BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: Thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ 2022
đến nửa đầu năm 2024 – Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp
Nhóm : 06
Lớp : 241_MAEC0111_07
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ninh Thị Hoàng Lan
Hà Nội, tháng 11 năm 2024
1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 6
STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Ghi chú
52 Nguyễn Ngọc Mai 23D180169
53 Trịnh Thanh Mai 23D180120 Nhóm trưởng
54 Lò Quốc Mạnh 23D180074
55 Phạm Đức Mạnh 23D180170
56 Cao Quang Minh 23D180025
57 Nguyễn Thu Minh 23D180171
58 Phạm Thế Minh 23D180121
59 Tuấn Minh 23D180026
60 Trần Trà My 23D180027 Thư ký
61 Nguyễn Ngọc Trường Nam 23D180076
2
MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 6.................................................................2
MỤC LỤC........................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP.............................8
1.1. Khái niệm, đo lường thất nghiệp..........................................................................8
1.1.1. Khái niệm thất nghiệp......................................................................................8
1.1.2. Đo lường thất nghiệp........................................................................................9
1.2. Các dạng thất nghiệp...........................................................................................10
1.2.1. Theo lý do thất nghiệp....................................................................................10
1.2.2. Theo nguồn gôc thất nghiệp...........................................................................12
1.2.3. Theo cách phân loại hiện đại.........................................................................12
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp..............................................................................13
1.3.1. Theo lý thuyết tiền công linh hoạt..................................................................13
1.3.2. Theo lý thuyết tiền công cứng nhắc...............................................................15
1.4. Tác động của thất nghiệp....................................................................................16
1.4.1. Tác động tiêu cực............................................................................................16
1.4.2. Tác động tích cực............................................................................................16
1.5. Các giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp..............................................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2022 ĐẾN NỬA ĐẦU 2024.........................................19
2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến nửa
đầu năm 2024..............................................................................................................19
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới................................................................................19
3
2.1.2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam.............................................................................22
2.2. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu năm
2024..............................................................................................................................26
2.2.1. Tổng quan về tình hình..................................................................................26
2.2.2. Thống kê số liệu..............................................................................................27
2.3. Nguyên nhân của thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến
nửa đầu năm 2024.......................................................................................................34
2.3.1. Phân loại 1 số nguyên nhân gây thất nghiệp:...............................................34
2.3.2. Một số nguyên nhân chủ quan, khách quan khác:.......................................36
2.4. Đánh giá ảnh hưởng của thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 đến
nửa đầu năm 2024.......................................................................................................37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠ THẤP TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025.........................................................................................39
3.1. Dự báo triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam đến năm 2025........................39
3.1.1. Triển vọng kinh tế thế giới đến năm 2025.....................................................39
3.1.2. Triển vọng kinh tế Việt Nam đến năm 2025..................................................39
3.2. Những dự báo về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2025...............40
3.3. Một số giải pháp nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2025..41
KẾT LUẬN.....................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................44
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN......................................................................47
4
5
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học, tập trung nghiên cứu các hoạt
động của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể cùng các chính sách điều tiết vĩ mô của
chính phủ. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước và trên thế giới ngày càng có nhiều
biến động phức tạp, việc nắm bắt lý thuyết kinh tế vĩ mô có ý nghĩa vô cùng quan trọng
để giải thích các nguyên nhân và các tác động có thể xảy ra của các vấn đề kinh tế diễn ra
trong thực tiễn.
Thất nghiệp là một trong những vấn đề trọng tâm được đề cập trong học phần này.
Đây là hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến của nền kinh tế thị trường, với tác động sâu
rộng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế và xã hội. Các nhà kinh tế học thường ví thất
nghiệp như một căn bệnh cố hữu của nền kinh tế đương đại, bởi những hậu quả nghiêm
trọng mà nó mang lại. Vậy, thất nghiệp thực sự gây ra những tác hại gì cho nền kinh tế
mà các chính phủ luôn phải tìm cách kiểm soát và hạn chế? Qua học phần này, chúng ta
có thể tiếp cận và hiểu rõ hơn về bản chất của thất nghiệp, các nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này, cũng như những giải pháp khoa học và thực tiễn để giảm thiểu tác động của
nó.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp đã trở thành một vấn đề toàn cầu,
ảnh hưởng đến hầu hết các quốc gia, không phân biệt nước phát triển hay đang phát
triển.Tại Việt Nam, thất nghiệp cũng đang là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt trong giai
đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu năm 2024. Mặc dù nền kinh tế Việt Nam có nhiều dấu
hiệu phục hồi sau đại dịch COVID-19, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không giảm mạnh
không như kỳ vọng. Bên cạnh đó, sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế, quá trình chuyển
đổi số, và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu cũng làm tăng thêm sự bất ổn trên thị
trường lao động.
Nghiên cứu về thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Việc hiểu rõ thực trạng thất nghiệp không chỉ giúp chúng ta nhận diện được các
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thất nghiệp gia tăng, mà còn giúp đưa ra các giải
pháp hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng lao động, tạo thêm việc làm và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, nghiên cứu cũng giúp các nhà hoạch định chính sách
có cơ sở dữ liệu vững chắc để điều chỉnh các biện pháp kinh tế sao cho phù hợp với thực
tiễn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ thất nghiệp đối với người lao động và nền kinh tế.
6
Để hiểu rõ lý thuyết về thất nghiệp cũng như cách áp dụng lý thuyết vào thực tế,
nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ 2022
đến nửa đầu năm 2024-Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”. Việc này không chỉ giúp
hiểu rõ hơn về thực trạng thất nghiệp mà còn tạo ra cơ hội nghiên cứu và phát triển các
phương án giải quyết hiệu quả hơn trong tương lai.
Vì vốn kiến thức của chúng em có hạn, do vậy không tránh khỏi những thiếu sót,
chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn học cùng lớp để bài
thảo luận được hoàn thiện. Chúng em xin chân thành cảm ơn!
7
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đo lường thất nghiệp
1.1.1. Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là tổng số người đag tích cực tìm kiếm việc làm nhưng hiện không có
việc làm. Nhóm người bao gồm những người không có việc làm, sẵn sàng làm việc và
đang tìm việc làm trong một khoảng thời gian nhất định. Những người đang làm việc
nhưng bị buộc thôi việc cũng được tính vào nhóm những người thất nghiệp.
Để có thể xác định rõ hơn nữa về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp , ta có thể phân
biệt một vài khái niệm sau đây:
Việc làm theo định nghĩa của Bộ Lao Động và Tổng cục Thống kê: là một hoạt
động có ích , không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu
nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình
Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền
lợi lao động theo quy định ghi trong Hiến pháp
Lực lượng lao động gồm những người sẵn sàng và có khả năng lao động. Theo định
nghĩa của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở
lên có việc làm ( đang làm việc) hoặc thất nghiệp
Lực lượng lao động= Số người có việc làm+ số người thất nghiệp
Người có việc là những người đang làm cho các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,...
Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc nhưng mong muốn và tìm kiếm
việc làm
Ngoài những người có việc và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao
động hoặc trong dân số trưởng thành được coi là những người không nằm trong lực
lượng lao động, bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng
lao dộng do ốm đau, bệnh tật...và một bộ phận không muốn tìm việc làm vì những lý do
khác nhau
8
DÂN SỐ
Trong độ tuổi
lao động/Dân số
trưởng thành
Lực lượng lao
động
Có việc
Thất Nghiệp
Ngoài lực
lượng lao động
Ngoài độ tuổi
lao động
Hình 1.1. Phân biệt một số khái niệm có liên quan đến thất nghiệp
1.1.2. Đo lường thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong
lực lượng lao động. Tỷ lệ này thường được thể hiện qua tỷ lệ thất nghiệp chung và tỷ lệ
thất nghiệp các loại. Tỷ lệ thất nghiệp chung có được bằng cách so sánh tổng số người
thất nghiệp các loại với lực lượng lao động, còn tỷ lệ thất nghiệp của một loại nào đó
được tính trên cơ sở so sánh tổng số người thất nghiệp lại đó với tổng số người thất
nghiệp các loại hoặc lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp=
Số ngườithất nghiệp
Lực lượng laođộng ×100%
Tỷ lệ thất nghiệp tính cho toàn bộ dân số là người trưởng thành sống ở khu vực
thành thị và cho các nhóm hẹp hơn trong độ tuổi lao động, khu vực, giới tính. Ở khu vực
nông thôn sản xuất có tính thời vụ để tính toán được hợp lý hơn chi tiêu tỷ lệ thời gian lao
động được sử dụng được dùng để thay thế. Đây chính là tỷ lệ phần trăm của tổng số ngày
công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày
công đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm).
