












Preview text:
09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT QUỐC TẾ LỚP 128-QT46B2 BÀI THẢO LUẬN MÔN: CÔNG PHÁP QUỐC TẾ ĐỀ TÀI:
CHỨNG MINH BẢN CHẤT CỦA LUẬT QUỐC TẾ LÀ SỰ THỎA THUẬN SVTH:
1. Vũ Thụy Giang Thanh_2153801015236
2. Lê Thị Thùy_2153801015246
3. Đoàn Ngọc Thảo Vy_2153801015283 4. Lưu Khã Vy_2153801015288
5. Nguyễn Hồng Thy_2153801015259
6. Trần Thị Phạm Xuân_2153801015293
7. Đặng Uyên Vy_2153801015281
8. Đỗ Tuyết Trinh_2153801015272
9. Nguyễn Thanh Thảo_2153801015241
10. Lê Thị Thanh Trúc_2153801015273 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu MỤC LỤC I.
ĐỊNH NGHĨA LUẬT QUỐC TẾ.......................................................................................3 II.
QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ...........................................................................3 III.
KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA....................5 IV.
BẢN CHẤT CỦA LUẬT QUỐC TẾ..............................................................................6 V.
VAI TRÒ CỦA LUẬT QUỐC TẾ..................................................................................7 VI.
VÍ DỤ THỰC TẾ VỀ SỰ THỎA THUẬN TRONG LUẬT QUỐC TẾ........................8 VII.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................10 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu I.
ĐỊNH NGHĨA LUẬT QUỐC TẾ
-Luật quốc tế có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác
nhau, tùy thuộc vào thời điểm, bối cảnh định nghĩa cũng như
quan điểm của tác giả định nghĩa. Nhìn chung, việc xây dựng
khái niệm Luật quốc tế thường được tiếp cận từ phương diện
đối tượng điều chỉnh, quy trình xây dựng, chủ thể xây dựng và
tiêu chuẩn để công nhận quy phạm Luật quốc tế.
-Tuy nhiên nhìn về góc độ pháp lý , một định nghĩa Luật quốc tế
nói chung cần thể hiện được những vấn đề cơ bản như sau :
chủ thể đối với đối tượng điều chỉnh của luật quốc tế , phương
thức hình thành các nguyên tắc và quy phạm luật quốc tế,
phương thức thực thi và đảm bảo thi hành các nguyên tắc và quy phạm này .
-Từ những điều trên ta có thể đi đến kết luận về Luật quốc tế
là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do
các chủ thể của Luật quốc tế (bao gồm quốc gia và các
chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa thuận xây dựng
trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các
quan hệ phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế với
nhau trong mọi lĩnh vực của của đời sống quốc tế và
được đảm bảo thực hiện với chính các chủ thể đó . II.
QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUỐC TẾ 1. K
hái niệm quy phạm pháp luật quốc tế
- Quy phạm pháp luật quốc tế là những quy tắc xử sự, được tạo
bởi sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế hoặc do các chủ
thể của luật quốc tế cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý. Các quy
tắc đó có giá trị ràng buộc các chủ thể quốc tế đối với các quyền, 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
nghĩa vụ hay khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế khi
tham gia quan hệ pháp luật quốc tế.
- Các quy phạm quốc tế là cơ sở pháp lý để đánh giá tính hợp
pháp của các hành vi của các chủ thể của luật quốc tế khi tham
gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế.
- Nếu các chủ thể luật quốc tế có sự vi phạm thì các quy phạm
pháp luật quốc tế sẽ là cơ sở để xác định trách nhiệm pháp lý quốc tế.
- Quy phạm pháp luật quốc tế được xem là hạt nhân (thành tố nhỏ
nhất) của hệ thống luật quốc tế. Trên cơ sở các quy phạm luật
quốc tế, các chế định luật quốc tế và các ngành của luật quốc tế
được hình thành căn cứ vào từng loại quan hệ pháp luật cụ thể mà
những quy phạm trong chế định, ngành luật đó điều chỉnh.
