A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 125
7 Thanh Toán Đin T
Chương này tp trung v n đ giao dch tin t đin t. Mục 7.1 gii thiu ào v
v phân loi gii pháp thanh toán. Mục 7.2 mô t v nhng phương tin thanh
toán đin t ph biến nht a tr tín dng các q d ên th và mô t uy trình
nhng phương tin đó. Phn 7.3 gii thiu các th tc thanh toán da trên tài
sn. Mục 7.4 mô t các gii pháp tiên ti ã tến đ ng đưc gii thiu trưc đây
nhưng chưa đưc th trưng chp nhn. Phn 7.5 tp trung v i pháp ào các gi
h b thng thanh toán khác nhau hin đang đưc lưu hành. Chương y s kết
thúc vi danh mc t u tham kho trong mc 7.7.ài li
Chương 7 >>>
126
7.1 T à Phân Lo ng Quan v i
Thut ngthanh toán đin t(ePayment) đ cp ti vic thực hin quá trình
thanh toán thông qua các phương tin đin tử. Nói cách khác, mt người hoc
mt t chức có th gửi tin qua phương tin đin tti người nhn. V , sn í d
phm được mua trên c àng sửa h o được thanh toán theo phương thức này.
Thanh toán đin tcó th được phân loi theo nhiu cách:
S tin
thanh toán
là bao
nhiêu?
Theo s tin. Các gii pháp thanh toán đin tcó th được phân loi theo s
tin thanh toán. Có ba dng gii pháp được xác đnh theo phân loi này: thanh
(macropayment). Gii pháp cho các khon thanh toán rt nh (t1 xu ti 1
Euro) thường sdng kiu thanh toán siêu nh. Gii pháp này phù hp cho
vic vn hành các trang web có tr phí. Đ xem trang web, mt người phi tr
mt khon phí nh, ví d như 10 cent. Dng vi thanh toán bao gm các gii
Gii pháp thanh toán si thường phi rt d thực hin vêu nh ì người sdng
không mu th ình phn phi ực hin quy tr ức tp v t nhiu thi gian đ tr à m
khon tin quá nh như vy.
Khi nào
thanh toán?
loi các gii pháp thanh toán. đây, có th phân bit các dng thanh toán
trước, thanh toán ngay, và thanh toán sau. Ví d v thanh toán truyn thng
tương ng l trước (thanh toán trước), tin mt trao tay (thanh toán ngay), à tr
và hóa đơn (thanh toán sau).
Nhn din
gii pháp
như thế nào?
ngh s dng. phân Có th theo tiêu th tài kho à ức như thanh toán qua n v
thanh toán b ting n đin tử. Nghĩa l ửi tin sn v t tà g ào m ài khon hoc lưu
dưới dng tin o bng phn mm hoc phn cứng.
Ngưi bán
hoc ngân
hàng có biết
ngưi mua
không?
Theo mc đ vô danh. Các gii pháp thanh toán được phân bit theo mức đ
vô danh. Nếu mt người mua sn phm bng tin mt trong mt quy trình
truyn thng, th được xem như mt giao dch hoì àn toàn vô danh. Khi s dng
th tín dng, giao dch đnh danh v ười bán biết tcó tính ì ng ên ca người mua.
Hin tn ti những gii pháp thanh toán đin tvô danh và đnh danh.
Các gii pháp thanh toán đin tđược trình bày chi tiết các phn sau.
7.2 Quy Trình Thanh Toán qua Th Tín Dụng
Mt trong những gii pháp thanh toán đin tthành công nh à thông qua tht l
tín d c là gi ã phng, đây ũng i pháp đ biến trong môi trường kinh doanh
truyn thng tkhá lâu.
<<< Thanh Toán Đin T
127
7.2.1 Th Tín Dụng với Giao Thức Bảo Mật
toán ln). Th tín dng là mt phương tin thanh toán đin tkhá ph biến.
Vic thanh toán được thực hin c i nhng con s được in tr . Đ ùng v ên th
đm bo rng ch có thương nhân trực tuyến nhn được c n c ửi on s ày, vi g
vic sdng th tín dng qua kết ni có mã hóa giao thc bo mt SSL đã
được thiết lp như mt phương tin thanh toán đin tử. Giao thức SSL hin
hữu tr u hế t v ết ni được m ữa máy ên h t các trình duy à cho phép k ã hóa gi
khách (trình duyt ca khách h i máy ch (nhàng) v à cung c các p). Tp hp
th tc mã c hóa ã ũng đ được sdng (xem mc 5.3).
Giao thc
bo mật cho
mt kết ni
an toàn
Nhng lý do sau đây gii thích cho tính ph c p r ng rãi c a th tín d ng:
Th tín d ã c s d ng khá lâu trong kinh doanh truy n thng đ đượ ng.
Th tín d ng s c ch p nh n trên toàn th gi i. n có và đượ ế
S d ng th tín d ng khá đơn gin và không c n nh ng ph n m m đc
bit. Khi thanh toán tr c tuy n, ch c n nh p mã s th tín d ng cùng ế
vi tên ch s h u th vào mt bi u m u.
Th tín d ng khá phù h p vi người mua. Nhi u ngân hàng yêu c u tr
mt kho n phí nh cho vi c x lý thanh toán b ng th tín d ng và thu
hút vic s d ng b ng chi ết kh u ho c ãi nhưu đ t đnh.
Lý do
th tín dng
tr nên
ph biến
Hình 7.1: M
t sau ca th tín dng vi s an ninh là 999
Tuy nhiên, th tín d ng cũng có mt s m: nhược đi
Th tín d ng không có b t c m an toàn nào. N u k x t cơ chế ế u đánh
cp được mã s c a th thì có th s d mua hàng tr c tuy n. Do ng đ ế
đó, mt s công ty òi h i ph i có s an ninh th v i 3 ch s (mã an đ
ninh) cùng v i mã s th tín d ng (hình 7.1). Điu này gi m b t r i ro b
lừa đo, vì s an ninh không xu t hi n trên các gi y biên nhn (hóa đơn
ca công ty c p th , thanh toán đơn hàng, v.v). Tuy nhiên, cách này ch
hiu qu m ức đ t đ nh nh vì con s c in m này thường đượ t sau c a
th tín d d dàng b nhìn th y khi thanh toán. ng và do đó
Nhưc đim
ca
th tín dng
Chương 7 >>>
128
Th tín d c tính vô danh. Khi mua mng không có đ t s n ph m, ch
th và mã s c a th tín d i bán và ngân hàng nh n ng đu được ngườ
di n , điu này l i có th là m t r i ro khác v b o m t.
Th tín d ng không thích h p cho vi c thanh toán gi a các cá nhân v i
nhau. C n ph i có m t h c bi t gi a công ty c p th và ngân p đng đ
hàng mi cho phép mt người có th nh n ti n thông qua th tín d ng.
Th tín dng o th đi vi người bán. Các t chức phát ht êm chi phí ành
th v u người bán p i tr mt khon phí khá cao à ngân hàng yêu c h
hoc mt t l phn trăm doanh thu nht đnh cho h.
7.2.2 PayPal
PayPal là mt công ty đc l c thành l p vàop, đượ năm 1998 và b eBay, mt
công ty đu giá, mua l th ng thanh toán qua th i vào năm 2002. PayPal là h
tín d ng. Khác v i vi c s d ng th tín d ng tr c ti ếp như mô t trên, PayPal
cho phép th c hi n vi c thanh toán gi a các cá nhân v i nhau. Là m t công ty
gc Hoa K , trong m t kho ng th i gian dài, PayPal ch cung c p d ch v cho
các tài khon b ng ti la M n đô , nhưng gn đây, PayPal đã cung c p d ch v
cho c các tài kho n b ng ting đ n khác như Euro hay bng Anh.
Quy trình
đăng ký
Đ s dng PayPal, cn phi đăng ký tài khon. dng mt PayPal s
phương tin khá đơn gin nhưng hiu qu đ bo v chính mình khi slm
dng th tín dng. Ngưi đăng ký i nhp thông tin th tín dng ca mm s ình,
nhưng ch có th s dng PayPal khi t n ca anh ta đưc kích hot. ài kho
PayPal s ghi n mt khon nh (thường là 1 USD) tth được nhp. Din
gii v khon kh n s chứa mt con s. Người sdng s gửi u n ày trên th
con s ày t ài kho Cách này khi n cho k n i cho PayPal đ kích hot t n. ế trm
rt khó đăng ký vi PayPal, v ường ì th chúng không được truy cp vào tài
thực hin giao dch vi các thành viên khác ca PayPal (xem Hình 7.2).
Hình 7.2: Quy trình thanh toán giữa hai cá nhân a PayPalc
<<< Thanh Toán Đin T
129
Khi bên A mun mua mt sn phm ca bên B, trước hết, bên B phi gửi
thông tin thanh toán cn thiết cho bên A. Thông tin này bao g ên tài khom t n,
xác nhn danh tính ca mình vi PayPal v p thông tin thanh toán v t à nh ào m
biu mu (bước 2). PayPal ghi n th tín dng a A v ửi s tin n i tc à g ày t ài
được nhn. Sau đó, PayPal gửi thư xác nhn ti A (bước 5) và B (bước 6). Lúc
này, bên B có th gửi sn phm ti cho bên A (bước 7).
Ví d
giao dch
trên PayPal
Sph biến a PayPal có quan h c mt thiết i sth a eBay. v ành công c
Sau khi b eBay mua li, PayPal đ được phát trin tích hp cht ch vi eBay, ã
và nhiu người sdng eBay cũng là ngưi sdng PayPal.