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng=
Tổng số ngày công làm việc thực tế
Tổng số ngày công nhu cầu làm việc
x 100%
Ngoài các chỉ tiêu trên các nhà thống kê còn tính toán thêm các chỉ tiêu về tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thiếu việc làm.
Tỷ lệ thiếu việc làm =
Số ngườithiếu việc làm
Tổng số người đang làm việc
x 100%
9
Các chỉ tiêu trên được tính toán theo định kỳ và là cơ sở cho các nhà kinh tế và các
nhà hoạch định chính sách quan sát, phân tích và đưa ra các giải pháp can thiệp nếu cần
thiết khi có các diễn biến xảy ra trên thị trường lao động.
Thất nghiệp là một trong các vấn đề trọng tâm của các quốc gia, mối quan tâm hàng
đầu của cá nhân và xã hội. Vấn đề việc làm đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết
để đảm bảo an sinh xã hội nếu không có thể kèm theo những vấn đề phát sinh như: tệ nạn
xã hội, lạm phát...
1.2. Các dạng thất nghiệp
1.2.1. Theo lý do thất nghiệp
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho
thôi việc vì một số lí do nào đó.
Ví dụ: Anh/chị A làm việc tại một công ty sản xuất ô tô. Do tình hình kinh tế khó
khăn, nhu cầu mua ô tô giảm sút, công ty phải cắt giảm nhân công để giảm chi phí.
Anh/chị A, cùng với nhiều công nhân khác, đã bị sa thải.
Phân tích: Trong trường hợp này, thất nghiệp của anh/chị A là do mất việc. Nguyên
nhân chính là do sự biến động của thị trường. Cụ thể:
Giảm cầu: Nhu cầu mua ô tô giảm dẫn đến sản xuất giảm, kéo theo nhu cầu về lao
động cũng giảm.
Cắt giảm chi phí: Để tồn tại trong điều kiện kinh tế khó khăn, doanh nghiệp buộc
phải cắt giảm chi phí, trong đó có chi phí nhân công
Bỏ việc: Là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người
lao động.
Ví dụ: Chị B làm việc tại một công ty truyền thông với vị trí quản lý dự án. Sau 5
năm gắn bó, chị cảm thấy công việc hiện tại không còn nhiều thử thách và cơ hội phát
triển bản thân. Mức lương cũng không được điều chỉnh đáng kể trong thời gian qua. Vì
vậy, chị B đã quyết định nghỉ việc để tìm kiếm một môi trường làm việc mới với những
cơ hội tốt hơn.
Phân tích: Trong trường hợp này, chị B thuộc nhóm người thất nghiệp do bỏ việc.
Nguyên nhân chính là do:
10
Không hài lòng với công việc: Chị B cảm thấy công việc hiện tại không còn phù
hợp với năng lực và mong muốn phát triển của bản thân.
Mức lương không hấp dẫn: Mức lương không được điều chỉnh khiến chị B cảm
thấy không được đánh giá đúng mức và không có động lực làm việc.
Muốn tìm kiếm cơ hội mới: Chị B muốn tìm kiếm một môi trường làm việc mới
với những thử thách và cơ hội phát triển nghề nghiệp tốt hơn.
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng
chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Ví dụ: Anh/chị C vừa tốt nghiệp đại học và đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Anh/chị đã nộp nhiều đơn xin việc nhưng chưa nhận được hồi âm từ bất kỳ nhà tuyển
dụng nào.
Phân tích: Trong trường hợp này, anh/chị C thuộc nhóm người thất nghiệp do mới
vào thị trường lao động. Nguyên nhân chính là:
Thiếu kinh nghiệm: Sinh viên mới ra trường thường thiếu kinh nghiệm làm việc
thực tế, điều mà nhiều nhà tuyển dụng quan tâm.
Cạnh tranh cao: Thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh, đặc biệt là đối với
các vị trí dành cho người mới ra trường.
Khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin: Anh/chị C có thể chưa biết cách tìm kiếm
việc làm hiệu quả, hoặc chưa có nhiều mối quan hệ để xin giới thiệu.
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động, nay muốn quay trở lại
làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Ví dụ: Chị D là một bà mẹ đơn thân. Sau khi nghỉ việc để chăm sóc con nhỏ trong 5
năm, chị quyết định quay trở lại thị trường lao động. Tuy nhiên, sau một thời gian tìm
kiếm, chị vẫn chưa tìm được công việc phù hợp. Các nhà tuyển dụng thường e ngại về
khoảng thời gian chị tạm ngưng công việc và lo ngại rằng chị sẽ khó có thể làm việc toàn
thời gian.
Phân tích: Trong trường hợp này, chị D thuộc nhóm người thất nghiệp do tái nhập
vào thị trường lao động. Nguyên nhân chính là:
11
Khoảng trống trong hồ sơ: Thời gian dài nghỉ việc để chăm sóc con nhỏ tạo ra một
khoảng trống đáng kể trong hồ sơ làm việc của chị D. Điều này khiến các nhà tuyển dụng
đặt câu hỏi về năng lực làm việc hiện tại của chị.
Thiếu kinh nghiệm cập nhật: Kiến thức và kỹ năng của chị D có thể đã không còn
được cập nhật trong thời gian nghỉ việc, khiến chị khó đáp ứng được các yêu cầu công
việc hiện tại.
Phân biệt đối xử: Một số nhà tuyển dụng có thể có định kiến về người lao động đã
từng nghỉ việc dài ngày, đặc biệt là phụ nữ. Họ lo ngại rằng chị D sẽ khó có thể cân bằng
giữa công việc và gia đình.
→ Tất cả những người thất nghiệp theo nguyên nhân trên đều là thất nghiệp tạm thời
1.2.2. Theo nguồn gôc thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời: là nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con
người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra vì một số thị trường lao động không cung
cấp đủ việc làm cho tất cả những người tìm việc. Hay có thể hiểu thất nghiệp cơ cấu xảy
ra khi có sự mất cân đối giữa cung - cầu trên các thị trường lao động cụ thể theo ngành
nghề, khu vực hoặc khi có sự chuyển đổi động thái sản xuất kinh doanh.
Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về lao động
giảm xuống. Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất
nghiệp chu kỳ, bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu
kỳ kinh doanh.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Thất nghiệp này còn được gọi là thất
nghiệp theo lý thuyết cổ điển. Xảy ra khi tiền lương được ấn định cao hơn mức lương cân
bằng thực tế của thị trường lao động. Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị - xã hội
tác động.
1.2.3. Theo cách phân loại hiện đại
Thất nghiệp tự nguyện: là loại hình thất nghiệp xảy ra khi có một số người tự
nguyện không muốn làm việc do việc làm và mức lương tương ứng chưa phù hợp với
mong muốn
12
Thất nghiệp không tự nguyện (thất nghiệp do thiếu cầu): Một người được gọi là
thất nghiệp không tự nguyện khi anh ta có thể chấp nhận công việc được đưa ra tại mức
lương hiện hành nhưng không được tuyển dụng do nền kinh tế suy thoái các doanh
nghiệp giảm sản xuất nên giảm cầu lao động.
