













Preview text:
lOMoARcPSD|12206050 Thuyet minh CVVH - Cố lên
hệ thống kỹ thuật công trình (Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
CÔNG TY CP TƯ VẤN GIAO THÔNG VÀ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: Tổ 2, phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên
Điện thoại: 0978.694.188 THUYẾT MINH
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
KHU CÔNG VIÊN VĨNH HẰNG SÔNG CÔNG (NGHĨA TRANG)
Địa điểm: XÃ BÁ XUYÊN, XÃ TÂN QUANG – THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
THÁI NGUYÊN – 2024 1
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
1. Lý do, căn cứ pháp lý và các nội dung lập điều chỉnh quy hoạch:
1.1. Lý do điều chỉnh quy hoạch:
Sông Công là một thành phố của tỉnh Thái Nguyên nằm giáp về phía Tây Nam
của thành phố Thái Nguyên. Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế,
xã hội đã tăng lên nhanh chóng. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, sự gia tăng
dân số, nhịp độ đô thị hoá của các đô thị dẫn đến sự gia tăng nhu cầu tạo nên sự quá
tải cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Bởi vậy, việc xây dựng, tăng cường hệ
thống hạ tầng là việc làm cấp bách và cần thiết cho các đô thị nói chung và thành
phố Sông Công nói riêng phù hợp xu hướng phát triển văn minh đô thị hiện đại.
Quy hoạch chi tiết xây dựng khu công viên vĩnh hằng Sông Công (nghĩa trang)
đã được UBND thành phố Sông Công phê duyệt tại quyết định số 2623/QĐ-UBND
ngày 20 tháng 11 năm 2015 với quy mô 4,89ha, được điều chỉnh cục bộ tại Quyết
định số 1387/QĐ-UBND ngày 03/9/2020. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực
hiện tại khu vực tiếp giáp với khu công nghiệp Sông Công II có sự chồng lấn với
ranh giới khu công nghiệp Sông Công II đã được Ban quản lý khu công nghiệp Thái
Nguyên bồi thường GPMB; do đó để tránh sự chồng chéo quy hoạch, đồng thời để
đảm bảo dự án được phù hợp với định hướng quy hoạch chung thành phố Sông Công
đến năm 2040 thì việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết khu công viên vĩnh hằng Sông
Công là hết sức cần thiết.
1.2. Các căn cứ pháp lý:
- Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật
có liên quan đến Quy hoạch năm 2018;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014; Nghị định số
40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các
Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,
phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP của Chính phủ: sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập, thẩm
định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày
06/05/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về xây dựng, quản
lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;
- Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ xây dựng ban hành
QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ xây dựng ban hành
Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện,
quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD. 2
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
- Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày 05/8/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về việc ban hành quy định quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 13/01/2021 của UBND tỉnh Thái Nguyên
sửa đổi bổ sung một số điều của quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo quyết định số 17/2019/QĐ-UBND ngày
05/8/2019 của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 2059/QĐ-UBND ngày 09/7/2019 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chung thành phố Sông Công đến năm 2040;
- Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 của UBND thành phố Sông Công
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu Công viên Vĩnh Hằng Sông Công (nghĩa trang)
- Quyết định số 1387/QĐ-UBND ngày 03/9/2020 của UBND thành phố Sông Công
về việc điều chỉnh Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 20/11/2015 và Quyết định số
452/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 của UBND thành phố Sông;
- Công Văn bản số 981/UBND-TH ngày 23/04/2015 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc chấp thuận cho thực hiện dự án Công viên Vĩnh hằng Sông Công tại
TX Sông Công, tỉnh Thái Nguyên của công ty CP công nghệ ASA.
- Quyết định số 3232/QĐ-UBND ngày 29/12/2022 của UBND thành phố Sông
Công vv phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công viên
Vĩnh Hằng Sông Công (nghĩa trang)
1.3 Những nội dung điều chỉnh quy hoạch, các vấn đề cơ bản cần giải quyết
- Điều chỉnh giảm diện tích quy hoạch từ 4,89ha xuống diện tích 3,8ha;
- Điều chỉnh khớp nối, đồng bộ về kiến trúc cảnh quan cũng như hạ tầng kĩ thuật giữa
khu vực chưa thực hiện dự án với khu vực đã được đầu tư dự án (2,3ha).