PayPal
đưc bán
cho eBay
Tình Hu Toán ống eDVDShop: Thanh Điện Tvới PayPal
giao hàng và gửi hóa đơn thanh toán khi nhn h ững th tc thanh toán àng. Nh
hàng nước ngoài ca cửa hàng đang gia tăng. Marcel Anderson mun đưa
thêm m ình tht h c thanh toán trực tuyến mi cho khách hàng c mình. a
Sau khi nghiên cứu, ông quyết đnh lựa chn PayPal. Vic tích hp
Paypal vào mt cửa hàng trực tuyến khá đơn gin. Trên trang web ca PayPal,
ông phát hin ra có khá nhiu kh năng tích hp. Ông quyết đnh lựa chn gii
pháp đơn gin nht, thêm mt biu mu dng HTML vào trang web c mình: a
<form name=_xclick action=https://www.paypal.com/cgi-bin/webscr
method=post>
<input type=hidden name=cmd value= _xclick>
<input type=hidden name=business value= marcel@edvdshop.ch>
<input type=hidden name=currency_code value= EUR>
<input type=hidden name=item_name
value= eDVDShop: Lola Montez SE”>
<input type=hidden name=amount value= 15.99>
<input type=image
scr=http://www.paypal.com/en_US/i/btn/x-click-but01.gif
border= 0 name= submit
alt= make payments with PayPal>
</form>
Anderson phi đin vào các trường n giá tr chính xác ca khon thanh
toán. Đi vi loi tin t (currency_code), ông chn Euro (EUR). Sau đó, ông
chèn thêm đa ch email. Phn dliu c i l ến vòn l à các bi à phi được tích hp
cho m ên ã có bi ên, cho phi đơn hàng. Ví d tr đ ến t n sn phm (item_name;
trong ví d à Lola Montez SE) và s l tin phi tr (amount; ví d là 15,99).
Chương 7 >>>
130
Còn có nhiu lựa chn khác nữa. Ví d, phí vn chuyn có th được biu
din riêng. Đa ch tr li hàng có th được đưa thêm vào cho thuc tính tr li
hàng; khách hàng có th được dn ti phn hin th này sau khi đã thanh toán
thành công. Tương tự, cũng có th áp dng cho trường hp khách hàng hy
thanh toán (cancel_return).
Marcel Anderson tích hp biu mu nói trên vào quy trình thanh toán ca
ông. Khi ai đó tìm kiếm biu mu này trên trình duyt, mt nút bm s hin ra
(xem <input type= "image">. Nếu khách hàng nh ào nút b ày, anh ta sn v m n
được chuyn ti trang PayPal mt cách t đng. đó, anh ta s xác nhn bn
thân mình vi PayPal đ bt đu quy trình thanh toán. Vì Anderson đt thuc
tính quay li là đúng, nên sau đó, khách hàng s được chuyn tr li trang
eDVDShop, nơi mà anh ta nhn được li cám ơn cho đơn đt hàng c ình. a m
7.2.3 Giao D àn (SET) ịch Điện Tử An To
SET
vi vai trò
ca giao
thc an toàn
Giao thức SET đ được phát trin bi mt s công ty phát h tín dng ã ành th
ln (VISA, MasterCard) c i các công ty công ngh như IBM, Microsoft, ùng v
và Netscape. SET được xem như ức an to giao th àn nht trong thanh toán đin
tử. Nó y u mt s điu kin đi vi to các thêu c àn b ành viên có liên quan.
thành viên tham gia cn có mt cp khóa. Điu kin n mi đáp ứng ày cũng ch
được mt phn. B nh đó, các đi tác tham gia c n phi tha mên c òn c ãn mt
s điu kin khác:
Ví SET cho
ngưi mua
Người mua c n có ví SET, m t dng ví đin t . Ví SET s ch a nh ng
d liu c n thi ết và có th giao tiếp v i i bán. ngườ
Máy ch SET
cho ngưi
bán
Bên bán c à vn cài đt v n h n mm đc bit (máy ch SET) trành ph ên
máy ch mng ca h. y ch SET s giao tiếp vi c ví SET ca
người mua và ngân hàng đi din cho người bán.
Ngân hàng đ n bêm mua và ngân hàng đ n bên bán đi di i di u phi
vn hành máy ch thanh toán SET.
Máy ch
thanh toán
SET cho
ngân hàng
SET là mt gi i pháp d a trên th tín d ng. N u m ế t người mua mu n có m t
sn phm, anh ta nh p mã mã s th tín d ng c a mình vào ví SET. Sau đó, các
bước s đượ n như sau (xem hc thc hi ình 7.3):
Ví d v
giao dch
SET
1. Người mua gửi thông tin thanh toán đ ký đin tvà đ được mã có ch ã ã
hóa cùng v àng ci đơn đt h a anh ta ti người bán.
2. Người bán (hay máy ch SET ca anh ta) s ký nhn vào thông tin thanh
toán và chuyn nó ti ngân hàng đi din cho anh ta.
3. Dliu tmáy ch thanh toán SET s gii mã, và kim tra chký đin
tử. Nếu dliu chính xác, ngân hàng ca người mua s được yêu cu
xác nhn.
<<< Thanh Toán Đin T
131
Hình 7.3: Quy trình thanh toán v i SET
4. Nếu ngân hàng ca người mua xác nhn cho các thông tin, vic thanh
toán s được thực hin.
5. Giy biên nhn s được gửi ti người bán đ xác nhn vic thanh toán.
6. Người bán hàng s chuyn sn phm ti người mua.
Mt trong những th tc quan trng ca SET là chký kép. Chk đưc ý này
sdng Bước 1. đây khách h ửi mt thông đip ti àng g bên bán (M ) và
1
ngân hàng (M
2
). Thông đip gửi cho ứa thông tin đt hbên bán ch àng, và thông
khai c bên bán (K ), M va
pub, seller 2
i khóa mã công khai ca ngân hàng (K
pub,
giá tr ày, ví SET s ên m băm n to n t giá t băm nữa (H này được r
3
). Giá tr
ký nhn s bi người mua (SH ). Hai thông đip đ
3
ã mã hóa (PM , PM
1 2
) đưc
gửi vi c băm ký nhn (SH i gii mùng giá tr
3
) t bên bán. Bên bán có th ã
thông đip đt h i khóa màng (PM ) v
1
ã bí mt ca anh ta (to nên M ). Anh ta
1
có th kim tra tính chính xác ca thông đip đt hàng bng giá tr băm ký
nhn (SH ếp theo,
3
). Ti bên bán s ký thông đip thanh toán đ được người mua ã
mã hóa (SH ) và g
3
ửi mi thti ngân hàng. Ngân hàng trước hết, s kim tra
giá tr băm tthông đip này đ xác nhn tính chính xác ca (M
2
) và giá tr
băm ký nhn (SH ếu mi thđu chính xác, ngân h gửi giy bi
3
). N àng s ên
nhn đ được nói ti phn trã ên và thực hin giao dch.
Ch ký kép
ca SET
7.2.4 K ết Luận
Các th ên th à gi tc dựa tr tín dng hin ti l i pháp thanh toán trực tuyến
trên nn th tín dng như thiếu kh năng trao đi giữa các ếu cá nhân hay thi
tính an toàn. D ên các giao thựa tr ức SET, tính an toàn đ được gia tăng. Hin ã
ti còn có khá nhiu điu kin mà ngưi s ng phi đáp ứng. Tuy nhid ên, nếu
Chương 7 >>>
132
slm dng th tín dng vn tiếp c gia tăng, th t ì các công ty phát hành th
thay th à BidPay c àng muế PayPal l ũng khá ph biến ti Mỹ. Khách h n thanh
toán giữa các cá nhân có th dùng th tín dng vi BidPay. BidPay s cp mt
chuyn nó thành tin mt bt k ngân hàng nào.
7.3 Quy Trình Thanh Toán D ên Tài S a Tr n
Vi các th tc thanh toán dựa trên tài sn, khác vi các th tc thanh toán dựa
(tr trước, xem phn phân loi dựa theo thi gian thanh toán). Hóa đơn s được
thanh toán bng s tin này.
7.3.1 CASH
CASH đưc
lưu trên th
thông minh
CASH là tin đin t vi s lượng nh xut hin dưới dng th thông minh
Thy S. Nhiu ngân hàng đ p CASH vã tích h à Mastercard. Th CASH có
các cng tiếp nhn th đu có th sdng đ ti th v.
CASH là mt
gii pháp vi
thanh toán
Ưu thế ln nht ca CASH là kh năng chi tr những khon tin nh. Đ
làm được điu này, bên bán cn mt máy đc th, và anh ta s sdng máy
này đ rút mt khon tin thích hp tth ca khách hàng. Tuy nhiên, không
th sdng th CASH trực tuyến.
7.3.2 Geldkarte
Geldkarte là
mt phiên
bn tin o
Đức
Đức, Geldkarte l t th tc thanh toán dựa trà m ên tài sn khá ph biến và
được sdng thay cho th CASH. Có th lưu ti đa 200 Euro trên Geldkarte
Ging như trong trường hp th CASH, tin có th được ti v tr ti mt ên th
thiết b đu cui v dng cho vic thanh toán. à s Bên bán cn phi có mt thiết
b đu cui, v ca à th bên bán vi xác nhn quyn sdng ca anh ta.
Geldkarte có
th s dng
trc tuyến
Khác vi h thng CASH, Geldkarte có th s dng đ thanh toán trực
tuyến. Khách hàng cn mt máy đc th kết ni v a anh ta. Hào máy tính c ình
đin tcho (bước 1) vbên bán à nhn hóa đơn đin t t bên bán (bước 2).
Vic thanh toán bt đu khi khách hàng đưa th Geldkarte vào máy đc th
(bước 3), đây th ca bên bán và người mua đu s được nhn din (bước 4).
y đc th ch rõ tên bên bán, tên c àng trửa h ực tuyến, cũng như s tin cn
tr (bước 5). Sau khi xác nhn v khách h c thanh toán s bt đu được àng, vi
thành công (bước 7) và có th gi sn phm đi.