Thất nghiệp tự nhiên: Loại hình thất nghiệp này xảy ra khi thị trường lao động đạt
trạng thái cân bằng. Mức thất nghiệp này được duy trì ngay cả trong dài hạn. Các dạng
thất nghiệp được tính vào thất nghiệp tự nhiên gồm có thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
cơ cấu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
Tại tổng số người thất nghiệp tự nguyện là đoạn EFw=w0
Mức thất nghiệp tự nhiên chính là mức thất nghiệp tự nguyện khi thị trường lao
động ở trạng thái cân bằng
Nếu nhà nước quy định tối thiểu mức lương thì:w1
Số lao động có việc làm là N1
Tổng số người thất nghiệp: đoạn AC
Số người thất nghiệp tự nguyện: đoạn BC
Số người thất nghiệp không tự nguyện: đoạn AB
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp
1.3.1. Theo lý thuyết tiền công linh hoạt
Theo quan điểm của trường phái cổ điển, trong nền kinh tế giá cả thị trường và tiền
lương là hết sức linh hoạt nên thị trường lao động luôn tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân
13
bằng. Tuy nhiên, do tiền lương không được ấn định bởi các lực lượng thị trường, mà chịu
sự ấn định của các quy định của nhà nước, Chính Phủ, của các tổ chức công đoàn, …đã
làm cho mức tiền lương trong nền kinh tế cao hơn mức tiền lương thực tế trên thị trường
lao động. Điều này dẫn đến là trên thị trường lao động xuất hiện hiện tượng dư cung lao
động và gia tăng số người thất nghiệp.
Mô tả lý thuyết thông qua mô hình như sau:
Trục tung-tiền công, trục hoành-lực lượng lao động
Giả sử có L* biểu thị lực lượng lao động là không đổi trong khoảng
thời gian nhất định
Có đường cầu lao động có độ dốc âm và đường cung lao động có độ dốc dương. Tại
giao điểm của 2 đường DL và SL là E thị trường đạt trạng thái cân bằng, ta xác định được
tiền công cân bằng W và lực lượng lao động cân bằng là L . 0 0
Giả sử có tác động làm tăng W0 lên W1, theo như quan điểm trường phái cổ điển vì
giá cả và tiền công linh hoạt nên thị trường sẽ điều tiết làm cho mức tiền công W1 quay
trở lại W0 để đảm bảo thị trường luôn trong trạng thái cân bằng.
Khi thị trường ở trạng thái cân bằng ta có: OL*=OL + L L*, đoạn OL* có thể xác 0 0
định bằng đoạn W A= W E + EA. 0 0
Tại trạng thái cân bằng, có LLLĐXH là L* tuy nhiên chỉ có L người muốn đi làm 0
=> L L* là những người thất nghiệp tự nguyện. Và thất nghiệp tự nguyện tại trạng thái 0
cân bằng chính là thất nghiệp tự nhiên.
14
1.3.2. Theo lý thuyết tiền công cứng nhắc
Xét trong nền kinh tế giá cả và tiền - công không linh hoạt mà bị ràng buộc bởi
những thỏa thuận trong hợp đồng và những quy định của chính phủ, thị trường lao động
sẽ có lúc không ở trạng thái cân bằng và nền kinh tế sẽ có 2 loại thất nghiệp đó là thất
nghiệp tự nguyện và không tự nguyện.
Mô tả lý thuyết thông qua mô hình như sau:
Giả thiết rằng trạng thái cân bằng thị trường tại điểm E với tiền công cân bằng là
W0 và LLLĐ cân bằng là L , L* là LLLĐ không đổi trong khoảng thời gian nhất định, 0
đường cung lao động ở mức càng cao càng tiệm cận với đường LLLĐXH.
Giả sử có tác động làm tăng tiền công W lên W , theo như quan điểm của Keynes 0 1
thì thị trường sẽ ấn định mức tiền công tại W1.
Tại W1 cắt đường cầu lao động tại B, cắt đường cung lao động tại C khi đó ta thấy
cung lao động lớn hơn cầu lao động => Đoạn BC mô tả những người thất nghiệp.
Ta có: W B+BC+CA’. Ta thấy W A’ là LLLĐXH, ở mức tiền công W1 các1A’=W1 1
doanh nghiệp chỉ cầu lao động tại B => W B là những người có việc làm. 1
Tại mức tiền công W có W C người sẵn sàng cung ứng sức lao động, nhưng doanh1 1
nghiệp chỉ tuyển W B người => BC là người thất nghiệp không tự nguyện. CA’ là những1
người thất nghiệp tự nguyện tức là có CA’ người không sẵn sàng cung ứng sức lao động
với mức tiền công W . 1
Mức tiền công càng cao thì đoạn thất nghiệp tự nguyện CA’ càng thu hẹp. CA’ lúc
này không được coi là thất nghiệp tự nhiên vì lúc này thị trường không còn ở trạng thái
cân bằng.
15
1.4. Tác động của thất nghiệp
1.4.1. Tác động tiêu cực
Tác động đối với hiệu quả kinh tế: Thất nghiệp cao làm cho nền kinh tế hoạt động
kém hiệu quả, các nguồn lực sử dụng bị lãng phí. Ước tính thiệt hại về vấn đề này đã
được nhà kinh tế Okun khái quát hóa bằng quy luật kinh tế mang tên ông: “Quy luật
Okun”. Theo quy luật này, thất nghiệp tăng 1% sẽ khiến sản lượng giảm 2,5%.
Tác động đối với xã hội: Các nước có tỷ lệ thất nghiệp cao thường phải đương đầu
với các tệ nạn xã hội như trộm cắp, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút...Thậm chí còn phải
chi phí rất nhiều tiền cho việc phòng chống tội phạm. Thất nghiệp cao sẽ làm xói mòn
nếp sống lành mạnh, phá vỡ những mối quan hệ truyền thống. Ngoài ra, thất nghiệp làm
tăng thêm gánh nặng cho ngân sách do phải chi phí cho các khoản trợ cấp thất nghiệp.
Tác động đối với cá nhân và gia đình người thất nghiệp: Thu nhập thấp, mức sống
suy giảm, kỹ năng nghề nghiệp mai một... gây căng thẳng tâm lý và tổn thương về niềm
tin đối với cuộc sống.
Thất nghiệp kéo dài làm giảm kỹ năng và năng suất của người lao động, khiến họ
gặp khó khăn hơn trong tìm việc làm trong tương lai.
1.4.2. Tác động tích cực
Ngoài cái giá phải trả của thất nghiệp như đã trình bày ở trên, với một tỷ lệ thất
nghiệp hợp lý sẽ có tác động tích cực đối với nền kinh tế. Thất nghiệp với quy mô hợp lý
16
sẽ tạo nên một đội quân dự trữ cung cấp lao động cho tổ hợp vốn và lao động mới nhằm
điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mặt khác, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên phản ánh tình trạng cuộc sống của người lao
động đã thay đổi, bởi một khi điều kiện sống được nâng cao, người lao động thường có
xu hướng thay đổi công việc, số người này tạo nên cho thị trường một tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên.
Ở một khía cạnh nào đó, thất nghiệp tạm thời có thể là một điều tốt, quá trình tìm
việc sẽ giúp người lao động có thể kiếm được việc làm tốt hơn, phù hợp hơn với nguyện
vọng và năng lực của họ. Điều này cũng có một lợi ích xã hội nữa, đó là làm cho lao
động và việc làm khớp với nhau hơn, các nguồn lực sẽ được sử dụng một cách có hiệu
quả hơn, từ đó, góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn.
Người lao động có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, do đó thất nghiệp mang lại giá trị
sống nhất định cho người lao động.
Ngoài ra, tổng số thất nghiệp thay đổi theo chu kỳ do vốn cố định thay đổi theo chu
kỳ. Vì vậy, tồn tại một số lượng thất nghiệp sẽ làm cho việc sử dụng tiền vốn và nguồn
nhân lực có hiệu quả hơn.