2. Phạm vi ranh giới, diện tích, quy mô và chức năng khu vực lập quy hoạch:
2.1. Phạm vi ranh giới, diện tích:
- Khu đất lập quy hoạch thuộc xã Bá Xuyên và xã Tân Quang, thành phố Sông
Công có vị trí cụ thể như sau:
+ Phía Đông: Giáp khu Công nghiệp Sông Công II- và đất nông nghiệp.
+ Phía Tây : Giáp khu Công nghiệp Sông Công II.
+ Phía Nam : Giáp đất nông nghiệp và khu Công nghiệp Sông Công II.
+ Phía Bắc : Giáp đất nông nghiệp và khu liên hợp xử lý chất thải rắn
- Diện tích Quy hoạch điều chỉnh:
+ Diện tích toàn khu trước điều chỉnh: 48.997,45 m2
+ Diện tích toàn khu sau điều chỉnh: 38.051,69 m2
(Trong đó 2,3ha đã được giao đất năm 2020 và đang thực hiện dự án). 2.2.Quy mô số mộ:
- Quy mô số mộ khoảng 3.044 mộ
2.3. Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
- Là khu công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu cần
thiết để chôn cất, mai táng của nhân dân thành phố Sông Công với đầy đủ chức năng 3
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
của khu công viên nghĩa trang, hệ thống hạ tầng kĩ thuật đồng bộ, môi trường sinh
thái trong lành, bền vững.
3. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Xác định ranh giới, thành phần quỹ đất dành cho việc xây dựng, phát triển nghĩa trang đô thị;
- Nâng cao khu vực nghĩa trang chôn cất trong đô thị trên cơ sở đầu tư xây
dựng hạ tầng cơ sở nghĩa trang một cách đồng bộ;
- Hình thành mô hình nghĩa trang mới, văn hóa, văn minh, hiện đại, đảm bảo vệ
sinh môi trường, tiết kiệm đất, đáp ứng yêu cầu an táng của dân cư trong thành phố
và quy tập mộ các khu vực lân cận;
- Gia tăng diện tích đất nghĩa trang trên địa bàn thành phố Sông Công, tăng số
lượng mộ đáp ứng cho nhu cầu mai táng của nhân dân trong thành phố.
- Xác định quy mô an táng theo các hình thức táng, bảo đảm nhu cầu sử dụng trước mắt và lâu dài;
- Đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Đề xuất chức năng sử dụng đất, không gian kiến trúc cảnh quan, xác định các
chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng lô đất phù hợp Tiêu
chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam;
- Xây dựng Quy định quản lý theo Quy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các
cơ quan chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy định;
- Giải quyết những tồn tại về giao thông và môi trường sinh thái.
4. Hiện trạng khu vực tại thời điểm lập điều chỉnh quy hoạch:
4.1. Điều kiện tự nhiên:
- Địa hình: Khu vực nghiên cứu chủ yếu là đất đồi mộ, đất đồi cây hoa màu. Địa
hình dốc từ phía Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây;
- Thuỷ văn: Lượng mưa trung bình hàng năm là 2168 mm, số ngày mưa hàng
năm là 142 ngày, lượng mưa tháng lớn nhất là 443 mm, lượng mưa tháng nhỏ nhất
22 mm, số ngày mưa trên 50 mm là 12 ngày, số ngày mưa trên 100 mm là 2-3 ngày,
lượng mưa ngày lớn nhất là 353 mm, lượng mưa tháng lớn nhất là 1103 mm, lượng
mưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa và đạt tới mức lớn nhất vào tháng 8.
- Khí hậu : Nhiệt độ không khí trung bình 23 °C, nhiệt độ tháng cao nhất là
28 °C, nhiệt độ tháng thấp nhất là 16,1 °C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,4 °C và nhiệt
độ thấp tuyệt đối là 3 °C. Độ ẩm trung bình năm là 82%, độ ẩm trung bình tháng cao
nhất là 86%, độ ẩm trung bình tháng thấp nhất là 78%, độ ẩm thấp tuyệt đối là 16%.
