Thanh toán quốc tế là gì? Các phương thức thanh toán quốc tế?
Thanh toán quốc tế là thanh toán giữa các bên tham gia hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế hoc
hợp đồng dịch vụ có yếu tố ớc ngoài. Và vấn vấn đề pháp lý liên quan đến việc thanh toán quốc tế
sẽ được phân ch và giải đáp cụ thể:
Mục lục bài viết
Nghiệp vụ về thanh toán quốc tế thường được thực hiện chủ yếu bởi các ngân hàng bằng cách hối
đoái ngân hàng và bằng cách gửi đi kì phiếu, séc, giấy bạc ngân hàng và vàng. Các nghiệp vụ này
thường gắn liền với việc đổi đồng ền này lấy đồng ền khác theo thị giá ngoại hối nhất định.
1. Điều kiện thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
Khi đàm phán về các phương thức thanh toán quốc tế, các bên đều luôn có mong muốn lựa chn
phương thức thanh toán có lợi nhất cho mình vì thanh toán là quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của hai
bên mua (nhập khẩu) và bên bán (xuất khẩu) trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.
Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng m hiểu vnhững phương thức thanh toán quốc tế được áp dụng
hiện nay để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình trong hoạt động kinh doanh quốc tế.
Điều kiện và các phương thức thanh toán quốc tế phbiến
Thanh toán quốc tế bao gồm các điều kiện như: về ền t, địa điểm, điều kiện về phương thức thanh
toán quốc tế, điều kiện thời gian. Dưới đây là các phương thức thanh toán quốc tế phbiến hiện nay:
2. Phương thức chuyển ền (remiance)
Trong các phương thức thanh toán quốc tế thì phương thức này gây ra không ít rủi ro cho hai bên.
Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số ền nhất định cho nhà xuất khẩu (người
ởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương ện chuyển ền do nhà nhập khẩu quy định.
Trên thực tế có nhiều trường hợp nhà nhập khẩu sẽ không chuyển ền hàng cho nhà xuất khẩu cho
đến khi nhận đầy đủ hàng. Đây là một lợi thế của nhà nhập khẩu nhưng lại là rủi ro của nhà xuất khu
khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng ền hàng không được thanh toán, bị chm trễ thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ. Tuy vậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong
trường hợp chuyển ền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ ền hàng trước khi giao hàng, đặt
cọc, tạm ứng,…
Để phòng ngừa rủi ro các bên nên:
- Xây dựng rõ lộ trình chuyển ền
Ví dụ: chuyển trước bao nhiêu % tại thời điểm nào? Thanh toán nốt phần còn lại tại thời điểm nào?…
- Thỏa thuận thời điểm chuyển ền trùng với thời điểm giao hàng.
- Quy định rõ về phương ện chuyển ền, chi phí chuyển ền ai chịu?
3. Phương thức n dụng chứng từ (Leer of Credit – L/C)
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, thanh toán thông qua dạng thư n dụng được sử dụng
khá phổ biến. Đây là phương thức chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng
bảo đảm nhà xuất khẩu giao hàng và nhận ền hàng an toàn, nhanh chóng, nhà nhập khẩu nhận được
hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn. Vì vậy, ở một mức độ nhất định, L/C là phương thức thanh toán
cân bằng được lợi ích của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu và giải quyết được mâu thuẫn không n
nhiệm nhau của cả hai bên.
Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng các bên cần lưu ý các đặc điểm pháp lý sau đây của thư n dụng để
tránh áp dụng sai, gây thiệt hại cho chính bản thân mình.
- L/C là một khế ước độc lập với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) L/C được hình
thành trên cơ sở hợp đồng cơ sở (hp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ…) nhưng khi được
phát hành nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở. Ngân hàng mở thư n dụng và các ngân hàng
khác tham dự vào nghiệp vụ thư n dụng chỉ làm theo quy định của thư n dụng.
- Thư n dụng là một “kiểu mua bán chứng từ”. Theo Điều 5 của UPC600 thì: “Các ngân hàng giao dịch
trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng
từ có liên quan”.
Như vậy, ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình được các chứng từ
phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong L/C. Ngân hàng không được phép lấy lý do
bên mua chưa nhận hàng để từ chối thanh toán nếu chứng từ mà bên bán xuất trình phù hợp với các
điều kiện và điều khoản quy định trong L/C.
4. Phương thức ghi sổ (Open account)
Phương thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau
khi hoàn thành nghĩa vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi nợ. Nhà nhập khẩu (người được
ghi sổ), bằng một đơn vị ền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử
dụng phương thức chuyển ền thanh toán cho người ghi sổ.
Phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu (người được ghi sổ). Nhà xuất khẩu sẽ phi
gánh chịu rủi ro khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán
không đầy đủ.
Để hạn chế rủi ro, chỉ áp dụng phương thức này khi cả hai bên là các bạn hàng có mối quan hệ làm ăn
lâu dài, thực sự n cậy lẫn nhau. Và để đảm bảo an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng
biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư n dụng dự phòng, đặt cọc,…
5. Phương thức nhờ thu (Collecon)
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà bên có các khoản ền từ các công cụ thanh toán
(chủ nợ) ủy thác cho ngân hàng thu hộ ền ghi trên công cụ thanh toán đó từ phía người nợ.
Các công cụ thanh toán quốc tế thường gồm: hối phiếu (bill of exchange); kỳ phiếu thương mại
(Promissory Note), séc quốc tế (Internaonal cheque), hóa đơn thu ền (Financial Invoice).
Có hai phương thức nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ:
- Phương thức nhờ thu trơn (clean collecon)
Nhờ thu trơn là một trong các phương thức thanh toán quốc tế áp dụng trong hợp mua bán hàng hóa
ngoài nước mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ ền ghi trên công cụ thanh toán
mà không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ.
Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một đặc điểm liên quan đến lợi ích của
nhà xuất khẩu, cần đặc biệt lưu ý:
Nhà xuất khẩu giao hàng và gửi trực ếp chứng từ cho nhà nhập khẩu, thông thường hoạt động này
diễn ra trước thời điểm thanh toán. Đây có thể là một bất lợi cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu chưa
phải thanh toán ền hàng nhưng đã nắm giữ được chứng từ để nhận hàng từ nhà chuyên chở nhưng
sau đó cố ý chiếm dụng vốn, thanh toán chậm, thiếu, từ chối thanh toán. Ngân hàng chỉ là một tổ chc
trung gian thu hộ và có thể bị nhà nhập khẩu từ chi.
Vì vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế cần hạn chế áp dụng phương thức này. Nếu áp
dụng phương thức thanh toán này, thì chỉ nên áp dụng khi cả hai bên là đối tác n cậy của nhau, đồng
thời trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần có các chế tài nghiêm ngặt để bảo đảm nhà nhập
khẩu thanh toán. Ví dụ: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thanh toán, chậm thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ; chịu lãi suất chậm trả, chịu phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán…
- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collecon)
Nhờ thu cóm theo chứng từ là một trong các phương thức thanh toán quốc tế được áp dụng trong
hợp đồng mua bán hàng hóa ngoài nước mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ
ền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện sẽ giao chứng từ nếu nhà nhập khẩu thanh toán, chấp
nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định.
Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một điểm cần lưu ý:
Nhà xuất khẩu không giao trực ếp chứng từ cho nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu phải trả ền thì
Ngân hàng mới giao chứng từ để mang chứng từ đi nhận hàng. Như vậy, phương thức này bảo vệ
được lợi ích của nhà xuất khẩu, tránh được nh trạng bị nhà nhập khẩu chiếm dụng vốn, chậm thanh
