



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO T ẠO QUỐC TẾ
BÁO CÁO ĐỀ T ÀI T HẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH V IÊN VIỆN ĐÀO
TẠO QUỐC TÊ TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC T HƯƠNG MẠI VỀ
BẢO VỆ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM Giáo viên giảng dạy : Thành viên nhóm 2 : Nguyễn Th ịThu T rang Nguyễn Minh Anh Nguyễn Ngọc Anh Mã lớp học phần : Phạm Nguyễn Lan Anh 23108 SCRE 01 1 1 Nguyễn Phương Anh Nguyễn Quỳnh Anh Lớp : CN18.TNA.DB 1 T rần Thị T râm Anh T rần V iệt A nh Vũ Đức Anh T rần Bùi Phương Anh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
BÁO CÁO ĐỀ TÀI T HẢO LUẬN
MÔN: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VỀ BẢO V Ệ CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thị T hu T rang
Mã lớp học phần:23108SCRE01 1 1 Lớp: CN18.TNA.DB1 Thành viên nhóm 2: T
rần Thị T râm Anh – 21K620004
Nguyễn Minh Anh – 21K620014
Nguyễn Ngọc Anh – 21K620013
Phạm Nguyễn Lan Anh – 21K620006
Nguyễn Phương Anh – 21K620021
Nguyễn Quỳnh Anh – 21K620005
T rần V iệt Anh – 21K620019 Vũ Đức Anh – 21K62001 1
T rần Bùi Phương Anh – 21K620002 Vũ Hải Anh – 21K620009 2 3 4
BẢNG ĐÁNH GIÁ VỀ THÀ NH V IÊN TRONG NHÓM 2 STT Họ và tên Mã SV Nhiệm vụ Xếp loại Nhóm trưởng Giảng viên đánh giá đánh giá 1
Nguyễn Quỳnh 21K620005 - Nghiên cứu câu hỏi khảo sát Anh
- Lập biểu mẫu, lấy số liệu 2
Phạm Nguyễn 21K620006 I.Một số vấn đề cơ bản Lan Anh - Khái niệm biển đảo
- Vấn đề chủ quyền biển đảo ngày nay - Thuyết trình 3 T rần Bùi
21K620002 III.Giải pháp nâng cao nhận thức về bảo Phương Anh
vệ chủ quyền biển đảo V i ệt Nam 4
T rần Thị T râm 21K620004 - Lên kế hoạch cho bài, Anh - N
ghiên cứu câu hỏi khảo sát. - II. Thực t
rạng nhận thức về bảo vệ chủ
quyền biển đảo của sinh viên viện đào tạo quốc tế
- Tổng hợ p, làm và sửa word. Hoàn thiện bài
5 T rần V iệt Anh 21K620019 Mở đầu Lý do chọn đề tài Tổng quan nghiên cứu Mục đích nghiên cứu 6
Vũ Đức Anh 21K62001 1 Mở đầu Câu hỏi thảo luận
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu 7
Vũ Hải Anh 21K620009 Kết luận 8
Nguyễn Ngọc 21K620001 III.Giải pháp nâng cao nhận thức về bảo Anh 3
vệ chủ quyền biển đảo V i ệt Nam 9 Nguyễn Minh 21K620014 - Nhóm trưởng. Anh
- Lên kế hoạch và hướng dẫn đề cương 5 tổng quát.
- Làm powerpoint hoàn chỉnh. Hoàn thiện bài. - Làm slide demo 10 Nguyễn
21K620021 I. Một số vấn đề cơ bản Phương Anh
- T ranh chấp trên biển Đông hiện nay
- Nhân tố tác động đến nhận thức về vấn
đề chủ quyền biển đảo V i ệt Nam MỤC LỤC 6 7
3. Mỗi cá nhân: .......................................................................................................... ..... ... .. ... ... .. . 22
KẾT LU ẬN ...............................................................................................................
... ... .. ... ... .. ... ... .. .. 22 8 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài.