- Quy phạm luật quốc tế khác với các quy phạm khác (như quy
phạm đạo đức, quy phạm chính trị…) và các quy tắc khác (như
quy tắc ứng xử, thông lệ, lệ nhưỡng quốc tế…) trong hệ thống
pháp luật quốc tế ở hiệu lực pháp lý ràng buộc đối với chủ thể luật
quốc tế. Những quy tắc khác này có vai trò tích cực trong việc góp
phần điều chỉnh hoạt động của các chủ thể luật quốc tế với nhau
và thường tồn tại trong các quan hệ quốc tế về nghi lễ ngoại giao
hoặc các quan hệ đối ngoại khác.
- Cơ sở của hiệu lực bắt buộc đối với quy phạm luật quốc tế
không được giải quyết bằng sức mạnh của quyền lực siêu quốc
gia, do một cơ quan hoặc thiết chế quốc tế chung thực hiện mà
bằng sự thỏa thuận của quốc gia trê cơ sở lợi ích của chính quốc
gia đó, bằng ý thức tuân thủ luật quốc tế của quốc gia (dựa trên
các nguyên tắc cơ bản như nguyên tắc Pacta sunt servanda),
bằng sức mạnh của dư luận tiến bộ thế giới và bằng bản chất
được điều chỉnh theo một trật tự nhất định của các quan hệ xã hội
khi tồn tại trong điều kiện có nhà nước và pháp luật. 2. P
hân loại quy phạm pháp luật quốc tế
Các quy phạm pháp luật quốc tế có thể được phân loại dựa trên các tiêu chí sau đây: Căn
cứ vào nội dung và vị trí trong hệ thống luật quốc tế: + Quy phạm thông thường
+ Các nguyên tắc: là những quy phạm chứa đựng nội dung cô
đọng, có vai trò quan trọng nhất. 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
Các nguyên tắc có giá trị pháp lý cao hơn so với các quy phạm thông thường. Căn
cứ vào phạm vi tác động (không gian tác động) của các quy phạm:
+ Quy phạm quốc tế phổ cập: được ghi nhận trong các điều ước
đa phương mang tính toàn cầu, trong đó có sự tham gia củ đại đa
số các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế trên toàn thế giới.
+ Quy phạm quốc tế khu vực: do một nhóm các quốc gia, chủ thể
nhất định của luật quốc tế xây dựng hoặc tham gia.
Quy phạm quốc tế phổ cập có hiệu lực pháp lý bắt buộc chung,
và việc xây dựng và thay đổi chúng được cả cộng đồng quốc tế
tham gia thực hiện. Còn quy phạm quốc tế khu vực chỉ có giá
trị pháp lý bắt buộc đối với các quốc gia, chủ thể nhất định
tham gia quy phạm luật quốc tế đó. Căn
cứ vào giá trị pháp lí:
+ Quy phạm mệnh lệnh và quy phạm tuỳ nghi.
+ Quy phạm mệnh lệnh tồn tại dưới dạng điều ước và tập quán.
Chúng có giá trị hiêu lực tuyệt đối trong tất cả các lĩnh vực của
quan hệ quốc tế, có giá trị pháp lí trên phạm vi toàn cầu và là
thước đo giá trị pháp lí cho các loại quy phạm khác.
+ Quy phạm tuỳ nghi là những quy phạm cho các chủ thể luật
quốc tế có khả năng tự mình xác định phạm vi quyền và nghĩa vụ
giữa các bên và khả năng áp dụng riêng phù hợp với hoàn cảnh thực tế.
Trong luật quốc tế, các quy phạm tùy nghi chiếm đa số, vì bản
chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận giữa các chủ thể trên cơ sở lợi ích chung. Căn
cứ vào phương thức hình thành và hình thức tồn tại : quy
phạm điều ước quốc tế (quy phạm thành văn) và quy phạm tập
quán quốc tế (quy phạm bất thành văn). III.
