






Preview text:
lOMoARcPSD| 49922156
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TÀI SẢN LƯU ĐỘNG I
Tài sản cố định (TSCĐ): 1 Khái niệm
Tài sản cố định là các tài sản như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đất đai, phương tiện
vận chuyển, được sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2 Ưu điểm:
Đầu tư dài hạn giúp bạn định hình những kế hoạch, chiến lược lâu dài một cách chắc chắn và thông minh.
Đầu tư dài hạn sẽ xây dựng cho bạn tính kiên trì và kết quả, lợi nhuận bền vững, ổn định trong tương lai.
Đầu tư dài hạn có phát sinh những rủi ro nhưng ở mức độ vừa phải, bạn có thể vừa
giải quyết rủi ro, vừa tiếp tục đầu tư.
Tạo ra một nguồn vốn và lãi khổng lồ khi quyết định đầu tư của bạn thành công. 3 Hạn chế:
Đòi hỏi người đầu tư dài hạn phải có nguồn vốn lớn vì lĩnh vực này cần rất nhiều
thời gian và chi phí để sinh lời tốt.
Đòi hỏi người đầu tư dài hạn cần có một kỹ năng phân tích thị trường nhạy bén,
chính xác ở mức độ cao.
Đòi hỏi bạn phải có tính kiên trì cao, thận trọng trong từng bước đi dù là nhỏ nhất.
4. Vai trò và ý nghĩa của tài sản cố định đối với hoạt động của DN
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất
kinh doanh của DN. Nói cách khác tài sản cố định là "hệ thống xương" và bắp thịt
của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết bị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt tài sản
cố định có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao động, tăng chất lượng kinh
doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản cố định có vai trò hết sức lớn lao và
bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có tài sản cố định. lOMoARcPSD| 49922156
Như trên đã nói tài sản cố định là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quá trình kinh
doanh. Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đều phải có tài sản cố
định, có thể là tài sản cố định của DN, hoặc là tài sản cố định đi thuê ngoài.
Tỉ trọng của tài sản cố định trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ
thuộc vào tính chất kinh doanh từng loại hình. Các đơn vị kinh doanh có các loại
hàng giá trị lớn thì tỉ trọng tài sản cố định của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh
mặt hàng có giá trị nhỏ. Tỷ trọng tài sản cố định càng lớn (nhưng phải nằm trong
khuôn khổ của nhu cầu sử dụng tài sản cố định) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của
DN càng hiện đại với kỹ thuật cao.
Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để phát triển và tái sản
xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý tài sản cố định và TSLĐ là rất quan
trọng. Việc đầu tư vào tài sản cố định phải thoả đáng tránh tình trạng thừa tài sản cố
định sử dụng không hết năng lực tài sản cố định trong khi đó TSLĐ lại thiếu.
Cơ cấu các loại tài sản cố định ( hữu hình, vô hình và đi thuê) trong các DN phụ
thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đầu tư kinh doanh, phụ thuộc vào khả
năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trường của lãnh đạo DN. Nói chung tỷ
trọng tài sản cố định trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thù của ngành.
Việc sử dụng tài sản cố định hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọng. Nó cho phép
khai thác tối đa năng lực làm việc của tài sản cố định góp phần làm giảm tỷ suất chi
phí tăng doanh lợi cho DN. Mặt khác sử dụng tài sản cố định hợp lý là 1 điều kiện
đảm bảo giữ gìn hàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện bảo quản tài sản cố định.
Ví dụ: Một cửa hàng thời trang quyết định mua hàng tồn kho mới TSLĐ để đáp ứng
mùa mua sắm sắp tới và chúng có thể bán nhanh chóng khi mùa mua sắm đến. Điều
này giúp họ đạt được lợi nhuận tối đa trong thời gian ngắn và có linh hoạt trong
công việc thay đổi bộ sưu tập theo mùa. II
Tài sản lưu động (TSLĐ): 1 Khái niệm
Tài sản lưu động là các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng như
hàng tồn kho, tiền mặt, tài khoản ngân hàng, chứng khoán. lOMoARcPSD| 49922156 2 Ưu điểm:
Khi đầu tư ngắn hạn, nguồn vốn sẽ xoay vòng khá nhanh. Bạn sẽ thu được một
nguồn vốn và lãi ưng ý nếu thành công trong thời gian sớm.
Đầu tư ngắn hạn sẽ loại bỏ được những nỗi lo, thấp thỏm và bất ổn giống như đầu tư
dài hạn, thoải mái về tâm trí.
Tùy từng kênh, mức lợi nhuận có thể lớn, nhỏ khác nhau nhưng đều có thể trông thấy
ngay khả năng sinh lời bao nhiêu từ nguồn vốn đầu tư.
Đầu tư ngắn hạn bạn có thể lựa chọn khá nhiều hình thức, lĩnh vực đầu tư phù hợp
trong một xu thế nhất định ở thời điểm hiện tại.