toán, thanh toán không đầy đủ hoặc từ chối thanh tn.
6. Bảo lãnh và n dụng dự phòng
Bảo lãnh, thư n dụng dự phòng được sử dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp
đồng kết hợp với các phương thức thanh toán khác để tăng độ an toàn cho các bên.
Bảo lãnh là việc người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Trong giao dịch xuất nhập khẩu
thường có các bảo lãnh: bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh hoàn trả ền ứng trước (hoặc ền đặt
cọc); bảo lãnh máy móc, thiết bị (xin giấy phép nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng, giấy phép
nhập khẩu thiết bị y tế); bảo lãnh nhận hàng chưa có vận đơn gốc; bảo lãnh thanh toán,…
Thư n dụng dự phòng là cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản và ràng buộc khi được phát
hành. Trong đó người phát hành cam kết với người thụ ởng thanh toán chứng từ xuất trình trên bề
mặt phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư n dụng dự phòng theo đúng quy tắc. Người
phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằng việc chuyển số ền theo phương thức trả ền
ngay, hoặc chấp nhận hối phiếu của người thụ ởng hoặc cam kết trả ền sau hoặc chiết khấu,…
Tóm lại, các phương thức thanh toán trên sẽ tùy vào từng trường hợp mà có thể áp dụng. Tuy nhiên,
bạn cũng cần sự hỗ trợ từ bên thứ ba để được tư vấn phòng tránh các rủi ro ngoài. Vì thấu hiểu được
nỗi băn khoăn, lo lắng và sự bối rối của khách hàng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc
tế nên Công ty Luật Hà Đô phát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán
phù hợp nhất và kiểm soát rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Đối với ngân hàng phải là ngân hàng được phép hoạt động ngoại hổi và có điều kiện vật chất, đội ngũ
cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để quản lí, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tể.
Đối với các tổ chức khác không phải là ngân hàng phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện
dịch vụ thanh toán quốc tế nếu đáp ứng đầy đủ các điêu kiện sau:
- Được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế là cần thiết và có liên quan chặt chẽ đến hoạt động chính.
- Đáp ứng các điều kiện vật chất phù hợp với dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ để quản lí và thực hiện dịch vụ thanh toán
quốc tế.
Các phương ện thanh toán quốc tế
Thanh toán bằng thư n dụng (L/C) là phương ện thanh toán chủ yếu trong quan hệ thương mại
quốc tế.
thành toán thực hiện thanh toán nếu phát hiện có vi phạm thì xử lí như sau:
Nếu chủ tài khoản lập chứng từ thanh toán không đúng quy định thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán không thực hiện việc thanh toán, chuyển chứng từ đó cho người lập chứng từ lập lại; nếu phát
hiện chứng từ thanh toán là chứng từ giả thì phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và yêu cầu các cơ
quan bảo vệ pháp luật can thiệp để xử lí.
Trong trường hợp chủ tài khoản không đủ ền trên tài khoản ền gửi để thanh toán hoặc ền vay để
thanh toán thì xử lí như sau:
- Phạt việc sử dụng, phát hành chứng từ thanh toán quá số dư;
- Chuyển nợ quá hạn và phạt chậm trả;
- Nếu tái phạm thanh toán quả số dư, tchức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện phải đình chỉ
không cho phép sử dụng các hình thức thanh toán có thể dẫn đến tái phạm mà chỉ cho phép áp dụng
Các hình thức thanh toán có sự kiểm soát về khả nâng trả ền của người có nghĩa vụ chi trà khi trà
ền.
Ngoài các biện pháp xừ lí trên, chủ tài khoản còn có thể bị truy cửu trách nhiệm pháp lí dưới các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.
Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nếu vi phạm các quy định của pháp luật về dịch vụ
thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng phải chịu trách nhiệm vật chất.
Tchức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm có thể bị Ngân hàng Nhà nước đình chi hoặc thu hồi giấy
phép hoạt động thanh toán.