Ngày xưa ông cha ta đã có câu: “Rừng vàng biển bạc”, rừng và biển là hai nguồn tài
nguyên quý báu mà thiên nhiên đã b an tặng có quốc gia ta. Đặc biển là vùng biển
đông, vùng biển nằm ở vị trí đặc biệt, là cầu nỗi giữa để giao thao kinh tế giữ a các
nước. Biển đông nằm trên tuyến đư ờng giao thông huyết mạch, nối giữa Thái Bình
Dương và Ấn Độ Dương, đồng thời cũng l à 1 trong 10 tuyến đường hàng hải lớn nhất
thế giới. Đặc biệt với nguồn tài nguyên phog phú về sinh vật biển và các lại khí đốt tự
nhiên (xăng, dầu). Chính vì v ậy mà đã có nhiều cường quốc mưu đồ nhăm nhe, đánh
chiếm biển đông nước ta. Đặc biệt tiêu biểu nhất là đất nước làng giếng T rung Quốc,
cách đây khoảng 1000 năm về trước các vua của T rung Quốc tại thời điểm đấy đã đưa
quân đi đánh chiếm nước V iệt Nam ta và dành lấy biển Đông. Kể cả đến thời điểm
bình bây giờ T rung Quốc vẫn không từ bỏ ý định xâm chiếm vùng biển V iệt Nam.
Không chỉ đưa quân ra đánh chi ếm các hải đảo hay đặt giàn khoan trên lãnh địa biển
nước ta, đưa quân ra tấn công những tàu bè mà còn đưa hình ảnh bản đồ hình lưỡi bò
có chưa biển đông vào trong phim ảnh hay là truyền bá tư tưởng biển đông là của
T rung Quốc cho những thế hệ trẻ dẫn đến những hiểu biết sai lệch cho thế hệ học sinh
T rung Quốc. Do vậy đề tài bảo vệ biển đông chưa bao gi ờ là chủ đề ngừng hot trên các
diễn đàn hay các mạng xã hội. Với mục đích nâng cao nhận thức của các bạn sinh viên
khoa đào tạo quốc tế trường Đ ại Học Thư ơng Mại về vấn đề bảo vệ biển đảo tổ quốc,
nhóm tôi quyết định sẽ thực hiện các nghi ên cứu về vấn đề này . 2. Tổng quan nghiên cứu.
Nghiên cứu về vấn đề chủ quyền biển đảo đã có rất nhiều tác giả, nh à báo với nhiều
góc độ tiếp cận khác nhau, nêu lên những quan điểm chủ quan, khách quan về chủ đề này . 1
T rong bài ‘ T r iển lãm bản đồ về chủ quyền Hoàng Sa , T r ường Sa của V iệt Nam tại tỉnh
Bắc Giang’ cua Xuân Lộc đã đề cậ p những bản đồ vẽ trình tư lieu, những bằng chứng
lịch sử và pháp lý, đó là c ác tư liệu được thu nhập trong nước cũng như từ cá c nước
trên thế giới, qua đó càng khẳng định rằng chủ quyền của V iệt Nam đối với hai quần
đảo Hoàng Sa và T rường Sa. Góp phần giúp cho bạn bè quốc tế luôn đứng về t ình hình
biển Đông cũng như chủ quyền thực sự của hai quần đảo này . Đặc biệt là nâng cao
nhận thức, tinh thần đoàn kết, ý thức và trách nhiệm của nhân dân trong nước và kiều bào ở nước ngoài.
T rong quyển ‘ Dấu ấn V iệt Nam trên biển Đông’ của TS. T rần Công T rục ông đã trình
bày được vị trí, vai trò của V iệt Nam trong biển Đông, việc xác lập các vùng biển và
thềm lục địa V iệt Nam nêu lên quá trình xác lập v à thực thi chủ quyền V iệt Nam tại hai
quần đảo Hoàng Sa và Trư ờng Sa. Qua đó, cho thấy đây là cuốn sách có ý nghĩa hết
sức to lớn với độc giả, đem lại cái nhìn đúng nhất về chủ quyền biển đảo, góp phần
cung cấp những thông tin hiểu biết nh ất về chủ quyền biển đảo.
