CHƯƠNG 1
TRIẾT HỌC VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG
HỘI
I. TRIẾT HỌC VẤN ĐỀ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
a. Nguồn gốc của triết học
một loại hình nhận thức đặc thù của con người, trit hc ra đời c Phương
Đông Phương Tây gn như cùng một thời gian (khong t th k VIII đn th
k VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời C đại. Ý thức
trit hc xuất hiện không ngẫu nhiên, nguồn gốc thực t t tồn tại hội
với một trình độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa hc. Con
người, với kỳ vng được đáp ứng nhu cu về nhận thức hoạt động thực tiễn
của mình đã sáng tạo ra nhng luận thuyt chung nhất, tnh h thống phn
ánh th giới xung quanh th giới của chnh con người. Trit hc dạng tri
thức l luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình l luận của nhân loại.
Với tnh cách một hình thái thức hội, trit hc nguồn gốc nhận thức
nguồn gốc xã hội.
- Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của tư duy tru tượng cho phép tru tượng
hóa, khái quát nhng tri thức cụ thể, riêng lẻ thành hệ thống tri thức l luận
chung nhất.
- Nguồn gốc xã hội: Trit hc ra đời khi lực lượng sn xuất đã đạt đn một trình
độ nhất định, khi lao động tr óc đã tr thành một lĩnh vực độc lập tách khỏi lao
động chân tay, khi hội đã phân chia thành giai cấp bóc lột giai cấp bị bóc
lột.
b. Khái niệm triết học
Thuật ng trit hc (philosophia) nguồn gốc t ting Hy Lạp φιλοσοφια
nghĩa là yêu mn sự thông thái (love of wisdom).
1
Trung hoa, trit
gồm 3 t ghép lại: thủ (cái tay); cân (cái riều) ;
khẩu (cái miệng), nghĩa là sự phân tch (bằng l luận) để hiểu bit sâu sắc về
bn chất của đối tượng.
Trit hc xuất hiện t th k VII-VI Tr.CN một số nước có nền văn minh sớm
như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp ...
Nhìn chung phương Đông hay phương Tây, đều thể hiểu:
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới (về vũ trụ, về con
người, về vị trí và vai trò con người trong thế giới).
Với sự ra đời của Trit hc Mác - Lênin, triết học là hệ thống quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới vị trí con người trong thế giới đó, khoa học về
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Đối tượng của trit hc thay đi qua các thời kỳ lịch sử phát triển của nó.
- Thời c đại, trit hc chưa đối tượng riêng của nó. Hy Lạp c đại, trit
hc bao gồm tất c các khoa hc: siêu hình hc, toán hc, vật l hc, thiên văn
hc, chnh trị hc, đạo đức hc, lôgc hc, mỹ hc, v.v Nhà trit hc đồng thời
là nhà khoa hc nói chung.
Trung Hoa Ấn Độ c đại, ng trit hc nằm trong các hc thuyt
chnh trị, đạo đức, tôn giáo.
- Thời Trung c, trit hc bị coi “đy tớ” của tôn giáo, chỉ nhiệm vụ l gii,
chứng minh nhng tn điều tôn giáo.
- Th k XVII-XVIII, trit hc duy vật dựa trên khoa hc thực nghiệm phát triển
mạnh mẽ đấu tranh quyt liệt chống lại tưng phong kin giáo điều tôn
giáo.
Tuy nhiên trong thời kỳ này người ta vẫn còn quan niệm “trit hc là khoa hc
của các khoa hc”.
Quan niệm này tồn tại mãi cho đn đu th k XIX. Hêghen nhà trit hc
cuối cùng coi trit hc một hệ thống hoàn chỉnh của nhận thức trong đó mỗi
ngành khoa hc chỉ là một bộ phận hợp thành hệ thống.
2
- Sự phát triển của các bộ môn khoa hc độc lập tng bước làm phá sn tham
vng của trit hc muốn đóng vai trò “khoa hc của các khoa hc”.
Cuộc khủng hong trong quan niệm về đối tượng của trit hc làm ny sinh một
số quan điểm sai trái.
Sự ra đời của Trit hc Mác-Lênin chấm dứt quan niệm truyền thống coi trit
hc khoa hc của các khoa hc đồng thời cũng chống lại quan niệm hạ thấp
vai trò của trit hc xuống thành công cụ của tôn giáo, khoa hc hay hoạt động
thực tiễn.
- Theo quan điểm trit hc Mác-Lênin, trit hc một hình thái thức hội,
trên s gii quyt đúng đắn mối quan hệ gia vật chất thức, vạch ra
nhng quy luật chung nhất của tự nhiên, hội tư duy để định hướng cho
nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Vấn đề tư cách khoa hc của trit hc và đối tượng của nó đã gây ra nhng cuộc
tranh luận kéo dài cho đn hiện nay. Nhiều hc thuyt trit hc hiện đại
phương Tây muốn t bỏ quan niệm truyền thống về trit hc, xác định đối tượng
nghiên cứu riêng cho mình như mô t nhng hiện tượng tinh thn, phân tch ng
nghĩa, chú gii văn bn...
Mặc vậy, cái chung trong các hc thuyt trit hc nghiên cứu nhng vấn đề
chung nhất của giới tự nhiên, của hội con người, mối quan hệ của con
người, của tư duy con người nói riêng với th giới.
d. Triết học - hạt nhân luận của thế giới quan
* Thế giới quan
Th giới quan nhiều loại khác nhau, về bn người ta thường chia th giới
quan làm ba loại: Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan
triết học.
Th giới quan hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cm, niềm tin, l ng
xác định về th giới về vị tr của con người (bao hàm c nhân, hội
nhân loại) trong th giới đó. Th giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá
trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
3
Nói một ch ngắn gn, thế gii quan hệ thống quan điểm, quan niệm của
con người về thế giới, về vị trí và vai trò của con người trong thế gới đó.
* Hạt nhân luận của thế giới quan
Nói trit hc hạt nhân của th giới quan, bi:
- Thứ nhất, bn thân trit hc chnh th giới quan.
- Thứ hai, trong c th giới quan khác như th giới quan của các khoa hc cụ
thể, th giới quan của các n tộc, hay các thời đại… trit hc bao giờ cũng là
thành phn quan trng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Thứ ba, với các loại th giới quan tôn giáo, th giới quan kinh nghiệm hay th
giới quan thông thường…, trit hc bao giờ cũng nh hưng chi phối,
có thể không tự giác.
Thứ , th giới quan trit hc như th nào sẽ quy định các th giới quan các
quan niệm khác như th.
Vai trò của th giới quan:
- Thứ nhất, nhng vấn đề được trit hc đặt ra tìm lời gii đáp trước ht
nhng vấn đề thuộc th giới quan.
- Thứ hai, th giới quan va kt qu của sự nhận thức th giới của con người,
va đóng vai trò lăng knh qua đó con người xem xét, nhìn nhận th giới, định
hướng cho cuộc sống, cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình.
- Th giới quan va kt qu của sự nhận thức th giới của con người, va
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề bản của triết học
- Vấn đề bn của trit hc mối quan hệ gia duy với tồn tại (gia tinh
thn với tự nhiên, gia thức với vật chất).
Vấn đề này có hai mặt:
- Mặt thứ nhất (còn gi mặt bn thể luận): duy trước tồn tại hay tồn tại
có trước tư duy ( thức có trước vật chất hay vật chất có trước  thức)
4
- Mặt thứ hai (còn gi là mặt nhận thức luận): tư duy có nhận thức được tồn tại?
(con người có nhận thức được th giới không?)
b. Chủ nghĩa duy vật chủ nghĩa duy tâm
- Chủ ngha duy vật: Cho đn nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba
hình thức bn: chủ ngha duy vật chất phác, chủ ngha duy vật siêu hình
chủ ngha duy vt biện chứng.
+ Chủ ngha duy vật chất phác kt qu nhận thức của các nhà trit hc duy vật
thời C đại.
+ Chủ ngha duy vật siêu hình hình thức bn thứ hai trong lịch sử của chủ
nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ các nhà trit hc th k XV đn th k XVIII và
điển hình là  th k thứ XVII, XVIII.
+ Chủ ngha duy vật biện chứng là hình thức bn thứ ba của chủ nghĩa duy
vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào nhng năm 40 của th k XIX, sau
đó được V.I.Lênin phát triển.
- Chủ ngha duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm gồm hai phái: chủ ngha duy m
chủ quan và chủ ngha duy tâm khách quan.
+ Chủ ngha duy tâm chủ quan tha nhận tnh thứ nhất của ý thức con người.
Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ
quan khng định mi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp ca nhng cm giác.