Preview text:

Thanh toán quốc tế là gì? Các phương thức thanh toán quốc tế?
Thanh toán quốc tế là thanh toán giữa các bên tham gia hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế hoặc
hợp đồng dịch vụ có yếu tố nước ngoài. Và vấn vấn đề pháp lý liên quan đến việc thanh toán quốc tế
sẽ được phân tích và giải đáp cụ thể:

Mục lục bài viết
Nghiệp vụ về thanh toán quốc tế thường được thực hiện chủ yếu bởi các ngân hàng bằng cách hối
đoái ngân hàng và bằng cách gửi đi kì phiếu, séc, giấy bạc ngân hàng và vàng. Các nghiệp vụ này
thường gắn liền với việc đổi đồng tiền này lấy đồng tiền khác theo thị giá ngoại hối nhất định.

1. Điều kiện thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
Khi đàm phán về các phương thức thanh toán quốc tế, các bên đều luôn có mong muốn lựa chọn
phương thức thanh toán có lợi nhất cho mình vì thanh toán là quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của hai
bên mua (nhập khẩu) và bên bán (xuất khẩu) trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế.

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những phương thức thanh toán quốc tế được áp dụng
hiện nay để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Điều kiện và các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến
Thanh toán quốc tế bao gồm các điều kiện như: về tiền tệ, địa điểm, điều kiện về phương thức thanh
toán quốc tế, điều kiện thời gian. Dưới đây là các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến hiện nay:

2. Phương thức chuyển tiền (remittance)
Trong các phương thức thanh toán quốc tế thì phương thức này gây ra không ít rủi ro cho hai bên.
Nhà nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho nhà xuất khẩu (người
hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do nhà nhập khẩu quy định.

Trên thực tế có nhiều trường hợp nhà nhập khẩu sẽ không chuyển tiền hàng cho nhà xuất khẩu cho
đến khi nhận đầy đủ hàng. Đây là một lợi thế của nhà nhập khẩu nhưng lại là rủi ro của nhà xuất khẩu
khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiền hàng không được thanh toán, bị chậm trễ thanh toán
hoặc thanh toán không đầy đủ. Tuy vậy, bên nhập khẩu cũng có thể gánh chịu rủi ro, đặc biệt trong
trường hợp chuyển tiền trước khi giao hàng như: nhận toàn bộ tiền hàng trước khi giao hàng, đặt cọc, tạm ứng,…

Để phòng ngừa rủi ro các bên nên:
- Xây dựng rõ lộ trình chuyển tiền
Ví dụ: chuyển trước bao nhiêu % tại thời điểm nào? Thanh toán nốt phần còn lại tại thời điểm nào?…
- Thỏa thuận thời điểm chuyển tiền trùng với thời điểm giao hàng.
- Quy định rõ về phương tiện chuyển tiền, chi phí chuyển tiền ai chịu?
3. Phương thức tín dụng chứng từ (Letter of Credit – L/C)
Trong các phương thức thanh toán quốc tế, thanh toán thông qua dạng thư tín dụng được sử dụng
khá phổ biến. Đây là phương thức chuyển trách nhiệm thanh toán từ nhà nhập khẩu sang ngân hàng
bảo đảm nhà xuất khẩu giao hàng và nhận tiền hàng an toàn, nhanh chóng, nhà nhập khẩu nhận được
hóa đơn vận chuyển hàng đúng hạn. Vì vậy, ở một mức độ nhất định, L/C là phương thức thanh toán
cân bằng được lợi ích của cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu và giải quyết được mâu thuẫn không tín
nhiệm nhau của cả hai bên.

Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng các bên cần lưu ý các đặc điểm pháp lý sau đây của thư tín dụng để
tránh áp dụng sai, gây thiệt hại cho chính bản thân mình.

- L/C là một khế ước độc lập với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) L/C được hình
thành trên cơ sở hợp đồng cơ sở (hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ…) nhưng khi được
phát hành nó hoàn toàn độc lập với hợp đồng cơ sở. Ngân hàng mở thư tín dụng và các ngân hàng
khác tham dự vào nghiệp vụ thư tín dụng chỉ làm theo quy định của thư tín dụng.

- Thư tín dụng là một “kiểu mua bán chứng từ”. Theo Điều 5 của UPC600 thì: “Các ngân hàng giao dịch
trên cơ sở các chứng từ chứ không phải bằng hàng hóa, dịch vụ hoặc các thực hiện khác mà các chứng từ có liên quan”.

Như vậy, ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán cho nhà xuất khẩu khi họ xuất trình được các chứng từ
phù hợp với các điều kiện và điều khoản quy định trong L/C. Ngân hàng không được phép lấy lý do
bên mua chưa nhận hàng để từ chối thanh toán nếu chứng từ mà bên bán xuất trình phù hợp với các
điều kiện và điều khoản quy định trong L/C.