KHÁC BIỆT CƠ BẢN GIỮA LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT QUỐC GIA Luật Quốc tế Luật Quốc gia Đ đố i i ề u t cư hợ ỉ n n g
h Quan hệ quốc tế Quan hệ giữa các
giữa các quốc gia, chủ thể của luật
các tổ chức quốc tế quốc gia: cá nhân, 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu và các chủ thể khác của luật quốc tế. pháp nhân, nhà nước Phương
+ Xây dựng thông +Xây dựng thông
thức xây qua sự thỏa thuận và qua một cơ quan làm
dựng pháp thừa nhận của các luật là cơ quan luật
chủ thể của luật quyền lực cao nhất
quốc tế trên cơ sở tự của quốc gia, đại nguyện, bình đẳng. diện cho ý chí của + Các quy phạm nhân dân
trong luật quốc tế + Các quy phạm
không được ban pháp luật được ban
hành bởi một cơ hành bởi một cơ
quan lập pháp quốc quan nên có thể
tế, do đó hệ thống được sắp xếp một
pháp luật quốc tế là cách hệ thống có thứ
một tổng thể các bậc, vị trí rõ ràng. quy phạm + Tuy nhiên, vẫn có sự phân chia thứ bậc dựa trên các nguyên
tắc <hơn luật trước>> hoặc luật riêng ưu tiên hơn luật chung>> hoặc việc áp dụng một cách ưu tiên các quy phạm điều ước so với quy phạm tập quán quốc tế. theo điều 53, 62 Công ước Vienna về điều luật quốc tế, những quy phạm jus
cogens là các <phạm bắt buộc của pháp luật quốc tế … không thể vi
phạm>> để vô hiệu. C c h ủ ủ a l uậ t
t hể Quốc gia, Tổ chức Nhà nước (đại diện
quốc tế liên chính bởi các cơ quan công
phủ, các dân tộc quyền), các cá nhân, đang đấu tranh pháp nhân giành quyền tự quyết và một số vùng lãnh thổ có các 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu quy chế đặc biệt. cấp. Th p ự hácp l u t ậ h
t i + Không có bộ máy + Có bộ máy cưỡng
cưỡng chế thi hành. chế thi hành, thực
Các chủ thể luật hiện một cách tập
quốc tế phải có trung, thống nhất
nghĩa vụ tôn trọng + Nhà nước xây
và thực hiện trên cơ dựng một bộ máy từ sở tự nguyện. trung ương đến địa
+ Trong trường hợp phương để bảo đảm
có sự vi phạm thì mọi cá nhân, tổ chức
việc áp dụng những thực hiện nghiêm
biện pháp cưỡng chế chỉnh pháp luật. sẽ do chính các chủ thể thực hiện hoặc tập thể do chính các chủ thể luật quốc tế tự thực hiện. IV.
BẢN CHẤT CỦA LUẬT QUỐC TẾ
-Cơ sở để khẳng định bản chất của luật quốc tế là sự thoả
thuận: bản chất luật quốc tế chính là sự thoả thuận ý chí giữa
các chủ thể của luật quốc tế, chủ yếu là các quốc gia độc lập,
bình đẳng về chủ quyền. Sự thoả thuận giữa các quốc gia suy
cho cùng đều hướng đến và phục vụ cho lợi ích của quốc gia,
cũng như giai cấp cầm quyền.
-Có thể nói rằng luật quốc tế luôn phản ánh sự đấu tranh và
nhân nhượng, thoả thuận và thương lượng giữa các quốc gia
mà mục đích chính là nhằm phục vụ cho lợi ích của giai cấp
cầm quyền ở mỗi quốc gia. Bất kỳ vấn đề nào cần được điều
chỉnh bằng các quy phạm luật quốc tế đều là kết quả của quá
trình đấu tranh và thương lượng đó. Điều này được phản ánh
một cách rõ nét thông qua việc ghi nhận và xây dựng những
quy phạm điều chỉnh những lĩnh vực mới của quan hệ quốc tế
như việc đàm phán và thông qua Công ước của LHQ về luật biển năm 1982 ;
1 quá trình ghi nhận những nguyên tắc của luật môi trường quốc tế c
2 ũng như các quy tắc điều chỉnh hoạt động
hàng không dân dụng và chinh phục khoảng không vũ trụ.
Thực tế cho thấy trong hệ thống các nguyên tắc và quy phạm
luật quốc tế, các quy phạm tùy nghi chiếm đa số. Đây cũng là
1 Chương Luật biển quốc tế Giáo trình Công pháp Quốc tế Trường Đh Luật Tphcm tr298 quyển 1
2 Chương Luật môi trường Quốc tế Giáo trình Công pháp Quốc tế Trường Đh Luật Tphcm tr200 quyển 2 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
cơ sở để khẳng định bản chất của luật quốc tế là sự thỏa thuận.
