao cấp về an toàn thực phẩm, phổ biến trong các doanh nghiệp sữa xuất khẩu. 6
Codex Alimentarius: Bộ tiêu chuẩn của Ủy ban Codex quốc tế, quy định về chất
lượng và an toàn thực phẩm trong ngành sữa.
1.2 Khái quát về ngành sữa Việt Nam
1.2.1 Định nghĩa và vai trò của ngành sữa
Ngành sữa bao gồm các hoạt động sản xuất, chế biến và phân phối các sản phẩm
từ sữa, cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho con người. Với hàm lượng cao protein,
canxi và các vi chất quan trọng, sữa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thể chất
và trí tuệ, đặc biệt đối với trẻ em và người cao tuổi.
Không chỉ mang lại lợi ích về sức khỏe, ngành sữa còn góp phần quan trọng vào
nền kinh tế thông qua việc tạo công ăn việc làm, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa và
gia tăng giá trị xuất khẩu.
1.2.2 Quy mô thị trường sữa tại Việt Nam
Thị trường sữa Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ nhờ nhu cầu tiêu thụ
ngày càng cao. Một số đặc điểm nổi bật của ngành bao gồm:
Tốc độ tăng trưởng: Trong giai đoạn 2014-2017, ngành sữa Việt Nam tăng
trưởng bình quân 7,8%/năm, riêng năm 2017 đạt 10,5% và dự báo tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới.
Mức tiêu thụ bình quân đầu người: Năm 2021, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu
người tại Việt Nam là 27 lít/người/năm, thấp hơn so với Thái Lan (35 lít/người/năm) và
Singapore (45 lít/người/năm). Dự báo mức tiêu thụ này sẽ tăng lên 40 lít/người/năm vào
năm 2030, tương đương tốc độ tăng trưởng kép khoảng 4% hàng năm.
Các doanh nghiệp lớn: Thị trường sữa Việt Nam do các doanh nghiệp trong
nước chiếm khoảng 75% thị phần, trong đó các doanh nghiệp hàng đầu bao gồm
Vinamilk, TH True Milk, Nutifood, IDP và Mộc Châu Milk. Các doanh nghiệp nước
ngoài chiếm khoảng 25% thị phần, với các tên tuổi như FrieslandCampina (Hà Lan),
Nestlé (Thụy Sĩ), Abbott (Mỹ), Mead Johnson (Mỹ) và Fonterra (New Zealand). 7
1.2.3 Cơ cấu các sản phẩm sữa
Thị trường sữa có các sản phẩm chính gồm sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và sữa dinh
dưỡng. Trong đó sữa bột chiếm tới gần một nửa tổng giá trị tiêu thụ, sữa tươi đứng thứ
2 với khoảng 23% thị phần, các sản phẩm chế biến từ sữa như bơ, phomat... chỉ chiếm
tỷ trọng nhỏ khoảng 13%.
1.2.4 Mô hình SWOT cho ngành sữa Việt Nam
a. Điểm mạnh (Strengths)
Nguồn cung ổn định & phát triển nông trại lớn: Việt Nam có nhiều doanh nghiệp
sở hữu hệ thống trang trại bò sữa quy mô lớn, hiện đại (Vinamilk, TH True Milk, Mộc
Châu Milk…). Xu hướng tự chủ nguyên liệu giúp giảm phụ thuộc vào sữa nhập khẩu.
Nhu cầu tiêu dùng cao & thị trường tăng trưởng mạnh: Việt Nam có mức tiêu
thụ sữa đang tăng, đặc biệt ở trẻ em và người lớn tuổi. Người tiêu dùng ngày càng quan
tâm đến sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe.
Hệ thống phân phối rộng khắp: Ngành sữa có mạng lưới phân phối mạnh, bao
gồm kênh truyền thống (tạp hóa, chợ), hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi) và online
(thương mại điện tử). 8
Thương hiệu Việt Nam uy tín, cạnh tranh tốt: Các thương hiệu nội địa như
Vinamilk, TH True Milk, Mộc Châu Milk, Nutifood có chỗ đứng vững chắc, sản phẩm
đa dạng và có uy tín với người tiêu dùng.
Đầu tư vào công nghệ và đổi mới sản phẩm: Các doanh nghiệp không ngừng
nghiên cứu sản phẩm mới như sữa hữu cơ, sữa hạt, sữa A2, sữa bổ sung dinh dưỡng…
để đáp ứng xu hướng tiêu dùng.
b. Điểm yếu (Weaknesses)
Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu: Việt Nam vẫn nhập khẩu một lượng
lớn sữa bột từ New Zealand, châu Âu, Mỹ… làm giá thành bị ảnh hưởng bởi biến động kinh tế toàn cầu.