<<< Thanh Toán Đin T
133
Hình 7.4: Quy trình thanh toán trong mua bán tr
ực tuyến vi Geldkarte
Cũng ging như thanh toán truyn thng, các khon thanh toán đnh k
cũng có th được thực hin vi Geldkarte. Tương tnhư th đin thoi, mt s
thực hóa các dch v thanh toán trực tuyến theo thi gian.
Geldkarte
cho các
khon thanh
toán đnh k
7.3.3 K ết Luận
Các quy trình thanh toán d ên tài sựa tr n được gii t u trên được phát trin hi
cho vic thanh toán nhng khon tin nh truyn thng (vi thanh toán). Chúng
có khá nhiu ưu đim trong lĩnh vực này. Người mua không cn phi gitin,
bên bán không cn phi đếm tin, v n thực hin thanh toán qua ngânà không c
hàng. Tuy nhiên, CASH và Geldkarte ch ù h ph p vi doanh nghip hot đng
trực tuyến có máy đc th. t ít gia đR ình có lo ày. i máy n
Mt trong s nhng ưu đim ca vic tr tin mt l a người à tính vô danh c
mua. Các nhà cung c à Geldkarte c chú trp CASH v ũng ng v c giđc ào vi
tính vô danh cho người sdng. Tuy nhiên, cũng khá d lưu chi tiết v người
thực hin qua th.
CASH và
Geldkarte có
tính vô danh
không?
Vi các th tc thanh toán d ên tài sựa tr n, tính an toàn c ài sa t n là điu
quan trng nht đi vi nhà cung cp. Nếu mt k tn công thành công trong
vic làm tăng tài sn ca anh ta trên th tmt cng thiết b đu cui, anh ta có
th mua bt cthg p đì. Nhà cung c ã gii quyết vn đ an to n bng àn tài s
cách sdng th thông minh.
VISACash do VISA phát hành là mt lựa chn thanh toán có th thực hin
quy trình thanh toán d ên tài s ì ã ựa tr n vi gii pháp tương tnhư những g đ
được trình bày trong phn này.
VisaCash là
mt la chn
Chương 7 >>>
134
7.4 Các Gii Pháp Thanh Toán Đin T Mi
Nhiu gii pháp thanh toán đin t đ được gii thiu trong khong giữa ã
được th trường chp nhn. Phn này s trình bày mt s ý tưởng đó.
7.4.1 eCash
eCash
s dng như
tin xu
đin t
eCash (tin đin tử) do công ty DigiCash phát trin. Đó l thng thanh toán à h
tương đương vi tin xu, kết hp ưu thế ca tin mt vi ưu thế ca giao dch
thanh toán đin tử. Vi eCash, không có sphân bit giữa người mua và bên
khon nào đó, tin xu tví ca anh ta s được chuyn s t chiếc ví khác.ang m
Ngưi s
dng to tin
xu đin t
ca mình
Vic chuyn tin xu đin tđ o ra nhng khó khăn v vic bo v chng ã t
sao chép tương tnhư trong các th tc thanh toán dựa trên tài s ã nói n đ
eCash s dng mt th tc vi ch ký đin tử. Đây l t dng ch ký n à m
nhm xác đnh danh tính trong th tc thanh toán. Ngưi sdng eCash s to
ra đng xu ca chính anh ta v n chúng vi ngân hàng đi din cà ký nh ho
mình (xem hình 7.5, b à 2). Giước 1 v srng ngân hàng chp nhn s tin xu
đó, s tin n được người ch t n rút ra vi s lượng ph p cho ày s ài kho ù h
vic thanh toán. Tin xu s có giá tr (khong 0,01 đơn v tin t) v sà có s êri.
Hình 7.5: Quy trình thanh toán v i eCash
S sêri
ngu nhiên
s đánh du chui s đã mã hóa. Vi mi giá tr tin dng mt ch xu, nó s
giá tr và s êri, s ên b à ngày h s phi n v ết hn cũng s được lưu trên đng xu
<<< Thanh Toán Đin T
135
nhiên, ngân hàng s ý (trong c lưu ơ s dliu) là đng xu đó đ được phân ã
phi. Sau đó, người sdng s loi b vic m sã hóa s êri.
Khi mt khách hàng mun mua mt sn phm và thanh toán vi eCash
(bước 3 và 4), anh ta s gửi những đng xu ca m i ví đin tca ình t bên bán
(bước 5). Những đng xu n được chuyn v máy ch eCash (bước 6) đ ày s
kim tra xem liu chúng đ được tiêu hay chưa. Nếu s tin xu n p l ã ày là h
(bước 7), cung cp hàng hóa cho người mua (bước 8), và đng thi bên bán s
tăng s tin trong t n ca anh ta hoc chuyn đi chúng th i tin ài kho ành lo
xu mi (bước 9 và 10).
Ví d
giao dch
bng eCash
eCash đ các ngân hã b àng (Deutsche Bank, Mark Twain Bank, USA, và
hàng không chp nhn sdng chúng. Một phn l ếu nhng y u à do thi êu c
ch và cài đt phn mm cho ví đin tử. Một vn đ khác nữa là do sphức
tp khi máy ch eCash khi kim tra v tính xác thực ca tin xu.
eCash
không đưc
khách hàng
chp nhn
7.4.2 Millicent
gim giá đin tử. Millicent l t dng h thng thu tin, tương tnhư vic à m
vn hành các đng xèng chơi tr ơi s c. Như tên gi ca nó, đây lò ch òng b à
mt gii pháp vi thanh toán hay thanh toán nh. Khách h t xàng mua m èng
anh ta có th sdng đ mua n phm ca s bên bán hàng. Bên bán thu li mã
s thnày và đi cho người môi gii đ nhn tin.
Millicent là
mt dng
ca h thng
thu ti n
Mc đích ca Millicent l m chi phí giao dch đ to shp dn trong vi à gi
thanh toán. Năm 1998, kim nghim tr trường đ ra rng những giao ên th ã ch
dch ch vi 0,2 xu cũng vn có li nhun. Tuy nhiên, Millicent không được s
dng. Đ có th sdng Millicent, khách h n phi có mt ví o. Ví o àng c
này s được tích hp vi trang web. Bên bán sdng phn mm Millicent trên
thanh toán ca Millicent, trước hết, anh ta phi mua mã s th tương ứng t
người môi gii (xem h ước 1 vình 7.6, b à 2). Vì mã s thnày không th mua
ln vn có th thực hin được. Mỗi th s hữu mt s s t v y vic êri duy nh ì v
thanh toán nhiu ln có th thực hin được.
Gim chi phí
giao d ch
Khi thanh toán, mt mã s thca người môi gii được trao đi vi th ca
bên bán, cái này đ được khách h a thun trước vi người môi gii ã àng th
(bước 3 và 4). Sau đó, người mua s tr tin cho sn phm bng cách chuyn
những tm th này cho bên bán Bên bán cung c (bước 5). p sn phm (bước 6)
và tp trung to màn b ã s thmà anh ta nhn được, và đnh k đi chúng vi
người môi gii (bước 7 và 8).
Ngưi i
gii và th
ca bên bán
Chương 7 >>>
136
Hình 7.6: Quy trình thanh toán vi Millicent
7.4.3 PayWord MicroMint
PayWord
da trên
hóa bt đi
xng
Có h lý thúai phương thức thanh toán được Ronald L. Rivest và Adi Shamir
gii thiu. Phương thức PayWord d ên viựa tr c tính toán s tin o và yêu cu
ch này, bên bán s xác đnh xem liu khách hàng có th sdng PayWord
chức năng băm mt chiu (xem mc 5.3.2). ên, anh ta sĐu ti gửi giá tr băm
ti cho bên bán trước khi bt đu thanh toán. Khi mun thực hin thanh toán,
người n v n tiếp chúng đi. Mỗi giá tr được tính ày ch cn tính giá tr à chuy
toán tương ng vi s tin nht đnh (chng hn, 1 xu). Bên bán kim tra vic
thanh toán bng mã khóa công khai c à sa người mua v chp nhn tính xác
thực ca tin o. Sau đó, bên bán s đi chúng cho môi gii.
Rivest và Shamir còn gii thiu MicroMint cho trưng hp khách hàng
gii s cung cp tin v ửi chúng cho khách hàng. Sau đó, nhng đng tin à g
này được sdng đ mua hàng ca bên bán, và bên bán s kim chứng tính
kém và có th n tic phn cứng riêng bi t.
7.4.4 Thanh Toán Ng ên ẫu Nhi
S dụng để
thanh toán
cho mọi thứ
Mt xu hướng khác thường đi vi vi thanh toán được chính Ronald L. Rivest
(mi vé đu có mt cơ hi trúng mt s tin nht đnh t s khon tin khá m
<<< Thanh Toán Đin T
137
ln l p ca nhiu khon vi than t có th à tích h h toán) cho m bên bán nào đó.
Vic quay x s s thực hin khi người mua cung cp mt vé trúng thưởng yêu
cu phi thanh toán khon tin trúng thưởng cho . Điu đó có nghĩa lbên bán à
ch mt giao dch được y u thực hin đi din cho mi khách h sêu c àng. Gi
rng mi người sdng đu thực hin nhiu khon vi thanh toán (có nghĩa là,
cho mi người s dng s xp x vi tng các khon vi thanh toán mà anh ta đã
thực hin (dưới ng vé s).d
7.4.5 K ết Luận
Bên cnh những gii pháp đã mô t ên, có khá nhi tr u gii pháp thanh toán
đin tkhác được gi ý vào những năm 1990 cũng đ xóa b, vã b ì khách hàng
toán trực tuyến. Theo gii pháp thanh toán đin tm n nay đ được chp à hi ã
nhn, rõ ràng là khách hàng thích nhng gii pháp đơn gin không đ i cp òi h
giao d chch, phí cơ bn, và được p nhn trên toàn c u.