-Bản chất của luật quốc tế thể hiện ý chí của giai cấp cầm
quyền nên mang tính chính trị. Ta thấy rằng luật quốc tế chỉ có
thể được xây dựng trên nền tảng dân chủ, tiến bộ chung và chỉ
có trên cơ sở được thoả thuận chấp nhận của tất cả các quốc
gia. Tuy nhiên, mức độ dân chủ tiến bộ của từng quy phạm luật
quốc tế còn tùy thuộc vào sự tương quan lực lượng giữa tiến bộ
và phản dân chủ trên chiến trường quốc tế và trong nội bộ của mỗi quốc gia.
Tóm lại bản chất của Luật quốc tế chính là sự thỏa thuận ý chí
giữa các chủ thể của luật quốc tế. Bản chất thỏa thuận, thống
nhất ý chí, hài hòa lợi ích của các quốc gia giúp làm sáng tỏ
thực tế rằng pháp luật quốc tế có sự liên hệ với pháp luật quốc
gia mà ở đó luật quốc gia đóng vai trò xuất phát điểm. Chính vì
vậy không thể phủ nhận quan điiểm cho rằng nhiều quy phạm
pháp luật quốc tế có nguồn gốc từ pháp luật quốc gia bởi chính
các quốc gia khi xây dựng pháp luật quốc tế đã cố gắng đưa tư
tưởng pháp lý chỉ đạo, nguyên tắc và quy định của pháp luật
nước mình vào trong đàm phán. Và điều này cũng giúp làm
sáng tỏ thực tế là ảnh hưởng của những nước lớn, mạnh đến
quá trình hình thành và phát triển luật quốc tế dường như khó tránh khỏi. V.
VAI TRÒ CỦA LUẬT QUỐC TẾ
-Luật quốc tế ra đời, tồn tại và phát triển là hệ quả quan trọng
của việc thực thi chủ quyền quốc gia. Để đảm bảo sự cùng tồn
tại của các quốc gia có chủ quyền ngang nhau cần có luật quốc tế.
-Để các quốc gia có thể cùng tồn tại trong hòa bình và thịnh
vượng, chủ quyền quốc gia không thể được thực hiện một cách
tuyệt đối và quốc gia không thể không chịu phục tùng bất cứ
trật tự nào. Khi các quốc gia đã quyết định gia nhập Điều ước
quốc tế có nghĩa là chấp nhận sự ràng buộc của Điều ước quốc
tế đối với quốc gia mình, vì thế phải đồng ý các qui định của luật quốc tế.
-Việc đưa ra những qui định tối thiểu trên chính là mục tiêu
cũng là vai trò của luật quốc tế, vai trò của luật quốc tế có thể
tóm gọn ở ba nội dung cơ bản sau:
Thứ nhất, luật quốc tế điều chỉnh hành vi của các quốc gia
trong quan hệ quốc tế, đặc biệt khi có tranh chấp phát sinh 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
giữa các quốc gia liên quan đến những lĩnh vực mà luật quốc tế điều chỉnh.
+ Những nguyên tắc và quy phạm của luật quốc tế là do chính
các quốc gia và các chủ thể khác không ngừng xây dựng và
hoàn thiện (bởi luật quốc tế dựa trên sự thỏa thuận giữa các quốc gia)
+ Những quy định của luật quốc tế có giá trị như những chuẩn
mực chung, có tính bắt buộc để các quốc gia tuân thủ và kiềm
chế những hành vi đi ngược lại lợi ích chung của cộng đồng quốc tế.
+ Luật quốc tế đưa ra các quy định về việc giải quyết các tranh
chấp, giảm thiểu các tranh chấp, cấm sử dụng vũ lực, do đó nó
chính là công cụ, nhân tố quan trọng nhất để bảo vệ hòa bình
và an ninh quốc tế. Trong trường hợp xấu nhất khi có chiến
tranh xảy ra, luật quốc tế cũng dự trù các quy tắc về hành vi
của các bên nhằm tránh vi phạm nhân quyền và nhân đạo. Ví
dụ như: tập quán quốc tế điều chỉnh hành vi của các bên tham
chiến; các Công ước La Haye và Geneva 1949 cũng như những
Nghị định thư đi kèm với các Công ước này.
