Đề tài 9: Phân tích mối quan hệ giữa văn hóa với
kinh tế và chính trị trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Liên hệ thực tiễn về vai trò của văn hóa đối với sự
phát triển kinh tế, chính trị của đất nước giai đoạn
hiện nay
Nhóm 1:
I) Phân tích mối quan hệ giữa văn hóa với kinh tế và chính
trị trong tư tưởng Hồ Chí Minh
-Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, văn hóa không phải là lĩnh vực thuần
túy tinh thần, tách biệt mà có mối quan hệ biện chứng, tác động qua
lại một cách mật thiết với kinh tế và chính trị. Người đã đặt văn hóa
ngang hàng với các lĩnh vực khác, coi đó là một trong bốn vấn đề lớn
cùng phải được chú trọng trong công cuộc kiến thiết đất nước: Chính
trị, Kinh tế, Xã hội, Văn hóa.
Mối quan hệ này được thể hiện qua các khía cạnh sau:
1. Mối quan hệ giữa Văn hóa và Chính trị.
-Đây là mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện, trong đó chính trị
là điều kiện để văn hóa phát triển, và văn hóa góp phần thực hiện mục
tiêu của chính trị.
+ Chính trị định hướng và quyết định tính chất Văn hóa:( có thể phát
triển theo hướng tích cực hoặc tiêu cực)
• Hồ Chí Minh khẳng định: "Chế độ chính trị và kinh tế của xã hội là
nền tảng và quyết định tính chất của văn hóa"( độc lập về chính trị, ta
mới có thể phát triển văn hóa đúng đắn, nếu không sẽ bị kìm kẹp: mất
ngôn ngữ mẹ đẻ, những phong tục của dân tộc). Văn hóa phải phục vụ
cho mục tiêu chính trị cách mạng là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
• Người nhấn mạnh vai trò soi đường của văn hóa: "Văn hóa soi
đường cho quốc dân đi", nghĩa là văn hóa phải dẫn dắt con người
hướng tới các giá trị cách mạng, phục vụ mục đích chính trị cao cả.
+ Văn hóa thúc đẩy và thanh lọc Chính trị:
• Văn hóa Chính trị: Chính trị "nghĩ rộng cũng là văn hóa". Người yêu
cầu xây dựng văn hóa trong Đảng, trong bộ máy nhà nước để xây
dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
• Chống tiêu cực: Người xem văn hóa là công cụ để kiểm soát và
thanh lọc bộ máy: "Thực hành dân chủ để tẩy trừ quan liêu, tham
nhũng. Thực hành văn hóa để chữa thói phù phiếm, xa hoa, lãng phí".
Người đúc kết: "Chính trị cốt ở đoàn kết và thanh khiết".
2. Mối quan hệ giữa Văn hóa và Kinh tế.
-Hồ Chí Minh nhận thấy rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hai lĩnh vực,
trong đó kinh tế là nền tảng vật chất, và văn hóa là động lực tinh thần.
+ Kinh tế là nền tảng vật chất cho Văn hóa:
• Người quan niệm: "Có thực mới vực được đạo, vì thế kinh tế phải đi
trước". Kinh tế là điều kiện vật chất để văn hóa tồn tại và phát triển.
Đời sống vật chất được đảm bảo mới có thể phát triển đời sống tinh
thần và sáng tạo văn hóa.( phải có cái ăn trước, sau đó nhu cầu về tinh
thần mới phát triển)
+ Văn hóa là động lực và mục tiêu của Kinh tế:
• Động lực: Văn hóa cung cấp tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất con
người (nguồn nhân lực) để thúc đẩy hoạt động kinh tế, tạo ra năng
suất và hiệu quả. Văn hóa là động lực để phát triển kinh tế.
( nguồn lao động, xã hội có văn hóa => tuân thủ pháp luật => kinh tế
bền vững, tránh dc hệ quả tiêu cực)
• Mục tiêu: Mục đích cuối cùng của phát triển kinh tế là để phục vụ
cho sự phát triển của con người, hướng đến các giá trị văn hóa cao
đẹp: quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, quyền mưu cầu
hạnh phúc. Nói cách khác, phát triển kinh tế để xây dựng văn hóa và
xây dựng văn hóa để thúc đẩy kinh tế.