Khách hàng
ưa thích
gii pháp
đơn gin
7.5 Gi Pháp Cho Trang Web Có Tính Phí i
7.5.1 Click & Buy của Firstgate
H thng thanh toán Click & Buy được công ty FirstGate phát trin. H thng
Nhà cung cp phi đăng ký những phn có tính phí trên trang web ca anh ta
vi Click & Buy và điu chnh thêm cho trang web. Khi vào trang web, khách
hàng s b chuyn ti máy ch ca Click & Buy v n phi xác nhn anh ta là c à
ai. Firstgate l àng và thêm nó vào cho tài kho bên bán, y tin tkhách h n ca
có trbt mt phn phí. C i th tín dng, séc hay giy ghi n cũng được ùng v
chp nhn như các phương tin thanh toán trong gii pháp này.
Click & Buy cung cp khá nhiu dch v đa dng. Ngoài các trang web có
tính phí, h thng thanh toán cho các gii pháp phn mm nh, chuyn file
đin tử, và báo cáo thu chi cũng có th được thực hin.
Click & Buy
đòi hi phi
đăng ký
7.5.2 Allopass
Mt gii pháp vi thanh toán khác cho thanh toán ni dung trên các trang web
được mt công ty a c Pháp, Frog Planète, xây dựng. H thng Allopass được
thanh toán thông qua hóa đơn đin thoi. Khi mt khách hàng mu ào mn v t
trang web có tính phí, anh ta phi truy cp thông qua mt trang có biu mu
yêu cu nhp mã pin. Biu mu n n lày hi ên mt s đin thoi. Nếu khách
hàng gi ti s này, anh ta s nhn được mã pin ào trang web mà đ truy cp v
Allopass
thc hin
thông qua
hóa đơn
đin thoi
Chương 7 >>>
138
anh ta mun. Do đó, vic thanh toán s được thực hin thông qua hóa đơn đin
thoi.
Ưu đim ca Allopass l u bt k điu kin g ười s à nó không yêu c ì. Ng
dng không cn phi đăng ký; ch cn có s đin thoi. Allopass cho phép
người sdng n danh, vì vic thanh toán không b gii hn cho mt s đin
cao ca dch v đin th i tính phí.o
7.5.3 K ết Luận
Các gii pháp đưc gii thiu trong phn này đu tp trung v c thanh toán ào vi
cho ni dung ca các trang web khá ph biến Châu Âu. Điu đó cũng cho
thy không có mt gii pháp nào mang chun thanh toán quc tế sdng cho
thanh toán ni dung các trang mng. Nguy ch v thương ên nhân chính là do d
mi thường được t bi qung cáo trực tuyến.ài tr
7.6 So Sánh Các Gii Pháp Thanh Toán Đin T
Geldkarte, Click & Buy, và Allopass. Chi phí cho nh pháp này rững gii t
khác nhau, và chúng cũng được thiết kế nhm những mc đích khác nhau.
Người sdng cho rng PayPal là mt trong những gii pháp thành công nht.
Chi phí ca
các gii
pháp khác
nhau mt
cách đáng k
Hình 7.7: So sánh các gii pháp thanh toán đin t
<<< Thanh Toán Đin T
139
hp cho mi mc đích. Các h thng thanh toán đin tnhư Allopass hoc
Firstgate tp trung vào các trang mng c ững gii pháp vi thanh ó tính phí. Nh
toán này tp trung v lực gim chi phí giao dch sao cho vn có li nhun ào n
dù là s tin thanh toán khá nh ù v. Mặc d y, chi phí cho người bán vn chiếm
ti 30% doanh thu cao hơn đáng k so vi PayPal.
Geldkarte được sdng khá ph biến trong những giao dch truyn thng
còn ít c àng trửa h ực tuyến chp nhn th này.
7.7 Tài Li u Tham Kho
Thanh toán đin tl t ch đ ph biến trong kinh doanh đin tử. Do đó, à m
phn ln những cun sách v kinh doanh đin tử, như Turban [Tur06], đu có
đ cp i ch đ n t s sách thm chí ch đ cp duy nht đ n t ày. M v ch ày,
như công trình ca Kou [Kou03].
Thông tin v h thng thanh toán PayPal có th có được ttrang ch ca
PayPal [Pay08]. Danh sách chi phí c êu tũng được n i đó (xem hình 7.7). Trên
web.
Giao th ên 3 t sách vức SET được công b tr p i tng cng khong 1000
trang viết [SET97a, SET97b, SET97c].
Th CASH được mô t khá chi tiết trên trang web có liên quan [Tel08]. Các
trang web đó. Điu tương tcũng được đ cp trong Geldkarte [EUR08a].
Giáo trình
chun v
thanh toán
đin t
trong
kinh doanh
đin t
Th tc thanh toán eCash được xây dựng dựa trên hai tác phm ca Chaum
[Cha82, Cha90] được phát h i hai hip hi khác nhau. Schoenmakers gii ành t
thiu mt ết v an ncông trình vi inh ca eCash.
Các phương thức thanh toán mang tính lý thuyết bao gm PayWord,
MicroMint, và thanh toán ng ã trong các nghiên c cu nhiên đ được đ cp ứu a
Rivest và Shamir [Ron96] hoc Rivest [Ron97].
Nhng xu hướng thanh toán cho các trang web tính phí được gii thiu
trong chương này đ được ã mô t khá chi ti ên các trang web c à ết tr a các nh
cung cp Firstgate [Fir08] và Frog Planète [Fro08].
Phương thc
thanh toán
eCash

Preview text:


7 Thanh Toán Điện Tử
Chương này tập trung vào vấn đề giao dịch tiền tệ điện tử. Mục 7.1 giới thiệu
v phân loại giải pháp thanh toán. Mục 7.2 mô tả về những phương tiện thanh
toán điện tử phổ biến nhất – dựa trên thẻ tín dụng – và mô tả các quy trình
thanh toán qua PayPal và SET (giao dịch điện tử an toàn) xây dựng trên
những phương tiện đó. Phần 7.3 giới thiệu các thủ tục thanh toán dựa trên tài
sản. Mục 7.4 mô tả các giải pháp tiên tiến đã từng được giới thiệu trước đây
nhưng chưa được thị trường chấp nhận. Phần 7.5 tập trung vào các giải pháp
được sử dụng để thanh toán cho các trang web trả phí. Phần 7.6 so sánh về 4
hệ thống thanh toán khác nhau hiện đang được lưu hành. Chương bảy sẽ kết
thúc với danh mục tài liệu tham khảo trong mục 7.7.
A. Meier and H.Stormer, eBusiness & eCommerce: Managing the Digital Value Chain 125 12 6
Chương 7 >>>
7.1 Tổng Quan và Phân Loại
Thuật ngữ thanh toán điện tử (ePayment) đề cập tới việc thực hiện quá trình
thanh toán thông qua các phương tiện điện tử. Nói cách khác, một người hoặc
một tổ chức có thể gửi tiền qua phương tiện điện tử tới người nhận. Ví dụ, sản
phẩm được mua trên cửa hàng ảo sẽ được thanh toán theo phương thức này.
Thanh toán điện tử có thể được phân loại theo nhiều cách:
Số tiền Theo số tiền. Các giải pháp thanh toán điện tử có thể được phân loại theo số
thanh toán tiền thanh toán. Có ba dạng giải pháp được xác định theo phân loại này: thanh
là bao toán siêu nhỏ (picopayment), vi thanh toán (micropayment) và thanh toán lớn
nhiêu? (macropayment). Giải pháp cho các khoản thanh toán rất nhỏ (từ 1 xu tới 1
Euro) thường sử dụng kiểu thanh toán siêu nhỏ. Giải pháp này phù hợp cho
việc vận hành các trang web có trả phí. Để xem trang web, một người phải trả
một khoản phí nhỏ, ví dụ như 10 cent. Dạng vi thanh toán bao gồm các giải
pháp thanh toán cho những khoản phí từ 1 Euro đến 10 Euro. Giải pháp thanh
toán với những khoản tiền lớn thuộc về dạng thanh toán lớn. Cách phân loại
này khá hữu ích do có thể đáp ứng được yêu cầu của từng thị trường mục tiêu.
Giải pháp thanh toán siêu nhỏ thường phải rất dễ thực hiện vì người sử dụng
không muốn phải thực hiện quy trình phức tạp và mất nhiều thời gian để trả
khoản tiền quá nhỏ như vậy.
Khi nào Theo thời gian thanh toán. Thời gian giao dịch cũng được sử dụng để phân
thanh toán? loại các giải pháp thanh toán. Ở đây, có thể phân biệt các dạng thanh toán
trước, thanh toán ngay, và thanh toán sau. Ví dụ về thanh toán truyền thống
tương ứng là trả trước (thanh toán trước), tiền mặt trao tay (thanh toán ngay),
và hóa đơn (thanh toán sau).
Nhận diện Theo công nghệ. Giải pháp thanh toán cũng có thể được phân loại theo công
giải pháp nghệ sử dụng. Có thể phân theo tiêu thức như thanh toán qua tài khoản và
như thế nào? thanh toán bằng tiền điện tử. Nghĩa là gửi tiền sẵn vào một tài khoản hoặc lưu
dưới dạng tiền ảo bằng phần mềm hoặc phần cứng.
Người bán Theo mức độ vô danh. Các giải pháp thanh toán được phân biệt theo mức độ
hoc ngân vô danh. Nếu một người mua sản phẩm bằng tiền mặt trong một quy trình
hàng có biết truyền thống, thì được xem như một giao dịch hoàn toàn vô danh. Khi sử dụng người mua
không? thẻ tín dụng, giao dịch có tính định danh vì người bán biết tên của người mua.
Hiện tồn tại những giải pháp thanh toán điện tử vô danh và định danh.