Thứ hai. luật quốc tế tạo điều kiện cho việc cùng tồn tại giữa
các quốc gia, chủ thể chủ yếu của luật quốc tế thông qua các
điều ước quốc tế và các thỏa thuận khác
+ Ví dụ: các quy định về lãnh thổ và biên giới, luật về vùng biển và vùng trời.
+ Ngoài ra luật quốc tế ngày nay còn thể hiện vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển các quan hệ hợp tác
quốc tế, đặc biệt là quan hệ kinh tế quốc tế, thúc đẩy cộng
đồng quốc tế phát triển theo hướng ngày càng văn minh.
Thứ ba, luật quốc tế tạo ra hành lang pháp lý cho các quan hệ
hợp tác giữa các quốc gia
+Về mặt lý luận, để đạt được lợi ích mong muốn khi tham gia
quan hệ quốc tế, các quốc gia luôn luôn cần hợp tác với nhau.
+Việc phát triển lĩnh vực bưu chính viễn thông, phòng chống
tội phạm quốc tế, phòng chống dịch bệnh, tự do hóa thương
mại quốc tế, bảo vệ môi trường…liên quan đến lợi ích của tất
cả các quốc gia và chỉ có thể được thực hiện một cách hiệu quả
nếu có một cơ chế hợp tác liên quốc gia hữu hiệu.
+Việc xây dựng và thực hiện cơ chế đó được điều chỉnh bởi luật quốc tế. 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
+Ví dụ điển hình nhất của hiện tượng này là mô hình hợp tác,
liên kết giữa các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu. Trong
nhiều trường hợp (nhất là ở lĩnh vực thương mại, chính sách
nông nghiệp), Liên minh châu Âu có thể có tiếng nói đại diện
và thay thế cho tiếng nói của các quốc gia thành viên trên
trường quốc tế. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, vai trò của luật
quốc tế trong việc điều chỉnh quan hệ hợp tác giữa các quốc
gia đang ngày càng trở nên quan trọng. VI.
VÍ DỤ THỰC TẾ VỀ SỰ THỎA THUẬN TRONG LUẬT QUỐC TẾ.
Ví dụ 1: Việt Nam và Campuchia ký Thỏa thuận hợp tác
về giáo dục giai đoạn 2021-2025
Ngày 21/12, trước sự chứng kiến của Chủ tịch nước Nguyễn
Xuân Phúc và Thủ tướng Vương quốc Campuchia Samdech
Techo Hun Sen, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Nguyễn Văn Phúc và Bộ trưởng Bộ Giáo dục, Thanh niên và Thể
thao Campuchia Hang Chuon Naron đã ký kết Thỏa thuận hợp
tác về giáo dục giai đoạn 2021-2025.
Đây là một trong số những văn kiện được ký kết nhân chuyến
thăm chính thức cấp nhà nước tại Vương quốc Campuchia của
đoàn đại biểu cấp cao Việt Nam do Chủ tịch nước Nguyễn Xuân
Phúc dẫn đầu (21-22/12/2021).
Theo đó, nhằm tăng cường mối quan hệ “láng giềng tốt đẹp,
hữu nghị truyền thống, hợp tác toàn diện, bền vững lâu dài”
giữa hai nước, hai Bộ đã thống nhất tăng cường hợp tác giáo
dục với nội dung phong phú và đa dạng.
Hai bên sẽ trao đổi học bổng cho sinh viên theo số lượng được
quy định tại Biên bản Thỏa thuận của Cuộc họp Ủy ban hỗn
hợp Việt Nam - Campuchia về Hợp tác Kinh tế, Văn hóa, Khoa
học và Kỹ thuật hàng năm. Bộ Giáo dục hai nước cũng cam kết
tích cực phối hợp với các cơ quan hữu quan để quản lý toàn
diện lưu học sinh thuộc mọi đối tượng và loại hình đào tạo theo
các thỏa thuận, hợp đồng hợp tác giữa Chính phủ, giữa các Bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cơ sở giáo dục và cá nhân của hai nước.