kết luận:
chính trị quyết định tính chất văn hóa
kinh tế là nền tảng, tiền đề cho văn hóa
văn hóa, ngược lai, là động lực và mục tiêu của phát triển kinh tề và
chính trị
II) Liên hệ thực tiễn về vai trò của văn hóa đối với sự phát
triển kinh tế, chính trị của đất nước giai đoạn hiện nay
-Đầu tiên vai trò và ảnh hưởng của văn hóa đối với sự phát triển kinh
tế, chính trị của đất nước trong giai đoạn hiện nay là không thể phủ
nhận. Chính vì thế, nên, văn hóa xuất hiện khắp nơi và thể hiện xuyên
suốt trong quá trình phát triển đất nước hiện nay đơn cử như ( lúc này
dẫn vào)
2.1) Văn hóa xem phim và hiện tượng “Mưa Đỏ” làn sóng lan
tỏa kết nối dân tộc Việt Nam sống cùng các ký ức vàng son của
ông cha:
. Giới thiệu
“Mưa đỏ” là một tác phẩm/hiện tượng văn hóa đại chúng gây
chú ý lớn tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Thành công của
“Mưa đỏ” không chỉ nằm ở giá trị nghệ thuật mà còn có tác
động nhất định tới ngành công nghiệp sáng tạo và kinh tế.
2.2) Các yếu tố tạo nên thành công của “Mưa đỏ”
2.2.1. Nội dung hấp dẫn
- Cốt truyện có chiều sâu, đề tài không mới, nhưng cho chúng ta
một cái nhìn gần gũi hơn, không phải là những chiến công lừng
lẫy, phim tập trung vào những sự hi sinh nhỏ bé nhưng không
thể thiếu của người lính. ngta chỉ biết là chúng ta chiến thắng,
nhưng, đâu ai biết được người đã bị treo trên cột gỗ, bị tra tấn,
thiêu sống nhưng vẫn ko đầu hàng, ta đâu biết cảnh đó đau đến
nhường nào, đâu ai biết luôn trực chờ trong người nỗi lo sợ có
thể khiến ngta điên loạn, càng nghĩ càng “thương”
=> từ đó phát triển, củng cố lòng yêu nước
- Nhân vật có tính đa chiều, dễ tạo sự gắn kết với công chúng.
2.2.2. Chiến lược truyền thông hiệu quả
- Sử dụng mạng xã hội, chiến dịch quảng bá đa nền tảng.
- Tạo hiệu ứng thảo luận mạnh trong cộng đồng.
2.2.3. Chất lượng sản xuất
- Hình ảnh, âm thanh, hoặc thiết kế mỹ thuật được đầu tư tốt.
- Tính chuyên nghiệp của đội ngũ sản xuất góp phần nâng tầm
sản phẩm.
III. Ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam.
1. Thúc đẩy ngành công nghiệp sáng tạo.
- Tăng doanh thu cho xuất bản, điện ảnh, truyền hình, hoặc nền
tảng trực tuyến.
- Góp phần hình thành hệ sinh thái sản xuất nội dung chất lượng
cao.
2. Tác động lan tỏa đến các lĩnh vực khác.
- Du lịch: Các bối cảnh trong tác phẩm trở thành điểm đến.
- Thời trang – bán lẻ: Doanh thu từ sản phẩm ăn theo (merch,
quần áo, phụ kiện).
- Quảng cáo – truyền thông: Nhu cầu hợp tác tăng lên khi
thương hiệu muốn tận dụng sức ảnh hưởng của tác phẩm.
3. Tăng việc làm và cơ hội nghề nghiệp
- Mở ra nhiều cơ hội cho biên kịch, đạo diễn, diễn viên, họa sĩ,
nhà thiết kế, chuyên viên kỹ thuật, và các nghề sáng tạo khác.
4. Góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên thị trường nội
dung khu vực
- Nếu “Mưa đỏ” được xuất khẩu hoặc lan tỏa quốc tế, tác phẩm
giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm văn hóa Việt Nam.
IV.Văn hóa ứng xử trên mạng và đời sống chính trị:
Ví dụ: Lợi dụng sự kiện dàn khoang 981 để thực hiện diễn biến
hòa bình:
1. Bối cảnh vụ việc giàn khoan HD-981
Tháng 5/2014, Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 (HD-981)
vào vùng biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa
của Việt Nam, gần quần đảo Hoàng Sa.
Trung Quốc huy động lực lượng lớn tàu hộ tống, tàu hải cảnh, tàu dân
quân biển để lập “vòng tròn bảo vệ”.