Chi phí sản xuất & vận hành cao: Chi phí nuôi bò, bảo quản sữa tươi, chế biến,
vận chuyển và phân phối sản phẩm cao, ảnh hưởng đến giá bán.
Khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế còn hạn chế: Dù có một số sản phẩm
xuất khẩu, nhưng ngành sữa Việt Nam chưa có vị thế mạnh trên thị trường toàn cầu so
với các tập đoàn sữa lớn như Fonterra (New Zealand), Nestlé (Thụy Sĩ).
Nhận diện thương hiệu chưa mạnh ở phân khúc cao cấp: Các thương hiệu ngoại
như Abbott, Mead Johnson, Nestlé vẫn chiếm ưu thế trong phân khúc sữa công thức cao cấp dành cho trẻ em.
c. Cơ hội (Opportunities)
Thị trường trong nước còn nhiều tiềm năng: Tiêu thụ sữa trên đầu người tại Việt
Nam còn thấp so với các nước phát triển, tạo cơ hội mở rộng thị trường.
Xu hướng tiêu dùng sản phẩm sữa cao cấp & chuyên biệt: Người tiêu dùng quan
tâm hơn đến sữa hữu cơ, sữa A2, sữa hạt, sữa ít đường, sữa dành riêng cho từng độ tuổi.
Thương mại điện tử & kinh doanh trực tiếp đến người tiêu dùng (D2C) phát triển
mạnh: Xu hướng mua sắm online qua Shopee, Lazada, Tiki, website thương hiệu mở ra
kênh tiếp cận khách hàng mới.
Hỗ trợ từ chính sách nhà nước: Chính phủ khuyến khích phát triển nông nghiệp
công nghệ cao, giúp ngành sữa đầu tư vào trang trại bò sữa hiện đại. 9
Xu hướng xuất khẩu sữa sang thị trường nước ngoài: Các doanh nghiệp Việt
Nam đang mở rộng xuất khẩu sữa sang Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đông Nam Á.
d. Thách thức (Threats)
Cạnh tranh khốc liệt từ thương hiệu ngoại: Các tập đoàn đa quốc gia như Nestlé,
Abbott, FrieslandCampina, Mead Johnson có tiềm lực tài chính mạnh, marketing tốt,
chiếm thị phần lớn ở phân khúc cao cấp.
Biến động giá nguyên liệu & chi phí logistics tăng: Giá sữa bột nhập khẩu, chi
phí vận chuyển, giá thức ăn cho bò tăng có thể đẩy giá sữa bán lẻ lên cao.
Rủi ro từ dịch bệnh & biến đổi khí hậu: Các đợt dịch bệnh (như lở mồm long
móng ở bò), hạn hán, thiếu nước ảnh hưởng đến nguồn cung sữa tươi.
Sự thay đổi thói quen tiêu dùng (giảm tiêu thụ sữa động vật): Xu hướng chuyển
sang sữa thực vật, sữa hạt có thể làm giảm doanh số sữa bò truyền thống.
1.3 Vai trò của chuỗi cung ứng trong ngành sữa
Chuỗi cung ứng đóng vai trò then chốt trong ngành sữa, ảnh hưởng trực tiếp đến
chất lượng sản phẩm, giá thành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Một chuỗi
cung ứng hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực, đảm bảo chất lượng sữa và
đáp ứng nhu cầu thị trường nhanh chóng.
a. Về chất lượng sản phẩm
Chuỗi cung ứng quyết định từ khâu nguyên liệu đầu vào, chế biến đến bảo quản
và phân phối. Chất lượng sữa bò phụ thuộc vào giống bò, chế độ dinh dưỡng và điều
kiện chăn nuôi, trong khi quy trình thu mua và vận chuyển cần đảm bảo tiêu chuẩn an
toàn để tránh nhiễm khuẩn.
Bên cạnh đó, công nghệ chế biến hiện đại như tiệt trùng, thanh trùng và lên men
cũng ảnh hưởng lớn đến giá trị dinh dưỡng và thời gian bảo quản sản phẩm. Hệ thống
phân phối, đặc biệt là chuỗi lạnh, đảm bảo sữa đến tay người tiêu dùng trong tình trạng tốt nhất. 10
Một chuỗi cung ứng chặt chẽ sẽ giúp kiểm soát chất lượng từ nguyên liệu đến
sản phẩm cuối cùng, tạo niềm tin cho khách hàng. b. Về giá thành
Chi phí trong chuỗi cung ứng quyết định mức giá sản phẩm trên thị trường. Chi
phí nguyên liệu đầu vào, đặc biệt là sữa bột nhập khẩu, chịu ảnh hưởng bởi tỷ giá, thuế
nhập khẩu và chi phí vận chuyển.
