



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN MÔN KINH TẾ VI MÔ 1
Đề bài: Trình bày lý thuyết về thị trường lao động? Chính sách tiền lương tối
thiểu ảnh hưởng như thế nào tới thị trường lao động? Minh họa trên thị
trường lao động việc làm ở Việt Nam trong năm 2020-2022 Nhóm: 13 Lớp: HP2266MIEC0111
Giảng Viên: Đỗ Thị Thanh Huyền
Hà Nội,Tháng 11 Năm 2022 Mục lục
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU....4 1.
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG.........................................................................................................4
Khái niệm............................................................................................................................................4
Các yếu tố cấu thành thị trường lao động..........................................................................................4
Cung lao động:...................................................................................................................................4
Cầu lao động:......................................................................................................................................7
Cân bằng thị trường lao động............................................................................................................8
1.2 Ý nghĩa của thị trường lao động...........................................................................................9 2.
TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU........................................................................................................10 2.1
Khái niệm..............................................................................................................................10 2.2
Bản chất................................................................................................................................10 2.3
Vai trò của tiền lương tối thiểu.............................................................................................10
CHƯƠNG 2 : CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG ?..........................................................................................................................11 1.
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU.............................................................................11 1.1.
Bản chất và ý nghĩa của tiền lương tối thiểu.......................................................................11
1.2 Phân loại tiền lương tối thiểu.....................................................................................................12 2.
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU QUA CÁC NĂM................................................13
2.1. Biểu đồ mức lương tối thiểu từ năm 2009 – 2022.....................................................................13
2.2. Tác động của Covid lên chính sách tiền lương tối thiểu..........................................................15 3.
Ảnh hưởng của chính sách tiền lương tối thiểu tới thị trường lao động..................................15 3.1.
Lợi ích...................................................................................................................................15 3.2.
Thiệt hại................................................................................................................................16
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ
TẠO..........................................................................................................................................................17 1.
Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo là gì?...............................................................................17 2.
Đóng góp kinh tế của ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo.....................................................18 3.
Cung lao động của ngành công nghiệp CBCT...........................................................................19 3.1.
Tổng quan thị trường lao động Việt Nam trong đại dịch covid (2020-20220):................19 3.2.
Lực lượng lao động trong ngành cn chế biến, chế tạo:......................................................21 3.3.
Đặc điểm lao động cần có trong ngành CNCBCT.............................................................24 3.4.
Trình độ, năng xuất lao động ngành công nghiệp chế biến...............................................25 3.5.
Xu hướng lao động Ngành công ngiệp chế biến chế tạo trong cuộc cách mạng công nghệ
4.0 ...............................................................................................................................................27 4.
Cầu lao động ngành công nghiệp chế biến chế tạo................................................................29 5.
Tổng thể thị trường lao động ngành CNCBCT.....................................................................29 6.
Định hướng , giải pháp................................................................................................................30 6.1.
Những điểm mạnh và điểm yếu của ngành công nghiệp chế tạo chế biến tại Việt Nam.30 6.2.
Định hướng, giải pháp.........................................................................................................32
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................................................36
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG LAO
ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU
1. THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Khái niệm
Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện các quan
hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và người mua sức
lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình thức thỏa thuận về giá
cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc khác, trên cơ sở một hợp đồng
lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác.
Các yếu tố cấu thành thị trường lao động
Cung lao động:
- Cung lao động là lượng lao động mà người lao động sẵn sàng và có khả
năng cung ứng tại các mức tiền công khác nhau trong một giai đoạn nhất định (giả
định các yếu tố đầu vào khác không đổi).
- Cung lao động bao gồm hai hành vi của người bán sức lao động là sẵn sàng
và có khả năng cung ứng.
- Lực lượng lao động là những người ở trong độ tuổi lao động, đang làm việc
hoặc đang tìm kiếm việc làm trong xã hội.
Cung lao động của cá nhân:
- Khái niệm:là số giờ làm việc mà người lao động có khả năng và sẵn sàng
cung ứng tương ứng với các mức lương khác nhau trong thời gian nhất định.