Còn trong bài viết ‘ Nâng cao hơn nữa nhận thức về vai t rò của biển, đảo đối với sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quố c’ của Nguyễn Văn Tình, bài viết đã khẳng định V iệt
Nam là nước có lợi thế về bi ển, chứa đựng nhiều tài nguyên và tiềm năng phong phú
để phát triển kinh tế tổng hợp . Đồng thời tác giả chỉ rõ vị trí và đặc điểm c ủa nước ta
cùng với bối cảnh tranh chấp phức t ạp hiện nay về chủ quyền trên biển Đông, đòi hỏi
chúng ta phát huy thế mạnh về bi ển đảo, đẩy mạnh phát triển kinh tế biển đi đôi với
tăng cường khả năng bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia.
Hay trong cuốn ‘ Giáo dục về biển đảo V iệt Nam’ của Nguyễn Đức Vũ, tác giả đã trình
bày một cách khái quát v à cơ bản về biển đảo V iệt Nam, vấn đề bảo vệ môi trường,
vấn đề phát triển giao thông v ận tải, thông tin liên lạc; vấn đề phát triển kinh t ế, vấn đề
sử dụng hợp lý và sử dụng tài nguyên bi ển đảo. Bên cạnh đó, tác giả cũng cung cấp
một số tư liệu quan trọng về biển đảo; gi ớ i thiệu một số phương pháp tiếp cận vấn đề
biển đảo c ho giáo viên tham khảo , học sinh, sinh viên học tập. 2
Bảo vệ biển đảo tổ quốc V iệt Nam luôn luôn là một vấn đ ề nóng và thông qua nguyên
cứu này sẽ phần nào giúp được c ác bạn trẻ nhất là sinh viên V iện Đào Tạo Quốc Tế c ó
những nhận thức đúng và cấp bách về vấn đề này .
Chúng ta sẽ được tìm hiểu khái ni ệm đúng về biển đảo, cơ bản sẽ là như sau: Đ ảo là
một vùng đất được hình thành tự và c ó nước bao bọc. V à tiếp sau đó cũng ta sẽ được
tìm hiểu về vấn đề chủ quyền bi ển đảo nhức nhối hiện nay . Hiện nay trên khu vực biển
đông thuộc V iệt Nam đang có sự tranh chấp căng thẳng giữa V iệt Nam và quốc gia
láng giềng T rung Quốc, có hai loại tranh chấp hiện gồm có chủ quyền l ãnh thổ của
quần đảo Hoàng sa và Tr ường sa và tranh chấp ranh giới vùng biển Đ ông. Và đông
thời nghiên cứu cũng sẽ chỉ ra được các nhân tố tác động đến nhận thức về vấn đề chủ
quyền biển đảo của đất nư ớc.
Chúng em lựa chọn nghiên cứu đề tài n ày để đưa ra những đánh giá chân thực và
khách quan và cũng đưa ra nhữ ng nhận xét về nhận thức về vấn đề. chủ quyền biển đảo
của sinh viên viện đào tạo quố c tế trường Đại Học Thương Mại. Không những thế
nghiên cứu còn đưa ra giải pháp nhằm nâng cao những nhận thức về vấn đề chủ quyền .
3. Mục địch nghiên cứu.
Vào thời điểm hiện nay nhiều sinh viên hay cụ thể là sinh viên viện đào tạo quố c tế
đang có xu hướng ít quan tâm, thờ ơ t ới những vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo của
nước ta, hay nhiều học sinh, sinh vi ên chưa có nhiều nhận thức về vấn đề n ày . Bài
nghiên cứu này được lập r a với mục đích cụ thể nhằm nâng cao nhận thức , trách nhiệm
của những người dân V iệt Nam và cụ thể hơn là sinh viên V iện Đào Tạo Quốc Tế về
bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta. 4. Câu hỏi thảo luận:
- Sinh viên viện đào tạo quố c tế nhận thức như thế nào về vấn đề bảo vệ chủ quyền của đất nước? 3
- Làm thế nào để sinh viên nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền bi ển đảo của đất nước?
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng:
- Khách thể nghiên cứu: sinh vi ên viện đào tào quốc tế trường đại học Thương Mai.