Trong khi đó, hệ thống logistics, kho lạnh và kênh phân phối cũng góp phần làm
tăng chi phí vận hành. Việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất, tự động hóa dây chuyền
giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, từ đó đưa ra mức giá cạnh tranh hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Một chuỗi cung ứng tối ưu sẽ giúp giảm giá thành, tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng.
c. Về năng lực cạnh tranh
Chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Một chuỗi cung ứng linh hoạt giúp doanh nghiệp nhanh chóng đưa ra sản
phẩm mới, đáp ứng xu hướng tiêu dùng như sữa hữu cơ, sữa hạt hay sữa không lactose.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp có mạng lưới phân phối mạnh như hệ thống cửa hàng
riêng, siêu thị và kênh online sẽ tiếp cận khách hàng tốt hơn. Việc ứng dụng công nghệ
vào quản lý chuỗi cung ứng không chỉ giúp tối ưu vận hành mà còn nâng cao độ tin cậy
của sản phẩm. Những doanh nghiệp tiên phong trong đổi mới sản phẩm và tối ưu chuỗi
cung ứng sẽ có lợi thế lớn trên thị trường.
Nhìn chung, chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong ngành sữa khi ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, giá thành và năng lực cạnh tranh. Các doanh
nghiệp sữa tại Việt Nam đang không ngừng đầu tư vào chuỗi cung ứng nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng trong nước. 11
PHẦN 2. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH SỮA VIỆT NAM
2.1. Mô hình chuỗi cung ứng
Hình 1. Sơ đồ chuỗi cung ứng ngành sữa Việt Nam
2.1.1. Nguyên liệu đầu vào
2.1.1.1 Nguồn nguyên liệu nội địa
a. Những đặc điểm trong hoạt động chăn nuôi bò sữa:
Vốn đầu tư ban đầu lớn: Một con bò chửa có giá 50-60 triệu đồng. Giá thuê đất
khá cao trong khi cần tối thiểu 1m2/bò cho sữa. Bò sữa không phải là con vật có khả
năng “chịu khổ” nên cần được chăm sóc rất chu đáo. Chăn nuôi bò sữa yêu cầu hệ thống
tưới mát tốt, chuồng trại hợp lý và hệ thống vắt sữa tự động.
Đồng vốn quay vòng nhanh: Cứ hai tuần hoặc 1 tháng, người chăn nuôi có thể
thu được tiền bán sữa. Sản lượng sữa khá ổn định vì vậy có thể ước tính được thu nhập của nông dân trong 1 năm
Một chu kỳ tiết sữa kéo dài khoảng 305 ngày theo lý thuyết nhưng trên thực tế
dài hơn tùy thuộc vào thời điểm cạn sữa, khoảng 2 tháng trước khi bò mẹ sinh lứa tiếp 12
theo. Trong chu kỳ tiết sữa, khoảng 4-10 tuần sau khi sinh bê là lúc bò mẹ đạt sản lượng
sữa cao nhất. Kỹ thuật vắt sữa cũng rất quan trọng để tăng năng suất sữa. Bò tiết sữa
dưới tác động của chất Oxytocin. Chất này được tiết ra chỉ khi bò có cảm giác được
thoải mái. Ngày nay, người chăn nuôi có thể dùng mùi vị, âm nhạc để kích thích khả năng tiết sữa của bò.
Chế độ ăn uống: Đòi hỏi rất cao và các loại thức ăn cần phải đúng tỷ lệ, nếu
không sẽ phản tác dụng. Thức ăn cho bò sữa gồm ba loại chính: thức ăn tinh, thức ăn
thô và chất khoáng. Tăng ăn thức tinh có thể làm tăng năng suất sữa nhưng giảm thức
ăn thô có thể làm giảm chất lượng sữa. Đây là hiện tượng thường gặp ở nước ta do chất
ăn thô xanh còn thiếu nên các chủ chăn nuôi thường dùng thức ăn tinh để thay thế. Trong
khi đó, giá thức ăn tinh lại đắt hơn nhiều lần so với thức ăn thô
b. Thực trạng chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam
Cơ cấu giống: Đàn bò sữa của Việt Nam hiện nay chủ yếu là bò lai Holstein
Friesian (HF) (với tỷ lệ máu lai từ 50%, 75% và 87%), chiếm khoảng 94% tổng đàn1.
