



















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA MARKETING cd1
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề bài: Theo dõi và phân tích sự biến động
giá thịt lợn trên thị trường trong tháng 10
Giáo viên hướng dẫn: cô Lê Mai Trang Nhóm thực hiện:1
Lớp học phần: Kinh tế vi mô 1_241_MIEC0111_12 HÀ NỘI-2024
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày 23 tháng 11 năm 2024
BIÊN BẢN THỐNG NHẤT ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC NHÓM 1
Lớp học phần: Kinh tế vi mô 1_241_MIEC0111_12
1. Thời Gian: ngày 23/01/2024 Bắt đầu: 21 Kết thúc: 2. Địa điểm :GG meet 3. Thành phần tham gia: 4. Nội dung cuộc họp
- Chủ toạ nêu lý do : Thống nhất đánh giá quá trình làm việc nhóm 1 môn
kinh tế vi mô 1, điều chỉnh bảng điểm của các thành viên
- Chụ toạ nêu lên đánh giá, nhận xét từng thành viên trong quá trình làm
bài thảo luận. Biểu quyết đồng ý hoặc phản đối bởi tất cả thành viên
- Nêu lên ý kiến của từng thành viên trong quá trình thảo luận để rút kinh nghiệm
- Sau khi biểu quyết, nhóm đã biểu quyết thống với bảng đánh giá thành
viên với mức điểm như sau: Đồng ý :12/12 Phản đối: 0/12
PHẦN ĐÁNH GIÁ NHÓM Đánh giá
STT Họ và tên
Chức vụ Công việc Đánh giá mức độ hoàn Xếp của giảng thành công việc loại viên 1 Bùi Lê Mai Viết mở, kết bài,
Hoàn thành tốt nhiệm vụ A Anh Nội dung tuần 5 2 Bùi Quỳnh Thuyết Trình, Nội Hoàn thành, tích cực A Anh dung tuần 1 đóng góp ý kiến 3 Lương Phương Thuyết Trình, Nội
Hoàn thành tốt, tích cực A Anh dung tuàn 2 tham gia 4 Nguyễn Quỳnh Powerpoint, Nội
Hoàn thành tốt nhiệm vụ A Anh dung tuàn 1 5 Trần Tâm Anh Powerpoint, Nội
Hoàn thành tốt nhiệm vụ A dung tuần 4 6 Trần Thị Kiều Powerpoint, nội
Hoàn thành tốt, tích cực A Anh dung tuần 5 tham gia 7 Vũ Thị Phương Word, Nội Dung
Hoàn thành tốt, tích cực A Anh tuần 2 đóng góp ý kiến 8 Nguyễn Ngọc Thư Kí Viết phần mở, kết,
Hoàn thành tốt, tích cực A Ánh Nội Dung tuần 3 đóng góp ý kiến 9 Nguyễn Ngọc Powerpoint, Nội Hoàn thành nhiệm vụ, A Phương Ánh dung tuần 4 tích cực tham gia 10 Nguyễn Thị Nhóm Word, Nội Dung
Hoàn thành tốt, tích cực A Bình trưởng Tuần 3
đóng góp ý kiến, quản lý nhóm Thư kí Nhóm trưởng Ánh Bình
Nguyễn Ngọc Ánh Nguyễn Thị Bình MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 5
CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN ..................................................................... 6
1.1 Lý thuyết tổng quan về thị trường .............................................. 6
1.1.1 Thị trường là gì? ............................................................................ 6
1.1.2 Phân lọa thị trường ....................................................................... 6 1.2
Cung-cầu trong thị trường ............................................................ 7
1.2.1 Khái niệm về cung-cầu .................................................................. 7
1.2.2 Sự ảnh hưởng của cung và cầu đến giá cả thịt lợn ...................... 10
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỦA THỊT LỢN TRONG
THÁNG 10 NĂM 2024 ................................................................................... 12
2.1. Thị trường thịt lợn trên thế giới trong tháng 10 năm 2024 ......... 12
2.1.1. Xuất khẩu - Nhập khẩu ................................................................. 12
2.1.2.Dự báo .............................................................................................. 13
