Kinh tế học vi mô
Tài liệu dùng cho học phần:
-Nguyễn Đại Thắng, Giáo trình kinh tế học Vi mô
-Mankiw, N.G, principles of Microeconomics, 8 edition, Cengagte Learning, 2018.th
-R.S. Pinđyck & D.L Rubinfeld, Microeconomics, 9 edition, Pearson Education th
Limited, 2018
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
1. Những vấn đề kinh tế cơ bản
Lao động, Quá trình sản xuất hàng hoá dịch vụ
mong muốn,
vốn, đất đai,….. nhu cầu
Nguồn lực khan hiếm …. đầu ra hữu hạn >< vô hạn
Entrepreneurship: năng lực sáng nghiệp
Management skills: kĩ năng quản lý
2. Khái niệm
-Kinh tế học nghiên cứu cách thức các tổ chức kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế:
sản xuất cái gì? Sx như thế nào? Sx cho ai?
-Kinh tế học nghiên cứu cách thức các tổ chức kinh tế lựa chọn sử dụng các nguồn
lực khan hiếm để làm ra các hàng hoá và dịch vụ lớn khoa học của sự lựa chọn.
3. Các mô hình kinh tế cơ bản
a. Economic models (mô hình kinh tế)
-Đơn giản hoá thực tế
Loại bỏ các chi tiết k liên quan
-Sử dụng để
Hiển thị mối quan hệ giữa các biến số
Giải thích hành vi của đối tượng
Đề xuất cải thiện kết quả/ hiệu quả kinh tế
-Được biểu thị dưới dạng hàm số: ví dụ Q = f(P, I)
Biến nội sinh: độ lớn của biến nội sinh được xác định bởi mô hình.
Biến ngoại sinh: độ lớn của biến ngoại sinh đã cho trước, nằm ngoài mô
hình.
b. Hai mô hình kinh tế
-Dòng chu chuyển kinh tế (circular flow diagram)
Mô hình trực quan cho biến dòng chảy tính theo đơn vị tiền tệ giữa hộ
gia đình và doanh nghiệp thông qua các thị trường
-Giới hạn khả năng sản xuất (production posibility frontier)
Mô hình toán/ trực quan phản ánh năng lực sx đầu ra của đơn vị kinh tế.
Mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất khi sử dụng đầy đủ
các nguồn lực và với công nghệ sản xuất sẵn có trong một thời kỳ nhất
định.
Xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất
oNền kinh tế: AGRI
oYêu cầu 2 hàng hoá gạo và vải
oNguồn lực 100h lao động + các đầu vào cố định sẵn có khác.
oNăng lực công nghệ kỹ thuật hiện tại: gạo: 5 tấn/h, vải: 200m/h
Sản lượng đầu ra?
Mô hình kinh tế phản ánh
oLựa chọn, chi phí cơ hội
oHiệu quả và kém hiệu quả
oThất nghiệp
oTăng trưởng kinh tế
Gạo Vải
1000 0
900 10
750 20
550 30
300 40
0 50
-Giả thiết của mô hình kinh tế
Đơn giản hoá thực tế phức tạp
4. Phân nhánh kinh tế học
a. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
-Kinh tế vi mô (micro-economics): nghiên cứu chi tiết các hoạt động kinh tế
-Kinh tế vĩ mô (macro-economics): nghiên cứu các hoạt động kinh tế một cách tổng
thể
Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô
-Cầu và cung smart phone -Tổng cầu, tổng cung hàng hoá
Lựa chọn gạo vải
A 500 0
B 400 100
C 300 200
D 200 300
E 100 400
F 0 500
-Quyết định mua của người tiêu dùng
-Cơ cấu chi phí sản xuất
-Quyết định cung ứng của doanh
nghiệp
-Chính sách tài khoá, tiền tệ
-Chính sách ngoại thương
-Sản lượng quốc gia (GDP, GNP), thất
nghiệp, lạm phát, tỷ giá hối đoái
b. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
-Kinh tế học thực chứng : giải thích các hoạt động kinh tế, các (positive economics)
hiện tượng kinh tế một cách khách quan, khoa học.
-Kinh tế học chuẩn tắc : đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc các (normative economics)
quan điểm cá nhân về các hoạt động kinh tế
-Ví dụ:
oKhi thu nhập tăng lên, lượng cầu về mì gói giảm thực chứng: phản ánh
quy luật khách quan được đông đảo mọi người thừa nhận
oNhà nước quy định mức lương tối thiểu cao hơn sẽ tạo điều kiện cho người
lao động cải thiện đời sống thực chứng
oThuế đánh và hàng hoá tăng dẫn đến lượng cung hàng hoá đó giảm
chuẩn tắc
oTỷ lệ lạm phát 6% là có thể chấp nhận được chuẩn tắc
oChi tiêu cho quốc phòng nên chiếm 8% ngân sách chuẩn tắc
5. Các cơ chế vận hành hệ thống kinh tế
a. Cơ chế kinh tế
-Hệ thống tổ chức, quản lý để điều chỉnh và phối hợp các hoạt động kinh tế của con
người nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và
sản xuất cho ai.
b. Hệ thống kinh tế vĩ mô
-Cơ chế kinh tế truyền thống
-Cơ chế kinh tế thị trường: thị trường và các quyết định tối đa lợi ích, lợi nhuận của
các đơn vị kinh tế giải quyết ba vấn đề kinh tế.