- Đối tượng nghiên cứu: nhận thức v ề chủ quyền biển đảo của sinh viên viện đào tạo
quốc tế T rường Đại Học Thư ơng Mại. Phạm vị nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: V iện đào tạo quốc tế, T rường Đại Học T hương Mại
- Thời gian nghiên cứu: tại thời điểm nghiên cứu ( 20 /9 – 29/9 năm 2022).
6 . Phương pháp nghiên cứu .
- Phương pháp nghiên cứu phân tích – tổng hợp, sử dụng dữ liệu, điều tra, so sánh, đánh giá…
- Nghiên cứu lí thuyết: sử dụng các dữ liệu thứ cấp, đọc tài liệu, ghi chép, thu th ập
những thông tin khoa học dựa trên cơ sở nghi ên cứu của các văn bản, tài liệu về nhận
thức của thanh niên, sinh vi ên về vấn đề chủ quyền biển đảo.
- Dữ liệu sơ cấp tạo bi ểu mẫu google form để khảo sát nhận thức của sinh vi ên đào tạo
quốc tế về bảo vệ chủ quyền biển đảo V iệt Nam rồi dùng biểu đồ để tổng hợp, phân tích, nhận xét.
- Thống kê số liệu: xử lí, phân tích số liệu thu thập được để bảo đảm tính khoa học của đề tài. 4
7 . Kết cấu bài thảo luận :
Ngoài phần mở đầu và k ết luận, mục lục, nội dung được chia thành 3 chương như sau: I.
Một số vấn đề cơ bản về bi ển đảo nước ta hiện nay: II.
Thực trạng nhận thức về bảo v ệ chủ quyền biển đảo của sinh viên viện đào tạo quốc tế: III.
Giải pháp nâng cao nhận thức về bảo vệ chủ quyền biển đảo V iệt Nam:
I. Một số vấn đề cơ bản về biển đảo nước t a hiện nay:
1.1: Khái niệm biển đảo :
Biển đảo V iệt Nam rất phong phú và đa dạng trong đó quan trọng nh ất là biển Đông.
Nước ta có bờ biển dài 3260km, là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh t ế biển
và giao lưu với các nước.
Vùng biển nước ta bao gồm các bộ phận: Nội thủy , Lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng thêm lục địa.
Theo Công ước Luật biển 1982 thì đảo đư ợc hiểu là một vùng đất hình thành một cách
tự nhiên xung quanh được bao bọc b ởi nước mà khi thủy triểu lên thì vùng đất này vẫn không bị nhấn chìm.
Và Luật biển V iệt Nam đưa ra khái niệm về đảo như sa u:
“1. Đảo là một vùng đất tự nhiên c ó nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên mặt nước.”
Quần đảo là một nhóm các đảo , kể cả các bộ phận của các đảo , các vùng nước biển
giữa các đảo và cá c thành phần tự nhiên khác có liên quan ch ặt chẽ với nhau về mặt
địa lý, kinh tế và chính trị . 5
Như vậy , khái niệm về đ ảo trong Công ước Luật biển 1982 so với Luật biển V iệt Nam
thì hai định nghĩa trên đều có quan đi ểm giống nhau. Đảo chính là phần đất được bao
quanh hoàn toàn bởi nước nhưng không ph ải là một lục địa. Nó chỉ là một phần đất
được nhô lên khỏi mặt nước , nằm tách biệt với đất liền. Ở nước t a hiện nay có nhiều
đảo bao quanh hội tụ thành các quần đảo lớn và đặc biệt các đảo nước t a có rạn san hô
đẹp, phong phú về loài vật biển . Thuộc vùng biển nư ớc ta có hơn 4000 hòn đảo lớn
nhỏ trong đó quần đảo Hoàng Sa, quần đảo T rường Sa là 2 hòn đảo lớn xảy ra nhiều
tranh chấp giữa các nư ớc trong suốt năm qua. Biển đảo là một bộ phận cấu t hành phạm
vi chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, cùng với đất liền tạo ra môi trường sinh tồn v à
phát triển của dân tộc ta . Hai quần đảo Hoàng Sa và T rường Sa thuộc chủ quyền của
nhà nước V iệt Nam từ nhiều thế kỷ nay , nhân dân V iệt Nam luôn ý thức được điều đó
và kiên quyết bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. Biển Đông có vai trò h ết sức
quan trọng đối với các nước trong khu vực về địa lý chiến lược, an ninh quốc phòng,
giao thông vận tải, kinh tế , bởi vì theo đánh giá của các chuyên gia biển Đông n ằm trên
tuyến giao thông biển huyết mạch nối liền Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, lục địa Á
- Âu, T rung Đông - Châu Á, gắn bó và là chỗ dựa kinh tế với bao nhiêu thế hệ người dân V iệt Nam.