Việt Nam phản đối bằng biện pháp hòa bình: công hàm ngoại giao,
tuyên truyền quốc tế, gửi lực lượng chấp pháp biển tiếp cận giàn
khoan để yêu cầu rút.
Sự kiện này gây căng thẳng nghiêm trọng trên Biển Đông và thu hút
sự quan tâm của cộng đồng quốc tế.
2. Biểu hiện của chiến lược “diễn biến hòa bình” trong vụ việc
Mặc dù hành động đặt giàn khoan là xâm phạm chủ quyền, nhưng đi
kèm là nhiều yếu tố mang tính “diễn biến hòa bình”, tức là không sử
dụng chiến tranh trực diện, mà tận dụng:
-Tạo sự đã rồi thay đổi hiện trạng không dùng vũ lực
Đưa giàn khoan vào khu vực nhạy cảm để từng bước củng cố yêu
sách chủ quyền trên thực địa.
Dùng tàu chấp pháp thay vì tàu quân sự để giảm mức độ đối đầu quân
sự, nhưng vẫn gây sức ép mạnh.
- Gây chia rẽ nội bộ Việt Nam
Lợi dụng tâm lý bức xúc của dân chúng.
Một số luận điệu, thông tin sai lệch lan truyền nhằm:
Kích động bạo lực, biểu tình quá khích.
Tạo bất ổn xã hội (đã xảy ra đập phá tại một số khu công nghiệp).
Giảm niềm tin của người dân vào chính sách đối ngoại và lãnh đạo
- Tác động đến an ninh – kinh tế – ngoại giao
Gây áp lực lên hoạt động khai thác dầu khí của Việt Nam.
Thử phản ứng của Việt Nam và quốc tế để điều chỉnh chiến lược lâu
dài.
Dùng truyền thông quốc tế để tuyên truyền quan điểm có lợi cho
mình.
3.Phản ứng của Việt Nam
- Kiên quyết bảo vệ chủ quyền.Gửi công hàm phản đối liên tục.
Tàu cảnh sát biển và kiểm ngư có mặt để yêu cầu giàn khoan rút đi.
- Biện pháp ngoại giao linh hoạt
Công bố tọa độ và bằng chứng pháp lý rõ ràng để thuyết phục quốc tế.
Nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ ASEAN và các nước lớn.
- Kiểm soát tình hình trong nước
Chặn đứng các hành vi lợi dụng lòng yêu nước để kích động bạo loạn.
Trấn an tinh thần người dân, ổn định kinh tế – xã hội.
4. Hậu quả của vụ việc
- Ngắn hạn
Căng thẳng Biển Đông tăng cao.
Có va chạm tàu, gây thương tích, thiệt hại vật chất.
Một số doanh nghiệp bị ảnh hưởng do bạo động do bị kích động.
- Dài hạn:
Vấn đề chủ quyền biển đảo của Việt Nam được quốc tế quan tâm hơn.
Thúc đẩy Việt Nam tăng cường năng lực chấp pháp biển.
Tăng ý thức chủ quyền trong xã hội.
5. Bài học rút ra
- Kiên định đường lối đối ngoại hòa bình, không mắc bẫy xung đột
Nếu xảy ra va chạm quân sự, Việt Nam dễ bị thiệt hại và bị cô lập.
Đối thoại, pháp lý và tuyên truyền quốc tế là biện pháp bền vững.
- Cảnh giác trước âm mưu lợi dụng lòng yêu nước
Không để các lực lượng cơ hội kích động bạo lực.
Yêu nước phải đúng cách, đúng pháp luật.
- Tăng cường sức mạnh nội lực
Hiện đại hóa lực lượng kiểm ngư, cảnh sát biển.
Đầu tư nghiên cứu biển, công nghệ giám sát chủ quyền.
- Đoàn kết nội bộ – đồng thuận xã hội
Khi nhân dân tin tưởng vào chủ trương của Nhà nước, mọi hành động
phá hoại “diễn biến hòa bình” đều khó thành công.
- Tận dụng luật pháp quốc tế
UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi trên
biển.
Tăng cường thu thập chứng cứ lịch sử và pháp lý.

Preview text:

Đề tài 9: Phân tích mối quan hệ giữa văn hóa với
kinh tế và chính trị trong tư tưởng Hồ Chí Minh.