oƯu điểm
Hàng hoá đa dạng
Khuyến khích cạnh tranh
Phân phối/ sử dụng nguồn lực hiệu quả
Nâng cao lợi ích/ phúc lợi cá nhân
oNhược điểm
Thiếu hàng hoá công cộng (giáo dục, y tế, công trình phúc lợi)
Phân phối thu nhập/ phúc lợi không công bằng
Nhiều thành phần kinh tế bị phân biệt đối xử
Gặp phải các vấn đề về môi trường
-Cơ chế kinh tế chỉ huy (kế hoạch hoá): các vấn đề kinh tế được giải quyết tập
trung, thống nhất dưới sự quản lý của nhà nước
oƯu điểm
Các thành viên có cơ hội tiếp cận các hàng hoá, dịch vụ và cơ hội
bình đẳng
Đảm bảo cung cấp đầy đủ các hàng hoá công cộng
Lợi ích/ phúc lợi được phân phối phổ quát cho mọi thành viên
Việc làm cho người lao động được đảm bảo
oNhược điểm
Sử dụng nguồn lực, lao động không hiệu quả
Quá trình ra quyết định kinh tế cồng kềnh, phức tạp
-Cơ chế kinh tế hỗn hợp: thị trường và nhà nước cùng nhau giái quyết các vấn đề
kinh tế
oMức độ phối hợp giữa thị trường và điều tiết của nhà nước khác nhau
oCó khả năng hạn chế được các nhược điểm của cơ chế kinh tế thị trường và
cơ chế kinh tế chỉ huy
6. Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Chương 2: Thị trường cung và cầu
1. Thị trường
-Thị trường bao gồm những người mua và người bán một hàng hoá và dịch vụ
(G.Mankiw, 2018)
-Thị trường bao gồm những người mua và người bán có khả năng trao đổi hàng
hoá hoặc dịch vụ với nhau
-Thị trường tập họp những người mua và người bán, thông qua giao tiếp thực tế
hoặc tiềm năng của họ.
-Thị trường bao gồm các thoả thuận thông qua đó người mua và người bán giai tiếp
với nhau để trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ
oThoả thuận trên thị trường
oNgười bán và người mua
oTrao đổi: chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua
oGiao tiếp: đa dạng hình thức thị trường
-Điều kiện xuất hiện thị trường
oSự phân công lao động xã hội
oCác cá nhân độc lập kinh tế
-Chức năng của thị trường
oThị trường có nhiều chức năng khác nhau
Định giá cho hàng hoá hoặc dịch vụ
oChức năng thừa nhận
oChức năng thực hiện
oChức năng điều tiết kích thích
oChức năng thông tin
-Các hình thức phổ biến
oChợ truyền thống giao tiếp trực tiếp(wet market):
oChợ trực tuyến (online)
oSiêu thị
oThị trường chứng khoán: giao tiếp thông qua môi giới
oĐấu giá
-Tiêu chức phân loại thị trường
oMục đích để phân tích thị trường
oXác định phạm vi phân tích
-Ba tiêu thức cơ bản:
oĐặc điểm sản phẩm: mức độ đồng nhất
oKhông gian: chi phí vận chuyển
oThời gian: thời kỳ phân tích
2. Cầu thị trường (market demand)
-Diễn đạt thái độ và khả năng sẵn sàng mua của người tiêu dùng về một hàng hoá
hoặc dịch vụ
-Số lượng cầu : số lượng hàng hoá người tiêu dùng sẵn (QD: quantity demanded)
lòng mua trong một đơn vị thời gian
-Hàm tổng cầu tổng quát:
QD = f(P, I, T , Pa x, Pe, N,…..)
P: giá của hàng hoá
I: thu nhập của người tiêu dùng
Ta: sở thích, thị hiếu của người mua
Px: giá cả hàng hoá có liên quan
Pe: kỳ vọng giá
N: quy mô thị trường (dân số)
-Lý thuyết cầu:
oThể hiện quan hệ giữa giá cả hàng hoá và lượng cầu
oQuy luật cầu: khi tăng nhân tốc khác không đổi: giá tăng (P) số lượng cầu
(QD) giảm
-Biểu diễn cầu:
oBiểu cầu
oĐường cầu
oHàm cầu
-Cầu cá nhân và cầu thị trường:
oVề phía cầu: thị trường hàng hoá tập hợp những người mua (người tiêu
dùng) cá nhân
oCầu thị trường được xây dựng từ cầu của các cá nhân người mua hàng trên
thị trường
oTại mỗi mức giá thị trường: lượng cầu thị trường bằng tổng lượng cầu của
các cá nhân
-Ví dụ: thị trường bánh mì ở vùng Z trong một tuần gồm hai người tiêu dùng Nam
và nữ
Nam Nữ Thị trường
Giá
(000’đ/cái)
Lượng cầu
(cái)
+
Lượng cầu
(cái)
=
Lượng cầu
(cái)
0 15 10 25
1 12 8 20
2 9 6 15
3 6 4 10
4 3 2 5
5 0 0 0
Biểu cầu Đường cầu
012345
0
5
10
15
20
25
30
Q
P
Vẽ theo hàm cầu: Q = f(P)
Q = a + bP với P,Q 0; b < 0
-Di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
oDi chuyển trên đường cầu
Giá sản phẩm thay đổi, các nhân tố khác không đổi: khi giá sản phẩm
tăng lên, số lượng cầu sản phẩm người mua giảm
QD = f(P)
´
I , Ta, Px , Pe , N
oDịch chuyển của đường cầu:
Khi một trong các nhân tốc khác ngoài giá sản phẩm thay đổi
Số lượng cầu tăng (hoặc giảm) ở mỗi mức giá
Đường cầu sản phẩm dịch chuyển sang trái hoặc phải
-Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu và làm dịch chuyển đường cầu:
oA. Giá của hàng hoá liên quan và không liên quan:
Hàng hoá liên quan:
Là những hàng hoá này thay đổi ảnh hưởng đến số lượng cầu
hàng hoá mà khách hàng quyết định mua.