+ Chủ ngha duy tâm khách quan ng tha nhận tnh thứ nhất của thức nhưng
coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại đc lập với con người.
c. Thuyết thể biết (Thuyết Khả tri) thuyết không thể biết (Thuyết Bất
khả tri)
- Hc thuyt trit hc khng định kh năng nhận thức của con người được gi
thuyết Khả tri (Gnosticism, Thuyt có thể bit).
- Hc thuyt trit hc phủ nhận kh năng nhận thức của con người được gi
thuyết không thể biết (thuyết bất khả tri).
3. Biện chứng siêu hình
a. Khái niệm biện chứng siêu hình trong lịch sử
5
Trong lịch sử trit hc, ngoài sự đối lập trong việc gii quyt vấn đbn của
trit hc, còn có sự đối lập gia hai phương pháp xem xét th giới: phương pháp
biện chứng và phương pháp siêu hình.
Phương pháp siêu hình phương pháp xem xét sự vật trong sự lập tách rời
giữa các mặt, các bộ phận của sự vật, giữa s vật này với s vật khác.
không nhìn thấy mối liên hệ gia các mặt, các sự vật ấy. chỉ xem xét sự vật
trong trạng thái tĩnh, không thấy sự vận động, phát triển của svật hiện
tượng.
Phương pháp biện chứng không chỉ thấy nhng sự vật cá biệt, còn nhìn thấy
mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, tác động, chuyển hóa lẫn nhau của
tất cả các mặt bên trong sự vật giữa các sự vật khác nhau. Nó không chỉ nhìn
thấy trạng thái tĩnh còn nhìn thấy quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Nó không chỉ nhìn thấy sự tồn tại mà c sự ra đời và sự tiêu vong của sự vật. Nó
xem xét sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng t sự thay đi về lượng
đn sự thay đi về chất; đó sự tự thân vận động, tthân phát triển, do mâu
thuẫn bên trong ca sự vật, hiện tượng.
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của duy con người, phương pháp biện chứng đã tri
qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong trit hc với ba hình thức lịch sử
của nó:
Phép biện chứng tự phát, đã thấy được các sự vật, hiện tượng của trụ vận
động trong sự sinh thành, bin hóa vô cùng vô tận.
Phép biện chứng duy tâm, thấy được mối liên hệ ph bin sự phát triển ca
sự vật nhưng tất c chỉ là sự phn ánh của  niệm.
Phép biện chứng duy vật, thấy được mối liên h ph bin sự phát triển của sự
vật, hiện tượng một quá trình diễn ra theo quy luật khách quan, và th giới
vô cùng, vô tận.
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC -
LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
1. Sự ra đời phát triển của triết học Mác - Lênin
6
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Sự xuất hiện trit hc Mác một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử trit hc.
Đó là kt qu tất yu của sự phát triển lịch sử tư ng trit hc và khoa hc của
nhân loại, trong sự phụ thuộc vào nhng điều kiện kinh t - hội, trực tip
thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sn với giai cấp tư sn. Đó cũng
kt qu của sự thống nhất gia điều kiện khách quan nhân tố chủ quan của
C.Mác và Ph.Ăngghen.
* Điều kiện kinh tế - hội
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sn xuất tư bn chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sn trên vũ đài lịch sử với tnh cách một lực lượng
chnh trị - hội độc lập nhân tố chnh trị - hội quan trng cho sự ra đời
trit hc Mác.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sn s chủ yu nhất cho sự ra đời
trit hc Mác.
* Nguồn gốc luận và tiền đề khoa học tự nhiên
- Nguồn gốc l luận
+ Trit hc c điển Đức
+ Sự hình thành tưng trit hc C.Mác Ph.Ăngghen diễn ra trong sự tác
động lẫn nhau thâm nhập vào nhau với nhng tưng, l luận về kinh t
chnh trị - xã hội.
- Tiền đề khoa hc tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác kt qu của stng kt nhng thành
tựu tưng của nhân loại, được chứng minh phát triển dựa trên nhng kt
luận mới nhất của khoa hc tự nhiên, trong đó có 3 phát minh quan trng nhất:
+ Định luật bo toàn chuyển hóa năng lượng. Đây s khoa hc để khng
định rằng vật chất và vận động của vật chất không thể do ai sáng tạo ra không
thể bị tiêu diệt. Chúng chỉ chuyển hóa t dạng này sang dạng khác, hình thức
này sang hình thức khác mà thôi.
7
+ Thuyt tin hóa của Đắcuynh. Hc thuyt về sự tin hóa các giống loài
của Darwin, nhà sinh hc Anh là cơ s khoa hc của quan điểm duy vật về sự ra
và phát triển ca sự sống, ca loài người và  thức con người.
+ Hc thuyt về cấu tạo t bào. Hc thuyt này cơ s khoa hc để khng định
sự thống nhất vcấu tạo thể của giới sinh vật; chúng nguồn gốc t t bào
mà phát triển lên.
- Nhân tố chủ quan trong sự hình thành trit hc Mác
+ C. Mác (Karl Marx, 05/05/1818-14/03/1883)
+ Ph. Ăngghen (Friedrich Engels, 28/11/1820-05/08/1895)
b. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành phát triển của Triết học
c
- Thời kỳ hình thành tư tưng trit hc với bước quá độ t chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sn (1841 - 1844)
- Thời kỳ đề xuất nhng nguyên l trit hc duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử
- Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen b sung và phát triển toàn diện l luận trit hc
(1848 - 1895)
c. Thực chất ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác
Ph.Ăngghen thực hiện
- C.Mác Phngghen, đã khắc phục tnh chất trực quan, siêu hình của ch
nghĩa duy vật cũ khắc phục tnh chất duy tâm, thn b của phép biện chứng
duy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật trit hc hoàn bị, đó là ch nghĩa
duy vật biện chứng.
- C.Mác và Ph. Ăngghen đã vận dụng m rộng quan điểm duy vật biện chứng
vào nghiên cứu lịch shội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung
chủ yu của bước ngoặt cách mạng trong trit hc.
- C.Mác Ph. Ăngghen đã b sung nhng đặc tnh mới vào trit hc, sáng tạo
ra một trit hc chân chnh khoa hc - trit hc duy vật biện chứng.
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học c
8
- Vlađimir Ilich Lênin (22/04/1870-21/01/1924)
- Hoàn cnh lịch sử V.I.Lênin phát triển Trit hc c
- V.I.Lênin tr thành người k tục trung thành phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác trit hc Mác trong thời đại mới - thời đại đ quốc chủ nghĩa quá độ
lên chủ nghĩa xã hội.
- Thời kỳ 1893 - 1907, V.I.Lênin bo vệ phát triển trit hc Mác chuẩn bị
thành lập đng mácxt Nga hướng tới cuộc cách mạng dân chủ sn ln thứ
nhất.
- T 1907 - 1917 thời kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện trit hc Mác lãnh
đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- T 1917 - 1924 là thời kỳ Lênin tng kt kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, b
sung, hoàn thiện trit hc Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
- Thời kỳ t 1924 đn nay, trit hc Mác - Lênin tip tục được các Đng Cộng
sn và công nhân b sung, phát triển
2. Đối tượng chức năng của triết học Mác - Lênin
a. Khái niệm triết học Mác - Lênin
Trit hc Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã
hội và tư duy - th giới quan và phương pháp luận khoa hc, cách mạng của giai
cấp công nhân, nhân dân lao động các lực lượng hội tin bộ trong nhận
thức và ci tạo th giới.
b. Đối tượng của triết học Mác - Lênin
Với cách một nh thái phát triển cao của ng trit hc nhân loại, đối
tượng nghiên cứu của trit hc Mác - Lênin tất yu va sự đồng nhất, va
sự khác biệt so với đối tượng nghiên cứu của các hệ thống trit hc khác trong
lịch sử.
Với trit hc Mác - Lênin thì đối tượng của triết học đối tượng của các khoa
học cụ thể đã được phân biệt ràng. Các khoa hc cụ thể nghiên cứu nhng
quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, hội hoặc tư duy. Trit hc
nghiên cứu nhng quy luật chung nhất, tác động trong c ba lĩnh vực này.
9
c. Chức năng của triết học Mác - Lênin
- Chức năng th giới quan
- Chức năng phương pháp luận
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống hội trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay
- Trit hc Mác - Lênin th giới quan, phương pháp luận khoa hc cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- Trit hc Mác - Lênin là cơ s th giới quan và phương pháp luận khoa hc và
cách mạng để phân tch xu hướng phát triển của hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa hc và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Trit hc Mác - Lênin s l luận khoa hc của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa hội trên th giới sự nghiệp đi mới theo định hướng hội chủ
nghĩa  Việt Nam.
10
CHƯƠNG 2
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất các hình thức tồn tại của vật chất
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm chủ nghĩa duy vật trước C.Mác v
phạm trù vật cht
- Chủ nghĩa duy tâm: phủ nhận vật chất với tnh cách thực tại khách quan.
