TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN ĐIỆN TỬ
────────────────────────
BÁO CÁO THỰC TẬP BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giáo viên hướng dẫn: Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện:
I. đồ nguyên lý, đồ lắp ráp...............................................................3
1. đồ nguyên lý..................................................................................3
2. đồ mạch in.....................................................................................4
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.........................................4
III. Nguyên hoạt động............................................................................5
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều............................................6
1.Cách điều chỉnh ..................................................................................6
2.Bảng số liệu một chiều........................................................................7
V. Trả lời câu hỏi.......................................................................................7
I. đồ nguyên lý, đồ lắp ráp.
1. đồ nguyên .
2. đồ mạch in
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện
Đây 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị điện
tử. Mạch gồm ba khâu:
Đèn Q dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
1
Đèn Q đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu đưa sang tầng khuếch đại
2
công suất.
Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q C828, Q
3 4
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, tác dụng nâng cao công suất đưa
tải ra.
R
1
, R : điện trở định thiên của Q , tạo U để đền làm việc.
2 1 m
R
3
: tải xoay chiều của Q , điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho
1
colectơ.
VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
R
5
: điện trở định thiên cho Q , Q tạo chênh lệch điện áp Q , Q .
3 4 2 3
R
4
, R : chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q .
6 1
R
7
: tải xoay chiều.
III. Nguyên hoạt động
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q thông
1
qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra cực C của Q chia làm hai đường: 1 đường vào
2
Bazơ của đèn Q . Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn
4
được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q Q được mắc theo kiểu C chung.
3 4
IV. Cách điều chỉnh. Bảng số liệu đo 1 chiều
1. Cách điều chỉnh
Để đạt được điện áp ra biên độ 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở
tức ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q làm cho tín hiệu hết méo.
1
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- U của Q : 2.4 V đến 3.0V.
CE 1
- Để đèn Q mở thì U của Q3 0.4V đến 0.6V.
3 BE
- Khi đó U ) - U ) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
CE
(Q
3 CE
(Q
2
2. Bảng số liệu một chiều
V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào ?
Trả lời: Điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi nào đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích?
Trả lời:
Bản chất của Transistor 2 diot ghép ngược với nhau. ˗
Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương sẽ đặt˗
tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo U ta luôn thấy âm, U cũng
BE CE
tương tự U < 0.
CE
- Đối với Transistor ngược PNP thì phân cực thuận cho U thì cực dương sẽ đặt tại
BE
chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo U ta luôn thấy dương, U cũng
BE CE
tương tự U > 0
CE
U
BE
U
CE
U
E Đất
Q
1
0,42 3,5 5,8
Q
2
-0,15-0,62 9 1,
Q
3
3,50,15 5,5
Q
4
-0,5 -5,5 5,4
Câu 3: U = 9,1 phải điện áp nguồn 1 chiều không ?
E-Đ (Q2)
UED(Q2) = 9,1V điện áp nguồn một chiều.
Giải thích: Khi hoạt động bình thường, Q2 đóng vai trò như một dây dẫn. Khi
đó, theo đồ nguyên lí, nếu đo điện thế U sẽ tương đương với việc đo
ED(Q2)
U nguồn 1 chiều. Do đó, U = Unguồn 1 chiều=9,1V
ED(Q2)
Câu 4: Cần điều chỉnh Q =0,5, U = U =3,8 thì điều chỉnh linh kiện nào
3
U
BE CE E-D
Trả lời:
- Để điều chỉnh Q3 UBE = 0,5 (V), thì ta cần điều chỉnh R1
- Để điều chỉnh UCE = UE đất = 3.8(V),thì ta cần điều chỉnh R3
- Đo transistor ngược ta được giá trị dương , đo thuận ta được giá trị âm
trong transistor ngược dòng điện từ B đến E nên Ub > UE => được giá trị
dương , ngược lại đối với transistor thuận dòng điện đi từ E đến B nên VB <
VE => được giá trị âm
Câu 5: Cần điều chỉnh Q = U = 4V thì điều chỉnh linh kiện nào
4
U
CE E-D
Trả lời:
Muốn Q4 giá trị UCE = UED = 4V thì cần giảm giá trị của R5.
Tuy nhiên, lúc này tín hiệu ra sẽ bị méo hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến
trở (chiết áp) sẽ giúp tín hiệu hết bị méo

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
────────────────────────
BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ BẢN
MẠCH KHUẾCH ĐẠI ÂM TẦN
Giáo viên hướng dẫn: Lê Thanh Xuyến
Sinh viên thực hiện: Mục lục
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp...............................................................3
1. Sơ đồ nguyên lý..................................................................................3
2. Sơ đồ mạch in.....................................................................................4
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện.........................................4
III. Nguyên lí hoạt động............................................................................5
IV. Cách điều chỉnh, bảng số liệu đo 1 chiều............................................6
1.Cách điều chỉnh ..................................................................................6
2.Bảng số liệu một chiều........................................................................7
V. Trả lời câu hỏi.......................................................................................7
I. Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp ráp. 1. Sơ đồ nguyên lý. 2. Sơ đồ mạch in
II. Cấu tạo mạch điện, tác dụng từng linh kiện
Đây là 1 mạch khuếch đại âm tần được ứng dụng rất rộng rãi trong các thiết bị điện tử. Mạch gồm ba khâu:
 Đèn Q1 là dèn C828 làm nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu.