2.2. Thị trường thịt lợn ở Việt Nam trong tháng 10 năm 2024 .......... 15
2.2.1.Xuất khẩu - Nhập khẩu .................................................................. 15
2.2.2.Dự báo .............................................................................................. 16
2.3 Biến động giá thịt lợn trong tháng 10 năm 2024 và nguyên nhân ... 17
2.4. Nguyên nhân biến động giá thịt lợn trong tháng 10 năm 2024 .... 23
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT........................................................ 24
3.1 Giải pháp ngắn hạn ...................................................................... 24
3.2 Giải pháp dài hạn ......................................................................... 25
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 27 LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế vi mô, các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả của những mặt hàng
thiết yếu như thực phẩm có tác động trực tiếp đến đời sống người dân và sự ổn
định của nền kinh tế quốc gia. Một trong những mặt hàng thực phẩm quan
trọng đối với nhiều quốc gia, đặc biệt là Việt Nam, là thịt lợn. Thịt lợn không
chỉ là một nguồn thực phẩm chủ yếu trong bữa ăn của người dân mà còn đóng
vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thực phẩm, ảnh hưởng đến nhiều
ngành kinh tế khác nhau như chăn nuôi, chế biến thực phẩm, bán lẻ và xuất nhập khẩu.
Việc theo dõi giá thịt lợn trên thị trường giúp các nhà quản lý kinh tế, các
doanh nghiệp và người tiêu dùng có thể nắm bắt kịp thời các biến động trong
cung cầu và điều chỉnh các chiến lược phù hợp. giá thịt lợn có thể chịu tác
động từ nhiều yếu tố như nhu cầu tiêu thụ chi phí sản xuất biến động thời tiết ,
dịch bệnh cũng như các chính sách quản lý của nhà nước những yếu tố này
không chỉ ảnh hưởng đến thánh giá sản phẩm mà còn tác động sâu rộng đến
các chỉ số kinh tế vĩ mô như lạm phát sức mua của người tiêu dùng và sự phát
triển của ngành chăn nuôi trong nước.
Mục tiêu của tiểu luận này là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá thịt lợn
từ đó đánh giá sự biến động của giá cả và tác động của nó đến nền kinh tế vĩ
mô đồng thời tiểu luận cũng sẽ đề xuất các giải pháp để quản lý và ổn định
giá thịt lợn , nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với nền kinh tế và bảo vệ
quyền lợi của người tiêu dùng.
Để hoàn thành đề tài này, nhóm 1 xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của cô Lê Mai Trang , và đề bài thảo luận được thành công nhất , nhóm 1
xin ghi nhận mọi ý kiến đóng góp và nhận xét từ cô và các bạn
CHƯƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN
1.1 Lý thuyết tổng quan về thị trường
1.1.1 Thị trường là gì?
Thị trường là một cơ chế trong đó người mua và người bán tương tác với nhau
để xác định giá cả và sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ
Ví dụ: Chợ , siêu thị, thị trường chứng khoán, thị trường online,.....
1.1.2 Phân lọa thị trường
-Căn cứ và tiêu thức phân loại thị trường:
+ Số lượng người mua và người bấn
+ Loại hình sản phẩm đang sản xuất và bán
+ Sức mạnh thị trường của người mua và người bán
+ Các trở ngại của việc gia nhậ thị trường
+ Hình thức cạnh tranh giá cả và phi giá cả
-Phân loại thị trường dựa theo mức độ cạnh tranh:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: thị trường trong đó có nhiều người mua và người bán,
sản phẩm đồng nhất, không có rào cản gia nhập, và thông tin minh bạch, nơi
giá được xác định bởi cung cầu.