Cho rằng th giới vật chất là tạo vật của Thượng đ, hoặc là “sự kt hợp” nhng
cm giác của con người.
- Chủ nghĩa duy vật c đại: đồng nhất vật chất với nhng dạng tồn tại cụ thể của
vật chất:
+ Talét (Thales): nước
+ Anaximen (Anaximenus): Không kh
+ Hêraclt (Heraclitus): Lửa
+ Anaximanđrơ cho rằng, thực thể của th giới một bn nguyên không xác
định được về mặt chất và vô tận về mặt lượng.
+ Lơxp Đêmôcrt: Nguyên tử. Các ông coi đây phn tử cực kỳ nhỏ, cứng,
truyệt đối không thâm nhập được, không quan sát được và nói chung không cm
giác được, chỉ thể nhận bit nhờ duy. Đêmôcrt hình dung nguyên tử
nhiều loại, sự kt hợp hoặc tách rời gia chúng theo các trật tự khác nhau của
không gian sẽ tạo nên toàn bộ th giới.
+ Trit hc Ấn Độ: Đất, nước, lửa, gió
+ Thuyt Âm dương - Ngũ hành: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Th.
- Chủ nghĩa duy vật th k XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử
khối lượng.
Tóm lại, các nhà trit hc trước Mác đều không tr lời được câu hỏi, bn chất
của th giới là gì? Mà h lại đi vào nghiên cứu, tìm hiểu cấu tạo của vật chất. Do
vậy, h đã khng định, vật chất i bất bin, cái cụ thể nào đó. Quan niệmy
11
đã tồn tại suốt nhiều th k trong lịch sử trit hc nói riêng, trong nhận thức của
con người nói chung.
b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất
Cuối th k XIX đu th k XX xuất hiện một loạt phát minh khoa hc lớn n:
+ Năm 1895 W.Conrad Roentgen (1845 1923) phát hiện ra tia X, một loại
sóng điện t có bước sóng t 0,01 đn 100.10
-8
cm.
+ Năm 1896 Antoine Henri Becquerel (1852-1908) phát hiện ra hiện tượng
phóng xạ trong chất uranium sau đó Marie Curie (1867-1934) tip tục phát
triển (1901). Với phát hiện này, người ta hiểu ra rằng quan niệm về sự bất bin
của nguyên tử là không chnh xác.
+ Năm 1897 Sir Joseph Thomson (1856 1940) phát hiện ra điện tử chứng
minh được rằng điện tmột trong nhng thành phn cấu tạo nên nguyên tử.
Nhờ phát minh này, ln đu tiên trong khoa hc sự tồn tại của nguyên tử được
chứng minh.
+ Năm 1901 Kaufman, nhà bác hc người Đức đã chứng minh được khối lượng
của điện tử không phi khối lượng tĩnh nó sẽ thay đi theo tốc độ vận
động của điện tử.
+ Năm 1905 Albert Eisntein (1879-1955) đã phát minh ra thuyt tương đối hẹp
(E=mc
2
) nền tng cho sự phát triển năng lượng nguyên tử một trong
nhng cơ s khoa hc của các l thuyt hiện đại về vũ trụ.
Các phát minh khoa hc này mang lại nhiều nghĩa trong sự phát triển của
duy nhân nhân loại, nhưng đồng thời cũng gây ra cuộc khủng hong về th
giới quan cho nhiều nhà trit hc vật l hc thời bấy giờ. Một số các nhà vật
l hc gii thch một cách duy tâm các hiện tượng vật l: vật chất tiêu tan mất.
Các nhà trit hc duy tâm chủ quan đã lợi dụng quan điểm này để tấn công, phủ
nhận vật chất chủ nghĩa duy vật. Tình hình đó đòi hỏi Lênin phi đấu tranh
bo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật.
c. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vt cht
12
C. Mác và Ph. Ăngghen cho rằng, vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với
thức con người. Th giới vật chất luôn luôn vận động, bin đi không ngng,
đâu có vật chất là có vận động và vận động không ngng.
Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất; nội dung ý nghĩa.
Định nghĩa
K tha tư tưng của C. Mác Ph. Ăngghen, trên cơ s khái quát nhng thành
tựu mới nhất của khoa hc tự nhiên cuối th k XIX, đu th k XX về mặt trit
hc, trên cơ s phê phán nhng quan điểm duy tâm và siêu hình về vật chất, V.I.
Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất như sau:
Vật chất một phạm trù triết học ng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp
lại, phản ánh và không lệ thuộc vào cảm giác”.
Những nội dung bản
- Vật chất một phạm trù triết học dùng để ch thực tại khách quan....
Phạm trù vật chất phạm trù khái quát nhất, rộng nhất của l luận nhận thức.
Do đó:
+ Phạm trù vật chất phi được xem xét dưới góc đtrit hc chứ không phi
dưới góc độ của các khoa hc cụ thể. Điều này sẽ giúp chúng ta tránh được sai
lm khi đồng nhất phạm trù vật chất trong trit hc với các khái niệm vật chất
thường dùng trong các khoa hc cụ thể hoặc đời sống hàng ngày.
+ Chúng ta không thể định nghĩa phạm trù vật chất theo phương pháp thông
thường. Về mặt nhận thức luận, theo V.I. Lênin, chỉ thể định nghĩa phạm trù
vật chất trong mối quan hệ đối lập với nó, đó là phạm trù  thức.
- “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”
Điều này khng định với chúng ta rằng, vật chất cái trước, cm giác (
thức) cái sau, vật chất cái đóng vai trò quyt định đn nguồn gốc nội
dung khách quan của thức. Bi vì, thực tại khác quan (vật chất thực tại
khách quan) đưa lại cm giác cho con người chứ không phi cm giác ( thức)
sinh ra thực tại khách quan. Đn đây định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã gii
13
quyt được mặt thứ nhất vấn đề bn của trit hc trên lập trường của ch
nghĩa duy vật biện chứng.
- “Thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn ti không lệ thuộc vào cảm giác
Điều này đã khng định rằng, con người kh năng nhận thức được th giới
hiện thực khách quan. Đn đây định nghĩa vật chất của V.I. Lênin tip tục gii
quyt được mặt thứ hai trong vấn đề cơ bn của trit hc trên lập trường của chủ
nghĩa duy vật biện chứng. Điều này chứng minh rằng:
+ Vật chất không tồn tại một cách hình, thn b tồn tại một cách hiện
thực, được biểu hiện dưới các dạng svật, hiện tượng cụ thể giác quan của
chúng ta có thể nhận bit một cách trực tip hay gián tip. Do đó, về nguyên tắc
không đối tượng vật chất không thể nhận thức được, chỉ nhng đối
tượng vật chất chưa thể nhận thức được mà thôi.
+ Nguồn gốc của cm giác t th giới bên ngoài, khi sự vật tác động vào giác
quan của con người thì con người có cm giác về chúng. Bằng các phương pháp
nhận thức khác nhau (chép lại, chụp lại, phn ánh) con người thể nhận thức
được th giới vật chất.
Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã bác bỏ thuyt không thể bit,
đồng thời chỉ ra rằng, vật chất phi được hiểu tất c nhng tồn tại khách
quan bên ngoài thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay
chưa nhận thức được.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã gii quyt một cách đúng đắn vấn đề
bn của trit hc trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời đã
khắc phục được tnh trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất
của chủ nghĩa duy vật trước Mác, chống lại chủ nghĩa duy tâm thuyt không
thể bit.
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin s th giới quan khoa hc phương
pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa hc trong nghiên cứu th giới vật chất,
định hướng c h kh năng nhận thức của con người, tip tục đi sâu o
14
khám phá nhng thuộc tnh mới của th giới vật chất, m kim các dạng hoặc
các hình thức mới của vật thể trong th giới.
- Định nghĩa còn là cơ s khoa hc cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện
chứng trong lĩnh vực xã hội, đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử.
d. Các hình thức tồn tại của vật chất
Vận động
- Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên
hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu
- Vận động phương thức tồn tại của vật chất
+ Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vận động phương
thức tồn tại của vật chất. Bất cứ  đâu bất cứ lúc nào cũng không không
thể có dạng vật chất nào tồn tại mà không vận động.
+ Vật chất chỉ thể tồn tại trong vận động, bằng cách vận động, không thể
vật chất không vận động, cũng như không thể có vận động ngoài vật chất.
+ Các thuộc tnh của vật chất ch biểu hiện thông qua vận động.
- Vận động thuộc tính cố hữu của vật chất
+ Vận động là cái vốn của vật chất, gắn liền với vật chất, không do ai sinh ra
và không bao giờ bị tiêu diệt.
+ Vận động được bo toàn c về lượng và về chất.
Các hình thức vận động của vt chất.
- Vận động giới sự di chuyển vị tr ca các vật thể trong không gian.