Đồng thời, Thỏa thuận còn đề cập đến việc xem xét đề xuất
các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, chú trọng
đảm bảo chất lượng đầu vào, tăng cường quản lý lưu học sinh,
tăng cường theo dõi, đánh giá việc quản lý và sử dụng nguồn
nhân lực sau đào tạo. Một số quy định đối với lưu học sinh, quy 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
trình và thủ tục tiếp nhận sinh viên nhận học bổng Chính phủ
cũng được quy định chi tiết tại Thỏa thuận.
Việc ký kết Thỏa thuận hợp tác này sẽ giúp tăng cường hơn
nữa hợp tác giáo dục giữa Việt Nam và Campuchia nói chung
và việc tiếp nhận lưu học sinh tại các cơ sở giáo dục đại học hai nước nói riêng.
(Hình ảnh:Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc và Bộ trưởng Hang
Chuon Naron đã ký kết Thỏa thuận hợp tác về giáo dục giai đoạn 2021-2021)
Ví dụ 2: Việt Nam và Pháp ký kết thỏa thuận về công nhận văn bằng
Chiều tối ngày 3/11 (giờ Paris), tại điện Matignon, với sự chứng
kiến của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính và Thủ tướng
Pháp Jean Castex, được sự ủy quyền của Bộ trưởng Nguyễn
Kim Sơn, Thứ trưởng Nguyễn Văn Phúc và Tổng Vụ trưởng phụ
trách các vấn đề Châu Âu và Quốc tế - Bộ Giáo dục đại học,
Nghiên cứu và Đổi mới Cộng hòa Pháp đã ký kết Thỏa thuận
hành chính về công nhận văn bằng và các quá trình đào tạo.
Đây là hoạt động diễn ra trong khuôn khổ chuyến thăm chính
thức Cộng hòa Pháp của Thủ tướng Phạm Minh Chính. Thỏa
thuận hành chính giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo nước CHXHCN
Việt Nam và Bộ Giáo dục đại học, Nghiên cứu và Đổi mới Cộng
hòa Pháp được ký kết lần này có nội dung cập nhật các văn
bản pháp luật hiện hành của Việt Nam và Pháp, thay thế Thỏa thuận ký ngày 08/6/2015.
Thỏa thuận quy định việc công nhận văn bằng, thời gian học
tập hoặc tín chỉ đào tạo nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người
học tiếp tục học tập tại cơ sở giáo dục đại học của nước đối tác
nhằm thúc đẩy và tăng cường trao đổi trong lĩnh vực giáo dục
đại học giữa Việt Nam và Pháp.
Tại buổi hội đàm với Thủ tướng Pháp Jean Castex, Thủ tướng
Phạm Minh Chính đánh giá cao mối quan hệ hợp tác giữa hai
nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; đồng thời đề nghị phía
Pháp tiếp tục hợp tác, hỗ trợ Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, trong đó có việc tăng cường giảng dạy tiếng Pháp,
tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên Việt Nam trao đổi, học
tập, nghiên cứu tại Pháp, tăng số lượng học bổng… 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu
(Hình ảnh tại lễ ký kết)
Ví dụ: Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-
ri dân chủ và nhân dân về việc miễn thị thực cho công
dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ:
(Ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995):
- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm
trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải
làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký
cư trú theo quy định của nước sở tại.
- Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành
viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ
với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.
(Chú thích: CQĐDNG: Cơ quan đại diện ngoại giao, CQLS: Cơ quan lanh sự)
- Cấp thị thực cho HCPT miễn phí. (HCPT: Hộ chiếu phổ thông)
(Hình ảnh bản thỏa thuận giữa hai nước) VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Lanhsuvietnam.gov.vn 2. Moet.gov.vn
3. Chương Luật biển quốc tế Giáo trình Công pháp Quốc tế Trường
Đh Luật Tphcm tr298 quyển 1
4. Chương Luật môi trường Quốc tế Giáo trình Công pháp Quốc tế
Trường Đh Luật Tphcm tr200 quyển 2
5. Giáo trình Công pháp quốc tế (quyển 1) 09:17, 06/01/2026
CÔNG PHÁP QUỐC TẾ - Bản Chất Luật Quốc Tế Là Sự Thoả Thuận (128-QT46B) - Studocu