+Cạnh tranh độc quyền: Thị trường có nhiều nhà cung cấp sản phẩm khác
biệt, nhưng không hoàn toàn đồng nhất (ví dụ: điện thoại, quần áo).
+Độc quyền nhóm: Một nhóm công ty hợp tác kiểm soát thị trường, hạn chế
cạnh tranh (ví dụ: cartel dầu mỏ).
+Độc quyền thuần túy: Một công ty duy nhất kiểm soát toàn bộ thị trường,
không có sự cạnh tranh (ví dụ: dịch vụ điện, nước).
1.2 Cung-cầu trong thị trường
1.2.1 Khái niệm về cung-cầu -CẦU
+ Cầu (D): là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua và có
khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 khoảng thời gian ( giải định
các yếu tố khác không đổi ).
+ Lượng cầu ( QD ) : Là lượng cụ thể của hàng hóa hay dịch vụ mà người mua
muốn mua và sẵn sàng mua tại một mức giá đã cho trong một giai đoạn nhất định
Dạng hàm cầu tuyến tính: QD= a-b.P ( a>0, b≥0) ( Hàm cầu thuận) Hoặc: P=(a/b)-(1/b).QD ( Hàm cầu ngược) -CUNG
+Cung (S) : là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người bán buôn bán và gửi sẵn
sàng bán tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định và các yếu tố khác không đổi
+ Lượng cung(QS): số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người bán muốn
bán và sẵn sàng bán tại mức giá đã cho trong một khoảng thời gian nhất định.
Sẵn sàng bán ở đây nghĩa là người bán sẽ sẵn sàng cung cấp số lượng cung nếu
có đủ người mua hết số hàng đó.
Dạng hàm cung tuyến tính Qs= c+d.P (d>0) (Hàm cung thuận) Hoặc P= -(c/d)+(1/d0).Qs ( Hàm cung ngược)
-ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
Độ co giãn của cầu đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay
đổi của giá. Nếu cầu có độ co giãn cao, thì một thay đổi nhỏ về giá sẽ dẫn đến
sự thay đổi lớn về lượng cầu.
Công thức tính độ co giãn của cầu: EDP =%ΔQD %ΔP Trong đó:
• EDP: Độ co giãn của cầu.
• %ΔQD: Tỷ lệ thay đổi trong lượng cầu.
• %ΔP: Tỷ lệ thay đổi trong giá.
-ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG
Đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cung đối với sự thay đổi của giá. Nếu
cung có độ co giãn cao, thì nhà sản xuất sẽ nhanh chóng cung cấp nhiều sản phẩm khi giá tăng.
Công thức tính độ co giãn của cung: ESP =%ΔQs %ΔP Trong đó:
• ESP: Độ co giãn của cung
• % ΔQs Tỷ lệ thay đổi trong lượng cung.
• % ΔP: Tỷ lệ thay đổi trong giá
• 3. Ảnh hưởng của yếu tố cầu và cung cấp giá cả lợn
• Cầu: Các yếu tố như thu nhập, sở thích và giá thay thế,các loại thịt gia cầm
thay thế khác có thể làm thay đổi mức tiêu thụ về thịt lợn. -Ví dụ:
o Nếu thu nhập dân dân tăng lên, họ có thể chi tiêu nhiều hơn cho thịt
lợn, làm nhu cầu tăng lên.
o Nếu giá thịt gà giảm, người tiêu dùng có thể chuyển sang mua thịt gà
thay vì thịt lợn, làm cầu về thịt lợn giảm.
• Cung: Những yếu tố ảnh hưởng đến cung thịt lợn bao gồm chi phí sản xuất,
sự thay đổi trong điều kiện chăn nuôi (dịch bệnh, thiên tai), và chính sách của
chính phủ (như hỗ trợ giá, thuế xuất nhập khẩu). -Ví dụ:
o Dịch tả lợn châu Phi làm giảm số lượng lợn, giảm cung và tăng giá.
o Bão,thiên tai làm giảm tái lại đàn vào dịp cuối năm nên cung giảm, dẫn đến tăng giá.