- Mỗi người lao động là một chủ thể cung ứng sức lao động trên thị trường.
Cung lao động của mỗi cá nhân phụ thuộc vào các yếu tố sau:
▪Các áp lực về mặt tâm lý, xã hội: Các áp lực về mặt tâm lý,xã hội làm
cho con người cần lao động,đấu tranh đòi quyền được lao động.
▪Áp lực về mặt kinh tế: Áp lực về mặt kinh tế buộc con người phải lao
động để có tiền trang trải cho những nhu cầu mà họ cần.
▪Phạm vi thời gian: Khả năng lao động của một cá nhân bị chi phối rất
nhiều bởi phạm vi thời gian.Giới hạn về thời gian giới hạn cao nhất mà
người lao động phải phân chia cho cả lao động và nghỉ ngơi,có thể là thời
gian của một ngày,một tuần,một tháng,..
▪Lợi ích cận biên của lao động: Lợi ích cận biên của người lao động là các
hàng hóa,dịch vụ,mua được bằng tiền của một thời gian lao động
thêm.Lợi ích cận biên của lao động tuân theo quy luật giảm dần.
▪Tiền công: Tiền công là giá cả của sức lao động,là giá trị thu nhập trả cho
một thời gian lao động.Tiền công quyết định đến lợi ích của lao động,do
đó nó ảnh hưởng đến quyết định cung ứng sức lao động của mỗi người lao động.
✔Hiệu ứng thay thế (Substitution effect): Khi tiền công ở mức thấp và
có sự gia tăng lên sẽ thúc đẩy người lao động làm việc nhiều hơn vì mỗi giờ làm
việc thêm họ được trả nhiều hơn. Điều này có nghĩa là mỗi giờ nghỉ ngơi sẽ trở nên
đắt hơn, người lao động có động cơ làm việc thay cho nghỉ ngơi.
Ví dụ: Ban đầu công nhân A được trả lương với giá 25.000đ/h và
làm 8h/ngày,sau khi được tăng mức lương lên 30.000đ/h công
nhân A làm thêm 2h/ngày.Do đó anh làm 10h/ngày và nhận mức
lương cao hơn so với trước kia.
✔Hiệu ứng thu nhập (Income effect): Với mức tiền cao hơn, thu nhập
của người lao động cũng cao hơn. Với mức thu nhập cao hơn người lao động lại
muốn tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, người tiêu dùng cũng muốn có
nhiều thời gian để nghỉ ngơi. Vì nghỉ ngơi thì tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ
như đi mua sắm, du lịch, giải trí,… Điều này làm cho cung lao động giảm.
Ví dụ: Với mức lương 5 triệu/tháng công nhân B chỉ đủ chi tiêu
trong gia đình nhưng khi mức lương được tăng lên 10
triệu/tháng,công nhân B có thể chi trả thêm các dịch vụ giải trí khác.
Cung lao động của ngành:
- Trong ngắn hạn,cung lao động của ngành tương đối ổn định do đó đường
cung ngắn hạn có chiều hướng dốc hơn như SLS.
- Trong dài hạn,cung về lao động cho một ngành sẽ thay đổi,do đó đường
cung dài hạn sẽ có chiều hướng thoải mái hơn đường SLL
- Nói chung trong thị trường lao động tác động của hiệu ứng thu nhấp làm cho
đường cung có chiều hướng dốc lên.
Cầu lao động:
-Cầu lao động là số lượng lao động mà doanh nghiệp muốn thuê và có khả
năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cầu về lao động là cầu thứ phát, phụ thuộc vào cầu về hàng hóa và dịch vụ
trên thị trường. Nguyên tắc: nếu người tiêu dùng cần nhiều hàng hóa dịch vụ hơn
thì doanh nghiệp sẽ thuê thêm nhiều lao động để tạo ra số lượng hàng hóa dịch vụ
đó, nếu các điều kiện khác không đổi.