Thời gian thất nghiệp có thể khuyến khích cá nhân kết nối với bạn bè, gia đình và
các mối quan hệ nghề nghiệp, giúp mở rộng mạng lưới và tìm kiếm cơ hội việc làm mới.
Đây cũng là khoảng thời gian lý tưởng để mọi người học hỏi và trau dồi thêm kỹ năng.
1.5. Các giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Cần tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao mức lương. Cần cải thiện môi trường lao
động để đáp ứng nhanh yêu cầu của doanh nghiệp và người lao động.
Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường, việc mở rộng sản xuất tạo
nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao. Ở
mỗi mức tiền công sẽ hút nhiều lao động hơn. Trong điều kiện đó, cầu về lao động sẽ
tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống.
Để thúc đẩy quá trình này, cần có chính sách khuyến khích đầu tư và cải cách công
nghệ sản xuất, bao gồm cải thiện lãi suất và chính sách thuế.
17
Các nước đang phát triển cần tạo nhiều việc làm cho doanh nghiệp nhỏ, đồng thời
hỗ trợ vốn từ Nhà nước hoặc tổ chức kinh tế trong việc tạo ra "dự án việc làm".
Hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức thị trường lao động sẽ
giúp người lao động dễ dàng tìm việc hơn, rút ngắn thời gian tìm kiếm nhờ phù hợp hơn
với nhu cầu của doanh nghiệp và cơ cấu kinh tế.
Đối với thất nghiệp chu kỳ:
Là tình trạng xảy ra trên diện rộng, gây khó khăn cho người lao động khi tổng cầu
và sản lượng suy giảm, thường ảnh hưởng nặng nề đến lao động giản đơn, dễ dẫn đến các
vấn đề xã hội. Các chính sách mở rộng tài khóa và tiền tệ nhằm tăng tổng cầu sẽ giúp
phục hồi kinh tế, giảm loại thất nghiệp này.
Ngoài ra, Chính phủ có thể thực hiện thêm nhiều giải pháp để giảm thất nghiệp và
tạo việc làm, bao gồm: tăng cường dịch vụ giới thiệu việc làm, mở rộng đào tạo, hỗ trợ
người khuyết tật, cải cách nông nghiệp, đầu tư vào nông thôn, khuyến khích đầu tư trong
và ngoài nước, đa dạng hóa thành phần kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế…
18
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2022 ĐẾN NỬA ĐẦU 2024
2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu
năm 2024
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
ILO cho biết trong giai đoạn năm 2019 – 2020, những người từ 15 – 24 tuổi phải
trải qua tỷ lệ mất việc làm cao hơn nhiều so với phần còn lại của thị trường lao động. Tỷ
lệ thanh niên không có việc làm, giáo dục hoặc đào tạo (NEET) vào năm 2020 - năm gần
nhất theo ước tính toàn cầu - đã tăng lên 23,3%. Đây là mức tăng 1,5 điểm phần trăm so
với năm trước. ILO cho biết thêm, mức này đã không đạt được trong vòng ít nhất 15 năm
qua.
Bà Martha Newton, Phó Tổng Giám đốc ILO về Chính sách, cho biết: “Cuộc khủng
hoảng COVID-19 đã bộc lộ một số bất cập trong cách tính đến nhu cầu của giới trẻ, đặc
biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất như: những người mới tìm việc làm, những
người bỏ học, những sinh viên trẻ mới tốt nghiệp với ít kinh nghiệm và những người
không hoạt động”.
Trong số những người tìm việc trẻ tuổi này, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn hơn nam
giới. Báo cáo cho biết chỉ 27,4% phụ nữ trẻ dự kiến sẽ làm việc vào năm 2022, so với
40,3% nam giới trẻ. Điều này có nghĩa là nam giới trẻ có khả năng được tuyển dụng cao
hơn gần 1,5 lần so với phụ nữ trẻ. Nhìn chung, theo ILO, khoảng cách về giới "ít dấu hiệu
thu hẹp trong hai thập kỷ qua".
Thêm vào đó, báo cáo của ILO cũng cho thấy sự khác biệt lớn giữa các khu vực v
triển vọng của những người trẻ tuổi trên thị trường lao động. Ở châu Âu và Trung Á, tỷ lệ
thất nghiệp dự kiến là 16,4%, nhưng ILO đánh giá những cú sốc thực tế và tiềm ẩn từ
cuộc chiến ở Ukraine có khả năng ảnh hưởng đến kết quả này. Ở châu Á - Thái Bình
Dương, tỷ lệ này được kỳ vọng sẽ tương đương với mức trung bình toàn cầu là 14,9%. Ở
Mỹ Latinh, dự kiến sẽ đạt tỷ lệ "đáng lo ngại" là 20,5%, trong khi ở Bắc Mỹ, con số này
dự kiến là 8,3%. Ở châu Phi, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên là 12,7%. Hơn 1/5 thanh
niên ở châu Phi không có việc làm, giáo dục hoặc đào tạo (NEET) vào năm 2020. “Xu
hướng này đã xấu đi” – ILO lập luận. Tuy nhiên, chính tại các quốc gia Ả Rập, tỷ lệ thất
19
nghiệp của thanh niên lại cao nhất và tăng nhanh nhất trên thế giới, ở mức 24,8%, và con
số tăng lên 42,5% đối với phụ nữ trẻ trong khu vực.
Báo cáo công bố tháng 8/2024 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cho biết tỷ lệ
thất nghiệp của thanh niên (trong độ tuổi từ 15-24) toàn cầu đang ở mức thấp nhất trong
15 năm qua, với 64,9 triệu thanh niên thất nghiệp trên toàn thế giới vào năm 2023.
Về tổng thể, trong những tháng đầu năm 2024, nền kinh tế toàn cầu đã ghi nhận kh
năng phục hồi đáng kinh ngạc, tạo cơ sở cho mức tăng trưởng cả năm 2024. Theo dự báo
của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), tăng
trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 có thể đạt 3,2% GDP. Tốc độ tăng trưởng hiện tại
tương đương với giai đoạn tiền đại dịch Covid-19 và vượt đáng kể so với dự báo từ một
năm trước.