1.2.2 Sự ảnh hưởng của cung và cầu đến giá cả thịt lợn
• Cung tăng (Lượng cung cao): Khi nguồn cung thịt lợn tăng, tức là có
nhiều thịt lợn trên thị trường (ví dụ, do chăn nuôi hiệu quả hơn, sản xuất
tăng hoặc nhập khẩu nhiều hơn), giá thịt lợn có thể giảm, đặc biệt nếu
nhu cầu không thay đổi. Các yếu tố có thể làm tăng cung:
o Năng suất chăn nuôi tốt hơn: Ví dụ, công nghệ chăn nuôi tiên tiến
hoặc điều kiện khí hậu thuận lợi giúp tăng sản lượng thịt lợn.
o Chính sách hỗ trợ từ chính phủ, chẳng hạn như giảm thuế nhập
khẩu hoặc trợ cấp cho các trang trại chăn nuôi.
o Tăng cường nguồn cung nhập khẩu từ các quốc gia khác có chi
phí sản xuất thấp hơn.
• Cung giảm (Lượng cung thấp): Nếu nguồn cung thịt lợn giảm (do
dịch bệnh như bệnh dịch tả lợn châu Phi, chi phí sản xuất tăng, hay tình
trạng hạn chế về nguồn nguyên liệu thức ăn cho lợn), giá thịt lợn có thể
tăng. Một số nguyên nhân có thể làm giảm cung:
o Dịch bệnh trong ngành chăn nuôi: Ví dụ, nếu dịch tả lợn bùng
phát, số lượng lợn bị tiêu hủy có thể làm giảm nguồn cung thịt lợn.
o Chi phí sản xuất tăng: Các yếu tố như giá thức ăn cho lợn tăng,
chi phí vận chuyển cao, hoặc thiếu lao động có thể làm giảm lợi
nhuận và giảm động lực cung cấp thịt lợn ra thị trường.
o Thiếu nguồn cung nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi hoặc các vấn
đề liên quan đến thay đổi khí hậu (nếu ảnh hưởng đến năng suất
trồng trọt cho thức ăn chăn nuôi).
Kết hợp giữa Cung và Cầu:
• Cung và cầu cùng tăng: Nếu cả cầu và cung đều tăng, giá thịt lợn có
thể giữ ổn định hoặc tăng nhẹ, tùy vào mức độ thay đổi của từng yếu tố.
Ví dụ, nếu cả nhu cầu tiêu thụ và sản lượng thịt lợn đều tăng, nhưng sản
lượng tăng mạnh hơn cầu, giá có thể giảm hoặc ổn định.
• Cung và cầu cùng giảm: Nếu cả cầu và cung đều giảm, giá có thể duy
trì ở mức ổn định hoặc giảm nhẹ, tùy thuộc vào mức độ giảm của mỗi
yếu tố. Ví dụ, nếu cả nhu cầu tiêu thụ và sản lượng thịt lợn đều giảm,
giá có thể không thay đổi nhiều nếu sự suy giảm cầu và cung là tương đối cân bằng.
• Cầu tăng mà cung giảm: Điều này sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt hàng
hóa và giá sẽ tăng mạnh. Ví dụ, nếu có một sự gia tăng mạnh mẽ về nhu
cầu tiêu thụ thịt lợn trong khi nguồn cung bị giảm (do dịch bệnh, thiên
tai, hoặc chi phí sản xuất cao), giá sẽ tăng mạnh.