- Cầu về lao động còn phụ thuộc vào mức tiền công các doanh nghiệp có khả
năng và sẵn sàng trả. Khi giá của việc thuê lao động là cao thì các doanh nghiệp
sản xuất sẽ có lượng cầu đối với lao động thấp và ngược lại.
- Cầu lao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguồn tài nguyên của một
nước, quy mô, trình độ công nghệ, cơ cấu ngành nghề kinh tế, mức tiền công,
phong tục tập quán, tôn giáo,… và chính sách phát triển kinh tế.
Biểu đồ đường cầu.
Cân bằng thị trường lao động
- Giá của lao động phụ thuộc vào cung và cầu về lao động. Khi thị trường lao
động ở trạng thái cân bằng, doanh nghiệp sẽ thuê số lao động mà họ cho rằng sẽ
đen lại lợi nhuận tại mức tiền công cân bằng, theo nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
“họ sẽ thuê cho đến khi doanh thu cận biên của lao động bằng với tiền lương thị trường”.
- Khi cung, cầu thay đổi sẽ làm cho điểm cân bằng trên thị trường lao động
thay đổi, và tiền lương cũng như mức lao động được thuê cũng thay đổi.
Biểu đồ cân bằng thị trường.
1.2 Ý nghĩa của thị trường lao động.
Phát triển thị trường lao động có ý nghĩa tác động mạnh mẽ đến người lao
động, và ảnh hưởng trực tiếp tới việc thu hút đầu tư, tới sự phát triển kinh tế của
một quốc gia, hoặc một địa phương.
-Sự phát triển của thị trường lao động với nguồn nhân lực dồi dào về số
lượng hứa hẹn đáp ứng đủ nhu cầu về nhân lực cho nhà đầu tư để đảm bảo hoạt
động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch của họ. Lao động là yếu tố đầu vào quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác trong
quá trình sản xuất kinh doanh, cho nên nhà đầu tư thường quan tâm trước hết đến nguồn lao động.
-Một thị trường lao động với nguồn cung lao động đầy đủ về số lượng, đảm
bảo về chất lượng sẽ hấp dẫn đặc biệt các doanh nghiệp, nhà đầu tư. Trong bối
cảnh thế giới đang dần tiến đến nền kinh tế tri thức, yếu tố con người với trình độ
chuyên môn phù hợp sẽ quyết định tính cạnh tranh doanh nghiệp, doanh nghiệp
nào có nguồn nhân lực được đào tạo, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, đáp ứng
tốt yêu cầu công việc sẽ đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh.
-Một thị trường lao động với mặt bằng giá cả sức lao động phù hợp sẽ tạo sức
hấp dẫn đối với nhà đầu tư. Chi phí lao động chiếm một phần không nhỏ trong giá
thành sản phẩm, dịch vụ và tỉ lệ nghịch với lợi nhuận mà nhà đầu tư dự kiến thu được.
-Một thị trường lao động với các điều kiện giao dịch thuận lợi giữa cung và
cầu lao động cũng sẽ kích thích hoặc thu hút nhà đầu tư.
2. TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU 2.1 Khái niệm
Tiền lương tối thiểu là giá cả của sức lao động và nó được hình thành dựa trên
giá trị của sức lao động. Tiền lương tối thiểu không chỉ áp dụng cho một bộ phận
lao động nhất định mà là khung pháp lý quan trọng do nhà nước quy định. 2.2 Bản chất
-Tiền lương tối thiểu mang tính chất bắt buộc đối với người sử dụng lao
động, họ không được phép trả cho người lao động mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu.
-Tiền lương/ tiền công tối thiểu là mức lương thấp nhất mà chính phủ quy
định người sử dụng lao động phải trả cho người lao động.
2.3 Vai trò của tiền lương tối thiểu
-Là cơ sở để nhà nước và người sử dụng lao động xác định thang lương, bảng
lương phù hợp với từng cơ quan.
-Là cơ sở để tính toán các khoản phụ cấp và thưởng trả cho người lao động.