- Vận động vật lý (thay đi trạng thái vật l) là vận động của phân tử, của các
hạt cơ bn, vận động của nhiệt, ánh sáng, điện, trường, âm thanh.
- Vận động hóa học (thay đi trạng thái hóa hc) là sự vận động của các nguyên
tử; sự hóa hợp và phân gii của các chất.
- Vận động sinh học: vận động của các cơ thể sống như sự trao đi chất, đồng
hóa, dị hóa, sự tăng trưng, sinh sn, tin hóa.
15
- Vận động hội: mi hoạt động hội ca con người; sthay th các hình
thái kinh t - xã hội t thấp đn cao.
Vận động và đứng im:
Vận động tuyệt đối, đứng im tương đối vì:
- Đứng im là trạng thái ổn định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối
quan hệ điều kiện cụ thể, là hình thức biểu hiện stồn tại thực sự của các sự
vật, hiện tượng và là điều kiện cho sự vận động chuyển hoá ca vật chất.
- Đứng im ch xy trong một hình thức vận động nhất định (vận động giới).
- Đứng im là một trạng thái vận động (vận động trong thăng bằng).
Không gian thời gian
- Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa vật
chất. không gian và thời gian không vật chất. Có sự vật, hiện tượng không
tồn tại trong không gian và thời gian.
- Quan điểm duy vt biện chứng:
+ Không gian và thời gian là nhng hình thức tồn tại của vật chất, gắn liền với
sự vận động của vật chất.
+ Không không gian thời gian không vật chất cũng như không thể sự
vật, hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian.
+ Không gian vô tận. Thời gian không có khi đu và kt thúc.
+ Không gian 3 chiều. Thời gian một chiều.
+ Không gian và thời gian có tnh tương đối.
e. Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới:
Th giới quanh ta tồn tại, nhưng hình thức tồn tại của th giới ht sức đa dạng.
Vì th, tồn tại của th giới là tiền đề cho sự thống nhất của th giới.
- Th giới thống nhất tnh vật chất của nó. Điều này cho thấy:
+ Chỉ có một th giới duy nhất là th giới vật chất, vật chất là cái có trước, tồn
tại khách quan độc lập với  thức con người.
16
+ Mi tồn tại của th giới đều có mối liên hệ khách quan, biểu hiện chỗ chúng
đều nhng dạng cụ thể của vật chất, nhng kt cấu vật chất, nguồn gốc
vật chất, do vật chất sinh ra cùng chịu sự chi phối của quy luật khách quan,
ph bin của th giới vật chất.
+ Th giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và cũng
không bị mất đi.
Như vậy, trong th giới không khác hơn vật chất đang vận động. Tinh
thn, thức chỉ trong đu óc con người thuộc tnh của một dạng vật
chất t chức cao (bộ óc). Không bằng chứng vth giới tinh thn tồn tại
bên ngoài th giới vật chất.
Các hình thức, các dạng tồn tại của vật chất vận động thể chuyển hóa lẫn
nhau trong nhng điều kiện nhất định.
Vật chất vận động tuân theo nhng quy luật nhất định. Có nhng quy luật riêng
chi phối một lĩnh vực cụ thể. nhng quy luật ph bin chi phối tất c sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
2. Nguồn gốc, bản chất kết cấu của ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức
rất nhiều khoa hc chuyên sâu khoa hc liên ngành nghiên cứu về thức
nhng vấn đề liên quan đn thức của con người. Cho đn nay thì vấn đề
nguồn gốc, bn chất của thức là một vấn đề ht sức phức tạp của khoa hc nói
chung của trit hc nói riêng. Đây vấn đề trung tâm của cuộc đấu tranh
gia chủ nghĩa duy vật chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử trit hc. Trên s
của nhng thành tựu trit hc duy vật, của khoa hc, của thực tiễn hội trit
hc Mác-Lênin đã cho chúng ta nhận thức rõ được về nguồn gốc bn chất của
thức.
* Quan điển triết học ngoài mácxít về ý thức
- Quan điểm của chủ ngha duy m
+ Duy tâm khách quan: tìm nguồn gốc của thức t một lực lượng siêu tự nhiên
(Ý niệm,  niệm tuyệt đối).
17
- Duy tâm chủ quan: thức cái vốn của con người, không do thn thánh
ban cho, cũng không phi là sự phn ánh th giới bên ngoài.
- Quan điểm của chủ nghãi duy vật siêu hình: Các nhà duy vật siêu hình đã
đồng nhất thức với vật chất. H coi thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc
biệt, do vật chất sn sinh ra.
- Quan điểm duy vật biện chứng về ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, sự hình thành phát triển của thức
chnh là kt qu của quá trình tin hóa lâu dài của giới tự nhiên và xã hội.
Nguồn gốc tự nhiên:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khng định rằng: thức là thuộc tnh (thuộc tnh
phn ánh) của một dạng vật chất có t chức cao là bộ óc con người.
Bộ óc quan vật chất của thức. Nhưng tại sao bộ óc con người lại th
sinh ra thức, là mối liên h vật chất với th giới khách quan. Chnh mối liên hệ
vật chất này đã hình thành nên quá trình phn ánh th giới vật chất vào bộ óc
con người.
+ Phn ánh là thuộc tnh ph bin trong mi dạng vật chất. Phn ánh là năng lực
gi lại, tái tạo nhng đặc điểm của một hệ thống vật chất khác trong quá trình
tác động qua lại gia chúng. Kt qu của sự phn ánh phụ thuộc vào vật tác
động vật nhận tác động, vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin
của vật tác động.
+ Thuộc tnh phn ánh của vật chất quá trình phát triển lâu dài t thấp đn
cao, t đơn gin đn phức tạp, t chưa hoàn thiện đn ngày càng hoàn thiện hơn.
Hình thức phn ánh đơn gin nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên sinh phn
ánh vật l, hoá hc. Các hình thức này tnh chất thụ động, chưa sự định
hướng, chưa có sự lựa chn.
Hình thức phn ánh sinh hc đặc trưng cho cho giới tnhiên sống, sự phát
triển mới về chất trong hình thức phn ánh của vật chất.
Hình thức phn ánh của cá thể sống đơn gin nhất là tnh kch thch, là sự tr lời
của cơ thể đối với nhng tác động của môi trường.
18
Hình thức phn ánh tip theo của các động vật chưa có hệ thn kinh, là tnh cm
ứng, tnh nhạy cm đối với sự thay đi của môi trường.
Hình thức phn ánh của các động vật hệ thn kinh các phn xạ
Hình thức phn ánh động vật bậc cao khi có hệ thn kinh trung ương xuất hiện
tâm l. Tâm l động vật chưa phi thức, nó mới chỉ sự phn ánh tnh
chất bn năng do nhu cu trực tip của sinh l cơ thể và do quy luật sinh hc chi
phối.
Ý thức chỉ ny sinh trong giai đoạn phát triển cao của th giới vật chất cùng
với sự xuất hiện con người. Ý thức thức của con người, nằm trong con
người, không thể tách rời con người.
Nội dung của thức là thông tin về th giới bên ngoài thức là sự phn ánh th
giới bên ngoài vào đu óc con người.
Bộ óc của con người quan phn ánh, nhưng chỉ với riêng bộ óc thì chưa thể
thức. Không sự tác động của th giới bên ngoài lên giác quan và qua đó
lên bộ óc thì hoạt động  thức không thể xy ra.
Như vậy, bộ óc cùng với th giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó nguồn gốc
tự nhiên của  thức.
Nguồn gốc hội:
Để cho thức ra đời, nguồn gốc tự nhiên rất quan trng, không thể thiu
được, nhưng chưa đủ, điều kiện quyt định cho sra đời của thức nguồn
gốc xã hội, đó chnh là lao động ngôn ngữ.
Vai trò của lao động đối với việc hình thành phát triển ý thức:
Lao động điều kiện đu tiên chủ yu để con người tồn tại, hoạt động
mang tnh đặc thù của con người, làm cho con người khác với các loài động vật
khác.
+ Trong lao động con người đã bit ch tạo ra các công cụ lao động sử dụng
các công cụ đó để ci tạo của ci vật chất.
+ Lao động hoạt động tnh mục đch, tác động vào th giới khách quan
nhằm tho mãn nhu cu của con người. Do đó, thức con người phn ánh mt
cách tch cực, chủ động sáng tạo. Như vậy, không phi ngẫu nhiên th
19
giới khách quan tác động vào bộ óc con người để con người thức, trái
lại con người có thức chnh là con người chủ động tác động vào th giới khách
quan thông qua hoạt động thực tiễn để ci tạo th giới. Hay i cách khác, lao
động giúp con người ci tạo th giới hoàn thiện chnh mình. Thông qua quá
trình lao động, bộ óc của con người phát triển và ngày càng hoàn thiện, làm cho
kh năng tư duy tru tượng của con người cũng ngày càng phát triển.