Có thể sử dụng nguồn tiền nhàn rỗi trong thời gian nhất định, đặc biệt là những lúc
gấp gáp, phù hợp với rất nhiều người 3 Hạn chế:
Khả năng đầu tư sinh lời thấp, đôi khi có thể không thu được gì nên có thể dẫn đến
tình trạng sử dụng vốn đầu tư không hiệu quả.
Chính vì quyết định nhanh với khoản đầu tư ngắn hạn nên rất dễ gặp rủi ro cao, có
thể sẽ lỗ ngay tức thì, thậm chí có thể mất tất cả số vốn ban đầu.
Chủ yếu dành cho những người có tầm nhìn xa và hiểu biết kỹ lưỡng mới có thể đem
về lợi nhuận lớn từ các kênh đầu tư theo kiểu “lướt sóng”
II.3.1.1Vai trò và ý nghĩa của tài sản lưu động đối với hoạt động của DN
Tài sản lưu động là những tài sản mà doanh nghiệp sở hữu và có thể chuyển đổi
thành tiền mặt hoặc sử dụng trong hoạt động kinh doanh trong thời gian ngắn. Vai
trò và ý nghĩa của tài sản lưu động đối với hoạt động của doanh nghiệp (DN) là rất
quan trọng. Dưới đây là một số vai trò và ý nghĩa của tài sản lưu động:
1. Thanh toán nợ và chi trả ngắn hạn: Tài sản lưu động như tiền mặt, tiền gửi
ngắn hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, và các tài sản khác có thể được sử
dụng để thanh toán các khoản nợ và chi trả ngắn hạn của doanh nghiệp. Điều
này giúp duy trì hoạt động liên tục và đảm bảo tính thanh khoản của DN.
2. Quản lý vốn lưu động: Tài sản lưu động cung cấp nguồn vốn để đầu tư vào
hoạt động kinh doanh của DN. Chúng có thể được sử dụng để mua nguyên
liệu, trang thiết bị, hàng tồn kho, và các yếu tố khác cần thiết để sản xuất và
cung cấp sản phẩm và dịch vụ. lOMoARcPSD| 49922156
3. Đảm bảo thanh toán: Tài sản lưu động có thể được sử dụng như một dạng
bảo đảm để đảm bảo thanh toán cho các khoản vay ngắn hạn hoặc các khoản
nợ khác của DN. Chúng có thể được cung cấp như tài sản đảm bảo cho các
khoản vay từ ngân hàng hoặc các bên thứ ba khác.
4. Quản lý rủi ro: Tài sản lưu động cũng có vai trò quan trọng trong việc quản
lý rủi ro tài chính của DN. Chúng giúp đảm bảo tính thanh khoản và khả
năng thanh toán trong trường hợp xảy ra khủng hoảng tài chính hoặc khó khăn tạm thời.
5. Đánh giá hiệu suất tài chính: Tài sản lưu động cũng được sử dụng để đánh
giá hiệu suất tài chính của DN thông qua các chỉ số như tỷ lệ thanh toán
nhanh, tỷ lệ thanh toán hiện hành, và tỷ lệ thanh toán tức thì. Các chỉ số này
cho thấy khả năng của DN trong việc thanh toán nợ và quản lý tài chính.
Tóm lại, tài sản lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh
nghiệp. Chúng đảm bảo tính thanh khoản, cung cấp nguồn vốn, đảm bảo thanh toán
và quản lý rủi ro tài chính. Việc quản lý tài sản lưu động hiệu quả là một yếu tố
quan trọng để đảm bảo sự thành công và bền vững của DN.
Các nhà kinh doanh nên đầu tư nhiều vào loại tài sản nào? Phân biệt Tiêu Vốn lưu động Vốn cố định chí
Đặc – Vốn lưu động lưu chuyển nhanh
– Vốn cố định luân chuyển qua nhiều kì trưng
sản xuất kinh doanh của DN do TSCĐ –
Vốn lưu động dịch chuyển một lần và các khoản đầu tư dài hạn tham
gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh –
Vốn lưu động hoàn thành một vòng của DN tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá –
Khi tham gia vào quá trình sản xuất trình sản xuất kinh doanh khinh
doanh của doạnh nghiệp, bộ phận – Quá trình vận động của vốn lưu vốn cố
định đầu tư vào sản xuất được động là một chu kỳ khép kín từ hình phân
ra làm 2 phần. Một bộ phận vốn cố thái này sang hình thái khác rồi trở về
định tương ứng với giá trị hao mòn của hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn
TSCĐ được dịch chuyển vào chi phí giá trị ban đầu. Chu kỳ vận động
của kinh doanh hay giá thành sản phẩm, vốn lưu động là cơ sở đánh giá
khả dịch vụ được sản xuất ra, bộ phận giá trị năng thanh toán và hiệu quả lOMoARcPSD| 49922156
sản xuất này sẽ được bù đắp và tích lũy lại mỗi kinh doanh của, hiệu quả
sử dụng vốn khi hàng hóa hay dịch vụ được tiêu thụ. của doanh nghiệp.
còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá
trị của nó vào giá trị sản phẩm theo
+ Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn
chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
lưu động và vốn cố định là: vốn cố
định chuyển dần giá trị của nó vào
Bộ phận còn lại của vốn cố định dưới
sản phẩm thông qua mức khấu hao,
hình thức giá trị còn lại của TSCĐ Thể
hiện Các chỉ tiêu về tài sản lưu động như trên tiền và các khoản
tương đương tiền, Chỉ tiêu tài sản cố định BCT nợ phải thu….. C
Phân lợi theo hình thái biểu hiện:
Vốn cố định được thể hiện ở thông qua
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh tài sản cố định của doanh nghiệp toán
Phân loại theo hình thái biểu hiện: + Vốn vật tư hàng hóa
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Vốn chi phí trả về trước
Phân Phân loại vốn theo vai trò của vốn lưu + Tài sản cố định vô hình loại
động đối với quá trình sản xuất kinh Phân loại theo tình hình sử dụng doanh
+ Tài sản cố định đang dùng
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản
+ Tài sản cố định chưa dùng xuất
+ Tài sản cố định không cần dùng và
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất đang chờ thanh lý +
Vốn lưu động trong khâu lưu thông
III Các yếu tố quyết định việc đầu tư vào tài sản: lOMoARcPSD| 49922156
Quyết định về việc làm đầu tư vào TSCĐ (Tài sản cố định) hoặc TSLĐ (Tài sản lưu
động) phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mục tiêu kinh doanh, tình hình tài
chính, ngành công nghiệp và chiến lược dài hạn doanh nghiệp. Dưới đây là một số
yếu tố cơ bản mà bạn có thể xem xét:
Thời gian sử dụng: TSCĐ có thời gian sử dụng lâu hơn so với TSLĐ. Nếu bạn dự
định kinh doanh trong thời gian dài và cần các sản phẩm tài sản dài dài như đất, nhà
xưởng, máy móc thì đầu tư vào TSCĐ có ý nghĩa lớn hơn.
Tính linh hoạt: TSLĐ thường có tính linh hoạt cao hơn TSCĐ. Bạn có thể dễ dàng
thay đổi, bán hoặc mua mới các tài sản lưu động theo nhu cầu kinh doanh và thị trường.
Đòi hỏi vốn đầu tư: Đầu tư vào TSCĐ thường đòi hỏi một lượng vốn lớn hơn so với
TSLĐ. Do đó, nếu bạn có nguồn vốn hạn chế hoặc muốn tối ưu hóa công việc sử
dụng vốn, bạn có thể tập trung tư vấn vào TSLĐ.
Rủi ro và giá trị gia tăng: TSCĐ có thể mang lại giá trị gia tăng lớn hơn trong thời
hạn, nhưng cũng có thể mang lại rủi ro và Yêu cầu quản lý và bảo dưỡng liên tục.
TSLĐ thường ít rủi ro hơn và có thể thu lại lợi nhuận nhanh chóng, nhưng không
cung cấp giá trị dài hạn như TSCĐ.
Ngành công nghiệp: Một số ngành công nghiệp như sản xuất, xây dựng, năng lượng
được yêu cầu đầu tư vào TSCĐ. Trong khi đó, các ngành như dịch vụ, thương mại
có xu hướng tập trung vào TSLĐ. 1
Nên đầu tư TSCĐ nhiều hơn khi:
Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển dài hạn và tạo ra giá trị cho cơ sở kinh
doanh thì nên đầu tư vào TSCĐ nhiều hơn. TSCĐ sẽ đáp ứng yêu cầu sản xuất và
dịch vụ mang lại nguồn thu nhập ổn định và liên tục cho doanh nghiệp. Bên cạnh
đó TSCĐ góp phần giảm tỷ lệ thuế dựa vào các khoản khấu hao, bảo trì
Ví dụ: nếu bạn là chủ nhà sản xuất máy móc, việc mua thêm máy móc và thiết bị
mới TSCĐ làm tăng năng suất và doanh thu. Nhưng đòi hỏi một số tiền lớn ban đầu
và mất thời gian để thu hồi vốn. Mục tiêu của bạn sẽ là tăng thị phần thị trường và
phát triển trong thời gian dài. 2
Nên đầu tư vào TSLĐ nhiều hơn khi: lOMoARcPSD| 49922156
Nếu mục tiêu của doanh nghiệp là mức ưu tiên lưu trữ tiền mặt, có thể thay đổi dễ
dàng và đáp ứng nhu cầu của thị trường trong thời gian ngắn thì nên đầu tư vào
TSLĐ nhiều hơn. TSLĐ mang tính linh hoạt cao thích ứng kịp thời trong thị trường
biến đổi nhanh. Giảm rủi ro tài chính dài hạn. Giúp doanh nghiệp t tối ưu hóa sử
dụng nguồn vốn có sẵn, ít vốn ban đầu hơn TSCĐ.
Ví dụ: Một cửa hàng thời trang quyết định mua hàng tồn kho mới TSLĐ để đáp ứng
mùa mua sắm sắp tới và chúng có thể bán nhanh chóng khi mùa mua sắm đến. Điều
này giúp họ đạt được lợi nhuận tối đa trong thời gian ngắn và có linh hoạt trong
công việc thay đổi bộ sưu tập theo mùa