Các giải pháp thanh toán điện tử được trình bày chi tiết ở các phần sau.
7.2 Quy Trình Thanh Toán qua Thẻ Tín Dụng
Một trong những giải pháp thanh toán điện tử thành công nhất là thông qua thẻ
tín dụng, đây cũng là giải pháp đã phổ biến trong môi trường kinh doanh
truyền thống từ khá lâu.
<<< Thanh Toán Điện Tử 127 7.2.1 Thẻ Tín
Dụng với Giao Thức Bảo Mật
Những khoản thanh toán lớn thường được thực hiện qua thẻ tín dụng (thanh Giao thức
toán lớn). Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán điện tử khá phổ biến. bảo mật cho
Việc thanh toán được thực hiện cùng với những con số được in trên thẻ. Để một kết nối
đảm bảo rằng chỉ có thương nhân trực tuyến nhận được con số này, việc gửi an toàn mã s
ố thẻ phải được thực hiện trên đường truyền an toàn. Nhiều năm trước,
việc sử dụng thẻ tín dụng qua kết nối có mã hóa giao thức bảo mật SSL đã
được thiết lập như một phương tiện thanh toán điện tử. Giao thức SSL hiện
hữu trên hầu hết các trình duyệt và cho phép kết nối được mã hóa giữa máy
khách (trình duyệt của khách hàng) với máy chủ (nhà cung cấp). Tập hợp các
thủ tục mã cũng hóa đã được sử dụng (xem mục 5.3).
Những lý do sau đây giải thích cho tính phổ cập rộng rãi của thẻ tín dụng: Lý do thẻ tín dụng
▪ Thẻ tín dụng đã được sử dụng khá lâu trong kinh doanh truyền thống. trở nên
▪ Thẻ tín dụng sẵn có và được chấp nhận trên toàn thế giới. phổ biến
▪ Sử dụng thẻ tín dụng khá đơn giản và không cần những phần mềm đặc
biệt. Khi thanh toán trực tuyến, chỉ cần nhập mã số thẻ tín dụng cùng
với tên chủ sở hữu thẻ vào một biểu mẫu.
▪ Thẻ tín dụng khá phù hợp với người mua. Nhiều ngân hàng yêu cầu trả
một khoản phí nhỏ cho việc xử lý thanh toán bằng thẻ tín dụng và thu
hút việc sử dụng bằng chiết khấu hoặc ưu đãi nhất định.
Hình 7.1: Mặt sau của thẻ tín dụng với số an ninh là 999
Tuy nhiên, thẻ tín dụng cũng có một số nhược điểm: Nhược điểm của
▪ Thẻ tín dụng không có bất cứ một cơ chế an toàn nào. Nếu kẻ xấu đánh thẻ tín dụng
cắp được mã số của thẻ thì có thể sử dụng để mua hàng trực tuyến. Do
đó, một số công ty đòi hỏi phải có số an ninh thẻ với 3 chữ số (mã an
ninh) cùng với mã số thẻ tín dụng (hình 7.1). Điều này giảm bớt rủi ro bị
lừa đảo, vì số an ninh không xuất hiện trên các giấy biên nhận (hóa đơn
của công ty cấp thẻ, thanh toán đơn hàng, v.v). Tuy nhiên, cách này chỉ
hiệu quả ở mức độ nhất định vì con số này thường được in ở mặt sau của
thẻ tín dụng và do đó dễ dàng bị nhìn thấy khi thanh toán. 12 8
Chương 7 >>>
▪ Thẻ tín dụng không có đặc tính vô danh. Khi mua một sản phẩm, chủ
thẻ và mã số của thẻ tín dụng đều được người bán và ngân hàng nhận
diện, điều này lại có thể là một rủi ro khác về bảo mật.
▪ Thẻ tín dụng không thích hợp cho việc thanh toán giữa các cá nhân với
nhau. Cần phải có một hợp đồng đặc biệt giữa công ty cấp thẻ và ngân
hàng mới cho phép một người có thể nhận tiền thông qua thẻ tín dụng.
▪ Thẻ tín dụng tạo thêm chi phí đối với người bán. Các tổ chức phát hành
thẻ và ngân hàng yêu cầu người bán phải trả một khoản phí khá cao
hoặc một tỷ lệ phần trăm doanh thu nhất định cho họ. 7.2.2 PayPal
PayPal là một công ty độc lập, được thành lập vào năm 1998 và bị eBay, một
công ty đấu giá, mua lại vào năm 2002. PayPal là hệ thống thanh toán qua thẻ
tín dụng. Khác với việc sử dụng thẻ tín dụng trực tiếp như mô tả ở trên, PayPal
cho phép thực hiện việc thanh toán giữa các cá nhân với nhau. Là một công ty
gốc Hoa Kỳ, trong một khoảng thời gian dài, PayPal chỉ cung cấp dịch vụ cho
các tài khoản bằng tiền đô la Mỹ, nhưng gần đây, PayPal đã cung cấp dịch vụ
cho cả các tài khoản bằng đồng tiền khác như Euro hay bảng Anh. Quy trình
Để sử dụng PayPal, cần phải đăng ký tài khoản. PayPal sử dụng một
đăng ký phương tiện khá đơn giản nhưng hiệu quả để bảo vệ chính mình khỏi sự lạm
dụng thẻ tín dụng. Người đăng ký mới sẽ nhập thông tin thẻ tín dụng của mình,
nhưng chỉ có thể sử dụng PayPal khi tài khoản của anh ta được kích hoạt.
PayPal sẽ ghi nợ một khoản nhỏ (thường là 1 USD) từ thẻ được nhập. Diễn
giải về khoản khấu nợ này trên thẻ sẽ chứa một con số. Người sử dụng sẽ gửi
con số này tới cho PayPal để kích hoạt tài khoản. Cách này khiến cho kẻ trộm
rất khó đăng ký với PayPal, vì thường chúng không được truy cập vào tài
khoản của thẻ tín dụng. Nếu người sử dụng đăng ký với PayPal, anh ta có thể
thực hiện giao dịch với các thành viên khác của PayPal (xem Hình 7.2).
Hình 7.2: Quy trình thanh toán giữa hai cá nhân của PayPal
<<< Thanh Toán Điện Tử 129
Khi bên A muốn mua một sản phẩm của bên B, trước hết, bên B phải gửi Ví d
thông tin thanh toán cần thiết cho bên A. Thông tin này bao gồm tên tài khoản, giao dịch
địa chỉ email tương ứng, cũng như số tiền cần trả (bước 1). Sau đó, bên A sẽ trên PayPal
xác nhận danh tính của mình với PayPal và nhập thông tin thanh toán vào một
biểu mẫu (bước 2). PayPal ghi nợ thẻ tín dụng của A và gửi số tiền này tới tài
khoản ảo của người nhận (bước 3 và 4). Với số tiền trong tài khoản ảo, người
nhận sẽ bắt đầu giao dịch của anh ta hoặc cho phép chuyển khoản tiền đó tới
tài khoản ngân hàng. Người nhận sẽ phải trả một khoản phí cho PayPal tùy
theo số tiền mà anh ta nhận. Khoản tiền này được khấu trừ trực tiếp từ số tiền
được nhận. Sau đó, PayPal gửi thư xác nhận tới A (bước 5) và B (bước 6). Lúc
này, bên B có thể gửi sản phẩm tới cho bên A (bước 7).
Sự phổ biến của PayPal có quan hệ mật thiết với sự thành công của eBay. PayPal
Sau khi bị eBay mua lại, PayPal đã được phát triển tích hợp chặt chẽ với eBay, được bán
và nhiều người sử dụng eBay cũng là người sử dụng PayPal. cho eBay Tình Hu
ống eDVDShop: Thanh Toán Điện Tử với PayPal
Hiện tại, eDVDShop mới chỉ chấp nhận hình thức thanh toán bằng tiền mặt khi
giao hàng và gửi hóa đơn thanh toán khi nhận hàng. Những thủ tục thanh toán
này khá phù hợp với những khu vực nói tiếng Đức. Tuy nhiên, số lượng khách
hàng nước ngoài của cửa hàng đang gia tăng. Marcel Anderson muốn đưa
thêm một hình thức thanh toán trực tuyến mới cho khách hàng của mình.
Sau khi nghiên cứu, ông quyết định lựa chọn PayPal. Việc tích hợp
Paypal vào một cửa hàng trực tuyến khá đơn giản. Trên trang web của PayPal,
ông phát hiện ra có khá nhiều khả năng tích hợp. Ông quyết định lựa chọn giải
pháp đơn giản nhất, thêm một biểu mẫu dạng HTML vào trang web của mình: method=”post”>
value= “eDVDShop: Lola Montez SE”>
scr=http://www.paypal.com/en_US/i/btn/x-click-but01.gif
border= “0” name= “submit”
alt= “make payments with PayPal”>
Anderson phải điền vào các trường ẩn giá trị chính xác của khoản thanh
toán. Đối với loại tiền tệ (currency_code), ông chọn Euro (EUR). Sau đó, ông
chèn thêm địa chỉ email. Phần dữ liệu còn lại là các biến và phải được tích hợp
cho mỗi đơn hàng. Ví dụ trên đã có biến tên, cho phần sản phẩm (item_name;
trong ví dụ là Lola Montez SE) và số tiền phải trả (amount; ví dụ là 15,99). 13 0
Chương 7 >>>
Còn có nhiều lựa chọn khác nữa. Ví dụ, phí vận chuyển có thể được biểu
diễn riêng. Địa chỉ trả lại hàng có thể được đưa thêm vào cho thuộc tính trả lại
hàng; khách hàng có thể được dẫn tới phần hiển thị này sau khi đã thanh toán
thành công. Tương tự, cũng có thể áp dụng cho trường hợp khách hàng hủy thanh toán (cancel_return).