-Là cơ sở để thực hiện một số chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ ưu đãi xã hội
đối với người có công.
-Sự đảm bảo có tính pháp lý của nhà nước đối với người lao động trong các
ngành nghề, khu vực có tồn tại quan hệ lao động, đảm bảo đời sống tối thiểu cho
họ phù hợp với khả năng của nền kinh tế.
-Công cụ điều tiết của nhà nước trên phạm vi toàn xã hội và trong từng cơ sở
kinh tế. Tiền lương tối thiểu sẽ loại trừ sự bóc lột có thể xảy ra đối với người làm
công ăn lương trước sức ép của thị trường.
CHƯƠNG 2 : CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU
ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ?
1. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU
1.1.Bản chất và ý nghĩa của tiền lương tối thiểu
- Nhu cầu tối thiểu: Là nhu cầu thiết yếu,cơ bản tối thiểu của người lao
động nhằm duy trì cuộc sống và làm việc của họ.
VD:Về các mặt :ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, đồ dùng, hưởng thụ văn hóa xã
hội, giao tiếp xã hội và nuôi con.
- Mức sống tối thiểu : Là mức độ thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu trong
những điều kiện kinh tế xã hội cụ thể .
VD: Đảm bảo thân thể khỏe mạnh, Nhu cầu văn hóa tối thiểu, Dưới mức
sống đó không đảm bảo nhân cách.
- Mức lương tối thiểu : Là số lượng tiền dùng để trả cho người lao động làm
công việc đơn giản nhất trong xã hội, trong điều kiện và môi trường bình
thường, chưa qua đào tạo nghề.
1.2 Phân loại tiền lương tối thiểu
- Tiền lương tối thiểu chung: Là tiền lương tối thiểu áp dụng chung cho cả
nước đối với lao động làm công việc đơn giản nhất, điều kiện lao động bình
thường và chưa qua trường lớp đào tạo nghề.
- Căn cứ xác định tiền lương tối thiểu chung : Quan hệ cung cầu về lao động
và giá cả hàng hóa dịch vụ, Hệ thống nhu cầu tối thiểu(Người lao động và
gia đình họ) , Mức sống chung và sự phân cực giữa các tầng lớp dân cư, Khả
năng chi trả của doanh nghiệp, Phương hướng mục tiêu phát triển của đất
nước và Chính sách lao động từng thời kỳ.
- Tiền lương tối thiểu vùng: Là tiền lương tính đến sự khác biệt về không
gian địa lý và sự chi phối làm ảnh hưởng đến tiền lương như: Đặc thù của
vùng,Chiến lược phát triển của vùng.
- Căn cứ để xác định tiền lương tối thiểu vùng:
+ Chênh lệch về nhu cầu tối thiểu của người lao động trong các vùng
+ Mức sống chung đạt được trong vùng: Phụ thuộc vào kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, Đánh giá mức sống bằng các yếu tố chênh lệch về thu
nhập, chi tiêu, tỷ lệ chi tiêu cho ăn uống và chỉ số phát triển con người.
+ Tiền lương và tiền công đạt được trong từng vùng, giá cả và tốc độ tăng giá cả.
- Tiền lương tối thiểu ngành : Nhằm đảm bảo khả năng tái xuất sức lao
động giản đơn chưa tính hết trong tiền lương tối thiểu chung.
+ Yêu cầu thấp nhất về trình độ tay nghề trong 1 ngành.
+ Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng giữa các ngành.
- Căn cứ xác định tiền lương tối thiểu ngành :
+ Mức tiền lương tối thiểu chung ( Tiền lương tối thiểu ≤ Tiền lương tối thiểu ngành)
+ Điều kiện lao động và mức độ phức tạp công việc của các ngành.
+ Khả năng thỏa thuận của người lao động trong từng ngành.
+ Tầm quan trọng của ngành đó trong nền kinh tế quốc dân.
*Lưu ý: Theo Bộ luật Lao động 2019 (hiệu lực từ ngày 1/1/2021), Chính phủ
không còn quy định khái niệm mức tiền lương tối thiểu ngành.
2. CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TỐI THIỂU QUA CÁC NĂM
2.1. Biểu đồ mức lương tối thiểu từ năm 2009 – 2022 Thời gian áp dụng Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV Cơ sở pháp lý 2009 800 740 690 650 Nghị định 110/2008/NĐ-CP Từ 01/01/2010 - 31/12/2010 980 880 810 730 Nghị định 97/2009/NĐ-CP Từ 01/01/2011 - Nghị 30/9/2011 1350 1200 1050 830 định 108/2010/NĐ- CP Từ 01/10/2011 - 31/12/2012 2000 1780 1550 1400 Nghị định 70/2011/NĐ-CP Nghị Từ 01/01/2013 - 31/12/2013 2350 2100 1800 1650 định 103/2012/NĐ- CP Từ 01/01/2014 - 2700 2400 2100 1900 Nghị 31/12/2014 định 182/2013/NĐ- CP Nghị Từ 01/01/2015 - 31/12/2015 3100 2750 2400 2150 định 103/2014/NĐ- CP Nghị Từ 01/01/2016 - 31/12/2016 3500 3100 2700 2400 định 122/2015/NĐ- CP Nghị Từ 01/01/2017 3750 3320 2900 2580 định 153/2016/NĐ- CP Năm 2018 3980 3530 3090 2760 Nghị định 141/2017/NĐ-CP Năm 2019 4180 3710 3250 2920 Nghị định 157/2018/NĐ-CP Năm 2020 4420 3920 3430 3070 Nghị định 90/2019/NĐ-CP Năm 2021 4420 3920 3430 3070 Nghị định 90/2019/NĐ-CP Từ 01/01/2022 - 30/6/2022 4420 3920 3430 3070 Nghị định 90/2019/NĐ-CP Từ 01/07/2022 4680 4160 3640 3250 Nghị định 38/2022/NĐ-CP
2.2. Tác động của Covid lên chính sách tiền lương tối thiểu
- Biểu đồ trên cho thấy, vào những năm đại dịch Covid bùng nổ (2020-6/2022),
chính sách tiền lương tối thiểu không hề thay đổi.
*Tại sao Chính phủ lại không tăng tiền lương tối thiểu như trước năm 2019?
Do ảnh hưởng từ đại dịch,việc tang có thể ảnh hưởng trực tiếp tới doanh
nghiệp khi doanh thu trong mùa dịch giảm sút nhưng lại đối mặt với tang chi phí
lao động, bảo hiểm, phí công đoàn cũng như thị trường lao động bị tác động
nghiêm trọng, tỉ lệ tham gia lực lượng lao động bị sụt giảm mạnh. Số lao động
mất việc làm, có thể đến 30,8 triệu lao động bị ảnh hưởng do nghỉ giãn việc,
nghỉ luân phiên, giảm giờ làm, giảm thu nhập và nghỉ việc.
Biểu đồ chính sách tiền lương tối thiểu vùng từ năm 2018-nay 5000 4500 4000 3500 3000 2500 2018 2019 2020 2021 1/2022-6/2022 7/2022-nay Vùng I Vùng II Vùng III Vùng IV
3. Ảnh hưởng của chính sách tiền lương tối thiểu tới thị trường lao động. 3.1.Lợi ích
Lương tối thiểu tăng giúp cải thiện thu nhập của đa số người lao
động, nâng cao mức sông tối thiểu của người lao động Việt Nam
và đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động.
Khi mức lương tối thiểu vùng tăng thì doanh nghiệp sẽ phải tăng
mức lương cho đối tượng người lao động có mức lương thấp hơn
mức tối thiểu hiện tại. Do đó, một bộ phận người lao động sẽ được
nâng lương để phù hợp với mức lương tối thiểu vùng.