Biểu đồ 2.1: Triển vọng tăng trưởng kinh tế của nhóm các nước G20
và thế giới năm 2024
Đơn vị tính: %
Nguồn: OECD, 2024
Theo Tạp chí Ngân hàng (2024), sự phục hồi không đồng đều giữa các nhóm
nền kinh tế gắn với điều kiện kinh tế chính sách khác nhau giữa các quốc gia, cũng
như tác động không đồng đều của các yếu tố toàn cầu như lạm phát, chính sách tiền tệ
20

Preview text:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN: KINH TẾ VĨ MÔ
Đề tài: Thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ 2022
đến nửa đầu năm 2024 – Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp Nhóm : 06 Lớp : 241_MAEC0111_07 Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ninh Thị Hoàng Lan
Hà Nội, tháng 11 năm 2024 1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 6 STT Họ và tên Mã sinh viên Nhiệm vụ Ghi chú 52 Nguyễn Ngọc Mai 23D180169 53 Trịnh Thanh Mai 23D180120 Nhóm trưởng 54 Lò Quốc Mạnh 23D180074 55 Phạm Đức Mạnh 23D180170 56 Cao Quang Minh 23D180025 57 Nguyễn Thu Minh 23D180171 58 Phạm Thế Minh 23D180121 59 Vì Tuấn Minh 23D180026 60 Trần Trà My 23D180027 Thư ký 61 Nguyễn Ngọc Trường Nam 23D180076 2 MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NHÓM 6.................................................................2
MỤC LỤC........................................................................................................................3
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP.............................8
1.1. Khái niệm, đo lường thất nghiệp..........................................................................8
1.1.1. Khái niệm thất nghiệp......................................................................................8
1.1.2. Đo lường thất nghiệp........................................................................................9
1.2. Các dạng thất nghiệp...........................................................................................10
1.2.1. Theo lý do thất nghiệp....................................................................................10
1.2.2. Theo nguồn gôc thất nghiệp...........................................................................12
1.2.3. Theo cách phân loại hiện đại.........................................................................12
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp..............................................................................13
1.3.1. Theo lý thuyết tiền công linh hoạt..................................................................13
1.3.2. Theo lý thuyết tiền công cứng nhắc...............................................................15
1.4. Tác động của thất nghiệp....................................................................................16
1.4.1. Tác động tiêu cực............................................................................................16
1.4.2. Tác động tích cực............................................................................................16
1.5. Các giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp..............................................................17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP Ở VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2022 ĐẾN NỬA ĐẦU 2024
.........................................19
2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến nửa
đầu năm 2024
..............................................................................................................19
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới................................................................................19 3
2.1.2. Bối cảnh kinh tế Việt Nam.............................................................................22
2.2. Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu năm
2024
..............................................................................................................................26
2.2.1. Tổng quan về tình hình..................................................................................26
2.2.2. Thống kê số liệu..............................................................................................27
2.3. Nguyên nhân của thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến
nửa đầu năm 2024
.......................................................................................................34
2.3.1. Phân loại 1 số nguyên nhân gây thất nghiệp:...............................................34
2.3.2. Một số nguyên nhân chủ quan, khách quan khác:.......................................36
2.4. Đánh giá ảnh hưởng của thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2022 đến
nửa đầu năm 2024
.......................................................................................................37
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠ THẤP TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
.........................................................................................39
3.1. Dự báo triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam đến năm 2025........................39
3.1.1. Triển vọng kinh tế thế giới đến năm 2025.....................................................39
3.1.2. Triển vọng kinh tế Việt Nam đến năm 2025..................................................39
3.2. Những dự báo về tình trạng thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2025...............40
3.3. Một số giải pháp nhằm hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam đến năm 2025..41
KẾT LUẬN.....................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................44
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN......................................................................47 4 5 LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học, tập trung nghiên cứu các hoạt
động của nền kinh tế với tư cách là một tổng thể cùng các chính sách điều tiết vĩ mô của
chính phủ. Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô trong nước và trên thế giới ngày càng có nhiều
biến động phức tạp, việc nắm bắt lý thuyết kinh tế vĩ mô có ý nghĩa vô cùng quan trọng
để giải thích các nguyên nhân và các tác động có thể xảy ra của các vấn đề kinh tế diễn ra trong thực tiễn.
Thất nghiệp là một trong những vấn đề trọng tâm được đề cập trong học phần này.
Đây là hiện tượng kinh tế vĩ mô phổ biến của nền kinh tế thị trường, với tác động sâu
rộng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế và xã hội. Các nhà kinh tế học thường ví thất
nghiệp như một căn bệnh cố hữu của nền kinh tế đương đại, bởi những hậu quả nghiêm
trọng mà nó mang lại. Vậy, thất nghiệp thực sự gây ra những tác hại gì cho nền kinh tế
mà các chính phủ luôn phải tìm cách kiểm soát và hạn chế? Qua học phần này, chúng ta
có thể tiếp cận và hiểu rõ hơn về bản chất của thất nghiệp, các nguyên nhân dẫn đến tình
trạng này, cũng như những giải pháp khoa học và thực tiễn để giảm thiểu tác động của nó.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp đã trở thành một vấn đề toàn cầu,
ảnh hưởng đến hầu hết các quốc gia, không phân biệt nước phát triển hay đang phát
triển.Tại Việt Nam, thất nghiệp cũng đang là một vấn đề đáng lo ngại, đặc biệt trong giai
đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu năm 2024. Mặc dù nền kinh tế Việt Nam có nhiều dấu
hiệu phục hồi sau đại dịch COVID-19, nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không giảm mạnh
không như kỳ vọng. Bên cạnh đó, sự thay đổi trong cơ cấu nền kinh tế, quá trình chuyển
đổi số, và sự đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu cũng làm tăng thêm sự bất ổn trên thị trường lao động.
Nghiên cứu về thất nghiệp ở Việt Nam trong giai đoạn này có ý nghĩa vô cùng quan
trọng. Việc hiểu rõ thực trạng thất nghiệp không chỉ giúp chúng ta nhận diện được các
nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình thất nghiệp gia tăng, mà còn giúp đưa ra các giải
pháp hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng lao động, tạo thêm việc làm và thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời, nghiên cứu cũng giúp các nhà hoạch định chính sách
có cơ sở dữ liệu vững chắc để điều chỉnh các biện pháp kinh tế sao cho phù hợp với thực
tiễn, giảm thiểu tác động tiêu cực từ thất nghiệp đối với người lao động và nền kinh tế. 6
Để hiểu rõ lý thuyết về thất nghiệp cũng như cách áp dụng lý thuyết vào thực tế,
nhóm chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Thất nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ 2022
đến nửa đầu năm 2024-Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp”
. Việc này không chỉ giúp
hiểu rõ hơn về thực trạng thất nghiệp mà còn tạo ra cơ hội nghiên cứu và phát triển các
phương án giải quyết hiệu quả hơn trong tương lai.
Vì vốn kiến thức của chúng em có hạn, do vậy không tránh khỏi những thiếu sót,
chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn học cùng lớp để bài
thảo luận được hoàn thiện. Chúng em xin chân thành cảm ơn! 7 CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THẤT NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đo lường thất nghiệp
1.1.1. Khái niệm thất nghiệp
Thất nghiệp là tổng số người đag tích cực tìm kiếm việc làm nhưng hiện không có
việc làm. Nhóm người bao gồm những người không có việc làm, sẵn sàng làm việc và
đang tìm việc làm trong một khoảng thời gian nhất định. Những người đang làm việc
nhưng bị buộc thôi việc cũng được tính vào nhóm những người thất nghiệp.
Để có thể xác định rõ hơn nữa về thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp , ta có thể phân
biệt một vài khái niệm sau đây:
Việc làm theo định nghĩa của Bộ Lao Động và Tổng cục Thống kê: là một hoạt
động có ích , không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu
nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình
Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa vụ và quyền
lợi lao động theo quy định ghi trong Hiến pháp
Lực lượng lao động gồm những người sẵn sàng và có khả năng lao động. Theo định
nghĩa của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động bao gồm những người từ 15 tuổi trở
lên có việc làm ( đang làm việc) hoặc thất nghiệp
Lực lượng lao động= Số người có việc làm+ số người thất nghiệp
Người có việc là những người đang làm cho các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội,...
Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc nhưng mong muốn và tìm kiếm việc làm
Ngoài những người có việc và thất nghiệp, những người còn lại trong độ tuổi lao
động hoặc trong dân số trưởng thành được coi là những người không nằm trong lực
lượng lao động, bao gồm người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng
lao dộng do ốm đau, bệnh tật...và một bộ phận không muốn tìm việc làm vì những lý do khác nhau 8 Lực lượng lao Có việc Trong độ tuổi động Thất Nghiệp lao động/Dân số DÂN SỐ trưởng thành Ngoài lực lượng lao động Ngoài độ tuổi lao động
Hình 1.1. Phân biệt một số khái niệm có liên quan đến thất nghiệp
1.1.2. Đo lường thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong
lực lượng lao động. Tỷ lệ này thường được thể hiện qua tỷ lệ thất nghiệp chung và tỷ lệ
thất nghiệp các loại. Tỷ lệ thất nghiệp chung có được bằng cách so sánh tổng số người
thất nghiệp các loại với lực lượng lao động, còn tỷ lệ thất nghiệp của một loại nào đó
được tính trên cơ sở so sánh tổng số người thất nghiệp lại đó với tổng số người thất
nghiệp các loại hoặc lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp= Số ngườithất nghiệp
Lực lượng laođộng ×100%
Tỷ lệ thất nghiệp tính cho toàn bộ dân số là người trưởng thành sống ở khu vực
thành thị và cho các nhóm hẹp hơn trong độ tuổi lao động, khu vực, giới tính. Ở khu vực
nông thôn sản xuất có tính thời vụ để tính toán được hợp lý hơn chi tiêu tỷ lệ thời gian lao
động được sử dụng được dùng để thay thế. Đây chính là tỷ lệ phần trăm của tổng số ngày
công làm việc thực tế so với tổng số ngày công có nhu cầu làm việc (bao gồm số ngày
công đã làm việc và số ngày công có nhu cầu làm thêm).