4.2. Địa chất công trình:
- Qua nghiên cứu khảo sát các công trình hiện có và các dự án xung quanh đã
được triển khai, địa chất khu vực quy hoạch khá ổn định, tuy nhiên khi xây dựng công
trình cần phải khoan khảo sát để đánh giá chi tiết địa chất tại từng điểm xây dựng. 4
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
4.3. Hiện trạng sử dụng đất
BẢNG THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI HIỆN TRẠNG Stt Loại đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%) 1 Đất nông nghiệp 12.873,46 33,83 2 Đất dân cư hiện hữu 559,81 1,58 3 Đất công cộng 2.211,03 5,81 4 Đất nghĩa trang 13.497,51 35,47 5 Đất cây xanh 4.266,65 11,21 6 Đất hạ tầng kĩ thuật 283,20 0,74 7 Đất giao thông 4.320,03 11,36 Tổng 38.051,69 100
4.4. Hiện trạng công trình kiến trúc, dân cư:
- Có 03 công trình xây dựng sinh hoạt của 01 hộ dân nằm ở phía Bắc khu vực lập quy hoạch.
4.5. Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật:
a, Hiện trạng giao thông:
- Khu vực đã và đang hoàn thiện 1 số tuyến đường giao thông bê tông với mặt
đường rộng từ 3m - 6m, kết nối khu vực Bắc - Nam dự án.
b, Hiện trạng chuẩn bị kĩ thuật:
- Khu vực có địa hình dốc từ Bắc xuống Nam, cos cao nhất ở đỉnh đồi phía Bắc
là 38.09m; cos thấp nhất ở mép suối phía Nam là 17.75m
- Khu vực dự án 2,3ha đã hoàn thiện phần san nền, các khu đồi mộ và cảnh
quan đã cơ bản hình thành.
c, Hiện trạng cấp nước:
- Khu vực đang sử dụng nguồn nước ngầm từ giếng khoan để cấp nước sinh
hoạt và các nhu cầu khác.
d, Hiện trạng cấp điện:
- Khu vực đã có hệ thống điện sinh hoạt và chiếu sáng, lấy từ đường dây trung
thế hiện có đi qua khu vực
e, Hiện trạng thoát nước và vệ sinh môi trường
- Hiện đã có một số mương thoát nước B400 và B600 chạy dọc theo các trục
đường giao thông chính, thoát nước ra suối phía Nam.
- Rác thải sinh hoạt khu vực đã được thu gom, vận chuyển đến khu vực xử lý rác của xã.
4.6. Nhận xét chung về điều kiện xây dựng: Thuận lợi:
Khu vực đã được đầu tư sơ bộ về hạ tầng kĩ thuật, có lợi thế về vị trí, địa hình,
cảnh quan, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, sinh sống và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã.
Có điều kiện: Khí hậu, thủy văn tốt (không nằm trong khu vực có các hiện
tượng sụp lở, trôi trượt, xói mòn chấn động...) 5
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
Giao thông đường bộ thuận lợi nên rất tốt cho điều kiện thi công xây dựng.
Có đủ diện tích đất để phát triển, có nguồn nước tốt đảm bảo cả về chất lượng
và khối lượng để cấp cho khu quy hoạch. Không nằm trong phạm vi môi trường có
nguy cơ bị ô nhiễm nặng ( như tiếng ồn, dịch bệnh truyền nhiễm...) Khó khăn:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật mới đầu tư sơ bộ, đòi hỏi phải có đầu tư hoàn chỉnh.
* Các dự án đầu tư phát triển đang được triển khai thực hiện trên địa bàn
- Khu công viên vĩnh hằng Sông Công có vị trí nằm giáp với các dự án công
trình lớn của thành phố Sông Công. Khu công nghiệp Sông Công II giai đoạn 1 nằm
giáp ở phía Đông đang trong giai đoạn thực hiện, công tác san nền đã tiến hành được
khoảng 1/3 dự án. Khu công nghiệp Sông Công II giai đoạn 2 nằm giáp ở phía Tây
chưa triển khai thi công. Khu liên hợp xử lý chất thải rắn nằm giáp ở phía Bắc đã
hoàn thiện xây dựng, đang hoạt động tốt.