1.2: Vấn đề chủ quyền biển đảo hiện nay:
Là quốc gia biển nên vấn đề an ninh biển có tầm quan trọng đặc biệt đối với V iệt Nam,
tác động lớn đến phát triển kinh tế biển và bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo v ệ môi
trường hòa bình của đất nước. T uy nhiên, hiện nay tình hình tranh chấp chủ quyền lãnh
thổ và các vấn đề an ninh phi truyền thống như: khủng bố, cướp biển, buôn lậu, tranh
chấp ngư trường, khai thác tài nguy ên biển gây ô nhiễm môi trường,… diễn biến ngày
càng phức tạp, khó dự báo.
Biển đảo V iệt Nam trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và T rường Sa là của người V iệt
Nam. Điều này đã được chứ ng minh bằng lịch sử và các tài liệu kho a học. Các tư liệu
khoa học và pháp lý được công bố hiện nay , đều thể hiện quá trình khai phá, chiếm hữ u 6
và thực thi chủ quyền liên tục , của V iệt Nam suốt chiều dài lịch sử. T uy nhiên những
năm gần đây , Trung Quố c đã có nhiều hành động xâm hại đến chủ quyền biển đảo của
V iệt Nam: bắt ngư dân V iệt làm ăn, tấn công các tàu V iệt trên vùng biển của chính V iệt
Nam, ngang ngược xây dựng thành phố T am Sa trên quần đảo Hoàng Sa…
Những hành động nói trên của phía T rung Quốc đã xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền
của V iệt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Tr ường Sa; xâm phạm quyền chủ
quyền, quyền tài phán củ a V iệt Nam đối với các vùng biển của V iệt Nam; vi phạm
Thỏa thuận những nguyên tắc cơ b ản chỉ đạo giải quyết vấn đề trên biển giữa V iệt Nam
và T rung Quốc ký tháng 10/201 1 ; trái với tinh thần T uyên bố về ứng xử của các bên ở
Biển Đông (DOC) và Tuy ê n bố cấp cao kỷ niệm 10 năm DOC, làm cho tình hình Biển
Đông thêm phức tạp. Trong khi đó, chính phủ V iệt Nam cộng hòa đã tiếp quản hai
quần đảo Hoàng Sa và Trư ờng Sa tự năm 1956 sau khi Pháp rút khỏi Đông Dương và
đã tổ chức về mặt hành chính tại hai quần đảo này , tổ chức và khai thác t ài nguyên về
biển; đồng thời kiên quyết bảo v ệ chống lại những hành dộng và ý dồ xâm chiếm của
các nước khác, bảo vệ lợi ích và chủ quyền của mình tại các hội nghị và tổ chức quốc
tế, tuyên bố chủ quyền với hai quần đảo. V iệt Nam có đủ cơ sở pháp lý và chứng cứ
lịch sử về chủ quyền biển đảo, cụ thể là hai quần đảo Hoàng Sa và Tr ường Sa. Thông
qua các chứng cứ lịch sử, địa lý cũng như các chứng cứ của nhiều nhà hàng hải, các
giáo sĩ phương tây đã khẳng định từ lâu và liên tục V iệt Nam ta đã làm chủ hai quần
đảo Hoàng Sa và T rường Sa, việc chiếm hữu và khai thá củ a V iệt Nam không có một
quốc gia nào có thể ph ản đối thậm chí cả T rung Quốc.
T rong những năm qua, tình hình Biển Đông đã và đang làm d ấy lên nhiều mối lo ngại.