Marcel Anderson tích hợp biểu mẫu nói trên vào quy trình thanh toán của
ông. Khi ai đó tìm kiếm biểu mẫu này trên trình duyệt, một nút bấm sẽ hiện ra
(xem . Nếu khách hàng nhấn vào nút bấm này, anh ta sẽ
được chuyển tới trang PayPal một cách tự động. Ở đó, anh ta sẽ xác nhận bản
thân mình với PayPal để bắt đầu quy trình thanh toán. Vì Anderson đặt thuộc
tính quay lại là đúng, nên sau đó, khách hàng sẽ được chuyển trở lại trang
eDVDShop, nơi mà anh ta nhận được lời cám ơn cho đơn đặt hàng của mình. 7.2.3 Giao D àn (SET)
ịch Điện Tử An To
SET Giao thức SET đã được phát triển bởi một số công ty phát hành thẻ tín dụng
với vai trò lớn (VISA, MasterCard) cùng với các công ty công nghệ như IBM, Microsoft,
của giao và Netscape. SET được xem như giao thức an toàn nhất trong thanh toán điện
thức an toàn tử. Nó yêu cầu một số điều kiện đối với toàn bộ các thành viên có liên quan.
Đặc biệt, SET dựa trên hệ thống mã hóa khóa công khai (xem Phần 5.3). Mọi
thành viên tham gia cần có một cặp khóa. Điều kiện này cũng chỉ mới đáp ứng
được một phần. Bên cạnh đó, các đối tác tham gia còn cần phải thỏa mãn một số điều kiện khác: Ví SET cho
▪ Người mua cần có ví SET, một dạng ví điện tử. Ví SET sẽ chứa những người mua
dữ liệu cần thiết và có thể giao tiếp với người bán. Máy chủ SET
▪ Bên bán cần cài đặt và vận hành phần mềm đặc biệt (máy chủ SET) trên cho người
máy chủ mạng của họ. Máy chủ SET sẽ giao tiếp với cả ví SET của bán
người mua và ngân hàng đại diện cho người bán. Máy ch
▪ Ngân hàng đại diện bêm mua và ngân hàng đại diện bên bán đều phải thanh toán
vận hành máy chủ thanh toán SET. SET cho
ngân hàng SET là một giải pháp dựa trên thẻ tín dụng. Nếu một người mua muốn có một
sản phẩm, anh ta nhập mã mã số thẻ tín dụng của mình vào ví SET. Sau đó, các
bước sẽ được thực hiện như sau (xem hình 7.3): Ví dụ về
1. Người mua gửi thông tin thanh toán đã có chữ ký điện tử và đã được mã giao dịch
hóa cùng với đơn đặt hàng của anh ta tới người bán. SET
2. Người bán (hay máy chủ SET của anh ta) sẽ ký nhận vào thông tin thanh
toán và chuyển nó tới ngân hàng đại diện cho anh ta.
3. Dữ liệu từ máy chủ thanh toán SET sẽ giải mã, và kiểm tra chữ ký điện
tử. Nếu dữ liệu chính xác, ngân hàng của người mua sẽ được yêu cầu xác nhận.
<<< Thanh Toán Điện Tử 131
Hình 7.3: Quy trình thanh toán với SET
4. Nếu ngân hàng của người mua xác nhận cho các thông tin, việc thanh
toán sẽ được thực hiện.
5. Giấy biên nhận sẽ được gửi tới người bán để xác nhận việc thanh toán.
6. Người bán hàng sẽ chuyển sản phẩm tới người mua.
Một trong những thủ tục quan trọng của SET là chữ ký kép. Chữ ký này được Chữ ký kép
sử dụng ở Bước 1. Ở đây khách hàng gửi một thông điệp tới bên bán (M của SET 1) và
ngân hàng (M2). Thông điệp gửi cho bên bán chứa thông tin đặt hàng, và thông
điệp gửi cho ngân hàng chứa thông tin thanh toán. Cả hai thông điệp đều được
mã hóa với khóa mã công khai tương ứng (PM1, PM2) (M1 với khóa mã công
khai của bên bán (Kpub, sel er), M2 với khóa mã công khai của ngân hàng (Kpub,
bank). Giá trị băm được tính toán từ cả hai thông điệp (H1 và H2). Sử dụng hai
giá trị băm này, ví SET sẽ tạo nên một giá trị băm nữa (H3). Giá trị này được
ký nhận số bởi người mua (SH3). Hai thông điệp đã mã hóa (PM1, PM2) được
gửi với cùng giá trị băm ký nhận (SH3) tới bên bán. Bên bán có thể giải mã
thông điệp đặt hàng (PM1) với khóa mã bí mật của anh ta (tạo nên M1). Anh ta
có thể kiểm tra tính chính xác của thông điệp đặt hàng bằng giá trị băm ký
nhận (SH3). Tiếp theo, bên bán sẽ ký thông điệp thanh toán đã được người mua
mã hóa (SH3) và gửi mọi thứ tới ngân hàng. Ngân hàng trước hết, sẽ kiểm tra
chữ ký của bên bán, sau đó, nó giải mã thông điệp thanh toán (PM2), tính toán
giá trị băm từ thông điệp này để xác nhận tính chính xác của (M2) và giá trị
băm ký nhận (SH3). Nếu mọi thứ đều chính xác, ngân hàng sẽ gửi giấy biên
nhận đã được nói tới ở phần trên và thực hiện giao dịch. 7.2.4 Kết Luận
Các thủ tục dựa trên thẻ tín dụng hiện tại là giải pháp thanh toán trực tuyến
phổ biến nhất. Có rất ít nhược điểm với các phương pháp thanh toán xây dựng
trên nền thẻ tín dụng như thiếu khả năng trao đổi giữa các cá nhân hay thiếu
tính an toàn. Dựa trên các giao thức SET, tính an toàn đã được gia tăng. Hiện
tại còn có khá nhiều điều kiện mà người sử dụng phải đáp ứng. Tuy nhiên, nếu 13 2
Chương 7 >>>
sự lạm dụng thẻ tín dụng vẫn tiếp tục gia tăng, thì các công ty phát hành thẻ
phải cam kết các thủ tục SET với người sử dụng. Một giải pháp khác có thể
thay thế PayPal là BidPay cũng khá phổ biến tại Mỹ. Khách hàng muốn thanh
toán giữa các cá nhân có thể dùng thẻ tín dụng với BidPay. BidPay sẽ cấp một
tấm séc (yêu cầu tiền thanh toán) và gửi nó cho người nhận. Người nhận có thể
chuyển nó thành tiền mặt ở bất kỳ ngân hàng nào.
7.3 Quy Trình Thanh Toán Dựa Trên Tài Sản
Với các thủ tục thanh toán dựa trên tài sản, khác với các thủ tục thanh toán dựa
trên thẻ tín dụng, một số tiền nhất định sẽ được ký quỹ trước ở một tài khoản
(trả trước, xem phần phân loại dựa theo thời gian thanh toán). Hóa đơn sẽ được
thanh toán bằng số tiền này. 7.3.1 CASH
CASH được CASH là tiền điện tử với số lượng nhỏ xuất hiện dưới dạng thẻ thông minh ở
lưu trên thẻ Thụy Sỹ. Nhiều ngân hàng đã tích hợp CASH và Mastercard. Thẻ CASH có
thông minh thể được sử dụng độc lập. Một số tiền được đặt trước vào thẻ CASH. Phần lớn
các cổng tiếp nhận thẻ đều có thể sử dụng để tải thẻ về. CASH là một
Ưu thế lớn nhất của CASH là khả năng chi trả những khoản tiền nhỏ. Để
giải pháp vi làm được điều này, bên bán cần một máy đọc thẻ, và anh ta sẽ sử dụng máy
thanh toán này để rút một khoản tiền thích hợp từ thẻ của khách hàng. Tuy nhiên, không
thể sử dụng thẻ CASH trực tuyến. 7.3.2 Geldkarte
Geldkarte là Ở Đức, Geldkarte là một thủ tục thanh toán dựa trên tài sản khá phổ biến và
một phiên được sử dụng thay cho thẻ CASH. Có thể lưu tối đa 200 Euro trên Geldkarte
bản tiền ảo được phát hành bởi một ngân hàng thương mại hoặc một quỹ tiết kiệm nào đó.
ở Đức Giống như trong trường hợp thẻ CASH, tiền có thể được tải về trên thẻ tại một
thiết bị đầu cuối và sử dụng cho việc thanh toán. Bên bán cần phải có một thiết
bị đầu cuối, và thẻ của bên bán với xác nhận quyền sử dụng của anh ta. Geldkarte có
Khác với hệ thống CASH, Geldkarte có thể sử dụng để thanh toán trực
thể sử dụng tuyến. Khách hàng cần một máy đọc thẻ kết nối vào máy tính của anh ta. Hình
trực tuyến 7.4 minh họa quy trình thanh toán trực tuyến. Khách hàng sẽ gửi một đơn hàng
điện tử cho bên bán (bước 1) và nhận hóa đơn điện tử từ bên bán (bước 2).
Việc thanh toán bắt đầu khi khách hàng đưa thẻ Geldkarte vào máy đọc thẻ
(bước 3), ở đây thẻ của bên bán và người mua đều sẽ được nhận diện (bước 4).
Máy đọc thẻ chỉ rõ tên bên bán, tên cửa hàng trực tuyến, cũng như số tiền cần
trả (bước 5). Sau khi xác nhận về khách hàng, việc thanh toán sẽ bắt đầu được
tiến hành (bước 6). Bên bán nhận một thông điệp xác nhận việc thanh toán
thành công (bước 7) và có thể gửi sản phẩm đi.