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng= Tổng số ngày công làm việc thực tế x 100%
Tổng số ngày công có nhu cầu làm việc
Ngoài các chỉ tiêu trên các nhà thống kê còn tính toán thêm các chỉ tiêu về tỷ lệ
tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thiếu việc làm.
Số ngườithiếu việc làm
Tỷ lệ thiếu việc làm = x 100%
Tổng số người đang làm việc 9
Các chỉ tiêu trên được tính toán theo định kỳ và là cơ sở cho các nhà kinh tế và các
nhà hoạch định chính sách quan sát, phân tích và đưa ra các giải pháp can thiệp nếu cần
thiết khi có các diễn biến xảy ra trên thị trường lao động.
Thất nghiệp là một trong các vấn đề trọng tâm của các quốc gia, mối quan tâm hàng
đầu của cá nhân và xã hội. Vấn đề việc làm đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết
để đảm bảo an sinh xã hội nếu không có thể kèm theo những vấn đề phát sinh như: tệ nạn xã hội, lạm phát...
1.2. Các dạng thất nghiệp
1.2.1. Theo lý do thất nghiệp
Mất việc: Người lao động không có việc làm do các đơn vị sản xuất kinh doanh cho
thôi việc vì một số lí do nào đó.
Ví dụ: Anh/chị A làm việc tại một công ty sản xuất ô tô. Do tình hình kinh tế khó
khăn, nhu cầu mua ô tô giảm sút, công ty phải cắt giảm nhân công để giảm chi phí.
Anh/chị A, cùng với nhiều công nhân khác, đã bị sa thải.
Phân tích: Trong trường hợp này, thất nghiệp của anh/chị A là do mất việc. Nguyên
nhân chính là do sự biến động của thị trường. Cụ thể:
Giảm cầu: Nhu cầu mua ô tô giảm dẫn đến sản xuất giảm, kéo theo nhu cầu về lao động cũng giảm.
Cắt giảm chi phí: Để tồn tại trong điều kiện kinh tế khó khăn, doanh nghiệp buộc
phải cắt giảm chi phí, trong đó có chi phí nhân công
Bỏ việc: Là những người tự ý xin thôi việc vì những lý do chủ quan của người lao động.
Ví dụ: Chị B làm việc tại một công ty truyền thông với vị trí quản lý dự án. Sau 5
năm gắn bó, chị cảm thấy công việc hiện tại không còn nhiều thử thách và cơ hội phát
triển bản thân. Mức lương cũng không được điều chỉnh đáng kể trong thời gian qua. Vì
vậy, chị B đã quyết định nghỉ việc để tìm kiếm một môi trường làm việc mới với những cơ hội tốt hơn.
Phân tích: Trong trường hợp này, chị B thuộc nhóm người thất nghiệp do bỏ việc. Nguyên nhân chính là do: 10
Không hài lòng với công việc: Chị B cảm thấy công việc hiện tại không còn phù
hợp với năng lực và mong muốn phát triển của bản thân.
Mức lương không hấp dẫn: Mức lương không được điều chỉnh khiến chị B cảm
thấy không được đánh giá đúng mức và không có động lực làm việc.
Muốn tìm kiếm cơ hội mới: Chị B muốn tìm kiếm một môi trường làm việc mới
với những thử thách và cơ hội phát triển nghề nghiệp tốt hơn.
Nhập mới: Là những người lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng
chưa tìm được việc làm, đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Ví dụ: Anh/chị C vừa tốt nghiệp đại học và đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Anh/chị đã nộp nhiều đơn xin việc nhưng chưa nhận được hồi âm từ bất kỳ nhà tuyển dụng nào.
Phân tích: Trong trường hợp này, anh/chị C thuộc nhóm người thất nghiệp do mới
vào thị trường lao động. Nguyên nhân chính là:
Thiếu kinh nghiệm: Sinh viên mới ra trường thường thiếu kinh nghiệm làm việc
thực tế, điều mà nhiều nhà tuyển dụng quan tâm.
Cạnh tranh cao: Thị trường lao động hiện nay rất cạnh tranh, đặc biệt là đối với
các vị trí dành cho người mới ra trường.
Khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin: Anh/chị C có thể chưa biết cách tìm kiếm
việc làm hiệu quả, hoặc chưa có nhiều mối quan hệ để xin giới thiệu.
Tái nhập: Là những người đã rời khỏi lực lượng lao động, nay muốn quay trở lại
làm việc nhưng chưa tìm được việc làm.
Ví dụ: Chị D là một bà mẹ đơn thân. Sau khi nghỉ việc để chăm sóc con nhỏ trong 5
năm, chị quyết định quay trở lại thị trường lao động. Tuy nhiên, sau một thời gian tìm
kiếm, chị vẫn chưa tìm được công việc phù hợp. Các nhà tuyển dụng thường e ngại về
khoảng thời gian chị tạm ngưng công việc và lo ngại rằng chị sẽ khó có thể làm việc toàn thời gian.
Phân tích: Trong trường hợp này, chị D thuộc nhóm người thất nghiệp do tái nhập
vào thị trường lao động. Nguyên nhân chính là: 11
Khoảng trống trong hồ sơ: Thời gian dài nghỉ việc để chăm sóc con nhỏ tạo ra một
khoảng trống đáng kể trong hồ sơ làm việc của chị D. Điều này khiến các nhà tuyển dụng
đặt câu hỏi về năng lực làm việc hiện tại của chị.
Thiếu kinh nghiệm cập nhật: Kiến thức và kỹ năng của chị D có thể đã không còn
được cập nhật trong thời gian nghỉ việc, khiến chị khó đáp ứng được các yêu cầu công việc hiện tại.
Phân biệt đối xử: Một số nhà tuyển dụng có thể có định kiến về người lao động đã
từng nghỉ việc dài ngày, đặc biệt là phụ nữ. Họ lo ngại rằng chị D sẽ khó có thể cân bằng
giữa công việc và gia đình.
→ Tất cả những người thất nghiệp theo nguyên nhân trên đều là thất nghiệp tạm thời
1.2.2. Theo nguồn gôc thất nghiệp
Thất nghiệp tạm thời: là nghiệp phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con
người giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
Thất nghiệp cơ cấu: là thất nghiệp xảy ra vì một số thị trường lao động không cung
cấp đủ việc làm cho tất cả những người tìm việc. Hay có thể hiểu thất nghiệp cơ cấu xảy
ra khi có sự mất cân đối giữa cung - cầu trên các thị trường lao động cụ thể theo ngành
nghề, khu vực hoặc khi có sự chuyển đổi động thái sản xuất kinh doanh.
Thất nghiệp do thiếu cầu: là thất nghiệp xảy ra khi mức cầu chung về lao động
giảm xuống. Nguồn gốc chính là ở sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất
nghiệp chu kỳ, bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh.
Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Thất nghiệp này còn được gọi là thất
nghiệp theo lý thuyết cổ điển. Xảy ra khi tiền lương được ấn định cao hơn mức lương cân
bằng thực tế của thị trường lao động. Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị - xã hội tác động.