Số hoạt động quân sự trên biển, dư ới biển, gia tăng nhanh chóng làm dấy lên lo ngại về
những xung đột, tranh chấp và nguy cơ sự cố va chạm ngoài ý muốn giữa các nước với
nhau. Và dường như giờ đây các thực th ể địa lý của hai đảo lớn T rường Sa, Hoàng Sa
đang bị các nước tranh ch ấp, xâm chiếm, kiểm soát và chưa th ấy có hồi kết. 7
1.3 T ranh chấp hiện nay trên biển Đông:
*Hiện tại, trong Biển Đông có 2 loại tranh chấp chủ yếu:
T ranh chấp chủ quyền lãnh thổ đối với quần đảo Hoàng S a, T rường Sa và tranh chấp
về ranh giới các vùng biển và t hềm lục địa do các quốc gia ven biển Đông , khi vận
dụng quy định Công ước của LHQ về Luật Biển năm 1982 để xác định phạm vi các
vùng biển và thềm lục địa của mình, đã tạo ra những vùng chồng lấn.
Hai loại tranh chấp này ho àn toàn khác nhau về nội dung, tính chất, phạm vi và nguyên
nhân. Vì vậy , các nguyên tắc pháp lý để xử lý, giải quyết chúng cũng rất khác nhau.
T uy nhiên, vì có mối quan hệ với nhau do tồn tại trong cùng một phạm vi địa lý và tác
động qua lại của chúng, nhất l à trong việc xác định phạm vi các vùng biển, th ềm lục
địa có tính đến hiệu lực củ a các quần đảo này như thế nào, cũng là nguyên nhân gây
nên những nhận thức khác nhau nói trên.
T ranh chấp chủ quyền lãnh thổ đối với 2 quần đảo Ho àng Sa và T rường Sa:
Thực chất đây là tình trạng tranh chấp chủ quyền lãnh thổ được tạo nên b ởi một số
nước trong khu vực đã lợi dụng cơ hội v à sử dụng vũ lực để chiếm đóng một phần hay
toàn bộ quần đảo thuộc chủ quyền của V iệt Nam ở giữa biển Đông. Theo công pháp
quốc tế để chứng minh, bảo vệ v à giải quyết loại tranh chấp này , các bên liên quan
hoặc cơ quan tài phán quốc tế đã dựa vào nguyên tắc “Chiếm hữ u thật sự”, một nguyên
tắc “Thụ đắc lãnh thổ” hi ện đại đang được vận dụng trong khi xem xét giải quy ết tranh
chấp chủ quyền lãnh thổ thông dụng nhất hiện nay . Điều đáng nhấn mạnh là trong
Công ước của LHQ về Luật Bi ển 1982 không có điều khoản nào đề cập đến nguyên tắ c
này . Nói một cách khác, Công ước của LHQ về Luật Biển 1982 không phải là cơ sở
pháp lý để giải quyết tranh c hấp chủ quyền lãnh thổ đối với quần đảo Hoàng Sa v à T rường Sa. T ranh chấ
p trong việc hoạch định ranh giới biển và thềm lục địa chồng lấn: 8
Đây là loại tranh chấp được hình thành trong xu hướng thay đổi có tính chất cách mạng
về địa – chính trị, địa – kinh t ế trên phạm vi toàn thế giới với việc khoảng 36% di ện
tích biển và đại dương thế giới đã được đặt dưới chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền
tài phán của các quốc gia ven biển kể từ khi Công ước của LHQ về Luật Biển 1982 ra đời.
Kết quả là, trên thế gi ới còn khoảng 416 tranh chấp về ranh giới biển, thềm lục đị a cần
được hoạch định, trong đó khu vực Đông Nam Á c ó khoảng 15 tranh chấp, tất nhiên
người ta không tính đến tranh chấp đượ c tạo thành bởi “đường lưỡi bò” của Tr ung
Quốc, vì tính chất phản kho a học và hoàn toàn đi ngược lại các tiêu c huẩn của Công
ước của LHQ về Luật Biển 1982 .