Liên hệ thực tiễn về vai trò của văn hóa đối với sự
phát triển kinh tế, chính trị của đất nước giai đoạn hiện nay Nhóm 1:
I) Phân tích mối quan hệ giữa văn hóa với kinh tế và chính
trị trong tư tưởng Hồ Chí Minh
-Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, văn hóa không phải là lĩnh vực thuần
túy tinh thần, tách biệt mà có mối quan hệ biện chứng, tác động qua
lại một cách mật thiết với kinh tế và chính trị. Người đã đặt văn hóa
ngang hàng với các lĩnh vực khác, coi đó là một trong bốn vấn đề lớn
cùng phải được chú trọng trong công cuộc kiến thiết đất nước: Chính
trị, Kinh tế, Xã hội, Văn hóa.
Mối quan hệ này được thể hiện qua các khía cạnh sau:
1. Mối quan hệ giữa Văn hóa và Chính trị.
-Đây là mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện, trong đó chính trị
là điều kiện để văn hóa phát triển, và văn hóa góp phần thực hiện mục tiêu của chính trị.
+ Chính trị định hướng và quyết định tính chất Văn hóa:( có thể phát
triển theo hướng tích cực hoặc tiêu cực)
• Hồ Chí Minh khẳng định: "Chế độ chính trị và kinh tế của xã hội là
nền tảng và quyết định tính chất của văn hóa"( độc lập về chính trị, ta
mới có thể phát triển văn hóa đúng đắn, nếu không sẽ bị kìm kẹp: mất
ngôn ngữ mẹ đẻ, những phong tục của dân tộc). Văn hóa phải phục vụ
cho mục tiêu chính trị cách mạng là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
• Người nhấn mạnh vai trò soi đường của văn hóa: "Văn hóa soi
đường cho quốc dân đi", nghĩa là văn hóa phải dẫn dắt con người
hướng tới các giá trị cách mạng, phục vụ mục đích chính trị cao cả.
+ Văn hóa thúc đẩy và thanh lọc Chính trị:
• Văn hóa Chính trị: Chính trị "nghĩ rộng cũng là văn hóa". Người yêu
cầu xây dựng văn hóa trong Đảng, trong bộ máy nhà nước để xây
dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
• Chống tiêu cực: Người xem văn hóa là công cụ để kiểm soát và
thanh lọc bộ máy: "Thực hành dân chủ để tẩy trừ quan liêu, tham
nhũng. Thực hành văn hóa để chữa thói phù phiếm, xa hoa, lãng phí".
Người đúc kết: "Chính trị cốt ở đoàn kết và thanh khiết".
2. Mối quan hệ giữa Văn hóa và Kinh tế.
-Hồ Chí Minh nhận thấy rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hai lĩnh vực,
trong đó kinh tế là nền tảng vật chất, và văn hóa là động lực tinh thần.
+ Kinh tế là nền tảng vật chất cho Văn hóa:
• Người quan niệm: "Có thực mới vực được đạo, vì thế kinh tế phải đi
trước". Kinh tế là điều kiện vật chất để văn hóa tồn tại và phát triển.
Đời sống vật chất được đảm bảo mới có thể phát triển đời sống tinh
thần và sáng tạo văn hóa.( phải có cái ăn trước, sau đó nhu cầu về tinh thần mới phát triển)
+ Văn hóa là động lực và mục tiêu của Kinh tế:
• Động lực: Văn hóa cung cấp tri thức, kinh nghiệm, phẩm chất con
người (nguồn nhân lực) để thúc đẩy hoạt động kinh tế, tạo ra năng
suất và hiệu quả. Văn hóa là động lực để phát triển kinh tế.