Hàng hoá thay thế:
oHàng hoá giống nhau về thuộc tính tiêu dùng.
Có cùng giá trị sử dụng.
Giá
(000’đ/sp
)
Lượng cầu
(sp)
0 25
1 20
2 15
3 10
4 5
5 0
Hoặc thoả mã cùng một nhu cầu.
Ví dụ: Điện – than, xe máy xăng – xe máy điện,
dịch cụ di động Viettel – dịch vụ di động
Mobiphone.
oGiá hàng hoá thay đổi:
Giá hàng hoá thay thế tăng thì hàng số lượng cầu
hoá đang xét , đường cầu tăng với mọi mức giá
dịch chuyển sang phải.
Giá hàng hoá thay thế giảm thì hàng số lượng cầu
hoá đang xét , đường cầu giảm với mọi mức giá
dịch chuyển sang trái.
Hàng hoá bổ sung:
oCác hàng hoá được sử dụng cùng nhau:
Khi dùng một hàng hoá này phải dùng kèm với
một hàng hoá khác.
Ví dụ: bếp điện – điện, xe máy – xăng, điện thoại –
sim điện thoại.
oGiá hàng hoá bổ sung thay đổi:
Giá hàng hoá bổ sung tăng thì hàng số lượng cầu
hoá đang xét , đường cầu giảm với mọi mức giá
dịch chuyển sang trái.
Giá hàng hoá thay thế giảm thì hàng số lượng cầu
hoá đang xét , đường cầu tăng với mọi mức giá
dịch chuyển sang phải.
Hàng hoá không liên quan:
Giá hàng hoá này thay đổi không ảnh hưởng đến số lượng cầu
hàng hoá mà khách hàng quyết định mua.
oB. Thu nhập của người mua:
Hàng hoá bình thường:
Thu nhập tăng, số lượng cầu hàng hoá tăng:
Ví dụ: xe ô tô
Hàng hoá thứ cấp.
Thu nhập tăng, số lượng cầu hàng hoá giảm.
Ví dụ: mì gói.
oC. Sở thích/ thị hiếu của người mua.
Thái độ của người mua đối với một hàng hoá dựa trên sở thích hoặc
sự ưa thích của họ.
Sở thích cá nhân chịu ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử và tâm lý học.
Kinh tế học nghiên cứu sở thích ảnh hưởng đến số lượng cầu mà ảnh
hưởng đến số lượng cần mà ảnh hưởng đến số lượng cầu mà người
tiêu dùng quyết định mua.
Ảnh hưởng sở thích:
Giá hàng hoá của người mua thì hợp xu hướng sở thích số
lượng cầu sẽ tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển
sang phải.
Giá hàng hoá của người mua thì không hợp xu hướng sở thích
số lượng cầu sẽ giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển
sang trái.
oD. Kỳ vọng giá trong tương lai
Kỳ vọng giá tăng giá hàng hoá đang xét trong tương lai tăng thì số
lượng cầu tăng với mọi mức giáhiện tại , đường cầu dịch chuyển sang
phải.
Kỳ vọng giá giảm giá hàng hoá đang xét trong tương lai giảm thì
số lượng cầu giảm với mọi mức giáhiện tại , đường cầu dịch chuyển
sang trái.
oE. Quy mô dân số
Quy mô dân số tăng:
Số lượng cầu hàng hoá đang xét tăng với mọi mức giá, đường cầu
dịch chuyển sang phải.
Quy mô dân số giảm:
Số lượng cầu hàng hoá đang xét giảm với mọi mức giá, đường cầu
dịch chuyển sang trái.
Nhân tố thay đổi
Đường cầu dịch
chuyển sang phải
(tăng)
Đường cầu dịch
chuyển sang trái
(giảm)
Thu nhập
của người
tiêu dùng (I)
Hàng hoá bình thường Tăng Giảm
Hàng hoá thứ cấp Giảm Tăng
Thị hiếu của người tiêu dùng (Ta)Tích cực Tiêu cực
Giá hàng hoá
liên quan
Giá hàng hoá thay thế Tăng Giảm
Giá hàng hoá bổ sung Giảm Tăng
Giá sản phẩm dự kiến tương lai (Px)Tăng Giảm
Quy mô thị trường Tăng Giảm
3. Cung thị trường
-Hàm số cung tổng quát:
Qs = f (P, P , T , F, P , W)I e e
P: giá cả của hàng hoá
PI: giá cả đầu vào sản xuất
Te:Công nghệ sản xuất
G: Chính sách của chính phủ
Pe: kỳ vọng giá
W: thời tiết, khí hậu
-Lý thuyết cung
oThể hiện quan hệ giữa
giá cả hàng hoá và lượng
cung
oQuy luật cung
Khi các nhân tố
khác không đổi
Giá sản phẩm P
tăng số lượng
cung Qs tăng
oBiểu diễn cung
Biểu cung
Đường cung
Hàm số cung
-Cung cá nhân và cung thị trường: thị trường bánh mỳ ở vùng Z trong một tuần
gồm hai người bán: Đông và Tây
Đông Tây Thị trường
Giá Lượng cung
+
Lượng cung
=
Lượng cung
0 0 0 0
1 0 0 0
2 5 0 5
3 7 3 10
4 10 5 15
5 13 7 20
0 5 10 15 20
0
1
2
3
4
5
6
Giá Lượng cung
0 0
1 0
2 5
3 10
4 15
5 20
Biểu cung Đường cung
Hàm cung: Qs = f(P) = c + dP với P, Q ≥0 , d > 0
-Di chuyển và dịch chuyển của đường cung
oDi chuyển trên đường cung
oDịch chuyển của đường cung
Giá yếu tố sản xuất (P )I
Đầu vào để sản xuất sản phẩm đầu ra
oNguyên vật liệu
oNhân công
oTư bản
oĐất đai
Giá đầu vào tăng; chi phí sản xuất đầu ra tăng, các nhân tố
khác không đổi; lượng cung đầu ra giảm ứng với mỗi mức
giá thị trường
Đường cung hàng hoá dịch chuyển sang trái
Công nghệ sản xuất (T )e
Cách thức chế biến đầu vào để làm đầu ra
Đường cung hàng hoá dịch chuyển cùng chiều theo biến số
công nghệ sản xuất
Chính sách nhà nước (G)
Hỗ trợ khuyến khích
oThuế đánh vào người bán (thuế lợi nhuận, thuế TNDN,
thuế môn bài,…..)