 Đèn Q2 là đèn A564 làm nhiệm vụ kích tín hiệu và đưa sang tầng khuếch đại công suất.
 Tầng khếch đại công suất gồm hai loại đèn khác nhau: Q3 là C828, Q4 là
A564 mắc theo kiểu đẩy kéo song song, có tác dụng nâng cao công suất đưa tải ra.
 R1, R2: điện trở định thiên của Q1, tạo Umở để đền làm việc.
 R3: tải xoay chiều của Q1, điện trở hạn chế điện áp 1 chiều cung cấp cho colectơ.
 VR: tạo ra hệ số khuếch đại của tầng khuếch đại.
 R5: điện trở định thiên cho Q3, Q4 và tạo chênh lệch điện áp Q2, Q3.
 R4, R6: chống méo phi tuyến, hồi tiếp âm dòng điện về chân E của Q1.  R7: tải xoay chiều.
III. Nguyên lí hoạt động
Tín hiệu vào dạng sin, biên độ 0.5V, tần số 1Khz được đưa vào cực B của Q1 thông
qua một tụ lọc. Tín hiệu ra lấy ở cực C, do đó đèn Q1 mắc theo kiểu E chung.
Sau đó tín hiệu được lấy ra ở cực C của Q2 và chia làm hai đường: 1 đường vào
Bazơ của đèn Q4. Tín hiệu ra được ghép với nhau tại cực E nối chung của hai đèn
và được đưa qua tải qua một tụ lọc. Hai đèn Q3 và Q4 được mắc theo kiểu C chung.
IV. Cách điều chỉnh. Bảng số liệu đo 1 chiều 1. Cách điều chỉnh
Để đạt được điện áp ra có biên độ là 3.8V ta cần cho R2 (220Ω) giá trị 75Ω,
tuy nhiên khi đó tín hiệu ra bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến trở
tức là ta đã điều chỉnh chế độ làm việc của Q1 làm cho tín hiệu hết méo.
Trong thực hiện mạch ta cần chú ý điểm sau: để mạch hoạt động được thì cả
bốn đèn phải hoạt động bình thường. Ta cần chú ý tới các giá trị sau:
- UCE của Q1: 2.4 V đến 3.0V.
- Để đèn Q3 mở thì UBE của Q3 là 0.4V đến 0.6V.
- Khi đó UCE(Q3) - UCE(Q2) phải cỡ 0.3V đến 0.6V. Khi đó mạch hoạt động.
2. Bảng số liệu một chiều UBE UCE U E – Đất Q1 0,42 3,5 5,8 Q2 -0,62 -0,15 9,1 Q3 0,15 3,5 5,5 Q4 -0,5 -5,5 5,4 V. Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Muốn tăng biên độ phải điều chỉnh linh kiện nào ?
Trả lời: Điều chỉnh biến trở.
Câu 2: Khi nào đèn thuận, đèn ngược ra các giá trị âm, dương. Giải thích? Trả lời: Bản chất của T ˗
ransistor là 2 diot ghép ngược với nhau.
˗ Đối với Transistor thuận PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương sẽ đặt
tại chân E còn cực âm sẽ đặt tại chân B nên khi đo UBE ta luôn thấy âm, UCE cũng tương tự UCE < 0.
- Đối với Transistor ngược PNP thì phân cực thuận cho UBE thì cực dương sẽ đặt tại
chân B còn cực âm sẽ đặt tại chân E nên khi đo UBE ta luôn thấy dương, UCE cũng tương tự UCE > 0
Câu 3: UE-Đ (Q2) = 9,1 có phải điện áp nguồn 1 chiều không ?
UED(Q2) = 9,1V là điện áp nguồn một chiều.
Giải thích: Khi hoạt động bình thường, Q2 đóng vai trò như một dây dẫn. Khi
đó, theo sơ đồ nguyên lí, nếu đo điện thế UED(Q2) sẽ tương đương với việc đo
U nguồn 1 chiều. Do đó, UED(Q2) = Unguồn 1 chiều=9,1V
Câu 4: Cần điều chỉnh Q3 UBE =0,5, UCE = UE-D =3,8 thì điều chỉnh linh kiện nào Trả lời:
- Để điều chỉnh Q3 có UBE = 0,5 (V), thì ta cần điều chỉnh R1
- Để điều chỉnh UCE = UE – đất = 3.8(V),thì ta cần điều chỉnh R3
- Đo transistor ngược ta được giá trị dương , đo thuận ta được giá trị âm
Vì trong transistor ngược dòng điện từ B đến E nên Ub > UE => được giá trị
dương , ngược lại đối với transistor thuận dòng điện đi từ E đến B nên VB <
VE => được giá trị âm
Câu 5: Cần điều chỉnh Q4 UCE = UE-D = 4V thì điều chỉnh linh kiện nào Trả lời:
Muốn Q4 có giá trị UCE = UED = 4V thì cần giảm giá trị của R5.
Tuy nhiên, lúc này tín hiệu ra sẽ bị méo ở hai đỉnh hình sin. Điều chỉnh biến
trở (chiết áp) sẽ giúp tín hiệu hết bị méo