1.2.3. Theo cách phân loại hiện đại
Thất nghiệp tự nguyện: là loại hình thất nghiệp xảy ra khi có một số người tự
nguyện không muốn làm việc do việc làm và mức lương tương ứng chưa phù hợp với mong muốn 12
Thất nghiệp không tự nguyện (thất nghiệp do thiếu cầu): Một người được gọi là
thất nghiệp không tự nguyện khi anh ta có thể chấp nhận công việc được đưa ra tại mức
lương hiện hành nhưng không được tuyển dụng do nền kinh tế suy thoái các doanh
nghiệp giảm sản xuất nên giảm cầu lao động.
Thất nghiệp tự nhiên: Loại hình thất nghiệp này xảy ra khi thị trường lao động đạt
trạng thái cân bằng. Mức thất nghiệp này được duy trì ngay cả trong dài hạn. Các dạng
thất nghiệp được tính vào thất nghiệp tự nhiên gồm có thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
cơ cấu và thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển.
Tại w=w0 tổng số người thất nghiệp tự nguyện là đoạn EF
Mức thất nghiệp tự nhiên chính là mức thất nghiệp tự nguyện khi thị trường lao
động ở trạng thái cân bằng
Nếu nhà nước quy định tối thiểu mức lương w1 thì:
Số lao động có việc làm là N1
Tổng số người thất nghiệp: đoạn AC
Số người thất nghiệp tự nguyện: đoạn BC
Số người thất nghiệp không tự nguyện: đoạn AB
1.3. Nguyên nhân của thất nghiệp
1.3.1. Theo lý thuyết tiền công linh hoạt
Theo quan điểm của trường phái cổ điển, trong nền kinh tế giá cả thị trường và tiền
lương là hết sức linh hoạt nên thị trường lao động luôn tự điều chỉnh để đạt trạng thái cân 13
bằng. Tuy nhiên, do tiền lương không được ấn định bởi các lực lượng thị trường, mà chịu
sự ấn định của các quy định của nhà nước, Chính Phủ, của các tổ chức công đoàn, …đã
làm cho mức tiền lương trong nền kinh tế cao hơn mức tiền lương thực tế trên thị trường
lao động. Điều này dẫn đến là trên thị trường lao động xuất hiện hiện tượng dư cung lao
động và gia tăng số người thất nghiệp.
Mô tả lý thuyết thông qua mô hình như sau:
Trục tung-tiền công, trục hoành-lực lượng lao động
Giả sử có L* biểu thị lực lượng lao động là không đổi trong khoảng thời gian nhất định
Có đường cầu lao động có độ dốc âm và đường cung lao động có độ dốc dương. Tại
giao điểm của 2 đường DL và SL là E thị trường đạt trạng thái cân bằng, ta xác định được
tiền công cân bằng W và lực lượng lao động cân bằng là L 0 . 0
Giả sử có tác động làm tăng W0 lên W1, theo như quan điểm trường phái cổ điển vì
giá cả và tiền công linh hoạt nên thị trường sẽ điều tiết làm cho mức tiền công W1 quay
trở lại W0 để đảm bảo thị trường luôn trong trạng thái cân bằng.
Khi thị trường ở trạng thái cân bằng ta có: OL*=OL + L 0
L*, đoạn OL* có thể xác 0 định bằng đoạn W A= W 0 E + EA. 0
Tại trạng thái cân bằng, có LLLĐXH là L* tuy nhiên chỉ có L người muốn đi làm 0
=> L L* là những người thất nghiệp tự nguyện. Và thất nghiệp tự nguyện tại trạng thái 0
cân bằng chính là thất nghiệp tự nhiên. 14
1.3.2. Theo lý thuyết tiền công cứng nhắc
Xét trong nền kinh tế giá cả và tiền - công không linh hoạt mà bị ràng buộc bởi
những thỏa thuận trong hợp đồng và những quy định của chính phủ, thị trường lao động
sẽ có lúc không ở trạng thái cân bằng và nền kinh tế sẽ có 2 loại thất nghiệp đó là thất
nghiệp tự nguyện và không tự nguyện.
Mô tả lý thuyết thông qua mô hình như sau:
Giả thiết rằng trạng thái cân bằng thị trường tại điểm E với tiền công cân bằng là
W0 và LLLĐ cân bằng là L , L* là LLLĐ không đổi trong khoảng thời gian nhất định, 0
đường cung lao động ở mức càng cao càng tiệm cận với đường LLLĐXH.
Giả sử có tác động làm tăng tiền công W0 lên W , theo như quan điểm của Keynes 1
thì thị trường sẽ ấn định mức tiền công tại W1.
Tại W1 cắt đường cầu lao động tại B, cắt đường cung lao động tại C khi đó ta thấy
cung lao động lớn hơn cầu lao động => Đoạn BC mô tả những người thất nghiệp.
Ta có: W1A’=W B+BC+CA’. Ta thấy W 1
1A’ là LLLĐXH, ở mức tiền công W1 các
doanh nghiệp chỉ cầu lao động tại B => W B là những người có việc làm. 1
Tại mức tiền công W có W 1
C người sẵn sàng cung ứng sức lao động, nhưng doanh 1
nghiệp chỉ tuyển W B người => BC là người thất nghiệp không tự nguyện. CA’ là những 1
người thất nghiệp tự nguyện tức là có CA’ người không sẵn sàng cung ứng sức lao động với mức tiền công W . 1
Mức tiền công càng cao thì đoạn thất nghiệp tự nguyện CA’ càng thu hẹp. CA’ lúc
này không được coi là thất nghiệp tự nhiên vì lúc này thị trường không còn ở trạng thái cân bằng. 15
1.4. Tác động của thất nghiệp
1.4.1. Tác động tiêu cực
Tác động đối với hiệu quả kinh tế: Thất nghiệp cao làm cho nền kinh tế hoạt động
kém hiệu quả, các nguồn lực sử dụng bị lãng phí. Ước tính thiệt hại về vấn đề này đã
được nhà kinh tế Okun khái quát hóa bằng quy luật kinh tế mang tên ông: “Quy luật
Okun”. Theo quy luật này, thất nghiệp tăng 1% sẽ khiến sản lượng giảm 2,5%.
Tác động đối với xã hội: Các nước có tỷ lệ thất nghiệp cao thường phải đương đầu
với các tệ nạn xã hội như trộm cắp, rượu chè, cờ bạc, nghiện hút...Thậm chí còn phải
chi phí rất nhiều tiền cho việc phòng chống tội phạm. Thất nghiệp cao sẽ làm xói mòn
nếp sống lành mạnh, phá vỡ những mối quan hệ truyền thống. Ngoài ra, thất nghiệp làm
tăng thêm gánh nặng cho ngân sách do phải chi phí cho các khoản trợ cấp thất nghiệp.
Tác động đối với cá nhân và gia đình người thất nghiệp: Thu nhập thấp, mức sống
suy giảm, kỹ năng nghề nghiệp mai một... gây căng thẳng tâm lý và tổn thương về niềm
tin đối với cuộc sống.
Thất nghiệp kéo dài làm giảm kỹ năng và năng suất của người lao động, khiến họ
gặp khó khăn hơn trong tìm việc làm trong tương lai.
1.4.2. Tác động tích cực
Ngoài cái giá phải trả của thất nghiệp như đã trình bày ở trên, với một tỷ lệ thất
nghiệp hợp lý sẽ có tác động tích cực đối với nền kinh tế. Thất nghiệp với quy mô hợp lý 16
sẽ tạo nên một đội quân dự trữ cung cấp lao động cho tổ hợp vốn và lao động mới nhằm
điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mặt khác, tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên phản ánh tình trạng cuộc sống của người lao
động đã thay đổi, bởi một khi điều kiện sống được nâng cao, người lao động thường có
xu hướng thay đổi công việc, số người này tạo nên cho thị trường một tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.