+ Lao động ngay t đu đã liên kt mi thành viên trong xã hôi lại với nhau, làm
ny sinh h nhu cu giao tip. vậy, ngôn ng ra đời không ngng phát
triển cùng với lao động.
Vai trò của ngôn ngữ đối với việc hình thành ý thức.
+ Ngôn ng do nhu cu của lao động nhờ lao động hình thành. hệ
thống tn hiệu vật chất mang nội dung thức. Không ngôn ng thì thức
không thể tồn tại thể hiện được. Ngôn ng, theo C. Mác, chnh cái vỏ
vật chất của duy, hiện thực trực tip của tưng, không ngôn ng con
người không thể có  thức.
+ Ngôn ng (ting nói ch vit) va phương tiện giao tip trong hội,
va công cụ của duy nhằm khái quát hoá, tru tượng hoá hiện thực. Nhờ
ngôn ng con người có thể tng kt được thực tiễn, trao đi thông tin, truyền
lại nhng tri thức t th hệ này sang th hệ khác.
Ý thức không phi là một hiện tượng thun tu cá nhân mà là một hiện tượng có
tnh chất hội, do đó, không có phương tiện trao đi về mặt ngôn ng thì
thức không thể hình thành và phát triển được.
Như vậy, nguồn gốc trực tip quan trng nhất quyt định sự ra đời phát
triển của  thức là lao động và đồng thời với lao động là ngôn ng.
b. Bản cht của ý thức
- Thứ nhất, để hiểu được bn chất của thức chúng ta phi tha nhận c vật chất
thức đều tồn tại, nhưng gia chúng có sự khác nhau mang tnh đối lập:
Vật chất cái được phn ánh, tồn tại khách quan ngoài độc lập với cái
phn ánh tức là  thức.
20

Preview text:

CHƯƠNG 1
TRIẾT HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
I. TRIẾT HỌC VÀ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TRIẾT HỌC
1. KHÁI LƯỢC VỀ TRIẾT HỌC
a. Nguồn gốc của triết học
Là một loại hình nhận thức đặc thù của con người, triết học ra đời ở cả Phương
Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian (khoảng từ thế kỷ VIII đến thế
kỷ VI tr.CN) tại các trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời Cổ đại. Ý thức
triết học xuất hiện không ngẫu nhiên, mà có nguồn gốc thực tế từ tồn tại xã hội
với một trình độ nhất định của sự phát triển văn minh, văn hóa và khoa học. Con
người, với kỳ vọng được đáp ứng nhu cầu về nhận thức và hoạt động thực tiễn
của mình đã sáng tạo ra những luận thuyết chung nhất, có tính hệ thống phản
ánh thế giới xung quanh và thế giới của chính con người. Triết học là dạng tri
thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử các loại hình lý luận của nhân loại.
Với tính cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
- Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của tư duy trừu tượng cho phép trừu tượng
hóa, khái quát những tri thức cụ thể, riêng lẻ thành hệ thống tri thức lý luận chung nhất.
- Nguồn gốc xã hội: Triết học ra đời khi lực lượng sản xuất đã đạt đến một trình
độ nhất định, khi lao động trí óc đã trở thành một lĩnh vực độc lập tách khỏi lao
động chân tay, khi xã hội đã phân chia thành giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột.
b. Khái niệm triết học
Thuật ngữ triết học (philosophia) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp φιλοσοφια có
nghĩa là yêu mến sự thông thái (love of wisdom). 1
Ở Trung hoa, triết 哲 gồm 3 từ ghép lại:手 thủ (cái tay); 斤 cân (cái riều) ; 口
khẩu (cái miệng), có nghĩa là sự phân tích (bằng lý luận) để hiểu biết sâu sắc về
bản chất của đối tượng.
Triết học xuất hiện từ thế kỷ VII-VI Tr.CN ở một số nước có nền văn minh sớm
như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp ...
Nhìn chung ở phương Đông hay phương Tây, đều có thể hiểu:
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới (về vũ trụ, về con
người, về vị trí và vai trò con người trong thế giới).

Với sự ra đời của Triết học Mác - Lênin, triết học là hệ thống quan điểm lí luận
chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về
những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c. Vấn đề đối tượng của triết học trong lịch sử
Đối tượng của triết học thay đổi qua các thời kỳ lịch sử phát triển của nó.
- Thời cổ đại, triết học chưa có đối tượng riêng của nó. Ở Hy Lạp cổ đại, triết
học bao gồm tất cả các khoa học: siêu hình học, toán học, vật lý học, thiên văn
học, chính trị học, đạo đức học, lôgíc học, mỹ học, v.v… Nhà triết học đồng thời
là nhà khoa học nói chung.
Ở Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại, tư tưởng triết học nằm trong các học thuyết
chính trị, đạo đức, tôn giáo.
- Thời Trung cổ, triết học bị coi là “đầy tớ” của tôn giáo, chỉ có nhiệm vụ lý giải,
chứng minh những tín điều tôn giáo.
- Thế kỷ XVII-XVIII, triết học duy vật dựa trên khoa học thực nghiệm phát triển
mạnh mẽ và đấu tranh quyết liệt chống lại tư tưởng phong kiến và giáo điều tôn giáo.
Tuy nhiên trong thời kỳ này người ta vẫn còn quan niệm “triết học là khoa học của các khoa học”.
Quan niệm này tồn tại mãi cho đến đầu thế kỷ XIX. Hêghen là nhà triết học
cuối cùng coi triết học là một hệ thống hoàn chỉnh của nhận thức trong đó mỗi
ngành khoa học chỉ là một bộ phận hợp thành hệ thống. 2
- Sự phát triển của các bộ môn khoa học độc lập từng bước làm phá sản tham
vọng của triết học muốn đóng vai trò “khoa học của các khoa học”.
Cuộc khủng hoảng trong quan niệm về đối tượng của triết học làm nảy sinh một số quan điểm sai trái.
Sự ra đời của Triết học Mác-Lênin chấm dứt quan niệm truyền thống coi triết
học là khoa học của các khoa học đồng thời cũng chống lại quan niệm hạ thấp
vai trò của triết học xuống thành công cụ của tôn giáo, khoa học hay hoạt động thực tiễn.
- Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, triết học là một hình thái ý thức xã hội,
trên cơ sở giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, nó vạch ra
những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy để định hướng cho
nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người.
Vấn đề tư cách khoa học của triết học và đối tượng của nó đã gây ra những cuộc
tranh luận kéo dài cho đến hiện nay. Nhiều học thuyết triết học hiện đại ở
phương Tây muốn từ bỏ quan niệm truyền thống về triết học, xác định đối tượng
nghiên cứu riêng cho mình như mô tả những hiện tượng tinh thần, phân tích ngữ
nghĩa, chú giải văn bản...
Mặc dù vậy, cái chung trong các học thuyết triết học là nghiên cứu những vấn đề
chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con
người, của tư duy con người nói riêng với thế giới.
d. Triết học - hạt nhân lý luận của thế giới quan * Thế giới quan
Thế giới quan có nhiều loại khác nhau, về cơ bản người ta thường chia thế giới
quan làm ba loại: Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học.
Thế giới quan là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng
xác định về thế giới và về vị trí của con người (bao hàm cả cá nhân, xã hội và
nhân loại) trong thế giới đó. Thế giới quan quy định các nguyên tắc, thái độ, giá
trị trong định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. 3
Nói một cách ngắn gọn, thế giới quan là hệ thống quan điểm, quan niệm của
con người về thế giới, về vị trí và vai trò của con người trong thế gới đó.

* Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Nói triết học là hạt nhân của thế giới quan, bởi:
- Thứ nhất, bản thân triết học chính là thế giới quan.
- Thứ hai, trong các thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ
thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại… triết học bao giờ cũng là
thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
Thứ ba, với các loại thế giới quan tôn giáo, thế giới quan kinh nghiệm hay thế
giới quan thông thường…, triết học bao giờ cũng có ảnh hưởng và chi phối, dù có thể không tự giác.
Thứ tư, thế giới quan triết học như thế nào sẽ quy định các thế giới quan và các
quan niệm khác như thế.
Vai trò của thế giới quan:
- Thứ nhất, những vấn đề được triết học đặt ra và tìm lời giải đáp trước hết là
những vấn đề thuộc thế giới quan.
- Thứ hai, thế giới quan vừa là kết quả của sự nhận thức thế giới của con người,
vừa đóng vai trò lăng kính qua đó con người xem xét, nhìn nhận thế giới, định
hướng cho cuộc sống, cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình.
- Thế giới quan vừa là kết quả của sự nhận thức thế giới của con người, vừa
2. Vấn đề cơ bản của triết học
a. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại (giữa tinh
thần với tự nhiên, giữa ý thức với vật chất).