5. Định hướng quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- Công viên vĩnh hằng Sông Công được định hướng quy hoạch không gian hài
hòa cùng thiên nhiên, thiết kế cảnh quan đa dạng và tinh tế, áp dụng các quy chuẩn,
tiêu chuẩn thiết kế hiện đại.
- Công viên vĩnh hằng Sông Công thiết kế hạ tầng thông minh, hài hòa cùng với
chuỗi tiện ích phong phú hướng tới chuỗi tiện ích và dịch vụ hoàn hảo.
- Công viên vĩnh hằng Sông Công được quy hoạch phù hợp với định hướng quy
hoạch chung thành phố Sông Công nói chung và Quy hoạch phân vùng xã Tân
Quang, xã Bá Xuyên nói riêng. Các hạng mục công trình được kết nối đồng bộ với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực đã được phê duyệt, triển khai.
5.1. Các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của đồ án: STT Loại đất Chỉ tiêu theo Quy chuẩn kĩ thuật Ghi chú QCVN 07- A
Chức năng sử dụng đất 10 :2016/BXD 1 Đất mai táng ≤ 60% Mục 2.2.2, 2
Công trình chức năng và hạ
tầng kĩ thuật, trong đó: ≥ 40% QCVN 07- - Cây xanh ≥ 25% 10:2016/BXD - Đất giao thông ≥10% B
Diện tích đất sử dụng cho mỗi mộ
Mộ hung táng và chôn cất Mục 2.2.2, 1 ≤ 5m2 một lần QCVN 07- 2 Mộ cát táng ≤ 5m2 10:2016/BXD 3
Mộ chôn cất lọ tro cốt sau ≤ 3m2 6
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050 hỏa táng QCVN C
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật 01/2021/BXD; 07-10:2016/BXD QCVN 07- 1
Chỉ tiêu đất giao thông 10 :2016/BXD Trục giao thông chính 1.1 ≥ 7m (đường phân khu)
Đường giữa các lô mộ 1.2 ≥ 3,5m (đường phân lô)
Lối đi bên trong các lô mộ Mục 2.2.3, 1.3 ≥ 1,2m (đường phân nhóm) QCVN 07-
Khoảng cách lối đi giữa hai 10:2016/BXD 1.4 ≥ 0,8m hàng mộ liên tiếp
Khoảng cách giữa 2 mộ liên 1.5 ≥ 0,6m tiếp cùng hàng QCVN 2
Chỉ tiêu Cấp nước 01:2021/BXD Mục 2.10.2, 2.1 Cấp nước sinh hoạt ≥ 80lít/người-ngày đêm QCVN 01:2021/BXD Mục 2.10.2, -
Cấp nước công trình công cộng, chức năng ≥10% Qsh QCVN 01:2021/BXD Mục 2.10.2, 2.2
Cấp nước tưới cây, rửa đường ≥8% Qsh QCVN 01:2021/BXD Mục 2.10.2, - Vườn hoa, công viên ≥3 lít/m2/ngày đêm QCVN 01:2021/BXD Mục 2.10.2, - Rửa đường ≥0,4 lít/m2/ngày đêm QCVN 01:2021/BXD Mục 2.10.2, 2.3
Nước thất thoát, rò rỉ ≤ 15% Qcấp QCVN 01:2021/BXD 3
Chỉ tiêu Thoát nước QCVN 01:2021/BXD - -Thoát nước nghĩa trang 100% Mục 2.8.2, 7
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050 - Thoát nước sinh hoạt QCVN 01:2021/BXD 4
Chỉ tiêu Cấp điện QCVN 01:2021/BXD Bảng 2.28, 4.1
Cấp điện công trình công cộng, chức năng 20-30w/m2 sàn QCVN 01:2021/BXD 4.2 Chiếu sáng đường phố Bảng 2.28, - Chiếu sáng đường phố 1 W/m2 QCVN 01:2021/BXD Bảng 2.28, -
Chiếu sáng công viên, vườn hoa 0,5 w/m2 QCVN 01:2021/BXD Đảm bảo tuân thủ 5
Chỉ tiêu Chất thải rắn theo điều 1, mục 2.2.4, QCVN 07- 10:2016/BXD D Các chỉ tiêu khác 1 Mộ hung táng
Kích thước mộ (dài x rộng x - 2,4 x 1,4 x 0,8 (m) cao)
