23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Chương 1 + 3: Lý luận chung và chủ thể.
1. Tác động của Luật Quốc tế đối với quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật
Việt Nam.
2. Chủ thể của công pháp quốc tế.
- Quốc gia - Chủ thể cơ bản và chủ yếu.
Các yếu tố cấu thành quốc gia:
+Lãnh thổ xác định.
+Dân cư ổn định.
+Chính phủ.
+Khả năng thiết lập quan hệ với quốc gia khác.
- Tổ chức liên chính phủ.
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
- Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
3. Việt Nam trước 1945 được xếp vào chủ thể nào của luật quốc tế.
- Là dân tộc đang đấu tranh giành độc lập, VN đang đấu tranh với Mỹ. Khi
Vn thỏa mãn 2 đk sau:
-Thuộc một trong ba nhóm dân tộc sau:
Là dân tộc thuộc địa
là dân tộc sống dưới chế độ phân biệt chủng tộc
Là dân tộc sống dưới sự thống trị của nước ngoài
- Đứng lên đấu tranh giành độc lập ( có cơ quan lãnh đạo phong trào giải
phóng dân tộc).
4. Phân tích, cho các ví dụ thực tế để chứng minh công pháp quốc tế và pháp
luật quốc gia có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.
- Luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập song song tồn
tại. Giữa chúng có mối liên hệ qua lại tác động lẫn nhau.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Sự tác động của luật quốc gia -> luật quốc tế gồm 4 ND chi phối/ thể hiê N n
nd; phương tiê Nn thực hiê Nn; cơ sP bảo đảm các ngành luâ Nt truyền thống trong
LQT; tạo dk vc cho sự hthanh và of ngành luâ Nt mới.
Luật quốc gia chi phối và thể hiện nội dung của luật quốc tế;
Luật quốc gia là phương tiện thực hiện luật quốc tế;
Luật quốc gia là cơ sP đảm bảo cho các ngành luật truyền thống của luật
quốc tế tiếp tục phát triển;
Luật quốc gia tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và phát triển của
những ngành luật mới.
-Sự tác động của luật quốc tế ->luật quốc gia: thúc đTy qtrinh pt và hoàn
thiê Nn; tiến bôN và nhân đạo
Luật quốc tế thúc đTy quá trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia;
Làm luật quốc gia phát triển theo chiều hướng tiến bộ và nhân đạo.
5. Tại sao nói tổ chức Quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế của Luật
Quốc tế ? Hãy kể tên các tổ chức Quốc tế liên chính phủ mà bạn biết?
- Các TCQTLCP có quyền năng hạn chế, từng tổ chức sẽ có quyền, nghĩa vụ
nhất định phù hợp với mục đích hoạt động do các quốc gia thành viên thỏa
thuận quy định. Khác với quốc gia có thể tham gia bất kỳ quan hệ quốc tế
trên bất kỳ lĩnh vực nào (chính trị, quân sự, kinh tế, tôn giáo, văn hóa, ...),
thì 1 tổ chức quốc tế chỉ tham gia vào 1 hoặc 1 số lĩnh vực nhất định
- Ví dụ: Liên hợp quốc (UN), ASEAN, EU, ILO, UNESCO, WHO, WTO…
6. Sự công nhận của luật quốc tế. Phân biệt.Có những loại và hình thức công
nhận nào?
Công nhâ n qu!c gia m$i thành lâ pĐă N t ra vấn đề công nhâ Nn về sự xuất
hiê Nn of 1 qgia mới (dựa trên cơ sP
truyền thống đáp ứng đủ những điều
kiê Nn)
- Quốc gia là chủ thể mới của LQT
ngay từ thời điểm mới thành lập. Công
nhận quốc gia chỉ đóng vai trò tuyên
bố về sự tồn tại của chủ thể mới của
LQT
Công nhâ n ch&nh phủ qgia m$i
thành lâ p
là công nhận người đại diện hợp pháp
cho 1 quốc gia có chủ quyền: dựa vào
cơ sP pháp lý hình thành chính phủ ->
chính phủ được t.lập phù hợp với hiến
pháp (chính phủ -> gq các cv de jure)
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Ni bôN.
c.phủ được thành lập không phù hợp
với hiến pháp (chính phủ ) -> de facto
thg đă Nt ra sự công nhâ Nn với chính phủ
de facto.
1 chính phủ mới de facto chỉ đc công
nhận khi (3 ý):
+ Được đông đảo quần chúng nhân dân
tự nguyện, tự giác ủng hộ
+ Có đủ năng lực để duy trì và thực
hiện quyền lực quốc gia trong 1 thời
gian dài
+ Có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc
phần lớn lãnh thổ q.gia 1 cách độc lập
và tự chủ, tự quản lý và điều hành mọi
công việc của đất nước
7. Liên Hợp Quốc.
-Thành lập 1945. Có 193 nước thành viên.
- 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế và xã hội,
Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký.
8. Căn cứ vào Hiến chương LHQ 1945, anh chị hãy cho biết chức năng, thẩm
quyền của Hội đồng bảo an. Từ đó, hãy bình luận về nhận định: “Hội đồng
bảo an là cơ quan bảo đảm sự tuân thủ công pháp quốc tế”.
9. Đài Loan có phải 1 quốc gia hay không ?
- Trên thực tế, Đài Loan không phải 1 Quốc gia vì Đài Loan không đáp ứng
đủ điều kiê Nn để cấu thành 1 Quốc gia theo Điều 1 Công ước Montevideo là:
không có lãnh thổ xác định (riêng biê Nt) vì lãnh thổ of Đài Loan là của nước
Trung hoa -> Đài Loan vẫn là chủ thể Luật Quốc tế vs tư cách là thực thể
đă Nc biê Nt of Luật Quốc tế
- Tương tự với vatican, vatican không có dân cư ổn định.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
10.Nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm, ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của
Công pháp quốc tế.
- Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
- Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc thuộc thTm quyền nội bộ của
quốc gia khác.
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
- Nguyên tắc quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
- Nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (pacta sunt
servanda).
11.Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong trào giải phóng dân
tộc của các nước phụ thuộc và thuộc địa?
12.Phân tích Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế? Ngoại lệ của Nguyên tắc này?
- Đe dọa dùng vũ lực là hành động sử dụng lực lượng vũ trang không nhằm
tấn công trực tiếp xâm phạm lãnh thổ quốc gia khác nhưng để gây sức ép, đe
dọa quốc gia khác.
- Ngoại lệ:
Quốc gia có quyền tự vệ khi quốc gia bị tấn công vũ trang (theo Điều 51
Hiến chương Liên hợp quốc);
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc dùng vũ lực để trừng phạt quốc gia có
hành vi đe dọa hòa bình, phá hoại hòa bình hoặc có hành động xâm lược
quốc gia khác (theo chương 7 Hiến chương Liên hợp quốc);
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết được dùng vũ lực để
giành lại độc lập chủ quyền (theo nguyên tắc các quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc).
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
13.Phân tích Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia
khác? Ngoại lệ?
- Công việc thuộc thTm quyền nội bộ của quốc gia: công việc đối nội và công
việc đối ngoại.( thTm quyền quyết định và giải quyết của mỗi quốc gia độc
lập xuất phát từ chủ quyền của mình.)
- Ngoại lệ:
Khi quốc gia có xung đột vũ trang kéo dài ảnh hưPng đến hòa bình, an
ninh quốc tế hoặc có hành động xâm lược quốc gia khác thì HĐBA Liên
hợp quốc có quyền can thiệp bằng các biện pháp phi vũ trang hoặc vũ
trang (Điều 39, 41, 42 Hiến chương LHQ).
Tại quốc gia nào đó có vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền, nhân đạo
thì Hội đồng bảo an có quyền can thiệp bằng các biện pháp phi vũ trang
hoặc vũ trang (Điều 39, 41, 42 Hiến chương LHQ) hoặc thành lập các
tòa án hình sự đặc biệt để xét xử cá nhân có hành vi vi phạm đặc biệt
nghiêm trọng về nhân quyền, nhân đạo. Ngoài ra, cá nhân phạm các tội
phạm hình sự quốc tế đang cư trú trên lãnh thổ của các quốc gia thành
viên của Quy chế Roma về tòa án hình sự quốc tế có thể bị truy tố, xét
xử bPi tòa án này.
14.Phân tích nguyên tắc Pactasuntservanda (tận tâm thực hiện các cam kết
quốc tế)? Ngoại lệ?
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và đầy
đủ các nghĩa vụ của mình, Các nghĩa vụ phát sinh từ Hiến chương Liên hợp
quốc; các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế; các điều ước quốc tế mà
quốc gia là thành viên.
- Ngoại lệ:
Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm qui định của pháp luật quốc
gia của các quốc gia tham gia về thTm quyền và thủ tục ký kết.
Nội dung của điều ước trái với mục đích và nguyên tắc của Hiến
chương Liên hợp quốc hoặc những nguyên tắc cơ bản của công pháp
quốc tế.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sP tự nguyện và bình
đẳng.
Khi những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một
cách cơ bản (resbus sic stantibus).
Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình. (Xem
thêm các trường hợp khác được quy định tại Công ước Vienna 1969
về Luật Điều ước quốc tế).
15.So sánh công pháp quốc tế với pháp luật quốc gia.
LQT LQG
Chủ thể - Chủ yếu là quốc gia
tổ chức quốc tế liên
chính phủ
- Một số trường hợp
đặc biệt khác: dân tộc
đấu tranh giành độc
lập, cá nhân trong
phạm vi hạn chế
- Chủ yếu là quốc gia
tổ chức quốc tế liên
chính phủ
- Một số trường hợp
đặc biệt khác: dân tộc
đấu tranh giành độc
lập, cá nhân trong
phạm vi hạn chế
Đối tượng điều chỉnh Quan hệ pháp lý giữa
các chủ thể quốc tế về
chính trị, kinh tế, lãnh
thổ, ngoại giao, biển…
Quan hệ pháp lý giữa
các chủ thể quốc tế về
chính trị, kinh tế, lãnh
thổ, ngoại giao, biển…
Cách thức xây dựng các
quy phạm
Thỏa thuận tự nguyện Cơ quan nhà nước ban
hành.
Cách thức thi hành và
biện pháp bảo đảm
- Thi hành dựa trên
thiện chí, cam kết
quốc gia
- Không có cơ quan
cưỡng chế chung, chủ
yếu là biện pháp ngoại
giao, phản đối, chế tài
quốc tế
- Thi hành dựa trên
thiện chí, cam kết
quốc gia
- Không có cơ quan
cưỡng chế chung, chủ
yếu là biện pháp ngoại
giao, phản đối, chế tài
quốc tế
16.Trình bày, phân tích khái niệm quốc gia và giải thích tại sao quốc gia được
xem là chủ thể cơ bản, chủ yếu của công pháp quốc tế.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Quốc gia là chủ thể có chủ quyền tối cao về mọi phương diện (đối nội và đối
ngoại) theo công pháp quốc tế. Thể hiện qua các khía cạnh: quan hệ công
pháp quốc tế về cơ bản là quan hệ phát sinh giữa các quốc gia; quốc gia là
chủ thể chủ yếu xây dựng và phát triển công pháp quốc tế; quốc gia có
quyền và có khả năng lập ra các chủ thể khác của luật quốc tế như tổ chức
quốc tế liên chính phủ…).
17. Phân tích các yếu tố về bình đẳng chủ quyền giữa các Quốc gia.
- Bình đẳng về mặt pháp lý
- Được hưPng các quyền cơ bản
- Nghĩa vụ tôn trọng quyền của Quốc gia khác
- Quyền tự do lựa chọn và phát triển
- Quyền toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
- Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế, chung sống hòa bình
18.Các dân tộc thiểu số ở các quốc gia có phải là chủ thể của công pháp quốc
tế với tư cách là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết không?
tại sao?
19.Chứng minh nhận định: Bản chất của công pháp quốc tế hiện đại là sự thỏa
thuận giữa các quốc gia bình đẳng về chủ quyền.
Chương 2: Nguồn.
20.Nguồn của Luật Quốc tế là gì?
- Nguồn của công pháp quốc tế là các hình thức chứa đựng quy phạm công
pháp quốc tế, do các chủ thể của công pháp quốc tế xây dựng nên trên cơ sP
thỏa thuận hay công nhận để điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của công
pháp quốc tế.
- Nguồn của công pháp quốc tế gồm: Điều ước quốc tế; Tập quán quốc tế.
21.Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Tập quán quốc tế tác động đến sự hình thành và phát triển của điều ước
quốc tế (ví dụ, tập quán nhân đạo trên biển Công ước Geneva lần thứ
hai về cải thiện tình trạng của những thương binh, bệnh binh và những
người bị đắm tàu thuộc lực lượng hải quân, 1949; tập quán tôn trọng sứ
giả, sứ thần nước ngoài Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao).
- Điều ước quốc tế tác động đến sự hình thành và phát triển của tập quán
quốc tế (ví dụ, các quốc gia không là thành viên của các điều ước quốc
tế đa phương toàn cầu sẽ vận dụng các quy phạm điều ước quốc tế và
coi đó là những quy phạm pháp lý ràng buộc với mình như là những tập
quán quốc tế. Chẳng hạn, các quốc gia không là thành viên của
UNCLOS 1982, CAT 1984, ICCPR 1966…có thể áp dụng các quy định
của các điều ước này như áp dụng tập quán quốc tế).
22.Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
điều chỉnh thì áp dụng nguồn nào? Tại sao?
23.Quy trình ký kết điều ước quốc tế.
- Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản dự thảo điều ước quốc tế
- Các phương thức để công nhận hiệu lực ràng buộc chính thức của điều
ước quốc tế đối với các bên: Ký điều ước quốc tế mà không phê
chuTn/phê duyệt (ký chính thức hay ký đầy đủ và Phê chuTn/phê duyệt
điều ước quốc.
24.So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
Điều ư$c Qu!c tế. Tập quán Qu!c tế.
Khái niệm. Văn bản do các chủ thể
công pháp quốc tế tự
nguyện, bình đẳng ký
kết hoặc gia nhập nhằm
xác lập, thay đổi hoặc
chấm dứt quyền và
Những quy tắc xử sự
chung hình thành từ
thực tiễn quốc tế, được
các quốc gia thừa nhận
rộng rãi như quy phạm
pháp lý bắt buộc.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
nghĩa vụ giữa họ trong
một quan hệ quốc tế cụ
thể.
Điều kiện. - Phù hợp pháp luật các
bên về thẩm quyền và
thủ tục ký kết;
- Được ký kết trên cơ sở
tự nguyện, bình đẳng về
quyền và nghĩa vụ;
- Nội dung phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản
của công pháp quốc tế.
- Hành vi lặp lại thống
nhất, liên tục trong thực
tiễn quốc tế;
- Được thừa nhận rộng
rãi như quy phạm pháp
lý bắt buộc;
- Phù hợp với các
nguyên tắc cơ bản của
công pháp quốc tế hiện
đại.
25.Phân biệt phê chuẩn, phê duyệt điều ước, gia nhập điều ước.
Phê chu2n Phê duyê t Gia nhập ĐUQT
Khái niê mHành vi pháp lý do
Quốc hội hoặc Chủ
tịch nước thực hiện
để chấp nhận sự ràng
buộc của điều ước
quốc tế đã ký đối với
nước CHXHCNVN
Hành vi pháp lý do
Chính phủ thực hiện để
chấp nhận sự ràng
buộc của điều ước
quốc tế đã ký đối với
nước CHXHCNVN
Hành vi thể hiện mong
muốn trở thành thành
viên và đồng ý chịu
sự ràng buộc của điều
ước quốc tế, thường
được thực hiện bởi
các quốc gia không
kịp
tham gia quy trình ký
kết điều ước hoặc sau
khi điều ước đã có
hiệu lực.
Th2m
quyền
- Do pháp luật của
từng quốc gia quy
định.
- Các quốc gia trên
thế giới thường trao
quyền phê chuẩn cho
cơ quan quyền lực
cao nhất của nhà
nước hoặc nguyên
Cơ quan quyền lực cao
nhất của nhà nước.
Do luật quốc gia quy
định
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
thủ quốc gia.
Lo8i
ĐƯQT
Các điều ước có nội
dung đặc biệt quan
trong đối với quốc
gia trong các lĩnh
vực như hoà bình, an
ninh, lãnh thổ biên
giới…sẽ phải được
phê chuẩn.
Thg các ND thg không
quan trọng bằng Điều
ước Quốc tế c[n phê
chuẩn.
26.Trình bày khái niệm, ý nghĩa của bảo lưu và giới hạn bảo lưu. Thời điểm
bảo lưu.
- Thuật ngữ bảo lưu - một tuyên bố đơn phương, nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi
hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng
đối với quốc gia đó.
- Ý nghĩa của việc bảo lưu: Bảo lưu điều ước quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho các bên tham gia thực hiện điều ước một cách tốt nhất. BPi lẽ, nếu
điều ước có một hoặc vài điều khoản gây khó khăn cho quốc gia hoặc quốc
gia không thể thực hiện được vì các lý do chính trị, pháp luâ Nt, kinh tế, văn
hóa, xã hôNi… nếu không bảo lưu thì quốc gia sẽ không thể trP thành thành
viên của điều ước quốc tế này được.
27.Bảo lưu là quyền không tuyệt đối.
- Quyền bảo lưu KHÔNG ĐƯỢC thực hiện đối với các điều ước quốc tế
song phương. Đối với điều ước quốc tế đa phương mà trong đó có điều
khoản quy định điều ước quốc tế này cấm bảo lưu thì quyền bảo lưu không
thực hiện được.
- Đối với những điều ước chỉ cho phép bảo lưu một vài điều khoản cụ thể
nào đó thì quyền bảo lưu sẽ không được thực hiện đối với những điều
khoản còn lại.
- Đối với những điều ước cho phép quyền tự do lựa chọn điều khoản bảo lưu
thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản
không phù hợp với mục đích & đối tượng của điều ước.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
28.Ngoại lệ của bảo lưu.
29.Phân biệt bãi bỏ và hủy bỏ điều ước quốc tế.
- Bãi bỏ và Hủy bỏ đều là tuyên bố Đơn Phương của quốc gia nhằm chấm
dứt hiệu lực của điều ước quốc tế.
Bãi
bỏ Tuyên bố bãi bỏ điều ước được điều ước .KHÔNG CẦN cho phép
Hủy
bỏ
Tuyên bố hủy bỏ điều ước phải được điều ước CẦN cho phép.
Có 5 cơ sở tuyên bố hủy bỏ điều ước
– Có sự vi phạm về thẩm quyền và thủ tục ký kết theo qui định của pháp
luật trong nước của các bên ký kết.
– Điều ước quốc tế ký kết mà trong đó có một trong các bên chỉ hưởng
quyền mà không thực hiên nghĩa vụ.
– Khi hoàn cảnh trong nước bị thay đổi căn bản các bên không thể thực
hiện được điều ước vì vậy có quyền tuyên bố hủy bỏ điều ước.
– Tuy nhiên trong điều khoản này đối với các Điều KHÔNG ÁP DỤNG
ước về: lãnh thổ, điều ước mang tính . biên giới trung lập nhân đạo Điều
ước mà các quốc gia cam kết, nó sẽ KHÔNG hết hiệu lực cả khi xảy ra
chiến tranh.
– Nội dung của điều ước trái với nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế
30.Trình bày chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế.
- Đối với những điều ước quốc tế , thời điểm chấm dứt hiệu lựcthời hạn
được ghi nhận trong nội dung của ĐƯQT đó.
- Đối với những điều ước , thời điểm chấm dứt hiệu lực khôngthời hạn
được ghi nhận trong ĐƯQT mà thực tế được xác định như sau:
Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên
Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực
Chương 4: Lãnh thổ qu!c gia, biên gi$i.
31.Trình bày và phân tích khái niệm vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng đất thuộc lãnh thổ của quốc gia bao gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo thuộc chủ quyền của quốc gia.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Vùng đất của quốc gia quần đảo là tập hợp các đảo, quần đảo thuộc chủ
quyền của quốc gia đó.
- Vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.( toàn
quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng, khai thác vùng đất thuộc lãnh thổ của
mình phù hợp với công pháp quốc tế.)
- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia: vùng đất, vùng nước, vùng lòng
đất, vùng trời.
32.Trình bày và phân tích khái niệm vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia là toàn bộ phần nước nằm trong biên
giới quốc gia, bao gồm: Vùng nước nội địa; Vùng nước nội thủy; Vùng
nước biên giới; Vùng nước lãnh hải.
- Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối đối với vùng nước nội địa và
nội thủy.
- Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, trọn vẹn đối với vùng nước biên giới và
lãnh hải.
33.Trình bày và phân tích khái niệm vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia là vùng không gian bao trùm lên vùng
đất và vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.
34.Trình bày và phân tích khái niệm vùng lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia là phần lòng đất nằm dưới vùng đất
và vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.
35.Trình bày và so sánh khái niệm lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế.
Lãnh thổ Quốc gia Lãnh thổ Quốc tế
Một ph[n của trái đất bao gồm vùng
đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng
Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng
lòng đất nằm ngoài phạm vi chủ
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
đất được giới hạn bởi biên giới quốc
gia, thuộc chủ quyền của một quốc gia
nhất định.
quyền, quyền chủ quyền và quyền tài
phán của quốc gia.
Ví dụ: Không gian vũ trụ, Nam cực,…
36.Phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam.
37.Trình bày nội dung quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia theo công pháp
quốc tế.
- Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia bao gồm các quyền và nghĩa vụ của
quốc gia đối với lãnh thổ quốc gia theo quy định của công pháp quốc tế.
- Nội dung quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia:
Quốc gia có quyền tự qui định chế độ pháp lý cho từng vùng lãnh thổ
quốc gia;
Quốc gia có quyền sP hữu đối với tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi
lãnh thổ quốc gia;
Quốc gia thực hiện quyền tài phán của mình đối với mọi công dân, tổ
chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài P trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia, cư trú trong phạm vi lãnh thổ quốc gia;
Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, điều
chỉnh, kiểm soát các hoạt động của các pháp nhân và người nước ngoài,
kể cả các trường hợp quốc hữu hóa, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ
chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không bồi thường;
Quốc gia có quyền và nghĩa vụ trong việc bảo vệ, cải thiện môi trường
lãnh thổ quốc gia theo những nguyên tắc chung của công pháp quốc tế;
Quốc gia có quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ quốc gia phù
hợp với pháp luật quốc tế và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên
lãnh thổ đó.
38.Phân tích nguyên tắc chiếm hữu thật sự và việc vận dụng nguyên tắc này để
chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường
Sa.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
39.Trình bày khái niệm biên giới quốc gia.
- Ranh giới phân định các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền của từng quốc
gia hoặc phân định các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia với các
vùng biển mà quốc gia có một số quyền chủ quyền và quyền tài phán theo
Công ước LHQ về luật biển năm 1982.
- Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
Biên giới trên đất liền.
Biên giới trên biển:
+Biên giới quốc gia trên biển là đường biên giới được vạch ra để phân
định vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia (nội thủy, lãnh hải) với
các vùng tiếp liền mà quốc gia ven biển có một số quyền chủ quyền,
quyền tài phán theo Công ước LHQ về luật biển 1982 (vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa).
+Biên giới quốc gia trên biển chính là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
theo Điều 2 UNCLOS 1982. Biên giới lòng đất.
Biên giới vùng trời.
40.Ý nghĩa của lãnh thổ quốc gia.
-Biên giới quốc gia là cơ sP xác định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc
gia;
-Biên giới quốc gia là cơ sP pháp lý để xác định chủ quyền của mỗi quốc gia
đối với lãnh thổ của mình;
-Biên giới quốc gia xác định một không gian quyền lực tối cao của quốc gia
đối với lãnh thổ.
-Biên giới quốc gia ảnh hưPng đến hòa bình, an ninh quốc gia và quốc tế, là
nhân tố quan trọng để ổn định và phát triển quốc gia.
41.Các trường hợp đặc biệt về lãnh thổ quốc gia.
-Lãnh thổ không giáp biển. ( Lào, Thụy sĩ, Afghanistan,…)
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Lãnh thổ bị chia cắt bao gồm: phần lãnh thổ bị cắt rời hoặc phần lãnh thổ bị
bao quanh hoàn toàn bPi lãnh thổ của quốc gia khác. (Lesotho – Nam phi,
Kaliningrad thuộc Nga, nhưng nằm tách biệt giữa Ba Lan và Litva).
-Lãnh thổ có quy chế đặc biệt. (Hong Kong, Macau, Greenland – vùng tự trị
của Vương quốc Đan Mạch).
-Lãnh thổ có tranh chấp.
-Lãnh thổ tạm thời bị chiếm đóng. (Bán đảo Crimea - Nga chiếm đóng từ
Ukraine, gây tranh cãi từ 2014).
-Lãnh thổ thuê hoặc cho thuê. (Hong Kong từng bị Anh thuê 99 năm ,
Guantanamo Bay - Cuba cho Mỹ thuê để làm căn cứ hải quân).
42.Căn cứ xác lập chủ quyền quốc gia với lãnh thổ.
-Chiếm hữu thật sự (Occupation – chiếm hữu vô chủ): Quốc gia muốn chiếm
hữu phải thể hiện ý chí + hành vi thực tế quản lý: thiết lập chính quyền, bảo
vệ, khai thác
-Kế thừa lãnh thổ (Succession): Sáp nhập, tách ra, giải thể, thuộc địa giành
độc lập. (Sau khi Liên Xô tan rã, Nga kế thừa phần lớn lãnh thổ.)
-Nhượng bộ lãnh thổ (Cession): Khi một quốc gia tự nguyện chuyển nhượng
lãnh thổ cho nước khác, thường bằng hiệp ước song phương hoặc đa
phương. (Pháp nhượng lại Savoy và Nice cho Ý năm 1860.)
-Sáp nhập (Annexation): Đức thống nhất hai miền Đông – Tây (1990) là sáp
nhập hòa bình.
-Chuyển nhượng thông qua hiệp định quốc tế đa phương: Hiệp định Paris
1991 chấm dứt chiến tranh Campuchia và công nhận lãnh thổ.
-Thể hiện chủ quyền liên tục và hòa bình (Effective Control): Vụ đảo Palmas
(Mỹ - Hà Lan) 1928 – Tòa quốc tế công nhận chủ quyền cho Hà Lan vì họ
quản lý thực tế, dù Mỹ tuyên bố trước.
Xác lập chủ quyền phải hội đủ 2 yếu tố:
1. Ý chí chiếm hữu (animus occupandi).
2. Hành vi thực tế quản lý (corpus occupandi).
43.Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia bao gồm tổng thể các quyền và
nghĩa vụ của quốc gia đối với biên giới theo quy định của công pháp quốc
tế.
-Nội dung quy chế pháp lý của biên giới quốc gia:
Nguyên tắc bất khả xâm phạm biên giới quốc gia;
Quy chế qua lại, cư trú, hoạt động P khu vực biên giới;
Quy chế sử dụng nguồn nước, sử dụng sông suối biên giới, khai thác tài
nguyên;
Quy chế quản lý, bảo bệ biên giới;
Quy chế giải quyết tranh chấp nảy sinh P khu vực biên giới.
44.Ý nghĩa của biên giới quốc gia.
- Biên giới quốc gia là cơ sP xác định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc
gia;
- Biên giới quốc gia là cơ sP pháp lý để xác định chủ quyền của mỗi quốc gia
đối với lãnh thổ của mình;
- Biên giới quốc gia xác định một không gian quyền lực tối cao của quốc gia đối
với lãnh thổ.
- Biên giới quốc gia ảnh hưPng đến hòa bình, an ninh quốc gia và quốc tế, là
nhân tố quan trọng để ổn định và phát triển quốc gia.
45.Những điểm mới về các vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền theo Công
ước năm 1982 so với Công ước năm 1958.
46.Nêu và phân tích chủ quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ?
Chương 5: Luật biển qu!c tế.
47.Phân tích khái niệm, nguồn, các nguyên tắc của luật biển quốc tế.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Luật biển qu!c tế tập hợp các quy ph8m là một ngành của luật quốc tế, gồm
pháp lý qu!c tế điều chỉnh:
Quy chế pháp lý các vùng biển,
Quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với biển,
Hoạt động trên biển như hàng hải, bảo vệ môi trường, khai thác tài
nguyên…
-Nguồn luật biển qu!c tế
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS 1982) – nguồn
chính và toàn diện nhất.
Các điều ước quốc tế khác (ví dụ MARPOL, SOLAS…)
Tập quán quốc tế được công nhận rộng rãi.
Phán quyết quốc tế (VD: Tòa Trọng tài Biển Đông 2016).
Nguyên tắc pháp luật chung.
-Các nguyên tắc cơ bản
Chủ quyền quốc gia trong phạm vi lãnh hải và nội thủy
Tự do biển cả (tự do hàng hải, hàng không, đánh cá, đặt cáp ngầm…)
Bình đẳng giữa các quốc gia trên biển
Hợp tác quốc tế trên biển (khoa học, môi trường…)
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Không sử dụng biển để đe dọa hoặc dùng vũ lực.
48. Trình bày định nghĩa, cách xác định và quy chế pháp lý của nội thuỷ, lãnh
hải.
Nội thủy Lãnh hải
Định Nghĩa Là vùng nước nằm phía
trong đường cơ sở (g[n
đất liền hơn cả lãnh
hải).
Bao gồm: sông, vịnh,
cảng biển…
Là vùng biển kéo dài
từ đường cơ sở ra tối
đa 12 hải lý.
Là ph[n mở rộng tự
nhiên của lãnh thổ quốc
gia ra biển.
Quy chế pháp lý Quốc gia có chủ quyền Quốc gia có chủ quyền
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
hoàn toàn và tuyệt đối,
như trên đất liền.
→ Tàu nước ngoài
không được đi lại tự do,
trừ khi được phép.
đ[y đủ, nhưng phải cho
phép tàu thuyền nước
ngoài đi qua vô hại.
- Cách xác định đường cơ sở
Đường cơ sở thông thường: mép nước biển khi triều thấp.
Đường cơ sở thẳng (áp dụng cho quốc gia có bờ biển rách nát, qu[n
đảo…).
49. Trình bày định nghĩa, cách xác định và quy chế pháp lãnh hải, đặc quyền
kinh tế, thềm lục địa.
Vùng
biển
Định nghĩa Cách xác định Quy chế pháp lý
Lãnh hải Vùng biển từ đường
cơ sở ra tối đa 12 hải
Quốc gia tự xác
định theo UNCLOS
chủ quyền đ[y đủ, cho
tàu thuyền nước ngoài đi
qua vô hại
Đặc
quyền
kinh tế
(EEZ)
Vùng biển từ ngoài
lãnh hải ra đến 200
hải lý
200 hải từ đường
cơ sở
Quốc gia quyền chủ
quyền (tài nguyên, môi
trường…), không chủ
quyền lãnh thổ
Thềm lục
địa
Ph[n đáy biển kéo
dài đến rìa lục địa, ít
nhất 200 hải lý,
thể lên đến 350 hải lý
Xác định bằng địa
chất quy định
UNCLOS
Quốc gia quyền chủ
quyền đối với tài nguyên
đáy biển
50.So sánh quy chế pháp lí của tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế
Tiêu ch& Tiếp giáp lãnh hải Đặc quyền kinh tế (EEZ)
Căn cứ pháp Điều 33 UNCLOS Điều 55–75 UNCLOS
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Vị tr& 12–24 hải lý từ đường cơ sở Từ ngoài lãnh hải đến 200 hải lý
Mục đ&ch Ngăn chặn, trừng phạt các
hành vi vi phạm pháp luật nội
địa
Khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
trường, nghiên cứu khoa học…
Quyền qu!c
gia
Kiểm soát về hải quan, thuế,
di trú, y tế
Quyền chủ quyền + tài phán (khai
thác tài nguyên sinh vật, phi sinh vật,
năng lượng)
Tàu thuyền
nư$c ngoài
Tự do đi lại, nhưng có thể bị
kiểm tra
Tự do hàng hải, bay qua, nhưng
không được khai thác tài nguyên nếu
không có phép
Chủ quyền
lãnh thổ
Không có Không có
Chương 6: Dân cư trong luật qu!c tế.
51.Khái niệm và phân loại dân cư.
-Dân cư của một quốc gia là toàn bộ những người sống ổn định, thường xuyên
trên lãnh thổ quốc gia đó và có mối liên hệ pháp lý với quốc gia đó (thường là
quốc tịch hoặc cư trú dài hạn).
-Phân loại:
Công dân
Người nư$c ngoài: có nhiều quốc tịch, không có quốc tịch, có 2 quốc tịch.
Người tị n8n
52.Trình bày, phân tích khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch.
- Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý - chính trị giữa cá nhân và một quốc gia,
trong đó:
Cá nhân được công nhận là thành viên chính thức của cộng đồng quốc gia
đó.
Và có các quyền và nghĩa vụ pháp lý tương ứng theo luật quốc gia và quốc
tế.
23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Đặc điểm Giải th&ch
Là m!i quan hệ pháp
lý đặc biệt
Quốc tịch gắn cá nhân với một quốc gia cụ thể, không phải
quan hệ dân sự đơn thuần.
Mang t&nh ổn định và
lâu dài
Quốc tịch không thay đổi thường xuyên, thường kéo dài
suốt đời trừ khi có sự kiện đặc biệt.
Là cơ sở xác định
quyền và nghĩa vụ
công dân
Người có quốc tịch mới được hưPng đầy đủ quyền công dân
và phải thực hiện nghĩa vụ (VD: nghĩa vụ quân sự, nộp
thuế...).
Do qu!c gia quy định
và công nhận
Mỗi quốc gia có , không bị chi phối luật qu!c tịch riêng
hoàn toàn bPi quốc tế.
Có ý nghĩa trong
quan hệ qu!c tế
Quốc tịch là cơ sP để quốc gia khi P nước bảo hộ công dân
ngoài, đồng thời xác định trách nhiệm trong các tranh chấp
quốc tế.
53.Chấm dứt quốc tịch.
- Chấm dứt quốc tịch là việc một cá nhân không còn mang quốc tịch của một
quốc gia nữa do một trong các hình thức sau:
Hình thức Giải th&ch
Tự nguyện từ
bỏ qu!c tịch
Cá nhân chủ động xin thôi quốc tịch để mang quốc tịch khác
hoặc vì lý do riêng.
Bị tư$c qu!c
tịch
Nhà nước đơn phương chấm dứt quốc tịch do cá nhân vi
phạm nghiêm trọng (VD: phản bội tổ quốc, gian dối khi nhập
tịch…).
Mặc nhiên mất
qu!c tịch
Xảy ra theo quy định pháp luật, ví dụ: nhập quốc tịch nước
ngoài mà pháp luật cấm song tịch, hoặc cư trú quá lâu ở
nước ngoài không đăng ký.
Thay đổi qu!c
tịch tập thể
Khi vùng lãnh thổ thay đổi chủ quyền, công dân có thể bị mất
quốc tịch cũ và được gán quốc tịch mới.

Preview text:

23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Chương 1 + 3: Lý luận chung và chủ thể.
1. Tác động của Luật Quốc tế đối với quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam.
2. Chủ thể của công pháp quốc tế.
- Quốc gia - Chủ thể cơ bản và chủ yếu.
Các yếu tố cấu thành quốc gia: +Lãnh thổ xác định. +Dân cư ổn định. +Chính phủ.
+Khả năng thiết lập quan hệ với quốc gia khác.
- Tổ chức liên chính phủ.
- Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết.
- Vùng lãnh thổ có quy chế đặc biệt
3. Việt Nam trước 1945 được xếp vào chủ thể nào của luật quốc tế.
- Là dân tộc đang đấu tranh giành độc lập, VN đang đấu tranh với Mỹ. Khi Vn thỏa mãn 2 đk sau:
-Thuộc một trong ba nhóm dân tộc sau:
Là dân tộc thuộc địa
là dân tộc sống dưới chế độ phân biệt chủng tộc
Là dân tộc sống dưới sự thống trị của nước ngoài
- Đứng lên đấu tranh giành độc lập ( có cơ quan lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc).
4. Phân tích, cho các ví dụ thực tế để chứng minh công pháp quốc tế và pháp
luật quốc gia có mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau.
- Luật quốc tế và luật quốc gia là hai hệ thống pháp luật độc lập song song tồn
tại. Giữa chúng có mối liên hệ qua lại tác động lẫn nhau. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Sự tác động của luật quốc gia -> luật quốc tế gồm 4 ND chi phối/ thể hiê N n nd; phương tiê N n thực hiê N
n; cơ sP bảo đảm các ngành luâ N t truyền thống trong
LQT; tạo dk vc cho sự hthanh và of ngành luâ N t mới.
Luật quốc gia chi phối và thể hiện nội dung của luật quốc tế;
Luật quốc gia là phương tiện thực hiện luật quốc tế;
Luật quốc gia là cơ sP đảm bảo cho các ngành luật truyền thống của luật
quốc tế tiếp tục phát triển;
Luật quốc gia tạo điều kiện vật chất cho sự hình thành và phát triển của những ngành luật mới.
-Sự tác động của luật quốc tế ->luật quốc gia: thúc đTy qtrinh pt và hoàn thiê N
n; tiến bô N và nhân đạo
Luật quốc tế thúc đTy quá trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia;
Làm luật quốc gia phát triển theo chiều hướng tiến bộ và nhân đạo.
5. Tại sao nói tổ chức Quốc tế liên chính phủ là chủ thể hạn chế của Luật
Quốc tế ? Hãy kể tên các tổ chức Quốc tế liên chính phủ mà bạn biết?
- Các TCQTLCP có quyền năng hạn chế, từng tổ chức sẽ có quyền, nghĩa vụ
nhất định phù hợp với mục đích hoạt động do các quốc gia thành viên thỏa
thuận quy định. Khác với quốc gia có thể tham gia bất kỳ quan hệ quốc tế
trên bất kỳ lĩnh vực nào (chính trị, quân sự, kinh tế, tôn giáo, văn hóa, ...),
thì 1 tổ chức quốc tế chỉ tham gia vào 1 hoặc 1 số lĩnh vực nhất định
- Ví dụ: Liên hợp quốc (UN), ASEAN, EU, ILO, UNESCO, WHO, WTO…
6. Sự công nhận của luật quốc tế. Phân biệt.Có những loại và hình thức công nhận nào?
Công nhâ n qu!c gia m$i thành lâ pĐă N t ra vấn đề công nhâ N n về sự xuất hiê N
n of 1 qgia mới (dựa trên cơ sP
truyền thống đáp ứng đủ những điều kiê N n)
- Quốc gia là chủ thể mới của LQT
ngay từ thời điểm mới thành lập. Công
nhận quốc gia chỉ đóng vai trò tuyên
bố về sự tồn tại của chủ thể mới của LQT
Công nhâ n ch&nh phủ qgia m$i
là công nhận người đại diện hợp pháp thành lâ p
cho 1 quốc gia có chủ quyền: dựa vào
cơ sP pháp lý hình thành chính phủ ->
chính phủ được t.lập phù hợp với hiến
pháp (chính phủ de jure) -> gq các cv 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu nô Ni bô N.
c.phủ được thành lập không phù hợp
với hiến pháp (chính phủ de facto) -> thg đă N t ra sự công nhâ N n với chính phủ de facto.
1 chính phủ mới de facto chỉ đc công nhận khi (3 ý):
+ Được đông đảo quần chúng nhân dân
tự nguyện, tự giác ủng hộ
+ Có đủ năng lực để duy trì và thực
hiện quyền lực quốc gia trong 1 thời gian dài
+ Có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc
phần lớn lãnh thổ q.gia 1 cách độc lập
và tự chủ, tự quản lý và điều hành mọi
công việc của đất nước
7. Liên Hợp Quốc.
-Thành lập 1945. Có 193 nước thành viên.
- 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế và xã hội,
Hội đồng quản thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký.
8. Căn cứ vào Hiến chương LHQ 1945, anh chị hãy cho biết chức năng, thẩm
quyền của Hội đồng bảo an. Từ đó, hãy bình luận về nhận định: “Hội đồng
bảo an là cơ quan bảo đảm sự tuân thủ công pháp quốc tế”.

9. Đài Loan có phải 1 quốc gia hay không ?
- Trên thực tế, Đài Loan không phải 1 Quốc gia vì Đài Loan không đáp ứng đủ điều kiê N
n để cấu thành 1 Quốc gia theo Điều 1 Công ước Montevideo là:
không có lãnh thổ xác định (riêng biê N
t) vì lãnh thổ of Đài Loan là của nước
Trung hoa -> Đài Loan vẫn là chủ thể Luật Quốc tế vs tư cách là thực thể đă N c biê N t of Luật Quốc tế
- Tương tự với vatican, vatican không có dân cư ổn định. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
10. Nêu tên, cơ sở pháp lý, đặc điểm, ý nghĩa của các nguyên tắc cơ bản của
Công pháp quốc tế.
- Nguyên tắc cấm dùng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực.
- Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc thuộc thTm quyền nội bộ của quốc gia khác.
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau.
- Nguyên tắc quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
- Nguyên tắc tôn trọng và tự nguyện thực hiện các cam kết quốc tế (pacta sunt servanda).
11. Nêu ý nghĩa nguyên tắc dân tộc tự quyết đối với phong trào giải phóng dân
tộc của các nước phụ thuộc và thuộc địa?
12. Phân tích Nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế? Ngoại lệ của Nguyên tắc này?
- Đe dọa dùng vũ lực là hành động sử dụng lực lượng vũ trang không nhằm
tấn công trực tiếp xâm phạm lãnh thổ quốc gia khác nhưng để gây sức ép, đe dọa quốc gia khác. - Ngoại lệ:
Quốc gia có quyền tự vệ khi quốc gia bị tấn công vũ trang (theo Điều 51
Hiến chương Liên hợp quốc);
Hội đồng bảo an Liên hợp quốc dùng vũ lực để trừng phạt quốc gia có
hành vi đe dọa hòa bình, phá hoại hòa bình hoặc có hành động xâm lược
quốc gia khác (theo chương 7 Hiến chương Liên hợp quốc);
Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết được dùng vũ lực để
giành lại độc lập chủ quyền (theo nguyên tắc các quyền bình đẳng và
quyền tự quyết của các dân tộc). 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
13. Phân tích Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia
khác? Ngoại lệ?
- Công việc thuộc thTm quyền nội bộ của quốc gia: công việc đối nội và công
việc đối ngoại.( thTm quyền quyết định và giải quyết của mỗi quốc gia độc
lập xuất phát từ chủ quyền của mình.) - Ngoại lệ:
Khi quốc gia có xung đột vũ trang kéo dài ảnh hưPng đến hòa bình, an
ninh quốc tế hoặc có hành động xâm lược quốc gia khác thì HĐBA Liên
hợp quốc có quyền can thiệp bằng các biện pháp phi vũ trang hoặc vũ
trang (Điều 39, 41, 42 Hiến chương LHQ).
Tại quốc gia nào đó có vi phạm nghiêm trọng về nhân quyền, nhân đạo
thì Hội đồng bảo an có quyền can thiệp bằng các biện pháp phi vũ trang
hoặc vũ trang (Điều 39, 41, 42 Hiến chương LHQ) hoặc thành lập các
tòa án hình sự đặc biệt để xét xử cá nhân có hành vi vi phạm đặc biệt
nghiêm trọng về nhân quyền, nhân đạo. Ngoài ra, cá nhân phạm các tội
phạm hình sự quốc tế đang cư trú trên lãnh thổ của các quốc gia thành
viên của Quy chế Roma về tòa án hình sự quốc tế có thể bị truy tố, xét xử bPi tòa án này.
14. Phân tích nguyên tắc Pactasuntservanda (tận tâm thực hiện các cam kết
quốc tế)? Ngoại lệ?
- Mỗi quốc gia có nghĩa vụ phải thực hiện một cách tận tâm, thiện chí và đầy
đủ các nghĩa vụ của mình, Các nghĩa vụ phát sinh từ Hi ến chương Liên hợp
quốc; các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế; các điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên. - Ngoại lệ:
Điều ước quốc tế được ký kết vi phạm qui định của pháp luật quốc
gia của các quốc gia tham gia về thTm quyền và thủ tục ký kết.
Nội dung của điều ước trái với mục đích và nguyên tắc của Hiến
chương Liên hợp quốc hoặc những nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
Điều ước quốc tế được ký kết không trên cơ sP tự nguyện và bình đẳng.
Khi những điều kiện để thi hành cam kết quốc tế đã thay đổi một
cách cơ bản (resbus sic stantibus).
Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình. (Xem
thêm các trường hợp khác được quy định tại Công ước Vienna 1969
về Luật Điều ước quốc tế).
15. So sánh công pháp quốc tế với pháp luật quốc gia. LQT LQG Chủ thể
- Chủ yếu là quốc gia
- Chủ yếu là quốc gia
tổ chức quốc tế liên
tổ chức quốc tế liên chính phủ chính phủ
- Một số trường hợp
- Một số trường hợp
đặc biệt khác: dân tộc
đặc biệt khác: dân tộc
đấu tranh giành độc
đấu tranh giành độc lập, cá nhân trong lập, cá nhân trong phạm vi hạn chế phạm vi hạn chế
Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ pháp lý giữa
Quan hệ pháp lý giữa
các chủ thể quốc tế về
các chủ thể quốc tế về
chính trị, kinh tế, lãnh
chính trị, kinh tế, lãnh
thổ, ngoại giao, biển…
thổ, ngoại giao, biển…
Cách thức xây dựng các Thỏa thuận tự nguyện
Cơ quan nhà nước ban quy phạm hành. Cách thức thi hành và
- Thi hành dựa trên
- Thi hành dựa trên
thiện chí, cam kết
thiện chí, cam kết biện pháp bảo đảm quốc gia quốc gia - Không có cơ quan - Không có cơ quan
cưỡng chế chung, chủ
cưỡng chế chung, chủ
yếu là biện pháp ngoại
yếu là biện pháp ngoại
giao, phản đối, chế tài
giao, phản đối, chế tài quốc tế quốc tế
16. Trình bày, phân tích khái niệm quốc gia và giải thích tại sao quốc gia được
xem là chủ thể cơ bản, chủ yếu của công pháp quốc tế. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Quốc gia là chủ thể có chủ quyền tối cao về mọi phương diện (đối nội và đối
ngoại) theo công pháp quốc tế. Thể hiện qua các khía cạnh: quan hệ công
pháp quốc tế về cơ bản là quan hệ phát sinh giữa các quốc gia; quốc gia là
chủ thể chủ yếu xây dựng và phát triển công pháp quốc tế; quốc gia có
quyền và có khả năng lập ra các chủ thể khác của luật quốc tế như tổ chức
quốc tế liên chính phủ…).
17. Phân tích các yếu tố về bình đẳng chủ quyền giữa các Quốc gia.
- Bình đẳng về mặt pháp lý
- Được hưPng các quyền cơ bản
- Nghĩa vụ tôn trọng quyền của Quốc gia khác
- Quyền tự do lựa chọn và phát triển
- Quyền toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị
- Tuân thủ các nghĩa vụ quốc tế, chung sống hòa bình
18. Các dân tộc thiểu số ở các quốc gia có phải là chủ thể của công pháp quốc
tế với tư cách là một dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết không? tại sao?
19. Chứng minh nhận định: Bản chất của công pháp quốc tế hiện đại là sự thỏa
thuận giữa các quốc gia bình đẳng về chủ quyền. Chương 2: Nguồn.
20. Nguồn của Luật Quốc tế là gì?
- Nguồn của công pháp quốc tế là các hình thức chứa đựng quy phạm công
pháp quốc tế, do các chủ thể của công pháp quốc tế xây dựng nên trên cơ sP
thỏa thuận hay công nhận để điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của công pháp quốc tế.
- Nguồn của công pháp quốc tế gồm: Điều ước quốc tế; Tập quán quốc tế.
21. Mối quan hệ giữa điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Tập quán quốc tế tác động đến sự hình thành và phát triển của điều ước
quốc tế (ví dụ, tập quán nhân đạo trên biển Công ước Geneva lần thứ
hai về cải thiện tình trạng của những thương binh, bệnh binh và những
người bị đắm tàu thuộc lực lượng hải quân, 1949; tập quán tôn trọng sứ
giả, sứ thần nước ngoài Công ước Viên 1961 về quan hệ ngoại giao).
- Điều ước quốc tế tác động đến sự hình thành và phát triển của tập quán
quốc tế (ví dụ, các quốc gia không là thành viên của các điều ước quốc
tế đa phương toàn cầu sẽ vận dụng các quy phạm điều ước quốc tế và
coi đó là những quy phạm pháp lý ràng buộc với mình như là những tập
quán quốc tế. Chẳng hạn, các quốc gia không là thành viên của
UNCLOS 1982, CAT 1984, ICCPR 1966…có thể áp dụng các quy định
của các điều ước này như áp dụng tập quán quốc tế).
22. Trong cùng một vấn đề, nếu tồn tại cả điều ước quốc tế và tập quán quốc tế
điều chỉnh thì áp dụng nguồn nào? Tại sao?
23. Quy trình ký kết điều ước quốc tế.
- Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản dự thảo điều ước quốc tế
- Các phương thức để công nhận hiệu lực ràng buộc chính thức của điều
ước quốc tế đối với các bên: Ký điều ước quốc tế mà không phê
chuTn/phê duyệt (ký chính thức hay ký đầy đủ và Phê chuTn/phê duyệt điều ước quốc.
24. So sánh điều ước quốc tế và tập quán quốc tế. Điều ư$c Qu!c tế. Tập quán Qu!c tế. Khái niệm.
Văn bản do các chủ thể Những quy tắc xử sự
công pháp quốc tế tự
chung hình thành từ
nguyện, bình đẳng ký
thực tiễn quốc tế, được
kết hoặc gia nhập nhằm các quốc gia thừa nhận
xác lập, thay đổi hoặc

rộng rãi như quy phạm
chấm dứt quyền và pháp lý bắt buộc. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
nghĩa vụ giữa họ trong
một quan hệ quốc tế cụ thể.
Điều kiện.
- Phù hợp pháp luật các - Hành vi lặp lại thống
bên về thẩm quyền và
nhất, liên tục trong thực thủ tục ký kết; tiễn quốc tế;
- Được ký kết trên cơ sở - Được thừa nhận rộng
tự nguyện, bình đẳng về rãi như quy phạm pháp quyền và nghĩa vụ;
lý bắt buộc;
- Nội dung phù hợp với - Phù hợp với các
các nguyên tắc cơ bản

nguyên tắc cơ bản của
của công pháp quốc tế.
công pháp quốc tế hiện đại.
25. Phân biệt phê chuẩn, phê duyệt điều ước, gia nhập điều ước. Phê chu2n Phê duyê t Gia nhập ĐUQT
Khái niê mHành vi pháp lý do Hành vi pháp lý do
Hành vi thể hiện mong
Quốc hội hoặc Chủ
Chính phủ thực hiện để muốn trở thành thành
tịch nước thực hiện
chấp nhận sự ràng
viên và đồng ý chịu
để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước
sự ràng buộc của điều
buộc của điều ước
quốc tế đã ký đối với
ước quốc tế, thường
quốc tế đã ký đối với nước CHXHCNVN
được thực hiện bởi nước CHXHCNVN các quốc gia không kịp tham gia quy trình ký
kết điều ước hoặc sau khi điều ước đã có hiệu lực.
Th2m
- Do pháp luật của
Cơ quan quyền lực cao Do luật quốc gia quy quyền từng quốc gia quy
nhất của nhà nước. định định. - Các quốc gia trên thế giới thường trao quyền phê chuẩn cho cơ quan quyền lực cao nhất của nhà nước hoặc nguyên 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu thủ quốc gia. Lo8i
Các điều ước có nội Thg các ND thg không ĐƯQT
dung đặc biệt quan
quan trọng bằng Điều
trong đối với quốc
ước Quốc tế c[n phê gia trong các lĩnh chuẩn. vực như hoà bình, an ninh, lãnh thổ biên giới…sẽ phải được phê chuẩn.
26. Trình bày khái niệm, ý nghĩa của bảo lưu và giới hạn bảo lưu. Thời điểm bảo lưu.
- Thuật ngữ bảo lưu - một tuyên bố đơn phương, nhằm loại bỏ hoặc sửa đổi
hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó.
- Ý nghĩa của việc bảo lưu: Bảo lưu điều ước quốc tế sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho các bên tham gia thực hiện điều ước một cách tốt nhất. BPi lẽ, nếu
điều ước có một hoặc vài điều khoản gây khó khăn cho quốc gia hoặc quốc
gia không thể thực hiện được vì các lý do chính trị, pháp luâ N t, kinh tế, văn
hóa, xã hô Ni… nếu không bảo lưu thì quốc gia sẽ không thể trP thành thành
viên của điều ước quốc tế này được.
27. Bảo lưu là quyền không tuyệt đối.
- Quyền bảo lưu KHÔNG ĐƯỢC thực hiện đối với các điều ước quốc tế
song phương. Đối với điều ước quốc tế đa phương mà trong đó có điều
khoản quy định điều ước quốc tế này cấm bảo lưu thì quyền bảo lưu không thực hiện được.
- Đối với những điều ước chỉ cho phép bảo lưu một vài điều khoản cụ thể
nào đó thì quyền bảo lưu sẽ không được thực hiện đối với những điều khoản còn lại.
- Đối với những điều ước cho phép quyền tự do lựa chọn điều khoản bảo lưu
thì quyền bảo lưu cũng không được thực hiện đối với những điều khoản
không phù hợp với mục đích & đối tượng của điều ước. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
28. Ngoại lệ của bảo lưu.
29. Phân biệt bãi bỏ và hủy bỏ điều ước quốc tế.
- Bãi bỏ và Hủy bỏ đều là tuyên bố Đơn Phương của quốc gia nhằm chấm
dứt hiệu lực của điều ước quốc tế. Bãi
bỏ Tuyên bố bãi bỏ điều ước KHÔNG CẦN được điều ước . cho phép
Tuyên bố hủy bỏ điều ước phải được điều ước CẦN cho phép.
Có 5 cơ sở tuyên bố hủy bỏ điều ước
– Có sự vi phạm về thẩm quyền và thủ tục ký kết theo qui định của pháp
luật trong nước của các bên ký kết.
– Điều ước quốc tế ký kết mà trong đó có một trong các bên chỉ hưởng

Hủy quyền mà không thực hiên nghĩa vụ. bỏ
– Khi hoàn cảnh trong nước bị thay đổi căn bản các bên không thể thực
hiện được điều ước vì vậy có quyền tuyên bố hủy bỏ điều ước.
– Tuy nhiên trong điều khoản này KHÔNG ÁP DỤNG đối với các Điều
ước về: biên giới lãnh thổ, điều ước mang tính trung lập nhân đạo. Điều
ước mà các quốc gia cam kết, nó sẽ KHÔNG hết hiệu lực cả khi xảy ra chiến tranh
.
– Nội dung của điều ước trái với nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

30. Trình bày chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế.
- Đối với những điều ước quốc tế có thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực
được ghi nhận trong nội dung của ĐƯQT đó.
- Đối với những điều ước vô thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực không
được ghi nhận trong ĐƯQT mà thực tế được xác định như sau:
Điều ước quốc tế hết hiệu lực theo ý chí của các bên
Điều ước quốc tế tự động hết hiệu lực
Chương 4: Lãnh thổ qu!c gia, biên gi$i.
31. Trình bày và phân tích khái niệm vùng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng đất thuộc lãnh thổ của quốc gia bao gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo thuộc chủ quyền của quốc gia. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
- Vùng đất của quốc gia quần đảo là tập hợp các đảo, quần đảo thuộc chủ quyền của quốc gia đó.
- Vùng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.( toàn
quyền quản lý, bảo vệ và sử dụng, khai thác vùng đất thuộc lãnh thổ của
mình phù hợp với công pháp quốc tế.)
- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia: vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất, vùng trời.
32. Trình bày và phân tích khái niệm vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng nước thuộc lãnh thổ quốc gia là toàn bộ phần nước nằm trong biên
giới quốc gia, bao gồm: Vùng nước nội địa; Vùng nước nội thủy; Vùng
nước biên giới; Vùng nước lãnh hải.
- Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối đối với vùng nước nội địa và nội thủy.
- Quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, trọn vẹn đối với vùng nước biên giới và lãnh hải.
33. Trình bày và phân tích khái niệm vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia là vùng không gian bao trùm lên vùng
đất và vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Vùng trời thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.
34. Trình bày và phân tích khái niệm vùng lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia.
- Vùng lòng đất thuộc lãnh thổ quốc gia là phần lòng đất nằm dưới vùng đất
và vùng nước thuộc chủ quyền của quốc gia.
- Vùng lòng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia.
35. Trình bày và so sánh khái niệm lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc tế.
Lãnh thổ Quốc gia
Lãnh thổ Quốc tế
Một ph[n của trái đất bao gồm vùng
Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng
đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng
lòng đất nằm ngoài phạm vi chủ 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
đất được giới hạn bởi biên giới quốc
quyền, quyền chủ quyền và quyền tài
gia, thuộc chủ quyền của một quốc gia phán của quốc gia. nhất định.
Ví dụ: Không gian vũ trụ, Nam cực,…
36. Phân tích các bộ phận cấu thành lãnh thổ nước CHXHCN Việt Nam.
37. Trình bày nội dung quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia theo công pháp quốc tế.
- Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia bao gồm các quyền và nghĩa vụ của
quốc gia đối với lãnh thổ quốc gia theo quy định của công pháp quốc tế.
- Nội dung quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia:
Quốc gia có quyền tự qui định chế độ pháp lý cho từng vùng lãnh thổ quốc gia;
Quốc gia có quyền sP hữu đối với tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi lãnh thổ quốc gia;
Quốc gia thực hiện quyền tài phán của mình đối với mọi công dân, tổ
chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài P trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia, cư trú trong phạm vi lãnh thổ quốc gia;
Quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế thích hợp, điều
chỉnh, kiểm soát các hoạt động của các pháp nhân và người nước ngoài,
kể cả các trường hợp quốc hữu hóa, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ
chức, cá nhân nước ngoài có bồi thường hoặc không bồi thường;
Quốc gia có quyền và nghĩa vụ trong việc bảo vệ, cải thiện môi trường
lãnh thổ quốc gia theo những nguyên tắc chung của công pháp quốc tế;
Quốc gia có quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ quốc gia phù
hợp với pháp luật quốc tế và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trên lãnh thổ đó.
38. Phân tích nguyên tắc chiếm hữu thật sự và việc vận dụng nguyên tắc này để
chứng minh chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
39. Trình bày khái niệm biên giới quốc gia.
- Ranh giới phân định các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền của từng quốc
gia hoặc phân định các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia với các
vùng biển mà quốc gia có một số quyền chủ quyền và quyền tài phán theo
Công ước LHQ về luật biển năm 1982.
- Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia:
Biên giới trên đất liền. Biên giới trên biển:
+Biên giới quốc gia trên biển là đường biên giới được vạch ra để phân
định vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia (nội thủy, lãnh hải) với
các vùng tiếp liền mà quốc gia ven biển có một số quyền chủ quyền,
quyền tài phán theo Công ước LHQ về luật biển 1982 (vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa).
+Biên giới quốc gia trên biển chính là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
theo Điều 2 UNCLOS 1982. Biên giới lòng đất. Biên giới vùng trời.
40. Ý nghĩa của lãnh thổ quốc gia.
-Biên giới quốc gia là cơ sP xác định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia;
-Biên giới quốc gia là cơ sP pháp lý để xác định chủ quyền của mỗi quốc gia
đối với lãnh thổ của mình;
-Biên giới quốc gia xác định một không gian quyền lực tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.
-Biên giới quốc gia ảnh hưPng đến hòa bình, an ninh quốc gia và quốc tế, là
nhân tố quan trọng để ổn định và phát triển quốc gia.
41. Các trường hợp đặc biệt về lãnh thổ quốc gia.
-Lãnh thổ không giáp biển. ( Lào, Thụy sĩ, Afghanistan,…) 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Lãnh thổ bị chia cắt bao gồm: phần lãnh thổ bị cắt rời hoặc phần lãnh thổ bị
bao quanh hoàn toàn bPi lãnh thổ của quốc gia khác. (Lesotho – Nam phi,
Kaliningrad thuộc Nga, nhưng nằm tách biệt giữa Ba Lan và Litva).
-Lãnh thổ có quy chế đặc biệt. (Hong Kong, Macau, Greenland – vùng tự trị
của Vương quốc Đan Mạch). -Lãnh thổ có tranh chấp.
-Lãnh thổ tạm thời bị chiếm đóng. (Bán đảo Crimea - Nga chiếm đóng từ
Ukraine, gây tranh cãi từ 2014).
-Lãnh thổ thuê hoặc cho thuê. (Hong Kong từng bị Anh thuê 99 năm ,
Guantanamo Bay - Cuba cho Mỹ thuê để làm căn cứ hải quân).
42. Căn cứ xác lập chủ quyền quốc gia với lãnh thổ.
-Chiếm hữu thật sự (Occupation – chiếm hữu vô chủ): Quốc gia muốn chiếm
hữu phải thể hiện ý chí + hành vi thực tế quản lý: thiết lập chính quyền, bảo vệ, khai thác
-Kế thừa lãnh thổ (Succession): Sáp nhập, tách ra, giải thể, thuộc địa giành
độc lập. (Sau khi Liên Xô tan rã, Nga kế thừa phần lớn lãnh thổ.)
-Nhượng bộ lãnh thổ (Cession): Khi một quốc gia tự nguyện chuyển nhượng
lãnh thổ cho nước khác, thường bằng hiệp ước song phương hoặc đa
phương. (Pháp nhượng lại Savoy và Nice cho Ý năm 1860.)
-Sáp nhập (Annexation): Đức thống nhất hai miền Đông – Tây (1990) là sáp nhập hòa bình.
-Chuyển nhượng thông qua hiệp định quốc tế đa phương: Hiệp định Paris
1991 chấm dứt chiến tranh Campuchia và công nhận lãnh thổ.
-Thể hiện chủ quyền liên tục và hòa bình (Effective Control): Vụ đảo Palmas
(Mỹ - Hà Lan) 1928 – Tòa quốc tế công nhận chủ quyền cho Hà Lan vì họ
quản lý thực tế, dù Mỹ tuyên bố trước.
Xác lập chủ quyền phải hội đủ 2 yếu tố:
1. Ý chí chiếm hữu (animus occupandi).
2. Hành vi thực tế quản lý (corpus occupandi).

43. Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Quy chế pháp lý của biên giới quốc gia bao gồm tổng thể các quyền và
nghĩa vụ của quốc gia đối với biên giới theo quy định của công pháp quốc tế.
-Nội dung quy chế pháp lý của biên giới quốc gia:
Nguyên tắc bất khả xâm phạm biên giới quốc gia;
Quy chế qua lại, cư trú, hoạt động P khu vực biên giới;
Quy chế sử dụng nguồn nước, sử dụng sông suối biên giới, khai thác tài nguyên;
Quy chế quản lý, bảo bệ biên giới;
Quy chế giải quyết tranh chấp nảy sinh P khu vực biên giới.
44. Ý nghĩa của biên giới quốc gia.
- Biên giới quốc gia là cơ sP xác định phạm vi lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia;
- Biên giới quốc gia là cơ sP pháp lý để xác định chủ quyền của mỗi quốc gia
đối với lãnh thổ của mình;
- Biên giới quốc gia xác định một không gian quyền lực tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.
- Biên giới quốc gia ảnh hưPng đến hòa bình, an ninh quốc gia và quốc tế, là
nhân tố quan trọng để ổn định và phát triển quốc gia.
45. Những điểm mới về các vùng biển quốc gia có quyền chủ quyền theo Công
ước năm 1982 so với Công ước năm 1958.
46. Nêu và phân tích chủ quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ?
Chương 5: Luật biển qu!c tế.
47. Phân tích khái niệm, nguồn, các nguyên tắc của luật biển quốc tế. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
-Luật biển qu!c tế là một ngành của luật quốc tế, gồm tập hợp các quy ph8m
pháp lý qu!c tế điều chỉnh:
Quy chế pháp lý các vùng biển,
Quyền và nghĩa vụ của quốc gia đối với biển,
Hoạt động trên biển như hàng hải, bảo vệ môi trường, khai thác tài nguyên…
-Nguồn luật biển qu!c tế
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS 1982) – nguồn
chính và toàn diện nhất.
Các điều ước quốc tế khác (ví dụ MARPOL, SOLAS…)
Tập quán quốc tế được công nhận rộng rãi.
Phán quyết quốc tế (VD: Tòa Trọng tài Biển Đông 2016).
Nguyên tắc pháp luật chung.
-Các nguyên tắc cơ bản
Chủ quyền quốc gia trong phạm vi lãnh hải và nội thủy
Tự do biển cả (tự do hàng hải, hàng không, đánh cá, đặt cáp ngầm…)
Bình đẳng giữa các quốc gia trên biển
Hợp tác quốc tế trên biển (khoa học, môi trường…)
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
Không sử dụng biển để đe dọa hoặc dùng vũ lực.
48. Trình bày định nghĩa, cách xác định và quy chế pháp lý của nội thuỷ, lãnh hải. Nội thủy Lãnh hải Định Nghĩa
Là vùng nước nằm phía
Là vùng biển kéo dài
trong đường cơ sở (g[n
từ đường cơ sở ra tối
đất liền hơn cả lãnh đa 12 hải lý. hải).
Là ph[n mở rộng tự
Bao gồm: sông, vịnh,
nhiên của lãnh thổ quốc cảng biển… gia ra biển.
Quy chế pháp lý
Quốc gia có chủ quyền
Quốc gia có chủ quyền 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu
hoàn toàn và tuyệt đối,
đ[y đủ, nhưng phải cho
như trên đất liền.
phép tàu thuyền nước
→ Tàu nước ngoài
ngoài đi qua vô hại.
không được đi lại tự do, trừ khi được phép.
- Cách xác định đường cơ sở
Đường cơ sở thông thường: mép nước biển khi triều thấp.
Đường cơ sở thẳng (áp dụng cho quốc gia có bờ biển rách nát, qu[n đảo…).
49. Trình bày định nghĩa, cách xác định và quy chế pháp lãnh hải, đặc quyền
kinh tế, thềm lục địa. Vùng Định nghĩa
Cách xác định
Quy chế pháp lý biển
Lãnh hải Vùng biển từ đường Quốc gia tự xác Có chủ quyền đ[y đủ, cho
cơ sở ra tối đa 12 hải định theo UNCLOS
tàu thuyền nước ngoài đi qua vô hại Đặc
Vùng biển từ ngoài 200 hải lý từ đường Quốc gia có quyền chủ quyền
lãnh hải ra đến 200 cơ sở
quyền (tài nguyên, môi
kinh tế hải lý
trường…), không có chủ (EEZ) quyền lãnh thổ
Thềm lục Ph[n đáy biển kéo Xác định bằng địa Quốc gia có quyền chủ địa
dài đến rìa lục địa, ít chất và quy định quyền đối với tài nguyên
nhất 200 hải lý, có UNCLOS
đáy biển
thể lên đến 350 hải lý
50. So sánh quy chế pháp lí của tiếp giáp lãnh hải và đặc quyền kinh tế Tiêu ch&
Tiếp giáp lãnh hải
Đặc quyền kinh tế (EEZ)
Căn cứ pháp Điều 33 UNCLOS Điều 55–75 UNCLOS 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu Vị tr&
12–24 hải lý từ đường cơ sở
Từ ngoài lãnh hải đến 200 hải lý Mục đ&ch
Ngăn chặn, trừng phạt các
Khai thác tài nguyên, bảo vệ môi
hành vi vi phạm pháp luật nội trường, nghiên cứu khoa học… địa
Quyền qu!c Kiểm soát về hải quan, thuế,
Quyền chủ quyền + tài phán (khai gia di trú, y tế
thác tài nguyên sinh vật, phi sinh vật, năng lượng) Tàu thuyền
Tự do đi lại, nhưng có thể bị
Tự do hàng hải, bay qua, nhưng nư$c ngoài kiểm tra
không được khai thác tài nguyên nếu không có phép Chủ quyền Không có Không có lãnh thổ
Chương 6: Dân cư trong luật qu!c tế.
51. Khái niệm và phân loại dân cư.
-Dân cư của một quốc gia là toàn bộ những người sống ổn định, thường xuyên
trên lãnh thổ quốc gia đó và có mối liên hệ pháp lý với quốc gia đó (thường là
quốc tịch hoặc cư trú dài hạn). -Phân loại: Công dân
Người nư$c ngoài: có nhiều quốc tịch, không có quốc tịch, có 2 quốc tịch. Người tị n8n
52. Trình bày, phân tích khái niệm quốc tịch và các đặc điểm của quốc tịch.
- Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý - chính trị giữa cá nhân và một quốc gia, trong đó:
Cá nhân được công nhận là thành viên chính thức của cộng đồng quốc gia đó.
Và có các quyền và nghĩa vụ pháp lý tương ứng theo luật quốc gia và quốc tế. 23:51, 05/01/2026
Thi Vấn Đáp - Công Pháp Quốc Tế CH1CH3: Lý Luận Chung và Chủ Thể - Studocu Đặc điểm Giải th&ch
Là m!i quan hệ pháp Quốc tịch gắn cá nhân với một quốc gia cụ thể, không phải lý đặc biệt
quan hệ dân sự đơn thuần.
Mang t&nh ổn định và Quốc tịch không thay đổi thường xuyên, thường kéo dài lâu dài
suốt đời trừ khi có sự kiện đặc biệt.
Là cơ sở xác định
Người có quốc tịch mới được hưPng đầy đủ quyền công dân
quyền và nghĩa vụ
và phải thực hiện nghĩa vụ (VD: nghĩa vụ quân sự, nộp công dân thuế...).
Do qu!c gia quy định Mỗi quốc gia có luật qu!c tịch riêng, không bị chi phối và công nhận hoàn toàn bPi quốc tế. Có ý nghĩa trong
Quốc tịch là cơ sP để quốc gia bảo hộ công dân khi P nước quan hệ qu!c tế
ngoài, đồng thời xác định trách nhiệm trong các tranh chấp quốc tế.
53. Chấm dứt quốc tịch.
- Chấm dứt quốc tịch là việc một cá nhân không còn mang quốc tịch của một
quốc gia nữa do một trong các hình thức sau: Hình thức Giải th&ch Tự nguyện từ
Cá nhân chủ động xin thôi quốc tịch để mang quốc tịch khác bỏ qu!c tịch
hoặc vì lý do riêng. Bị tư$c qu!c
Nhà nước đơn phương chấm dứt quốc tịch do cá nhân vi tịch
phạm nghiêm trọng (VD: phản bội tổ quốc, gian dối khi nhập tịch…).
Mặc nhiên mất Xảy ra theo quy định pháp luật, ví dụ: nhập quốc tịch nước qu!c tịch
ngoài mà pháp luật cấm song tịch, hoặc cư trú quá lâu ở
nước ngoài không đăng ký.
Thay đổi qu!c
Khi vùng lãnh thổ thay đổi chủ quyền, công dân có thể bị mất tịch tập thể
quốc tịch cũ và được gán quốc tịch mới.