4. Phương thức ghi sổ (Open account)
Phương thức này áp dụng trong mua bán hàng hóa quốc tế như sau: Nhà xuất khẩu (người ghi sổ) sau
khi hoàn thành nghĩa vụ của mình (thường là nghĩa vụ giao hàng) quy định trong hợp đồng mua bán
hàng hóa quốc tế (hợp đồng cơ sở) sẽ mở một quyển sổ nợ để ghi nợ. Nhà nhập khẩu (người được
ghi sổ), bằng một đơn vị tiền tệ nhất định và đến từng định kỳ nhất định do hai bên thỏa thuận, sử
dụng phương thức chuyển tiền thanh toán cho người ghi sổ.

Phương thức này hoàn toàn có lợi cho nhà nhập khẩu (người được ghi sổ). Nhà xuất khẩu sẽ phải
gánh chịu rủi ro khi bên nhập khẩu không thanh toán hoặc chậm trễ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ.

Để hạn chế rủi ro, chỉ áp dụng phương thức này khi cả hai bên là các bạn hàng có mối quan hệ làm ăn
lâu dài, thực sự tin cậy lẫn nhau. Và để đảm bảo an toàn cho nhà xuất khẩu, các bên có thể áp dụng
biện pháp bảo đảm như thư bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng dự phòng, đặt cọc,…

5. Phương thức nhờ thu (Collection)
Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán mà bên có các khoản tiền từ các công cụ thanh toán
(chủ nợ) ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán đó từ phía người nợ.

Các công cụ thanh toán quốc tế thường gồm: hối phiếu (bill of exchange); kỳ phiếu thương mại
(Promissory Note), séc quốc tế (International cheque), hóa đơn thu tiền (Financial Invoice).

Có hai phương thức nhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ:
- Phương thức nhờ thu trơn (clean collection)
Nhờ thu trơn là một trong các phương thức thanh toán quốc tế áp dụng trong hợp mua bán hàng hóa
ngoài nước mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ghi trên công cụ thanh toán
mà không kèm với điều kiện chuyển giao chứng từ.

Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một đặc điểm liên quan đến lợi ích của
nhà xuất khẩu, cần đặc biệt lưu ý:

Nhà xuất khẩu giao hàng và gửi trực tiếp chứng từ cho nhà nhập khẩu, thông thường hoạt động này
diễn ra trước thời điểm thanh toán. Đây có thể là một bất lợi cho nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu chưa
phải thanh toán tiền hàng nhưng đã nắm giữ được chứng từ để nhận hàng từ nhà chuyên chở nhưng
sau đó cố ý chiếm dụng vốn, thanh toán chậm, thiếu, từ chối thanh toán. Ngân hàng chỉ là một tổ chức
trung gian thu hộ và có thể bị nhà nhập khẩu từ chối.

Vì vậy, trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế cần hạn chế áp dụng phương thức này. Nếu áp
dụng phương thức thanh toán này, thì chỉ nên áp dụng khi cả hai bên là đối tác tin cậy của nhau, đồng
thời trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần có các chế tài nghiêm ngặt để bảo đảm nhà nhập
khẩu thanh toán. Ví dụ: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thanh toán, chậm thanh toán hoặc
thanh toán không đầy đủ; chịu lãi suất chậm trả, chịu phạt vi phạm nghĩa vụ thanh toán…

- Phương thức nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection)
Nhờ thu có kèm theo chứng từ là một trong các phương thức thanh toán quốc tế được áp dụng trong
hợp đồng mua bán hàng hóa ngoài nước mà trong đó nhà xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ
tiền ghi trên công cụ thanh toán với điều kiện sẽ giao chứng từ nếu nhà nhập khẩu thanh toán, chấp
nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác đã quy định.

Trong quy trình nghiệp vụ của phương thức thanh toán này có một điểm cần lưu ý:
Nhà xuất khẩu không giao trực tiếp chứng từ cho nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu phải trả tiền thì
Ngân hàng mới giao chứng từ để mang chứng từ đi nhận hàng. Như vậy, phương thức này bảo vệ
được lợi ích của nhà xuất khẩu, tránh được tình trạng bị nhà nhập khẩu chiếm dụng vốn, chậm thanh
toán, thanh toán không đầy đủ hoặc từ chối thanh toán.