Như vậy , rõ ràng là Công ước củ a LHQ về Luật Biển 1982 chỉ là căn cứ pháp lý đ ể giải
quyết mọi tranh chấp về biển; trong đó, có tranh chấp do việc giải thích và áp dụng
Công ước không đúng hoàn toàn hay từng phần . Chẳng hạn việc vạch ra hệ thống
đường cơ sở dùng để tính chiều rộng l ãnh hải ven bờ lục địa, đường cơ sở của các hải
đảo, quần đảo xa bờ, của quố c gia quần đảo…là nội dung thường có sự khác nh au nên
đã tạo ra các vùng chống lấn to nhỏ khác nhau cần được các bên tiến hành ho ạch định
theo những nguyên tắc nhất định, tùy theo chế độ pháp lý của từng vùng biển và thềm
lục địa do Công ước quy định.
1.4 Nhân tố tác động đến nhận thức về vấn đề chủ quyền biển đảo V iệt Nam
* Vấn đề về xác lập chủ quyền biển đảo
Hiện nay tình hình biển Đông hết sức phức tạp vì vậy mỗi chúng ta phải có nhân thức
về xác lập chủ quyền biển đ ảo của đất nước.Thế nhưng nhận thức nhiều sinh viên hiện
nay còn nhiều yếu kém v à hạn chế. Vậy nên khi các tổ chức phản động, các thế lự c thù
địch xuyên tạc, dụ dỗ, lôi kéo họ t ham gia ngay , gây ra sự kiện đáng buồn ở Bình
Dương, Thanh Hóa...Nhiều bạn biết “Hoàng SA , T rường Sa là của V iệt Nam” nhưng 9
họ không biết xác lập vào thời cơ n ào, cơ sở pháp lý như thế nào, đại lý ra sa o đây
cũng là hạn chế rất lớn về nhận thức chung của sinh viên.
*Vấn đề tranh chấp chủ quyền bi ển đảo
Hiện nay thông qua các phư ơng tiện truyền thông, báo chí, sách vở cũng như các t rang
mạng Internet mà các lự c lượng tri thức, sinh viên, học sinh có thể tiếp cậ n kiến thức
một cách cụ thể. Và bấy giờ tình hình biên Đông cũng như hải đảo ở V iệt Nam đang
đứng trước tình thế cấp bách , đòi hỏi thanh niên-sinh viên phải có cách nhìn khách
quan để có thể vừa phát tr iển kinh tế biển đảo vừa bảo vệ môi trường sinh thái bi ển
cũng như xây dựng vững mạnh quốc phòng an ninh trên biển. *Vấn đề gia đình
Có thể nói phần kiến thức nhân cá ch, phẩm chất, động thái của con người nói chung và
sinh viên nói riêng đều bị ảnh hưởng khá lớn từ gia đình của họ, từ ông bà, cha mẹ, anh
em... Đặc biệt ông bà kì cựu c ó kiến thức sâu rộng có thể truyền lại cho con c háu. Thế
nhưng, hiện nay thời gian gần đây c ác bạn trẻ dành cho gia đình thường rất ít hoặ c cha
mẹ mải mê làm việc thiếu sự quan tâm sâu sắc đến con cái n ên việc truyền lại kiến
thức hạn hẹp và mai mọt dần . Kiến thức các bạn do phần lớn tìm hiểu t rên mạng nên
đôi khi chưa thật chuẩn xác , dẫn đến suy nghĩ và hành dộng lệch lạc . *Vấn đề bạn bè
“Học thầy không tày học b ạn” đó là câu nói khá quen thuộc, những kiến thức ta thu
nhập được không nhất thiết phải từ thầy cô hoặc sách vở mà nó có thể từ nhữ ng người
bạn xunbg quanh.. Đặc biệt ở lứ a tuổi này sinh viên có mối quan hệ rộng rãi và cũng bị
ảnh hưởng bởi bạn bè rất lớn như câu: “ Hãy cho tôi biết bạn của bạn l à ai. Tôi sẽ nói
bạn biết người đó như thế nào ” Từ đó nhận thức và hàng động của bạn bè cũng tác
động đến nhận thức của mỗi cá nh ân. T a thấy rõ điều này sinh viên hiện nay tự học là
chính, thời gian ở giảng đường bị thu h ẹp để có thể phát huy khả năng tư duy sáng tạo , 10
độc lập của giới trẻ đầy nhự a sống này . Vì thế họ thường tập hợp thành một nhóm để
chia sẻ kiến thức cho nhau, t ừ đó củng cố lòng yêu nước và trách nhiệm bảo vệ chủ
quyền biển đảo trong mỗi người.