Vấn đề này có hai mặt:
- Mặt thứ nhất (còn gọi là mặt bản thể luận): tư duy có trước tồn tại hay tồn tại
có trước tư duy (ý thức có trước vật chất hay vật chất có trước ý thức) 4
- Mặt thứ hai (còn gọi là mặt nhận thức luận): tư duy có nhận thức được tồn tại?
(con người có nhận thức được thế giới không?)
b. Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
- Chủ nghĩa duy vật: Cho đến nay, chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới ba
hình thức cơ bản: chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và
chủ nghĩa duy vật biện chứng
.
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời Cổ đại.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản thứ hai trong lịch sử của chủ
nghĩa duy vật, thể hiện khá rõ ở các nhà triết học thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII và
điển hình là ở thế kỷ thứ XVII, XVIII.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy
vật, do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào những năm 40 của thế kỷ XIX, sau
đó được V.I.Lênin phát triển.
- Chủ nghĩa duy tâm: Chủ nghĩa duy tâm gồm có hai phái: chủ nghĩa duy tâm
chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
.
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người.
Trong khi phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực, chủ nghĩa duy tâm chủ
quan khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan cũng thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng
coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người.
c. Thuyết có thể biết (Thuyết Khả tri) và thuyết không thể biết (Thuyết Bất khả tri)
- Học thuyết triết học khẳng định khả năng nhận thức của con người được gọi
thuyết Khả tri (Gnosticism, Thuyết có thể biết).
- Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người được gọi
thuyết không thể biết (thuyết bất khả tri).
3. Biện chứng và siêu hình
a. Khái niệm biện chứng và siêu hình trong lịch sử 5
Trong lịch sử triết học, ngoài sự đối lập trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của
triết học, còn có sự đối lập giữa hai phương pháp xem xét thế giới: phương pháp
biện chứng và phương pháp siêu hình.
Phương pháp siêu hình là phương pháp xem xét sự vật trong sự cô lập tách rời
giữa các mặt, các bộ phận của sự vật, giữa sự vật này với sự vật
khác. Nó
không nhìn thấy mối liên hệ giữa các mặt, các sự vật ấy. Nó chỉ xem xét sự vật
trong trạng thái tĩnh, mà không thấy sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.
Phương pháp biện chứng không chỉ thấy những sự vật cá biệt, mà còn nhìn thấy
mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, tác động, chuyển hóa lẫn nhau của
tất cả các mặt bên trong sự vật và giữa các sự
vật khác nhau. Nó không chỉ nhìn
thấy trạng thái tĩnh mà còn nhìn thấy quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Nó không chỉ nhìn thấy sự tồn tại
mà cả sự ra đời và sự tiêu vong của sự vật. Nó
xem xét sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng từ sự thay đổi về lượng
đến sự thay đổi về chất; đó là sự tự thân vận động, tự thân phát triển, do mâu
thuẫn bên
trong của sự vật, hiện tượng.
b. Các hình thức của phép biện chứng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của tư duy con người, phương pháp biện chứng đã trải
qua ba giai đoạn phát triển, được thể hiện trong triết học với ba hình thức lịch sử của nó:
Phép biện chứng tự phát, đã thấy được các sự vật, hiện tượng của vũ trụ vận
động trong sự sinh thành, biến hóa vô cùng vô tận.
Phép biện chứng duy tâm, thấy được mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của
sự vật nhưng tất cả chỉ là sự phản ánh của ý niệm.
Phép biện chứng duy vật, thấy được mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của sự
vật, hiện tượng là một quá trình diễn ra theo quy luật khách quan, và thế giới là vô cùng, vô tận.
II. TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN VÀ VAI TRÒ CỦA TRIẾT HỌC MÁC -
LÊNIN TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin 6
a. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác
Sự xuất hiện triết học Mác là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triết học.
Đó là kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa học của
nhân loại, trong sự phụ thuộc vào những điều kiện kinh tế - xã hội, mà trực tiếp
là thực tiễn đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. Đó cũng là
kết quả của sự thống nhất giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của C.Mác và Ph.Ăngghen.
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều
kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tính cách một lực lượng
chính trị - xã hội độc lập là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho sự ra đời triết học Mác.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác.
* Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên - Nguồn gốc lý luận
+ Triết học cổ điển Đức
+ Sự hình thành tư tưởng triết học ở C.Mác và Ph.Ăngghen diễn ra trong sự tác
động lẫn nhau và thâm nhập vào nhau với những tư tưởng, lý luận về kinh tế và chính trị - xã hội.
- Tiền đề khoa học tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác là kết quả của sự tổng kết những thành
tựu tư tưởng của nhân loại, được chứng minh và phát triển dựa trên những kết
luận mới nhất của khoa học tự nhiên, trong đó có 3 phát minh quan trọng nhất:
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Đây là cơ sở khoa học để khẳng
định rằng vật chất và vận động của vật chất không thể do ai sáng tạo ra và không
thể bị tiêu diệt. Chúng chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác, hình thức
này sang hình thức khác mà thôi. 7
+ Thuyết tiến hóa của Đắcuynh. Học thuyết về sự tiến hóa các giống loài
của Darwin, nhà sinh học Anh là cơ sở khoa học của quan điểm duy vật về sự ra
và phát triển của sự sống, của loài người và ý thức con người.
+ Học thuyết về cấu tạo tế bào. Học thuyết này là cơ sở khoa học để khẳng định
sự thống nhất về cấu tạo cơ thể của giới sinh vật; chúng có nguồn gốc từ tế bào mà phát triển lên.
- Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
+ C. Mác (Karl Marx, 05/05/1818-14/03/1883)
+ Ph. Ăngghen (Friedrich Engels, 28/11/1820-05/08/1895)
b. Những thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của Triết học Mác
- Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và
dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản (1841 - 1844)
- Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Thời kỳ C.Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học (1848 - 1895)
c. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và
Ph.Ăngghen thực hiện

- C.Mác và Ph.Ăngghen, đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ
nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng
duy tâm, sáng tạo ra một chủ nghĩa duy vật triết học hoàn bị, đó là chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- C.Mác và Ph. Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng
vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử - nội dung
chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học.
- C.Mác và Ph. Ăngghen đã bổ sung những đặc tính mới vào triết học, sáng tạo
ra một triết học chân chính khoa học - triết học duy vật biện chứng.
d. Giai đoạn Lênin trong sự phát triển Triết học Mác 8
- Vlađimir Ilich Lênin (22/04/1870-21/01/1924)
- Hoàn cảnh lịch sử V.I.Lênin phát triển Triết học Mác
- V.I.Lênin trở thành người kế tục trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa
Mác và triết học Mác trong thời đại mới - thời đại đế quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
- Thời kỳ 1893 - 1907, V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác và chuẩn bị
thành lập đảng mácxít ở Nga hướng tới cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất.
- Từ 1907 - 1917 là thời kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh
đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Từ 1917 - 1924 là thời kỳ Lênin tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ
sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
- Thời kỳ từ 1924 đến nay, triết học Mác - Lênin tiếp tục được các Đảng Cộng
sản và công nhân bổ sung, phát triển
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác - Lênin
a. Khái niệm triết học Mác - Lênin
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã
hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận
thức và cải tạo thế giới.
b. Đối tượng của triết học Mác - Lênin
Với tư cách là một hình thái phát triển cao của tư tưởng triết học nhân loại, đối
tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin tất yếu vừa có sự đồng nhất, vừa có
sự khác biệt so với đối tượng nghiên cứu của các hệ thống triết học khác trong lịch sử.
Với triết học Mác - Lênin thì đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa
học cụ thể đã được phân biệt rõ ràng
. Các khoa học cụ thể nghiên cứu những
quy luật trong các lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặc tư duy. Triết học
nghiên cứu những quy luật chung nhất, tác động trong cả ba lĩnh vực này. 9
c. Chức năng của triết học Mác - Lênin
- Chức năng thế giới quan
- Chức năng phương pháp luận
3. Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự
nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

- Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách
mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học và
cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc
cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.
- Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ
nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. 10 CHƯƠNG 2
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
a. Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C.Mác về
phạm trù vật chất

- Chủ nghĩa duy tâm: phủ nhận vật chất với tính cách là thực tại khách quan.
Cho rằng thế giới vật chất là tạo vật của Thượng đế, hoặc là “sự kết hợp” những
cảm giác của con người.
- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất: + Talét (Thales): nước
+ Anaximen (Anaximenus): Không khí
+ Hêraclít (Heraclitus): Lửa
+ Anaximanđrơ cho rằng, thực thể của thế giới là một bản nguyên không xác
định được về mặt chất và vô tận về mặt lượng.