6. Bảo lãnh và tín dụng dự phòng
Bảo lãnh, thư tín dụng dự phòng được sử dụng các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp
đồng kết hợp với các phương thức thanh toán khác để tăng độ an toàn cho các bên.

Bảo lãnh là việc người thứ ba (người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (người nhận bảo lãnh) sẽ
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (người được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn mà người
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Trong giao dịch xuất nhập khẩu
thường có các bảo lãnh: bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (hoặc tiền đặt
cọc); bảo lãnh máy móc, thiết bị (xin giấy phép nhập khẩu máy móc thiết bị đã qua sử dụng, giấy phép
nhập khẩu thiết bị y tế); bảo lãnh nhận hàng chưa có vận đơn gốc; bảo lãnh thanh toán,…

Thư tín dụng dự phòng là cam kết không hủy ngang, độc lập, bằng văn bản và ràng buộc khi được phát
hành. Trong đó người phát hành cam kết với người thụ hưởng thanh toán chứng từ xuất trình trên bề
mặt phù hợp với các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng dự phòng theo đúng quy tắc. Người
phát hành phải thanh toán chứng từ xuất trình bằng việc chuyển số tiền theo phương thức trả tiền
ngay, hoặc chấp nhận hối phiếu của người thụ hưởng hoặc cam kết trả tiền sau hoặc chiết khấu,…

Tóm lại, các phương thức thanh toán trên sẽ tùy vào từng trường hợp mà có thể áp dụng. Tuy nhiên,
bạn cũng cần sự hỗ trợ từ bên thứ ba để được tư vấn phòng tránh các rủi ro ngoài. Vì thấu hiểu được
nỗi băn khoăn, lo lắng và sự bối rối của khách hàng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc
tế nên Công ty Luật Hà Đô phát triển dịch vụ tư vấn cho khách hàng lựa chọn phương thức thanh toán
phù hợp nhất và kiểm soát rủi ro trong thanh toán quốc tế.

Đối với ngân hàng phải là ngân hàng được phép hoạt động ngoại hổi và có điều kiện vật chất, đội ngũ
cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để quản lí, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tể.

Đối với các tổ chức khác không phải là ngân hàng phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện
dịch vụ thanh toán quốc tế nếu đáp ứng đầy đủ các điêu kiện sau:

- Được phép hoạt động ngoại hối theo quy định của pháp luật.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế là cần thiết và có liên quan chặt chẽ đến hoạt động chính.
- Đáp ứng các điều kiện vật chất phù hợp với dịch vụ thanh toán quốc tế.
- Có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ để quản lí và thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế.
Các phương tiện thanh toán quốc tế
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là phương tiện thanh toán chủ yếu trong quan hệ thương mại quốc tế.
thành toán thực hiện thanh toán nếu phát hiện có vi phạm thì xử lí như sau:
Nếu chủ tài khoản lập chứng từ thanh toán không đúng quy định thì tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán không thực hiện việc thanh toán, chuyển chứng từ đó cho người lập chứng từ lập lại; nếu phát
hiện chứng từ thanh toán là chứng từ giả thì phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và yêu cầu các cơ
quan bảo vệ pháp luật can thiệp để xử lí.

Trong trường hợp chủ tài khoản không đủ tiền trên tài khoản tiền gửi để thanh toán hoặc tiền vay để
thanh toán thì xử lí như sau:

- Phạt việc sử dụng, phát hành chứng từ thanh toán quá số dư;
- Chuyển nợ quá hạn và phạt chậm trả;
- Nếu tái phạm thanh toán quả số dư, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện phải đình chỉ
không cho phép sử dụng các hình thức thanh toán có thể dẫn đến tái phạm mà chỉ cho phép áp dụng
Các hình thức thanh toán có sự kiểm soát về khả nâng trả tiền của người có nghĩa vụ chi trà khi trà tiền.

Ngoài các biện pháp xừ lí trên, chủ tài khoản còn có thể bị truy cửu trách nhiệm pháp lí dưới các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.

Đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nếu vi phạm các quy định của pháp luật về dịch vụ
thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng phải chịu trách nhiệm vật chất.

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán vi phạm có thể bị Ngân hàng Nhà nước đình chi hoặc thu hồi giấy
phép hoạt động thanh toán.