<<< Thanh Toán Điện Tử 133
Hình 7.4: Quy trình thanh toán trong mua bán trực tuyến với Geldkarte
Cũng giống như thanh toán truyền thống, các khoản thanh toán định kỳ Geldkarte
cũng có thể được thực hiện với Geldkarte. Tương tự như thẻ điện thoại, một số cho các
tiền nhỏ sẽ được lấy bớt từ thẻ tại một thời điểm nhất định. Do đó, có thể hiện khoản thanh
thực hóa các dịch vụ thanh toán trực tuyến theo thời gian. toán định kỳ 7.3.3 Kết Luận
Các quy trình thanh toán dựa trên tài sản được giới thiệu ở trên được phát triển
cho việc thanh toán những khoản tiền nhỏ truyền thống (vi thanh toán). Chúng
có khá nhiều ưu điểm trong lĩnh vực này. Người mua không cần phải giữ tiền,
bên bán không cần phải đếm tiền, và không cần thực hiện thanh toán qua ngân
hàng. Tuy nhiên, CASH và Geldkarte chỉ phù hợp với doanh nghiệp hoạt động
trực tuyến có máy đọc thẻ. Rất ít gia đình có loại máy này.
Một trong số những ưu điểm của việc trả tiền mặt là tính vô danh của người CASH và
mua. Các nhà cung cấp CASH và Geldkarte cũng chú trọng vào việc giữ đặc Geldkarte có
tính vô danh cho người sử dụng. Tuy nhiên, cũng khá dễ lưu chi tiết về người tính vô danh
nhận khi phát hành thẻ. Cũng có thể ghi lại những khoản mua bán đã được không? thực hiện qua thẻ. V
ới các thủ tục thanh toán dựa trên tài sản, tính an toàn của tài sản là điều
quan trọng nhất đối với nhà cung cấp. Nếu một kẻ tấn công thành công trong
việc làm tăng tài sản của anh ta trên thẻ từ một cổng thiết bị đầu cuối, anh ta có
thể mua bất cứ thứ gì. Nhà cung cấp đã giải quyết vấn đề an toàn tài sản bằng
cách sử dụng thẻ thông minh.
VISACash do VISA phát hành là một lựa chọn thanh toán có thể thực hiện VisaCash là
quy trình thanh toán dựa trên tài sản với giải pháp tương tự như những gì đã một lựa chọn
được trình bày trong phần này. 13 4
Chương 7 >>>
7.4 Các Giải Pháp Thanh Toán Điện Tử Mới
Nhiều giải pháp thanh toán điện tử đã được giới thiệu trong khoảng giữa
những năm 1990. Mặc dù chúng khá hấp dẫn về mặt ý tưởng, nhưng lại không
được thị trường chấp nhận. Phần này sẽ trình bày một số ý tưởng đó. 7.4.1 eCash
eCash eCash (tiền điện tử) do công ty DigiCash phát triển. Đó là hệ thống thanh toán
sử dụng như tương đương với tiền xu, kết hợp ưu thế của tiền mặt với ưu thế của giao dịch
tiền xu thanh toán điện tử. Với eCash, không có sự phân biệt giữa người mua và bên
điện tử bán; mỗi người sử dụng đều sở hữu một chiếc ví điện tử giống nhau. “Tiền xu
điện tử” được ký gửi sẵn trong ví này. Khi người sử dụng thanh toán một
khoản nào đó, tiền xu từ ví của anh ta sẽ được chuyển sang một chiếc ví khác.
Người sử Việc chuyển tiền xu điện tử đã tạo ra những khó khăn về việc bảo vệ chống
dụng tạo tiền sao chép tương tự như trong các thủ tục thanh toán dựa trên tài sản đã nói ở
xu điện tử trên. Tuy nhiên, thẻ thông minh không được sử dụng cho eCash; thay vào đó,
của mình eCash sử dụng một thủ tục với chữ ký điện tử. Đây là một dạng chữ ký ẩn
nhằm xác định danh tính trong thủ tục thanh toán. Người sử dụng eCash sẽ tạo
ra đồng xu của chính anh ta và ký nhận chúng với ngân hàng đại diện cho
mình (xem hình 7.5, bước 1 và 2). Giả sử rằng ngân hàng chấp nhận số tiền xu
đó, số tiền này sẽ được người chủ tài khoản rút ra với số lượng phù hợp cho
việc thanh toán. Tiền xu sẽ có giá trị (khoảng 0,01 đơn vị tiền tệ) và có số sêri.
Hình 7.5: Quy trình thanh toán với eCash
Số sêri Ví điện tử của người sử dụng tạo số sêri riêng một cách ngẫu nhiên. Số này sẽ
ngẫu nhiên được mã hóa và gửi cùng với thông tin thanh toán cho ngân hàng. Ngân hàng
sẽ đánh dấu chuỗi số đã mã hóa. Với mỗi giá trị tiền xu, nó sử dụng một chữ
ký riêng cho phép giá trị số tiền xu sẽ được nhận diện khi thanh toán. Cùng với
giá trị và số sêri, số phiên bản và ngày hết hạn cũng sẽ được lưu trên đồng xu
<<< Thanh Toán Điện Tử 135
điện tử. Đồng xu đã được đánh dấu sẽ được gửi lại ví của người sử dụng. Tuy
nhiên, ngân hàng sẽ lưu ý (trong cơ sở dữ liệu) là đồng xu đó đã được phân
phối. Sau đó, người sử dụng sẽ loại bỏ việc mã hóa số sêri.
Khi một khách hàng muốn mua một sản phẩm và thanh toán với eCash Ví d
(bước 3 và 4), anh ta sẽ gửi những đồng xu của mình tới ví điện tử của bên bán giao dịch
(bước 5). Những đồng xu này sẽ được chuyển về máy chủ eCash (bước 6) để bằng eCash
kiểm tra xem liệu chúng đã được tiêu hay chưa. Nếu số tiền xu này là hợp lệ
(bước 7), bên bán sẽ cung cấp hàng hóa cho người mua (bước 8), và đồng thời
tăng số tiền trong tài khoản của anh ta hoặc chuyển đổi chúng thành loại tiền xu mới (bước 9 và 10).
eCash đã bị các ngân hàng (Deutsche Bank, Mark Twain Bank, USA, và eCash
một số ngân hàng khác) từ chối sau một thời gian thử nghiệm ngắn do khách không được
hàng không chấp nhận sử dụng chúng. Một phần là do thiếu những yêu cầu khách hàng
tiên quyết để sử dụng eCash, trong đó bao gồm cả yêu cầu đăng ký với máy chấp nhận
chủ và cài đặt phần mềm cho ví điện tử. Một vấn đề khác nữa là do sự phức
tạp khi máy chủ eCash khi kiểm tra về tính xác thực của tiền xu. 7.4.2 Millicent
Digital Equipment Corporation đã phát triển giải pháp Millicent dựa trên phiếu Mil icent là
giảm giá điện tử. Millicent là một dạng hệ thống thu tiền, tương tự như việc một dạng
vận hành các đồng xèng chơi trò chơi ở sòng bạc. Như tên gọi của nó, đây là của hệ thống
một giải pháp vi thanh toán hay thanh toán nhỏ. Khách hàng mua một xèng thu tiền
điện tử từ người môi giới, được gọi là thẻ Millicent (Millicent scrip). Sau đó,
anh ta có thể sử dụng để mua sản phẩm của bên bán hàng. Bên bán thu lại mã
số thẻnày và đổi cho người môi giới để nhận tiền.
Mục đích của Millicent là giảm chi phí giao dịch để tạo sự hấp dẫn trong vi Giảm chi phí
thanh toán. Năm 1998, kiểm nghiệm trên thị trường đã chỉ ra rằng những giao giao dịch
dịch chỉ với 0,2 xu cũng vẫn có lợi nhuận. Tuy nhiên, Millicent không được sử
dụng. Để có thể sử dụng Millicent, khách hàng cần phải có một ví ảo. Ví ảo
này sẽ được tích hợp với trang web. Bên bán sử dụng phần mềm Millicent trên máy ch
ủ web. Khi khách hàng muốn có sản phẩm và trả bằng phương thức
thanh toán của Millicent, trước hết, anh ta phải mua mã số thẻ tương ứng từ
người môi giới (xem hình 7.6, bước 1 và 2). Vì mã số thẻnày không thể mua
một cách thường xuyên, nên việc thanh toán cho những giải pháp thanh toán
lớn vẫn có thể thực hiện được. Mỗi thẻ sở hữu một số sêri duy nhất vì vậy việc
thanh toán nhiều lần có thể thực hiện được.
Khi thanh toán, một mã số thẻcủa người môi giới được trao đổi với thẻ của Người môi
bên bán, cái này đã được khách hàng thỏa thuận trước với người môi giới giới và th
(bước 3 và 4). Sau đó, người mua sẽ trả tiền cho sản phẩm bằng cách chuyển của bên bán
những tấm thẻ này cho bên bán (bước 5). Bên bán cung cấp sản phẩm (bước 6)
và tập trung toàn bộ mã số thẻmà anh ta nhận được, và định kỳ đổi chúng với
người môi giới (bước 7 và 8). 13 6
Chương 7 >>>
Hình 7.6: Quy trình thanh toán với Millicent
7.4.3 PayWord và MicroMint
PayWord Có hai phương thức thanh toán lý thú được Ronald L. Rivest và Adi Shamir
dựa trên mã giới thiệu. Phương thức PayWord dựa trên việc tính toán số tiền ảo và yêu cầu
hóa bất đối một cặp khóa bất đối xứng. Trước hết, khách hàng phải mở tài khoản với bên
xứng môi giới và nhận chứng chỉ từ nhà môi giới này với tên của khách hàng, tên
nhà môi giới, khóa công khai, cũng như một số thông tin khác. Sử dụng chứng
chỉ này, bên bán sẽ xác định xem liệu khách hàng có thể sử dụng PayWord
không và liệu việc thanh toán có thể được bên môi giới chấp nhận không. Khi
khách hàng muốn mua một sản phẩm, anh ta sẽ thực hiện PayWord bằng một
chức năng băm một chiều (xem mục 5.3.2). Đầu tiên, anh ta sẽ gửi giá trị băm
tới cho bên bán trước khi bắt đầu thanh toán. Khi muốn thực hiện thanh toán,
người này chỉ cần tính giá trị và chuyển tiếp chúng đi. Mỗi giá trị được tính
toán tương ứng với số tiền nhất định (chẳng hạn, 1 xu). Bên bán kiểm tra việc
thanh toán bằng mã khóa công khai của người mua và sẽ chấp nhận tính xác
thực của tiền ảo. Sau đó, bên bán sẽ đổi chúng cho môi giới.