+ Lơxíp và Đêmôcrít: Nguyên tử. Các ông coi đây phần tử cực kỳ nhỏ, cứng,
truyệt đối không thâm nhập được, không quan sát được và nói chung không cảm
giác được, chỉ có thể nhận biết nhờ tư duy. Đêmôcrít hình dung nguyên tử có
nhiều loại, sự kết hợp hoặc tách rời giữa chúng theo các trật tự khác nhau của
không gian sẽ tạo nên toàn bộ thế giới.
+ Triết học Ấn Độ: Đất, nước, lửa, gió
+ Thuyết Âm dương - Ngũ hành: Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ.
- Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Tóm lại, các nhà triết học trước Mác đều không trả lời được câu hỏi, bản chất
của thế giới là gì? Mà họ lại đi vào nghiên cứu, tìm hiểu cấu tạo của vật chất. Do
vậy, họ đã khẳng định, vật chất là cái bất biến, cái cụ thể nào đó. Quan niệm này 11
đã tồn tại suốt nhiều thế kỷ trong lịch sử triết học nói riêng, trong nhận thức của con người nói chung.
b. Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
và sự phá sản của các quan điểm duy vật siêu hình về vật chất

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện một loạt phát minh khoa học lớn như:
+ Năm 1895 W.Conrad Roentgen (1845 – 1923) phát hiện ra tia X, một loại
sóng điện từ có bước sóng từ 0,01 đến 100.10-8 cm.
+ Năm 1896 Antoine Henri Becquerel (1852-1908) phát hiện ra hiện tượng
phóng xạ trong chất uranium và sau đó Marie Curie (1867-1934) tiếp tục phát
triển (1901). Với phát hiện này, người ta hiểu ra rằng quan niệm về sự bất biến
của nguyên tử là không chính xác.
+ Năm 1897 Sir Joseph Thomson (1856 – 1940) phát hiện ra điện tử và chứng
minh được rằng điện tử là một trong những thành phần cấu tạo nên nguyên tử.
Nhờ phát minh này, lần đầu tiên trong khoa học sự tồn tại của nguyên tử được chứng minh.
+ Năm 1901 Kaufman, nhà bác học người Đức đã chứng minh được khối lượng
của điện tử không phải là khối lượng tĩnh mà nó sẽ thay đổi theo tốc độ vận động của điện tử.
+ Năm 1905 Albert Eisntein (1879-1955) đã phát minh ra thuyết tương đối hẹp
(E=mc2) là nền tảng cho sự phát triển năng lượng nguyên tử và là một trong
những cơ sở khoa học của các lý thuyết hiện đại về vũ trụ.
Các phát minh khoa học này mang lại nhiều ý nghĩa trong sự phát triển của tư
duy nhân nhân loại, nhưng đồng thời nó cũng gây ra cuộc khủng hoảng về thế
giới quan cho nhiều nhà triết học và vật lý học thời bấy giờ. Một số các nhà vật
lý học giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý: vật chất tiêu tan mất.
Các nhà triết học duy tâm chủ quan đã lợi dụng quan điểm này để tấn công, phủ
nhận vật chất và chủ nghĩa duy vật. Tình hình đó đòi hỏi Lênin phải đấu tranh
bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật.
c. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất 12
C. Mác và Ph. Ăngghen cho rằng, vật chất là cái tồn tại khách quan, độc lập với
ý thức con người. Thế giới vật chất luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng,
ở đâu có vật chất là có vận động và vận động không ngừng.
Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất; nội dung và ý nghĩa. Định nghĩa
Kế thừa tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen, trên cơ sở khái quát những thành
tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX về mặt triết
học, trên cơ sở phê phán những quan điểm duy tâm và siêu hình về vật chất, V.I.
Lênin đã đưa ra định nghĩa vật chất như sau:
Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp
lại, phản ánh và không lệ thuộc vào cảm giác”.

Những nội dung cơ bản
- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan....
Phạm trù vật chất là phạm trù khái quát nhất, rộng nhất của lý luận nhận thức. Do đó:
+ Phạm trù vật chất phải được xem xét dưới góc độ triết học chứ không phải
dưới góc độ của các khoa học cụ thể. Điều này sẽ giúp chúng ta tránh được sai
lầm khi đồng nhất phạm trù vật chất trong triết học với các khái niệm vật chất
thường dùng trong các khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày.
+ Chúng ta không thể định nghĩa phạm trù vật chất theo phương pháp thông
thường. Về mặt nhận thức luận, theo V.I. Lênin, chỉ có thể định nghĩa phạm trù
vật chất trong mối quan hệ đối lập với nó, đó là phạm trù ý thức.
- “Thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác”
Điều này khẳng định với chúng ta rằng, vật chất là cái có trước, cảm giác (ý
thức) là cái có sau, vật chất là cái đóng vai trò quyết định đến nguồn gốc và nội
dung khách quan của ý thức. Bởi vì, thực tại khác quan (vật chất là thực tại
khách quan) đưa lại cảm giác cho con người chứ không phải cảm giác (ý thức)
sinh ra thực tại khách quan. Đến đây định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã giải 13
quyết được mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ
nghĩa duy vật biện chứng.
- “Thực tại khách quan được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản
ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Điều này đã khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được thế giới
hiện thực khách quan. Đến đây định nghĩa vật chất của V.I. Lênin tiếp tục giải
quyết được mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của chủ
nghĩa duy vật biện chứng. Điều này chứng minh rằng:
+ Vật chất không tồn tại một cách vô hình, thần bí mà tồn tại một cách hiện
thực, được biểu hiện dưới các dạng sự vật, hiện tượng cụ thể mà giác quan của
chúng ta có thể nhận biết một cách trực tiếp hay gián tiếp. Do đó, về nguyên tắc
không có đối tượng vật chất không thể nhận thức được, mà chỉ có những đối
tượng vật chất chưa thể nhận thức được mà thôi.
+ Nguồn gốc của cảm giác là từ thế giới bên ngoài, khi sự vật tác động vào giác
quan của con người thì con người có cảm giác về chúng. Bằng các phương pháp
nhận thức khác nhau (chép lại, chụp lại, phản ánh) con người có thể nhận thức
được thế giới vật chất.
Như vậy, định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã bác bỏ thuyết không thể biết,
đồng thời chỉ ra rằng, vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại khách
quan bên ngoài ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người đã nhận thức được hay chưa nhận thức được.
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I. Lênin
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã giải quyết một cách đúng đắn vấn đề cơ
bản của triết học trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đồng thời đã
khắc phục được tính trực quan, siêu hình, máy móc trong quan niệm về vật chất
của chủ nghĩa duy vật trước Mác, chống lại chủ nghĩa duy tâm và thuyết không thể biết.
- Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin là cơ sở thế giới quan khoa học và phương
pháp luận đúng đắn cho các nhà khoa học trong nghiên cứu thế giới vật chất,
định hướng và cổ vũ họ ở khả năng nhận thức của con người, tiếp tục đi sâu vào 14
khám phá những thuộc tính mới của thế giới vật chất, tìm kiếm các dạng hoặc
các hình thức mới của vật thể trong thế giới.
- Định nghĩa còn là cơ sở khoa học cho việc xây dựng quan điểm duy vật biện
chứng trong lĩnh vực xã hội, đó là chủ nghĩa duy vật lịch sử.
d. Các hình thức tồn tại của vật chất Vận động
- Vận động là mọi biến đổi nói chung, chưa nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên
hay đi xuống, tiến bộ hay lạc hậu

- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
+ Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì vận động là phương
thức tồn tại của vật chất. Bất cứ ở đâu và bất cứ lúc nào cũng không có và không
thể có dạng vật chất nào tồn tại mà không vận động.
+ Vật chất chỉ có thể tồn tại trong vận động, bằng cách vận động, không thể có
vật chất không vận động, cũng như không thể có vận động ngoài vật chất.
+ Các thuộc tính của vật chất chỉ biểu hiện thông qua vận động.
- Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất
+ Vận động là cái vốn có của vật chất, gắn liền với vật chất, không do ai sinh ra
và không bao giờ bị tiêu diệt.
+ Vận động được bảo toàn cả về lượng và về chất.
Các hình thức vận động của vật chất.
- Vận động cơ giới là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
- Vận động vật lý (thay đổi trạng thái vật lý) là vận động của phân tử, của các
hạt cơ bản, vận động của nhiệt, ánh sáng, điện, trường, âm thanh.
- Vận động hóa học (thay đổi trạng thái hóa học) là sự vận động của các nguyên
tử; sự hóa hợp và phân giải của các chất.
- Vận động sinh học: vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất, đồng
hóa, dị hóa, sự tăng trưởng, sinh sản, tiến hóa. 15
- Vận động xã hội: mọi hoạt động xã hội của con người; sự thay thế các hình
thái kinh tế - xã hội từ thấp đến cao.