( nguồn lao động, xã hội có văn hóa => tuân thủ pháp luật => kinh tế
bền vững, tránh dc hệ quả tiêu cực)
• Mục tiêu: Mục đích cuối cùng của phát triển kinh tế là để phục vụ
cho sự phát triển của con người, hướng đến các giá trị văn hóa cao
đẹp: quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, quyền mưu cầu
hạnh phúc. Nói cách khác, phát triển kinh tế để xây dựng văn hóa và
xây dựng văn hóa để thúc đẩy kinh tế. kết luận:
chính trị quyết định tính chất văn hóa
kinh tế là nền tảng, tiền đề cho văn hóa
văn hóa, ngược lai, là động lực và mục tiêu của phát triển kinh tề và chính trị
II) Liên hệ thực tiễn về vai trò của văn hóa đối với sự phát
triển kinh tế, chính trị của đất nước giai đoạn hiện nay
-Đầu tiên vai trò và ảnh hưởng của văn hóa đối với sự phát triển kinh
tế, chính trị của đất nước trong giai đoạn hiện nay là không thể phủ
nhận. Chính vì thế, nên, văn hóa xuất hiện khắp nơi và thể hiện xuyên
suốt trong quá trình phát triển đất nước hiện nay đơn cử như ( lúc này dẫn vào)
2.1) Văn hóa xem phim và hiện tượng “Mưa Đỏ” làn sóng lan
tỏa kết nối dân tộc Việt Nam sống cùng các ký ức vàng son của ông cha:
. Giới thiệu
“Mưa đỏ” là một tác phẩm/hiện tượng văn hóa đại chúng gây
chú ý lớn tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Thành công của
“Mưa đỏ” không chỉ nằm ở giá trị nghệ thuật mà còn có tác
động nhất định tới ngành công nghiệp sáng tạo và kinh tế.
2.2) Các yếu tố tạo nên thành công của “Mưa đỏ”
2.2.1. Nội dung hấp dẫn
- Cốt truyện có chiều sâu, đề tài không mới, nhưng cho chúng ta
một cái nhìn gần gũi hơn, không phải là những chiến công lừng
lẫy, phim tập trung vào những sự hi sinh nhỏ bé nhưng không
thể thiếu của người lính. ngta chỉ biết là chúng ta chiến thắng,
nhưng, đâu ai biết được người đã bị treo trên cột gỗ, bị tra tấn,
thiêu sống nhưng vẫn ko đầu hàng, ta đâu biết cảnh đó đau đến
nhường nào, đâu ai biết luôn trực chờ trong người nỗi lo sợ có
thể khiến ngta điên loạn, càng nghĩ càng “thương”
=> từ đó phát triển, củng cố lòng yêu nước
- Nhân vật có tính đa chiều, dễ tạo sự gắn kết với công chúng.
2.2.2. Chiến lược truyền thông hiệu quả
- Sử dụng mạng xã hội, chiến dịch quảng bá đa nền tảng.
- Tạo hiệu ứng thảo luận mạnh trong cộng đồng.
2.2.3. Chất lượng sản xuất
- Hình ảnh, âm thanh, hoặc thiết kế mỹ thuật được đầu tư tốt.
- Tính chuyên nghiệp của đội ngũ sản xuất góp phần nâng tầm sản phẩm.
III. Ảnh hưởng đến kinh tế Việt Nam.
1. Thúc đẩy ngành công nghiệp sáng tạo.
- Tăng doanh thu cho xuất bản, điện ảnh, truyền hình, hoặc nền tảng trực tuyến.
- Góp phần hình thành hệ sinh thái sản xuất nội dung chất lượng cao.
2. Tác động lan tỏa đến các lĩnh vực khác.
- Du lịch: Các bối cảnh trong tác phẩm trở thành điểm đến.
- Thời trang – bán lẻ: Doanh thu từ sản phẩm ăn theo (merch, quần áo, phụ kiện).
- Quảng cáo – truyền thông: Nhu cầu hợp tác tăng lên khi
thương hiệu muốn tận dụng sức ảnh hưởng của tác phẩm.
3. Tăng việc làm và cơ hội nghề nghiệp
- Mở ra nhiều cơ hội cho biên kịch, đạo diễn, diễn viên, họa sĩ,
nhà thiết kế, chuyên viên kỹ thuật, và các nghề sáng tạo khác.
4. Góp phần khẳng định vị thế của Việt Nam trên thị trường nội dung khu vực
- Nếu “Mưa đỏ” được xuất khẩu hoặc lan tỏa quốc tế, tác phẩm
giúp tăng sức cạnh tranh của sản phẩm văn hóa Việt Nam.
IV.Văn hóa ứng xử trên mạng và đời sống chính trị:
Ví dụ: Lợi dụng sự kiện dàn khoang 981 để thực hiện diễn biến hòa bình:
1. Bối cảnh vụ việc giàn khoan HD-981
Tháng 5/2014, Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương 981 (HD-981)
vào vùng biển thuộc vùng đặc quyền kinh tế (EEZ) và thềm lục địa
của Việt Nam, gần quần đảo Hoàng Sa.