• Cầu giảm mà cung tăng: Khi cầu giảm nhưng cung tăng, sẽ có sự dư
thừa hàng hóa, dẫn đến giảm giá. Ví dụ, nếu người tiêu dùng giảm mua
thịt lợn trong khi sản lượng lại tăng do các nhà sản xuất mở rộng sản
xuất, giá sẽ giảm vì không đủ người mua.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỦA THỊT LỢN TRONG THÁNG 10 NĂM 2024
2.1. Thị trường thịt lợn trên thế giới trong tháng 10 năm 2024
2.1.1. Xuất khẩu - Nhập khẩu
• Theo VINANET, sản lượng thịt lợn của Trung Quốc tiếp tục sụt giảm
,sản lượng giảm 2,1% xuống còn 56,8 triệu tấn, đánh dấu sự sụt giảm
quý thứ ba liên tiếp. Sự sụt giảm mạnh được cho rằng giống với cùng kỳ quý III /2023.
• Các chuyên gia cho biết rằng là thị trường thịt lợn gặp nhiều biến động
như vậy là do các đợt bùng phát dịch bệnh ASF- Tả lợn châu Phi hay
PRRS- Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn.
• Theo số liệu mới nhất của Defra, Vương Quốc Anh sản lượng lợn tăng
trưởng không đều trong các tháng của năm 2024. Quý I/2024 sản lượng
giảm 1,6%, nhưng quý II/2024 và quý III/2024 tăng lần lượt là 4,4% và
7,5%. Điều đáng chú ý là cả Quý II và Quý III/2024 đều có số ngày làm
việc nhiều hơn so với năm 2023. Trong tháng 10, sản lượng thịt lợn
sạch giết mổ của Anh sẽ giảm nhẹ 1,5% xuống 10,2 triệu con.
• Theo FAO, giá thịt heo quốc tế trong tháng 10 ghi nhận giảm mạnh
nhất, do sự gia tăng giết mổ ở Tây Âu trong bối cảnh nhu cầu trong
nước và nước ngoài yếu
Chỉ số giá thịt heo của FAO 2.1.2.Dự báo
• Đối với thị trường thịt lợn EU, các chuyên gia Brussels hy vọng sẽ có
những cơ hội tốt cho nhà xuất khẩu châu Âu vào những tháng cuối
năm 2024. Tuy nhiên, xung đột thương mại của Eu với Trung Quốc sẽ
có thể dẫn đến sự sụt giảm xuất khẩu nếu áp dụng thuế trừng phạt đối với thịt lợn.
• Trong báo cáo “Gia súc và gia cầm” năm 2025, Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ (USDA) dự báo sản lượng và mức tiêu thụ thịt toàn cầu sẽ giảm
dưới 1%, hoạt động thương mại thịt lợn quốc tế sẽ sôi động hơn. Theo ASEM CONNECT:
• Sản lượng thịt lợn toàn cầu năm 2025 dự báo giảm 1% xuống còn 115,1
triệu tấn do sản lượng ở Trung Quốc và Liên minh châu Âu giảm bù đắp
cho mức tăng sản lượng ở Mỹ, Việt Nam và Brazil.
• Tại Brazil, sản lượng thịt lợn dự kiến tăng 1% lên 4,6 triệu tấn do nhu
cầu xuất khẩu mạnh và chi phí đầu vào giảm.
• Tại Trung Quốc, sản lượng thịt lợn của năm 2025 dự kiến giảm 2,2%
xuống còn 55,5 triệu tấn. Lượng lợn nái năm 2024 giảm dự kiến sẽ dẫn
đến lượng lợn có thể giết mổ vào năm 2025 giảm. Ngoài ra, nhu cầu
tiêu thụ thịt lợn của Trung Quốc dự kiến vẫn yếu do tình hình kinh tế
tiếp tục bất ổn và người tiêu dùng ngày càng ưa chuộng thịt gia cầm.
• Xuất khẩu của EU dự kiến sẽ giảm 2% xuống 2,95 triệu tấn do nguồn
cung xuất khẩu dự kiến sẽ giảm và các hạn chế thương mại liên quan
đến dịch tả ASF đang diễn ra.