oTrợ cấp của chính phủ (thuê đất, thủ tục hành chính, trợ
cấp bằng tiền,….)
Giá dự kiến trong tương lai (P )e
Giá hàng hoá trong thời kỳ sau ảnh hưởng đến lượng cung hàng
hoá hiện tại của người bán
Giá dự kiến tăng:
Lượng cung hàng hoá hiện tại giảm ứng với mỗi mức giá
Đường cùng hàng hoá dịch chuyển sang trái
Giá dự kiến giảm (ngược lại)
Thời tiết, khí hậu (W)
Biến số tự nhiên ảnh hưởng đến lượng cung của phần lớn các
hàng hoá, đặc biệt là ngành nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ
Thuận lợi  đường cung hàng hoá dịch chuyển sang phải.
4. Cân bằng thị trường
-Thị trường đạt tới trạng thái cân bằng tại một mức giá mà số lượng cầu bằng số
lượng cung
-Tại các mức giá khác mức giá cân bằng
oThị trường mất cân bằng
Dư
Thiếu
oCơ chế tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
Giá Lượng cầu Lượng cung
0 25 0 Thiếu hụt
1 20 0 Thiếu hụt
2 15 5 Thiếu hụt
3 10 10 Cân bằng
4 5 15 Dư thừa
5 0 20 Dư thừa
5. Phân tích sự biến động thị trường
a. Phương pháp phân tích tĩnh (sử dụng đồ thị)
-Thị trường hàng hoá ở một trạng thái cân bằng nhất định (cân bằng ban
đầu)
-Nhân tố tác động:
oNhân tố ảnh hưởng đến cung/ cầu hay cả hai?
oBiến động nhân tố sẽ dẫn đến đường cầu/ cung dịch chuển sang trái
hay phải?
-Biểu diễn sự thay đổi đường cầu/ cung do nhân tố tác động
oChú ý: giả thiết các nhân tố khác không đổi
-Xác định trạng thái cân bằng thị trường
-Ví dụ: dùng đồ thị cầu – cung phân tích ảnh hưởng đến giá và lượng cân
bằng trên thị trường taxi truyền thống ở Hà Nội khi các nhân tố sau đây
xuất hiện
Thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng
Thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng, các nhân tố
khác không đổi, lượng cầu dịch vụ taxi truyền thống tăng
ứng với từng mức giá thị trường. Do đó, đường cầu dịch vụ
taxi truyền thống dịch chuyển sang phải
Trên thị trường, cung không đổi, nên giá cân bằng và lượng
cân bằng thị trường dịch vụ taxi truyền thống tăng
Đồ thị
Giá xăng, dầu giảm
Giá dịch vụ Uber taxi giảm
Người dân thủ đô hưởng ứng tăng sử dụng các dịch vụ vận
chuyển công cộng
b. Dự đoán sự thay đổi giá và lượng cân bằng (định tính)
-Sự biến động đơn của cầu hoặc cung
-Sự biến động đồng thời cả cầu và cung
6. Thị trường tự do kiểm soát
a. Thị trường tự do
-Giá được quyết định hoàn toàn bới những tác động của cung và cầu
-Khi cầu hoặc cung thay đổi, giá cả thay đổi
b. Kiểm soát giá cả
-Chính phủ trong một số trường hợp dùng biện pháp quy định giá để phục
vụ mục tiêu ổn định kinh tế - xã hội.
-Các hình thức kiểm soát giá (định giá)
Mức cụ thể (specific price)
Khung giá (price band)
Mức giá tối đa và mức tối thiểu (ceiling price) (floor price)
- Giá trần: giá cao nhất mà người sản xuất được phép đặt ra cho hàng hoá,
dịch vụ mà họ cung cấp
Mục đích
Giảm chi phí sinh hoạt
Bảo vệ những người mua có thu thập thấp
Khuyến khích tiêu dùng những loại hàng hoá nhất định
- Giá sàn: giá thấp nhất có thể mua được một loại hàng hoá hoặc dịch vụ
nhất định
Mục đích:
Bảo vệ người bán
Bảo vệ người lao động
Ngăn chặn sự tiêu dùng những loại hàng hoá nhất định
-Kiếm soát giá có thể làm giảm hiệu quả thị trường tự do
-Trong mọi trường hợp can thiệp giá cần phải có sự quản lý chặt chẽ của
chính phủ để phát huy tác dụng trong thực tế.