Trung Quốc huy động lực lượng lớn tàu hộ tống, tàu hải cảnh, tàu dân
quân biển để lập “vòng tròn bảo vệ”.
Việt Nam phản đối bằng biện pháp hòa bình: công hàm ngoại giao,
tuyên truyền quốc tế, gửi lực lượng chấp pháp biển tiếp cận giàn khoan để yêu cầu rút.
Sự kiện này gây căng thẳng nghiêm trọng trên Biển Đông và thu hút
sự quan tâm của cộng đồng quốc tế.
2. Biểu hiện của chiến lược “diễn biến hòa bình” trong vụ việc
Mặc dù hành động đặt giàn khoan là xâm phạm chủ quyền, nhưng đi
kèm là nhiều yếu tố mang tính “diễn biến hòa bình”, tức là không sử
dụng chiến tranh trực diện, mà tận dụng:
-Tạo sự đã rồi thay đổi hiện trạng không dùng vũ lực
Đưa giàn khoan vào khu vực nhạy cảm để từng bước củng cố yêu
sách chủ quyền trên thực địa.
Dùng tàu chấp pháp thay vì tàu quân sự để giảm mức độ đối đầu quân
sự, nhưng vẫn gây sức ép mạnh.
- Gây chia rẽ nội bộ Việt Nam
Lợi dụng tâm lý bức xúc của dân chúng.
Một số luận điệu, thông tin sai lệch lan truyền nhằm:
Kích động bạo lực, biểu tình quá khích.
Tạo bất ổn xã hội (đã xảy ra đập phá tại một số khu công nghiệp).
Giảm niềm tin của người dân vào chính sách đối ngoại và lãnh đạo
- Tác động đến an ninh – kinh tế – ngoại giao
Gây áp lực lên hoạt động khai thác dầu khí của Việt Nam.
Thử phản ứng của Việt Nam và quốc tế để điều chỉnh chiến lược lâu dài.
Dùng truyền thông quốc tế để tuyên truyền quan điểm có lợi cho mình.
3.Phản ứng của Việt Nam
- Kiên quyết bảo vệ chủ quyền.Gửi công hàm phản đối liên tục.
Tàu cảnh sát biển và kiểm ngư có mặt để yêu cầu giàn khoan rút đi.
- Biện pháp ngoại giao linh hoạt
Công bố tọa độ và bằng chứng pháp lý rõ ràng để thuyết phục quốc tế.
Nhận được sự ủng hộ rộng rãi từ ASEAN và các nước lớn.
- Kiểm soát tình hình trong nước
Chặn đứng các hành vi lợi dụng lòng yêu nước để kích động bạo loạn.
Trấn an tinh thần người dân, ổn định kinh tế – xã hội.
4. Hậu quả của vụ việc - Ngắn hạn
Căng thẳng Biển Đông tăng cao.
Có va chạm tàu, gây thương tích, thiệt hại vật chất.
Một số doanh nghiệp bị ảnh hưởng do bạo động do bị kích động. - Dài hạn:
Vấn đề chủ quyền biển đảo của Việt Nam được quốc tế quan tâm hơn.
Thúc đẩy Việt Nam tăng cường năng lực chấp pháp biển.
Tăng ý thức chủ quyền trong xã hội. 5. Bài học rút ra
- Kiên định đường lối đối ngoại hòa bình, không mắc bẫy xung đột
Nếu xảy ra va chạm quân sự, Việt Nam dễ bị thiệt hại và bị cô lập.
Đối thoại, pháp lý và tuyên truyền quốc tế là biện pháp bền vững.
- Cảnh giác trước âm mưu lợi dụng lòng yêu nước
Không để các lực lượng cơ hội kích động bạo lực.
Yêu nước phải đúng cách, đúng pháp luật.
- Tăng cường sức mạnh nội lực
Hiện đại hóa lực lượng kiểm ngư, cảnh sát biển.
Đầu tư nghiên cứu biển, công nghệ giám sát chủ quyền.
- Đoàn kết nội bộ – đồng thuận xã hội
Khi nhân dân tin tưởng vào chủ trương của Nhà nước, mọi hành động
phá hoại “diễn biến hòa bình” đều khó thành công.
- Tận dụng luật pháp quốc tế
UNCLOS 1982 là cơ sở pháp lý vững chắc để bảo vệ quyền lợi trên biển.
Tăng cường thu thập chứng cứ lịch sử và pháp lý.