Theo Trang Trại Việt Sản xuất và xuất khẩu thịt lợn của Mỹ:
• Sản lượng thịt lợn của Mỹ dự kiến sẽ tăng 2% vào năm 2025 lên 12,9
triệu tấn do số lượng lợn giết mổ tăng và số lợn trên một lứa tăng. Lợi
nhuận của ngành năm 2024 được cải thiện và chi phí thức ăn chăn nuôi
giảm dự kiến sẽ tiếp tục hỗ trợ trọng lượng lợn nặng hơn.
• Xuất khẩu thịt lợn của Mỹ dự kiến sẽ tăng 3% vào năm 2025 lên 3,4
triệu tấn do nguồn cung trong nước dồi dào và khả năng cạnh tranh
mạnh về giá xuất khẩu. Bất chấp sự cạnh tranh gia tăng từ Brazil,
Mexico sẽ vẫn là thị trường cốt lõi cho thịt lợn xuất khẩu của Mỹ.
Ngoài ra, thịt lợn xuất khẩu của Mỹ dự kiến sẽ giành được thị phần từ
EU tại Hàn Quốc và Australia.
Theo 3tres3.com-Cộng đồng chuyên ngành heo:
• USDA đã đưa ra ước tính ban đầu về chăn nuôi heo toàn cầu năm 2025
trong báo cáo mới nhất “Gia súc và gia cầm: Thị trường và thương mại
thế giới” vào ngày 11/10. Báo cáo dự kiến sản lượng và mức tiêu thụ dự
kiến sẽ giảm dưới 1% và hoạt động thương mại thịt heo sẽ sôi động hơn.
Dự báo về chăn nuôi heo trên thế giới năm 2024 và 2025 - Ngày
11/10/2024. Được biên soạn bởi 333 Châu Mỹ Latinh với dữ liệu từ FAS - USDA.
2.2. Thị trường thịt lợn ở Việt Nam trong tháng 10 năm 2024
2.2.1.Xuất khẩu - Nhập khẩu
• Theo Tổng cục Hải quan, trong 10 tháng năm 2024, Việt Nam là nhà
sản xuất lợn thứ 6 trên thế giới theo thống kê năm 2023 nhưng vẫn đã
chi tới gần 1,4 tỷ USD nhập khẩu thịt, phụ phẩm dạng thịt và phụ phẩm
ăn được sau giết mổ, tăng 14,2% so với cùng kỳ năm 2023. Ở chiều
ngược lại, VN chỉ xuất khẩu thịt, phụ phẩm dạng thịt đạt 133 triệu USD,
tăng 8,6% so với cùng kỳ năm trước.
• Nhìn con số trên có thể thấy, người Việt ngày càng sử dụng thịt nhập
nhiều hơn. Khảo sát của Thanh Niên ở các siêu thị cũng cho thấy, thịt
nhập được bày bán rất nhiều, đa dạng.
• Ở góc độ người chăn nuôi, việc nhập khẩu thịt tăng là áp lực lớn cho sự
phát triển của ngành. Nhưng ngược lại ở góc độ thị trường thì việc này
cũng có lợi cho người tiêu dùng. Chúng ta phải chấp nhận quy luật thị
trường này để nâng cao tính cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam.
Tuy nhiên, vấn đề là nhà nước cần phải tăng cường kiểm soát, giám sát
về chủng loại, chất lượng thịt nhập khẩu
• Theo Vietnambiz, mặc dù được biết là quốc gia nuôi heo lớn thứ 5 thế
giới (xét về số lượng con), nhưng Việt Nam vẫn đang phải nhập siêu thịt
khi hoạt động xuất khẩu còn nhiều nút thắt chưa được tháo gỡ. Cơ bản
là vì bên cạnh vấn đề an toàn dịch bệnh, chi phí nuôi heo ở Việt Nam
vẫn còn cao, xuất phát từ giá thành thức ăn chăn nuôi và con giống. Các
doanh nghiệp gần như chưa thể xuất khẩu thịt heo sang các nước trên
thị trường, ngoại trừ Lào ( nhờ hiệp định thương mại giữa hai nước,
miễn giảm các thủ tục kiểm dịch).