Rivest và Shamir còn giới thiệu MicroMint cho trường hợp khách hàng
không thể sử dụng cặp khóa bất đối xứng. Trong cách thanh toán này, nhà môi
giới sẽ cung cấp tiền và gửi chúng cho khách hàng. Sau đó, những đồng tiền
này được sử dụng để mua hàng của bên bán, và bên bán sẽ kiểm chứng tính
xác thực của số tiền. Tuy nhiên, loại tiền này đòi hỏi việc tính toán khá tốn
kém và có thể cần tới phần cứng riêng biệt. 7.4.4 Thanh Toán Ng ên ẫu Nhi
Sử dụng để Một xu hướng khác thường đối với vi thanh toán được chính Ronald L. Rivest
thanh toán gợi ý. Thay vì xử lý từng giao dịch, tác giả gợi ý rằng khách hàng sẽ gửi vé số
cho mọi thứ (mỗi vé đều có một cơ hội trúng một số tiền nhất định – một số khoản tiền khá
<<< Thanh Toán Điện Tử 137
lớn có thể là tích hợp của nhiều khoản vi thanh toán) cho một bên bán nào đó.
Việc quay xổ số sẽ thực hiện khi người mua cung cấp một vé trúng thưởng yêu
cầu phải thanh toán khoản tiền trúng thưởng cho bên bán. Điều đó có nghĩa là
chỉ một giao dịch được yêu cầu thực hiện đại diện cho mọi khách hàng. Giả sử
rằng mỗi người sử dụng đều thực hiện nhiều khoản vi thanh toán (có nghĩa là,
đã chi ra khá nhiều vé số), luật thống kê chỉ ra rằng số tiền trúng thưởng trả
cho mỗi người sử dụng sẽ xấp xỉ với tổng các khoản vi thanh toán mà anh ta đã
thực hiện (dưới dạng vé số). 7.4.5 Kết Luận
Bên cạnh những giải pháp đã mô tả trên, có khá nhiều giải pháp thanh toán Khách hàng
điện tử khác được gợi ý vào những năm 1990 cũng đã bị xóa bỏ, vì khách hàng ưa thích
không muốn sử dụng một hệ thống thanh toán khác nhau cho mỗi lần thanh giải pháp
toán trực tuyến. Theo giải pháp thanh toán điện tử mà hiện nay đã được chấp đơn giản
nhận, rõ ràng là khách hàng thích những giải pháp đơn giản không đòi hỏi cập
nhật phần mềm trên hệ thống của họ. Giải pháp đưa ra cần hấp dẫn về chi phí
giao dịch, phí cơ bản, và được chấp nhận trên toàn cầu.
7.5 Giải Pháp Cho Trang Web Có Tính Phí
7.5.1 Click & Buy của Firstgate

Hệ thống thanh toán Click & Buy được công ty FirstGate phát triển. Hệ thống Click & Buy
này cung cấp một giải pháp thanh toán cho các trang web có tính phí. Để có đòi hỏi phải
thể sử dụng Click & Buy, cả khách hàng và nhà cung cấp đều phải đăng ký. đăng ký
Nhà cung cấp phải đăng ký những phần có tính phí trên trang web của anh ta
với Click & Buy và điều chỉnh thêm cho trang web. Khi vào trang web, khách
hàng sẽ bị chuyển tới máy chủ của Click & Buy và cần phải xác nhận anh ta là
ai. Firstgate lấy tiền từ khách hàng và thêm nó vào cho tài khoản của bên bán,
có trừ bớt một phần phí. Cùng với thẻ tín dụng, séc hay giấy ghi nợ cũng được
chấp nhận như các phương tiện thanh toán trong giải pháp này.
Click & Buy cung cấp khá nhiều dịch vụ đa dạng. Ngoài các trang web có
tính phí, hệ thống thanh toán cho các giải pháp phần mềm nhỏ, chuyển file
điện tử, và báo cáo thu chi cũng có thể được thực hiện. 7.5.2 Allopass
Một giải pháp vi thanh toán khác cho thanh toán nội dung trên các trang web Al opass
được một công ty của Pháp, Frog Planète, xây dựng. Hệ thống Allopass được thực hiện
thanh toán thông qua hóa đơn điện thoại. Khi một khách hàng muốn vào một thông qua
trang web có tính phí, anh ta phải truy cập thông qua một trang có biểu mẫu hóa đơn
yêu cầu nhập mã pin. Biểu mẫu này hiện lên một số điện thoại. Nếu khách điện thoại
hàng gọi tới số này, anh ta sẽ nhận được mã pin để truy cập vào trang web mà 13 8
Chương 7 >>>
anh ta muốn. Do đó, việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua hóa đơn điện thoại.
Ưu điểm của Allopass là nó không yêu cầu bất kỳ điều kiện gì. Người sử
dụng không cần phải đăng ký; chỉ cần có số điện thoại. Allopass cho phép
người sử dụng ẩn danh, vì việc thanh toán không bị giới hạn cho một số điện
thoại nào và điện thoại công cộng cũng có thể sử dụng được. Nhược điểm của
giải pháp này là chi phí quản lý máy chủ mạng khá lớn, cũng như uy tín không
cao của dịch vụ điện thoại tính phí. 7.5.3 Kết Luận
Các giải pháp được giới thiệu trong phần này đều tập trung vào việc thanh toán
cho nội dung của các trang web khá phổ biến ở Châu Âu. Điều đó cũng cho
thấy không có một giải pháp nào mang chuẩn thanh toán quốc tế sử dụng cho
thanh toán nội dung các trang mạng. Nguyên nhân chính là do dịch vụ thương
mại thường được tài trợ bởi quảng cáo trực tuyến.
7.6 So Sánh Các Giải Pháp Thanh Toán Điện Tử
Chi phí của Hình 7.7 so sánh các giải pháp được giới thiệu trong chương này: PayPal,
các giải Geldkarte, Click & Buy, và Al opass. Chi phí cho những giải pháp này rất
pháp khác khác nhau, và chúng cũng được thiết kế nhằm những mục đích khác nhau.
nhau một Người sử dụng cho rằng PayPal là một trong những giải pháp thành công nhất. cách đáng kể
Hình 7.7: So sánh các giải pháp thanh toán điện tử
<<< Thanh Toán Điện Tử 139
Tuy nhiên, PayPal cũng không phải là giải pháp thanh toán giá trị lớn thích
hợp cho mọi mục đích. Các hệ thống thanh toán điện tử như Allopass hoặc
Firstgate tập trung vào các trang mạng có tính phí. Những giải pháp vi thanh
toán này tập trung vào nỗ lực giảm chi phí giao dịch sao cho vẫn có lợi nhuận
dù là số tiền thanh toán khá nhỏ. Mặc dù vậy, chi phí cho người bán vẫn chiếm
tới 30% doanh thu – cao hơn đáng kể so với PayPal.
Geldkarte được sử dụng khá phổ biến trong những giao dịch truyền thống
tại Đức; tuy nhiên, khách hàng cần có một thiết bị đọc thẻ, do đó, hiện tại vẫn
còn ít cửa hàng trực tuyến chấp nhận thẻ này.
7.7 Tài Liệu Tham Khảo
Thanh toán điện tử là một chủ đề phổ biến trong kinh doanh điện tử. Do đó, Giáo trình
phần lớn những cuốn sách về kinh doanh điện tử, như Turban [Tur06], đều có chuẩn về
đề cập tới chủ đề này. Một số sách thậm chí chỉ đề cập duy nhất về chủ đề này, thanh toán
như công trình của Kou [Kou03]. điện tử trong
Thông tin về hệ thống thanh toán PayPal có thể có được từ trang chủ của kinh doanh
PayPal [Pay08]. Danh sách chi phí cũng được nêu tại đó (xem hình 7.7). Trên điện tử
trang web này cũng có tài liệu về việc tích hợp PayPal vào các cửa hàng trên web.
Giao thức SET được công bố trên 3 tập sách với tổng cộng khoảng 1000
trang viết [SET97a, SET97b, SET97c].
Thẻ CASH được mô tả khá chi tiết trên trang web có liên quan [Tel08]. Các
nhà cung cấp quan tâm cũng như người sử dụng thẻ này có thể tự đăng ký trên
trang web đó. Điều tương tự cũng được đề cập trong Geldkarte [EUR08a].
Thủ tục thanh toán eCash được xây dựng dựa trên hai tác phẩm của Chaum Phương thức
[Cha82, Cha90] được phát hành tại hai hiệp hội khác nhau. Schoenmakers giới thanh toán
thiệu một công trình viết về an ninh của eCash. eCash
Các phương thức thanh toán mang tính lý thuyết bao gồm PayWord,
MicroMint, và thanh toán ngẫu nhiên đã được đề cập trong các nghiên cứu của
Rivest và Shamir [Ron96] hoặc Rivest [Ron97].
Những xu hướng thanh toán cho các trang web tính phí được giới thiệu
trong chương này đã được mô tả khá chi tiết trên các trang web của các nhà
cung cấp Firstgate [Fir08] và Frog Planète [Fro08].