II. Thực trạng nhận thức về bảo vệ chủ quyền biển đảo của si nh
viên viện đào tạo quốc tế:
2.1 Nhận thức của sinh viên đối với tình hình tranh chấp trên biển Đông hiện nay
Hiện nay , vấn đề tranh chấp chủ quyền bi ển đảo đang là một trong những vấn đề gây
xôn xao dư luận. Ở V iệt Nam vấn đề tranh chấp biển đảo đã xảy ra từ năm 1974 và
những năm gần đây thì vấn đề này luôn tr ở thành tâm điểm và thu hút nhiều sự quan
tâm của dư luận trong nước và c ác quốc gia khác trên thế giới. Có thể nói Biển Đông là
một miếng mồi ngon mà nước nào c ũng muốn chiếm đóng, có 2 quần đảo quan trọng
trên Biển Đông đã và đang gặp phải v ấn đề tranh chấp giữa các quốc gi a. Muốn xóa
bỏ, tranh chấp trước tiên ta cần xác định các đối tượng gây ra tranh c hấp để có biện
pháp đúng đắn kịp thời. Để tìm hiểu xem sinh viên hiểu biết như thế nào về sự tranh
chấp chủ quyền giữa các quốc gia tại biển Đông nhóm nghiên cứu đã khảo sát và đưa ra bảng thống kê sau: C ác n ư ớc đ ang t ranh chấấp ch ủ quyềền biể n ả đ o t rề n ể bi n Đông ệ hi n na y 1.20 %
T run g Quố ốc , Đài Loan , Vi ệt N am ,
Ph il ipp ines, Malaysi a và B run ei T run g Quố ốc , V iệt N am 32.90 % Vi t N ệ am , Là o, Cam pu chia Mala y si a , V iệt N am , Ind on es ia 61 .00 % 11
Thông qua biểu đồ có thể thấy số sinh vi ên có nhận thức đúng đắn về sự tranh chấp
trên biển Đông chiếm khoảng 61% c âu trả lời được ghi nhận là đúng. Biển Đông luôn
là miếng mồi ngon của nhiều nước , đặc biệt là T rung Quốc luôn muốn sở hữu vùng
biển này của đất nước t a. Nên việc này đã có thể gây ra sự nhầm l ẫn trong việc lựa
chọn đáp án của sinh viên khi có t ới 32,9% câu trả lời được ghi nhận là chỉ có T rung
Quốc và V iệt Nam đang tranh chấp vùng biển này . Hai quần đảo Hoàng Sa và T rường
Sa giờ đây đang bị nhiều nước vùng l â n cận chiếm đóng, đặc biệt là quần đảo Hoàng
Sa đã bị T rung Quốc và Đài Loan cưỡng chiếm vào năm 1974. Và giờ T rường Sa cũng
nằm trong tình cảnh bị chiếm đóng bởi nhiều nước.
Đối với sinh viên, sinh viên luôn l à lực lượng nhạy cảm trước những vấn đề của dư
luận. V iệc T rung Quốc có những hành động xâm ph ạm đến chủ quyền biển đảo nước ta
nhiều năm nay đã gây bức xúc từ phí a dư luận, báo chí lên án. Để tìm hiểu xem sinh
viên có biết những sự kiện này không và có thái độ như thế nào. Nhóm đã làm cuộc
khảo sát và ghi nhận kết quả sa u: B n ạ có b iềất c á c s
ự kệ i n tr a nh chấấp tr ền B ể i n Đông k hô ng ? 14 .49 % C ó, và c m ả tứh ấốy b c xú c C ó n h ư n g kh ống qu an tấ m Kh ốn g biếốt 25.78 % 59 .73 % 12