Kích thước huyệt mộ (dài x - 2,2 x 0,9 x 1,5(m) rộng x sâu) Mục 2.2.3, 2 Mộ cát táng QCVN 07- Kích thước mộ - 1,5 x 1 x 0,8(m) 10:2016/BXD (dài x rộng x cao) Kích thước huyệt mộ - 1,2 x 0,8 x 0,8(m) (dài x rộng x sâu)
Ô để lọ tro cốt hoả táng - 0,5 x 0,5 x 0,5 (dài x rộng x cao)
- Chỉ tiêu về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường: Tuân thủ theo bảng 2.25 QCVN 01:2021/BXD
+ Đối với Công trình nhà ở tại đô thị và điểm dân cư nông thôn tập trung: Nghĩa
trang hung táng là 1000m, Nghĩa trang cát táng là 100m
+ Đối với Điểm lấy nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của đô thị, điểm dân cư
nông thôn tập trung: Nghĩa trang hung táng là 1500m
+ Đối với Đường sắt, Quốc lộ, Tỉnh lộ: Nghĩa trang hung táng là 200m, Nghĩa trang cát táng là 200m 8
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
+ Đối với Sông, hồ (bao gồm sông, hồ không dùng cho mục đích cấp nước sinh
hoạt): Nghĩa trang hung táng là 300m, Nghĩa trang cát táng là 100m
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn: QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng; QCVN 07-
10:2016/BXD quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật - công trình nghĩa trang.
5.2. Phân khu chức năng
*/ Khu vực quy hoạch được gồm các ô đất có chức năng sử dụng đất như sau:
- Đất công cộng gồm: Nhà quản trang, điều hành kỹ thuật; Nhà đón tiếp, nhà chờ,
khu vệ sinh; Đền trình, khu hoá vàng tập trung.
- Đất nghĩa địa: Đất mộ hung táng; Đất mộ cát táng (Mộ đơn, mộ đôi, khu mộ gia đình, gia tộc).
- Đất cây xanh, mặt nước, quảng trường: Khu quảng trường, lư hương lớn, đất cây
xanh cảnh quan, cây xanh cách ly, hồ điều hoà.
- Đất hạ tầng kỹ thuật (Bãi đỗ xe, Trạm xử lý nước thải , kè đá, taluy). - Đất giao thông.
5.3. Quy hoạch sử dụng đất:
Khu đất nghiên cứu quy hoạch có diện tích 38.051,69m2, được chia thành các ô
đất xây dựng mộ và đường giao thông với các chức năng sử dụng đất cụ thể như sau:
BẢNG CƠ CẤU ĐẤT ĐAI QUY HOẠCH TRƯỚC VÀ SAU ĐIỂU CHỈNH Theo QĐ 1387/QĐ- UBND ngày Theo QH 03/9/2020 điều chỉnh Ghi chú Stt Loại đất Diện Diện tích Tỷ lệ Diện tích Tỷ lệ tích Diện tích (m2) (%) (m2) (%) tăng giảm (m2) (m2) 1 Đất công cộng 2.305,00 4,7 2.305,69 6,06 0,69 - 2 Đất mai táng 27.505,62 56,14 18.111,96 47,60 - 9.393,66 - Đất mộ hung táng 5.969,50 799,93 - 5.169,57 - Đất mộ cát táng 21.536,12 17.312,03 - 4.224,09 3 Đất cây xanh, mặt nước 8.856,50 18,08 9.526,55 25,04 670,05 - 4 Đất hạ tầng kĩ thuật 967,55 1,97 798,42 2,10 - 169,13 5 Đất giao thông, bãi đỗ xe 9.362,78 19,11 7.309,07 19,20 - 2.053,71 Tổng 48.997,45 100 38.051,69 100 670,74 11.616,50
5.4. Quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Từ đường giao thông chính phía Nam, quy hoạch mở rộng kéo dài lên phía Bắc, lộ giới 10m. 9
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
- Quy hoạch các khu đồi mộ tập trung trải dài từ Bắc xuống Nam dự án. Xen kẽ
là hệ thống cây xanh, mặt nước, bãi đỗ xe. Phía Nam bố trí khu công cộng (nhà đón
tiếp, nhà điều hành) phục vụ cho toàn công viên Vĩnh Hằng.