• Sản lượng sản xuất trong nông hộ nhỏ lẻ giảm còn 35-40%, sản lượng
sản xuất trong hộ chuyên nghiệp và trang trại đã chiếm tới 60-65%.
Theo khuyến cáo từ Cục Thú y, các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trong vùng xảy
ra dịch không nên tái đàn bằng mọi giá, vì mầm bệnh vẫn tiềm ẩn, nguy cơ thiệt hại cao.
• Ông Nguyễn Văn Trọng, Nguyên Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi cho
hay, chi phí heo hơi trong nước ta cao đến mức giá thịt heo hơi của
nhiều nước Nam MỸ thậm chí thấp hơn so với thịt heo xẻ - thịt heo đã
qua giết mổ. Chi phí nguyên liệu thức ăn vốn đã cao do phụ thuộc vào
nhập khẩu, lại phải qua nhiều đại lý, khâu trung gian nên dẫn đến giá
thịt trong nước cao hơn. Càng dẫn đến nhiều thách thức trong vấn đề xuất-nhập khẩu 2.2.2.Dự báo
• Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) nhận định, nguồn cung thịt lợn
của Việt Nam những tháng cuối năm và dịp Tết Nguyên đán 2025 cơ
bản đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước, nên dự báo nhập khẩu
thịt và các sản phẩm thịt nói chung, thịt lợn nói riêng sẽ không tăng đột biến.
• Trong bối cảnh yếu tố cung-cầu và bị ảnh hưởng bởi các thiên tai nặng
nề trong thời gian vừa qua và dự báo giá thịt heo hơi tại Việt Nam sẽ có
nhiều biến động lớn và thách thức về nguồn cung bởi vì nhu cầu tiêu
thụ tăng cao vào trong dịp lễ.
• Trong báo cáo ‘Gia súc và gia cầm” năm 2025, Bộ Nông nghiệp Hoa
Kỳ (USDA) dự báo sản lượng thịt lợn của Việt Nam dự kiến sẽ tăng
3%, đạt 3,8 triệu tấn nhờ dự kiến mở rộng đàn lợn khi khả năng kiểm
soát dịch tả lợn Châu Phi (ASF) được cải thiện
• Để đảm bảo cân đối nguồn cung cầu, nhất là dịp Tết Nguyên đán, nguồn
cung thịt lợn sẽ phải tăng thêm từ 10-15%. Vì thế đây là thời điểm các
đơn vị chăn nuôi tập trung tái đàn. Nhưng muốn tái đàn bền vững, đảm
bảo được nguồn cung thì công tác phòng ngừa dịch bệnh là yếu tố tiên quyết.
2.3 Biến động giá thịt lợn trong tháng 10 năm 2024 và nguyên nhân Tuần 1: • Nhận xét
- Từ ngày 1/10 - 2/10 giá thịt lợn tăng từ 83 lên 84 (tăng 1 USD)
- Từ ngày 2/10 - 3/10 giá thịt lợn tăng từ 84 lên 84,1983 (tăng 0,1983 USD)
- Từ ngày 3/10 - 4/10 giá thịt lợn giảm từ 84,1983 xuống 84,0148 (giảm 0,1835 USD)
- Từ ngày 4/10 - 5/10 giá thịt lợn tăng từ 84,0148 lên 84,13 (tăng 0,1152 USD)
• Trong tháng 9 khi phải đối mặt với nhiều thiên tai bão Yagi hay các dịch
lợn ASF hay PRRS giá thịt lợn đã giảm nhưng khi bước sang đầu tháng
10 đã có xu hướng tăng và giữ mức ổn định với giá trung bình của tuần
này là 83.858 USD. Đây là tín hiệu đáng mừng chứng tỏ các nước đang
khắc phục được những khó khăn trong thị trường thịt lợn.