Vận động và đứng im:
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối vì:
- Đứng im là trạng thái ổn định về chất của sự vật, hiện tượng trong những mối
quan hệ và điều kiện cụ thể, là hình thức biểu hiện sự tồn tại thực sự của các sự
vật, hiện tượng và là điều kiện cho sự vận động chuyển hoá của vật chất.
- Đứng im chỉ xảy trong một hình thức vận động nhất định (vận động cơ giới).
- Đứng im là một trạng thái vận động (vận động trong thăng bằng).
Không gian và thời gian
- Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa vật
chất. Có không gian và thời gian không có vật chất. Có sự vật, hiện tượng không
tồn tại trong không gian và thời gian.
- Quan điểm duy vật biện chứng:
+ Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất, gắn liền với
sự vận động của vật chất.
+ Không có không gian và thời gian không có vật chất cũng như không thể có sự
vật, hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian.
+ Không gian vô tận. Thời gian không có khởi đầu và kết thúc.
+ Không gian có 3 chiều. Thời gian có một chiều.
+ Không gian và thời gian có tính tương đối.
e. Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới:
Thế giới quanh ta tồn tại, nhưng hình thức tồn tại của thế giới là hết sức đa dạng.
Vì thế, tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới.
- Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó. Điều này cho thấy:
+ Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, vật chất là cái có trước, tồn
tại khách quan độc lập với ý thức con người. 16
+ Mọi tồn tại của thế giới đều có mối liên hệ khách quan, biểu hiện ở chỗ chúng
đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấu vật chất, có nguồn gốc
vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của quy luật khách quan,
phổ biến của thế giới vật chất.
+ Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra và cũng không bị mất đi.
Như vậy, trong thế giới không có gì khác hơn là vật chất đang vận động. Tinh
thần, ý thức chỉ có trong đầu óc con người và là thuộc tính của một dạng vật
chất có tổ chức cao (bộ óc). Không có bằng chứng về thế giới tinh thần tồn tại
bên ngoài thế giới vật chất.
Các hình thức, các dạng tồn tại của vật chất và vận động có thể chuyển hóa lẫn
nhau trong những điều kiện nhất định.
Vật chất vận động tuân theo những quy luật nhất định. Có những quy luật riêng
chi phối một lĩnh vực cụ thể. Có những quy luật phổ biến chi phối tất cả sự vật,
hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư duy.
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
a. Nguồn gốc của ý thức
Có rất nhiều khoa học chuyên sâu và khoa học liên ngành nghiên cứu về ý thức
và những vấn đề liên quan đến ý thức của con người. Cho đến nay thì vấn đề
nguồn gốc, bản chất của ý thức là một vấn đề hết sức phức tạp của khoa học nói
chung và của triết học nói riêng. Đây là vấn đề trung tâm của cuộc đấu tranh
giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học. Trên cơ sở
của những thành tựu triết học duy vật, của khoa học, của thực tiễn xã hội triết
học Mác-Lênin đã cho chúng ta nhận thức rõ được về nguồn gốc và bản chất của ý thức.
* Quan điển triết học ngoài mácxít về ý thức
- Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm
+ Duy tâm khách quan: tìm nguồn gốc của ý thức từ một lực lượng siêu tự nhiên
(Ý niệm, ý niệm tuyệt đối). 17
- Duy tâm chủ quan: ý thức là cái vốn có của con người, không do thần thánh
ban cho, cũng không phải là sự phản ánh thế giới bên ngoài.
- Quan điểm của chủ nghãi duy vật siêu hình: Các nhà duy vật siêu hình đã
đồng nhất ý thức với vật chất. Họ coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất đặc
biệt, do vật chất sản sinh ra.
- Quan điểm duy vật biện chứng về ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, sự hình thành và phát triển của ý thức
chính là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên và xã hội.
Nguồn gốc tự nhiên:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng: ý thức là thuộc tính (thuộc tính
phản ánh) của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người.
Bộ óc là cơ quan vật chất của ý thức. Nhưng tại sao bộ óc con người lại có thể
sinh ra ý thức, là mối liên hệ vật chất với thế giới khách quan. Chính mối liên hệ
vật chất này đã hình thành nên quá trình phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người.
+ Phản ánh là thuộc tính phổ biến trong mọi dạng vật chất. Phản ánh là năng lực
giữ lại, tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất khác trong quá trình
tác động qua lại giữa chúng. Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào vật tác
động và vật nhận tác động, và vật nhận tác động bao giờ cũng mang thông tin của vật tác động.
+ Thuộc tính phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn.
Hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh là phản
ánh vật lý, hoá học. Các hình thức này có tính chất thụ động, chưa có sự định
hướng, chưa có sự lựa chọn.
Hình thức phản ánh sinh học đặc trưng cho cho giới tự nhiên sống, là sự phát
triển mới về chất trong hình thức phản ánh của vật chất.
Hình thức phản ánh của cá thể sống đơn giản nhất là tính kích thích, là sự trả lời
của cơ thể đối với những tác động của môi trường. 18
Hình thức phản ánh tiếp theo của các động vật chưa có hệ thần kinh, là tính cảm
ứng, tính nhạy cảm đối với sự thay đổi của môi trường.
Hình thức phản ánh của các động vật có hệ thần kinh là các phản xạ
Hình thức phản ánh ở động vật bậc cao khi có hệ thần kinh trung ương xuất hiện
là tâm lý. Tâm lý động vật chưa phải là ý thức, nó mới chỉ là sự phản ánh có tính
chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chi phối.
Ý thức chỉ nảy sinh ở trong giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất cùng
với sự xuất hiện con người. Ý thức là ý thức của con người, nằm trong con
người, không thể tách rời con người.
Nội dung của ý thức là thông tin về thế giới bên ngoài ý thức là sự phản ánh thế
giới bên ngoài vào đầu óc con người.
Bộ óc của con người là cơ quan phản ánh, nhưng chỉ với riêng bộ óc thì chưa thể
có ý thức. Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lên giác quan và qua đó
lên bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra.
Như vậy, bộ óc cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức.
Nguồn gốc xã hội:
Để cho ý thức ra đời, nguồn gốc tự nhiên là rất quan trọng, không thể thiếu
được, nhưng chưa đủ, điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là nguồn
gốc xã hội, đó chính là lao động ngôn ngữ.
Vai trò của lao động đối với việc hình thành và phát triển ý thức:
Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, là hoạt động
mang tính đặc thù của con người, làm cho con người khác với các loài động vật khác.
+ Trong lao động con người đã biết chế tạo ra các công cụ lao động và sử dụng
các công cụ đó để cải tạo của cải vật chất.
+ Lao động là hoạt động có tính mục đích, tác động vào thế giới khách quan
nhằm thoả mãn nhu cầu của con người. Do đó, ý thức con người phản ánh một
cách tích cực, chủ động và sáng tạo. Như vậy, không phải ngẫu nhiên mà thế 19
giới khách quan tác động vào bộ óc con người để con người có ý thức, mà trái
lại con người có ý thức chính là con người chủ động tác động vào thế giới khách
quan thông qua hoạt động thực tiễn để cải tạo thế giới. Hay nói cách khác, lao
động giúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình. Thông qua quá
trình lao động, bộ óc của con người phát triển và ngày càng hoàn thiện, làm cho
khả năng tư duy trừu tượng của con người cũng ngày càng phát triển.
+ Lao động ngay từ đầu đã liên kết mọi thành viên trong xã hôi lại với nhau, làm
nảy sinh ở họ nhu cầu giao tiếp. Vì vậy, ngôn ngữ ra đời và không ngừng phát
triển cùng với lao động.
Vai trò của ngôn ngữ đối với việc hình thành ý thức.
+ Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành. Nó là hệ
thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức. Không có ngôn ngữ thì ý thức
không thể tồn tại và thể hiện được. Ngôn ngữ, theo C. Mác, nó chính là cái vỏ
vật chất của tư duy
, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, không có ngôn ngữ con
người không thể có ý thức.
+ Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết) vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội,
vừa là công cụ của tư duy nhằm khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực. Nhờ
ngôn ngữ mà con người có thể tổng kết được thực tiễn, trao đổi thông tin, truyền
lại những tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Ý thức không phải là một hiện tượng thuần tuý cá nhân mà là một hiện tượng có
tính chất xã hội, do đó, không có phương tiện trao đổi về mặt ngôn ngữ thì ý
thức không thể hình thành và phát triển được.
Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát
triển của ý thức là lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ.
b. Bản chất của ý thức
- Thứ nhất, để hiểu được bản chất của ý thức chúng ta phải thừa nhận cả vật chất
và ý thức đều tồn tại, nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tính đối lập:
Vật chất là cái được phản ánh, tồn tại khách quan ở ngoài và độc lập với cái
phản ánh tức là ý thức. 20