Mục đích bao trùm của chính sách tiền lương tối thiểu là nhằm bảo
vệ người lao động không bị trả mức lương quá thấp. Nhưng khi
được sử dụng một cách hợp lý và kết hợp với các công cụ chính
sách khác, lương tối thiểu có thể có những tác động tích cực, giúp
giảm chênh lệch tiền lương và tăng bình đẳng xã hội.
3.2.Thiệt hại
Việc tăng lương tối thiểu về nguyên tắc, tiền lương được trả phụ
thuộc vào kết quả đầu ra và gắn với năng suất của người lao động,
tăng lương phải dựa trên tăng năng suất lao động. Vì vậy nhu cầu
sử dụng lao động của doanh nghiệp ngày càng cao, trong khi
nguồn lao động Việt Nam hiện tịa chưa đủ trình độ để đáp ứng
được nhu cầu trên, thành ra một hiện tượng: “Đối với người lao
động làm công ăn lương, có hợp đồng lao động tại các doanh
nghiệp thuộc khu vực tư nhân, nhà nước và FDI (khu vực chính
thức), tỷ lệ người lao động có thu nhập cao hơn lương tối thiểu là
cao. Mức tỷ lệ này còn cao hơn đối với các doanh nghiệp thuộc các
ngành chế biến, chế tạo. tỷ lệ người lao động có thu nhập thấp hơn
mức lương tối thiểu có xu hướng tăng theo thời gian, nguyên nhân
chủ yếu có thể bởi mức tăng lương tối thiểu đột ngột trong năm
2012, cũng như mức tăng ở các năm tiếp sau đó.”
Kèm theo việc tăng lương, mức đóng BHXH cũng sẽ tăng lên.
Trên thực tế, doanh nghiệp thường tìm cách để chỉ phải đóng
BHXH trên mức lương cơ bản theo quy định. Do vậy, việc tăng
mức lương tối thiểu vùng sẽ dấn đến mức lương tính đóng BHXH
cho người lao động cũng sẽ tăng, kéo theo đó là tăng mức đóng BHTN, BHYT.
Theo phân tích về xác suất một cá nhân có thu nhập thấp hơn
lương tối thiểu đã chỉ ra rằng, nhìn chung, lao động trẻ tuổi (hoặc
lớn tuổi), có trình độ học vấn tương đối thấp, người làm việc
không có hợp đồng (không được tham gia vào bảo hiểm xã hội) là
những người có khả năng cao bị trả dưới mức lương tối thiểu.
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG NGÀNH
CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
1. Ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo là gì?
Công nghiệp chế tạo là việc tạo ra hoặc sản xuất hàng hóa với sự trợ giúp
của thiết bị, lao động, máy móc, công cụ và quá trình chế biến hoặc công thức hóa
học hoặc sinh học. Nó là bản chất của khu vực thứ cấp của nền kinh tế. Thuật ngữ
này có thể dùng để chỉ một loạt các hoạt động của con người, từ thủ công đến công
nghệ cao, nhưng nó được áp dụng phổ biến nhất là thiết kế công nghiệp, trong đó
nguyên vật liệu thô từ lĩnh vực sơ cấp được biến đổi thành sản phẩm hoàn chỉnh
trên quy mô lớn. Hàng hóa đó có thể được bán cho các nhà sản xuất khác để sản
xuất các sản phẩm khác phức tạp hơn (chẳng hạn như máy bay, thiết bị gia dụng,
đồ nội thất, thiết bị thể thao hoặc ô tô) hoặc được phân phối thông qua ngành công
nghiệp cấp ba cho người dùng cuối và người tiêu dùng (thường thông qua các nhà
bán buôn, những người trong chuyển sang bán cho các nhà bán lẻ, những người
sau đó bán chúng cho các khách hàng cá nhân).
CôHng Hình 1: Công nghiệp chế tạo máy
Hình 2:Công nghiệp chế biến lương thực
2. Đóng góp kinh tế của ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo.