• Trong quá trình theo dõi biến động giá cũng đã ghi nhận được giá thịt
lợn cao nhất trong tháng là ~84,2 USD vào ngày 13/10/2024. Tuần 2: • Nhận xét:
- Từ ngày 7 đến 8/10 giá thịt lợn tăng từ 83.95 lên 84.09 (tăng 0.14 USD).
-Từ ngày 8 đến 9/10 giá thịt lợn giảm từ 84.09 xuống 83.88 (giảm 0.21USD).
-Từ ngày 9 đến 10/10 giá thịt lợn tăng từ 83.88 lên 84.02 (tăng 0.14).
-Từ ngày 10 đến 11/10 giá thịt lợn giảm từ 84.02 xuống 84.01 (giảm 0.01 USD).
-Từ ngày 11 đến ngày 12/10 giá thịt lợn tăng từ 84.01 lên 84.08 (tăng 0.07 USD).
-Ngày 12 và 13 tháng 10 giá thịt giữ mức ổn định là 84.08.
- Trung bình của tuần này là: 84.016 USD so với trung bình tuần trước
là: 83.858 USD đã cao hơn (0.158 USD) và giá thịt lợn đã có xu hướng
ổn định vào những ngày cuối.
• Sang tuần thứ hai của tháng 10 không có quá nhiều biến động. Giá thịt
lợn vẫn giữ ổn định mặc dù có sự giảm rõ rệt xuống mức 83.88
USD vào giai đoạn giữa tuần nhưng giá trung bình của tuần này là
84.016 USD và cao hơn giá trung bình của tuần thứ nhất.
• Theo Vietnambiz đã ghi nhận đến ngày 9/10, Philippines vẫn là quốc gia
có giá heo hơi cao nhất thế giới, gần 75.700 đồng/kg. Việt Nam vượt
qua Trung Quốc để vươn lên vị trí thứ hai, với giá trung bình cả nước đạt 66.500 đồng/kg.
• Giá heo tại Trung Quốc ghi nhận ở 62.180 đồng/kg. Mexico và Tây Ban
Nha duy trì vị trí thứ 4 và thứ 5. Tuần 3: • Nhận xét:
-14/10 đến 15/10: giảm từ 76,3 xuống 76,1266 (giảm 0,1734 USD)
-15/10 đến 17/10: tang từ 76,1226 lên 78,0586 ( tăng 1,932 USD)
- 18/10 đến 20/10: giảm từ 78,0586 xuống 77,88 ( giảm 0,1786 USD)
-Trung bình tháng này là 77,2474 so với tuần trước là 84,01 đã giảm 6,768 USD.
• Bước sang tuần ba của tháng 10 ghi nhận được sự giảm mạnh.So với
tuần trước giá thịt giảm mạnh (giảm 6.768 USD). Tuy nhiên giá lại có
xu hướng giảm không ổn định.
• Trong tuần này, theo báo Thanh Niên cũng ghi nhận giá thịt heo tại Việt
Nam vẫn trên đà giảm xuống. Nhiều nơi ghi nhận ngày trung bình mỗi
ngày giá giảm xuống 1.000 đồng/kg tại cả ba miền. Giá heo hơi bình
quân cả nước ngày 15/10/2024 hiện còn 64.700 đồng/kg. Trong khi đó,
Công ty CP Việt Nam lại giảm giá bán heo hơi ở khu vực này xuống
còn 64.500 đồng/kg nhưng vẫn giữ giá 67.000 đồng/kg ở khu vực miền Bắc.
• Trong tuần này thị trường Singapore đã mở cửa cho thịt lợn và các sản
phẩm đã qua chế biến của Bồ Đào Nha nhập khẩu vào trong nước.Đây
là một thị trường xuất khẩu quan trọng, bởi dù Singapore là một quốc
gia châu Á nhỏ với khoảng 5 triệu dân, nhưng lại đóng vai trò như một
trung tâm phân phối cho toàn bộ khu vực châu Á. Các doanh nghiệp Bồ