Bò HF thuần chủng chỉ chiếm khoảng 5%, chủ yếu được nuôi tại các cơ sở giống lớn
như Mộc Châu, Lâm Đồng và các trang trại của Vinamilk, TH True Milk.
Nguồn giống bò sữa ở trong nước vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cho phát triển chăn
nuôi trong nước. Để đáp ứng cho nhu cầu phát triển ngành sữa, ước tính mỗi năm nước
ta kim ngạch nhập khẩu bò sữa gấp 3.5 lần lượng xuất khẩu mỗi năm. Năm 2021,
Vinamilk đã nhập khẩu hơn 2.100 con bò sữa thuần chủng giống Holstein Friesian (HF)
từ Mỹ. Vào tháng 3 năm 2023, Tập đoàn TH cũng đã nhập khẩu gần 2.000 con bò sữa
cao sản thuần chủng HF từ Mỹ2.
Phương thức chăn nuôi: Hơn 95% số bò sữa hiện nay được nuôi phân tán trong
các nông hộ. Cả nước có khoảng 28.695 hộ nông dân chăn nuôi bò sữa, với quy mô bình
quân 9,86 con/hộ.3 Chính điều này đang hạn chế việc đầu tư trang thiết bị cho hoạt động
chăn nuôi bò sữa. Máy vắt sữa còn sử dụng hạn chế, chủ yếu ở các trang trại quy mô
1 VnEconomy. (2025, March 26). Chăn nuôi bò sữa Việt Nam vươn tầm thế giới. https://vneconomy.vn/chan-nuoi-bo-sua-
viet-nam-vuon-tam-the-gioi.htm.
2 Vietnam.vn. (2025, March 26). Sữa sản xuất trong nước mới đáp ứng 40% nhu cầu. Truy cập từ
https://www.vietnam.vn/sua-san-xuat-trong-nuoc-moi-dap-ung-40-nhu-cau.
3 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. (2021). Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2045. 13
lớn. Đối với các trang trại quy mô nhỏ tỷ lệ sử dụng máy vắt sữa khoảng 10%. Đây là
nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ viêm vú bò sữa cao ở các hộ kinh doanh nhỏ.
Ngành chăn nuôi bò sữa tại Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trong
những năm gần đây. Tính đến tháng 12/2021, tổng đàn bò sữa đạt khoảng 375.000 con,
tăng 13,17% so với năm 2020. Sản lượng sữa tươi của cả nước ước đạt 1.860,8 triệu lít,
đáp ứng khoảng 42% nhu cầu tiêu thụ sữa trong nước4. Hiện sản lượng sữa trong nước
vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, nên hàng năm Việt Nam vẫn phải nhập khẩu một lượng
sữa và sản phẩm sữa khá cao để phục vụ tiêu dùng trong nước.
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi giai
đoạn 2021-2030 đặt mục tiêu đến năm 2030, đàn bò sữa đạt quy mô từ 650.000 đến
700.000 con, trong đó khoảng 60% được nuôi trong các trang trại quy mô lớn. Các doanh
nghiệp lớn như Vinamilk đã đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống trang trại bò sữa. Vinamilk
hiện có tổng cộng 15 trang trại với tổng đàn khai thác hơn 146.000 con, trong đó trực
tiếp quản lý hơn 36.000 con.
Mặc dù có sự tăng trưởng, ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam vẫn đối mặt với
thách thức khi phần lớn chăn nuôi diễn ra ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, gây khó khăn trong
việc áp dụng công nghệ tiên tiến và kiểm soát chất lượng. Do đó, việc thúc đẩy chăn
nuôi quy mô lớn và ứng dụng công nghệ cao là cần thiết để nâng cao hiệu quả và đáp
ứng nhu cầu thị trường. Tại Việt Nam, đang có nhiều trang trại bò sữa cung cấp nguyên
liệu đầu vào áp dụng tiêu chuẩn Global GAP, đặc biệt là hệ thống trang trại của TH True
Milk với mô hình chăn nuôi hiện đại, được chứng nhận đạt chuẩn quốc tế. Nhận định
Ngành chăn nuôi bò sữa của Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tuy nhiên,
ngành chăn nuôi bò sữa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu lượng sữa cho các nhà máy sản
xuất sữa trong nước. Những nguyên nhân được kể đến như sau:
- Nguồn thức ăn cho bò sữa còn hạn chế và phải nhập khẩu (kể cả thức ăn tinh và thức ăn thô).
4 Hiệp hội Sữa Việt Nam. (2023). Báo cáo ngành sữa Việt Nam 2023. 14