- Khu vực Nghĩa trang được chia thành các khu/lô mộ. Các khu/lô mô được giới
hạn bởi các đường đi bộ. Trong mỗi khu/lô mộ được chia ra thành các nhóm mộ.
Trong mỗi nhóm mộ có các hàng mộ.
*/ Kích thước mộ và huyệt mộ tối đa (theo Mục 2.2.3, QCVN 07-10:2016/BXD) - Mộ hung táng:
+ Kích thước mộ (dài rộng cao): 2,4 m x 1,4 m x 0,8 m;
+ Kích thước huyệt mộ (dài rộng sâu): 2,2 m x 0,9 m x 1,5 m. - Mộ cát táng:
+ Kích thước mộ ( dài x rộng x cao ): 1,5m x 1m x 0,8m
+ Kích thước huyệt mộ ( dài x rộng x sâu ): 1,2m x 0,8m x 0,8m
+ Kích thước ô để lọ tro cốt hỏa táng ( dài x rộng x cao ): 0,5m x 0,5m x 0,5m.
- Kiểu dáng các hạng mục công trình và mộ:
+ Tất cả các hạng mục công trình được thiết kế đảm bảo mục đích sử dụng,
phát huy công suất sử dụng, đồng bộ và vệ sinh môi trường
+ Hình dáng kiến trúc đảm bảo hài hòa, phù hợp với phong tục tập quán địa
phương, tận dụng tối đa sử dụng đất.
+ Các mộ được thiết kế theo kích thước quy định, theo hàng, lô đúng quy chuẩn hiện hành.
+ Nền mộ lát bê tông đúc sẵn, kết cấu mộ bằng gạch xây hoặc khung bê tông
cốt thép đúc sẵn hoặc đá.
+ Mộ Gia tộc với thiết kế mái, được xây dựng bằng gạch xây ốp đá granit
hoặc ốp gạch hoặc đá.
+ Mộ đơn thiết kế sang trọng tinh tế, không gian thông thoáng, mộ được xây
dựng bằng gạch xây ốp đá granit hoặc ốp gạch hoặc đá.
+ Mộ cát táng thiết kế sang trọng tinh tế, không gian thông thoáng, mộ được
xây dựng bằng gạch xây ốp đá granit hoặc ốp gạch hoặc đá.
5.5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
a, Quy hoạch giao thông:
+ Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đường:
- Mặt cắt 1-1 : Lộ giới 10m; lòng đường 6m; vỉa hè 2m x 2 = 4m.
- Mặt cắt 2-2 : Lộ giới 4,5m; lòng đường 3,5m; vỉa hè 1m
Do nhu cầu giao thông của khu quy hoạch là giao thông nội bộ đồng thời có
mối liên hệ đến các khu vực khác, góp phần tạo mỹ quan cho khu quy hoạch nên tính
chất của loại đường giao thông dựa theo QCVN 07-4:2016/BXD BXD có bề rộng
mặt đường 6m, tốc độ thiết kế là 20 km/h
+ Quy định về chỉ giới đường đỏ:
Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng được xác định phù hợp với quy hoạch và
tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng. 10
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
Chỉ giới xây dựng (khoảng lùi) bằng 0m đối với đất mộ hung táng, cát táng, đất
cây xanh và bằng 1,0m đối với công trình công cộng.
Chỉ giới đường đỏ trong khu vực, chủ yếu là chỉ giới đường đỏ của hệ thống
giao thông được xác định trên cơ sở các tọa độ tim đường mở rộng về hai phía theo
bề rộng mặt cắt đường.
b, Quy hoạch chuẩn bị kĩ thuật
+ Giải pháp thiết kế san nền:
- Chiều cao san lấp toàn khu : Từ +18,9m đến +28,6m
- Cao độ hiện trạng trung bình : (+27,00m)
- Diện tích đất đắp san nền: 9.556,82 m3
- Khối lượng đất đắp san nền: 19.023,33 m3
- Diện tích đất đào san nền: 19.564,4 m3
- Khối lượng đất đào san nền: 75.189,09m3
+ Thiết kế đảm bảo hướng thoát cho từng khu, công trình, dốc nền hướng ra
đường để đảm bảo xây dựng hệ thống thoát nước thuận tiện.