Ở một khía cạnh nào đó, thất nghiệp tạm thời có thể là một điều tốt, quá trình tìm
việc sẽ giúp người lao động có thể kiếm được việc làm tốt hơn, phù hợp hơn với nguyện
vọng và năng lực của họ. Điều này cũng có một lợi ích xã hội nữa, đó là làm cho lao
động và việc làm khớp với nhau hơn, các nguồn lực sẽ được sử dụng một cách có hiệu
quả hơn, từ đó, góp phần làm tăng tổng sản lượng của nền kinh tế trong dài hạn.
Người lao động có nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn, do đó thất nghiệp mang lại giá trị
sống nhất định cho người lao động.
Ngoài ra, tổng số thất nghiệp thay đổi theo chu kỳ do vốn cố định thay đổi theo chu
kỳ. Vì vậy, tồn tại một số lượng thất nghiệp sẽ làm cho việc sử dụng tiền vốn và nguồn
nhân lực có hiệu quả hơn.
Thời gian thất nghiệp có thể khuyến khích cá nhân kết nối với bạn bè, gia đình và
các mối quan hệ nghề nghiệp, giúp mở rộng mạng lưới và tìm kiếm cơ hội việc làm mới.
Đây cũng là khoảng thời gian lý tưởng để mọi người học hỏi và trau dồi thêm kỹ năng.
1.5. Các giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
Đối với thất nghiệp tự nhiên:
Cần tạo thêm nhiều việc làm và nâng cao mức lương. Cần cải thiện môi trường lao
động để đáp ứng nhanh yêu cầu của doanh nghiệp và người lao động.
Do yêu cầu cạnh tranh mạnh mẽ của cơ chế thị trường, việc mở rộng sản xuất tạo
nhiều việc làm tốt, thu nhập khá và ổn định luôn gắn liền với năng suất ngày càng cao. Ở
mỗi mức tiền công sẽ hút nhiều lao động hơn. Trong điều kiện đó, cầu về lao động sẽ
tăng lên và khoảng thời gian thất nghiệp cũng sẽ giảm xuống.
Để thúc đẩy quá trình này, cần có chính sách khuyến khích đầu tư và cải cách công
nghệ sản xuất, bao gồm cải thiện lãi suất và chính sách thuế. 17
Các nước đang phát triển cần tạo nhiều việc làm cho doanh nghiệp nhỏ, đồng thời
hỗ trợ vốn từ Nhà nước hoặc tổ chức kinh tế trong việc tạo ra "dự án việc làm".
Hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức thị trường lao động sẽ
giúp người lao động dễ dàng tìm việc hơn, rút ngắn thời gian tìm kiếm nhờ phù hợp hơn
với nhu cầu của doanh nghiệp và cơ cấu kinh tế.
Đối với thất nghiệp chu kỳ:
Là tình trạng xảy ra trên diện rộng, gây khó khăn cho người lao động khi tổng cầu
và sản lượng suy giảm, thường ảnh hưởng nặng nề đến lao động giản đơn, dễ dẫn đến các
vấn đề xã hội. Các chính sách mở rộng tài khóa và tiền tệ nhằm tăng tổng cầu sẽ giúp
phục hồi kinh tế, giảm loại thất nghiệp này.
Ngoài ra, Chính phủ có thể thực hiện thêm nhiều giải pháp để giảm thất nghiệp và
tạo việc làm, bao gồm: tăng cường dịch vụ giới thiệu việc làm, mở rộng đào tạo, hỗ trợ
người khuyết tật, cải cách nông nghiệp, đầu tư vào nông thôn, khuyến khích đầu tư trong
và ngoài nước, đa dạng hóa thành phần kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế… 18 CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2022 ĐẾN NỬA ĐẦU 2024
2.1. Bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2022 đến nửa đầu năm 2024
2.1.1. Bối cảnh kinh tế thế giới
ILO cho biết trong giai đoạn năm 2019 – 2020, những người từ 15 – 24 tuổi phải
trải qua tỷ lệ mất việc làm cao hơn nhiều so với phần còn lại của thị trường lao động. Tỷ
lệ thanh niên không có việc làm, giáo dục hoặc đào tạo (NEET) vào năm 2020 - năm gần
nhất theo ước tính toàn cầu - đã tăng lên 23,3%. Đây là mức tăng 1,5 điểm phần trăm so
với năm trước. ILO cho biết thêm, mức này đã không đạt được trong vòng ít nhất 15 năm qua.
Bà Martha Newton, Phó Tổng Giám đốc ILO về Chính sách, cho biết: “Cuộc khủng
hoảng COVID-19 đã bộc lộ một số bất cập trong cách tính đến nhu cầu của giới trẻ, đặc
biệt là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất như: những người mới tìm việc làm, những
người bỏ học, những sinh viên trẻ mới tốt nghiệp với ít kinh nghiệm và những người không hoạt động”.
Trong số những người tìm việc trẻ tuổi này, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn hơn nam
giới. Báo cáo cho biết chỉ 27,4% phụ nữ trẻ dự kiến sẽ làm việc vào năm 2022, so với
40,3% nam giới trẻ. Điều này có nghĩa là nam giới trẻ có khả năng được tuyển dụng cao
hơn gần 1,5 lần so với phụ nữ trẻ. Nhìn chung, theo ILO, khoảng cách về giới "ít dấu hiệu
thu hẹp trong hai thập kỷ qua".
Thêm vào đó, báo cáo của ILO cũng cho thấy sự khác biệt lớn giữa các khu vực về
triển vọng của những người trẻ tuổi trên thị trường lao động. Ở châu Âu và Trung Á, tỷ lệ
thất nghiệp dự kiến là 16,4%, nhưng ILO đánh giá những cú sốc thực tế và tiềm ẩn từ
cuộc chiến ở Ukraine có khả năng ảnh hưởng đến kết quả này. Ở châu Á - Thái Bình
Dương, tỷ lệ này được kỳ vọng sẽ tương đương với mức trung bình toàn cầu là 14,9%. Ở
Mỹ Latinh, dự kiến sẽ đạt tỷ lệ "đáng lo ngại" là 20,5%, trong khi ở Bắc Mỹ, con số này
dự kiến là 8,3%. Ở châu Phi, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên là 12,7%. Hơn 1/5 thanh
niên ở châu Phi không có việc làm, giáo dục hoặc đào tạo (NEET) vào năm 2020. “Xu
hướng này đã xấu đi” – ILO lập luận. Tuy nhiên, chính tại các quốc gia Ả Rập, tỷ lệ thất 19
nghiệp của thanh niên lại cao nhất và tăng nhanh nhất trên thế giới, ở mức 24,8%, và con
số tăng lên 42,5% đối với phụ nữ trẻ trong khu vực.
Báo cáo công bố tháng 8/2024 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cho biết tỷ lệ
thất nghiệp của thanh niên (trong độ tuổi từ 15-24) toàn cầu đang ở mức thấp nhất trong
15 năm qua, với 64,9 triệu thanh niên thất nghiệp trên toàn thế giới vào năm 2023.
Về tổng thể, trong những tháng đầu năm 2024, nền kinh tế toàn cầu đã ghi nhận khả
năng phục hồi đáng kinh ngạc, tạo cơ sở cho mức tăng trưởng cả năm 2024. Theo dự báo
của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), tăng
trưởng kinh tế toàn cầu năm 2024 có thể đạt 3,2% GDP. Tốc độ tăng trưởng hiện tại
tương đương với giai đoạn tiền đại dịch Covid-19 và vượt đáng kể so với dự báo từ một năm trước.
Biểu đồ 2.1: Triển vọng tăng trưởng kinh tế của nhóm các nước G20
và thế giới năm 2024 Đơn vị tính: % Nguồn: OECD, 2024
Theo Tạp chí Ngân hàng (2024), sự phục hồi là không đồng đều giữa các nhóm
nền kinh tế gắn với điều kiện kinh tế và chính sách khác nhau giữa các quốc gia, cũng
như tác động không đồng đều của các yếu tố toàn cầu như lạm phát, chính sách tiền tệ 20