Preview text:

Kinh tế học vi mô
Tài liệu dùng cho học phần:
-Nguyễn Đại Thắng, Giáo trình kinh tế học Vi mô
-Mankiw, N.G, principles of Microeconomics, 8th edition, Cengagte Learning, 2018.
-R.S. Pinđyck & D.L Rubinfeld, Microeconomics, 9th edition, Pearson Education Limited, 2018
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
1. Những vấn đề kinh tế cơ bản Lao động,
Quá trình sản xuất hàng hoá dịch vụ ← mong muốn, vốn, đất đai,….. nhu cầu Nguồn lực khan hiếm ….
đầu ra hữu hạn >< vô hạn
Entrepreneurship: năng lực sáng nghiệp
Management skills: kĩ năng quản lý 2. Khái niệm
-Kinh tế học nghiên cứu cách thức các tổ chức kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế:
sản xuất cái gì? Sx như thế nào? Sx cho ai?
-Kinh tế học nghiên cứu cách thức các tổ chức kinh tế lựa chọn sử dụng các nguồn
lực khan hiếm để làm ra các hàng hoá và dịch vụ lớn khoa học của sự lựa chọn.
3. Các mô hình kinh tế cơ bản
a. Economic models (mô hình kinh tế) -Đơn giản hoá thực tế
Loại bỏ các chi tiết k liên quan -Sử dụng để
Hiển thị mối quan hệ giữa các biến số
Giải thích hành vi của đối tượng
Đề xuất cải thiện kết quả/ hiệu quả kinh tế
-Được biểu thị dưới dạng hàm số: ví dụ Q = f(P, I)
Biến nội sinh: độ lớn của biến nội sinh được xác định bởi mô hình.
Biến ngoại sinh: độ lớn của biến ngoại sinh đã cho trước, nằm ngoài mô hình. b. Hai mô hình kinh tế
-Dòng chu chuyển kinh tế (circular flow diagram)
Mô hình trực quan cho biến dòng chảy tính theo đơn vị tiền tệ giữa hộ
gia đình và doanh nghiệp thông qua các thị trường
-Giới hạn khả năng sản xuất (production posibility frontier)
Mô hình toán/ trực quan phản ánh năng lực sx đầu ra của đơn vị kinh tế.
Mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể sản xuất khi sử dụng đầy đủ
các nguồn lực và với công nghệ sản xuất sẵn có trong một thời kỳ nhất định.
Xây dựng đường giới hạn khả năng sản xuất oNền kinh tế: AGRI
oYêu cầu 2 hàng hoá gạo và vải
oNguồn lực 100h lao động + các đầu vào cố định sẵn có khác.
oNăng lực công nghệ kỹ thuật hiện tại: gạo: 5 tấn/h, vải: 200m/h Sản lượng đầu ra? Lựa chọn gạo vải A 500 0 B 400 100 C 300 200 D 200 300 E 100 400 F 0 500
Mô hình kinh tế phản ánh
oLựa chọn, chi phí cơ hội
oHiệu quả và kém hiệu quả oThất nghiệp oTăng trưởng kinh tế Gạo Vải 1000 0 900 10 750 20 550 30 300 40 0 50
-Giả thiết của mô hình kinh tế
Đơn giản hoá thực tế phức tạp
4. Phân nhánh kinh tế học
a. Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
-Kinh tế vi mô (micro-economics): nghiên cứu chi tiết các hoạt động kinh tế
-Kinh tế vĩ mô (macro-economics): nghiên cứu các hoạt động kinh tế một cách tổng thể Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô -Cầu và cung smart phone
-Tổng cầu, tổng cung hàng hoá
-Quyết định mua của người tiêu dùng
-Chính sách tài khoá, tiền tệ
-Cơ cấu chi phí sản xuất -Chính sách ngoại thương
-Quyết định cung ứng của doanh
-Sản lượng quốc gia (GDP, GNP), thất nghiệp
nghiệp, lạm phát, tỷ giá hối đoái
b. Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc
-Kinh tế học thực chứng (positive economics): giải thích các hoạt động kinh tế, các
hiện tượng kinh tế một cách khách quan, khoa học.
-Kinh tế học chuẩn tắc (normative economics): đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc các
quan điểm cá nhân về các hoạt động kinh tế -Ví dụ:
oKhi thu nhập tăng lên, lượng cầu về mì gói giảm thực chứng: phản ánh
quy luật khách quan được đông đảo mọi người thừa nhận
oNhà nước quy định mức lương tối thiểu cao hơn sẽ tạo điều kiện cho người
lao động cải thiện đời sống thực chứng
oThuế đánh và hàng hoá tăng dẫn đến lượng cung hàng hoá đó giảm chuẩn tắc
oTỷ lệ lạm phát 6% là có thể chấp nhận được chuẩn tắc
oChi tiêu cho quốc phòng nên chiếm 8% ngân sách chuẩn tắc
5. Các cơ chế vận hành hệ thống kinh tế a. Cơ chế kinh tế
-Hệ thống tổ chức, quản lý để điều chỉnh và phối hợp các hoạt động kinh tế của con
người nhằm giải quyết ba vấn đề kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai.
b. Hệ thống kinh tế vĩ mô
-Cơ chế kinh tế truyền thống
-Cơ chế kinh tế thị trường: thị trường và các quyết định tối đa lợi ích, lợi nhuận của
các đơn vị kinh tế giải quyết ba vấn đề kinh tế. oƯu điểm Hàng hoá đa dạng Khuyến khích cạnh tranh
Phân phối/ sử dụng nguồn lực hiệu quả
Nâng cao lợi ích/ phúc lợi cá nhân oNhược điểm
Thiếu hàng hoá công cộng (giáo dục, y tế, công trình phúc lợi)
Phân phối thu nhập/ phúc lợi không công bằng
Nhiều thành phần kinh tế bị phân biệt đối xử
Gặp phải các vấn đề về môi trường
-Cơ chế kinh tế chỉ huy (kế hoạch hoá): các vấn đề kinh tế được giải quyết tập
trung, thống nhất dưới sự quản lý của nhà nước oƯu điểm
Các thành viên có cơ hội tiếp cận các hàng hoá, dịch vụ và cơ hội bình đẳng
Đảm bảo cung cấp đầy đủ các hàng hoá công cộng
Lợi ích/ phúc lợi được phân phối phổ quát cho mọi thành viên
Việc làm cho người lao động được đảm bảo oNhược điểm
Sử dụng nguồn lực, lao động không hiệu quả
Quá trình ra quyết định kinh tế cồng kềnh, phức tạp
-Cơ chế kinh tế hỗn hợp: thị trường và nhà nước cùng nhau giái quyết các vấn đề kinh tế
oMức độ phối hợp giữa thị trường và điều tiết của nhà nước khác nhau
oCó khả năng hạn chế được các nhược điểm của cơ chế kinh tế thị trường và cơ chế kinh tế chỉ huy
6. Những vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
Chương 2: Thị trường cung và cầu 1. Thị trường
-Thị trường bao gồm những người mua và người bán một hàng hoá và dịch vụ (G.Mankiw, 2018)
-Thị trường bao gồm những người mua và người bán có khả năng trao đổi hàng
hoá hoặc dịch vụ với nhau
-Thị trường tập họp những người mua và người bán, thông qua giao tiếp thực tế
hoặc tiềm năng của họ.
-Thị trường bao gồm các thoả thuận thông qua đó người mua và người bán giai tiếp
với nhau để trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ
oThoả thuận trên thị trường
oNgười bán và người mua
oTrao đổi: chuyển quyền sở hữu từ người bán sang người mua
oGiao tiếp: đa dạng hình thức thị trường
-Điều kiện xuất hiện thị trường
oSự phân công lao động xã hội
oCác cá nhân độc lập kinh tế
-Chức năng của thị trường
oThị trường có nhiều chức năng khác nhau
Định giá cho hàng hoá hoặc dịch vụ oChức năng thừa nhận oChức năng thực hiện
oChức năng điều tiết kích thích oChức năng thông tin
-Các hình thức phổ biến oChợ truyền thống giao tiếp trực tiếp (wet market): oChợ trực tuyến (online) oSiêu thị
oThị trường chứng khoán: giao tiếp thông qua môi giới oĐấu giá
-Tiêu chức phân loại thị trường
oMục đích để phân tích thị trường
oXác định phạm vi phân tích -Ba tiêu thức cơ bản:
oĐặc điểm sản phẩm: mức độ đồng nhất
oKhông gian: chi phí vận chuyển
oThời gian: thời kỳ phân tích
2. Cầu thị trường (market demand)
-Diễn đạt thái độ và khả năng sẵn sàng mua của người tiêu dùng về một hàng hoá hoặc dịch vụ
-Số lượng cầu (QD: quantity demanded): số lượng hàng hoá người tiêu dùng sẵn
lòng mua trong một đơn vị thời gian
-Hàm tổng cầu tổng quát:
QD = f(P, I, Ta, Px, Pe, N,…..) P: giá của hàng hoá
I: thu nhập của người tiêu dùng
Ta: sở thích, thị hiếu của người mua
Px: giá cả hàng hoá có liên quan Pe: kỳ vọng giá
N: quy mô thị trường (dân số) -Lý thuyết cầu:
oThể hiện quan hệ giữa giá cả hàng hoá và lượng cầu
oQuy luật cầu: khi tăng nhân tốc khác không đổi: giá tăng (P) số lượng cầu (QD) giảm -Biểu diễn cầu: oBiểu cầu oĐường cầu oHàm cầu
-Cầu cá nhân và cầu thị trường:
oVề phía cầu: thị trường hàng hoá tập hợp những người mua (người tiêu dùng) cá nhân
oCầu thị trường được xây dựng từ cầu của các cá nhân người mua hàng trên thị trường
oTại mỗi mức giá thị trường: lượng cầu thị trường bằng tổng lượng cầu của các cá nhân
-Ví dụ: thị trường bánh mì ở vùng Z trong một tuần gồm hai người tiêu dùng Nam và nữ Nam Nữ Thị trường Giá Lượng cầu Lượng cầu Lượng cầu (000’đ/cái) (cái) (cái) (cái) 0 15 10 25 1 12 +8 = 20 2 9 6 15 3 6 4 10 4 3 2 5 5 0 0 0 Biểu cầu Đường cầu 30 Giá Lượng cầu 25 (000’đ/sp (sp) 20 ) 0 25 15 P 1 20 10 2 15 3 10 5 4 5 0 5 0 012345 Q Vẽ theo hàm cầu: Q = f(P)
Q = a + bP với P,Q ≥ 0; b < 0
-Di chuyển và dịch chuyển của đường cầu
oDi chuyển trên đường cầu
Giá sản phẩm thay đổi, các nhân tố khác không đổi: khi giá sản phẩm
tăng lên, số lượng cầu sản phẩm người mua giảm QD = f(P) ´ I , Ta, Px , Pe , N
oDịch chuyển của đường cầu:
Khi một trong các nhân tốc khác ngoài giá sản phẩm thay đổi
Số lượng cầu tăng (hoặc giảm) ở mỗi mức giá
Đường cầu sản phẩm dịch chuyển sang trái hoặc phải
-Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu và làm dịch chuyển đường cầu:
oA. Giá của hàng hoá liên quan và không liên quan: Hàng hoá liên quan:
Là những hàng hoá này thay đổi ảnh hưởng đến số lượng cầu
hàng hoá mà khách hàng quyết định mua. Hàng hoá thay thế:
oHàng hoá giống nhau về thuộc tính tiêu dùng.
Có cùng giá trị sử dụng.
Hoặc thoả mã cùng một nhu cầu.
Ví dụ: Điện – than, xe máy xăng – xe máy điện,
dịch cụ di động Viettel – dịch vụ di động Mobiphone. oGiá hàng hoá thay đổi:
Giá hàng hoá thay thế tăng thì số lượng cầu hàng
hoá đang xét tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải.
Giá hàng hoá thay thế giảm thì số lượng cầu hàng
hoá đang xét giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang trái. Hàng hoá bổ sung:
oCác hàng hoá được sử dụng cùng nhau:
Khi dùng một hàng hoá này phải dùng kèm với một hàng hoá khác.
Ví dụ: bếp điện – điện, xe máy – xăng, điện thoại – sim điện thoại.
oGiá hàng hoá bổ sung thay đổi:
Giá hàng hoá bổ sung tăng thì số lượng cầu hàng
hoá đang xét giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang trái.
Giá hàng hoá thay thế giảm thì số lượng cầu hàng
hoá đang xét tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải. Hàng hoá không liên quan:
Giá hàng hoá này thay đổi không ảnh hưởng đến số lượng cầu
hàng hoá mà khách hàng quyết định mua.
oB. Thu nhập của người mua: Hàng hoá bình thường:
Thu nhập tăng, số lượng cầu hàng hoá tăng: Ví dụ: xe ô tô Hàng hoá thứ cấp.
Thu nhập tăng, số lượng cầu hàng hoá giảm. Ví dụ: mì gói.
oC. Sở thích/ thị hiếu của người mua.
Thái độ của người mua đối với một hàng hoá dựa trên sở thích hoặc sự ưa thích của họ.
Sở thích cá nhân chịu ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử và tâm lý học.
Kinh tế học nghiên cứu sở thích ảnh hưởng đến số lượng cầu mà ảnh
hưởng đến số lượng cần mà ảnh hưởng đến số lượng cầu mà người
tiêu dùng quyết định mua. Ảnh hưởng sở thích:
Giá hàng hoá hợp xu hướng sở thích của người mua thì số
lượng cầu sẽ tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải.
Giá hàng hoá không hợp xu hướng sở thích của người mua thì
số lượng cầu sẽ giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang trái.
oD. Kỳ vọng giá trong tương lai
Kỳ vọng giá tăng giá hàng hoá đang xét trong tương lai tăng thì số
lượng cầu hiện tại tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải.
Kỳ vọng giá giảm giá hàng hoá đang xét trong tương lai giảm thì
số lượng cầu hiện tại giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang trái. oE. Quy mô dân số Quy mô dân số tăng:
Số lượng cầu hàng hoá đang xét tăng với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải. Quy mô dân số giảm:
Số lượng cầu hàng hoá đang xét giảm với mọi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang trái. Đường cầu dịch Đường cầu dịch Nhân tố thay đổi chuyển sang phải chuyển sang trái (tăng) (giảm) Thu nhập Hàng hoá bình thường Tăng Giảm của người tiêu dùng (I) Hàng hoá thứ cấp Giảm Tăng
Thị hiếu của người tiêu dùng (Ta)Tích cực Tiêu cực Giá hàng hoá Giá hàng hoá thay thế Tăng Giảm liên quan Giá hàng hoá bổ sung Giảm Tăng
Giá sản phẩm dự kiến tương lai (Px)Tăng Giảm Quy mô thị trường Tăng Giảm 3. Cung thị trường -Hàm số cung tổng quát: Qs = f (P, PI, Te, F, Pe, W) P: giá cả của hàng hoá
PI: giá cả đầu vào sản xuất Te:Công nghệ sản xuất
G: Chính sách của chính phủ Pe: kỳ vọng giá W: thời tiết, khí hậu -Lý thuyết cung 6
oThể hiện quan hệ giữa
giá cả hàng hoá và lượng 5 cung 4 oQuy luật cung 3 Khi các nhân tố khác không đổi 2 Giá sản phẩm P 1 tăng số lượng cung Qs tăng 0 0 5 10 15 20 oBiểu diễn cung Biểu cung Đường cung Hàm số cung
-Cung cá nhân và cung thị trường: thị trường bánh mỳ ở vùng Z trong một tuần
gồm hai người bán: Đông và Tây Đông Tây Thị trường Giá Lượng cung Lượng cung Lượng cung 0 0 0 0 1 0 0 0 2 5 +0 =5 3 7 3 10 4 10 5 15 5 13 7 20 Giá Lượng cung 0 0 1 0 2 5 3 10 4 15 5 20 Biểu cung Đường cung
Hàm cung: Qs = f(P) = c + dP với P, Q ≥0 , d > 0
-Di chuyển và dịch chuyển của đường cung
oDi chuyển trên đường cung
oDịch chuyển của đường cung
Giá yếu tố sản xuất (PI)
Đầu vào để sản xuất sản phẩm đầu ra oNguyên vật liệu oNhân công oTư bản oĐất đai
Giá đầu vào tăng; chi phí sản xuất đầu ra tăng, các nhân tố
khác không đổi; lượng cung đầu ra giảm ứng với mỗi mức giá thị trường
Đường cung hàng hoá dịch chuyển sang trái Công nghệ sản xuất (Te)
Cách thức chế biến đầu vào để làm đầu ra
Đường cung hàng hoá dịch chuyển cùng chiều theo biến số công nghệ sản xuất Chính sách nhà nước (G) Hỗ trợ khuyến khích
oThuế đánh vào người bán (thuế lợi nhuận, thuế TNDN, thuế môn bài,…..)
oTrợ cấp của chính phủ (thuê đất, thủ tục hành chính, trợ cấp bằng tiền,….)
Giá dự kiến trong tương lai (Pe)
Giá hàng hoá trong thời kỳ sau ảnh hưởng đến lượng cung hàng
hoá hiện tại của người bán Giá dự kiến tăng:
Lượng cung hàng hoá hiện tại giảm ứng với mỗi mức giá
Đường cùng hàng hoá dịch chuyển sang trái
Giá dự kiến giảm (ngược lại) Thời tiết, khí hậu (W)
Biến số tự nhiên ảnh hưởng đến lượng cung của phần lớn các
hàng hoá, đặc biệt là ngành nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ
Thuận lợi đường cung hàng hoá dịch chuyển sang phải. 4. Cân bằng thị trường
-Thị trường đạt tới trạng thái cân bằng tại một mức giá mà số lượng cầu bằng số lượng cung
-Tại các mức giá khác mức giá cân bằng
oThị trường mất cân bằng Dư Thiếu
oCơ chế tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng Giá Lượng cầu Lượng cung 0 25 0 Thiếu hụt 1 20 0 Thiếu hụt 2 15 5 Thiếu hụt 3 10 10 Cân bằng 4 5 15 Dư thừa 5 0 20 Dư thừa
5. Phân tích sự biến động thị trường
a. Phương pháp phân tích tĩnh (sử dụng đồ thị)
-Thị trường hàng hoá ở một trạng thái cân bằng nhất định (cân bằng ban đầu) -Nhân tố tác động:
oNhân tố ảnh hưởng đến cung/ cầu hay cả hai?
oBiến động nhân tố sẽ dẫn đến đường cầu/ cung dịch chuển sang trái hay phải?
-Biểu diễn sự thay đổi đường cầu/ cung do nhân tố tác động
oChú ý: giả thiết các nhân tố khác không đổi
-Xác định trạng thái cân bằng thị trường
-Ví dụ: dùng đồ thị cầu – cung phân tích ảnh hưởng đến giá và lượng cân
bằng trên thị trường taxi truyền thống ở Hà Nội khi các nhân tố sau đây xuất hiện
Thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng
Thu nhập bình quân của người tiêu dùng tăng, các nhân tố
khác không đổi, lượng cầu dịch vụ taxi truyền thống tăng
ứng với từng mức giá thị trường. Do đó, đường cầu dịch vụ
taxi truyền thống dịch chuyển sang phải
Trên thị trường, cung không đổi, nên giá cân bằng và lượng
cân bằng thị trường dịch vụ taxi truyền thống tăng Đồ thị Giá xăng, dầu giảm
Giá dịch vụ Uber taxi giảm
Người dân thủ đô hưởng ứng tăng sử dụng các dịch vụ vận chuyển công cộng
b. Dự đoán sự thay đổi giá và lượng cân bằng (định tính)
-Sự biến động đơn của cầu hoặc cung
-Sự biến động đồng thời cả cầu và cung
6. Thị trường tự do kiểm soát a. Thị trường tự do
-Giá được quyết định hoàn toàn bới những tác động của cung và cầu
-Khi cầu hoặc cung thay đổi, giá cả thay đổi b. Kiểm soát giá cả
-Chính phủ trong một số trường hợp dùng biện pháp quy định giá để phục
vụ mục tiêu ổn định kinh tế - xã hội.
-Các hình thức kiểm soát giá (định giá)
Mức cụ thể (specific price) Khung giá (price band)
Mức giá tối đa (ceiling price) và mức tối thiểu (floor price)
- Giá trần: giá cao nhất mà người sản xuất được phép đặt ra cho hàng hoá,
dịch vụ mà họ cung cấp Mục đích Giảm chi phí sinh hoạt
Bảo vệ những người mua có thu thập thấp
Khuyến khích tiêu dùng những loại hàng hoá nhất định
- Giá sàn: giá thấp nhất có thể mua được một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định Mục đích: Bảo vệ người bán
Bảo vệ người lao động
Ngăn chặn sự tiêu dùng những loại hàng hoá nhất định
-Kiếm soát giá có thể làm giảm hiệu quả thị trường tự do
-Trong mọi trường hợp can thiệp giá cần phải có sự quản lý chặt chẽ của
chính phủ để phát huy tác dụng trong thực tế.