+ Để giải quyết thoát nước cho các khu vực lân cận khi triển khai dự án, chủ
đầu tư xây dựng, tôn tạo các tuyến, ống thoát nước tiếp giáp với dự án để tránh gây ngập úng khu vực.
c, Quy hoạch thoát nước mưa:
Giải pháp thoát nước mưa cho khu dự án là thiết kế hệ thống thoát nước riêng
với nước thải. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các
tuyến cống thoát nước dọc theo các trục giao thông sau đó thoát ra hồ điều hòa của khu dự án.
Mương thoát nước mưa sử dụng mương xây từ B400 đến B800 có tấm đan,
cuối tuyến thoát nước sử dụng cống D1000 chảy xuống hồ điều hòa của dự án.
Cống D600 thoát nước khu SN8-1 mặt đường một mái thu nước chảy ra hồ điều hòa của dự án
Tiến hành chia toàn bộ khu vực thành 3 lưu vực thoát nước chính nhằm mục
đích thu gom 100% lượng nước mặt từ nơi phát sinh ra nguồn tiếp nhận một cách
nhanh nhất, ngoài ra còn nhằm mục đích tránh lưu lượng dồn về một lưu vực =>
Giảm khẩu độ mương thoát nước.
Cửa xả 1 thu nước từ khu đồi SN1, SN2, SN3,SN4, SN12 và xả ra cửa xả ở
phía Tây Nam dự án (hồ điều hòa ngoài ranh giới)
Cửa xả 2 thu nước từ khu đồi SN6, SN7, SN10, SN11, xả ra hồ điều hòa của dự
án. Cửa xả 3 thu nước từ khu đồi SN8, SN9 mặt đường một mái xả ra hồ điều hòa của dự án.
Về giải pháp bố trí tuyến mương: kiến nghị bố trí mương thoát nước mưa trên
vỉa hè, sử dụng tấm đan đậy, cống tròn chịu lực HL93 đặt dưới lòng đường
Sử dụng phương pháp nối cống ngang đỉnh nhằm đảm bảo dòng chảy hiệu quả nhất. 11
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
Độ dốc đặt cống: trên cơ sở bám sát độ dốc địa hình thiết kế tuy nhiên vẫn phải
đảm bảo độ dốc cống tối thiểu 1/D.
d, Quy hoạch cấp nước * Nguồn cấp nước:
- Nguồn nước sinh hoạt được cấp từ tháp nước và lấy nguồn nước giếng khoan.
- Nguồn nước tưới cây, rửa đường lấy từ nguồn nước ở hồ nước trong quy hoạch và suối hiện có.
* Giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước:
- Thiết kế mới mạng lưới đường ống cấp nước cho toàn khu, ống cấp nước sử dụng ống HDPE.
- Sử dụng ống HDPE DN32, DN50 dọc các tuyến đường nội bộ cấp nước cho toàn dự án.
- Mạng lưới cấp nước chạy dọc theo tuyến đường giao thông.
e, Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng biệt với nước mưa.
* Quy hoạch thoát nước thải sinh hoạt
- Lưu lượng nước thải bằng 100% lưu lượng nước cấp sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất.
* Quy hoạch thoát nước thải nghĩa trang
- Đối với khu vực mộ hung táng: phía dưới khu huyệt mộ phải đặt một lớp
màng PE chống thấm đáy và có lắp đặt hệ thống đường ống PVC (có đục lỗ) để thu
gom nước rỉ ra từ thi hài (nước thải nghĩa trang) tại đáy huyệt mộ sau đó dẫn vào hệ
thống cống BTCT chạy phía ngoài dọc quanh phân khu.
- Công suất trạm xử lý Q = 20 m3/ngđ.
- Đối với các khu vực mộ chôn được xây kín trước khi an táng nên nước thải
từ các ngôi mộ không chảy ra ngoài.