Bất chấp những tổn thất nặng nề từ ảnh hưởng của dịch Covid 19 trên toàn
nền cảnh kinh tế- xã hội VN, ngành CNCBCT vẫn là động lực tăng trưởng của
toàn ngành công nghiệp. Trong 5 tháng đầu năm 2021, “bức tranh” sản xuất công
nghiệp có nhiều “gam” màu sáng với những tín hiệu tích cực từ một số ngành mũi
nhọn. Đáng chú ý, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn đạt được
những kết quả khả quan.
Theo báo cáo Tổng cục Thống kê mới công bố, mặc dù dịch Covid-19 diễn
biến phức tạp từ cuối tháng 4/2021 và ảnh hưởng trực tiếp đến một số khu công
nghiệp tại tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, nhưng chỉ số sản xuất toàn ngành công
nghiệp (IIP) tháng 5/2021 vẫn tăng 1,6% so với tháng trước và tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước.
*) DẪN DẮT TĂNG TRƯỞNG TOÀN NGÀNH
Tính chung 5 tháng đầu năm 2021, ước tính IIP tăng 9,9% so với cùng kỳ
năm trước. Trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng 12,6% (cùng kỳ năm trước tăng
3,2%), đóng góp 10,2 điểm phần trăm vào mức tăng chung; ngành sản xuất và
phân phối điện tăng 8,3% (cùng kỳ năm trước tăng 2,1%), đóng góp 0,7 điểm phần
trăm; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng
7,5% (cùng kỳ năm trước tăng 2,9%), đóng góp 0,1 điểm phần trăm; riêng ngành
khai khoáng giảm 7% (cùng kỳ năm trước giảm 7,7%), làm giảm 1,1 điểm phần trăm trong mức tăng chung.
Nhìn vào những con số thống kê có thể thấy, công nghiệp chế biến chế tạo
tiếp tục đóng vai trò chủ đạo, tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất cho khu vực công
nghiệp và tác động lan tỏa tổng thể đến chất lượng tăng trưởng kinh tế. Trong một
báo cáo mới đây, Bộ Công Thương cũng đưa ra nhận định, nhiều năm trở lại đây,
kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm công nghiệp tăng rất nhanh, chiếm tới hơn 90%
tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó tỷ trọng các sản phẩm công
nghiệp chế biến, chế tạo ngày càng tăng. Nhiều mặt hàng công nghiệp như da giày,
dệt may, điện tử có vị trí xếp hạng xuất khẩu cao so với khu vực và thế giới.
Với năng lực sản xuất hàng hóa công nghiệp ngày càng được mở rộng, cùng
với việc tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu quả, trong thời
gian vừa qua, kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bền vững, nhiều năm liên tục Việt
Nam xuất siêu, đảm bảo cân đối vĩ mô nền kinh tế càng khẳng định vai trò quan
trọng của các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
3. Cung lao động của ngành công nghiệp CBCT
3.1. Tổng quan thị trường lao động Việt Nam trong đại dịch covid (2020-20220):
* Dịch Covid-19 ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình lao động, việc làm
Khoảng 1,2 triệu người đã phải nghỉ việc trong sáu tháng đầu năm 2020
do đại dịch Covid-19. Số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam cho thấy, số người
có việc làm trong 6 tháng đầu năm thấp hơn đáng kể so với năm 2019. Số người
trên 15 tuổi có việc làm là 53 triệu người năm 2020 so với 54,4 triệu người ở 2019.
Số người có việc làm ở khu vực nông thôn giảm 1,2 triệu người, trong đó nữ
là 877.400 người và nam là 498.000 người. Số người có việc làm trong khu vực
nông, lâm nghiệp và thủy sản là 17,6 triệu người, giảm 1,3 triệu người. Số người
có việc làm trong khu vực công nghiệp và xây dựng là 16,3 triệu người, tăng
178.600 người. Số người có việc làm trong khu vực dịch vụ là 19,1 triệu người, giảm 257.100 người.
Ta thấy thị trường lao động đầu 2020 có khá nhiều biến động tiêu cực do
giảm đáng kể lực lượng lao động trong các ngành nghề lẫn khu vực. Tuy nhiên