- Hệ thống thoát nước thải thu gom nước thải nghĩa trang từ các mộ hung táng:
Nước thấm từ các khu mộ hung táng được thu bằng hệ thống đường ống uPVC
D110, đục lỗ d5mm, mật độ 120 lỗ/m, nước thu về các hố ga thoát nước thải. Dùng
cống thoát nước tự chảy bằng BTCT: D300mm thu gom tập trung xử lý ở trạm xử lý nước thải.
- Trên trục đường chính, bố trí các tuyến cống gom nước thải phù hợp với quy
hoạch san nền, thu gom nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung.
- Để tiện cho việc thu gom nước thải, các tuyến cống thoát nước thải sẽ được bố
trí dọc theo các khu đất mộ hung táng, trên hè đường, dọc theo các tuyến đường.
- Xây dựng hệ thống hố ga thoát nước tại những vị trí chuyển hướng thoát nước,
thay đổi đường kính cống và để thuận lợi cho công tác quản lý, thau rửa. Để tiện cho
việc đấu nối, các hố ga được bố trí với khoảng cách trung bình 20m/ 1 hố ga.
- Nước thải sau khi xử lý cục bộ tại công trình phải đạt theo QCVN 14-
MT:2015/BTNMT cột A sẽ thoát ra hồ điều hòa nội bộ dự án.
* Rác và vệ sinh môi trường:
- Trong quy hoạch bố trí các thùng đựng rác có nắp đậy kín. Rác được khuyến
khích phân loại theo tính chất vô cơ, độ rắn và sự phân huỷ. 12
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com) lOMoARcPSD|12206050
- Rác thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch được thu gom định kỳ và xử lý
bởi Công ty TNHH môi trường Sông Công.
g, Quy hoạch cấp điện:
- Phương án cấp điện cho khu dự án: Nguồn điện cho khu dự án lấy từ hệ thống
điện hạ thế hiện trạng 0,4kV đi gần khu quy hoạch, dọc theo trục đường bê tông đi ra đường tỉnh lộ 262.
+ Tiến hành cấp điện từ cột điểm đấu đến các phụ tải bằng hệ thống đường dây
không treo trên cột. Sơ đồ cấp điện thực hiện theo sơ đồ hình tia và phân nhánh.
+ Cáp điện hạ thế dùng cáp vặn xoắn AL/XLPE và cáp điện chiếu sáng dùng
cáp vặn xoắn CVX/AL/XLPE gắn trên cột BTLT 8,5M
+ Để đảm bảo mỹ quan phần cấp điện cho khu đài tưởng niệm sử dụng cáp
ngầm đi trong ống chôn trực tiếp dưới đất. Phía trên tuyến cáp ngầm phải đặt mốc báo hiệu cáp.
+ Chiếu sáng: chiếu sáng cổng các trục đường chính dùng đèn led cao áp 150w
lắp trên cần đèn gắn trên cột BTLT 8,5M. Chiếu sáng các tuyến đường dạo và khuôn
viên trong các phân khu sử dụng loại đèn vườn (bóng D400-4x26W), đèn được lắp
trên cột gang đúc sẵn có hoa văn trang trí hoặc loại đèn nấm (≤ 0,5 m). Độ dọi ≤ 0,1 cdm2.
7. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND thành phố Sông Công
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt quy hoạch: Phòng Quản lý đô thị thành phố Sông Công
- Cơ quan chủ đầu tư: Công ty cổ phần công nghệ ASA
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Công ty cổ phần tư vấn giao thông và xây dựng Thái Nguyên. 13
Downloaded by Trinh Minh Tam (tam.trinhminh@gmail.com)
Document Outline
- 1. Lý do, căn cứ pháp lý và các nội dung lập điều chỉnh quy hoạch:
- 1.1. Lý do điều chỉnh quy hoạch:
- 1.2. Các căn cứ pháp lý:
- 2.1. Phạm vi ranh giới, diện tích:
- 3. Mục tiêu lập quy hoạch:
- 5. Định hướng quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:
- 5.2. Phân khu chức năng
- 5.3. Quy hoạch sử dụng đất:
- * Nguồn cấp nước:
- * Giải pháp thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước: